Hiện nay, có nhiều quan điểm khác nhau về hệ thống kiểm soát nội bộ (HTKSNB). Trên những nét chung nhất, HTKSNB của DN thường bao gồm: Môi trường kiểm soát, hệ thống quản lý rủi ro; Hệ thống thông tin và truyền thông. Trong đó, cốt lõi là Hệ thống kế toán, Các quy chế, thủ tục kiểm soát và Hệ thống giám sát và thẩm định việc quản lý rủi ro. Có thể nói, để ổn định và phát triển trong điều kiện hiện nay thì việc xây dựng HTKSNB hướng tới quản lý rủi ro, cần được coi là vấn đề ưu tiên hàng đầu. Tuy nhiên, thực tế hiện nay, ở Việt Nam cho thấy, ở phần lớn các DN chưa thực sự quan tâm về quản lý rủi ro khi xây dựng HTKSNB. Nhiều DN không nhận thức rõ về rủi ro tiềm ẩn hay hiện hữu, nên không xây dựng chính sách quản lý rủi ro. Không ít DN không phân công trách nhiệm rõ ràng, không quy định rõ người chịu trách nhiệm quản lý rủi ro ở cấp độ toàn DN và từng bộ hoặc chưa có biện pháp đánh giá rủi ro theo một hệ thống thống nhất mà còn thực hiện manh mún, nhỏ lẻ và không đồng bộ giữa các bộ phận trong DN. Đặc biệt, còn khá nhiều DN thiếu sự trao đổi thông tin về rủi ro trong DN, nên chưa có được biện pháp thích hợp để ngăn chặn và chống đỡ rủi ro. Do những hạn chế thiếu sót đó đã ảnh hưởng không nhỏ đến hiệu quả kinh doanh của nhiều DN, nhiều DN đã lâm vào tình trạng thua lỗ kéo dài, thậm chí phá sản. Qua những phân tích trên cho thấy, sự cần thiết cấp bách của việc xây dựng HTKSNB gắn với quản lý rủi ro, nhằm tăng khả năng dự báo, đánh giá, ngăn chặn và quản lý có hiệu quả rủi ro trong DN. DN cần có các quy định cụ thể về xây dựng và hướng dẫn thực hiện một HTKSNB hiệu lực, hiệu quả gắn liền với chức năng đánh giá và quản lý rủi ro.
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
-LUẬN VĂN THẠC SỸ Chuyên ngành: KẾ TOÁN
TP HCM, tháng 12/2018
Trang 2NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Tp HCM, ngày …… tháng …… năm 2018
Giáo viên hướng dẫn
Trang 3đó, cốt lõi là Hệ thống kế toán, Các quy chế, thủ tục kiểm soát và Hệ thống giám sát vàthẩm định việc quản lý rủi ro.
Có thể nói, để ổn định và phát triển trong điều kiện hiện nay thì việc xây dựngHTKSNB hướng tới quản lý rủi ro, cần được coi là vấn đề ưu tiên hàng đầu Tuynhiên, thực tế hiện nay, ở Việt Nam cho thấy, ở phần lớn các DN chưa thực sự quantâm về quản lý rủi ro khi xây dựng HTKSNB Nhiều DN không nhận thức rõ về rủi rotiềm ẩn hay hiện hữu, nên không xây dựng chính sách quản lý rủi ro Không ít DNkhông phân công trách nhiệm rõ ràng, không quy định rõ người chịu trách nhiệm quản
lý rủi ro ở cấp độ toàn DN và từng bộ hoặc chưa có biện pháp đánh giá rủi ro theo một
hệ thống thống nhất mà còn thực hiện manh mún, nhỏ lẻ và không đồng bộ giữa các bộphận trong DN Đặc biệt, còn khá nhiều DN thiếu sự trao đổi thông tin về rủi ro trong
DN, nên chưa có được biện pháp thích hợp để ngăn chặn và chống đỡ rủi ro Do nhữnghạn chế thiếu sót đó đã ảnh hưởng không nhỏ đến hiệu quả kinh doanh của nhiều DN,nhiều DN đã lâm vào tình trạng thua lỗ kéo dài, thậm chí phá sản
Qua những phân tích trên cho thấy, sự cần thiết cấp bách của việc xây dựngHTKSNB gắn với quản lý rủi ro, nhằm tăng khả năng dự báo, đánh giá, ngăn chặn vàquản lý có hiệu quả rủi ro trong DN DN cần có các quy định cụ thể về xây dựng vàhướng dẫn thực hiện một HTKSNB hiệu lực, hiệu quả gắn liền với chức năng đánh giá
và quản lý rủi ro
1.2 Tính cấp thiết của đề tài
Kiểm soát nội bộ (KSNB) là quá trình được thực hiện bởi Hội đồng quản trị, nhàquản lý và nhân viên, được thiết lập nhằm cung cấp một sự đảm bảo hợp lý để đạtđược những mục tiêu của đơn vị như :
- Tính hữu hiệu và hiệu quả kinh doanh
- Sự trung thực và đáng tin cậy của Báo cáo tài chính (BCTC)
- Sự tuân thủ luật và quy định hiện hành
Trang 4Hệ thống KSNB là công cụ chủ yếu để thực hiện chức năng kiểm soát trong mọiquy trình quản lý của một đơn vị Hệ thống KSNB cung cấp thông tin cho cả bên trong
và bên ngoài của một tổ chức
Công ty Cổ phần Cao Su Đồng Phú là một công ty đa nghành, hoạt động chủ yếutrong các lĩnh vực trồng và chế biến mủ cao su, chăn nuôi gia cầm, xây dựng côngtrình, đầu tư kinh doanh địa ốc vv…Những năm gần đây, do tình giá mủ thế giới biếnđộng có xu hướng tăng giảm thất thường ảnh hưởng nhiều đến nghành nghề chính củacông ty là chế biến mủ cao su, tuy nhiên hệ thống KSNB tại công ty lại chưa được chútrọng dẫn đến doanh thu của công ty trong những năm 2014-2016 có xu hướng giảm
Và chỉ mới khôi phục lại trong năm 2017 vừa qua Tuy nhiên, để có thể giúp công typhát triển bền vững, tránh khỏi những sai sót trong khâu quản lý, công ty cần có một
hệ thống quản lý tốt mà cụ thể là một hệ thống kiểm soát nội bộ giúp công ty kiểm soátcác hoạt động một cách có hiệu quả và khắc phục một số yếu kém còn tồn tại
Qua đó, tác giả chọn đề tài “Hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ tại Công ty Cổ
phần Cao Su Đồng Phú” với mong muốn nghiện cứu này sẽ giúp công ty hoàn thiện
hơn hệ thống KSNB
2 MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI
- Mục tiêu tổng quát là hoàn thiện hệ thống KSNB tại Công ty Cổ phần Cao Su
Đồng Phú
- Đánh giá thực trạng hệ thống KSNB tại Công ty Cổ phần Cao su Đồng Phú
- Đưa ra các giải pháp để hoàn thiện hệ thống KSNB tại Công ty Cổ phần Cao suĐồng Phú
3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
- Đối tượng nghiên cứu của đề tài là hệ thống KSNB tại Công ty Cổ phần Cao suĐồng Phú Cụ thể, nghiên cứu lý luận chung về hệ thống KSNB và hệ thống KSNB.Qua đó, tác giả sẽ đánh giá thực trạng và đề xuất các giải pháp hoàn thiện hệ thốngKSNB tại Công ty Cổ phần Cao su Đồng Phú
- Phạm vi nghiên cứu: Nghiên cứu được thực hiện tại Công ty Cổ phần Cao suĐồng Phú từ năm 2015 đến 2017
4 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
Trang 5Để thực hiện mục tiêu nghiên cứu trên, đề tài có nhiệm vụ thực hiện các nội dungnghiên cứu sau:
Thứ nhất, nghiên cứu lịch sử hình thành và phát triển của hệ thống kiểm soát nội
bộ trong doanh nghiệp; nghiên cứu về lý thuyết COSO 1992, 2004, 2013 và 2016;nghiên cứu các bộ phận cấu thành hệ thống KSNB trong khu vực công
Thứ hai, nghiên cứu các bộ phận cấu thành hệ thống KSNB trong Doanh nghiệp,
lịch sử hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần Cao Su Đồng Phú; nghiên cứutình hình và kết quả hoạt động của Công ty Cổ phần Cao Su Đồng Phú; phân tích thựctrạng về môi trường kiểm soát, về đánh giá rủi ro, về hoạt động kiểm soát, về thông tin
và truyền thông tại Công ty Cổ phần Cao Su Đồng Phú; đánh giá ưu, nhược điểm tronghoạt động KSNB tại Công ty Cổ phần Cao Su Đồng Phú
Thứ ba, nghiên cứu đề xuất những giải pháp để hoàn thiện về môi trường kiểm
soát, về đánh giá rủi ro, về hoạt động kiểm soát, về thông tin và truyền thông, về hoạtđộng giám sát tại Công ty Cổ phần Cao Su Đồng Phú
5 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Luận văn sử dụng phương pháp định tính nhằm đạt được mục tiêu nghiên cứucủa đề tài cụ thể như sau:
- Luận văn sử dụng phương pháp thu thập, phân loại, phân tích và tổng hợp cáctài liệu về kiểm soát nội bộ trong khu vực công, trên cơ sở đó hệ thống hóa những vấn
đề cơ bản về kiểm soát nội bộ tại đơn vị
- Luận văn thực hiện phương pháp khảo sát, thống kê để đánh giá được thựctrạng về công tác kiểm soát nội bộ tại Công ty Cổ phần Cao Su Đồng Phú
- Luận văn sử dụng phương pháp tổng hợp, phân tích, suy luận để đưa ra nhữnggiải pháp để hoàn thiện công tác kiểm soát nội bộ tại Công ty Cổ phần Cao Su Đồng
6 KẾT CẤU LUẬN VĂN
Chương 1: Tổng quan các nghiên cứu trước
Chương 2: Thực trạng hệ thống kiểm soát nội bộ tại Công ty Cổ phần Cao su Đồng Phú
Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện hệ thống kiểm soát tại Công ty Cổ phần Cao
su Đồng Phú
7 NHỮNG ĐÓNG GÓP CỦA LUẬN VĂN
Trang 6-Về lý thuyết: hệ thống hóa lý luận hệ thống kiểm soát nội bộ tại Công ty.
- Về thực tiễn: Những phân tích, đánh giá về hệ thống kiểm soát nội bộ tại Công
ty Nêu lên thực trạng và đề suất những giải pháp hoàn thiện hệ thống kiểm soát tại Công
ty Cổ phần Cao su Đồng Phú
Trang 7CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC
Trên thế giới cũng như ở Việt Nam, có nhiều tác giả đã nghiên cứu về các khíacạnh khác nhau của hệ thống kiểm soát nội bộ Ở chương này, tác giả thực hiện việc
hệ thống hóa, phân tích và đánh giá các nghiên cứu đã thực hiện có liên quan đếnHTKSNB, sự hữu hiệu của HTKSNB và các nhân tố tác động đến sự hữu hiệu củaHTKSNB Qua đó xác định khe hổng nghiên cứu và đưa ra các định hướng nghiêncứu của luận án
1.1 Các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước
1.1.1 Các nghiên cứu về hệ thống KSNB trên thế giới
Nghiên cứu hệ thống KSNB theo hướng quản trị
Trên cơ sở báo cáo COSO năm 1992, tổ chức COSO đã tiến hành nghiên cứu về
hệ thống quản trị rủi ro doanh nghiệp (ERM) Trong nghiên cứu này, ERM được xâydựng gồm 8 bộ phận bao gồm: môi trường nội bộ, thiết lập mục tiêu, nhận diện sựkiện, đánh giá rủi ro, đối phó rủi ro, các hoạt động kiểm soát, thông tin truyền thông vàgiám sát Vào năm 2004, COSO chính thức ban hành ERM làm nền tảng trong việcquản trị rủi ro doanh nghiệp Ngoài ra, các nghiên cứu của các tác giả như: Merchant,K.A (1985); Anthonny, R.N và Dearden, J.Bedford (1989); Laura F.Spira và MichealPage (2002); Yuan Li, Yi Liu, Younggbin Zhao (2006) đều cho rằng KSNB có mốiquan hệ với công tác quản trị doanh nghiệp, điều này thể hiện cụ thể ở việc: KSNB cóvai trò định hướng thị trường của doanh nghiệp và KSNB có tác động đến hoạt độngphát triển sản phẩm mới của doanh nghiệp
Tác giả William & Kwasi, (2013) khi thực hiện nghiên cứu về tính hiệu quả củaHTKSNB ở các ngân hàng khu vực phía đông của Ghana đã đưa ra kết luận rằng:HTKSNB hỗ trợ nhà quản lý trong việc đạt được các mục tiêu của đơn vị mình
Mô hình mối liên hệ giữa KSNB với việc đạt được mục tiêu
Hệ thống kiểm soát nội bộ
* Kiểm soát quản lý
* Kiểm soát kế toán nội bộ
Đạt được các mục tiêu của công ty
* Tiến hành kinh doanh một cách có trật tự và hiệu quả
Trang 8* Kiểm toán nội bộ * Đảm bảo an toàn tài sản
* Phòng ngừa và phát hiện các gian lận và sai sót
* Đảm bảo chính xác và đầy đủ hề sơ kế toán
và chuẩn bị kịp thời các thông tin tài chính đáng tin cậy
(Nguồn: mô hình của William & Kwasi, 2013)
Các tác giả Varipin Mongkolsamai & Phapruke Ussahawanitchakit, (2012) khinghiên cứu ảnh hưởng của chiến lược KSNB đến hiệu quả hoạt động của các doanhnghiệp niêm yết Thái Lan nhấn mạnh rằng: có bốn nhân tố tác động đến chiến lượcKSNB, bao gồm: (1) Tầm nhìn điều hành minh bạch, (2) Kiến thức của nhân viên, (3)
Sự đa dạng của các giao dịch kinh doanh, (4) Nhu cầu của các bên liên quan
•Nghiên cứu HTKSNB theo hướng kiểm toán độc lập và kiểm toán nội bộ:
Trong lĩnh vực kiểm toán nội bộ, một số công trình nghiên cứu cũng đề cập đếnmối quan hệ giữa KSNB và kiểm toán nội bộ, điển hình là cuốn sách của các tác giảVictor Z.Brink và Herbert Witt (1941) về “Kiểm toán nội bộ hiện đại - đánh giá cáchoạt động và hệ thống kiểm soát” Ngoài ra, hiệp hội kiểm toán viên nội bộ (IIA) đãđưa ra định nghĩa và các mục tiêu KSNB bao gồm: độ tin cậy và tính trung thực củathông tin; tuân thủ các chính sách, kế hoạch, thủ tục, luật pháp và quy định; bảo vệ tàisản; sử dụng hiệu quả và kinh tế các nguồn lực; hoàn thành mục tiêu cho các hoạtđộng hoặc các chương trình
Các tác giả Karagiogos, Drogalas, Dimou, (2014) khi nghiên cứu tính hiệu quảcủa HTKSNB trong ngành ngân hàng Hy Lạp đã cho rằng ở các ngân hàng đã tồn tại
và thành công thì tất cả các thành phần của KSNB đóng góp vai trò rất quan trọngtrong hiệu quả của kiểm toán nội bộ
Mối quan hệ giữa KSNB với hiệu quả KTNB Kiểm soát nội bộ
* Môi trường kiểm soát
* Đánh giá rủi ro
* Hoạt động kiểm soát
* Hệ thống thông tin truyền thông
Hiệu quả của kiểm toán nội bộ
Trang 9* Giám sát
(Nguồn: mô hình của Karagiogos, Drogalas, Dimou, 2014)
Nghiên cứu tác động của HTKSNB tới giá trị của doanh nghiệp
Các tác giả Ge & McVay, (2005) khi thực hiện các nghiên cứu về hệ thốngKSNB theo yêu cầu của đạo luật SOX đã chỉ ra rằng những điểm yếu trong HTKSNB
có ảnh hưởng đến giá trị của các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Các tácgiả Shenkir & Walker, (2006) trong nghiên cứu của mình cho rằng có thể thực hiệnhiệu quả đạo luật SOX, HTKSNB của doanh nghiệp phải bao gồm đầy đủ các yếu tố,dựa trên phân tích toàn diện các rủi của doanh nghiệp Kết quả nghiên cứu này còn chothấy rằng các công ty sẽ thu được ít lợi nhuận hơn các công ty khác khi công ty đó cónhiều nhược điểm về KSNB
Tác giả Doyle, (2005) trong nghiên cứu của mình cũng đã chứng minh rằng cácdoanh nghiệp sẽ có doanh thu thấp hơn nếu có yếu kém về KSNB Ngoài ra, nghiêncứu này cũng cho rằng khi HTKSNB yếu kém thì nó sẽ có tác động tiêu cực đến hoạtđộng đầu tư vào doanh nghiệp khi BCTC của doanh nghiệp được công bố thông quaphản ứng của thị trường Tác giả Hammersley, (2007) khi thực hiện khảo sát thựcnghiệm đối với 102 công ty (báo cáo có các điểm yếu trong HTKSNB) nhận thấy rằng
có sự sụt giảm niềm tin của nhà đầu tư trên thị trường đối với các công ty này Tác giảcũng cho rằng HTKSNB yếu kém là nguyên nhân của sự sụt giảm thị giá cổ phiếudoanh nghiệp
•Các nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng đến sự hữu hiệu của hệ thống kiểm soát nội bộ:
Năm 2009, các tác giả Angella Amudo & Eno L Inanga đã thực hiện một nghiêncứu đánh giá HTKSNB từ Uganda Nghiên cứu này được thực hiện trên các nướcthành viên khu vực của Ngân hàng Phát triển châu Phi Nghiên cứu đã phát triển một
mô hình chuẩn trong việc đánh giá HTKSNB trong các dự án khu vực công đượcUganda tài trợ bởi Ngân hàng Phát triển Châu Phi Mô hình thực nghiệm được Amudo
và Inanga phát triển dựa vào khuôn khổ KSNB của COSO và COBIT, (như hình 1.5)bao gồm:
- Các biến độc lập là các thành phần của KSNB (bổ sung thêm biến công nghệthông tin theo COBIT): (1) môi trường kiểm soát, (2) đánh giá rủi ro, (3) hệ thống
Trang 10thông tin truyền thông, (4) các hoạt động kiểm soát, (5) giám sát, (6) công nghệ thôngtin.
Kết quả của nghiên cứu cho thấy sự thiếu hụt một số thành phần của KSNB dẫn đến kết quả vận hành của HTKSNB chưa đạt được sự hữu hiệu
Tuy nhiên, các tác giả nghiên cứu cũng nêu rõ kết quả này chỉ mới điều tra ởUganda Việc áp dụng kết quả nghiên cứu tùy thuộc vào hoàn cảnh và đặc điểm củatừng quốc gia cụ thể Kết quả nghiên cứu sẽ có biến đổi nếu được áp dụng vào cácquốc gia có khác biệt về hoàn cảnh và đặc điểm tương ứng
Nghiên cứu thực nghiệm của các tác giả Sultana và Haque (2011) từ 6 ngân hàng
tư nhân niêm yết ở Bangladesh cho rằng để xác định khả năng đảm bảo hoạt động củađơn vị phù hợp với mục tiêu đề ra thì cần đánh giá cấu trúc kiểm soát nội bộ trong mộtđơn vị Nghiên cứu phát triển mô hình từ khuôn khổ về KSNB theo báo cáo COSO(hình 1.6) như sau:
- Các biến độc lập là các thành phần của KSNB : (1) môi trường kiểm soát, (2)đánh giá rủi ro, (3) hệ thống thông tin truyền thông, (4) các hoạt động kiểm soát, (5)giám sát
- Biến phụ thuộc: Sự hữu hiệu của hệ thống kiểm soát nội bộ
- Biến điều tiết: Ủy quyền, mối quan hệ cộng tác
- Biến điều tiết: Ủy quyền, mối quan hệ cộng tác
Kết quả nghiên cứu này chỉ ra rằng mô hình trên thực sự có ý nghĩa khi các biếnđộc lập có mối quan hệ với từng mục tiêu kiểm soát của các ngân hàng, cụ thể từngthành phần trong HTKSNB (biến độc lập) hoạt động tốt sẽ đảm bảo hợp lý các mụctiêu kiểm soát và vì thế đảm bảo sự hữu hiệu của HTKSNB (Sultana & Haque, 2011)
Nghiên cứu về môi trường kiểm soát
Môi trường kiểm soát được cho là một một yếu tố quan trọng trong HTKSNBcủa đơn vị, môi trường kiểm soát cấu thành văn hóa của một đơn vị, nó có tác độngđến ý thức kiểm soát của mọi thành viên trong đơn vị, là yếu tố hạt nhân cho các yếu
tố khác của HTKSNB (Ramos, 2004) Tác giả Ramos cũng cho rằng môi trường kiểmsoát được cấu thành từ nhiều nhân tố, bao gồm: yếu tố văn hóa doanh nghiệp, yếu tố
Trang 11phân cấp quyền lực, yếu tố chất lượng của các ủy ban kiểm toán, yếu tố tính liêmchính và đạo đức (D"Aquyla, 1998 & Ramos, 2004).
Theo tác giả Rae & Subramaniam (2006), con người là nhân tố cốt lõi các tổchức vì họ chính là nhân tố điều khiển tổ chức Các tác giả này nhận định rằng cácthuộc tính cá nhân của con người như: tính liêm chính, các giá trị đạo đức, thẩm quyền
là yếu tố quyết định sự thành công hay thất bại của tổ chức
Tác giả Subramaniam và cộng sự (2006) đã nêu ra các yếu tố thuộc môi trườngkiểm soát bao gồm: yếu tố tính liêm chính và các giá trị đạo đức; yếu tố thẩm quyềncủa con người trong tổ chức; yếu tố triết lý lãnh đạo và phong cách điều hành; yếu tốcách thức nhà quản lý giao quyền hạn, trách nhiệm, tổ chức và phát triển con người.Ngoài ra, Subramaniam và cộng sự, (2006) còn nhận định rằng: “giá trị tổ chức khôngthể vượt lên trên tính liêm chính và đạo đức của những người sáng lập, điều hành vàgiám sát họ”
Nghiên cứu về đánh giá rủi ro
Tác giả Lannoye (1999) trong nghiên cứu của mình cho rằng mỗi một doanhnghiệp có một phương pháp giải quyết vấn đề khác nhau nhưng các phương pháp đóphải được thiết kế sao cho có thể quản lý rủi ro thông qua sự đảm bảo hợp lý và xemxét cân đối giữa chi phí và lợi ích Tác giả Walker (1999) muốn ngăn chặn hoặc giảmthiểu rủi ro nhà quản lý cần quản lý rủi ro khi có sự thay đổi xảy ra Các đề xuất thayđổi về quản trị rủi ro trong đơn vị phải được nhà quản lý thông báo đến nhân viên phụtrách trực tiếp Các nguy cơ có thể tạo ra những rủi ro mới phải được nhà quản lý giámsát liên tục
Ngoài ra, cũng theo tác giả Lannoye (1999) cho rằng đánh giá rủi ro còn là đánhgiá các yếu tố gây cản trở đến việc doanh nghiệp đạt được sứ mệnh của đơn vị mình.Đánh giá rủi ro còn là một quá trình đánh giá có hệ thống về các bất lợi phát sinh, đánhgiá khả năng thiệt hại có thể có của đơn vị trong hoạt động tài chính và phi tài chính.Muốn đánh giá rủi ro thì bắt buộc các đơn vị phải có hệ thống mục tiêu rõ ràng, phùhợp Các công việc để đánh giá rủi ro bao gồm: xác định rủi ro; phân tích rủi ro; ướctính những nguy cơ có thể có; đánh giá tần suất xảy ra các nguy cơ; cách thức để quản
lý rủi ro
Nghiên cứu về thông tin và truyền thông
Trang 12Các tác giả Steihoff (2001) và Hevesi ( 2005) trong khi nghiên cứu về thông tin vàtruyền thông đã cho rằng nó là yếu tố quan trọng có tác động đến tính hữu hiệu củaHTKSNB Tất cả các thông tin được truyền đạt từ trên xuống về các kế hoạch, các rủi ro
và hoạt động kiểm soát áp dụng trong đơn vị Thông tin từbên trong các bên ngoài đơn vịphải được kiểm định tính tin cậy, sau đó được các bộ phận chức năng xử lý và thôngbáo một cách kịp thời Thông tin sau khi được sự cho phép của ban quản trị sẽ đượctruyền thông tới các bộ phận và cá nhân để thực hiện chức năng của mình Thông tin
và truyền thông giúp các nhân viên nhận thấy được chức năng và vai trò của mìnhtrong HTKSNB Các đơn vị phải chuẩn bị các BCTC và báo cáo nội bộ chính xác đểnhà quản lý có thông tin trong các quyết định của mình một cách kịp thời Vì vậy, đơn
vị phải xây dựng bản mô tả công việc cho tất cả bộ phận, cá nhân trong đơn vị để cungcấp các thông tin cần thiết khi có yêu cầu từ nhà quản lý
Nghiên cứu các hoạt động kiểm soát
Nghiên cứu của tác giả Jenkinson (2008) cho rằng để đạt được các mục tiêu củađơn vị một cách hiệu quả thì các hoạt động kiểm soát phải được thiết lập và thực thi.Hoạt động kiểm soát được định nghĩa là các chính sách và thủ tục mà nhà quản lý thiết
kế ra để đảm bảo rằng các chỉ thị của nhà quản lý được thực hiện một cách triệt để.Các hoạt động kiểm soát bao gồm: hoạt động phê duyệt, hoạt động ủy quyền, hoạtđộng xác minh, hoạt động đối chiếu, hoạt động đánh giá hiệu suất hoạt động, hoạtđộng phân công nhiệm vụ
Nghiên cứu của tác giả Ramos (2004) chỉ ra rằng để kiểm tra tính chính xác vàđầy đủ của thông tin cũng như sự ủy quyền của các giao dịch thì một loạt các hoạtđộng kiểm soát cần phải được thực hiện Tổ chức cần kiểm soát việc phát triển các hệthống mới và những thay đổi của hệ thống đã tồn tại trước đó Ngoài ra, đơn vị cần cóquy định hạn chế việc tiếp cận với các chương trình và dữ liệu Đơn vị cần đảm bảocông tác kiểm soát vật chất bao gồm: kiểm soát các thiết bị, hàng tồn kho, chứngkhoán, tiền mặt và các tài sản khác
Nghiên cứu về giám sát
Nhân tố giám sát được coi là một nhân tố quan trọng nhất của HTKSNB trongbất kỳ đơn vị nào Nghiên cứu của tác giả Springer (2004) cho rằng giám sát là côngviệc đánh giá hiệu suất của HTKSNB Nó được các bộ phận liên quan thực hiện một
Trang 13cách liên tục và độc lập Thực hiện công tác giám sát là để đảm bảo rằng các công việccủa KSNB đều được tiến hành đúng đắn, đầy đủ và hiệu quả như thiết kế ban đầu.
Giám sát là công việc thường xuyên để khẳng định rằng các thủ tục kiểm soátđược thực hiện theo đúng yêu cầu đề ra (Muhota, 2005) Nhằm đảm bảo tính chính xáccủa các giao dịch được thể hiện trong báo cáo tài chính về giám sát các khoản vay, cáccông cụ giám sát được sử dụng nhiều trong các tổ chức là: đối chiếu, kiểm tra nội bộ
và kiểm toán (Diamond, 1984) HTKSNB cần phải được theo dõi, đánh giá chất lượnghoạt động theo thời gian Để thực hiện điều này thì đơn vị sử dụng các hoạt động giámsát liên tục, đánh giá riêng biệt hay sử dụng phương thức kết hợp hai hoạt động trên.Một hệ thống giám sát tốt thì phải chỉ ra những thiếu sót của KSNB còn mắc phải vàphản hồi cho các nhà quản trị cấp cao để có những biện pháp điều chỉnh kịp thời(Calomiris & Khan,1991)
Như vậy, đến nay, sau hơn một thế kỷ hình thành và phát triển, hệ thống lý luận
về KSNB đã có được khung lý thuyết căn bản và đầy đủ, tuy nhiên cùng với sự biếnđổi của môi trường kinh doanh, khả năng tư duy, nhận thức của nhà quản lý và các cánhân có liên quan, lý luận về KSNB vẫn tiếp tục được nghiên cứu bổ sung và pháttriển chuyên sâu vào những ngành nghề cụ thể
1.1.2 Các nghiên cứu về hệ thống KSNB tại Việt Nam
Theo khảo sát của tác giả, các đề tài khoa học cấp Bộ nghiên cứu về hệ thốngkiểm soát nội bộ, cụ thể là:
+ Đề tài khoa học do PGS TS Ngô Trí Tuệ và các cộng sự thực hiện năm 2004
“Xây dựng hệ thống kiểm soát nội bộ với việc tăng cường quản lý tài chính tại Tổngcông ty Bưu chính viễn thông Việt Nam” Đề tài đã trình bày các vấn đề lý luận cơ bản
về hệ thống KSNB như khái niệm, đặc điểm, mục tiêu và các thành phần của hệ thốngKSNB Đề tài cũng trình bày các đặc điểm tổ chức hoạt động SXKD và cơ chế quản lýtài chính, đồng thời chỉ ra những ưu điểm và hạn chế của hệ thống KSNB đối với quản
lý tài chính tại Tổng công ty Bưu chính viễn thông Việt Nam Trên cơ sở đó, Đề tài đã
đề xuất các giải pháp để thiết kế và vận hành hệ thống KSNB giúp tăng cường quản lýtài chính tại Tổng công ty Bưu chính viễn thông Việt Nam Tuy nhiên, đề tài chưa làm rõcác RRTC để làm căn cứ đánh giá và đề xuất các giải pháp hoàn thiện các chính sách,
Trang 14thủ tục kiểm soát tại Tổng công ty Bưu chính viễn thông Việt Nam nhằm kiểm soát cácrủi ro này.
+ Đề tài khoa học do GS.TS Ngô Thế Chi và TS Phạm Tiến Hưng đồng chủnhiệm thực hiện năm 2013: “Nâng cao chất lượng công tác nghiên cứu, đánh giá hệthống kiểm soát nội bộ các tập đoàn kinh tế Nhà nước trong quá trình kiểm toán doKiểm toán Nhà nước tiến hành”, Đề tài đã khái quát hóa những vấn đề lý luận về đặcđiểm tập đoàn kinh tế Nhà nước và hệ thống KSNB của TĐKT Nhà nước để làm cơ sởcho công tác nghiên cứu và đánh giá hệ thống KSNB do Kiểm toán Nhà nước thựchiện Đề tài tiếp cận hệ thống KSNB từ góc độ đánh giá hệ thống KSNB để phục vụhoạt động kiểm toán khi thực hiện quá trình kiểm toán tại các TĐKT Nhà nước Hệthống KSNB chỉ là một nội dung trong đề tài Nội dung chính của đề tài là tập trungnghiên cứu, xác định mục tiêu, đối tượng, nội dung, tiêu chí nghiên cứu và đánh giá hệthống KSNB của các TĐKT Nhà nước cũng như xây dựng quy trình nghiên cứu vàđánh giá hệ thống KSNB của các TĐKT Nhà nước Vì vậy, hệ thống KSNB được trìnhbày trong đề tài chưa thật đầy đủ trên các phương diện thiết lập và vận hành nhằm đốiphó với các rủi ro của doanh nghiệp
Qua khảo sát, tìm hiểu tại các trường đại học các công bố về luận văn, luận áncho đến nay có khá nhiều các luận văn, luận án nghiên cứu về hệ thống KSNB theohướng tiếp cận hoàn thiện hệ thống KSNB tại một doanh nghiệp hoặc một ngành cụthể Cụ thể như:
- Nghiên cứu Phạm Bính Ngọ (năm 2011) “Tổ chức hệ thống kiểm soát nội bộtrong các đơn vị dự toán trực thuộc Bộ Quốc phòng” - Trường Đại học Kinh tế quốcdân Nghiên cứu đã hệ thống hóa và phát triển các vấn đề lý luận chung về hệ thốngKSNB gắn với kiểm soát tài chính trong các đơn vị dự toán quân đội và trình bày kếtquả nghiên cứu thực trạng tổ chức hệ thống KSNB trong các đơn vị dự toán trực thuộc
Bộ Quốc phòng Luận án đã đề xuất các phương hướng và giải pháp hoàn thiện hệthống KSNB phù hợp với đặc thù các đơn vị dự toán trực thuộc Bộ Quốc phòng nhằmmục đích tăng cường quản lý tài chính trong lĩnh vực an ninh - quốc phòng Bên cạnhnhững thành công, luận án còn có những điểm hạn chế như chưa làm rõ các rủi ro đặcthù trong các đơn vị toán thuộc Bộ Quốc phòng, vì vậy chưa phản ánh được thực trạngcủa hệ thống KSNB tại các đơn vị này trong việc ngăn ngừa, giảm thiểu rủi ro và chưa
Trang 15đề xuất các giải pháp hoàn thiện hệ thống KSNB theo hướng giúp các đơn vị kiểmsoát rủi ro một cách hữu hiệu.
- Nghiên cứu Nguyễn Thu Hoài (năm 2011) “Hoàn thiện hệ thống KSNB trongcác doanh nghiệp sản xuất xi măng thuộc Tổng công ty Công nghiệp xi măng ViệtNam” - Học viện Tài chính Nghiên cứu đã hệ thống hóa và làm sáng tỏ hơn các vấn
đề lý luận cơ bản về hệ thống KSNB trong các doanh nghiệp sản xuất dưới góc độquản trị doanh nghiệp nhằm định hướng cho các nội dung hoàn thiện hệ thống KSNB,phù hợp với đặc thù tổ chức kinh doanh và tổ chức quản lý của các doanh nghiệp sảnxuất xi măng trong Tổng công ty Công nghiệp xi măng Việt Nam Luận án đã đề cậptới việc kiểm soát trong điều kiện ứng dụng phần mềm kế toán và hệ thống hoạch địnhnguồn lực doanh nghiệp (ERP), các thành phần của hệ thống KSNB được trình bàytrong luận án gắn với đặc điểm của doanh nghiệp xi măng và trong điều kiện vận dụngcông nghệ thông tin Tuy nhiên, luận án cũng chưa chỉ ra được các rủi ro đặc thù, trọngyếu của các doanh nghiệp sản xuất xi măng thuộc Tổng công ty xi măng Việt Nam vìvậy các giải pháp hoàn thiện hệ thống KSNB vẫn hướng đến các chu trình chủ yếu củaquá trình sản xuất kinh doanh như: chu trình bán hàng và thu tiền, chu trình mua hàng
và thanh toán, chu trình hàng tồn kho và sản xuất, chu trình tiền lương và nhânsự, giống như khá nhiều các luận văn, luận án khác, mà chưa hướng đến mục tiêukiểm soát rủi ro
- Nghiên cứu Bùi Thị Minh Hải (năm 2012) “Hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội
bộ trong các doanh nghiệp may mặc Việt Nam” - Trường Đại học Kinh tế quốc dân.Nghiên cứu đã hệ thống hóa các quan điểm về hệ thống KSNB, đồng thời chỉ ra cácđặc điểm chung của ngành may toàn cầu, trong đó nhấn mạnh đến đặc điểm của cácdoanh nghiệp may gia công xuất khẩu có ảnh hưởng đến hệ thống KSNB Nghiên cứucũng đã khảo sát và phân tích các yếu tố cấu thành hệ thống KSNB trong các doanhnghiệp may mặc Việt Nam Trên cơ sở đó, đánh giá những điểm mạnh và điểm yếu củacác yếu tố cấu thành nên hệ thống KSNB và đề xuất được những quan điểm và giảipháp khả thi nhằm hoàn thiện hệ thống KSNB trong các doanh nghiệp may mặc ViệtNam Tuy nhiên, trong phần lý luận nghiên cứu chưa làm rõ được khái niệm kiểmsoát, KSNB và hệ thống KSNB, chưa nghiên cứu rõ hệ thống KSNB trên quan điểmđược thiết kế và vận hành giúp doanh nghiệp ngăn ngừa, giảm thiểu các rủi ro
- Nghiên cứu Nguyễn Thị Lan Anh (năm 2014) “Hoàn thiện hệ thống KSNB tại
Trang 16Tập đoàn Hóa chất Việt Nam” Trường Đại học Kinh tế quốc dân Nghiên cứu đã hệthống hóa các vấn đề lý luận chung về hệ thống KSNB và thực hiện khảo sát phân tíchcác yếu tố cấu thành của hệ thống KSNB tại Tập đoàn Hoá chất Việt Nam để đưa racácgiải pháp nhằm hoàn thiện hệ thống KSNB tại Tập đoàn Tuy nhiên, luận án chưalàm rõ được đặc điểm về ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh, về mối quan hệ giữa công
ty mẹ với các công ty thành viên trong Tập đoàn đã ảnh hưởng đến hệ thống KSNB, đểtrên cơ sở đó có đề xuất những giải pháp hoàn thiện phù hợp và khả thi hơn
- Nghiên cứu Nguyễn Tố Tâm (năm 2014) “Hoàn thiện tổ chức kiểm soát đốivới tăng cường chất lượng thông tin kế toán tài chính của các công ty niêm yết trên thịtrường chứng khoán Việt Nam” - Trường Đại học Kinh tế quốc dân Thông qua việcxây dựng mô hình kinh tế lượng, sử dụng phần mềm phân tích Eviews, luận án đãlượng hóa được ảnh hưởng của KSNB tới chất lượng thông tin kế toán tài chính củacác công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam Tuy nhiên, trong phạm vicủa đề tài, luận án mới chỉ đề cập đến một trong những mục tiêu của KSNB đó là đảmbảo độ tin cậy của BCTC, chính vì vậy các giải pháp mà tác giả đưa ra chưa toàn diệntrên các khía cạnh của KSNB
- Nghiên cứu Nguyễn Thanh Trang (năm 2015) “Hoàn thiện hệ thống kiểm soátnội bộ trong các doanh nghiệp ngành dịch vụ kỹ thuật dầu khí tại Việt Nam” - Họcviện Tài chính Nghiên cứu khảo sát và đánh giá thực trạng, đề xuất các giải pháphoàn thiện với các bộ phận cấu thành hệ thống KSNB được mở rộng gồm 05 bộ phậnlà: môi trường kiểm soát; quy trình đánh giá rủi ro của đơn vị; hệ thống thông tin vàtruyền thông; các hoạt động kiểm soát; và giám sát các kiểm soát Luận án có nhữngnghiên cứu sâu về kinh nghiệm xây dựng hệ thống KSNB của doanh nghiệp ngànhnăng lượng và dầu khí tại nhiều nước trên thế giới để rút ra bài học kinh nghiệm chocác doanh nghiệp ngành dịch vụ kỹ thuật dầu khí tại Việt Nam Bên cạnh đó, luận áncũng đã trình bày khá đầy đủ đặc điểm của ngành dịch vụ kỹ thuật dầu khí tại ViệtNam có ảnh hưởng tới hệ thống KSNB và đề cập đến một số rủi ro mà các doanhnghiệp ngành dịch vụ kỹ thuật dầu khí tại Việt Nam phải đối mặt Tuy nhiên, các giảipháp hoàn thiện hệ thống KSNB trong các doanh nghiệp ngành dịch vụ kỹ thuật dầukhí tại Việt Nam mà tác giả đề xuất trong luận án trải rộng trên 05 bộ phận cấu thành
hệ thống KSNB nêu trên nên còn mang tính định hướng, khái quát cao và các giảipháp này chưa hướng đến ngăn ngừa, giảm thiểu các rủi ro đã được tác giả nhận diện,
Trang 17phân tích trước đó.
Bên cạnh các luận án tiến sỹ, đến nay cũng có khá nhiều các luận văn thạc sỹnghiên cứu về hệ thống KSNB Tuy nhiên, phạm vi nghiên cứu và khảo sát, đánh giáthực trạng hệ thống KSNB trong hầu hết các luận văn mới chỉ dừng lại ở một số lĩnhvực, hoặc một quá trình, quy trình trong một đơn vị cụ thể Có thể kể đến như: Tác giảNguyễn Minh Đức (năm 2006) về “Hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ trong quản
lý hoạt động tiêu thụ ở Công ty Cổ phần Hỗ trợ phát triển tin học – HIPT”; Tác giảĐào Việt An (năm 2007) về “Hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ với việc tăngcường quản lý tài chính tại Tổng công ty Khai thác Cảng hàng không Miền”; Tác giảĐinh Thị Liên (năm 2007) về “Tổ chức hệ thống kiểm soát nội bộ tại Công ty TNHHPRIMEGROUP”; Tác giả Cao Thanh Hoa (năm 2008) về “Hoàn thiện hệ thống kiểmsoát nội bộ tại Công ty cổ phần Toyota Mỹ Đình”; Tác giả Nguyễn Ngọc Bích (năm2008) về “Hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ đối với các hoạt động thu, chi bảohiểm xã hội tại bảo hiểm xã hội thành phố Hà Nội”; Tác giả Hoàng Thị Ánh Nga (năm2008) về “Hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ tại Công ty American Standard ViệtNam”; Tác giả Hoàng Thị Thanh Thủy (năm 2010) về “Hoàn thiện hệ thống kiểm soátnội bộ tại Tổng công ty tài chính cổ phần dầu khí Việt Nam”; Tác giả Trần Thị ThúyLan (năm 2010) về “Hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ trong công tác quản lý tàichính tại Trường cao đẳng nghề cơ điện Phú Thọ”; Dương Thị Thanh Hiền (năm 2011)
về “Hoàn thiện kiểm soát nội bộ chu trình bán hàng và thu tiền tại Công ty thương mại
và dịch vụ tổng hợp Hoà Khánh” Các luận văn thạc sỹ khi nghiên cứu về đề tài hoànthiện hệ thống KSNB thường ở trong một phạm vi hẹp, chỉ gắn với một đơn vị, thậmchí là chỉ liên quan đến một chu trình hay một mảng hoạt động của đơn vị, và khôngchỉ ra các rủi ro đặc thù mà đơn vị phải đối phó để làm cơ sở đánh giá và đề xuất cácgiải pháp hoàn thiện hệ thống KSNB nhằm ngăn ngừa, giảm thiểu các rủi ro đó
1.2 Nhận xét những công trình nghiên cứu trong và ngoài nước
Sau khi tìm hiểu các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước đã được công
bố có liên quan một cách tương đối đến đề tài của luận án, tác giả xác định đượcmột số những điểm cơ bản như sau :
1.3.1 Đối với các công trình nghiên cứu nước ngoài
Trang 18Thứ nhất, các nghiên cứu của các tác giả nước ngoài đã công bố tập trung vàocác hướng: nghiên cứu HTKSNB theo hướng quản trị, theo hướng phục vụ kiểm toánđộc lập và kiểm toán nội bộ, theo hướng ảnh hưởng đến giá trị của doanh nghiệp, ảnhhưởng đến chất lượng thông tin kế toán, tuy nhiên ít có tác giả nghiên cứu các nhân tốảnh hưởng đến sự hữu hiệu của HTKSNB theo hướng nâng cao hiệu quả hoạt động.Thứ hai, các nghiên cứu của các tác giả trước chủ yếu tập trung vào các nhân tốnội tại bên trong của HTKSNB theo báo cáo của COSO như: môi trường kiểm soát,đánh giá rủi ro, hoạt động kiểm soát, thông tin và truyền thông, giám sát mà chưa quantâm đến các nhân tố đặc thù của nền kinh tế có tác động đến sự hữu hiệu của HTKSNBtrong các nền kinh tế có những đặc thù riêng như ở Việt Nam, chẳng hạn nhân tố: thểchế chính trị, lợi ích nhóm trong các ngân hàng.
Thứ ba, việc tìm hiểu và thực hiện các nghiên cứu thực nghiệm chủ yếu được tiếnhành tại một số các quốc gia phát triển có hoạt động KSNB ra đời và phát triển từ lâunhư Mỹ, các nước châu Âu hoặc các nước có nền kinh tế kém phát triển như: Srilanka,Uganda, Vì vậy đối với các quốc gia đang phát triển như Việt Nam thì nghiên cứucủa các tác giả khác nhau ở nước ngoài liên quan đến hoạt động KSNB nói chung,KSNB trong NHTM nói riêng và ảnh hưởng của các nhân tố đến đến sự hữu hiệu củaHTKSNB trong các NHTM còn rất hiếm Mặt khác, các nghiên cứu này cũng chỉ rõkết quả có thể thay đổi khi nó được áp dụng trong điều kiện của các quốc gia có đặcđiểm khác nhau, do đó việc xem xét kết quả của các nghiên cứu này tại các NHTMtrong điều kiện nền kinh tế Việt Nam cần được quan tâm Ba điểm trên được xem làkhoảng trống rất quan trọng cho việc nghiên cứu của tác giả trong luận án của mình
1.3.2 Đối với các công trình nghiên cứu trong nước
Thứ nhất, có khá nhiều các tác giả đã tập trung vào việc nghiên cứu những mảngvấn đề khác nhau có liên quan đến hoạt động KSNB như: Xây dựng các mô hình củaHTKSNB theo COSO hoặc BASEL; nghiên cứu HTKSNB trong các đơn vị cụ thể;nghiên cứu tác động của các nhân tố trong HTKSNB tới hiệu quả của HTKSNB trongcác ngân hàng Tuy vậy trong các nghiên cứu này chưa có tác giả nào đề cập đến vấn
đề liên quan đến ảnh hưởng của các nhân tố đến sự hữu hiệu của HTKSNB trong cácNHTM
Trang 19Thứ hai, các nghiên cứu của các tác giả chủ yếu sử dụng các nhân tố nội tại bêntrong cấu thành HTKSNB mà chưa xem xét các nhân tố bên ngoài mang tính đặc thùcủa nền kinh tế Việt Nam có tác động đến tính hữu hiệu hoặc hiệu quả của HTKSNBChính vì vậy những vấn đề mà luận án này đặt ra và giải quyết trong điều kiện hiệnnay sẽ mang tính thời sự và đáp ứng được yêu cầu của thực tiễn của hoạt động KSNB ởcác NHTM nước ta so với các nghiên cứu đã thực hiện từ trước đó.
1.3 Xác định khoảng trống và định hướng trong nghiên cứu
Nhìn chung, đến nay ở Việt Nam đã có nhiều đề tài nghiên cứu về hệ thốngKSNB trong các ngành khác nhau, tuy nhiên qua nghiên cứu tác giả nhận thấy vẫn còn
có những khoảng trống để đề tài tiếp tục nghiên cứu và khai thác, cụ thể là:
Về nội dung: Trên phương diện nghiên cứu lý luận về hệ thống KSNB phần lớncác đề tài tiếp cận hệ thống KSNB dưới góc độ quản trị doanh nghiệp tuy nhiên các đềtài chưa làm rõ sự khác biệt giữa hai phạm trù KSNB và hệ thống KSNB, và cũngchưa chỉ ra mối quan hệ hai chiều giữa việc thiết lập, vận hành hệ thống KSNB vớiquản trị rủi ro trong doanh nghiệp Trên phương diện thực tiễn khi khảo sát, đánh giáthực trạng của hệ thống KSNB đang được thiết lập, vận hành tại các loại hình doanhnghiệp khác nhau các đề tài đã đề cập đến những đặc điểm hoạt động SXKD củadoanh nghiệp ảnh hưởng đến hệ thống KSNB nhưng lại chưa nêu được các rủi ro trọngyếu có thể xảy ra trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp và việc xây dựng cácchính sách, thủ tục kiểm soát nhằm hạn chế, giảm thiểu các rủi ro đó được thực hiệnnhư thế nào Chính vì vậy, các giải pháp hoàn thiện hệ thống KSNB, đặc biệt là cácgiải pháp hoàn thiện thủ tục kiểm soát được đề xuất trong các đề tài thường hướng đếnviệc hoàn thiện theo quy trình (quy trình mua hàng, quy trình bán hàng, tiền lương vàcác khoản trích theo lương, tài sản cố định, ) mà chưa hướng đến hoàn thiện theo mụctiêu nhằm đối phó với các rủi ro trọng yếu của doanh nghiệp Ngoài ra, theo nghiêncứu tổng quan của tác giả đến nay đã có một số đề tài nghiên cứu về hoàn thiện hệthống KSNB tại các doanh nghiệp thuộc một tổng công ty hoặc TĐKT hoạt động theo
mô hình công ty mẹ - công ty con, tuy nhiên các đề tài này không đề cập hoặc đề cậpnhưng chưa làm sáng tỏ cả về lý luận và thực tiễn đặc điểm của hệ thống KSNB tại cácdoanh nghiệp hoạt động theo mô hình này Ví dụ như: Luận án tiến sỹ của tác giảNguyễn Thu Hoài (năm 2011) với đề tài: “Hoàn thiện hệ thống KSNB trong các doanh
Trang 20nghiệp sản xuất xi măng thuộc Tổng công ty Công nghiệp xi măng Việt Nam” đãkhông đề cập tới ảnh hưởng của các đặc điểm của doanh nghiệp hoạt động theo môhình công ty mẹ - công ty con đến hệ thống KSNB; Luận án tiến sỹ của tác giảNguyễn Thị Lan Anh (năm 2014) với đề tài “Hoàn thiện hệ thống KSNB tại Tập đoànHóa chất Việt Nam” đã đề cập nhưng chưa làm rõ mối quan hệ chi phối của công ty
mẹ tới các công ty con trong việc thiết kế và vận hành của từng bộ phận cấu thành hệthống KSNB
Về phạm vi nghiên cứu: Theo nghiên cứu tổng quan của tác giả đến nay chưa có
đề tài nào nghiên cứu về hệ thống KSNB trong các doanh nghiệp theo mô hình công ty
mẹ - công ty con thuộc ngành cao su, và hoạt động đầu tư kinh doanh ngoài lĩnh vựcsản xuất công ty mẹ, xây dựng dự án Nhà máy sản xuất, đầu tư các cụm khu côngnghiệp và tham gia góp vốn xây dựng đường BOT, và các dự án đầu tư của Tập đoànquản lý
Từ các nhận xét trên, tác giả cho rằng khoảng trống để tác giả nghiên cứu đề tài:
“ Hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ tại Công ty cổ phần Cao su Đồng Phú” là hoàntoàn phù hợp và cần thiết
Trang 21KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Nội dung chính của chương này giúp cho người đọc nắm được bức tranh toàncảnh về các công trình nghiên cứu của các tác giả khác nhau trong và ngoài nước đốivới các vấn đề như: KSNB, HTKSNB, sự hữu hiệu của HTKSNB, các nhân tố ảnhhưởng đến sự hữu hiệu của HTKSNB Trên cơ sở đánh giá một số các công trìnhnghiên cứu đó và xác định được các khoảng trống nghiên cứu tác giả đã đưa ra giảthuyết và câu hỏi nghiên cứu chính để làm nền tảng cho việc trình bày các chương tiếptheo của luận án
Việc phân tích và đánh giá các công trình nghiên cứu được tác giả trình bày tronghai mục: tổng quan các công trình nghiên cứu trên thế giới và tổng quan các công trìnhnghiên cứu trong nước trên cơ sở chọn lọc các công trình nghiên cứu tiêu biểu đã công
bố Qua phần nhận xét được trình bày trong mục thứ ba của chương có thể kết luậnrằng nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến sự hữu hiệu của hệ thống KSNB trongngân hàng thương mại Việt Nam trong điều kiện hiện nay vẫn còn là một vấn đề mới
mẻ mang tính thời sự Từ những nhận xét này tác giả đề xuất hướng nghiên cứu củaluận án được thực hiện ở các chương tiếp theo
Trang 22CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ TẠI CÔNG
TY CỔ PHẦN CAO SU ĐỒNG PHÚ
2.1 Tổng quan về Công ty Cổ phần Cao su Đồng Phú
2.1.1 Giới thiệu khái quát về công ty
Tên công ty : Công ty Cổ phần Cao Su Đồng Phú
Tên tiếng anh : DONGPHU RUBBER JOINT STOCK COMPANY
Địa chỉ : Xã Thuận Phú – Đồng Phú – Bình Phước
Điện thoại : 02713.819.786/ Fax : 02713.819.620
Website : www.doruco.com.vn
Vốn điều lệ : 430.000.000.000 ( Bốn trăm ba mươi tỷ đồng )
Nhân viên : Công ty có 4000 CB-CNV
Tổng Giám Đốc : Ông Nguyễn Thanh Hải
2.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển
Công ty cổ phần cao su Đồng Phú được chuyển đổi từ Công ty cao su Đồng Phú theo Quyết định số 3441/QĐ-BNN-ĐMDN ngày 13/11/2006 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, tiền thân là đồn điền Phú Riềng - kết quả của cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất của thực dân Pháp ở Việt Nam từ năm 1927 Là vùng đất đỏ Bazan có khí hậu và địa chất phù hợp với phát triển cây cao su nhưng cũng là nơi có truyền thống Cách mạng, là nơi chi bộ Đảng cộng sản đầu tiên ở Miền Đông Nam Bộ
ra đời ngày 28/10/1929 Sau ngày giải phóng Miền Nam, thống nhất đất nước Thực hiện Hiệp định hợp tác với Liên Xô (cũ) lần thứ nhất, ngày 21/5/1981, Công ty cao su Đồng Phú được thành lập
Công ty cổ phần cao su Đồng Phú hoạt động theo giấy chứng nhận Đăng ký kinh doanh số 44.03.000069 đăng ký lần đầu ngày 28 tháng 12 năm 2006, đăng ký thay đổi lần thứ hai ngày 22 tháng 8 năm 2008
Trụ sở chính của công ty: xã Thuận Phú, huyện Đồng Phú, tỉnh Bình Phước.Vốn điều lệ của Công ty 400.000.000.000 đồng và được chia thành 40.000.000
cổ phần Trong đó vốn thực góp của các cổ đông đến 31/12/2010 là 430.000.000.000 đồng
Công ty cổ phần cao su Đồng Phú chính thức đi vào hoạt động từ ngày
29/12/2006 theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 44.03.000069 do Sở kế hoạch và Đầu tư tỉnh Bình Phước cấp ngày 28/12/2006
Ngày 31 tháng 11 năm 2009, Đại hội đồng cổ đông thông qua Nghị quyết phát hành thêm 3.000.000 cổ phần, tăng vốn điều lệ của công ty từ 400 lên 430 tỷ đồngTrải qua gần 30 năm xây dựng và trưởng thành, từ một nông trường với diện tích 3.000 ha cây cao su già cỗi bị bom đạn tàn phá, đến nay Công ty cổ phần cao su Đồng Phú đã có diện tích gồm: 10.095 ha
Diện tích vườn cây khai thác là: 7.245 ha
Diện tích vườn cây kiến thiết cơ bản: 2.534 ha
Trang 23Cùng hai nhà máy chế biến với công nghệ hiện đại của Malaysia, Wesfalia:
* Nhà máy chế biến Tân Lập: Chuyên sản xuất mủ Latex (kem) công suất: 6.000 tấn/năm Công nghệ tiên tiến của tập đoàn Wesfalia Sản phẩm của nhà máy gồm Latex HA, Latex LA
* Nhà máy chế biến Thuận Phú: Chuyên sản xuất mủ khối SVR L, SVR 3 L, SVR 10, SVR 20, SVRCV 50, SVRCV 60 Công nghệ tiên tiến của Malaysia Công suất 16.000 tấn/năm
Năm 2010 công ty đạt sản lượng khai thác: 16.134,02 tấn mủ Năng suất vườn cây đạt 2,23 tấn/ha đứng vào hàng thứ 10 công ty có năng suất cao nhất trong Tập đoàn công nghiệp cao su Việt Nam
Sản lượng tiêu thụ : 16.470,42 tấn
Doanh thu đạt :1.129.699.765.000 đ
Tổng lợi nhuận trước thuế đạt: 434.872.589.000đ
Công ty cổ phần cao su Đồng Phú hiện có 4.300 cán bộ CNV trong đó:
- 135 cán bộ CNV có trình độ đại học và trên đại học
Bỉ, Hà Lan, Anh, Tây Ban Nha, Hàn Quốc, Úc, Mỹ, New Zealand, Canada, Singapore,Đài Loan, Trung Quốc, Nhật Bản …
2.1.3 Chức năng nhiệm vụ và quyền hạn
* Chức năng
- Trồng trọt, chế biến nông sản, lâm sản
- Chăn nuôi gia súc, gia cầm
- Công nghiệp hóa chất phân bón và cao su
- Thương nghiệp buôn bán
- Thi công cầu đường bộ
- Đầu tư xây dựng các công trình công nghiệp và dân dụng ngoài khu công nghiệp
- Đầu tư kinh doanh địa ốc
- Trồng rừng, khoanh nuôi bảo vệ rừng, khai thác chế biến và kinh doanh các sản phẩm từ rừng trồng
* Nhiệm vụ
- Công ty CP Cao Su Đồng Phú là một doanh nghiệp nhà nước, hạch toán kinh tế độc lập có tư cách pháp nhân Được phép mở tài khoản tại Ngân hàng và sử dụng con dấu theo quy định
- Trong quá trình hình thành và phát triển, công ty luôn hướng tới mục tiêu hàng đầu “ Sản lượng cao - Chất lượng tốt - Hướng tới khách hàng” Để thực hiện được mụctiêu trên công ty đã đề ra 4 nhiệm vụ cụ thể như sau :
+ Phát triển quy mô và nâng cao năng suất
Trang 24+ Phát triển đa dạng hóa sản phẩm.
+ Phát triển đa ngành nghề kinh doanh
+ Phát triển nâng cao chất lượng nguồn nhân lực
* Quyền hạn
- Sản xuất kinh doanh đúng nghành nghề đã đăng ký;
- Tìm kiếm mở rộng thị trường, ký kết hợp đồng mới;
- Lựa chọn hình thức, phương thức huy động, phân bổ và sử dụng vốn;
- Thực hiện nghĩa vụ đối với nhà nước theo đúng quy định;
- Tuyển dụng, thuê và sử dụng lao động theo yêu cầu kinh doanh;
- Các quyền hạn khác theo quy định của pháp luật
2.1.4 Cơ cấu tổ chức
2.1.4.1 Sơ đồ bộ máy quản lý của công ty
Hình 2.1: Sơ đồ tổ chức Công ty cổ phần cao su Đồng Phú
Nguồn : Công ty Cổ Phần Cao Su Đồng Phú
Chức năng nhiệm vụ của các bộ phận:
* Đại hội đồng cổ đông : là cơ quan có thẩm quyền cao nhất của Công ty, có
quyền quyết định những vẫn đề thuộc nhiệm vụ và quyền hạn được Luật pháp và Điều
lệ Công ty quy định
* Hội đồng quản trí : là cơ quan quản trị của Công ty, có toàn quyền nhân
danh Công ty để quyết định các vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi của Công ty,trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông Hội đồng quản trịthường xuyên giám sát hoạt động kinh doanh, hoạt động kiểm soát nội bộ và hoạt độngquản lý rủi ro của Công ty Hội đồng quản trị của Công ty dự kiến gồm 05 người doĐại hội đồng cổ đông bầu ra
Trang 25* Ban kiểm soát : Ban kiểm soát là cơ quan kiểm tra, giám sát toàn diện mọi
hoạt động của Công ty theo quy định tại Điều 123 Luật doanh nghiệp số60/2005/QH11 ngày 29/11/2005 của Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa ViệtNam
Ban kiểm soát thẩm định báo cáo tài chính hàng năm, kiểm tra từng vấn đề cụ thểliên quan đến hoạt động tài chính khi xét thấy cần thiết hoặc theo quyết định của đạihội đồng cổ đông hoặc theo yêu cầu của cổ đông lớn Ban kiểm soát báo cáo Đại hộiđồng cổ đông về tính chính xác, trung thực và hợp pháp của chứng từ, sổ sách kế toán,báo cáo tài chính và hoạt động của hệ thống kiểm soát nội bộ
* Ban giám đốc : Do hội đồng quản trị bổ nhiệm chịu trách nhiệm điều hạnh về
mọi mặt hoạt động của công ty và chỉ đạo trực tiếp các phòng ban trong công ty Chịutrách nhiệm trước hội đồng quản trị về kết quả sản xuất kinh doanh và điều hành công
ty
* Phòng kinh doanh : là bộ phận phụ trách chịu trách nhiệm quản lý và tìm
kiếm đơn hàng, phát triển và thâm nhập các thị trường xuất khẩu trọng điểm và tiềmnăng trên thế giới
* Phòng tổ chức hành chánh : là bộ phận chịu trách nhiệm tổ chức tuyển dụng
và đào tạo quản lý lao động theo nhu cầu phát triển của công ty Theo dõi việc thựchiện các chế độ chính sách lao động cho người lao động Theo dõi và đề xuất nânglương cho cán bộ công nhân viên Tổ chức việc chăm lo đời sống, môi trường làm việc
và hành chính trong công ty
* Phòng kế toán tài vụ : là bộ phận xây dựng và thực hiện các kế hoạch tài
chính ngắn hạn và dài hạn Tổ chức hệ thống phù hợp với hạch toán kinh doanh củacông ty, phù hợp với quy định của nhà nước Ghi chép lại phản ánh toàn bộ hoạt độngcủa công ty theo niên độ kế toán Thực hiện chế độ báo cáo và theo dõi các khoản thuếphải nộp
* Phòng kế hoạch : là bộ phận lên kế hoạch, xây dựng triển khai tiến độ cho
sản xuất, phân phối chỉ tiêu sản phẩm cho các phân xưởng sản xuất sao phù hợp tiến
độ giao hàng Đặt vật tư và cung ứng vật tư đáp ứng yêu cầu cho sản xuất theo kếhoạch đề ra Kiểm tra định mức tiêu hao nguyên vật liệu cho một đơn vị sản phẩm củatừng mã hàng
* Phòng kỹ thuật : là bộ phận phụ trách về mẫu mã của từng sản phẩm, triển
khai công nghệ sản xuất cho các xưởng và phát triển đa dạng mẫu mã sản phẩm Cảitiến và áp dụng kỹ thuật mới trong quy trình sản xuất
* Phòng thanh tra : thực hiện thanh tra, kiểm soát nội bộ, giám sát các hoạt
động của các bộ phận Kịp thời phát hiện các sai phạm
2.1.4.2 Tổ chức bộ máy kế toán
Chế độ kế toán chính sách áp dụng
*Niên độ kế toán
Trang 26Niên độ kế toán bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 hàng năm dương lịch.
* Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán
Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán là đồng Việt Nam (VND)
* Kỳ kế toán
Kỳ kế toán của công ty là kỳ kế toán tháng
* Chế độ kế toán áp dụng:
Công ty áp dụng Chế độ Kế toán doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số
15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính
Công ty đã áp dụng các Chuẩn mực kế toán Việt Nam và các văn bản hướng dẫn Chuẩn mực do Nhà nước ban hành Các báo cáo tài chính được lập và trình bày theo đúng quy định của từng chuẩn mực, thông tư hướng dẫn thực hiện chuẩn mực và Chế
độ kế toán hiện hành đang áp dụng
Tổ chức bộ máy kế toán
Hình 2.2: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán
Phòng kế toán công ty CP cao su Đồng Phú gồm 7 người:
* Kế toán trưởng
* Kế toán tổng hợp
* Kế toán thanh toán và công nợ
* Kế toán tiền gửi, tiền lương và giá thành
* Kế toán vật tư và tài sản cố định (TSCĐ)
* Kế toán tiêu thụ và kinh doanh bán hàng
&
GIÁTHÀNH
KẾTOÁNVẬT TƯ
& TÀISẢN CỐĐỊNH
KẾTOÁNTIÊUTHỤ VÀKDBH
THỦQUỸ
Trang 27+ Chịu trách nhiệm tham mưu cho giám đốc công ty về kế hoạch tài chính hàng tháng, quý, năm Giám sát các hoạt động kinh tế, thu, chi thanh quyết toán các hợp đồng kinh tế.
+ Ký duyệt các báo cáo về tình hình tài chính trong công ty với cơ quan cấp trên
và các đơn vị có liên quan
+ Có quyền yêu cầu các bộ phận kế toán chuyển đầy đủ, kịp thời các tài liệu cần thiết cho công tác kế toán, các báo cáo thống kê kế toán, hợp đồng, tài liệu chứng từ cóliên quan đến việc trả lương, chi lương Các khoản chi phí mua sắm đều phải có chữ
ký của kế toán trưởng
+ Kế toán trưởng có quyền từ chối ký vào báo cáo thống kê, hợp đồng nếu xét thấy không phù hợp, không hợp lý, không đúng với các quy định, chính sách Có quyền không chấp hành nếu mệnh lệnh của cấp trên là sai trái không đúng với pháp luật, và phải có nhiệm vụ báo với cấp cao hơn có thẩm quyền giải quyết
+ Có quyền tham gia tổ chức xắp xếp các đội ngũ kế toán, tổ chức khen thưởng
và kỷ luật kế toán trong toàn doanh nghiệp (nếu có)
+ Chịu trách nhiệm quản lý phòng tài vụ kế toán theo chức năng, nhiệm vụ của phòng trước công ty
Ngoài chức năng và quyền hạn trên, kế toán trưởng được hưởng những chế độ sau:
+ Được hưởng lương và các quyền lợi khác như phó giám đốc
+ Định kỳ được cử đi tham gia các lớp nâng cao trình độ
+ Được hưởng chế độ phụ cấp thâm niên và khen thưởng khi có thành tích tốt
+ Định kỳ lập và gởi báo cáo kịp thời và đúng quy định
+ Theo dõi chi tiết công nợ chính xác, thường xuyên nhắc nhở đối chiếu với khách hàng Báo cáo những khoản công nợ tồn đọng đề xuất lãnh đạo có biện pháp xử
lý kịp thời
* Kế toán tiền gửi, tiền lương và giá thành
Chức năng và quyền hạn:
+ Theo dõi chặt chẽ và chính xác tiền gởi ngân hàng
+ Tập hợp đầy đủ tiền lương phân bổ cho các đối tượng chi phí hợp lý
+ Kiểm tra đầy đủ các bảng phân toán lương
Trang 28+ Tập hợp chi phí, lên giá thành khai thác, chế biến, báo cáo kịp thời nhằm giúp ban lãnh đạo đưa ra các quyết định kinh tế phù hợp.
* Kế toán vật tư và tài sản cố định (TSCĐ):
Chức năng và quyền hạn:
+ Theo dõi, phân bổ và quyết toán vật tư với các đơn vị trong công ty
+ Tham gia trực tiếp đoàn kiểm kê vật tư, tài sản định kỳ theo quy định
+ Theo dõi tình hình biến động tăng, giảm TSCĐ, tổ chức tốt thanh lý TSCĐ
* Kế toán tiêu thụ và kinh doanh bán hàng
2.1.5 Kết quả sản suất hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty từ năm 2014 đến năm 2017
Bảng 2.1 Kết quả sản suất hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần
Cao su Đồng Phú từ năm 2014 đến năm 2017
189,309,360,0
00
270,001,360,0
00 Lợi nhuận sau thuế 155,647,990,000 161,059,380,000 224,854,450,000
(Nguồn : Báo cáo kết quả sản suất hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ
phần Cao su Đồng Phú từ năm 2014 đến năm 2017)
2.2 Thực trạng hệ thống kiểm soát nội bộ tại Công ty Cổ phần Cao su Đồng Phú
2.2.1.Khái quát về quá trình khảo sát
2.2.1.1 Mục tiêu khảo sát
Mục tiêu của việc khảo sát nhằm tìm hiểu, phân tích, đánh giá thực trạng tổ chức
và vận hành của hệ thống kiểm soát nội bộ nhận diện những ưu nhược điểm và nguyênnhân dẫn đến những tồn tại của hệ íhốna kiểm soát nội bộ từ đó tìm ra những giải phápgiúp công ty phát triển hệ thống kiểm soát nội bộ một cách có hiệu quả
Trang 292.2.1.2 Đối tượng, phạm vi khảo sát
Đối tượng khảo sát bao gồm các thành viên như sau:
- Ban giám đốc: 4 người
- Trưởng, phó phòng: 12 người
- Quản đốc phân xưởng: 4 người
- Tổ trưởng, quản lý sản xuất: 25 người
- Nhân viên các phòng ban: 45 người
Phạm vi khảo sát: Công ty Cổ phần Cao su Đồng Phú
2.2.1.3 Phương pháp khảo sát và thu thập dữ liệu
Để tìm hiểu về thực trạng kiểm soát nội bộ tại công ty, tác giả tiến hành bằng 2 phưomg pháp như sau:
Gửi bảng câu hỏi đến các cá nhân có liên quan, số câu hỏi là 81 câu (phụ lục 01)nhằm thu thập thông tin về cách tổ chức và vận hành hệ thống kiểm soát nội bộ tạicông ty cụ thể là: Môi trường kiểm soát: 26 câu, đánh giá rủi ro: 14 câu, hoạt độngkiểm soát: 31 câu, thông tin và truyền thông: 6 câu, giám sát: 4 câu
Thu thập các quy định có liên quan đến các yếu tố cấu thành hệ thống kiểm soátnội bộ như chính sách đạo đức, nội quy lao động, bảng mô tả công việc từng vị trí,những quv định, quy trình có liên quan đến hệ thống kiểm soát nội bộ tại công ty
Dựa trên kết quả khảo sát tác giả sử dụng phương pháp thống kê mô tả đánhgiá chung về kiểm soát nội bộ Công ty Cổ phần Cao su Đồng Phú
2.2.1.4 Kết quả khảo sát
Tổng sổ bảng câu hỏi gửi đi là 90 bảng, số bảng nhận lại là 90 bảng Câu hỏikhảo sát được xây dựng dựa vào côna cụ đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ theo báocáo COSO 2013 và dựa vào nhận định của tác giả
2.2.2 Thực trạng hệ thống kiểm soát nội bộ tại công ty Công ty Cổ phần Cao su Đồng Phú
2.2.2.1 Thực trạng về môi trường kiểm soát
Trang 30SL Tỷ lệ SL Tỷ lệ SL Tỷ lệ
1 Công ty có xây dựng các quy tắc
đạo đức, ứng xử không? 90 100%
2
Công ty có thiết lập mục tiêu về
tuân thủ pháp luật, quy định của
Nhà quản lý có đặt ra yêu cầu tạo
áp lực khiến nhân viên phải làm trái
quy định không? 55 61.1% 35 38.9%
(Nguồn: khảo sát của tác giả, thảng 11/2018)
Các nhà quản lý đã tạo dựng một môi trường văn hoá riêng cho doanh nghiệp củamình nhằm nâng cao tính chính trực và giá trị đạo đức của nhân viên trong công ty.Hầu hết các nhà quản lý trong công ty đều có nhận thức đúng đắn về mức độ ảnhhưởng của các hành vi vi phạm của nhân viên đến các mục tiêu trong kiểm soát nội bộ.Qua kết quả khảo sát tại Công ty Cổ phần Cao su Đồng Phú thì 100% ý kiến trảlời là có, cho thấy công ty đã ban hành xây dựng các quy tắc ứng xử dạo đức
Thiết lập các mục tiêu về tuân thủ pháp luật và những quy định của nhà nướcluôn dược công ty chú trong đến Kết quả khảo sát cho thấy có 100% ý kiến trả lời làcó
Công ty đã tạo dựng được môi trường làm việc thân thiện, giúp phát huy tinhthần sáng tạo của mỗi cá nhân và kết nối tinh thần đoàn kết của nhân viên với nhau.Tất cả các nhân viên trong công ty đều biết rằng văn hoá doanh nghiệp là rất cần thiết
Từ đó góp phần vào sự phát triển bền vững của doanh nghiệp, mặt khác thúc đẩy
sự đóng góp của mọi người vào việc đạt được những mục tiêu của công ty đề ra
Việc ban lãnh đạo công ty luôn thực thi tính chính trực và giá trị đạo đức trongcông việc thì cho công việc tốt và trôi chảy hơn nó phản ánh qua một số việc làm làthực hiện đầy đủ trách nhiệm và nghĩa vụ đối với ngân sách nhà nước và tuân thủ vềpháp luật trong việc sử dụng lao động, kết quả cho thấy 81,1% về nhân viên có hàilòng về sự minh bạch của các thông tin trong công ty, số liệu khảo sát cho thấy 53,3%trả lời không
Bên cạnh đó trong quá trình thực hiện công việc của mình, việc chịu áp lực rất
Trang 31nhiều từ cấp quản lý vì số lượng công việc nhiều và thời gian sử lý nhanh khảo sát chothấy 61,1% tạo ra sức ép cho nhân viên thực hiện những hành vi thiếu trung thực sẽlàm trái với những quy định pháp luật.
*Chính sách nhân sự và đảm bảo về năng lực
Bảng 2.3 Chính sách nhân sự và đảm bảo về năng lực
Việc tuyển dụng của công ty có
đảm bảo công khai và thống nhất
về quy trình không? 33 36.7% 57 63.3%
7
Khi tuyển dụng nhân sự công ty có
chú trọng đến việc xem xét chuyên
môn, đạo đức của nhân viên
không?
71 78.9% 19 21.1%
8
Việc phân công nhiệm vụ trong
công ty có đảm bảo đúng người
đúng việc không?
42 46.7% 48 53.3%
9
Công ty có chính sách hỗ trợ và
phát triển năng lực nhân viên tham
gia các lớp tập huấn, đào tạo
không?
43 47.8% 47 52.2%
10
Công ty có đào tạo đầy đủ các
nghiệp vụ cần thiết cho nhân viên
11 Các nhân viên có tham gia lớp tập huấn khi có sự thay đổi công việc
không?
68 75.6% 22 24.4%
12 Công ty có xây dựng quy chê khen
thưởng, kỹ luật rõ ràng không? 44 48.9% 46 51.1%
13
Nhân viên trong công ty có thể đảm
nhiệm nhiều công việc khác nhau
không?
56 62.2% 28 31.1% 6 6.7%
(Nguồn: khảo sát của tác giả, tháng 11/20l8)
Qua kết quả khảo sát cho thấy về việc chính sách nhân sự chưa được đảm bảo,
có tới 36.7% người khảo sát cho thấy ràng việc tuyển dụng nhân sự của công tychưa có đảm bảo về công khai và thống nhất quy trình tuyển dụng Quá trình tuyểndụng do nhu cầu từ các phòng ban đề nghị lên, nhưng thực tế cho thấy quá trìnhtuyển dụng nhân sự còn có sự chưa làm tổt lắm có tới 63,3% ý kiến khảo sát là chưađảm bảo công khai và thống nhất quy trình tuyển dụng
Trang 32Công ty đang dần dần xây dựng môi trường văn hoá làm việc, từ đó cho thấy
có tới 78,9% ý kiến cho rằng khi tuyển dụng ngoài việc chú trọng đến chuyên mônnhưng qua đó còn phải tìm hiểu đạo đức của nhân viên đó
Khi phân công nhiệm vụ trong công ty có tới 46,7% cho rằng khi phân côngcông việc nhiệm vụ đảo bảo đúng người đúng việc Công ty cũng chú ỷ đến nănglực chuyên môn của nhân viên mà bố trí công việc cho phù hợp với trình độ củamình Tuy nhiên có tới 53,3% ý kiến cho ràng việc phân công công việc trong công
ty là chưa phù hợp làm cho nhân viên đó không thể phát huy thế mạnh vốn có củamình làm như vậy sẽ ảnh hưởng đến mức độ và thời gian hoàn thành công việc.Định kỳ hàng năm công ty thường ít hay mở các lóp tập huấn đào tạo tại công
ty hoặc có thể đăng ký tham gia các khoá học bên ngoài Từ đó cho thấy có tới46,7% ý kiến khảo sát cho rằng công ty có chính sách hổ trợ và phát triển nhân lựcđào tạo Nhưng việc đào tạo chưa chuyên sâu vào các lớp có kỹ năng như: các lóphọc về đào tạo tay nghề (trồng, chăm sóc cây cao su, cạo mủ, chế biến,…) các khoáhọc năng cao kỹ năng quản lý (bảo vệ môi trường, phòng cháy chửa cháy, tập huấncác lóp về tập huấn thuế, nghị định, thông tư, hướng dẫn văn bản nhà nước liênquan đến doanh nghiệp)
Việc đào tạo cho đội ngủ nhân viên là một đều cần thiết cho toàn công ty,chính vì vậy nhân viên mới vào công ty chưa đào tạo 40% về nghiệp vụ
Thay đổi luân phiên công việc giúp cho nhân viên hiểu rõ hơn tất cả các côngviệc của bộ phận mình Khảo sát cho thấy có tới 75,6% ý kiến cho rằng các nhânviên có tham gia tập huấn khi thay đổi công việc
Việc xây dựng quy chế khen thưởng cũng như kỹ luật là rất cần thiết cho công
ty có tới 48,9% ý kiến cho rằng công ty có xây dựng quy chế khen thưởng và kỹ luật
rõ ràng
Nhân viên trong công ty có thể đảm nhiệm nhiều công việc khác nhau, nênrất khó đảm bảo nhân viên đó phải hoàn thành công việc tốt của mình, có tới62,2% khảo sát cho rằng nhân viên trong công ty phải đảm nhiệm nhiều công việckhác nhau Tuy nhiên 6,7% trả lời không ý kiến trong câu hỏi khảo sát nhân viêntrong công ty có thể đảm nhiệm nhiều công việc khác nhau
❖ Hội đồng quản trị và ban kiểm soát
Trang 33Các thành viên của hội đồng quản
trị có đủ kiến thức và kinh nghiệm
để điều hành công ty không?
76 84.4% 14 15.6%
15
Ban lãnh đạo có những cuộc họp
định kỳ để thiết lập những chính
sách, xem xét đánh giá hoạt động
của doanh nghiệp không?
68 75.6% 12 13.3% 10 11.1%
16
Ban lãnh đạo có được cung cấp
thông tin đầy đủ và kịp thời để
giám sát các mục tiêu quản lý, hoạt
động và tình hình tài chính của
công ty không?
79 87.8% 4 4.4% 7 7.8%
17 Ban kiểm soát có độc lập với các bộ phận khác trong công ty không? 52 57.8% 38 42.2%
(Nguồn: khảo sát của tác giả, tháng 11/2018)
Qua bảng khảo sát cho thấy hội đồng quản trị có đủ kiến thức cũng như kinhnuhiệm và uy tín luôn phối hợp với ban giám đốc cũng như các trưởng bộ phận trongcông ty để giải quyết những công việc khó khăn, khảo sát cho thấy có tới 84,4%.Việc duy trì các cuộc họp trong công ty là điều cần thiết, từ những cuộc họp đó
để ban lãnh đạo công ty có thể trao đổi với các trưởng bộ phận, qua đó cho thấy 75,6%
ý kiến cho rằng công ty duy trì các cuộc họp định kỳ để thiết lập những chính sách,xác định mục tiêu mới và xem xét, đánh giá lại hoạt động của doanh nghiệp và cácbiên bản họp được lập kịp thời Và 13.3% ý kiến khảo sát trả lời là không, cuối cùngkhảo sát 11,1% không ý kiến ban lãnh đạo công ty định kỳ có những cuộc họp, có thểban lãnh đạo công ty có những cuộc trao đổi qua điện thoại, email
Theo kết quả khảo sát thì có tới 87,8% ý kiến cho rằng ban lãnh đạo được cungcấp thông tin đầy đủ và kịp thời góp phần làm cho công tác giám sát mục tiêu hoạtđộng kinh doanh, tình hình tài chính và chiến lược phát triển được thực hiện, triển khainhanh chóng Kết quả khảo sát 4,4% trả lời không và 7,8% không có ý kiến cho rằngban lãnh đạo được cung cấp thông tin đầy đủ và kịp thời
Ban kiểm soát có độc lập với các bộ phận khác trong công ty 57,8% trả lời cóviệc ban kiểm soát độc lập với các bộ phận khác trong công tv, ban kiểm soát chịu
Trang 34trách nhiệm kiểm tra, xác nhận và đánh giá báo cáo tài chính, báo cáo quản trị, kiểmtra, kiểm soát việc tuân thủ pháp luật, chế độ chính sách quy định của cơ quan thuế, cơquan nhà nước Thành viên ban kiếm soát chưa độc lập với các bộ phận trong công ty.Khảo sát trả lời không 42,2% ban kiểm soát độc lập với các bộ phận khác trong côngty.
* Triết lý và phong cách điêu hành của nhà quản lý
Bảng 2.5 Triết lý và phong cách điều hành của nhà quản lý
Ban giám đốc có thường xuyên
theo dõi đánh giá tình hình tài
chính, tình hình kinh doanh, tình
hình hoạt động công ty không?
87 96.7% 3 3.3%
19
Ban giám đốc có thường xuyên tổ
chức các cuộc họp nội bộ trong
công ty không?
89 98.9% 1 1.1%
20 Ban Giám đốc có thận trọng với
các quyết định kinh doanh không? 75 83.3% 10 11.1% 5 5.6%
21 Nhà quản lý có thường xuyên trao đổi công việc với cấp dưới không? 65 72.2% 25 27.8%
22
Trong công ty có thường xảy ra
biến động nhân sự ở vị trí quản lý
(Nguồn: khảo sát của tác giả, tháng 11/2018)
Việc ban giám đốc thường xuyên đánh giá các hoạt động trong công ty đề raquyết định kinh doanh, năng lực sản xuất cũng như nguồn vốn đầu tư cho các đonhàng mới nhận, luôn giám sát tiến độ thực hiện, kết quả thực hiện như thế nào vàphải báo cáo kịp thời, khảo sát có 96.7%
Khảo sát cho thấy có tới 98.9% ý kiến cho rằng ban giám đốc thường xuyên tổchức các cuộc họp trong công ty để theo dõi tình hình hoạt động sản xuất kinhdoanh
Việc ban giám đốc thận trong vói quyết định kinh doanh thì có tới 83.3% ýkiến trả lời có, vì như chúng ta cũng biết không nên mạo hiểm mà chúng ta phảiluôn tìm kiến nhiều thông tin, quan sát, trao đổi, suy xét cẩn thận giữa chi phí, lợinhuận thu được khi ra quyết định tránh tổn thất về thời gian, tiền bạc mà không
Trang 35mang lại hiệu quả kỉnh doanh 5,6% không có ý kiến trong việc ban giám đốc cóthận trọng với các quyết định kinh doanh.
Việc trao đổi công việc thường xuyên với cấp dưới chiếm tỷ lệ 72,2% chủ yếuthông qua các cuộc họp đầu giờ, cuối ngày và các cuộc họp định kỳ theo tháng giúpcho nhân viên cấp dưới nắm rõ các mục tiêu mình đang thực hiện và sẽ có các mụctiêu mới giao cho thông qua các cuộc tiếp xúc như vậy
Biến động nhân sự trong công ty thường xảy ra ở những vị trí quản lý khảosát 41,1% trả lời là có
❖ Cơ cấu tổ chức và phân chia quyền hạn trách nhiệm
Bảng 2.6 Cơ cấu tổ chức và phân chia quyền hạn trách nhiệm
23 cho toàn công ty không?Công ty có xây dựng sơ đồ tổ chức 90 100.0%
24 Sơ đồ về cơ cấu tổ chức có được
cập nhật kịp thời không? 68 75.6% 22 24.4%
25
Định kỳ công ty có điều chỉnh lại
cơ cấu tổ chức cho phù hợp với môi
trường kinh doanh thay đổi không? 72 80.0% 18 20.0%
26
Quyền hạn và trách nhiệm có được
phân công rõ ràng cho từng bộ phận
bằng văn bản không? 39 43.3% 51 56.7%
(Nguồn: khảo sát của tác giả, tháng 11/2018)
Khảo sát cho thấy 100% đồng ý là công ty có xây dựng sơ đồ tổ chức
Tình hình biến động nhân sự ở một số vị trí quản lý 75,6% khảo sát trả lời là
có Tuy nhiên do nên việc sơ đồ tổ chức vẫn chưa cập nhật kịp thời 24,4% trả lời làkhông
Qua khảo sát 80% ý kiến cho rằng định kỳ công ty luôn điều chỉnh lại cơ cấu
tổ chức cho phù họp với môi truờng kinh doanh nhằm đảm bảo tính hợp lý vàmang lại hiệu quả tốt trong công ty
Ý kiến trả lời có 44,3% về quyền hạn và trách nhiệm chưa được phân chia rõràng cho từng bộ phận và bằng văn bản, việc phân chia quyền hạn rõ ràng giúp cho
bộ phận làm việc không bị chồng chéo lên nhau, phù họp với quy mô của toàncông ty
Trang 3627 Công ty có lập kế hoạch kinh doanhhàng năm và mục tiêu cụ thể cho
từng phòng ban hay không?
90 100.0%
28 Mục tiêu hàng năm có được truyền đạt đến nhân viên trong công ty
không?
15 16.7% 75 83.3%
29 Công ty có nhẳc nhở nhân viên
hoàn thành mục tiêu không? 62 68.9% 28 31.1%
30
Công ty có triển khai nội dung kế
hoạch thực hiện chi tiết các mục
tiêu đến cán bộ, công nhân viên
không?
67 74.4% 23 25.6%
(Nguồn: khảo sát của tác giả, tháng 11/2018)
Kết quả khảo sát tỷ lệ trả lời có 100% công ty lập kế hoạch kinh doanh hàngnăm và xác định mục tiêu cụ thể cho từng bộ phận trong công ty Qua đó cho thấycông ty xác định mục tiêu hoạt động, giúp cho công ty nhận dạng rủi ro tiềm tàngảnh hưởng đến kết quả kinh doanh Từ những kế hoạch chung rồi từ đó công ty đặt
ra mục tiêu hàng năm chưa truyền đạt đén cho từng nhân viên nắm rõ để hoànthành mục tiêu chung toàn công ty kết quả khảo sát trả lời không 100% Đồng thờicông ty luôn nhắc nhở nhân viên hoàn thành tốt các mục tiêu đề ra Qua đó chothấy có sự kết họp chặt chẻ giữa công ty với nhân viên khảo sát cho thấy 68.9% trảlời là có
Công ty có triển khai nội dung kế hoạch thực hiện chi tiết các mục tiêu đến cán bộ, công nhân viên không có 74.4% trả lời là có trong việc công ty có triển khai nội dung
kế hoạch thực hiện chi tiết các mục tiêu đến cán bộ công nhân viên
Trang 37SL Tỷ lệ SL Tỷ lệ SL Tỷ lệ
31
Công ty có xây dựng các cơ chế để
nhận diện rủi ro từ bên ngoài
không? (như: chính sách pháp luật,
biến động của nền kinh tế )
69 76.7% 21 23.3%
32
Công ty có xây dựng các cơ chế để
nhận diện rủi ro từ bên trong
không? (như: thay đổi nhân sự, hệ
thống thông tin )
63 70.0% 27 30.0%
33 Công ty có xem xét rủi ro về biến động nguồn nhân lực không? 71 78.9% 12 13.3% 7 7.8%34
Công ty có xem xét rủi ro về biến
động cung cấp nguvên vật liệu
35 Công ty có xem xét rủi ro về biến động tỷ giá không? 74 82.2% 16 17.8%
36 Công ty có xem xét rủi ro về biến
động giá bán không? 82 91.1% 8 8.9%
37 Công ty có xem xét rủi ro về sản phẩm kém chất không? 57 63.3% 33 36.7%
(Nguồn: khảo sát của tác giả, tháng 11/2018)
Theo kết quả khảo sát có 76,7% ý kiến cho rằng công ty có xây dựng cơ chếnhận dạng rủi ro phát sinh từ các nhân tô bên ngoài như chính sách pháp luật, biênđộng kinh tế Vì do công ty là công ty sản xuất và xuất khẩu sản phẩm thô cao su nênviệc biến động, rủi ro từ môi trường bên ngoài cũng làm ảnh hưởng đến sản xuât kinhdoanh
Xây dựng cơ chế nhận dạng rủi ro phát sinh từ các nhân tố bên trong có tới 70%trả lời là có Với kết quả này cho thấy công ty luôn quan tâm đến rủi ro phát sinh từbên trong như đạo đức, đào tạo, về nhân sự tuyển dụng, cộng với sự quen biết lẫn nhaunên khi kiểm tra năng lực chuyên môn nhân viên không được đảm bảo, sắp xếp côngviệc chưa phù hợp ảnh hưởng đến mục tiêu chung của toàn công ty
Nguồn nhân lực là thành phần cũng quan trọng trong hoạt động sản xuất kinhdoanh, chính vì thế rủi ro về biến động nguồn nhân lực cũng được công ty quan tâm,khảo sát có 78,9% trả lời là có Và 13,3% trả lời là không, 7,8% không có ý kiến
Do công ty chuyên sản xuất giày dép nên biến động cung cấp nguyên vật liệu làhết sức cần thiết Khảo sát cho thấy có 62,2% ý kiến trả lời là có và 37,8% trả lời làkhông
Có 82,2% khảo sát cho thấy công ty có xem xét đến rủi ro về biến động tỷ giá,
Trang 38do phần lớn công ty nhập khẩu nguyên liệu đầu vào để sản xuất kinh doanh, thay đổi
về tỷ giá cũng làm ảnh hưởng đến quá trình xuất khẩu và nhập khẩu của công ty
Rủi ro giá bán là một phần cũng quan trọng, do việc cạnh tranh với các đối thủcùng nghành nghề về giá, để lấy được đơn hàng, công ty luôn chào giá bán hợp lý, đếkhông cao quá so với các đối thủ cạnh tranh trong nghành, khách hàng luôn có sự sosánh về giá bán Khảo sát cho thấy có 91,1% trả lời là có
Rủi ro về sản phẩm kém chất lượng công ty chưa chú trọng đến, khảo sát trả lờikhông 36,7% Nếu sản phẩm không đạt chất lượng thì công ty không thể xuất hàngđến khách hàng, sản phẩm đến tay người tiêu dùng và khách hàng phải luôn đảm bảođạt chất lượng
❖Phân tích và đánh giá rủi ro
Bảng 2.9 Phân tích và đánh giá rủi ro
Trả lời
Có Không Không có ý kiến
SL Tỷ lệ SL Tỷ lệ SL Tỷ lệ
38 Công ty có những biện pháp để đổi
phó với rủi ro không? 38 42.2% 52 57.8%
39 Công ty có lập quy trình đánh giá và xử lý rủi ro không? 43 47.8% 41 45.6% 6 6.7%40
Công ty có áp dụng các phương
tiện kỳ thuật trong việc đánh giá và
định lượng rủi ro không?
50 55.6% 31 34.4% 9 10.0%
(Nguồn: khảo sát của tác giả, tháng 11/2018)
Kết quả khảo sát cho thấy chỉ có 42,2% trả lời là công ty có những biện pháp đểđối với rủi ro, có tới 57,8% trả lời là không Điều này cho thấy công ty chưa thực sựchủ động và đề ra các biện pháp trong công tác đổi phó vói rủi ro trong công ty
Việc lập các quy trình xử lý và đánh giá rủi ro chỉ có 47,8% trả lời có, qua đócho thấy công ty lập ra các quy trình xử lý rủi ro mang tính chất tạm thời
Qua khảo sát có tới 55,6% ý kiến cho rằng công ty đã có áp dụng các phưomgtiện kỹ thuật để đánh giá và định lượng rủi ro những biện pháp để hạn chế rủi ro
Từ đó, cho thấy các nhân tố gây rủi ro như sau:
Các nhân tố gây ra rủi ro bên ngoài đơn vị: rủi ro về sự thay đổi chính sách của
Trang 39+ Rủi ro về sự thay đổi chính sách của nhà nước: Công ty luôn xây dựng nhữngmục tiêu, chiến lược dài hạn Để thực hiện những chiến lược này, các nhà quản lýphải chú trọng đến những vấn đề thay đổi chính sách, bổ sung sửa đổi những điềukhoản của luật có liên quan đến hoạt động của công ty.
+ Rủi ro về sự biến động giá cả: Biến động giá cả làm ảnh hưởng đến hoạt độngcủa công ty, phải luôn căn cứ vào tình hình kinh tế đề xem xét, dự đoán sự thay đổigiá cả để ký hợp đồng, tránh tổn thất cho công ty
+ Rủi ro về nguồn nguyên vật liệu: về chất lượng đầu vào của công ty phải kiểmsoát kỹ như: quy trình kiểm tra, kiểm soát nhập mủ nguyên liệu Nguyên vật liệu phảiđược kiểm tra chất lượng đạt chuẩn
Các nhân tổ gây rủi ro bên trong đơn vị: rủi ro về nguồn nhân lực, rủi ro vềnguồn vốn, rủi ro về chất lượng sản phẩm
+ Rủi ro về nguồn lực: Chất lượng nguồn lực là một trong những yếu tố quantrọng để hoàn thành mục tiêu của đơn vị Rủi ro về sự biến động nhân sự quản lý.+ Rủi ro về nguồn vốn: Việc khách hàng chậm thanh toán hoặc không thanh toántheo quy định của hợp đồng dẫn đến gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến tình hình hoạtđộng kinh doanh của công ty
+ Rủi ro về chất lượng sản phẩm: Chất lượng sản phẩm là một trong những mốiquan tâm hàng đầu của công ty Chất lượng sản phẩm không tốt sẽ ảnh hưởng đến ưutín của công ty
2.2.2.3 Thực trạng về hoạt động kiểm soát
❖ Hoạt động kiểm soát chung
Bảng 2.10 Hoạt động kiểm soát chung
Ban giám đốc có thường xuyên
kiểm tra hoạt động của các bộ phận
trong công ty không?
67 74.4% 17 18.9% 6 3.3%42
Tất cả quy trình hoạt động công ty
có qua sự phê duyệt của trưởng bộ
phận và ban giám đốc không? 90 100.0%
43 Công ty có thường xuyên đánh giá
mức độ hoàn thành công việc của
70 77.8% 20 22.2%
Trang 40các cá nhân và bộ phận theo quy
trình đề ra không?
(Nguồn: khảo sát của tác giả, tháng 11/2018)
Kiểm soát là một trong các thế mạnh của hệ thống KSNB tại công ty Việc kiểmsoát phải được thực hiện từ khâu đầu đến khâu cuối giúp cho công ty kiểm soát hiệuquả và không để xảy ra sai sót
Ban giám đốc thường xuyên kiểm tra đến các hoạt động của các bộ phận trongcông ty kết quả cho thấy có tới 74,4% trả lời có
100% ý kiến khảo sát trả lời là có tất cả quy trình hoạt động công ty có qua sựphê duyệt của trưởng bộ phận và ban giám đốc
Kết quả khảo sát có 77.8% ý kiến cho rằng công ty thường xuyên đánh giá mức
độ hoàn thành công việc của các cá nhân và bộ phận theo quy trình đề ra
Bảng 2.11 Phân chia trách nhiệm họp lý
Ban giám đốc công ty chịu trách
nhiệm trong việc phân chia công
việc cụ thể đến từng nhân viên
thuộc phòng ban phải không?
64 71.1% 26 28.9%
45
Việc phân chia công việc tại công
ty có đảm bảo nguyên tắc bất kiêm
(Nguồn: khảo sát của tác giả, tháng 11/2018)
Ban giám đốc và trưởng bộ phận sẽ chịu trách nhiệm phân công công việc cụ thểđến từng bộ phận và nhân viên thuộc phòng ban mình, nhân viên khi nhận công việcphải chịu trách nhiệm với công việc mình thực hiện, từ đó cho thấy khảo sát có 71,1%trả lời là có
Một số phòng ban khi phân chia trách nhiệm công việc cụ thể đến từng nhân viênthuộc phòng ban mình với nguyên tắc bất kiêm nhiệm và kiểm soát lẫn nhau để có thểkịp thời phát hiện ra sai sót, gian lận trong quá trình thực hiện nghiệp vụ chuyên môn,khảo sát 68,9% trả lời là có, vẫn còn một số nhân viên còn kiêm nhiệm nhiều côngviệc