Đây là một bộ đo lường kết quả được thiết kế theo mối liên hệ nhân quả liên kết bốn phương diện cơ bản: Tài chính – Khách hàng – Quy trình hoạt động nội bộ - Học hỏi và phát triển, giúp
Trang 1ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
NGUYỄN THỊ THÚY NGÂN
ỨNG DỤNG BSC TRONG ĐÁNH GIÁ THÀNH QUẢ HOẠT ĐỘNG TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA – ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
Chuyên ngành: Kế toán
Mã số: 60 34 03 01
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ KẾ TOÁN
Đà Nẵng – Năm 2019
Trang 2Công trình được hoàn thành tại TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
Phản biện 1: GS.TS Trương Bá Thanh
Có thể tìm hiểu luận văn tại:
- Trung tâm Thông tin - Học liệu, Đại học Đà Nẵng
- Thư viện Trường Đại học Kinh tế – Đại học Đà Nẵng
Trang 3MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Hệ thống Thẻ cân bằng điểm (BSC) ra đời như là một trong những công cụ hữu ích, hỗ trợ cho việc đo lường kết quả hoạt động Đây là một bộ đo lường kết quả được thiết kế theo mối liên hệ nhân quả liên kết bốn phương diện cơ bản: Tài chính – Khách hàng – Quy trình hoạt động nội bộ - Học hỏi và phát triển, giúp đơn vị chuyển tầm nhìn và chiến lược của mình thành những mục tiêu cụ thể Sự đo lường là cốt lõi của BSC Đây là một hệ thống đo lường hiệu quả trong quản lý công việc
Được thành lập ngay sau khi đất nước thống nhất, năm 1975, đến nay trường ĐHBK - ĐHĐN đã khẳng định vị thế tiên phong của mình trong hệ thống các trường đại học của Việt Nam và khu vực Đồng thời cũng là trung tâm NCKH kỹ thuật và chuyển giao công nghệ hàng đầu khu vực, góp phần phục vụ yêu cầu phát triển kinh tế
- xã hội của khu vực và cả nước Bên cạnh đó phải xây dựng một hệ thống đo lường kết quả phù hợp nhất để đánh giá chính xác từng chỉ tiêu Trường sẽ nhìn nhận được mình đang đứng ở đâu trong quá trình chinh phục mục tiêu chiến lược để xác định lĩnh vực cần ưu tiên, vấn đề cần giải quyết trong từng giai đoạn để thực hiện thành công chiến lược đã
đề ra
Qua quá trình tìm hiểu và nghiên cứu, tác giả thấy rằng phương pháp đánh giá kết quả hoạt động theo BSC là một phương pháp hay và đánh giá chính xác thành quả đạt được của trường
ĐHBK - ĐHĐN Chính vì lẽ đó, tác giả quyết định chọn đề tài “Ứng
dụng BSC trong đánh giá thành quả hoạt động tại Trường ĐHBK – ĐHĐN” để làm luận văn thạc sỹ
2 Mục tiêu nghiên cứu
Trên cơ sở hệ thống hóa lý thuyết về đánh giá kết quả hoạt động của trường đại học theo phương pháp BSC, luận văn phân tích thực trạng đánh giá thành quả hoạt động của trường ĐHBK - ĐHĐN
để thấy được những điểm chưa phù hợp cũng như vấn đề khó khăn
Trang 4mà trường vấp phải, từ đó vận dụng BSC vào việc đánh giá thành quả hoạt động tại trường
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu của luận văn là công tác đánh giá thành quả hoạt động của trường ĐHBK – ĐH Đà Nẵng
- Phạm vi nghiên cứu:
+ Về không gian: Tại trường ĐHBK – ĐH Đà Nẵng
+ Về thời gian: Phân tích, đánh giá thực trạng và thành quả hoạt động giai đoạn 2015 - 2020 và vận dụng thẻ cân bằng điểm dựa trên tầm nhìn đến năm 2025
4 Phương pháp nghiên cứu
Sử dụng dữ liệu thứ cấp từ các phòng, ban và khoa của trường ĐHBK – ĐHĐN
Sử dụng dữ liệu sơ cấp thông qua phỏng vấn trực tiếp sinh viên, cán bộ, giảng viên và Ban giám hiệu của nhà trường; thực hiện quan sát việc tổ chức quản lý, điều hành của ban lãnh đạo nhà trường, các phòng ban Quan sát việc giảng dạy và học tập của giáo viên và sinh viên trên lớp; dựa vào thông tin thu thập được, kết hợp với những kiến thức đã được học, tác giả sử dụng phương pháp thống kê, phân tích để hệ thống hóa các vấn đề; sử dụng phương pháp so sánh và tổng hợp để đưa ra những nhận xét, đánh giá về công tác tổ chức quản lý và đánh giá thành quả hoạt động tại trường ĐHBK - ĐHĐN
5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Qua bài luận văn, tác giả đã hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về BSC trong đánh giá thành quả hoạt động của trường đại học Và trên
cơ sở lý thuyết đó kết hợp cùng thực trạng của trường ĐHBK - ĐHĐN tác giả đã khắc phục được những hạn chế mà trường hay gặp đồng thời nâng cao hiệu quả trong việc đánh giá thành quả hoạt động tại trường Qua đây, tác giả cũng mong muốn mọi người sẽ quan tâm nhiều hơn đối với BSC trong các trường đại học để góp phần cho sự phát triển trong hệ thống giáo dục Việt Nam
Trang 56 Bố cục đề tài
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, mục lục, phụ lục, kết cấu của luận văn được chia làm 3 chương như sau: Chương 1: Cơ sở lý luận về BSC trong đánh giá thành quả hoạt động của trường đại học
Chương 2: Thực trạng đánh giá thành quả hoạt động tại trường ĐHBK - ĐHĐN
Chương 3: Vận dụng BSC trong đánh giá thành quả hoạt động tại trường ĐHBK - ĐHĐN
7 Tổng quan tài liệu nghiên cứu
Hệ thống cơ sở lý luận trong nghiên cứu của Robert Kaplan về BSC được tác giả sử dụng như một tài liệu cơ bản cho nghiên cứu của mình
Nayen, Mashhadi, Mohajeri (2007), “Universities Strategic Evaluation using Balanced Scorecard”, tạm dịch là “Việc vận dụng BSC trong đánh giá chiến lược của các trường Đại học”
Lý Nguyễn Thu Ngọc (2009) đã thực hiện đề tài “Vận dụng Bảng cân bằng điểm (Balanced Scorecard) trong đánh giá thành quả hoạt động tại trường Cao đẳng Sư phạm Trung Ương Thành phố Hồ Chí Minh”
Nguyễn Thị Kim Anh (2010) thực hiện nghiên cứu “Ứng dụng
mô hình Balanced Scorecard trong quản trị trường đại học”
Huỳnh Thị Thanh Trang (2012) cũng đã phân tích đề tài “Vận dụng BSC trong đánh giá kết quả hoạt động tại trường Đại học Quang Trung”
Phạm Thị Thu Quỳnh (2013) đã thực hiện đề tài “Vận dụng BSC trong đánh giá kết quả hoạt động tại trường Cao đẳng Đức Trí
Đà Nẵng”
Phạm Thị Thu Nguyệt (2013) đã nghiên cứu đề tài “Vận dụng BSC trong đánh giá kết quả hoạt động tại trường Cao đẳng Kinh tế kỹ thuật Quảng Nam”
Mai Thị Thu Hằng (2016) nghiên cứu đề tài “Vận dụng thẻ
Trang 6cân bằng điểm trong đánh giá thành quả hoạt động tại Trường Đại học Quảng Nam”
Từ nghiên cứu trên cho thấy việc vận dụng BSC là khác nhau trong các đơn vị khác nhau, tùy thuộc vào đặc điểm và chiến lược của từng đơn vị, hiện nay chưa có nghiên cứu ở trường ĐHBK Chính vì vậy, tác giả nhận thấy việc nghiên cứu này là rất cần thiết
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ BSC TRONG ĐÁNH GIÁ THÀNH QUẢ
HOẠT ĐỘNG CỦA TRƯỜNG ĐẠI HỌC
b Các khái niệm liên quan
Tầm nhìn, sứ mệnh; chiến lược; mục tiêu; chỉ số hiệu suất; thước đo
Trang 71.1.3 Vai trò của BSC
Với vai trò là một hệ thống đo lường thành quả hoạt động, BSC cho phép làm rõ tầm nhìn và chiến lược của tổ chức bằng cách đưa ra những mục tiêu và thước đo để đánh giá thành quả hoạt động trên bốn phương diện: Tài chính; Khách hàng; Quy trình hoạt động nội bộ; Học hỏi & phát triển
1.2 NỘI DUNG CỦA BSC TRONG ĐÁNH GIÁ THÀNH QUẢ TRONG CƠ SỞ GIÁO DỤC
1.2.1 Phương diện tài chính
1.2.2 Phương diện khách hàng
1.2.3 Phương diện quy trình hoạt động nội bộ
1.2.4 Phương diện học hỏi và phát triển
1.3 MỐI QUAN HỆ NHÂN QUẢ GIỮA CÁC KHÍA CẠNH CỦA MÔ HÌNH BSC
Hình 1.2 Mối quan hệ nhân quả giữa các khía cạnh
của mô hình BSC
(Nguồn: http://balancedscorecard.vn)
1.3.1 Mối quan hệ nhân quả giữa các mục tiêu
1.3.2 Mối quan hệ nhân quả giữa các thước đo
1.4 ĐIỀU KIỆN ỨNG DỤNG BSC ĐỂ ĐO LƯỜNG KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC
1.4.1 Xây dựng được một hệ thống chiến lược cụ thể
Tài chính
Để thỏa mãn CB - CNV, các yếu tố tài chính nào cần phải hoàn thiện?
Học hỏi & phát triển
Để đạt được & duy trì ở vị thế cạnh tranh đơn vị phải nghiên cứu và phát triển như thế nào?
Trang 81.4.2 Sự hiểu biết về BSC của Ban giám hiệu nhà trường 1.4.3 Điều kiện về nguồn lực con người và khả năng tài chính để thực hiện BSC
1.4.4 Sự hỗ trợ của hệ thống công nghệ thông tin hiện đại và hiệu quả
1.5 QUY TRÌNH ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA TRƯỜNG ĐẠI HỌC THEO PHƯƠNG PHÁP BSC
1.5.1 Xem xét sứ mệnh, tầm nhìn và xác định chiến lược
1.5.2 Xây dựng mục tiêu cho từng khía cạnh
1.5.3 Xác định các chỉ số đo lường hiệu suất (KPI)
Các phương diện chính trong BSC là: Tài chính, khách hàng, quy trình hoạt động nội bộ, đào tạo và phát triển Trong phạm vi nghiên cứu của đề tài, quy trình xây dựng thẻ cân bằng điểm gồm 4 bước: Hoạch định chiến lược, xây dựng Bản đồ chiến lược, xác định các chỉ số KPI, phát triển các chương trình hành động
Bên cạnh đó, tác giả còn đề cập tới tính cấp thiết của việc ứng dụng thẻ cân bằng điểm trong đánh giá thành quả hoạt động đối với các cơ sở đào tạo giáo dục cũng như ứng dụng thẻ cân bằng điểm
cho tổ chức này
Trang 9CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG ĐÁNH GIÁ THÀNH QUẢ HOẠT ĐỘNG TẠI
TRƯỜNG ĐHBK – ĐH ĐÀ NẴNG 2.1 GIỚI THIỆU VỀ TRƯỜNG ĐHBK – ĐH ĐÀ NẴNG
2.1.1 Khái quát lịch sử hình thành và phát triển của
Trường
Trường ĐHBK thuộc ĐHĐN được thành lập vào năm 1975 ngay sau khi miền Nam được hoàn toàn giải phóng và đất nước được thống nhất với tên gọi là trường ĐHKB Đà Nẵng
2.1.2 Sứ mệnh, tầm nhìn và mục tiêu của Trường
a Sứ mệnh
Là nơi đào tạo nguồn nhân lực kỹ thuật, công nghệ chất lượng cao và cung cấp các dịch vụ khoa học, công nghệ đáp ứng nhu cầu phát triển bền vững kinh tế - xã hội của khu vực miền Trung - Tây Nguyên và cả nước
b Tầm nhìn
Trường ĐHBK - ĐHĐN sẽ trở thành một trong những trường đại học hàng đầu trong khu vực Đông Nam Á
c Mục tiêu
Trường ĐHBK - ĐHĐN trở thành trường trọng điểm quốc gia
về đào tạo, nghiên cứu và chuyển giao công nghệ phục vụ cho sự phát triển kinh tế, kỹ thuật khu vực Miền Trung - Tây nguyên và cả nước
2.1.3 Cơ cấu tổ chức quản lý của trường
Trường ĐHBK có 08 phòng chức năng và tổ trực thuộc: Tổ chức-Hành chính, Đào tạo, Công tác Sinh viên, KHCN và Hợp tác quốc tế, Kế hoạch-Tài chính, Thanh tra và Pháp chế, Khảo thí và Đảm bảo chất lượng giáo dục; 14 khoa và 10 Trung tâm, Viện trực thuộc
Tính đến tháng 5/2018, tổng số cán bộ viên chức là 597 người, trong đó có 402 giảng viên bao gồm: 30 Giáo sư, Phó Giáo sư; 127 Tiến sĩ Khoa học – Tiến sĩ; 209 Thạc sĩ; 69 Giảng viên Cao cấp, Giảng viên chính
Trang 102.2 THỰC TRẠNG VỀ ĐÁNH GIÁ THÀNH QUẢ HOẠT ĐỘNG TẠI TRƯỜNG ĐHBK
2.2.1 Về phương diện tài chính
a Tình hình tài chính của Trường
Trường ĐHBK là đơn vị dự toán cấp III trực thuộc ĐHĐN, là đơn vị sự nghiệp có thu đảm bảo một phần kinh phí hoạt động thường xuyên được tự chủ, tự chịu trách nhiệm tài chính theo Nghị định số 43/2006/NĐ-CP Công tác quản lý tài chính của Trường chịu
sự quản lý trực tiếp của ĐHĐN và Bộ GD&ĐT
b Đánh giá thành quả hoạt động về phương diện tài chính của Trường
Mục tiêu ở phương diện tài chính: Luôn có những giải pháp
kịp thời quản lý các nguồn thu, làm tăng nguồn lực tài chính, tích luỹ tiết kiệm, tăng khả năng tự chủ Đồng thời tích cực tìm kiếm các nguồn thu, chấn chỉnh công tác thu, quản lý tốt các nguồn thu, thống nhất việc quản lý tài chính tập trung để tăng cường hiệu quả sử dụng, tiết kiệm chi thường xuyên để tích luỹ
Thước đo của phương diện tài chính:
- Mức thu nhập bình quân đầu người/tháng của CBCNV: Thu
nhập được Trường tính toán ở trên là khoản thực lĩnh bao gồm tất cả các khoản lương, phụ cấp, các khoản thu nhập tăng thêm Trường cũng không tính riêng cho từng đối tượng mà tính chung cho tất cả
các cán bộ công nhân viên
- Mức độ hoàn thành việc giải ngân các nguồn kinh phí thông qua báo cáo quyết toán: Trên cơ sở số liệu thực hiện của năm trước
và kế hoạch của các đơn vị gửi, phòng kế hoạch tài chính sẽ tổng hợp, đánh giá giữa khả năng và nhu cầu các nguồn tài chính để xây dựng
các chỉ tiêu lập dự toán thu chi ngân sách cho năm tới
- Chênh lệch thu chi, trích lập các quỹ: Nhà trường đánh giá
thước đo trên để đo lường khả năng hoạt động tăng các khoản thu, tiết kiệm chi tiêu hợp lý, tăng thu nhập cho CBCNV, tăng đầu tư tích luỹ của Trường qua từng năm
Trang 11- Đầu tư cơ sở vật chất phục vụ giảng dạy, học tập và phát triển tiềm lực khoa học và công nghệ:
Trong những năm qua, Trường đã có nhiều dự án quan trọng được triển khai, góp phần tích cực nâng cao điều kiện cơ sở vật chất phục vụ đào tạo và NCKH
2.2.2 Về phương diện người học
a Tình hình học viên và sinh viên của Trường
Đối tượng học viên, sinh viên: Chủ yếu ở khu vực Miền Trung
và Tây nguyên
Các ngành/ chuyên ngành đào tạo: Đến nay Trường đang đào
tạo 25 ngành đại học hệ chính quy, 5 chương trình đào tạo đại học
hợp tác với nước ngoài; 16 ngành đào tạo thạc sĩ và 13 ngành tiến sĩ Quy mô đào tạo: Tính đến cuối tháng 12/2018, qui mô đào tạo
của Trường là 23.324 sinh viên đại học, số học viên sau đại học do Trường quản lý là: 2.000 học viên cao học và 250 nghiên cứu sinh
b Đánh giá thành quả hoạt động về phương diện học sinh, sinh viên của Trường
Mục tiêu ở phương diện học sinh, sinh viên:
Tăng số lượng SV và đảm bảo, nâng cao chất lượng đào tạo
Thước đo của phương diện học sinh, sinh viên:
Số lượng thí sinh đăng kí xét tuyển: Thước đo này giúp nhà
trường đánh giá khả năng thu hút thí sinh của mình
Số lượng học sinh, sinh viên nhập học: Thước đo này cũng góp phần giúp nhà trường đánh giá khả năng thu hút thí sinh của nhà trường
+ Đối với công tác tuyển sinh sau đại học của Trường hiện còn rất hạn chế, chưa xứng với tầm của Nhà trường,
Thước đo này cũng góp phần giúp Trường đánh giá khả năng thu hút học sinh, sinh viên của mình Đồng thời cũng giúp Trường định hướng việc mở rộng thị phần sang một thị trường mới và khá tiềm năng
Mức độ hài lòng của học sinh, sinh viên
Trường đã quan tâm và chỉ đạo việc điều tra sinh viên tốt
Trang 12nghiệp sau khi ra trường và sinh viên hiện đang học tại trường
Kết quả học tập, rèn luyện và NCKH của sinh viên: Nhà trường đánh giá HSSV qua hai mặt là kết quả học tập và kết quả rèn luyện
2.2.3 Về phương diện hoạt động nội bộ
a Tình hình các quy trình hoạt động nội bộ
- Hoạt động dạy học
+ Chương trình đào tạo
+ Phương pháp giảng dạy
- Hoạt động tổ chức dạy học: Trường không chỉ chú trọng đến
việc xây dựng đội ngũ cán bộ giảng dạy mà còn đầu tư xây dựng cơ
sở vật chất
- Hoạt động nghiên cứu khoa học
Nhận thức được tầm quan trọng của hoạt động NCKH và chuyển giao công nghệ, lãnh đạo nhà trường đã xác định mục tiêu là
tiếp tục phát triển Trường ĐHBK theo định hướng nghiên cứu, hướng đến việc đáp ứng các tiêu chí xếp loại trường đại học và được các tổ chức kiểm định quốc gia, quốc tê công nhận
b Đánh giá thành quả hoạt động về phương diện hoạt động nội bộ
- Đánh giá về Chương trình đào tạo
Trường đánh giá Chương trình đào tạo thông qua Phiếu khảo sát mức độ hài lòng của học sinh, sinh viên đối với chương trình đào
tạo qua bốn thước đo sau: Mục tiêu môn học (kỹ năng và kiến thức) cần đạt được được cung cấp khi bắt đầu môn học;
- Đánh giá về Hoạt động giảng dạy của giảng viên
Trường đánh giá Hoạt động giảng dạy của giảng viên thông qua
Phiếu khảo sát mức độ hài lòng của học sinh, sinh viên đối với
chương trình đào tạo qua bốn thước đo sau: Giảng viên tạo cơ hội để học sinh, sinh viên chủ động tham gia vào quá trình học tập; Giảng viên hướng dẫn cho học sinh, sinh viên phương pháp tự học, tự nghiên cứu; Giảng viên luôn có sự liên hệ giữa các vấn đề trong môn học với thực tiễn; Giảng viên sử dụng hiệu quả phương tiện giảng dạy
Trang 13- Đánh giá về Hoạt động tổ chức thực hiện môn học
Trường đánh giá Hoạt động tổ chức thực hiện môn học thông
qua Phiếu khảo sát mức độ hài lòng của học sinh, sinh viên đối với
chương trình đào tạo qua bốn thước đo sau: Phòng học đáp ứng yêu cầu của môn học; Các thiết bị của Trường đáp ứng yêu cầu giảng dạy
và học tập; Giáo trình và tài liệu tham khảo của thư viện đáp ứng yêu cầu môn học
- Đánh giá về Hoạt động nghiên cứu khoa học:
Thước đo: Nhà trường đã tổ chức thành công các hội nghị khoa học quốc tế lớn trong nhiều năm qua, cùng với nhiều hội thảo khoa học trong và ngoài nước tại các đơn vị nhằm tăng cường trao
đổi học thuật và hợp tác nghiên cứu
2.2.4 Về phương diện học hỏi và phát triển
a.Tình hình phương diện đào tạo và phát triển: Nhân sự;
Độ tuổi và thâm niên công tác chuyên mô; Chế độ chính sách; Công tác
đào tạo và phát triển CBCNV; Hệ thống thông tin của Trường
b.Đánh giá thành quả hoạt động về phương diện đào tạo
và phát triển
- Đánh giá về Nhân sự
Trường đánh giá nguồn nhân lực thông qua việc thống kê số lượng cán bộ công nhân viên có trình độ thạc sỹ, tiến sĩ, phó giáo sư, giáo sư
Ngoài ra, Trường còn tiến hành xếp loại thi đua cuối năm
Theo Quy định về thi đua khen thưởng, có 4 danh hiệu thi đua đối với cá nhân: Chiến sĩ thi đua toàn quốc; Chiến sĩ thi đua cấp TP; Chiến sĩ thi đua cơ sở; Lao động tiên tiến
- Đánh giá về Hệ thống thông tin:
Trường đo lường mức độ phát triển của hệ thống thông tin qua
số lượng, giá trị của thiết bị công nghệ thông tin được trang bị cho việc dạy và học
- Đánh giá về nguồn nhân lực:
Trường ĐHBK - ĐHĐN đã xác định rằng việc xây dựng đội