Xuất phát từ tính cấp thiết ñó, tác giả ñã lựa chọn ñề tài “Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng ñến việc công bố thông tin trên báo cáo tài chính của các ngân hàng thương mại niêm yết trên
Trang 1VIỆT NAM
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ KẾ TOÁN
Mã số: 8.34.03.01
đà Nẵng - 2019
Trang 2Công trình ựược hoàn thành tại
TRƯỜNG đẠI HỌC KINH TẾ, đHđN
Người hướng dẫn KH: PGS.TS HOÀNG TÙNG
P
Luận văn ựược bảo vệ trước Hội ựồng chấm Luận văn tốt nghiệp Thạc sĩ Kế toán họp tại Trường đại học Kinh tế, đại học đà Nẵng vào ngày 10 tháng 8 năm 2019
Có thể tìm hiểu luận văn tại:
- Trung tâm Thông tin - Học liệu, đại học đà Nẵng
- Thư viện trường đại học Kinh tế, đại học đà Nẵng
Trang 3MỞ đẦU
1 Tắnh cấp thiết của ựề tài
Sự phát triển mạnh mẽ của thị trường chứng khoán có tác ựộng tắch cực ựến sự phát triển của quốc gia Thực tế cho thấy thị trường chứng khoán ựã thúc ựẩy phát triển kinh tế ở nhiều nước một cách có
hiệu quả thông qua việc góp phần tạo ra vốn khả dụng
Thông tin thị trường chứng khoán rất ựa dạng và phong phú Thông tin sẽ phản ánh tình hình tài chắnh, bản chất của doanh nghiệp, qua ựó các nhà ựầu từ có thể nhận ựịnh, phân tắch và ựầu tư
có hiệu quả Tuy nhiên, thông tin trên thị trường chứng khoán Việt Nam chưa ựảm bảo ựược tắnh minh bạch và hiệu quả Những nguồn thông tin chắnh thức (công bố từ Sở giao dịch, Ủy ban chứng khoán nhà nước ) ựã ngày càng hoàn thiện ựể ựảm bảo tắnh chắnh xác, công bằng và kịp thời nhưng chưa ựáp ứng ựược nhu cầu thông tin của thị trường Thông tin nghèo nàn sẽ là một ựe dọa cho khả năng cạnh tranh của các tổ chức Sự thực là trong thời gian gần ựây, sự lan truyền các bê bối trong lĩnh vực tài chắnh ngân hàng như Ngân hàng Xây dựng Việt Nam (2014), Ngân hàng thương mại cổ phần đại Dương (2015), Ngân hàng đông Á (2015), Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn Sacombank (2017) càng ựặt ra câu hỏi lớn về mức ựộ công bố thông tin của các ngân hàng tại Việt Nam Thực tế ựã có khá nhiều các nghiên cứu về mức ựộ công bố thông tin trên ựối tượng là các ngân hàng tại cả nước phát triển và ựang phát triển Tuy nhiên, ngân hàng là một loại hình doanh nghiệp ựặc biệt, báo cáo tài chắnh của ngân hàng ựược rất nhiều ựối tượng sử dụng, vì vậy ựể có một cái nhìn kịp thời nhất về mức ựộ công bố thông tin của các ngân hàng tại Việt Nam hiện nay thì một nghiên cứu về mức ựộ công bố thông tin trên báo cáo tài chắnh của các ngân hàng niêm yết trên thị
Trang 4trường chứng khoán Việt Nam trong giai ñoạn 2013-2017 là cần thiết Bởi lẽ công bố thông tin minh bạch ñược xem là một cơ chế thúc ñẩy các ngân hàng nâng cao ý thức và cải thiện tình hình quản trị ngân hàng, qua ñó ñáp ứng tốt hơn ñòi hỏi của các nhà ñầu tư và nền kinh tế
Xuất phát từ tính cấp thiết ñó, tác giả ñã lựa chọn ñề tài “Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng ñến việc công bố thông tin trên báo cáo tài chính của các ngân hàng thương mại niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam”
2 Mục tiêu của ñề tài
ðề tài ñặt ra hai mục tiêu nghiên cứu sau:
- Xác ñịnh các nhân tố ảnh hưởng ñến việc công bố thông tin trên báo cáo tài chính của các ngân hàng ñang niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam
- ðề xuất các giải pháp nhằm cải thiện việc công bố thông tin trên báo cáo tài chính của các ngân hàng niêm yết trên thị trường chứng khoản Việt Nam
3 Câu hỏi nghiên cứu
ðể ñạt ñược mục tiêu trên, ñề tài ñặt ra các câu hỏi nghiên cứu sau:
- Các nhân tố nào có ảnh hưởng ñến việc công bố thông tin trên báo cáo tài chính của các ngân hàng niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam?
- Mức ñộ ảnh hưởng của các nhân tố ñến việc công bố thông tin trên báo cáo tài chính của các ngân hàng niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam?
4 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu
- ðối tượng nghiên cứu
Trang 5ðề tài nghiên cứu mức ñộ công bố thông tin trong báo cáo tài chính và các nhân tố ảnh hưởng ñến việc công bố thông tin trong báo cáo tài chính của các ngân hàng niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam
- Phạm vi nghiên cứu
+ Phạm vi về thời gian: Số liệu phục vụ cho quá trình nghiên cứu ñược lấy từ báo cáo tài chính ñã ñược kiểm toán của 9 ngân hàng niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam từ năm 2013 ñến năm 2017
+ Phạm vi về không gian: Luận văn tập trung nghiên cứu về mức ñộ công bố thông tin và các nhân tố ành hưởng ñến việc công
bố thông tin của các ngân hàng niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam
5 Phương pháp nghiên cứu
Nhằm giải quyết ñược các mục tiêu nghiên cứu ñặt ra, ñề tài sử dụng kết hợp cả phương pháp ñịnh tính và ñịnh lượng
6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ñề tài
7 Kết cấu của ñề tài
Ngoài phần mở ñầu, kết luận, và danh mục tài liệu tham khảo nội dung chính của luận văn gồm 4 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về công bố thông tin và các nhân tố ảnh hưởng ñến việc công bố thông tin của các doanh nghiệp
Chương 2: Thiết kế nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng ñến mức
ñộ công bố thông tin của các ngân hàng thương mại
Chương 3: Kết quả nghiên cứu
Chương 4: Hàm ý chính sách và kiến nghị
8 Tổng quan tài liệu nghiên cứu
Trang 6Cho ñến nay có rất nhiều công trình nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng ñến việc công bố thông tin trong BCTC của các tác giả trong và ngoài nước ở nhiều thời ñiểm và trong các phạm vi khác nhau
- Kết luận tổng quan tài liệu nghiên cứu:
Qua quá trình tìm hiểu của mình tác giả nhận thấy còn khoảng trống nghiên cứu là: phạm vi nghiên cứu còn giới hạn, ña số các nghiên cứu thường chỉ nghiên cứu ở ñối tượng doanh nghiệp, ít nghiên cứu trên ñối tượng ngân hàng Mặc dù ngày càng có nhiều nghiên cứu trên ñối tượng ngân hàng hơn tuy nhiên thời gian nghiên cứu là từ các năm trước Từ nhận xét trên, tác giả cho rằng khoảng trống ñể tác giả nghiên cứu ñề tài “Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng ñến việc công
bố thông tin trên báo cáo tài chính của các ngân hàng thương mại niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam” là hoàn toàn phù hợp và cần thiết
Trang 7CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG BỐ THÔNG TIN VÀ CÁC NHÂN
TỐ ẢNH HƯỞNG ðẾN MỨC ðỘ CÔNG BỐ THÔNG TIN CỦA
DOANH NGHIỆP 1.1 NHỮNG VẤN ðỀ CƠ BẢN VỀ CÔNG BỐ THÔNG TIN 1.1.1 Khái niệm, ñặc ñiểm của thông tin trên thị trường chứng khoán
a Khái niệm thông tin trên thị trường chứng khoán
Thông tin trên TTCK ñược hiểu là toàn bộ các thông tin phản ánh tình hình tài chính của doanh nghiệp trong những giai ñoạn phát triển nhất ñịnh
1.1.2 Khái niệm, ñặc ñiểm công bố thông tin trên TTCK
a Khái niệm công bố thông tin trên thị trường chứng khoán
1.2 PHÂN LOẠI CÔNG BỐ THÔNG TIN
1.2.1 Phân loại thông tin theo tính chất bắt buộc hay tự nguyện
1.2.2 Phân loại theo phạm vi bao quát
1.2.3 Phân loại thông tin theo thời gian
1.2.4 Phân loại theo nguồn thông tin
1.2.5 Phân loại thông tin theo thời ñiểm công bố
1.3 SỰ CẦN THIẾT CỦA CÔNG BỐ THÔNG TIN TRONG THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN
1.3.1 ðối với công tác quản lý thị trường
1.3.2 ðối với nhà ñầu tư
Trang 81.3.3 ðối với trung tâm giao dịch chứng khoán
1.4 YÊU CẦU CÔNG BỐ THÔNG TIN KẾ TOÁN
Theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS 01): Chuẩn mực chung, quy ñịnh rõ các yêu cầu cơ bản ñối với thông tin kế toán cần ñược trình bày trung thực, khách quan, ñầy ñủ, kịp thời, dễ hiểu có thể so sánh
1.4.1 Yêu cầu công bố thông tin trong báo cáo tài chính
Theo VAS 01: Chuẩn mực chung cũng quy ñịnh rõ các yếu tố cơ bản của báo cáo tài chính
1.4.2 Yêu cầu công bố thông tin của các doanh nghiệp niêm yết
Thông tư số155/2015-TT-BTC ra ñời năm 2015 là văn bản hướng dẫn toàn diện và chi tiết nhất trong việc hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán ở Việt Nam
1.5 CHỈ SỐ ðO LƯỜNG MỨC ðỘ CÔNG BỐ THÔNG TIN
Trong nghiên cứu tác giả ñã chọn cách ghi nhận theo phương pháp tiếp cận không lượng hóa ñể tính chỉ số công bố thông tin Nếu mục thông tin ñược công bố, sẽ nhận giá trị 1 ñược mã hóa cho dữ liệu, nếu không công bố sẽ nhận giá trị 0
Như vậy, phương pháp này tính toán chỉ số công bố thông tin (INDEXi) của mỗi ngân hàng sẽ ñược tính như sau:
INDEX i = TD i /n
Trong ñó :
TDi: tổng ñiểm công bố thông tin cho mỗi ngân hàng
TDi =
d = 1 nếu thông tin dj ñược công bố
d = 0 nếu thông tin dj không ñược công bố
n = số mục thông tin
Trang 91.6 CÁC LÝ THUYẾT CÓ LIÊN QUAN đẾN MỨC đỘ CÔNG
BỐ THÔNG TIN
1.6.1 Lý thuyết ựại diện
1.6.2 Lý thuyết dấu hiệu
1.6.3 Lý thuyết chi phắ chắnh trị
1.6.4 Lý thuyết chi phắ sở hữu
1.7 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG đẾN MỨC đỘ CÔNG BỐ THÔNG TIN CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
Từ kết quả của các nghiên cứu trước ựây, các nhân tố thường ựược
ựề cập khi nghiên cứu mức ựộ công bố thông tin là: Thời gian hoạt ựộng, Quy mô doanh nghiệp, Lợi nhuận, Chủ thể kiểm toán, Tài sản
cố ựịnh, đòn bẩy tài chắnh, Kắch cỡ Hội ựồng quản trị, Tắnh thanh khoản, Thành phần Hội ựồng quản trị (HđQT)Ầ
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Trang 10CHƯƠNG 2 THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ðẾN MỨC ðỘ CÔNG BỐ THÔNG TIN CỦA CÁC NGÂN HÀNG
2.2.1 Câu hỏi và giả thuyết nghiên cứu
a Câu hỏi nghiên cứu
Mục ñích của nghiên cứu là nhằm trả lời câu hỏi:
1 Các nhân tố nào có ảnh hưởng ñến việc thông tin trên báo cáo tài chính của các ngân hàng niêm yết trên thị trường chứng khoán
Việt Nam như thế nào?
2 Mức ñộ ảnh hưởng của các nhân tố ñến việc công bố thông tin trên báo cáo tài chính của các ngân hàng niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam?
b.Giả thuyết nghiên cứu
Từ kết quả của các nghiên cứu trước ñây, các giả thuyết ñược ñặt
ra cho mô hình nghiên cứu này là:
Thời gian hoạt ñộng
H 1: Ngân hàng có thời gian hoạt ñộng lâu hơn, lượng thông tin công bố nhiều hơn
Quy mô ngân hàng
Trang 11H 2: Ngân hàng càng lớn, lượng thông tin công bố càng nhiều
H 7: Ngân hàng có kích cỡ Hội ñồng quản trị nhỏ thì mức ñộ công
bố thông tin càng nhiều
Trang 12Nhận xét về mẫu ñã chọn:
Thứ nhất, nó phù hợp với mục tiêu nghiên cứu của luận văn là tập trung nghiên cứu mức ñộ công bố thông tin của các ngân hàng niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam
Thứ hai, do giới hạn về thời gian của luận văn, trong khi việc ño ñếm các chỉ mục ñể ñưa ra kết quả về mức ñộ công bố thông tin của doanh nghiệp cũng chiếm thời gian khá dài, vì vậy một kích thước mẫu 45 quan sát từ 9 ngân hàng là tương ñối ñầy ñủ với yêu cầu về thu thập dữ liệu ñể có thể suy luận ñược kết quả thống kê ñáng tin cậy
2.2.3 Chọn các mục thông tin công bố trong báo cáo tài chính
Mức ñộ công bố thông tin trong nghiên cứu chỉ ñề cập ñến sự ñầy ñủ theo quy ñịnh cụ thể là theo biểu mẫu của quyết ñịnh 04/VBHN-NHNN của Ngân hàng Nhà nước Trong ñó, Bảng cân ñối
kế toán gồm 79 chỉ mục, Báo cáo kết quả kinh doanh: 23 chỉ mục, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ: 44 chỉ mục, Thuyết minh báo cáo tài chính: 86 chỉ mục
2.2.4 Mô hình nghiên cứu
Một phương trình hồi quy ña biến ñược sử dụng ñể kiểm tra mối liên hệ giữa biến phụ thuộc - Chỉ số công bố thông tin của các ngân hàng niêm yết ở Việt Nam với các biến ñộc lập Mô hình có dạng như sau:
INDEXit = β0 + β1AGEit + β2SIZEit + β3ROAit + β4BIG4it +
β5FIXASSETit + β6LEVERAGEit + β7BOARDSIZEit +
β8LIQUIDITYit + β9BOARDCOMit + uit
Trong ñó:
INDEXit: Chỉ số công bố thông tin từ mỗi ngân hàng i trong năm t
Trang 13AGE, SIZE, ROA, BIG4, FIXASSET, LEVERAGE, BOARDSIZE, LIQUIDITY, BOARDCOM: Biến ựộc lập của mô hình
β0: Tham số chặn
β1, β2,Ầ ,β9: Các tham số chưa biết của mô hình
2.2.5 Xác ựịnh và ựo lường các biến
d = 1 nếu thông tin dj ựược công bố
d = 0 nếu thông tin dj không ựược công bố
n = số mục thông tin
Từ nghiên cứu lý thuyết, tác giả cần kiểm ựịnh các giả thuyết thông qua các biến ựộc lập sau: Thời gian hoạt ựộng; Quy mô ngân hàng; Lợi nhuận; Chủ thể kiểm toán; Tài sản cố ựịnh; đòn bẩy tài chắnh; Kắch cỡ HđQT; Tắnh thanh khoản; Thành phần HđQT
Trang 14Bảng 2.1 Tổng hợp các biến sử dụng trong nghiên cứu
1 AGE Thời gian hoạt
ựộng
Số năm hoạt ựộng tắnh ựến thời ựiểm ựiều tra +
2 SIZE Quy mô ngân
(Nguyên giá Ờ Hao mòn TSCđ)/Tổng tài sản -
RAGE
đòn bẩy tài chắnh
Tỷ lệ thành viên không ựiều hành trong HđQT +
Trang 15CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 3.1 KẾT QUẢ THỐNG KÊ MÔ TẢ
3.1.1 ðối với các biến ñịnh lượng
- Thời gian hoạt ñộng
Qua bảng thống kê mô tả có thể thấy ñược thời gian hoạt ñộng trung bình của các ngân hàng là 29.6667 năm Ngân hàng có thời gian hoạt ñộng lâu nhất là 60 năm và ngân hàng có thời gian hoạt ñộng ngắn nhất là 18 năm ðộ lệch chuẩn là 13.91533 cho thấy cho thấy có
sự khác biệt khá lớn giữa thời gian hoạt ñộng của các ngân hàng ñược chọn nhưng vẫn nằm trong phạm vi có thể chấp nhận ñược ñể tiến hành ñưa biến thời gian hoạt ñộng vào nghiên cứu
- Quy mô ngân hàng
Qua bảng thống kê mô tả có thể thấy ñược quy mô ngân hàng
( ñược ño bằng Logarith tổng tài sản) trung bình ở mức 33.2222 , doanh nghiệp có quy mô lớn nhất là 34.7 và doanh nghiệp có quy mô
bé nhất là 31 ðộ lệch chuẩn là 0.91351 cho thấy quy mô của các ngân hàng không có sự khác biệt lớn lắm
- Lợi nhuận
Lợi nhuận của các ngân hàng ñược tính bằng hệ số khả năng sinh lời ROA Dựa vào thống kê mô tả ta biết ñược khả năng sinh lời trung bình của 45 ngân hàng 0.6044 Ngân hàng có khả năng sinh lời cao nhất ñạt 1.4 và ngân hàng có mức sinh lời thấp nhất là 0.00 ðộ lệch chuẩn là 0.384925 cho thấy không có sự khác biệt quá lớn hay tính ñồng ñều trong khả năng sinh lời của các ngân hàng là khá cao Trong
45 mẫu ñược chọn, không có ngân hàng nào bị kinh doanh thua lỗ từ năm 2013 ñến 2017
- Tài sản cố ñịnh
Trang 16Qua bảng thống kê mô tả có thể thấy ựược tài sản cố ựịnh của các ngân hàng ở mức 0.0171 Ngân hàng có tài sản cố ựịnh cao nhất là 0.04 và ngân hàng có tài sản cố ựịnh thấp nhất là 0.01 độ lệch chuẩn
là 0.00911 là rất nhỏ cho thấy các ngân hàng có tài sản cố ựịnh ựồng ựều nhau
- đòn bẩy tài chắnh
đòn bẩy tài chắnh ựược tắnh bằng tổng nợ trên tổng tài sản của ngân hàng đòn bẩy tài chắnh trung bình của nghiên cứu là 0.926 Ngân hàng có tỷ lệ ựòn bẩy tài chắnh cao nhất là 0.959 và thấp nhất là 0.8778 độ lệch chuẩn của ựòn bẩy tài chắnh là 2.07889, ựây là con số tương ựối lớn thể hiện sự không ựồng ựều về nhân tố tỷ lệ nợ của các ngân hàng
- Kắch cỡ hội ựồng quản trị
Qua bảng thống kê mô tả có thể thấy ựược kắch cỡ hội ựồng quản trị trung bình của các ngân hàng là 9.7778 Ngân hàng có số lượng thành viên HđQT lớn nhất là 17 người, ngân hàng có số lượng thành viên của HđQT ắt nhất là 5 người độ lệch chuẩn là 2.63619 cho thấy
số lượng thành viên của HđQT giữa các ngân hàng có sự khác biệt khá lớn
- Tắnh thanh khoản
Tắnh thanh khoản của các ngân hàng ựược nghiên cứu trung bình
là 0.16611 lần, ngân hàng có khả năng thanh toán cao nhất là 0.397 lần
và thấp nhất là 0.048 lần với ựộ lệch chuẩn của biến này là 0.080762 Tất cả các ngân hàng ựược chọn trong mẫu ựều có tắnh thanh khoản nhỏ hơn 1 cho thấy các ngân hàng ựều sử dụng vốn khá hiệu quả độ lệch chuẩn thấp cho thấy tắnh thanh khoản giữa các ngân hàng khá ựồng ựều nhau, khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn của các ngân hàng là gần như nhau