1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

de-thi-hsg-vat-ly-10-nam-2018-2019-truong-thuan-thanh-2-bac-ninh

6 116 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 423,89 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu 4 :4điểm Một thanh AB đồng chất, tiết diện đều, khối lượng m=100kg có thể quay tự do quanh một trục đi qua đầu A và vuông góc với mặt phẳng hình vẽ hình 4.. Thanh được giữ cân bằng t

Trang 1

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG THPT THUẬN THÀNH 2 ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TRƯỜNG NĂM HỌC 2018- 2019

Môn thi: Vật lí - Lớp 10

Thời gian làm bài: 150 phút ( Không kể thời gian giao đề)

Câu 1:(4điểm) Có hai xe cùng xuất phát từ A và chuyển động đều (hình 1).Xe thứ nhất chuyển

động theo hướng ABCD với vận tốc v 1 =40 km/h.Ở tại mỗi địa điểm B và C xe đều nghỉ 15 phút.Hỏi:

a, Xe thứ hai chuyển động theo hướng ACD phải đi với vận tốc v 2 bằng bao nhiêu để có thể gặp

xe thứ nhất tại C

b,Nếu xe thứ hai nghỉ tại C với thời gian 30 phút thì phải đi với vận tốc là bao nhiêu để về D cùng lúc với xe thứ nhất ?Biết AB=CD=30 km, BC =40km

Hình 1 Câu 2:(3điểm)Một vật hình trụ có thể lăn không ma sát trên một mặt phẳng nghiêng như hình vẽ

(hình 2).Người ta nhận thấy khi góc nghiêng 𝛼𝛼 =0 0 thì lò xo dài l 0 =20 cm và khi 𝛼𝛼 =90 0 thì lò

xo dài 26 cm.Biết độ dãn của lò xo tỉ lệ thuận với lực tác dụng vào đầu lò xo.Hỏi lò xo dài bao nhiêu khi:

a, 𝛼𝛼 =30 0

b, 𝛼𝛼 =60 0

α

hình 2

Câu 3:(4điểm) Một vật có trọng lượng P=100N được giữ đứng yên trên mặt

phẳng nghiêng góc α bằng lực F có phương nằm ngang (hình 3) Biết tanα=0,5

và hệ số ma sát trượt μ=0,2 Lấy g=10m/s 2

a) Tính giá trị lực F lớn nhất

F

Hình 3

B

A

ĐỀ CHÍNH THỨC

Trang 2

Câu 4 :(4điểm)

Một thanh AB đồng chất, tiết diện đều, khối lượng m=100kg có thể quay tự do quanh một trục đi qua đầu A và vuông góc với mặt phẳng hình vẽ (hình 4) Thanh được giữ cân bằng theo phương hợp với phương ngang một góc α=30 0 nhờ một lực F đặt vào đầu B, phương của F có thể thay đổi được Lấy g = 10m/s 2

a F có phương nằm ngang Tìm giá trị của các lực tác dụng lên thanh

b Tìm giá trị nhỏ nhất của lực F để có thể giữ thanh như đã mô tả

Câu 5 :(5điểm)

Một vật có khối lượng 10kg đặt trên mặt sàn nằm ngang, hệ số ma sát trượt giữa vật và mặt sàn là µ=0,2 Vật bắt đầu được kéo đi bằng một lực F=50 N theo phương hợp với phương ngang một góc 𝛼𝛼 =60 0 hướng lên

a, Tính gia tốc của vật

b, Tính quãng đường vật đi được sau 10s

c, Sau đó lực F ngừng tác dụng, tính quãng đường vật đi tiếp cho tới lúc dừng lại Lấy g=10𝑚𝑚/𝑠𝑠 2

Hết………

A α

B F

Hình 4

Trang 3

ĐÁP ÁN ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LÝ 10 CẤP TRƯỜNG NĂM HỌC 2018-2019

Câu1:(4điểm)

a, Ta có: AC2 = AB2 + BC2 = 2500 → AC = 50km

+ Thời gian xe 1 đi đoạn AB là : 𝑡𝑡1 = 𝐴𝐴𝐴𝐴

𝑣𝑣 1 = 30

40 = 3

4 h + Thời gian xe 1 nghỉ tại B, C là: 15 phút = 0,25h

+ Thời gian xe 1 đi đoạn BC là: 𝑡𝑡2 = 𝐴𝐴𝐵𝐵𝑣𝑣

1 = 4040 = 1h

* TH1: xe 2 gặp xe 1 lúc xe 1 vừa tới C

Vận tốc xe 2 phải đi là: 𝑣𝑣2 = 𝐴𝐴𝐵𝐵

𝑡𝑡1+ 𝑡𝑡2+14 = 25 (km/h)

* TH2: xe 2 gặp xe 1 lúc xe 1 bắt đầu rời khỏi C

Vận tốc xe 2 phải đi là : 𝑣𝑣2 = 𝐴𝐴𝐵𝐵

𝑡𝑡 1 + 𝑡𝑡 2 +14+14 = 22,22 (km/h) Vậy để gặp xe 1 tại C thì xe 2 phải đi với vận tốc 22,22 ≤ 𝑣𝑣2 ≤25 (km/h)

0,25đ 0,25đ 0,25đ 0,25đ 0,5đ

0,5đ 1đ

b, Thời gian xe 1 đi hết quãng đường ABCD là:

𝑡𝑡3 = 𝑡𝑡1 + 14 + 𝑡𝑡2 + 14 = 3h

+ Để xe 2 về D cùng lúc với xe 1 thì thời gian xe 2 phải đi trên quãng

đường ACD là : 𝑡𝑡4 = 𝑡𝑡3 - 12 = 2,5 h

+ Vận tốc xe 2 khi đó là : 𝑣𝑣2′′ = 𝐴𝐴𝐵𝐵+𝐵𝐵𝐶𝐶

𝑡𝑡4 = 32km/h

025đ

0,25đ 0,5đ

Câu 2: (3điểm)

+ Chiều dài 𝑙𝑙0 = 20cm ( Khi α = 0°) chính là chiều dài tự nhiên của lò xo,

tức là chiều dài của lò xo khi chưa bị tác dụng lực

+ Chiều dài l = 26cm (Khi α =90°) chính là chiều dài của lò xo khi nó bị

tác dụng bởi trọng lực P của vật trụ

→ trọng lượng P đã làm lò xo dãn ra thêm 1 đoạn ∆𝑙𝑙0 = 6cm

a, Khi α = 30° : lực kéo lò xo là 𝐹𝐹1 = P.sin 𝛼𝛼

→ 𝐹𝐹1 = 𝑃𝑃2

→ ∆𝑙𝑙1 = ∆𝑙𝑙0

2 = 3cm Chiều dài lò xo khi α = 30° là 𝑙𝑙1 = 𝑙𝑙0 + ∆𝑙𝑙1 = 23cm

0,5đ

0,5đ 0,5đ 0,25đ 0,25đ

Trang 4

b, Khi α = 60° thì lực kéo lò xo là lực 𝐹𝐹2

𝐹𝐹2 = P.sin 𝛼𝛼 = 𝑃𝑃√32

→ ∆𝑙𝑙2 = ∆𝑙𝑙0 √3

Chiều dài lò xo khi đó là : 𝑙𝑙2 = 𝑙𝑙0 + ∆𝑙𝑙2 = 20 + 3√3 (cm)

0,5đ 0,25đ 0,25đ

Câu 3: (4điểm)

a) Lực F có giá trị lớn nhất khi vật có xu hướng đi lên Khi đó các lực tác

dụng lên vật như hình vẽ Do vật cân bằng nên N +F+Fms +P = 0

Chiếu lên phương mặt phẳng nghiêng và phương vuông góc với mặt

phẳng nghiêng ta được:

α µ

µ α

α µ

µ

α α

µ α

α µ α µ

α α

α α

tan 1

) (tan

tan 1

)

(tan sin

cos

) cos (sin

:

cos sin

sin cos

+

=

+

=

+

+

=

=

P

F

P P

F N

F

Do

P F

N

P F

F

ms

ms

Thay số ta được: Fmax ≈ 77 , 8N

b) Lực F có giá trị nhỏ nhất khi vật có xu hướng đi xuống Khi đó lực ma

sátđổi chiều so với hình vẽ Do vật cân bằng nên N +F+Fms +P = 0

Chiếu lên phương mặt phẳng nghiêng và phương vuông góc với mặt

phẳng nghiêng ta được:

min

cos sin

sin cos

(sin cos ) (tan ) :

(tan )

1 tan

ms

ms

N F P

Do F N F

P

F

µ

α µ

+

Thay số ta được: Fmax ≈ 27,27N

0,5đ

0,5đ

0,5đ 0,5đ

0,5đ

0,5đ 0,5đ 0,5đ

α

ms

F

P

F

N

Trang 5

Câu 4: (4điểm)

a, Các lực tác dụng lên thanh AB:

Trọng lực P, Lực F và lực liên kết của bản lề N

Đối với trục quay đi qua A, điều kiên cân bằng của thanh là:

Ngoài ra, hợp lực tác dụng lên vật bằng không:

P N T 0 + + =

   

Chiếu lên phương ngang và phương thẳng đứng ta có:

x

y

=

= ⇒ N = N2x + N2y = 1322,9N

b,

Để F có giá trị nhỏ nhất thì F vuông góc với AB Khi đó:

1đ 0,5đ 0,5đ 1đ

0,5đ 0,5đ

Câu 5: (4điểm)

a, + Các lực tác dụng vào vật: 𝐹𝐹⃗, 𝑃𝑃�⃗ , 𝑁𝑁��⃗ , 𝐹𝐹������⃗ 𝑚𝑚𝑚𝑚

+ áp dụng ĐL II Niu-tơn : 𝐹𝐹⃗+ 𝑃𝑃�⃗ + 𝑁𝑁��⃗ + 𝐹𝐹������⃗ = m𝑎𝑎⃗ (1) 𝑚𝑚𝑚𝑚

* Chiếu pt (1) lên Ox: F.cos 60° - 𝐹𝐹𝑚𝑚𝑚𝑚 = ma (2)

* Chiếu pt (1) lên Oy: N + F.sin 60° - 𝑃𝑃 = 0 (3)

Từ (3) → N = P - F.sin 60° (4)

𝐹𝐹𝑚𝑚𝑚𝑚 = µN = 11,34 N

Gia tốc của vật là: a = F.cos 60°−𝐹𝐹𝑚𝑚𝑚𝑚

𝑚𝑚 = 1,366 (m/𝑠𝑠2)

b,

Quãng đường vật đi được sau 10s là:

S = 𝑎𝑎𝑡𝑡22 = 68,3 m

c,

Gia tốc của vật sau khi lực F ngừng tác dụng là:

0,25đ 0,25đ 0,25đ 0,25đ 0,25đ 0,25đ 0,5đ

A α

B F

P 

Trang 6

𝑎𝑎′ = −𝐹𝐹𝑚𝑚𝑚𝑚

𝑚𝑚 = -2 (m/𝑠𝑠2) Vận tốc của vật sau 10s là: 𝑣𝑣0 = at = 1,366.10 = 13,66 (m/s)

Quãng đường vật đi tiếp cho đến lúc dừng lại là:

ADCT: 𝑣𝑣2 − 𝑣𝑣02 = 2𝑎𝑎′S → S = −𝑣𝑣0

2𝑎𝑎 ′ = 46,6489 (m)

0,5đ 0,5đ 1đ

Ngày đăng: 15/09/2019, 22:23

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm