Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài: Trên cơ sở hệ thống hóa các kết quả nghiên cứu trước đây về quản trị vốn luân chuyển tại các doanh nghiệp Việt Nam.. Đề tài sẽ giúp cho Ban lãn
Trang 1ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
NGUYỄN TRUNG NGHĨA
QUẢN TRỊ VỐN LUÂN CHUYỂN TẠI CÔNG TY
CỔ PHẦN QUỐC TẾ VƯƠNG GIA PHÚC
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
Mã số: 60.34.01.02
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS.TRƯƠNG HỒNG TRÌNH
Đà Nẵng – Năm 2019
Trang 2Công trình được hoàn thành tại
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ, ĐHĐN
Người hướng dẫn khoa học:PGS.TS TRƯƠNG HỒNG TRÌNH
Phản biện 1: PGS.TS ĐẶNG VĂN MỸ
Phản biện 2: PGS.TS ĐOÀN HỒNG LÊ
Luận văn được bảo vệ trước hội đồng đánh giá luận văn thạc sỹ Quản trị kinh doanh tại trường Đại học Kinh tế, Đại học Đà Nẵng ngày 17 tháng 8 năm 2019
Có thể tìm hiểu luận văn tại:
- Trung tâm thông tin - học liệu, Đại học Đà Nẵng
- Thư viện trường Đại học Kinh tế
Trang 3MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài :
Vốn luân chuyển theo nghĩa rộng là giá trị toàn bộ tài sản luân chuyển, là những tài sản gắn liền với chu kỳ kinh doanh của doanh nghiệp
Công ty cổ phần quốc tế Vương Gia Phúc được thành lập và hoạt động 5 năm qua Là công ty đa ngành, tuy nhiên giai đoạn đầu hoạt động chủ yếu lĩnh vực sản xuất nội y và thương mại Trong thời gian qua, dưới tác động của cuộc cách mạng 4.0 và sự bão hòa của thị trường nội y đã ảnh hưởng và gây khó khăn cho hoạt động kinh doanh tại đơn vị Do đó, vấn đề về bảo toàn và sử dụng hiệu quả vốn luân chuyển là một trong những vấn đề cần được quan tâm sâu sắc Tuy nhiên, thời gian qua, tôi nhận thấy công tác quản trị vốn luân chuyển của đơn vị chưa được quan tâm thoả đáng Bản thân đơn vị cũng đã từng có những hoạt động phân tích đánh giá vấn đề này, song việc đánh giá mới chỉ dừng lại ở một vài nội dung nhất định và mang
tính báo cáo Chính vì vậy tôi chọn đề tài "Quản trị vốn luân chuyển tại Công ty cổ phần quốc tế Vương Gia Phúc " làm đề tài
luận văn thạc sĩ của mình đồng thời mong muốn đây cũng là một nghiên cứu giúp đơn vị đánh giá toàn diện hơn về tình hình quản trị vốn luân chuyển của mình và đề xuất đựợc một số giải pháp hoàn thiện công tác quản trị vốn luân chuyển cho đơn vị
2 Mục tiêu nghiên cứu :
Mục tiêu nghiên cứu của luận văn là:
- Phân tích và đánh giá thực trạng quản trị vốn luân chuyển tại Công ty cổ phần quốc tế Vương Gia Phúc
- Trên cơ sở hệ thống lý luận và phân tích thực trạng quản trị vốn luân chuyển tại Công ty cổ phần quốc tế Vương Gia Phúc,
Trang 4luận văn đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện quản trị vốn luân chuyển tại đơn vị
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
Đối tựợng nghiên cứu là công tác quản trị vốn luân chuyển tại Công ty cổ phần quốc tế Vương Gia Phúc
4 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài:
Trên cơ sở hệ thống hóa các kết quả nghiên cứu trước đây về quản trị vốn luân chuyển tại các doanh nghiệp Việt Nam Đề tài tiếp tục nghiên cứu đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến quản trị vốn luân chuyển tại đơn vị, phân tích đúng thực trạng, góp phần đánh giá đúng kết quả, tồn tại và nguyên nhân của thực trạng quản trị vốn luân chuyển
ở Công ty cổ phần quốc tế Vương Gia Phúc và từ đó đưa ra kiến nghị một số giải pháp nhằm hoàn thiện quản trị vốn luân chuyển tại Công ty
cổ phần quốc tế Vương Gia Phúc, góp phần gia tăng tính thanh khoản, đồng thời giúp cho Công ty ngày càng phát triển bền vững
Đề tài sẽ giúp cho Ban lãnh đạo Công ty có thể đánh giá một cách đầy đủ, toàn diện về tình hình quản trị của vốn luân chuyển tại Công ty cổ phần quốc tế Vương Gia Phúc trong những năm qua, từ
đó có những quyết định đúng đắn hơn trong quá trình điều hành hoạt động kinh doanh của mình trong giai đoạn tới
5 Phương pháp nghiên cứu:
Luận văn sử dụng các phương pháp khác nhau làm cơ sở cho việc nghiên cứu, cụ thể:
Trang 5- Thu thập dữ liệu thứ cấp từ báo cáo tài chính tại Công ty cổ phần quốc tế Vương Gia Phúc
- Xử lý số liệu bằng phương pháp phân tích, so sánh và tổng hợp từ số
liệu thu thập được
6 Tổng quan về tài liệu nghiên cứu
Vốn luân chuyển là đề tài đã được trình bày trong những tài liệu trước đây như Nguyễn Tấn Bình (2013); Đoàn Gia Dũng; Nguyễn Thanh Liêm, Nguyễn Thị Mỹ Hương (2014) Các giáo trình và tài liệu trên đã trình bày cụ thể và đầy đủ lý thuyết về quản trị vốn luân chuyển trong doanh nghiệp và các vấn đề có liên quan Bên cạnh trình bày về lý thuyết, một số nghiên cứu về quản trị vốn luân chuyển đã được nghiên cứu trên thế giới như: Amarjit Gill, Nahum Biger và Neil Mathur (2011), Nisar Ahmad và cộng sự (2012), Md Sayaduzzaman (2006), Anup Chowdhury (2007), Các nghiên cứu của Jane M Cote và Claire Kamm Latham (1999), Moyer và cộng sự (2003),NOdi Nwankwo và G Solomon Osho (2010)
Chương 2: Thực trạng công tác quản trị vốn luân chuyển tại
Công ty cổ phần quốc tế Vương Gia Phúc
Chương 3: Hoàn thiện công tác quản trị vốn luân chuyển tại
công ty cổ phần quốc tế Vương Gia Phúc
Trang 6CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ VỐN LUÂN CHUYỂN
TRONG DOANH NGHIỆP 1.1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ VỐN LUÂN CHUYỂN TRONG DOANH NGHIỆP
1.1.1 Khái niệm và đặc điểm của vốn luân chuyển trong doanh nghiệp
Khái niệm vốn luân chuyển
Vốn luân chuyển theo nghĩa rộng là giá trị của toàn bộ tài sản lưu động, là những tài sản gắn liền với chu kỳ kinh doanh của công ty Trong mỗi chu kỳ kinh doanh, chúng chuyển hóa qua tất cả các dạng tồn tại từ vốn bằng tiền đến hàng tồn kho, khoản phải thu và trở về hình thái cơ bản ban đầu là vốn bằng tiền Đặc điểm của vốn luân chuyển:
- Vốn luân chuyển có tốc độ luân chuyển nhanh Vốn luân chuyển hoàn thành một vòng tuần hoàn sau khi kết thúc một chu kỳ sản xuất kinh doanh
- Vốn luân chuyển là biểu hiện bằng tiền của tài sản ngắn hạn nên đặc điểm vận động của vốn luân chuyển chịu sự chi phối bởi những đặc điểm của tài sản ngắn hạn
- Vốn luân chuyển vận động theo một vòng tuần hoàn, từ hình thái vốn tiền tệ ban đầu chuyển sang hình thái vốn vật tư hàng hoá dự trữ và vốn sản xuất, rồi cuối cùng lại trở về hình thái vốn tiền tệ
Phân loại vốn luân chuyển:
Để quản lý, sử dụng vốn luân chuyển có hiệu quả cần phải
tiến hành phân loại vốn luân chuyển của doanh nghiệp theo các tiêu thức khác nhau
a Phân loại theo vai trò từng loại vốn trong quá trình sản
Trang 7xuất kinh doanh:
Trong phương pháp phân loại này vốn luân chuyển được chia ra
là thành ba loại:
- Vốn luân chuyển trong khâu dự trữ sản xuất
- Vốn luân chuyển trong khâu sản xuất
- Vốn luân chuyển trong khâu lưu thông
b Phân loại vốn luân chuyển theo hình thái biểu hiện
Theo cách phân loại này vốn luân chuyển được chia thành hai loại:
- Vốn bằng tiền và khoản phải thu
- Vốn hàng vật tư, hàng hóa
Phân loại vốn luân chuyển theo nguồn hình thành
Theo cách phân loại này vốn luân chuyển được chia thành hai loại:
- Vốn luân chuyển có khả năng quyết định quy mô hoạt động của doanh nghiệp
1.2 CHÍNH SÁCH VỐN LUÂN CHUYỂN
1.2.1 Chính sách đầu tư tài sản lưu động:
Cách thức ra quyết định tài sản lưu động: giả sử các nhân tố
khác được giữ cố định thì:
Trang 8Thứ nhất, càng tăng tài sản lưu sản lưu động, tăng tỷ lệ tài sản thanh toán , khả năng thanh toán của công ty sẽ tăng lên
Thứ hai, càng tăng tài sản lưu động, tăng tỷ lệ tài sản thanh toán, tốc độ quay vòng của tổng tài sản giảm
Thứ 3, càng tăng tài sản lưu thưởng, tăng tỷ lệ tài sản thanh
toán, khả năng sinh lợi trên tổng tài sản giảm
Chính sách đầu tư tài sản lưu động: Có ba chính sách đầu tư
tài sản lưu động là chính sách hạn chế, chính sách ôn hòa và chính
b Các khuynh hướng tài trợ tài sản lưu động
Khi xem xét quyết định chọn nguồn tài trợ người ta thường xét các đặc tính của nguồn vốn trên các khái cạnh: tốc độ đáp ứng, mức
độ sinh hoạt, rủi ro, chi phí
1.2.3 Ảnh hưởng tổng hợp của các quyết định quản trị vốn luân chuyển
Việc nghiên cứu hai chính sách riêng biệt liên quan đến hoạt động đầu tư và và tài trợ vốn luân chuyển chỉ là cách trừu tượng hóa
để đơn giản cho việc nghiên cứu Trên thực tế hai chính sách này không tồn tại độc lập với nhau
1.3 QUẢN TRỊ VỐN LUÂN CHUYỂN TRONG DOANH NGHIỆP
1.3.1 Khái niệm quản trị vốn luân chuyển
Quản trị vốn luân chuyển là nhiệm vụ tiền thân của quản trị tài chính nhằm đáp ứng đáp ứng đầy đủ nhu cầu vốn luân chuyển bằng
Trang 9cách thúc đẩy sự chuyển hóa giữa các hình thái tồn tại cơ bản của tài sản lưu động để liên tục sinh ra ngân quỹ
1.3.2 Mục tiêu quản trị vốn luân chuyển trong doanh nghiệp
Mục tiêu quản trị vốn luân chuyển trong doanh nghiệp là đảm bảo hoạt động sản xuất kinh doanh được tiến hành với hiệu quả cao nhất
1.3.3 Các nội dung quản trị vốn luân chuyển trong doanh nghiệp
a Quản trị vốn bằng tiền
Vốn bằng tiền bao gồm tiền mặt và tiền gửi ngân hàng là một
bộ phận quan trọng cấu thành vốn luân chuyển của doanh nghiệp
a.1 Hoạch định mức dự trữ vốn bằng tiền
Những phương pháp thường được sử dụng để hoạch định mức
dự trữ vốn bằng tiền của doanh nghiệp:
- Phương pháp đơn giản: thường dung để xác định mức dự trữ vốn bằng tiền hợp lý là lấy nhu cầu sử dụng vốn bằng tiền trung bình hàng ngày nhân với số lượng ngày cần dự trữ vốn bằng tiền
- Phương pháp tổng chi phí tối thiểu (Mô hình Baumol): Người
ta cũng có thể sử dụng phương pháp tổng chi phí tối thiểu trong quản trị vốn tồn kho dự trữ để xác định mức vốn bằng tiền hợp lý của doanh nghiệp
Hình 1.2 Mô hình Baumol xác định mức dự trữ vốn bằng
tiền tối ưu
Trang 10- Mô hình quản lý tiền Miller Orr:
Hình 1.3 Mô hình quản lý tiền Miller Orr
(Nguồn: Phạm Quang Trung, 2012)
a.2 Quản lý và sử dụng các khoản thu chi vốn bằng tiền
Với đặc điểm vốn bằng tiền là tài sản có khả năng thanh toán cao, dễ chuyển hóa thành các hình thức tài sản khác Do đó, để tránh tình trạng thất thoát, lãng phí hoặc bị lượi dụng thì doanh nghiệp cần phải
có các biện pháp quản lý và sử dụng vốn bằng tiền hợp lý chặt chẽ
a.3 Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn bằng tiền
Để đánh giá chung về tài chính và hiệu quả sử dụng vốn bằng tiền của doanh nghiệp, ta có thê sử dụng các chỉ tiêu áp dụng:
- Tỷ số thanh toán hiện hành (Cueernt ratio ):
Tỷ số thanh toán hiện hành =
- Tỷ số thanh toán nhanh (Quick ratio):
Tỷ số thanh toán nhanh =
- Tỷ số thanh toán tức thời (Cash Ratio ):
Tỷ số thanh toán tức thời =
Trang 11
b Quản trị khoản phải thu
Nội dung quản trị khoản phải thu trong doanh nghiệp thông thường bao gồm:
b.1 Hoạch định khoản phải thu của khách hàng
Khi hoạch định các khoản phải thu cần quan tâm các nhân tố ảnh hưởng đến quy mô của các khoản phải thu, gồm có:
+ Khối lượng sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ bán chịu cho khách hàng + Sự thay đổi theo thời vụ của doanh thu: \ thu hồi vốn
+ Giới hạn của lượng vốn phải thu hồi: Nếu lượng vốn phải thu quá lớn thì không thể tiếp tục bán chịu vì sẽ làm tăng rủi ro cầu
+ Thời hạn bán chịu và chính sách tín dụng của mỗi doanh nghiệp
b.2 Tổ chức quản trị khoản phải thu của khách hàng
+ Phải mở sổ theo dõi chi tiết các khoản công nợ phải thu trong
và ngoài doanh nghiệp và thường xuyên đôn đốc để thu hồi đúng hạn
+ Có biện pháp phòng ngừa rủi ro không được thanh toán
+ Có chính sách bán nwoj đúng đắn đối với từng khách hàng
+ Có sự ràng buộc chặt chẽ trong hoạt động bán hàng
+ Phân loại các khoản nợ quá hạn ,tìm ra nguyên nhân của từng khoản nợ
b.3 Đánh giá hiệu quả công tác quản trị khoản phải thu
Trang 12Kỳ thu tiền bình quân =
Vòng quay khoản phải thu =
c Quản trị hàng tồn kho
Quản trị hàng tồn kho là việc đảm bảo dự trữ hàng tồn kho một cách tối ưu với chi phí thấp nhất Mục đích của việc quản lý hàng tồn kho là xác định được lượng tồn kho cần lưu trữ, khi nào nên đặt hàng lại, số lượng đặt hàng là bao nhiêu và loại hàng dự trữ nào cần được chú ý
Nội dung quản trị hàng tồn kho bao gồm:
c.1 Hoạch định mức hàng tồn kho
Công tác hoạch định hàng tồn kho thường sử dụng phương pháp quản lý dự trữ theo mô hình đặt hàng hiệu quả EOQ (Economic Odering Quantity)
Mô hình sản lượng đặt hàng tối ưu là một mô hình quản lý hàng tồn kho mang tính chất định lượng, được sử dụng để xác định mức tồn kho tối ưu cho doanh nghiệp, trên cơ sở hai loại chi phí:
- Chi phí đặt mua hàng
- Chi phí lưu kho
Mô hình sản lượng đặt hàng tối ưu được thể hiện qua Hình 1.4
Hình 1.4 Mô hình EOQ
Trang 13Các giả thiết để áp dụng mô hình EOQ:
(1) Nhu cầu vật tư trong một năm được biết trước và ổn định (Không đổi);
(2) Thời gian chờ hàng (Kể từ khi đặt hàng cho tới khi nhận hàng) không thay đổi và phải được biết trước;
(3) Sự thiếu hụt dự trữ không xảy ra nếu đơn hàng được thực hiện đùng;
(4) Toàn bộ số lượng đặt mua hàng được nhận cùng một lúc và được thực hiện tại một thời điểm đã định trước;
(5) Không có chiết khấu theo số lượng;
(6) Chỉ tính đến hai loại chi phí là chi phí lưu kho và chi phí đặt hàng
Mục tiêu của mô hình là nhằm tối thiểu hóa tổng chi phí dự trữ Việc dự trữ tồn kho sẽ kéo theo 2 chi phí: Chi phí lưu kho và chi phí quá trình thực hiện đơn hàng Chi phí lưu kho bao gồm chi phí bảo quản vật tư, hàng hóa dự trữ; chi phí bảo hiểm; chi phí dự phòng giảm giá biến chất; chi phí cơ hội của vốn bị lưu giữ; chi phí trả tiền lãi vay để mua hàng hóa dự trữ; chi phí hao hụt mất mát…
Chi phí quá trình thực hiện đơn hàng là chi phí thực hiện việc cung cấp và giao nhận vật tư, hàng hóa theo hợp đồng, bao gồm các chi phí quản lý; giao dịch ký kết hợp đồng; chi phí vận chuyển hàng hóa
Các chi phí lưu kho thường khá lớn vì nếu không bị lưu giữ trong tồn kho dự trữ có thể được đầu tư vào các mục tiêu khác có khả năng sinh lời cao hơn cho doanh nghiệp Tổng chi phí lưu kho được xác định theo công thức:
F1 = c1 x (Q/2) (1.1)
Trang 14Trong đó:
F1: Tổng chi phí lưu kho
c1: Chi phí lưu kho cho đơn vị tồn kho dự trữ
Q: Số lượng vật tư, hàng hóa mỗi lần cung cấp
Tổng chi phí lưu kho sẽ tăng khi số lượng vật tư, hàng hóa mỗi lần cung ứng tăng
Đối với chi phí quá trình thực hiện đơn hàng được xác định bằng tổng các chi phí thực hiện theo từng hợp đồng, công thức tính như sau:
F2 = c2 x (Qn/2) (1.2)
Trong đó:
F2: Tổng chi phí quá trình thực hiện hợp đồng
C2: Chi phí đơn vị mỗi lần thực hiện hợp đồng
Qn: Khối lượng vật tư, hàng hóa mỗi lần cung cấp hàng năm theo hợp đồng
Tổng chi phí thực hiện hợp đồng sẽ giảm khi khi số lượng mỗi lần cung cấp tăng lên Từ (1) và (2) có thể xác định tổng chi phí tồn kho dự trữ là F= F1 + F2
Vậy F= c1 x (Q/2) + c2 x (Qn/2) (1.3) Chính sách dự trữ tối ưu là phải đảm bảo tối thiểu tổng chi phí tồn kho dự trữ của công ty Có thể minh họa sự biến động của tổng chi phí dự trữ tồn kho tại Hình 1.5
Trang 15
Số lần hợp đồng cung cấp nguyên vật liệu tồn kho dự trữ là:
Lc = Qn/Qmax (1.6) Chi phí dự trữ trung bình của tồn kho dự trữ sẽ bằng số vật tư, hàng hóa từ khi trung bình nhân với giá mua đơn vị vật tư, hàng hóa Cũng cần thấy rằng số lượng vật tư hàng hóa tối đa (Qmax) trên đây được tính toán với điều kiện giả định về số lượng tồn khi khi dự trữ đều đặn trong năm và thời gian giao hàng là cố định Trên thực tế việc sử dụng vật tư hàng hóa tồn kho đối với nhiều đơn vị có thể không đều đặn, thời gian giao hàng cũng có thể thay đổi Vì vậy, các