BIỆN PHÁP QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG TỔNG QUÁT * Các biện pháp kỹ thuật của Tư vấn giám sát dựa vào: - Hồ sơ đồ án thiết kế - Hợp đồng giao nhận thầu xây lắp - Các tiêu chuẩn, quy trình, quy phạ
Trang 1CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
-o0o -ĐỀ CƯƠNG TƯ VẤN GIÁM SÁT THI CÔNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
Gói thầu: Tư vấn giám sát thi công xây dựng công trình: Xây mới nhà thường trực
phòng chống lụt bão trạm bơm Như Trác
Tổ chức nhận thầu TVGS thi công xây dựng: Công ty cổ phần tư vấn và thiết kế
Công Trình
Chủ đầu tư: Công ty TNHH MTV khai thác công trình thủy lợi Bắc Nam Hà.
I CÁC CĂN CỨ LẬP ĐỀ CƯƠNG:
Căn cứ Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014;
Căn cứ Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13 ngày 26/11/2013;
Căn cứ Nghị định số 63/2014/NĐ-CP ngày 26/6/2014 của Chính phủ về việcquy định chi tiết thi hành một số điều của Luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu;
Căn cứ Nghị định số 37/2015/NĐ-CP ngày 22/4/2015 của Chính phủ Quy địnhchi tiết về hợp đồng xây dựng;
Căn cứ Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015 của Chính phủ về quản lýchất lượng và bảo trì công trình xây dựng;
Căn cứ Thông tư số 26/2016/TT-BXD ngày 26/10/2016 của Bộ Xây dựng quyđịnh chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng;Căn cứ Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về quản lý
dự án đầu tư xây dựng;
Căn cứ Thông tư số: 05/2016/TT-BXD ngày 10/3/2016 của Bộ Xây dựng hướngdẫn xác định đơn giá nhân công trong quản lý chi phí đầu tư xây dựng; số06/2016/TT-BXD ngày 10/3/2016 của Bộ Xây dựng hướng dẫn xác định và quản lýchi phí đầu tư xây dựng công trình;
Căn cứ Quyết định số 79/QĐ-BXD ngày 15/02/2017 của Bộ xây dựng về việccông bố Định mức chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng;
Căn cứ Thông tư số 08/2016/TT-BXD ngày 10/3/2016 của Bộ Xây dựng Hướngdẫn một số nội dung về hợp đồng tư vấn xây dựng;
Căn cứ Quyết định số 432/QĐ-BNN-QLN ngày 20/02/2017 của Bộ nông nghiệp
và PTNT về việc giao kế hoạch thực hiện nhiệm vụ công ích năm 2017 cho công tyTNHH MTV KTCT thuỷ lợi Bắc Nam Hà quản lý;
Trang 2Căn cứ Quyết định số 772/QĐ-BNH ngày 15 tháng 06 năm 2017của Công tyTNHH một thành viên KTCT thủy lợi Bắc Nam Hà về việc phê duyệt kết quả chỉđịnh thầu gói thầu Tư vấn giám sát thi công xây dựng công trình: Xây mới nhàthường trực phòng chống lụt bão trạm bơm Như Trác.
Căn cứ hợp đồng TVGS thi công xây dựng công trình số 90/2017/HĐTV ngày16/06/2017 giữa công ty TNHH một thành viên KTCT thủy lợi Bắc Nam Hà và Công
ty cổ phần tư vấn và thiết kế Công Trình về việc Tư vấn giám sát thi công xây dựngcông trình: Xây mới nhà thường trực phòng chống lụt bão trạm bơm Như Trác
II PHƯƠNG ÁN XÂY DỰNG: (CÓ BẢN VẼ KÈM THEO)
1 Phương án bố trị mặt bằng:
Căn cứ vào vị trí, tổng mặt bằng khu đất xây dựng lập phương án xây dựng côngtrình mới tạo nên tổng thể công trình hài hòa với các công trình khu vực, đạt các mụcđích: Thích dụng, đẹp, kinh tế (có bản vẽ tổng mặt bằng)
2 Giải pháp kỹ thuật:
2.1 Phần kiến trúc:
- Công trình có tổng chiều dài là 19,83m, rộng là 8,269m, cao nhà 5,5m gồm 1tầng cao 3,8m và 1 tum mái tôn cao 1,7m chống nóng, nền công trình cao hơn mặtsân 0,45m Phương án kiến trúc của công trình được thiết kế hài hòa, các cột đứng,mái kết hợp cùng các chi tiết tạo ra được kiến trúc phù hợp, đồng bộ mang phongcách của công trình nhà ở cho nhân viên Giao thông theo phương ngang là hành lang
có chiều rộng thông thuỷ 1,265m
- Toàn bộ trong và ngoài nhà sơn 3 nước (1 nước lót, 2 nước phủ)
- Sàn nhà lát gạch Ceramic kích thước (40x40)cm, chân tường ốp gạch Ceramickích thước (12x40)cm
- Bậc tam cấp trước nhà gồm ba bậc, mỗi bậc cao 15cm và rộng 30cm, mặt bậc
và cổ bậc láng granito dầy 20mm, bậc tam cấp được xây bằng gạch chỉ đặc, phía bêndưới là lớp bê tông lót dầy 10cm mác 100
- Tận dụng, sửa chữa tận dụng 04 bộ cửa đi kích thước hiện tại (1,2x2,37)m (bổsung khuôn cửa gỗ cho cửa đi), làm mới 01 bộ cửa đi; sửa chữa tận dụng 05 bộ cửa
sổ kích thước hiện tại (1,0x1,61)m (bổ sung khuôn cửa gỗ cho cửa sổ)
- Phần sê nô được chống thấm bằng 3 lớp Flinkote
- Phần mái lợp tôn chống nóng
- Phần dây cáp điện đều được đi trong ống ghen bảo vệ ngầm tường
- Phần thoát nước mái dùng ống nhựa PVC
Trang 32.2 Giải pháp kết cấu:
Công trình được thiết kế với giải pháp kết cấu là nhà khung chịu lực, tườngngăn và tường bao che bằng khối xây gạch chỉ đặc Móng dùng móng băng BTCT.a) Phần móng:
Từ kết quả tính toán, phương án được đề xuất là móng băng, hệ thống móngđược thiết kế theo các vị trí với kích thước phù hợp bằng BTCT 200 Cổ móng xâybằng gạch chỉ đặc VXM M75 Phía trên cổ móng có lớp giằng chống thấm BTCTM200 dày 10cm Các giằng móng nối các cột có kích thước (22x22)cm Gia cố nềnbằng cọc tre dài 2m, độ 25 cọc/1m2
b) Hệ thống chịu lực của công trình:
Hệ thống chịu lực chính của công trình sử dụng kết cấu khung cột BTCT M200chịu lực kích thước (22x22)cm liên kết hệ thống dầm giằng D1 (22x50)cm, dầmgiằng D2 (22x40)cm, sàn dày 10cm, BTCT M200 đổ tại chỗ
c) Hệ thống bao che:
- Tường bao che công trình: Tường xây gạch chỉ đặc dày 22cm, vữa xây dùngvữa XM 75#, trát hai bên tường bằng vữa XM 75# dầy 1,5cm Khi xây bằng vữa ximăng, gạch phải đảm bảo đủ độ ẩm cần thiết Hệ thống bao che được thi công sau khi
hệ thống chịu lực chính của công trình đạt cường độ thiết kế
- Hệ thống cửa: Hệ thống cửa đi, cửa sổ sử dụng loại cửa gỗ kính trắng 5mm(cửa sổ có song inox bảo vệ)
- Hệ thống mái tôn: Sử dụng tôn múi dầy 0,45mm chống nóng phía trên máicho công trình, toàn bộ mái tôn được đỡ bằng hệ xà gồ thép chữ U100x50x2,5mm,các thanh xà gồ liên kết với tường thu hồi bằng cách hàn điện với thép chôn tronggiằng tường thu hồi)
d) Công tác hoàn thiện:
- Công tác trát: Trát tường trong và ngoài nhà, xà, dầm, má cửa dùng vữa ximăng 75#
- Công tác láng: Dùng vữa xi măng 75#
- Công tác lát nền: Dùng gạch Ceramic kích thước (40x40)cm cho các phòng
và hành lang Chân tường ốp gạch kích thước (12x40)cm
- Công tác sơn bả : Toàn bộ trong và ngoài nhà đều được sơn 3 nước (1 nướclót, 2 nước phủ)
- Trần: Trát trần vữa xi măng 100# và được quét sơn 3 nước (1 nước lót, 2nước phủ)
e) Chống thấm mái:
- Sau khi đổ bê tông mái xong, phải tiến hành ngâm nước xi măng chống thấmtheo quy định hiện hành
Trang 4- Phần mái không lợp mái ngói được quét chống thấm bằng 3 lớp Flinkote.f) Hệ thống điện:
- Nguồn điện cấp lấy từ nguồn dây điện hiện có sẵn của công trình hiện tại
- Các đường dây điện đều được nằm trong ống gen đặt chìm trong tường
- Các thiết bị điện được đầu tư mới đồng bộ
g) Giải pháp thoát mái:
Dùng ống nhựa PVC đường kính 90mm thoát nước mái
h) Giải pháp thu lôi chống sét:
Hệ thống thu lôi chống sét được thiết kế với hệ thống kim thu sét kết hợp vớidây dẫn sét để chống tia sét đánh thẳng và được hàn nối vào hệ thống cọc tiếp địa
2.3 Giải pháp thoát nước ngoài nhà:
Xây mới hệ thống rãnh thoát nước xung quanh nhà và đấu nối với hệ thốngrãnh thoát nước hiện trạng trong khu vực trạm bơm
III BIỆN PHÁP QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG TỔNG QUÁT
* Các biện pháp kỹ thuật của Tư vấn giám sát dựa vào:
- Hồ sơ đồ án thiết kế
- Hợp đồng giao nhận thầu xây lắp
- Các tiêu chuẩn, quy trình, quy phạm của ngành và Nhà nước, các chỉ dẫn kỹthuật của Tư vấn thiết kế
Để theo dõi giám sát việc thi công xây dựng công trình
Tuy nhiên trong quá trình giám sát thi công đòi hỏi cán bộ giám sát phải cókiến thức, kinh nghiệm và phải nêu cao tinh thần trách nhiệm để giám sát, đảm bảochất lượng công trình
Các quy định quản lý giám sát chất lượng được nêu dưới đây đề nghị BQLDAcho phép áp dụng với công trình
Quy định về công tác nội nghiệp:
1 Tất cả các hoạt động của tổ Tư vấn giám sát Thi công xây dựng đều phải thểhiện thông qua hồ sơ nội nghiệp, đây là một trong các sản phẩm của tổ TVGS Hồ sơnày phải được lưu khoa học để công tác truy cứu hồ sơ, phục vụ nghiệm thu kỹ thuật,chất lượng, khối lượng và bàn giao được thuận lợi Hồ sơ nội nghiệp bao gồm cácloại sổ sách; hồ sơ nghiệm thu kỹ thuật; khối lượng; hồ sơ thiết kế; hồ sơ hoàn công;công văn đến; công văn đi
2 Các loại sổ sách cần có:
- Sổ nhật ký giám sát của tổ TVGS
- Sổ theo dõi quản lý khối lượng
- Sổ nhật ký theo dõi thi công của các cá nhân
Trang 5- Sổ ghi biên bản các cuộc họp giữa các bên: Ban QLDA; Nhà thầu xây lắp;TVTK.
- Sổ theo dõi lấy mẫu thí nghiệm
- Sổ theo dõi công văn đến và đi
- Sổ chấm công
3 Yêu cầu nội dung của các loại sổ:
Tất cả các loại sổ đều phải ghi:
- Tóm tắt quy mô công trình
- Thời gian khởi công
- Đánh thứ tự trang và đóng dấu giáp lai
- Ngoài ra các yêu cầu cho từng loại sổ như sau:
+ Sổ nhật ký giám sát:
Trong từng ngày từng buổi phải ghi tình hình thời tiết: Mưa, nắng, nhiệt độ.Nêu tóm tắt các công việc thi công trong ngày Đối với công tác bê tông phải phảnánh được quá trình đổ bê tông từ khâu trộn, chuyển, đổ, san, đầm, và dưỡng hộ Đốivới công tác đất phải mô tả phản ánh được quá trình khai thác, vận chuyển, đổ, san,đầm trên mặt đê Những vấn đề đặc biệt xảy ra trong ngày đều phải ghi chép cụ thểtrong nhật ký thi công
+ Sổ theo dõi quản lý khối lượng:
Thể hiện được khối lượng thiết kế, khối lượng tính toán lại của TVGS; khốilượng thực hiện và nghiệm thu theo thời gian
Các khối lượng phải phân ra từng bộ phận, từng hạng mục
+ Sổ theo dõi lấy mẫu thí nghiệm:
Thể hiện được số lượng, loại, vị trí bộ phận hạng mục, ngày lấy mẫu kiểm tracủa nhà thầu xây dựng Kết quả thí nghiệm
Trang 6Riêng các phiếu kiểm tra bê tông sau khi xem xét đáng giá phải được tập hợpriêng cho từng khoảnh đổ và là thành phần của nghiệm thu kỹ thuật của bộ phận hoặchạng mục đó.
+ Sổ theo dõi công văn:
Phải thể hiện đầy đủ ngày nhận, ngày gửi, số công văn, tiêu đề công văn, ngườinhận, người gửi, ký tên
+ Sổ chấm công: Phải chấm công đầy đủ cho các cán bộ TVGS, gồm các ngày
có mặt và các ngày vắng mặt
4 Yêu cầu nội dung của báo cáo TVGS định kỳ:
Hàng tháng phải có báo cáo gửi về BQLDA Nội dung phải nhận xét được sốlượng, chất lượng, tiến độ thi công của nhà thầu thi công so với yêu cầu của TVTK.Các tồn tại ở công trường, hướng khắc phục Tình hình nhận hồ sơ thiết kế và hồ sơthay đổi thiết kế Dự báo các sự việc sắp xảy ra ( nếu có) để cảnh báo về hồ sơ thiết
kế và công tác thi công
Với các báo cáo quý, 6 tháng và năm cơ bản như báo cáo tháng có thêm phầnkhối lượng thực hiện và đối chiếu so sánh với tổng khối lượng thực hiện
Quy định về trình tự xử lý công việc
1 Công tác giao nhận hồ sơ: Tài liệu (công văn, hồ sơ thiết kế) gửi đến tổngTVGS TCXD phải được vào sổ và chuyển ngay cho kỹ sư trưởng TVGS xử lý
2 Khi tài liệu gửi đến là hồ sơ thiết kế:
- Yêu cầu phô tô gửi cho các tổ viên sử dụng Số lượng được căn cứ vào yêu cầu thực
tế để quyết định Bản gốc phải được lưu trữ trong tủ hồ sơ và không được phép sử dụng
- Giao cho cán bộ kỹ thuật giám sát kiểm tra hồ sơ và tính toán lại khối lượng đốichiếu với hồ sơ thiết kế, lập hồ sơ kiểm tra (Báo cáo nhận xét về chất lượng hồ sơ,bảng tính toán lại khối lượng có chữ ký của người thực hiện và người giao việc) vàgửi hồ sơ kiển tra này cho BQLDA, lưu lại tổ TVGS
- Khi tài liệu gửi đến là công văn: Bản gốc lưu, ghi nội dung xử lý, phôtô chuyểncho cán bộ kỹ thuật liên quan để thực hiện Những công văn quan trọng cần Fax vềcông ty
Các quy định khác.
1 Tất cả những thay đổi thiết kế không nằm trong phạm vi cho phép của điều kiện
kỹ thuật thi công thì TVGS cần báo cáo cho BQLDA để cùng phối hợp với giám sáttác giả ( GSTGĐATK) kịp thời xử lý Các xử lý nhỏ cần biên bản xử lý kỹ thuật,những thay đổi lớn cần lập lại hồ sơ thiết kế và đội trưởng lập báo cáo trình BQLDAquyết định
2 Để được việc quản lý giám sát đạt được các yêu cầu của đồ án, ngay từ khi khởicông xây dựng, đề nghị BQLDA chủ trì cuộc họp giao nhiệm vụ trong đó có cán bộ
Trang 7BQLDA, Nhà thầu thiết kế, Nhà thầu TVGS, Nhà thầu xây dựng tham gia để thốngnhất chung về phương pháp làm việc, chế độ thông tin - báo cáo, việc giải quyết phátsinh, quan hệ làm việc
3 Tất cả các biên bản nghiệm thu kỹ thuật phải có đại diện TVTK, TVGS cán bộBQLDA, nhà thầu xây dựng xác nhận cho phép mới được thi công các hạng mục tiếptheo
4 Trước khi gửi báo cáo TVGS cần thông báo để mọi cán bộ giám sát nắm đượcnội dung, bổ sung những phần còn thiếu xót thuộc phạm vi mình phụ trách
5 Cần có bản tiến độ thi công, bản vẽ cắt dọc, cắt ngang, mặt bằng đê, tiến độ thicông treo nơi làm việc, đồng thời đánh dấu tô màu những phần đã thi công để tiệntheo dõi
6 Khi việc giải phóng mặt bằng xây dựng được đền bù tài sản di dân, thời tiết xấu làm ảnh hưởng đến tiến độ thi công đã được duyệt, TVGS phải phối hợp với cán bộBQLDA, Nhà thầu xây dựng để lập biên bản báo cáo BQLDA giải quyết kịp thời
7 Các công văn của TVTK về công trình do BQLDA gửi cần lưu trữ đầy đủ Tất
cả hồ sơ nghiệm thu kỹ thuật cần được phân theo hạng mục hoặc bộ phận để riêngvào các cặp hồ sơ để quản lý
8 Thường xuyên hoàn chỉnh công tác nội nghiệp, nghiên cứu tài liệu chuyên môn,các tài liệu thiết kế liên quan đến thi công xây dựng và TVGS để nâng cao năng lựcnghề nghiệp
9 Trước khi họp bàn xử lý kỹ thuật với BQLDA, Nhà thầu xây dựng, TVTK, nội
bộ của TVGS cần hội ý để thống nhất ý kiến trước khi vào họp
10 Mọi cán bộ cần nêu cao đạo đức nghề nghiệp của cán bộ kỹ thuật trong côngtác TVGS để nâng cao chất lượng công trình
* Các bước giám sát được phân thành các giai đoạn cụ thể như sau:
1 Giai đoạn chuẩn bị thi công: Kiểm tra điều kiện khởi công xây dựng công
trình Công trình xây dựng chỉ được khởi công khi đáp ứng các điều kiện sau đây:
a Nghiên cứu các tài liệu pháp lý liên quan đến công trình (Quyết định phê duyệt
dự án đầu tư XDCT, Quyết định phê duyệt thiết kế bản vẽ thi công và dự toán )
b Nghiên cứu các hồ sơ yêu cầu, hồ sơ đề xuất do nhà thầu nộp và hợp đồng xây
lắp để đảm bảo tuân thủ các quy định
c Nghiên cứu bản vẽ thi công, quy chuẩn, các tiêu chuẩn kỹ thuật có liên quan
được áp dụng và nghiên cứu Luật xây dựng số 50/2014/QH13 của Quốc hội nướcCHXHCN Việt Nam, Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/05/2015 của Chính Phủ
về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng; Thông tư số 26/2016/TT-BXDngày 26/10/2016 của Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất
Trang 8lượng và bảo trì công trình xây dựng; Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/06/2015của Chính Phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình;
d Kiểm tra việc khảo sát và bàn giao tim tuyến, mốc cao trình.
e Có mặt bằng xây dựng để bàn giao toàn bộ hoặc từng phần theo tiến độ xây dựng;
f Có bản vẽ thi công đã được duyệt.
g Có hợp đồng xây dựng.
h Có biện pháp để đảm bảo an toàn, vệ sinh môi trường trong qúa trình xây
dựng
i Kiểm tra điều kiện năng lực xây dựng của nhà thầu đáp ứng đúng nội dung
trong hồ sơ đề xuất
Trang 92 Giai ®o¹n gi¸m s¸t thi c«ng:
SƠ ĐỒ GIÁM SÁT THI CÔNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
Biện pháp xây lắp
và các quy trình thi
công của nhà thầu
Sơ đồ tổ chức thi công của nhà thầu
Danh mục và
HS thiết bị thi công của nhà thầu
Vật liệu và nhà cung cấp vật liệu của nhà thầu
Phòng thí nghiệm và thiết bị thí nghiệm
Kiểm tra phê duyệt trước khi trình Chủ đầu tư chấp
thuận Không phù hợp
Giám sát công tác thi công xây lắp trên công trường
Báo cáo Chủ đầu tư
và thông báo nhà thầu để đưa
ra biện pháp khắc phục
Xem xét, phê duyệt
và kiểm tra công tác khắc phục
Xác nhận các biên bản nghiệm thu về chất lượng, khối
lượng, tiến độ xây lắp cùng kỹ thuật A
Không Phù hợp
Tập hợp các hồ sơ pháp lý, tài liệu quản lý chất lượng và
nghiệm thu bàn giao
Trang 102.1 Giám sát về chất lượng thi công.
a Kiểm tra hệ thống quản lý chất lượng của nhà thầu có phù hợp với yêu cầu,
tính chất, quy mô công trình xây dựng và các điều kiện nêu trong hợp đồng giao nhậnthầu xây dựng, quy trình và phương án tự kiểm tra chất lượng của nhà thầu thi côngxây dựng công trình
b Kiểm tra sự phù hợp năng lực của nhà thầu thi công xây dựng công trình với hồ
sơ dự thầu và hợp đồng xây dựng bao gồm:
- Kiểm tra về nhân lực, thiết bị thi công của nhà thầu đưa vào công trường
- Kiểm tra giải pháp sử dụng các máy móc, thiết bị, vật tư có yêu cầu về antoàn phục vụ thi công xây dựng công trình
- Kiểm tra phòng thí nghiệm và các cơ sở sản xuất vật liệu, cấu kiện sản phẩmxây dựng phục vụ thi công xây dựng của nhà thầu thi công
c Kiểm tra và giám sát chất lượng vật tư, vật liệu, thiết bị lắp đặt vào công
trình do nhà thầu thi công cung cấp gồm:
- Kiểm tra giấy chứng nhận của nhà sản xuất, kết quả thí nghiệm của các phòngthí nghiệm hợp chuẩn và kết quả kiểm định chất lượng thiết bị của các tổ chức được
cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận
- Khi có nghi ngờ kết quả kiểm tra chất lượng vật liệu, vật tư, thiết bị lắp đặtvào công trình do nhà thầu thi công cung cấp thì báo cáo giám đốc dự án để thực hiệnkiểm tra trực tiếp vật tư, vật liệu thiết bị lắp đặt vào công trình
d Kiểm tra biện pháp thi công, các công tác xây lắp chính và các hạng mục
công trình của nhà thầu xây dựng lập gồm:
- Thiết kế biện pháp thi công lắp dựng, tháo dỡ ván khuân
- Quy trình thi công kết cấu bê tông và bê tông cốt thép
- Thiết kế biện pháp thi công hố móng và xử lý nền công trình, hạng mục công trình
- Biện pháp thi công lắp đặt hệ thống điện, nước, chống sét
- Công tác hoàn thiện: trát, láng, lát, cầu thang, sơn bả,
e Kiểm tra và giám sát thường xuyên có hệ thống quá trình nhà thầu thi công
xây dựng công trình triển khai các công việc tại hiện trường Kết quả kiểm tra đềuphải ghi nhật kí giám sát thi công hoặc lập biểu bảng kiểm tra theo quy định, bao gồmcác công việc chính sau:
Các căn cứ để thực hiện công tác giám sát chất lượng thi công gồm có hợp đồngxây dựng, thiết kế bản vẽ thi công được duyệt, Luật xây dựng số 50/2014/QH13 củaQuốc hội nước CHXHCN Việt Nam, Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/05/2015của Chính Phủ về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng; Thông tư số26/2016/TT-BXD ngày 26/10/2016 của Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số nộidung về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng; Nghị định số
Trang 1159/2015/NĐ-CP ngày 18/06/2015 của Chính Phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựngcông trình;
Trình tự thi công công trình phải thực hiện theo đúng các bước trong hồ sơthiết kế kỹ thuật và quy trình thi công nghiệm thu hiện hành
Trong khi chờ một số tiêu chuẩn mà nhà nước chưa ban hành, tạm thời nhà thầu tư vấn giám sát áp dụng tiêu chuẩn ngành thuộc lĩnh vực đó
A Hệ thống các quy chuẩn của Việt Nam.
Quy chuẩn xây dựng Việt Nam Tập 1-1996
Quy chuẩn xây dựng Việt Nam Tập 2-1997
Quy chuẩn xây dựng Việt Nam Tập 3-1997
Quy chuẩn cấp thoát nước công trình xây dựng -1999
Quy chuẩn xây dựng đảm bảo người tàn tật tiếp cận sử dụng-2002
B Hệ thống tiêu chuẩn của Việt Nam.
- Các tiêu chuẩn về quản lý chất lượng và tổ chức thi công:
TCVN 4091:1985 Nghiệm thu các công trình xây dựng.
TCVN 4516:1988 Hoàn thiện mặt bằng xây dựng - Quy phạm thi công và nghiệm thu TCVN 4252:1988 Quy trình lập thiết kế tổ chức xây dựng và thiết kế tổ chức thi công
Quy phạm thi công và nghiệm thu.
TCVN 5637:1991 Quản lý chất lượng xây lắp công trình xây dựng - Nguyên tắc cơ bản TCVN 5640:1991 Bàn giao công trình xây dựng Nguyên tắc cơ bản.
- Các tiêu chuẩn về công tác trắc địa và khảo sát:
TCVN 9259-8:2012 (ISO
3443-8: 1989
Dung sai trong xây dựng công trình - Giám định về kích thước
và kiểm tra công tác thi công.
TCVN 9360:2012 Quy trình kỹ thuật xác định độ lún công trình dân dụng và công
nghiệm bằng phương pháp đo cao hình học.
TCVN 2683:1991 Đất xây dựng Phương pháp lấy, bao gói, vận chuyển và bảo
quản mẫu.
TCVN 4198:1995 Xác định thành phần hạt.
TCVN 4196:1995 Xác định độ ẩm.
TCVN 4197:1995 Xác định giới hạn Atterberg.
TCVN 4195:1995 Xác định khối lượng riêng.
TCVN 4202:1995 Xác định khối lượng thể tích khô.
TCVN 4199:1995 Thí nghiệm cắt trực tiếp.
TCVN 4200:1995 Thí nghiệm nén lún.
TCVN 4419:1987 Khảo sát cho xây dựng Nguyên tắc cơ bản.
TCVN 9363:2012 Khảo sát cho xây dựng - khảo sát địa kỹ thuật cho nhà cao tầng TCVN 9364:2012 Nhà cao tầng- Kỹ thuật đo đạc phục vụ công tác thi công.
TCVN 2683:1991 Đất xây dựng, phương pháp lấy, bao gói, vận chuyển, bảo quản mẫu TCVN 5291:1995 Chất lượng đất, lấy mẫu, yêu cầu chung.
- Các tiêu chuẩn về thi công cọc và nền móng công trình:
Trang 12TCVN 4447:2012 Công tác đất-Thi công và nghiệm thu.
TCVN 9361:2012 Công tác nền móng- Thi công và nghiệm thu
TCXD 80:2002 Phương pháp thí nghiệm nén tải trọng tĩnh xác định sức chịu tải
nền móng công trình bằng tấm nén phẳng.
TCVN 9394:2012 Đóng và ép cọc- Thi công và nghiệm thu.
TCVN 9393:2012 Cọc - Phương pháp thí nghiệm tại hiện trường bằng tải trọng tĩnh
Xi măng Poóc lăng - Yêu cầu kỹ thuật TCVN 2682 : 2009
Xi măng Poóc lăng hỗn hợp - Yêu cầu kỹ thuật TCVN 6260 : 1997
2 Cốt liệu và nước trộn cho bê tông và vữa
Cốt liệu cho bê tông và vữa - Yêu cầu kỹ thuật TCVNXD 7570: 2006 Cốt liệu cho bê tông và vữa - Các phương pháp thử TCVN 7572: 2006 Cát xây dựng Yêu cầu kỹ thuật TCVN 1770:1986
Đá dăm, sỏi và sỏi dăm dùng trong xây dựng Yêu cầu kỹ
thuật
TCVN 1771:1987
Kết cấu gạch đá Quy phạm thi công và nghiệm thu TCVN 4085:2011 Vữa xây dựng-yêu cầu kỹ thuật TCVN 4314:2003 Nước trộn bê tông và vữa - Yêu cầu kỹ thuật TCVN 4506: 2012
3 Bê tông
Hỗn hợp bê tông và bê tông nặng Lấy mẫu, chế tạo và bảo
dưỡng mẫu thử
TCVN 3105:1993
Hỗn hợp Bê tông trộn sẵn- Các yêu cầu cơ bản đánh giá
chất lượng và nghiệm thu
TCVN 9340: 2012
Bê tông Yêu cầu bảo dưỡng tự nhiên TCVN 8828:2011
4 Cốt thép cho bê tông
Thép cốt bê tông- Thép vằn TCVN 1651-2:2008 Thép cốt bê tông- Lưới thép hàn TCVN 1651-3:2008
- Các tiêu chuẩn về thi công kết cấu bê tông và bê tông cốt thép:
TCVN 3105:1993 Hỗn hợp bê tông nặng và bê tông nặng Lấy mẫu, chế tạo và bảo
dưỡng mẫu thử.
TCVN 3106:1993 Hỗn hợp bê tông nặng Phương pháp thử độ sụt.
TCVN 9115:2012 Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép lắp ghép Quy phạm thi công
Trang 13thu TCVN 5718:1993 Mái và sàn BTCT trong công trình xây dựng Yêu cầu kỹ thuật
chống thấm nước.
TCVN 6285:1997 Thép cốt bê tông- Thép thanh vằn.
TCXD 234:1999 Nối cốt thép có gờ.
TCXDVN 305:2004 Bê tông khối lớn Quy phạm thi công và nghiệm thu.
TCVNXD 391: 2007 Bê tông nặng- Yêu cầu dưõng ẩm tự nhiên.
TCVNXD 390: 2007 Kết cấu Bê tông và Bê tông cốt thép lắp ghép- Quy phạm thi
công và nghiệm thu.
- Các tiêu chuẩn về thi công kết cấu thép và kim loại:
TCXD 170:1989 Kết cấu thép, gia công lắp đặt và nghiệm thu-Yêu cầu kỹ thuật TCVN 9391:2012 Lưới thép hàn dùng trong kết cấu bê tông cốt thép Tiêu chuẩn
thiết kế, thi công lắp đặt và nghiệm thu.
TCXDVN 330:2004 Nhôm hợp kim định hình dùng trong xây dựng- Yêu cầu kỹ thuật
và phương pháp kiểm tra chất lượng sản phẩm.
TCXDVN 334:2005 Quy phạm sơn thiết bị và kết cấu thép trong xây dựng dân dụng
và công nghiệp.
- Các tiêu chuẩn về thi công lắp đặt thiết bị và hệ thống kỹ thuật điện, nước:
TCVN 4519:1988 Hệ thống cấp thoát nước bên trong nhà và công trình Quy phạm
nghiệm thu và thi công.
TCVN 7447:2004 Hệ thống lắp đặt điện của các tòa nhà.
+ Phần 4-41 Bảo vệ an toàn Bảo vệ chống điện giật.
+ Phần 4-43 Bảo vệ an toàn Bảo vệ chống quá dòng.
+ Phần 4-44 Bảo vệ an toàn Bảo vệ chống nhiễu điện áp và nhiễu điện từ + Phần 5-51 Lựa chọn và lắp đặt thiết bị điện Quy tắc chung.
TCXD 232:1999 Hệ thống thông gió, điều hòa không khí và cấp lạnh Chế tạo lắp
đặt và nghiệm thu.
TCXDVN 9208:2012 Lắp đặt cáp và dây điện cho các công trình công nghiệp.
TCVN 4474:1987 Thoát nước bên trong Tiêu chuẩn thiết kế.
TCVN 4513:1988 Cấp nước bên trong Tiêu chuẩn thiết kế.
TCXD 95:1983 Tiêu chuẩn thiết kế chiếu sáng nhân tạo bên ngoài công trình xây
dựng.
TCXD 51:1984 Thoát nước Mạng lưới bên ngoài công trình Tiêu chuẩn thiết kế TCXD 33:1985 Câp nước Mạng lưới bên ngoài công trình Tiêu chuẩn thiết kế TCXD 16:1986 Chiếu sáng nhân tạo trong công trình xây dựng.
Trang 14- Các tiêu chuẩn về hoàn thiện và bảo vệ công trình:
TCVN 5674:1992 Gạch ốp lát Gạch Grannit Yêu cầu kỹ thuật.
TCVN 6883:2001 Gạch gốm ốp lát Gạch granit Yêu cầu kỹ thuật.
TCXD 149:1986 Bảo vệ công trình xây dựng khỏi bị ăn mòn.
TCXD 9377-2:2012 Trát đá trang trí Thi công và nghiệm thu.
TCXD 9366-1:2012 Cửa gỗ Cửa đi Cửa sổ Yêu cầu kỹ thuật.
TCXD 9366-2:2012 Cửa kim loại Cửa đi Cửa sổ Yêu cầu kỹ thuật.
TCVN 9385:2012 Chống sột cho cỏc cụng trỡnh xõy dựng Tiờu chuẩn thiết kế thi cụng TCVN 9377-1:2012 Công tác hoàn thiện trong xây dựng - thi công và nghiệm thu
Phần I Công tác láng và lát trong xây dựng.
TCVN 9377-2:2012 Công tác hoàn thiện trong xây dựng- thi công và nghiệm thu
Phần II Công tác trát trong xây dựng Phần III Công tác ốp trong xây dựng.
TCVN 9377-3:2012 Công tác hoàn thiện trong xây dựng- thi công và nghiệm thu
Phần III Công tác ốp trong xây dựng.
- Các yêu cầu về phòng, chống cháy, nổ (nếu có):
TCVN 2622-95 Phòng cháy, chữa cháy cho nhà và công trình.
TCVN 3146:1986 Công việc hàn điện Yêu cầu chung về an toàn.
TCVN 3147:1990 Quy phạm an toàn trong công tác xếp dỡ Yêu cầu chung
TCVN 3254:1989 An toàn cháy Yêu cầu chung.
TCVN 3255:1986 An toàn nổ Yêu cầu chung.
TCVN 3991:1995 Tiêu chuẩn phòng cháy trong thiết kế xây dựng Thuật ngữ, định nghĩa TCVN 4086:1995 An toàn điện trong xây dựng.
- Các yêu cầu về vệ sinh môi trường, tiếng ồn:
Âm học Mức ồn cho phép tại các vị trí làm việc TCVN 3985:1999
- Các yêu cầu về an toàn lao động:
Hệ thống tiêu chuẩn an toàn lao động Quy định cơ bản TCVN 2267-76
Thiết bị nâng Yêu cầu (an toàn) trong lắp đặt và sử dụng TCVN 5864:1995
Một số tiêu chuẩn hiện hành khác
- Yêu cầu Biện pháp huy động nhân lực và thiết bị phục vụ thi công:
Trước khi thi công nhà thầu phải đệ trình cho Chủ đầu tư đầy đủ chi tiết vềchương trình, kế hoạch thi công, bao gồm cả số lượng, chủng loại thiết bị đang sử dụng
Trang 15Kỹ thuật A có quyền quyết định bỏ hay thay thế những thiết bị hoặc bộ phậnthợ mà Chủ đầu tư cho là không phù hợp với kỹ thuật thi công.
- Yêu cầu về biện pháp tổ chức thi công tổng thể:
Nhà thầu phải nghiên cứu để thực hiện đúng các qui định trong Hồ sơ thiết kếđược duyệt và đảm bảo qui trình thi công, kiểm tra, nghiệm thu hiện hành về cáccông tác xây lắp ở từng bước thi công
Ngoài ra, Nhà thầu thi công cần lưu ý thêm về 1 số công việc cần thiết như sau:
Công tác thí nghiệm bao gồm:
Thí nghiệm các chỉ tiêu cơ lý của các loại vật liệu: cát, đá, xi măng, thép, nước Xác định thành phần hạt của cấp phối đá dăm
Lấy mẫu bê tông xi măng, thí nghiệm cường độ của mẫu thử
Thành phần cấp phối bê tông
Xác định độ bẩn, lẫn tạp chất của vật liệu trong bê tông xi măng
Và các thí nghiệm cần thiết khác theo qui định trong các quy trình kiểm tra,nghiệm thu hiện hành
Khi một trong các yêu cầu thí nghiệm trên Nhà thầu không đảm nhận được thìChủ đầu tư có quyền thuê một đơn vị tư vấn hoặc một trung tâm kỹ thuật tiêu chuẩn
đo lường chất lượng có tư cách pháp nhân thực hiện
- Kiểm tra chất lượng các hạng mục công trình
Cần lưu ý những vấn đề chủ yếu sau:
Việc kiểm tra chất lượng được tiến hành theo yêu cầu của Chủ đầu tư khiđược Nhà thầu thông báo về đề nghị nghiệm thu chất lượng hạng mục công trình, đểthanh toán hoặc để chuyển tiếp giai đoạn thi công, hoặc theo yêu cầu của Chủ đầu tưtrong quá trình thi công, khi các công tác thi công được cho rằng không đảm bảo cácyêu cầu kỹ thuật
Công tác kiểm tra chất lượng phải ghi rõ các kết quả kiểm tra, các thông số đođạc về kích thước hình học, cao độ, cùng các chỉ tiêu cơ lý đất đá, cường độ bê tôngcùng các yêu cầu liên quan khác Kết quả kiểm tra chất lượng phải được ghi rõ vàobiên bản kiểm tra, đặc biệt là các hạng mục công trình ẩn dấu
Nhà thầu phải chịu trách nhiệm về công trình như chất lượng vật liệu và sảnphẩm thi công của mình, có trách nhiệm cung cấp đầy đủ các số liệu thí nghiêm, các