- Đánh g á sự khác biệt giữa tỷ số sinh l i kế toán và yếu tố giá trị kinh tế tăng thêm t i giá trị thị trư ng tăng thêm MVA của cổ phiếu các công ty phi tài chính niêm yết trên TTCK Việ
Trang 1ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
HỒ THỊ CẨM LÊ
NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA TỶ SỐ SINH LỜI
KẾ TOÁN VÀ GIÁ TRỊ TĂNG THÊM KINH TẾ (EVA) LÊN GIÁ TRỊ THỊ TRƯỜNG TĂNG THÊM (MVA) CỦA CỔ PHIẾU NIÊM YẾT TRÊN THỊ TRƯỜNG
CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ KẾ TOÁN
Mã số : 834.03.01
Đà Nẵng, Năm 2019
Trang 2Công trình được hoàn thành tại TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ, ĐHĐN
Ngư hư ng n h h GS.TS TRƯƠNG BÁ THANH
Phản biện 1: PGS TS Đ àn Ng c Phi Anh
Phản biện 2: TS Hồ Văn Nhàn
Luận văn đã được bảo vệ trư c Hộ đồng chấm Luận văn tốt nghiệp thạ sĩ Kế toán h p tạ Trư ng Đại h c Kinh tế, Đại h c
Đà Nẵng vào ngày 10 tháng 8 năm 2019
Có thể tìm hiểu luận văn tại:
- Trung tâm Thông tin – H c liệu, Đại h Đà Nẵng
- Thư v ện trư ng Đạ h K nh tế, Đạ h Đà Nẵng
Trang 3MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Sau gần 20 năm hình thành và phát tr ển, thị trư ng chứng khoán Việt N m đã ó những bư c tiến quan tr ng trong hội nhập quốc tế, ngày càng l n mạnh và trở thành một ênh đầu tư hấp d n đối v i nhà đầu tư tr ng và ng à nư Tính đến th đ ểm 12/2017,
có tổng cộng 2,062 ông ty đạ húng, tr ng đó ó trên 700 công ty
đã n êm yết trên 2 Sở Giao dịch Chứng h án, 679 ông ty đăng ý giao dịch trên UPCOM, 79 công ty chứng khoán, 49 công ty quản lý quỹ và hơn 1.9 triệu tài khoản nhà đầu tư tr ng và ng à nư c Các tỷ số sinh l i kế toán được các nhà quản lý sử dụng để đánh giá thành quả hoạt động doanh nghiệp trên nhiều khía cạnh khác
nh u Tuy nh ên, tr ng đ ều kiện cạnh tranh khốc liệt như h ện nay thì ngoài mục tiêu lợi nhuận doanh nghiệp còn theo đuổi mục tiêu giá trị, vì vậy, sử dụng các tỷ số sinh l i để đánh giá thành quả doanh nghiệp đã bộc lộ một số hạn chế Phân tí h EVA đã thu hút nhiều sự chú ý tạ á nư phương Tây, tuy nhiên, việc nhận diện thư đ EVA là một thư c đ đánh g á thành quả hoạt động của doanh nghiệp v n còn khá m i mẻ đối v i các doanh nghiệp Việt Nam hiện nay Sự phát triển của thị trư ng vốn Việt N m đã gia tăng áp lực lên các công ty phải luôn thực hiện tốt hơn Không có doanh nghiệp tồn tại hoặc phát triển nếu nó không tạo ra của cải cho các bên liên quan Trong th đại hiện nay của toàn cầu hóa, các công ty khu vực ở Việt
N m đ ng ần dần nhận ra tầm quan tr ng của EVA và kết quả là một số công ty Việt N m đã bắt đầu tính toán EVA cho các thuyết
m nh trên bá á hàng năm ủa h và cũng sử dụng cho các mục
đí h quản lý EVA khác nhau
Trang 4Tất cả những đ ều này đã tạ động lự để tác giả tiến hành
nghiên cứu “Nghiên cứu ảnh hưởng của tỷ số inh i ế n à
gi ăng hêm kinh tế ( VA) ên gi h ư ng ăng hêm (MVA) của cổ phiếu niêm yết trên th ư ng chứng khoán Việt Nam”
2 Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu tổng quát
Nghiên cứu ảnh hưởng của các tỷ số sinh l i kế toán và EVA lên
sự biến động của giá trị thị trư ng cổ phiếu đượ đ lư ng bởi chỉ tiêu MVA, từ đó tìm r yếu tố ảnh hưởng lên MVA và rút ra các biện pháp, khuyến nghị g úp nhà đầu tư ó h ến lượ đầu tư hợp lý và nhà quản lý doanh nghiệp có cách thức giúp tố đ hó g á trị doanh nghiệp
- Đánh g á sự khác biệt giữa tỷ số sinh l i kế toán và yếu tố giá trị kinh tế tăng thêm t i giá trị thị trư ng tăng thêm (MVA) của cổ phiếu các công ty phi tài chính niêm yết trên TTCK Việt Nam
3 Câu hỏi nghiên cứu
Xuất phát từ mục tiêu nghiên cứu nêu trên, câu hỏi nghiên cứu cần giải quyết như s u
- Các tỷ số sinh l i kế toán và giá trị tăng thêm kinh tế (EVA)
có ảnh hưởng đáng ể t i giá trị thị trư ng tăng thêm (MVA) của cổ
Trang 5phiếu các công ty phi tài chính niêm yết trên TTCK Việt Nam hay không?
- Thư đ G á trị tăng thêm kinh tế (EVA) có thật sự tốt hơn
so v i những thư đ tỷ số sinh l i kế toán trong việ đ lư ng những biến động trong giá trị thị trư ng (MVA) của cổ phiếu các công ty phi tài chính niêm yết trên TTCK Việt Nam?
4 Đối ượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu
Ảnh hưởng của tỷ số sinh l i kế toán và EVA lên MVA của
cổ phiếu niêm yết trên TTCK Việt Nam
Phạm vi nghiên cứu
- Về phạm vi không gian: Phạm vi không gian là các công ty
phi tài chính niêm yết có dữ liệu hợp lệ trên TTCK Việt Nam
- Về phạm vi thời gian: Nghiên cứu này sử dụng số liệu tài
hính the năm ủ á ông ty ph tà hính đ ng n êm yết trên Sở GDCK TP Hồ Chí Minh và Sở GDCK Hà Nội trong g đ ạn từ năm 2015 đến năm 2017
5 Phương ph p nghiên cứu
Luận văn sử dụng số liệu được thu thập từ các báo cáo tài chính,
s u đó sử dụng phương pháp phân tí h định lượng, xây dựng các giả thuyết nghiên cứu, mô hình nghiên cứu từ các lý thuyết nền tảng và các nghiên cứu thực nghiệm có liên quan Ch n lựa các biến phù hợp
v i vấn đề nghiên cứu và dùng mô hình kinh tế lượng để xây dựng
mô hình hồi quy
6 Ý nghĩa nghiên cứu
Việc nghiên cứu sẽ giải quyết câu hỏi về sự ảnh hưởng của tỷ số
s nh l ế t án và g á trị nh tế tăng thêm tá động lên g á trị thị trư ng tăng thêm ủ ổ phiếu
Trang 6Nghiên cứu này sẽ g úp á nhà đầu tư ó thêm thông t n bổ ích
để dự đ án lợi nhuận cổ phiếu tr ng tương l , từ đó h ạ h định ra chiến lượ đầu tư hợp lý để ó được lợi nhuận tố ưu từ cổ phiếu
7 Bố cục luận ăn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, luận văn được kết cấu gồm 3 hương
Chương 1 Cơ sở lý thuyết nghiên cứu
Chương 2 Th ết kế nghiên cứu
Chương 3 Thảo luận kết quả nghiên cứu và hàm ý chính sách
8 Tổng quan tài liệu nghiên cứu
Các tài liệu nghiên cứu l ên qu n đến ảnh hưởng của tỷ số sinh
l ế t án và EVA lên MVA ủ ổ phiếu niêm yết trên thị trư ng chứng khoán Việt Nam được tổng hợp từ các giáo trình, các nghiên cứu đượ đăng trên tạp chí Khoa h tr ng và ng à nư c, luận văn của một số tác giả nghiên cứu về EVA, MVA
Tổng quan các công trình nghiên cứu trên thế giới
- Nghiên cứu của Stewart (1991), nghiên cứu của Stern (1993),
Lehn và Makhija (1996), Uyemura và ctg (1996), Milunovich và Tsuei (1996), Hall (1998), Dewet (2005), Nghiên cứu của Gilles và Chaouki (2011), Nghiên ứu ủ Kum r và h rm (2011), Saeid (2012), Bhargav (2014)
Tổng quan các công trình nghiên cứu trong nước
- Luận văn của Trần Thị Thu Dung (2009), Mối quan hệ giữa giá trị kinh tế g tăng EVA và á thư đ truyền thống v i những biến động trong giá trị thị trư ng MVA
- Luận văn của Nguyễn Thị Bích Nhi (2015), Tá động ủa tỷ
số tài chính (ROA, ROI, NOPAT, DY, PE, EPS) và g á trị nh tế
Trang 7tăng thêm (EVA) lên g á trị thị trư ng tăng thêm (MVA) ủ ổ phiếu niêm yết trên thị trư ng chứng khoán Việt Nam
- Công trình nghiên cứu khoa h c giảng viên của Nguyễn Thị Bảo Ng c (2016), Vận dụng thư đ EVA đánh g á thành quả hoạt động tại Công ty cổ phần tư vấn xây dựng đ ện 4 Khánh Hò đ ều chỉnh theo chế độ kế toán Việt Nam
Khoảng trống nghiên cứu
Kết quả tổng hợp từ tổng quan nghiên cứu cho thấy hầu hết các nghiên cứu về ảnh hưởng của các tỷ số sinh l i kế toán và EVA lên MVA được thực hiện ở á nư c có nền kinh tế thị trư ng phát triển lâu đ như Mỹ, Anh, Ấn Độ…và có rất ít các nghiên cứu thực nghiệm về EVA cho các công ty ở những nư đ ng phát tr ển Việc nhận diện thư đ EVA là một thư đ đánh g á thành quả hoạt động của doanh nghiệp v n còn khá m i mẻ đối v i các doanh nghiệp Việt Nam hiện nay Nghiên cứu về ảnh hưởng của tỷ số sinh sinh l i kế toán và EVA lên MVA của cổ phiếu niêm yết trên TTCK Việt Nam m i chỉ bắt đầu vào những năm gần đây v i số lượng nghiên cứu còn hạn chế D đó tá g ả tiến hành nghiên cứu này để xem những đề xuất về sự vượt trội củ thư đ g á trị kinh tế gia tăng (EVA) về thành quả tài chính so v i các tỷ số sinh l i kế toán truyền thống ở những doanh nghiệp Việt N m và đồng th i cung cấp những bằng chứng thực nghiệm Để đạt đượ đ ều này, tác giả tiến hành kiểm định nộ ung thông t n g tăng tương đối của những thư đ há nh u và đồng th ũng ểm tra mối quan hệ của những thư đ này v i giá trị thị trư ng tăng thêm (MVA)
Trang 8CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ THUYẾT NGHIÊN CỨU
1.1 CÁC TỶ SỐ SINH LỜI KẾ TOÁN
Các tỷ số sinh l ơ bản là: tỷ suất sinh l i trên doanh thu (ROS), tỷ suất sinh l i trên tài sản (ROA), tỷ suất sinh l i trên vốn chủ sở hữu (ROE), tỷ suất sinh l i trên vốn đầu tư (ROI), tỷ suất sinh
l i trên vốn sử dụng (ROCE)
1.1.1 Tỷ suất sinh l i trên doanh thu (ROS - Return on sales)
Tỷ suất sinh l i trên doanh thu (ROS) là một tỷ lệ sử dụng rộng
rã để đánh g á h ệu suất hoạt động của một doanh nghiệp Nó còn được g i là "lợi nhuận hoạt động" ROS cho biết trong một kỳ phân tích, doanh nghiệp nhận được một đồng doanh thu thuần thì sẽ thu về
đượ b nh êu đồng lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp
(Nguyễn Minh Kiều, 2012)
1.1.2 Tỷ suất sinh l i trên tài sản (ROA - Return on Assets)
Tỷ suất sinh l i trên tài sản (ROA) là một tỷ số tà hính ùng để
đ lư ng khả năng s nh lợi trên mỗ đồng tài sản của doanh nghiệp
Tỷ số cho biết hiệu quả quản lý và sử dụng tài sản để tạo ra thu nhập của doanh nghiệp vì vậy nhà đầu tư ó thể sử ụng để đánh g á g á trị
ủ nh ngh ệp (Nguyễn Minh Kiều, 2012)
1.1.3 Tỷ suất sinh l i trên vốn chủ sỡ hữu (ROE - Return on equity)
Tỷ suất sinh l i trên vốn chủ sở hữu (ROE) đ lư ng khả năng
sinh lợi trên mỗ đồng vốn của cổ đông (Nguyễn Minh Kiều, 2012)
1.1.4 Tỷ suất sinh l i trên vốn đầu ư (ROI - Return on Investment)
Tỷ suất sinh l i trên vốn đầu tư (ROI) là một thư đ òng tiền được tạo ra hoặc bị tổn thất đầu tư Nó thể hiện mỗ đồng vốn
Trang 9đầu tư và nh ngh ệp có thể mang lạ b nh êu đồng lợi nhuận
h á nhà đầu tư (Nguyễn Thu Phương, 2015)
1.1.5 Tỷ suất sinh l i trên vốn sử dụng (ROCE - Return on capital Employed )
Tỷ suất sinh l i trên vốn sử dụng (ROCE) là một thư đ hả năng tạo ra lợi nhuận của doanh nghiệp dự trên lượng vốn đã sử dụng Vốn sử dụng bằng tổng vốn cổ phần của cổ đông, tất cả các nghĩ vụ nợ và tất cả các khoản tài trợ dài hạn, nó á h há đó là tất
cả các nguồn vốn dài hạn được sử dụng bởi công ty (Nguyễn Thu Phương, 2015)
1.2 CHỈ TIÊU GIÁ TRỊ KINH TẾ TĂNG THÊM (EVA - Economic Value Added )
1.2.1 Khái niệm về Giá tr kinh tế ăng thêm (EVA)
Stern Stewart & Co, một ông ty tư vấn có trụ sở tại New York,
gi i thiệu khái niệm EVA: “Giá trị kinh tế tăng thêm (Economic
value added – EVA) còn gọi là lợi nhuận kinh tế (economic profit) là thước đo phần thu nhập tăng thêm từ chênh lệch giữa lợi nhuận hoạt động trước lãi vay sau thuế và chi phí sử dụng vốn của doanh nghiệp”
1.2.2 Tác dụng của giá tr kinh tế ăng hêm (EVA)
Theo Stewart (1991) thì “Một trong những ưu đ ểm chính của
EVA là nó so sánh một á h đơn g ản và xá định các nguồn lực cần phả được sử dụng để tạo ra một lợi nhuận hoạt động nhất định”, do
đó á nhà quản lý phải chịu trách nhiệm về các nguồn lực của công
ty
Trang 101.3 CHỈ TIÊU GIÁ TRỊ THỊ TRƯỜNG TĂNG THÊM ( MVA
- Market Value Added)
1.3.1 Giá tr th ư ng
G á thị trư ng ủ ổ ph ếu là g á trị thị trư ng h ện tạ ủ ổ
ph ếu thư ng, đượ thể h ện tr ng g ị h uố ùng đã đượ gh nhận
G á trị thị
trư ng
= ố ổ phần thư ng đ ng lưu hành
x g á CP đượ giao ị h trên thị trư ng
1.3.2 Giá tr th ư ng ăng hêm (MVA)
Stewart (1991) định nghĩ : “Giá trị thị trư ng g tăng (MVA) là khoản chênh lệch của giá trị thị trư ng của vốn (cả nợ và vốn chủ sở hữu) trên giá trị sổ sách của vốn”
1.4 CÁC TỶ SỐ SINH LỜI KẾ TOÁN VÀ VA TÁC ĐỘNG LÊN MVA
1.4.1 T c động của EVA lên MVA
Theo nghiên cứu và tổng quan tài liệu, tác giả nhận thấy có hai luồng ý kiến khi nghiên cứu tá động của giá trị kinh tế tăng thêm
(EVA) đến giá trị thị trư ng tăng thêm (MVA)
Nhóm ý kiến thứ nhất cho rằng: giá trị kinh tế tăng thêm có tác động tích cự đến giá trị thị trư ng tăng thêm ủa cổ phiếu các công
Trang 11h ạt động đầu tư hứng h án, g á trị nh tế tăng thêm (EVA) là một hỉ t êu qu n tr ng đượ sử ụng để đánh g á tình hình tăng trưởng h y suy g ảm g á trị ủ ông ty Còn ụ thể mố qu n hệ g ữ
g á trị nh tế g tăng và g á trị thị trư ng tăng thêm là tí h ự h y
t êu ự thì là vấn đề ần đượ g ả quyết tr ng ngh ên ứu này Tuy nh ên, tá g ả đồng thuận v nhóm ý ến thứ nhất và ự
ến mố qu n hệ g ữ g á trị nh tế tăng thêm và g á trị thị trư ng tăng thêm là mố qu n hệ tí h ự
1.4.2 T c động của tỷ số sinh l i kế toán lên MVA
Trên thế g ũng như ở V ệt N m, đã ó nh ều h g ả t ến hành ngh ên ứu về tá động ủ á tỷ số s nh l ế t án lên MVA
ủ ổ ph ếu á công ty n êm yết nhằm xem xét những yếu tố quyết định đến v ệ g tăng g á trị thị trư ng ủ á ông ty
Các nghiên cứu tổng quan đã tìm ra mối quan hệ trực tiếp giữa
tỷ số sinh l i kế toán và biến động giá cổ phiếu Vì vậy, kết luận
Trang 12CHƯƠNG 2 THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU 2.1 XÂY DỰNG CÁC GIẢ THUYẾT NGHIÊN CỨU
Trên ơ sở các lý thuyết đề cập ở Chương 1 ùng những bằng chứng định lượng và những gợi ý của các nghiên cứu trư c về mối quan hệ giữa giá trị kinh tế g tăng và á tỷ số sinh l i kế toán v i giá trị thị trư ng tăng thêm, tá g ả đã xây ựng sáu giả thuyết nhằm kiểm chứng sự ảnh hưởng của các nhân tố đến giá trị thị trư ng tăng thêm của cổ phiếu các công ty phi tài chính niêm yết trên TTCK Việt Nam
H 1 - i trị inh tế tăng thêm (EVA) có ảnh hưởng cùng chiều đến gi trị thị trường tăng thêm(MVA) củ cổ phiếu niêm yết trên TTCK Việt Nam
H 2 - Tỷ suất sinh lời trên doanh thu (ROS) có ảnh hưởng cùng chiều đến gi trị thị trường tăng thêm củ cổ phiếu niêm yết trên TTCK Việt Nam
H 3 - Tỷ suất sinh lời trên tài sản (ROA) có ảnh hưởng cùng chiều đến gi trị thị trường tăng thêm củ cổ phiếu niêm yết trên TTCK Việt Nam
H 4 - Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE) có ảnh hưởng cùng chiều đến gi trị thị trường tăng thêm củ cổ phiếu niêm yết trên TTCK Việt Nam
H 5 - Tỷ suất sinh lời trên vốn đầu tư (ROI) có ảnh hưởng cùng chiều đến gi trị thị trường tăng thêm củ cổ phiếu niêm yết trên TTCK Việt Nam
H 6 - Tỷ suất sinh lời trên vốn sử dụng (ROCE) có ảnh hưởng cùng chiều đến gi trị thị trường tăng thêm củ cổ phiếu niêm yết trên TTCK Việt Nam
Trang 132.2 ĐO LƯỜNG CÁC BIẾN NGHIÊN CỨU
2.2.1 Cách tiếp cận
Bảng 2.1 Mô tả quan hệ các biến trong hình
Biến Giải thích các biến số
Quan hệ với biến phụ thuộc (lý thuyết)
MVA Biến phụ thuộc, biểu thị giá thị thị
trư ng tăng thêm ủa mỗi cổ phiếu
EVA Biến độc lập, biểu thị giá trị kinh tế
g tăng ủa doanh nghiệp
Quan hệ cùng chiều (+) ROS Biến độc lập, biểu thị tỷ suất sinh l i
trên doanh thu
Quan hệ cùng chiều (+) ROA Biến độc lập, biểu thị tỷ suất sinh l i
trên tài sản
Quan hệ cùng chiều (+) ROE Biến độc lập, biểu thị tỷ suất sinh l i
trên VCSH
Quan hệ cùng chiều (+) ROI Biến độc lập, biểu thị tỷ suất sinh l i
trên Vốn đầu tư
Quan hệ cùng chiều (+) ROCE Biến độc lập, biểu thị tỷ suất sinh l i
trên Vốn sử dụng
Quan hệ cùng chiều (+)