giáo án tự nhiên xã hội lớp 3 phương pháp bàn tay nặn bột 2019 có sửa đổi, từ tuân 1 đến tuần 4 TNXH (T.1): HOẠT ĐỘNG THỞ VÀ CƠ QUAN HÔ HẤP I Mục tiêu: Nêu được tên các bộ phận và chức năng của cơ quan hô hấp. Chỉ đúng vị trí các bộ phận của cơ quan hô hấp trên tranh vẽ. II Đồ dùng dạy học: Hình 2, 3 SGK5 phóng to
Trang 1Dạy lớp 3/2, 3/1, 3/3 Thứ , ngày tháng 9 năm 2019 Dạy lớp 3/1, 3/4 Thứ , ngày tháng 9 năm 2019 Dạy lớp 3/3, 3/4, 3/2 Thứ , ngày tháng 9 năm 2019
TNXH (T.1): HOẠT ĐỘNG THỞ VÀ CƠ QUAN HÔ HẤP
I/ Mục tiêu:
-Nêu được tên các bộ phận và chức năng của cơ quan hô hấp
-Chỉ đúng vị trí các bộ phận của cơ quan hô hấp trên tranh vẽ
II/ Đồ dùng dạy học :
Hình 2, 3 SGK/5 phóng to
III/ Hoạt động dạy:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1/Kiểm tra bài cũ: Tiết đầu của môn học, GV
kiểm tra sách, đồ dùng học tập và nêu yêu cầu học
tập
2/Bài mới:
a/Giới thiệu bài: Hằng ngày, chúng ta học tập,
vui chơi được là nhờ hoạt động thở Vậy hoạt
động nhờ vào cơ quan nào? Bài hôm nay chúng ta
sẽ tìm hiểu hoạt động thở và cơ quan hô hấp
GV ghi đề
b/ Hướng dẫn tìm hiểu bài:
Hoạt động 1: Quan sát- nhận xét hình 1 SGK.
Mục tiêu: HS quan sát và nắm được tên các bộ
phận và chức năng của cơ quan hô hấp
Cách tiến hành: Cho HS mở SGK quan sát.
GV hỏi :
+Theo em hình 1a bạn đang hít vào hay thở ra?
+ Khi hít vào em thấy lồng ngực ban như thế nào?
+Hình 1b bạn đang làm gì?
+ Khi thở ra em thấy lồng ngực bạn như thế nào?
Chuyển ý: Để tìm hiểu xem cơ quan hô hấp có
những bộ phận nào? Và hoạt động như thế nào?
Chúng ta quan sát hình 2,3/SGK
Hoạt động 2: Phương Pháp bàn tay nặn bột
Mục tiêu: Nêu được tên các bộ phận của cơ quan
hô hấp và chức năng của nó
Cách tiến hành :
- Yêu cầu HS mở SGK và quan sát H.2/5 SGK
-HS mang sách và đồ dùnghọc tập kiểm tra
- HS theo dõi
- HS mở SGK trang 4
- HS quan sát hình 1 SGK
-Hình 1a bạn đang hít vào-Lồng ngực nở ra và căngphồng lên
-Hình 1b bạn đang thở ra.-Lồng ngực xẹp xuống
Trang 2- HS chỉ tên các bộ phận của cơ quan hô hấp
-Chỉ đường đi của không khí
-GV hướng dẫn HS so sánh nội dung mà các
nhóm đã trình bày
- GV tổng hợp các câu hỏi của các nhóm, chỉnh
sửa và chốt các câu hỏi phù hợp
- Cơ quan hô hấp gồm những bộ phận nào?
- Chỉ đường đi của không khí trong cơ quan hô
hấp
- Mũi dùng để làm gì?
- Khí quản, phế quản, phổi có chức năng gì?
- Con người có thể nhịn thở được bao lâu?
- GV hướng dẫn HS so sánh với biểu tượng ban
đầu để khắc sâu kiến thức
- HS đề xuất các câu hỏiliên quan
- HS đề xuất các câu hỏiliên quan
Trang 3Dạy lớp 3/2, 3/1, 3/3 Thứ , ngày tháng 9 năm 2019 Dạy lớp 3/1, 3/4 Thứ , ngày tháng 9 năm 2019 Dạy lớp 3/3, 3/4, 3/2 Thứ , ngày tháng 9 năm 2019
TNXH(T.2) : NÊN THỞ NHƯ THẾ NÀO ?
I/ Mục tiêu:
- Hiểu được cần thở bằng mũi, không nên thở bằng miệng, hít thở không khí trong lành sẽ giúp cơ thể khỏe mạnh
-Nếu hít thở không khí có nhiều khói bụi sẽ hại cho sức khỏe
* KNS: Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin:Quan sát,tổng hợp thông tin khi thở bằng mũi.
-Phân tích đối chiếu để biết được vì sao nên thở bằng mũi mà không nên thở bằng miệng.
II/ Đồ dùng dạy học:
-Các hình trong SGK trang 6-7 -Gương soi nhỏ cho các nhóm
III/ Các hoạt động dạy hoc:
A/Kiểm tra bài cũ:
-GV treo sơ đồ H.3, hỏi:
- Đường đi của không khí khi hít vào thở ra?
- Cho biết phế quản, khí quản có chức năng gì?
- Mũi dùng để làm gì?
B/Bài mới:
Giới thiệu bài:
-GV cho trò chơi: Nửa lớp thở ra hít vào bằng mũi
thật sâu trong 1 phút Nửa lớp hít vào thở ra bằng
miệng thật sâu trong 1 phút
-GV hỏi: Em thấy thế nào khi hít vào, thở ra bằng
mũi ?
-Em thấy thế nào khi hít vào thở ra bằng miệng?
-Hoạt động thở rất quan trọng Tại sao ta phải thở
bằng mũi mà không nên thở bằng miệng? Đó là
nội dung bài học mà các em học hôm nay
Hoạt động 1: Thảo luận nhóm đôi
Mục tiêu: Giải thích tại sao nên thở bằng mũi
mà không nên thở bằng miệng
-Bước 1: GV cho HS quan sát mũi của chính mình
bằng gương
- Gọi 1 HS lên chỉ -1 HS trả lời
Trang 4Hói: Khi quan sát mũi, em thấy gì?
-Ngoài lông mũi ra, em còn thấy gì?
-Hình 1/6: Bạn đó đang làm gì?
-GV cho học sinh tự lau mũi bằng khăn
-Khi lau mũi, em thấy trên khăn có gì?
-Bước 2: GV nêu câu hỏi :
-Khi bị cảm sổ mũi, em thấy có gì trong mũi chảy
ra?
-Em có cảm giác gì khi hít vào thở ra thật sâu
bằng mũi?
-Khi hít vào thở ra bằng miệng?
-Có vệ sinh không, Vì sao?
-Tại sao thở bằng mũi tốt hơn thở bằng miệng?
-GV chốt ý: Trong mũi có nhiều lông nhỏ, có
nhiều mạch máu nhỏ sưởi ấm không khí trước khi
vào phổi, có nhiều chất nhầy cản bụi diệt khuẩn
làm ấm không khí vào phổi Nên thở bằng mũi là
hợp lí
-Hoạt động thở là rất quan trọng nhưng nên thở
như thế nào để có lợi cho sức khoẻ?
-Cho HS xem tranh H 3,4,5
Hoạt động 2: Phương pháp bàn tay nặn bột
Mục tiêu: Ích lợi của việc hít thở không khí trong
lành và tác hại của việc hít thở không khí có nhiều
- Yêu cầu HS đề xuất các câu hỏi liên quan
+ GV tổng hợp các câu hỏi của nhóm, chỉnh sửa
các câu hỏi cho phù hợp với nội dung
- Thở không khí trong lành bạn cảm thấy thế nào?
- Cảm giác của bạn khi phải thở không khí có
nhiều khói bụi
- Thở không khí trong lành có lợi gì?
- Thở không khí có nhiều khói bụi có hại gì?
+ GV tổ chức cho HS thảo luận
-Có nhiều lông nhỏ ngắn-Có nhiều chất nhầy, nhiềumạch máu nhỏ
-Dùng khăn lau mũi-HS thực hiện
- Trong mũi có lông cản bụi
Trang 5- GV hướng dẫn HS so sánh với biểu tượng ban
đầu để củng cố kiến thức
+ GV kết luận
- Dặn dò: Chuẩn bị bài sau: “Vệ sinh hô hấp”
Trang 7Dạy lớp 3/2, 3/1, 3/3 Thứ , ngày tháng 9 năm 2019 Dạy lớp 3/4 Thứ , ngày tháng 9 năm 2019
TỰ NHIÊN XÃ HỘI (Tiết 3): VỆ SINH HÔ HẤP
I/ Mục đích-Yêu cầu:
-Nêu được những việc nên làm và không nên làm để giữ vệ sinh cơ quan hô hấp.
* BVMT: HS biết được một số hoạt động của con người đã gây ô nhiễm bầu không
khí.
* KNS: Tư duy phê phán – Làm chủ bản thân – Giao tiếp.
II/Đồ dùng dạy học:
-Các hình trong SGK trang 8 – 9 phóng to
III/Các hoạt động dạy và học:
A/Kiểm tra bài cũ:
-Bước 1: Làm việc theo nhóm
+Tập thở sâu vào buổi sáng có lợi gì?
GV có bổ sung: Các em cần có thói quen tập thể
dục buổi sáng và có ý thức giữ vệ sinh mũi họng
-Đại diện các nhóm trả lờicâu hỏi Nhóm khác nhậnxét
- Hằng ngày, cần lau sạchmũi và súc miệng bằng nướcmuối để tránh bị nhiễmtrùng các bộ phận của cơquan hô hấp trên
Trang 8Mục tiêu: Kể ra những việc nên và không nên
làm gì để giữ vệ sinh cơ quan hô hấp.
* KNS: Tư duy phê phán – Làm chủ bản thân –
Giao tiếp
* BVMT: HS biết được một số hoạt động của con
người đã gây ô nhiễm bầu không khí.
Cách tiến hành:
-Bước 1: Thảo luận theo cặp
GV yếu cầu 2 em ngồi cạnh nhau cùng quan sát
các hình ở trang 9 SGK (chỉ và nói tên nên và
không nên làm để bảo vệ và giữ vệ sinh cơ quan
hô hấp)
-GV theo dõi giúp đỡ và đặt câu hỏi
+Hình này vẽ gì ?
+Việc làm của các bạn trong hình có lợi hay có
hại đối với cơ quan hô hấp ? Tại sao ?
Bước 2 :
-Gọi 1 HS lên trình bày trước lớp
-GV bổ sung, sửa chữa những ý kiến chưa đúng
của các em
-GV hướng dẫn HS liên hệ thực tế trong cuộc
sống
+Em hãy kể ra những việc nên làm và có thể làm
được để bảo vệ và giữ vệ sinh cơ quan hô hấp
+Nêu những việc các em có thể ở nhà và xung
quanh khu vực nơi các em đang sống để giữ cho
bầu không khí luôn trong lành
Kết luận: không nên ở trong phòng có người
hút thuốc lá, thuốc lào (Vì trong khói thuốc có
nhiều chất độc) và chơi đùa ở nơi có nhiều khói
bụi Khi quét dọn, làm vệ sinh lớp học, nhà ở cần
phải đeo khẩu trang
*GDMT: Một số hoạt động của con người đã
gây ô nhiễm bầu không khí như: khói thuốc, khói
xe cô, nhà máy; bụi bẩn khi khai thác chế biến
khoáng sản
-Luôn quét dọn và lau sạch đồ đạc cũng như sàn
nhà để đảm bảo không khí trong nhà luôn sạch
không có nhiều bụi …
-Tham gia tổng vệ sinh đường đi, ngõ xóm:
không vứt rác, khạc nhổ bừa bãi …
em biết
Trang 9Dạy lớp 3/1 Thứ , ngày tháng 9 năm 2019 Dạy lớp 3/3, 3/4, 3/2 Thứ , ngày tháng 9 năm 2019
TỰ NHIÊN XÃ HỘI: ( tiết 4) PHÒNG BỆNH ĐƯỜNG HÔ HẤP
I/ Mục đích-Yêu cầu:
-Kể được tên một số bệnh thường gặp ở cơ quan hô hấp như viêm mũi, viêm họng,
viêm phế quản, viêm phổi
-Biết cách giữ ấm cơ thể, giữ vệ sinh mũi họng
* KNS: Làm chủ bản thân – Tìm kiếm và xử lí thông tin – Giao tiếp
II/Đồ dùng dạy học:
-Tranh vẽ trong SGK
III/Các hoạt động dạy và học:
A/Kiểm tra bài cũ:
-GV yêu cầu nhắc lại các bộ phận của cơ
quan hô hấp Em cho biết các bệnh đường
- GV nêu vấn đề: Tìm hiểu nguyên nhân
triệu chứng, cách phòng bệnh đường hô
hấp
- Yêu cầu HS quan sát và trao đổi về nội
-Em thường tập thể dục lúc mấygiờ? Sau khi tập thể dục xong emthấy người thế nào?
Trang 10dung chính của các hình 1, 2, 3, 4, 5, 6
trang 10, 11 SGK
- Yêu cầu HS so sánh các nội dung đã trình
bày và đề xuất các câu hỏi liên quan
- GV chỉnh sửa và chốt các câu hỏi
- Nêu nguyên nhân của các bệnh đường hô
hấp
- Khi bị bệnh đường hô hấp em phải làm
gì?
- Bệnh đường hô hập có nguy hiểm không?
- GV hướng dẫn HS so sánh với biểu tượng
ban đầu để khắc sâu kiến thức
- HS thảo luận nhóm 6
*Phần rút kinh nghiệm, điều chỉnh, bổ sung:
Trang 11Thứ ba , ngày 17 tháng 9 năm 2019 Thứ năm, ngày 19 tháng 9 năm 2019
TUẦN 3 TNXH ( tiết 5): BỆNH LAO PHỔI
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
A/Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra nội dung
bài: Phòng bệnh đường hô hấp
Nhận xét, đánh giá
B/ Bài mới
1/Giới thiệu bài: GV hỏi lại kiến thức
cũ để dẫn vào bài: Nguyên nhân nào
dẫn đến viêm đường hô hấp?
-GV: Chính những nguyên nhân này và
do hút thuốc, ăn uống, thiếu thốn, làm
việc quá sức sẽ dẫn đến bệnh lao phổi,
chúng ta sẽ tìm hiểu bệnh này qua bài
học hôm nay GV ghi đề
2/ Tìm hiểu bài:
Hoạt động 1: Làm việc với SGK
Mục tiêu: Nêu nguyên nhân, đường lây
bệnh và tác hại của bệnh lao phổi
*KNS: Phân tích và xử lí thông tin để
biết được nguyên nhân,đường lây
bệnh và tác hại của bệnh lao phổi.
Cách tiến hành:
Yêu cầu HS hoạt động theo nhóm,
quan sát H 1, 2, 3, 4, 5 (1 em đọc lời
bác sĩ, 1 em đọc lời bệnh nhân) thảo
luận các câu hỏi sau:
- Nguyên nhân gây ra bệnh lao phổi là
-2 HS đọc lại đề bài
- Quan sát hình 1, 2, 3, 4, 5/12-Hai bạn đọc thoại giữa Bác sĩ vàbệnh nhân
-Thảo luận và trả lời:
+Nguyên nhân gây ra bệnh lao phổi
là do 1 loai vi khuẩn gây ra
+Biểu hiện: thấy người mệt mỏi, ăn
Trang 12-Bệnh lao phổi lây bằng đường nào?
-Tác hại của bệnh lao phổi đối với sức
khoẻ của bản thân người bệnh và
những người xung quanh
+GV nhận xét chốt ý:
+Bệnh lao phổi là do vi khuẩn lao gây
ra, người ăn uống thiếu thốn làm việc
quá sức thường dễ bị vi khuẩn lao tấn
công và nhiễm lạnh
+Người bệnh thường ăn không ngon,
sốt nhẹ buổi chiều, nặng ho ra máu và
chết nếu không chữa trị kịp
+Lây từ người bệnh sang người lành
qua đường hô hấp
+Sức khoẻ giảm sút, tốn tiền, lây
những người trong nhà, xung quanh, ý
thức giữ vệ sinh, không dùng chung đồ
cá nhân, không khạc nhổ bừa bãi
Hoạt động 2: Phương pháp bàn tay
tượng rồi hướng dẫn HS so sánh các
nội dung trên
- GV tổng hợp các câu hỏi của các
nhóm chỉnh sửa cho phù hợp nội dung
trên
1/ Kể ra những việc làm và hoàn cảnh
khiến ta dễ mắc bệnh lao phổi
2/ Nêu những việc làm giúp ta phòng
tránh bệnh lao phổi
3/ Tại sao không nên khạc nhổ bừa bãi
4/ Bệnh lao phổi có chữa được không?
không ngon, gầy đi và sốt nhẹ vềchiều
+Lây từ người này sang người khácqua đường hô hấp
-Các nhóm báo cáo-Nhóm khác bổ sung
- HS bộc lộ biểu tượng ban đầu theonhóm 4
- Đại diện nhóm trình bày
- HS đề xuất các câu hỏi liên quan
Trang 135/ Khi người trong gia đình bị mắc
bệnh lao phổi em phải làm gì?
- GV kết luận và giáo dục kĩ năng sống
- HS đề xuất phương án tìm hiểu
- HS thảo luận nhóm 6 dựa theohình 1 đến 6/ SGK
- Đại diện nhóm trình bày
Rút kinh nghiệm, điều chỉnh, bổ sung:
Trang 15Thứ năm, ngày 19 tháng 9 năm 2019 Thứ sáu, ngày 20 tháng 9 năm 2019
TUẦN 3 TNXH (Tiết 6): MÁU VÀ CƠ QUAN TUẦN HOÀN
HS: mỗI nhóm chuẩn bị ống nghiệm có máu lợn
Gv: H 14,15 SGK, tiết lợn, gà, vịt chống đông để trong ống nghiệm
III/
Các hoạt động dạy học:
A/ Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra nội dung bài Bệnh
lao phổi
B/Bài mới:
1/Giới thiệu: Trong cơ thể chúng ta ngoài cơ
quan hô hấp còn có cơ quan tuần hoàn Cơ quan
tuần hoàn gồm có những bộ phận nào, có chức
năng gì? Chúng ta sẽ tìm hiểu bài hôm nay
- GV ghi đề
2/Hướng dẫn tìm hiểu bài:
Hoạt động 1: Phương pháp bàn tay nặn bột
Mục tiêu:
- Biết được cấu tạo sơ lược của máu
- Nhiệm vụ của máu đối với đời sống con người
Cách tiến hành :
- GV nêu vấn đề: Tìm hiểu cấu tạo sơ lược của
máu và nhiệm vụ của máu
- Yêu cầu HS bộc lộ biểu tượng ban đầu
- Yêu cầu HS đề xuất các câu hỏi liên quan đến
nội dung, GV tổng hợp và chỉnh sửa các câu hỏi
1/ Máu là chất lỏng hay đặc?
2/Nêu các thành phần của máu
3/ Huyết cầu đỏ có chức năng gì?
4/ Cơ quan vận chuyển máu đi khắp cơ thể gọi là
gì?
5/ Người thiếu máu có biểu hiện gi?
- GV hướng dẫn HS so sánh với biểu tượng ban
đầu để khắc sâu kiến thức
- GV kết luận
Máu là một chat lỏng màu đỏ, gồm 2 thành phần
là huyết tương ( nước màu vàng ở trên) và huyết
-2 HS trả lờI
-Nghe
- Nhắc lại đề
- HS quan sát hình 1/SGK vàthảo luận nhóm 4
- Đại diện nhóm trình bày
- HS thảo luận nhóm 6
- HS quan sát hình 2,3/SGK-Đại diện nhóm trả lời
- Nghe
Trang 16cầu, còn gọi là tế bào máu.
Có rất nhiều loại huyết cầu, quan trọng nhất là
huyết cầu đỏ Huyết cầu đỏ có như dạng đĩa, lõm
hai mặt Nó có chức năng mang không khí ô- xi
đi nuôi cơ thể
Ngoài ra còn có huyết cầu trắng Huyết cầu trắn
có chức năng tiêu diệt vi trùng xâm nhập vào cơ
thể, giúp cơ thể phòng chống bệnh
Hoạt động 2: Làm việc với SGK
Mục tiêu: Kể được tên các bộ phận của cơ quan
tuần hoàn
Cách tiến hành:
+HS quan sát SGK hình 4/15 làm việc theo nhóm
2 (1 bạn hỏi 1 bạn trả lời)
-Chỉ vào hình vẽ đâu là tim, mạch máu
-Dựa vào hình vẽ, mô tả vị trí của tim trong lồng
ngực
-Chỉ vị trí tim trên lồng ngực của mình
+ GV nêu lại câu hỏi cho các nhóm đôi trả lời
-GV bổ sung và gọi một số em lên chỉ vào tranh
Hỏi: Cơ quan tuần hoàn gồm có những gì?
Kết luận: Cơ quan tuần hoàn gồm có: tim và các
mạch máu
Vậy máu có nhiệm vụ gì? Chúng ta cùng chơi trò
chơi
Hoạt động 3: Chơi trò chơi tiếp sức
Mục tiêu: Hiểu được mạch máu đi tới mọi cơ
quan của cơ thể
Cách tiến hành:
+ GV nói tên trò chơi và hướng dẫn cách chơi
-2 đội có số người bằng nhau đứng hàng dọc
cách đều bảng
-HS chơi như hướng dẫn Kết thúc trò chơi GV
nhận xét Kết luận và tuyên dương đội thắng
Kết luận: Nhờ có các mạch máu đem máu đến
mọi bộ phận của cơ thể có dủ chất dinh dưỡng và
ôxy để hoạt động Đồng thời, máu cũng có chức
năng chuyên chở khí cacbônic và chất thải của
các cơ quan cơ thể đến phổi và thận để thải
chúng ra ngoài
C/Củng cố- dặn dò
-HS quan sát hình 4/15 một emhỏi , một em trả lời
-Cơ quan tuần hoàn gồm có tim
Trang 17Kể được các bộ phận và chức năng của cơ quan
tuần hoàn?
Chuẩn bị bài : Hoạt động tuần hoàn
Rút kinh nghiệm, điều chỉnh, bổ sung:
Trang 18Thứ ba, ngày 23 tháng 9 năm 2019 Thứ năm, ngày 25 tháng 9 năm 2019
Trang 19III/Các hoạt động dạy và học :
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò A/Kiểm tra bài cũ:
Gọi HS lên trả lời các câu hỏi sau:
-Kể tên các bộ phận của cơ quan tuần hoàn?
-Cơ quan tuần hoàn có nhiệm vụ gì?
B/Bài mới:
1) Giới thiệu bài: Cơ quan tuần hoàn luôn có
nhiệm vụ vận chuyển máu đi khắp cơ thể Vậy
hoạt động tuần hoàn diễn ra như thế nào? Chúng
ta sẽ tìm hiểu qua bài hôm nay (GV ghi đề lên
bảng)
2) Hướng dẫn tìm hiểu bài:
Hoạt động 1: Thực hành (theo nhóm đôi)
Mục tiêu: Biết nghe nhịp đập của tim và đếm
nhịp mạch đập
Cách tiến hành: Áp tai vào ngực của bạn để
nghe nhịp đập của tim và đếm số nhịp đập của
tim trong 1 phút
-Đặt ngón trỏ và ngón giữa của bàn tay phải lên
cổ tay trái của mình (và của bạn) phía dưới ngón
cái, đếm số nhịp mạch đập trong 1 phút
+Gọi HS lên làm mẫu, cả lớp quan sát
+Cả lớp cùng làm GV tính thời gian
+Sau khi HS thực hành xong, GV nêu câu hỏi :
-Các em nghe thấy gì khi áp tai vào ngực bạn?
-2 HS trả lời
-Cơ quan tuần hoàn gồm cótim và các mạch máu
-Cơ quan tuần hoàn có nhiệm
vụ vận chuyển máu đi khắp
cơ thể
-HS mở SGK-Thực hành nhóm đôi
-2 bạn cùng bàn nghe và đếmnhịp đập của tim bạn
-Làm cá nhân-Kiểm tra bạn và ngược lại-Một số nhóm trình bày kếtquả