1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

ngân hàng câu hỏi kiểm tra tiếng việt lớp 9 tuần 16

12 98 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 22,63 KB
File đính kèm CAU HOI TV 9 t16 18.rar (20 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phương châm cách thức Câu 1.4: Thành ngữ sau vi phạm phương châm hội thoại nào?. Thay vì dùng từ chúng em, cô học viên dùng từ chúng ta  Chuẩn cần đánh giá: Vận dụng cao 2đ Câu 1.7: G

Trang 1

1/ Chủ đề 1: Hội thoại

Chuẩn cần đánh giá: (Nhận biết) 0.25

Câu 1.1: Khái niệm sao nêu lên phương châm giao tiếp nào?

“Khi giao tiếp cần nói cho có nội dung, nội dung của lời giao thiếp phải đáp ứng đúng yêu cầu của cuộc giao tiếp, không thiếu không thừa”

A Phương châm về chất

B Phương châm về lượng

C Phương châm quan hệ

D Phương châm cách thức

Câu 1.2 : Khái niệm sao nêu lên phương châm giao tiếp nào?

“Khi giao tiếp đừng nói những điều mà mình không tin là đúng hay không có bằng chứng xác thực.”

A Phương châm về chất

B Phương châm về lượng

C Phương châm quan hệ

D Phương châm cách thức

Chuẩn cần đánh giá: (Thông hiểu) 0.25đ

Câu 1.3: Thành ngữ sau vi phạm phương châm hội thoại nào?

“Ông nói gà, bà nói vịt”

A Phương châm về chất

B Phương châm về lượng

C Phương châm quan hệ

D Phương châm cách thức

Câu 1.4: Thành ngữ sau vi phạm phương châm hội thoại nào?

“Dây cà ra dây muống”

Trang 2

A Phương châm về chất

B Phương châm về lượng

C Phương châm quan hệ

D Phương châm cách thức

 Chuẩn cần đánh giá: (Vận dụng thấp) 2đ

Câu 1.5: Khi nói “Tiền bạc không chỉ là tiền bạc” thì người nói không tuân thủ phương châm hội thoại nào? Phải hiểu nghĩa câu này như thế nào?

Đáp án:

Người nói cố tình không tuân thủ phương châm về lượng

Nghĩa của câu: tiền bạc chỉ là phương tiện không phải mục đích sống

Câu 1.6 : Có lần một giáo sư Việt Nam nhận được thư mời đám cưới của một nữ

học viên người Châu Âu đang học Tiếng Việt Trong thư có dòng chữ: “Ngày mai, chúng ta làm lễ thành hôn, mời thầy đến dự.”

Lời mời trên có sự nhầm lẫn trong cách dùng từ như thế nào? Vì sao có sự nhầm lẫn đó?

Đáp án:

Sự nhầm lẫn trong từ xưng hô Thay vì dùng từ chúng em, cô học viên dùng từ chúng ta

 Chuẩn cần đánh giá: (Vận dụng cao) 2đ

Câu 1.7: Giải thích nghĩa của các thành ngữ ‘” đánh trống lảng , “mồm loa mép giải” và cho biết chúng vi phạm phương châm hội thoại nào?

Đáp án:

Hs giải thích nghĩa 1đ

Thành ngữ “đánh trống lảng” vi phạm phương châm lịch sự

Thành ngữ ,” mồm loa mép giải” vi phạm phương châm quan hệ

Câu 1.8: Trong các văn bản khoa học, nhiều khi tác giải của văn bản chỉ là một người nhưng vẫn xưng chúng tôi chứ không xưng tôi Giải thích vì sao?

Trang 3

Đáp án: Cách xưng hô như vậy nhằm tăng tính khách quan cho luận điểm khoa học

Thể hiên sự khiêm tốn của tác giả

3/ Chủ đề 2: (Cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp)

 Chuẩn cần đánh giá: (Nhận biết) 0.25đ

Câu 3.1: Có mấy cách dẫn lời nói hay ý nghĩ của một người, một nhân vật?

Câu 3.2: Câu nói “Cái vườn là của con ta.” nêu lên cách dẫn nào?

“Lão tự bảo rằng: “Cái vườn là của con ta.”

A Cách dẫn trực tiếp

B Cách dẫn gián tiếp

C Cách dẫn vòng

D Một cách khác

 Chuẩn cần đánh giá: (Thông hiểu) 2đ

Câu 3.3: Chuyển lời dẫn trong đoạn thoại sau sang dẫn gián tiếp.

An nói với Ba :

-Mai chúng ta cùng đi học Toán

Đáp án: học chuyển đúng phương pháp

Câu 2.4: Thuật lại lời nhân vật Vũ Nương trong đoạn trích sau theo cách dẫn gián tiếp

“Vũ Nương nhân đó cũng đưa một chiếc hoa vàng mà dặn:

-Nhờ nói hộ chàng Trương, nếu có nhớ chút tình xưa nghĩa cũ, xin lập một đàn giải oan ở bến sông, đốt cây đèn thần chiếu xuống nước, tôi sẽ về.”

Đáp án: Chuyển đúng lời thoại với Phan Lang và với Trương Sinh.

 Chuẩn cần đánh giá: (Vận dụng thấp) 2đ

Câu 3.5: Khi chuyển lời dẫn trực tiếp sang gián tiếp, cần lưu ý điều gi?

Đáp án: Chuyển dấu câu

Trang 4

Chuyển ý phù hợp

Chuyển ngôi kể phù hợp

Lưu ý cách chuyển câu cảm thán, câu cầu khiến…

Câu 3.6: Tìm lời dẫn trong đoạn trích sau, cho biết đó là lời nói hay ý nghĩ được

dẫn, xác định cách dẫn lời nói này

Nó cứ làm in như nó trách tôi; có kêu ư ử, nhìn tôi, như muốn bảo tôi rằng: “A! Lão già này tệ lắm! Tôi ăn ở với lão như thế mà lão nỡ đối xử với tôi như thế này à? ”

Đáp án

Xác định được lời dẫn 0.5đ

Xác định nội dung lời dẫn 1đ

Xác định cách dẫn 0.5đ

 Chuẩn cần đánh giá: (Vận dụng cao) 2đ

Câu 3.7: Viết đoạn văn nghị luận nêu ý kiến của em về lời dẫn sau Trích dẫn ý

kiến đó theo một trong hai cách đã học

“Chúng ta phải ghi nhớ công lao của các vị anh hùng dân tộc, vì các vị ấy là tiêu biểu của một dân tộc anh hùng ” (Hồ Chí Minh, Báo cáo chính trị tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II của Đảng)

Đáp án: Nội dung : giải thích được nội dung lời dẫn 1đ

Chuyển đúng hợp lí 0.5đ

Hình thức 0.5đ

Câu 3.8: Viết đoạn văn nghị luận nêu ý kiến của em về lời dẫn sau Trích dẫn ý

kiến đó theo một trong hai cách đã học

“Người Việt Nam ngày nay có đầy đủ lí do đầy đủ và vững chắc để tự hào với tiếng nói của mình.” (Đặng Thai Mai , Tiếng Việt, một biểu hiện hùng hồn của sức sống dân tộc)

Đáp án: Nội dung : giải thích được nội dung lời dẫn 1đ

Chuyển đúng hợp lí 0.5đ

Trang 5

Hình thức 0.5đ

4/ Chủ đề 3: (Sự phát triển của từ vựng)

 Chuẩn cần đánh giá: (Nhận biết) 0.25đ

Câu 4.1: Có mấy cách phổ biến để phát triển số lượng từ ngữ?

Câu 4.2: Có mấy cách phổ biến để phát triển nghĩa của từ ngữ?

 Chuẩn cần đánh giá: (Thông hiểu) 0.25đ

Câu4.3:Từ “chân” trong câu sau dùng theo nghĩa nào?

Năm em học sinh lớp 6 có chân trong đội tuyển của trường đi dự hội khỏe Phù

Đổng.

A Nghĩa gốc

B. Nghĩa chuyển

C Nghĩa thực

D Nghĩa bóng

Câu 4.4: Từ “chân” trong câu sau chuyển nghĩa theo cách nào?

Năm em học sinh lớp 6 có chân trong đội tuyển của trường đi dự hội khỏe Phù

Đổng.

A Phương thức ẩn dụ

B Phương thức nhân hóa

C Phương thức so sánh

D Phương thức hoán dụ

 Chuẩn cần đánh giá: (Vận dụng thấp) 2đ

Câu 4.5: Tìm ví dụ để chứng minh các từ “hội chứng, ngân hàng” là từ nhiều

nghĩa?

Trang 6

Đáp án:

Mỗi từ tìm ít nhất 2 từ chuyển nghĩa Mỗi từ 0.5đ

Câu 4.6: Đọc hai câu thơ sau:

Mặt trời của bắp thì nằm trên đồi

Mặt trời của mẹ em nằm trên lưng

(Nguyễn Khoa Điềm) Mặt trời trong câu thơ thứ hai dùng phép tu từ nào? Có thể coi đây là hiện tượng nghĩa gốc phát triển thành từ nhiều nghĩa được không? Vì sao?

Đáp án

Từ mặt trời ở câu thứ hai là phép ẩn dụ 0.5đ

Không coi đây là hiện tượng chuyển nghĩa 0.5đ

Vì nghĩa thứ hai của Mặt trời chỉ xuất hiện ở câu thơ này.1đ

 Chuẩn cần đánh giá: (Vận dụng cao) 2đ

Câu 4.7: Nêu vắn tắt những cách phát triển từ vựng Từ vựng của một ngôn ngữ có

thể không thay đổi được không? Vì sao?

Đáp án: Nêu được cách phát triển từ vựng 1đ

Từ vựng của một ngôn ngữ phải phát triển liên tục để đáp ứng nhu cầu giao tiếp ngày càng cao của xã hội 1đ

Câu 4.8: Tìm bốn từ ngữ mới được dùng phổ biến gần đây và giải thích nghĩa của

các từ ngữ đó

Đáp án: học sinh dựa vào vốn hiểu biết tìm 4 từ 1đ, giải thích khá rõ nghĩa 1đ

5/ Chủ đề 4: ( Thuật ngữ)

 Chuẩn cần đánh giá: (Nhận biết) 0.25đ

Câu 5.1:Tìm thuật ngữ thích hợp cho thuật ngữ sau: “tác dụng đẩy, kéo của vật

này lên vật khác.”

Trang 7

Câu 5.2:Tìm thuật ngữ thích hợp cho thuật ngữ sau: “ hiện tượng trong đó có sinh

ra chất mới.”

A Xâm thực B Di chỉ C Trọng lực D Hiện tượng hóa học

Câu 5.3: Tìm thuật ngữ thích hợp cho thuật ngữ sau: “ Tập hợp những từ có ít

nhất một nét chung về nghĩa.”

A Xâm thực B Di chỉ C Trọng lực D Trường từ vựng

 Chuẩn cần đánh giá: (Thông hiểu) 0.25đ

Câu 5.4: Tìm lĩnh vực khoa học thích hợp cho thuật ngữ sau: lực, trọng lực, công

cơ học

A Địa lí B Hóa học C Ngữ văn D Vật lí

Câu 5.5: Tìm lĩnh vực khoa học thích hợp cho thuật ngữ sau: từ đơn, từ ghép, từ

láy

A Địa lí B Hóa học C Ngữ văn D Vật lí

Câu 5.6: Tìm lĩnh vực khoa học thích hợp cho thuật ngữ sau: Xâm thực, xoái

mòn, lưu lượng

A Địa lí B Hóa học C Ngữ văn D Vật lí

 Chuẩn cần đánh giá: (Vận dụng thấp) 2đ

Câu 5.7: Nêu khái niệm thuật ngữ Đặt 01 câu với một thuật ngữ mà em biết

Đáp án:

Khái niệm: 1đ

Đặt câu đúng yêu cầu : 1đ

Câu 5.8: Nêu đặc điểm của thuật ngữ Đặt 01 câu với một thuật ngữ mà em biết

Đáp án:

Nêu đặc điểm: 1đ

Đặt câu đúng yêu cầu : 1đ

Trang 8

Câu 5.9: Nêu khái niệm thuật ngữ Từ muối trong câu nào là thuật ngữ Cho biết

lí do 2đ

a Muối là một hợp chất có thể hòa tan trong nước

b Tay nâng chén muối đĩa gừng

Gừng cay muối mặn xin đừng quên nhau

(Ca dao) Đáp án:

Nêu 2 đặc điểm: 1đ

Từ “muối ” trong câu a là thuật ngữ Vì từ “muối” có một nghĩa gốc và kg có tính biểu cảm 1d

 Chuẩn cần đánh giá: (Vận dụng cao) 2đ

Câu 5.10: Viết một đoạn văn không quá 5 câu làm rõ luận điểm sau: “Hút thuốc lá

có hại cho sức khỏe” Gạch dưới một thuật ngữ dùng trong đoạn văn 2đ

Đáp án: Viết đoạn văn làm rõ luận điểm 1đ

Diễn đạt tốt 0.5đ

Gạch dưới một thuật ngữ dùng hợp lí 0.5đ

Câu 5.11: Viết một đoạn văn không quá 5 câu làm rõ luận điểm sau: “Bao bì ni-

lông có rất nhiều tác hại” Gạch dưới một thuật ngữ dùng trong đoạn văn 2đ

Đáp án: Viết đoạn văn làm rõ luận điểm 1đ

Diễn đạt tốt 0.5đ

Gạch dưới một thuật ngữ dùng hợp lí 0.5đ

Câu 5.13: Viết một đoạn văn không quá 5 câu làm rõ luận điểm : tác hại của việc

gia thăng dân số Gạch dưới một thuật ngữ dùng trong đoạn văn 2đ

Đáp án: Viết đoạn văn làm rõ luận điểm 1đ

Diễn đạt tốt 0.5đ

Gạch dưới một thuật ngữ dùng hợp lí 0.5đ

Trang 9

Chủ đề 5 : (Từ vựng)

 Chuẩn cần đánh giá: (Nhận biết) 0.25đ

Câu 5 1 : Trong các từ sau, từ nào là từ ghép?

A Tươi tốt

B Tươi tắn

C Xinh xinh

D Phơi phới

Câu 7 2 : Chọn cách hiểu đúng cho những cách hiểu sau:

A Đồng nghĩa là hiện tượng chỉ chó trong một số ngôn ngữ trên thế giới

B Đồng nghĩa bao giờ cũng là quan hệ giữa nghĩa hai từ

C Các từ đồng nghĩa có nghĩa hoàn toàn giống nhau

D Các từ đồng nghĩa với nhau có thể không thay thế nhau được trong nhiều trường hợp sử dụng

 Chuẩn cần đánh giá: (Thông hiểu) 2đ

Câu 7 3: Sửa lỗi dùng từ trong những câu sau:

a/ Lĩnh vực kinh doanh béo bổ này đã thu hút sự đầu tư của nhiều công ti lớn trên thến giới.

b/ Báo chí đã tấp nập đưa tin về sự kiện SEA Games 22 được tổ chức tại Việt Nam.

Đáp án

a Béo bở 1đ

b Tới tấp 1đ

Câu 7 4: Xác định từ tượng hình và giá trị sử dụng của cúng trong đoạn trích sau:

“ Đám mây lốm đốm, xám như đuôi con sóc nối nhau bay quấn sát ngọn cây, lê thê đi mãi, bây giờ cứ loáng thoáng nhạt dần, thỉnh thoảng đứt quãng, đã lồ lộ đằng xa một bức vách trắng toát.”

(Tô Hoài) Đáp án

Trang 10

Xác định được từ tượng hình: lóm đốm, lê thê, loáng thoáng, lồ lộ ( 1đ)

Nêu giá trị biểu đạt gợi hình của chúng 1đ

 Chuẩn cần đánh giá: (Vận dụng thấp) 2đ

Câu 7.5

Cho 2 câu thơ sau:

“ Ngày ngày mặt trời đi qua trên lăng

Thấy một mặt trời trong lăng rất đỏ’’

( Viếng Lăng Bác – Viễn Phương )

Từ “ mặt trời’’ trong câu thơ thứ hai được sử dụng theo phép tu từ từ vựng nào?

Có thể coi đây là hiện tượng một nghĩa gốc của từ phát triển thành nhiều nghĩa được không? Vì sao? ( 2đ )

Đảm bảo các yêu cầu sau:

- Từ “ mặt trời” câu 2 – phép ẩn dụ

- Đây không phải là hiện tượng phát triển nghĩa của từ

- Vì sự chuyển nghĩa của từ “ mặt trời” trong câu thơ có tính chất lâm thời, nó không làm cho từ có thêm nghĩa mới

Câu 7 7 : Vận dụng kiến thức đã học về một số phép tu từ từ vựng để phân tích nét

nghệ thuật độc đáo trong câu thơ sau:

“Mặt trời xuống biển như hòn lửa

Sóng đã cài then đêm sập cửa”

(Huy Cận)

Đáp án: nêu được giá trị biểu đạt của phép so sánh 1đ

Nêu được giá trị biểu đạt của phép nhân hóa 1đ

Câu 7 8 : Vận dụng kiến thức đã học về một số phép tu từ từ vựng để phân tích nét

nghệ thuật độc đáo trong câu thơ sau:

Trang 11

“ Xe vẫn chạy vì miền Nam phía trước

Chỉ cần trong xe có một trái tim”

(Phạm Tiến Duật)

Đáp án: nêu được giá trị biểu đạt của phép hoán dụ 1đ

Nêu được giá trị biểu đạt của phép nhân hóa 1đ

 Chuẩn cần đánh giá: (Vận dụng cao) 2đ

Câu 7 9 : Đọc đoạn thơ sau và trả lời câu hỏi

“Đêm nay rừng hoang sương muối

Đứng cạnh bên nhau chờ giặc tới

Đầu súng trăng treo”

(Chính Hữu)

Giải nghĩa từ “đầu” trong đoạn thơ Từ “đầu” trong đoạn thơ dùng theo nghĩa gốc hay nghĩa chuyển Nếu là nghĩa chuyển thì chuyển theo cách nào?

Đáp án

Giải được nghĩa 1đ

Từ này dùng theo nghĩa chuyển 0.5 đ

Chuyển theo phương thức hoán dụ 0.5đ

Câu 7 10 : Truyện cười sau đây phê phán điều gì?

“ Một ông sính chữ chợt lên cơn đau ruột thừa Bà vợ hốt hoảng bảo con:

- Mau đi gọi bác sĩ ngay!

Trong cơn đau quằn quại, ông ta vẫn gượng dậy nói với theo:

- Đừng… đừng gọi bác sĩ, gọi cho bố đốc- tờ!”

Đáp án: truyện phê phán thói quen dùng từ ngoại của một số người

Câu 7 1 1

Đọc đoạn thơ sau và trỏ lời câu hỏi:

“Áo anh rách ai

Trang 12

Quần tôi có vài mảnh vá

Miệng cười buốt giá

Chân không giày

Thương nhau tay nắm lấy bàn tay

Đêm nay rừng hoang sương muối

Đứng cạnh bên nhau chớ giặc tới

Đầu súng trăng treo”

( Đồng chí – Chính Hữu)

a/ Trong các từ: vai, miệng, chân, tay, đầu ở đoạn thơ, từ nào được dùng theo nghĩa gốc, từ nào được dùng theo nghĩa chuyển? 1đ

b/ Nghĩa chuyển nào được hình thành theo phương thức ẩn dụ, nghĩa chuyển nào được hình thành theo phương thức hoán dụ? 1đ

Đảm bảo các yêu cầu sau:

- Từ dùng theo nghĩa gốc: miệng, chân, tay

- Từ nào được dùng theo nghĩa chuyển: vai, đầu

- vai ( hoán dụ), đầu (ẩn dụ)

Ngày đăng: 15/09/2019, 21:47

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w