1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

GIAO TRINH TAI CHINH DOANH NGHIEP

98 52 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 98
Dung lượng 1,47 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1.BẢN CHẤT TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP. 1.1.Khái niệm về tài chính doanh nghiệp Khái niệm : Tài chính doanh nghiệp là hệ thống các luồng chuyển dịch giá trị phản ánh sự vận động và chuyển hoá các nguồn tài chính trong quá trình phân phối để tạo lập và sử dụng các quỹ tiền tệ nhằm đạt tới các mục tiêu kinh doanh của doanh nghiệp 1.2. Vị trí tài chính doanh nghiệp Tài chính doanh nghiệp là một bộ phận cấu thành hệ thống tài chính quốc gia và là khâu cơ sở của hệ thống tài chính Tài chính doanh nghiệp là một trong những công cụ quan trọng để quản lý sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp : xác định nhu cầu vốn cho sản xuất kinh doanh, tổ chức sử dụng vốn hợp lý, tiết kiệm và có hiệu quả, kiểm tra và quản lý các chi phí sản xuất kinh doanh hay doanh thu tiêu thụ sản phẩm, cung cấp dịch vụ, phân phối lợi nhuận cho người lao động trong doanh nghiệp. Tài chính doanh nghiệp bao gồm: Tài chính các đơn vị sản xuất kinh doanh hàng hoá dịch vụ thuộc mọi thành phần kinh tế

Trang 2

2

MỤC LỤC

GIÁO TRÌNH 1

CHƯƠNG 1 5

BẢN CHẤT - CHỨC NĂNG VÀ TỔ CHỨC 5

HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP 5

1.BẢN CHẤT TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP .5

1.1.Khái niệm về tài chính doanh nghiệp 5

1.2 Vị trí tài chính doanh nghiệp 5

1.3 Bản chất tài chính doanh nghiệp 5

2.CHỨC NĂNG VÀ VAI TRÒ CỦA TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP 5

2.1 Chức năng : 5

2.2 Vai trò 6

3.TỔ CHỨC TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP 6

3.1 Khái niệm 6

3.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến tổ chức hoạt động tài chính doanh nghiệp 6

3.3.Nội dung hoạt động tài chính doanh nghiệp 7

CHƯƠNG 2 8

VỐN CỐ ĐỊNH CỦA DOANH NGHIỆP 8

1.TÀI SẢN CỐ ĐỊNH VÀ VỐN CỐ ĐỊNH CỦA DOANH NGHIỆP 8

1.1 Tài sản cố định 8

1.2.Vốn cố định của doanh nghiệp 10

2.KHẤU HAO TÀI SẢN CỐ ĐỊNH 10

2.1.Hao mòn tài sản cố định 10

2.2.Khấu hao tài sản cố định 10

2.3.Phạm vi trích khấu hao 11

2.4.Các phương pháp khấu hao tài sản cố định 11

2.5.Chế độ tính khấu hao 15

2.6.Lập kế hoạch khấu hao TSCĐ 15

3 BẢO TOÀN VÀ NÂNG CAO HIỆU QỦA SỬ DỤNG VỐN CỐ ĐỊNH 17

3.1 Khái niệm: 17

3.2 Sự cần thiết phải bảo toàn vốn cố định 18

3.3 Nội dung bảo toàn vốn cố định 18

3.4 Các biện pháp: 18

3.5 Hệ thống chỉ tiêu tổng hợp 20

BÀI TẬP 22

CHƯƠNG 3 26

1.NỘI DUNG, THÀNH PHẦN VÀ KẾT CẤU VỐN LƯU ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP 26

1.1.Khái niệm và đặc điểm 26

1.2.Nội dung, thành phần vốn lưu động 26

1.3.Phân loại vốn lưu động 26

1.4.Kết cấu vốn lưu động và các nhân tố ảnh hưởng kết cấu vốn lưu động 27

2.XÁC ĐỊNH NHU CẦU VỐN LƯU ĐỘNG 27

2.1 Sự cần thiết phải xác định nhu cầu vốn lưu động 27

2.2.Các nguyên tắc xác định nhu cầu vốn lưu động 28

Trang 3

3

2.3.Các phương pháp xác định nhu cầu vốn lưu động 28

2.4.Xác định các nguồn vốn lưu động 43

3.TỔ CHỨC ĐẢM BẢO VỐN LƯU ĐỘNG CHO SXKD 44

3.1.Lựa chọn chiến lược tổ chức nguồn vốn KD và đảm bảo nhu cầu VLĐ 44

3.2.Tổ chức đảm bảo nhu cầu VLĐ thường xuyên cần thiết trong năm 44

3.3.Tổ chức đảm bảo nhu cầu VLĐ cho SXKD trong kỳ hạn ngắn 45

4.BẢO TOÀN VÀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG 45

4.1.Ý nghĩa quản lý vốn lưu động 45

4.2 Bảo toàn vốn lưu động 45

4.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động 46

4.4 Biện pháp tăng tốc độ luân chuyển vốn lưu động 48

4.5 Kiểm tra tình hình sử dụng VLĐ 48

BÀI TẬP 48

-Ghi nhớ .Error! Bookmark not defined. CHƯƠNG 4 52

CHI PHÍ SẢN XUẤT KINH DOANH VÀ GIÁ THÀNH SẢN PHẨM CỦA DOANH NGHIỆP 52

1.CHI PHÍ SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP 52

1.1.Khái niệm chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp 52

1.2 Nội dung chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp 52

1.3 Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp 53

1.4 Kết cấu chi phí sản xuất kinh doanh 54

2.GIÁ THÀNH SẢN PHẨM CỦA DOANH NGHIỆP 54

2.1 Khái niệm giá thành sản phẩm: 54

2.2 Phân loại giá thành sản phẩm 54

2.3 Ý nghĩa của chỉ tiêu giá thành 55

3 HẠ GIÁ THÀNH SẢN PHẨM 55

3.1 Ý nghĩa của việc hạ giá thành sản phẩm: 55

3.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến chỉ tiêu hạ giá thành sản phẩm 55

3.3 Các chỉ tiêu hạ giá thành sản phẩm 55

3.4 Các biện pháp hạ giá thành sản phẩm 57

4 LẬP KẾ HOẠCH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG DOANH NGHIỆP 57

4.1.Nội dung giá thành sản phẩm – dịch vụ đã tiêu thụ 57

4.2.Căn cứ lập kế hoạch giá thành sản phẩm: 57

4.3.Phương pháp lập 57

BÀI TẬP 59

CHƯƠNG 5 : DOANH THU TIÊU THỤ SẢN PHẨM CỦA DOANH NGHIỆP 63

1.TIÊU THỤ SẢN PHẨM CỦA DOANH NGHIỆP 63

1.1 Khái niệm: 63

1.2 Ý nghĩa của việc xác định quá trình tiêu thụ sản phẩm 63

1.3 Các phương thức tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp 63

2.DOANH THU CỦA DOANH NGHIỆP 64

2.1 Khái niệm về doanh thu của doanh nghiệp 64

2.2 Nội dung của doanh thu 64

2.3 Nguyên tắc ghi nhận doanh thu 66

2.4 Ý nghĩa của chỉ tiêu doanh thu tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp 66

Trang 4

4

2.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến chỉ tiêu doanh thu bán hàng 66

3 LẬP KẾ HOẠCH DOANH THU BÁN HÀNG CỦA DOANH NGHIỆP 67

3.1 Vị trí – ý nghĩa của việc lập kế hoạch DTBH 67

3.2 Căn cứ lập KH 67

3.3 Phương pháp lập KH 67

4.KHÁI NIỆM VÀ NỘI DUNG CỦA LỢI NHUẬN 70

4.1.Khái niệm về lợi nhuận: 70

4.2 Nội dung của lợi nhuận: 70

4.3.CÁC CHỈ TIÊU LỢI NHUẬN 70

5.KẾ HOẠCH HOÁ LỢI NHUẬN CỦA DOANH NGHIỆP 72

5.1 Căn cứ lập kế hoạch lợi nhuận 72

5.2 Phương pháp lập kế hoạch lợi nhuận 72

5.3 Biện pháp tăng lợi nhuận 74

6 PHÂN PHỐI VÀ SỬ DỤNG LỢI NHUẬN CỦA DOANH NGHIỆP 74

6.1 Yêu cầu của việc phân phối lợi nhuận: 74

6.2 Các quỹ chuyên dùng của doanh nghiệp 74

7 ĐIỂM HOÀ VỐN 75

7.1 ĐIỂM HOÀ VỐN 75

8.HỆ THỐNG CÁC ĐÒN BẨY 81

8.1 Đòn cân định phí: 81

8.2 Đòn cân nợ 82

8.3 Đòn cân tổng hợp 87

BÀI TẬP 88

BÀI TẬP TỔNG HỢP 94

Trang 5

5

CHƯƠNG 1 BẢN CHẤT - CHỨC NĂNG VÀ TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP

1.BẢN CHẤT TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP

1.1.Khái niệm về tài chính doanh nghiệp

- Khái niệm : Tài chính doanh nghiệp là hệ thống các luồng chuyển dịch giá trị phản

ánh sự vận động và chuyển hoá các nguồn tài chính trong quá trình phân phối để tạo lập và sử dụng các quỹ tiền tệ nhằm đạt tới các mục tiêu kinh doanh của doanh nghiệp

1.2 Vị trí tài chính doanh nghiệp

- Tài chính doanh nghiệp là một bộ phận cấu thành hệ thống tài chính quốc gia và là khâu cơ sở của hệ thống tài chính

- Tài chính doanh nghiệp là một trong những công cụ quan trọng để quản lý sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp : xác định nhu cầu vốn cho sản xuất kinh doanh, tổ chức

sử dụng vốn hợp lý, tiết kiệm và có hiệu quả, kiểm tra và quản lý các chi phí sản xuất kinh doanh hay doanh thu tiêu thụ sản phẩm, cung cấp dịch vụ, phân phối lợi nhuận cho người lao động trong doanh nghiệp

- Tài chính doanh nghiệp bao gồm: Tài chính các đơn vị sản xuất kinh doanh hàng hoá dịch vụ thuộc mọi thành phần kinh tế

1.3 Bản chất tài chính doanh nghiệp

Tài chính doanh nghiệp là những quan hệ kinh tế biểu hiện dưới hình thức giá trị phát sinh trong quá trình hình thành và sử dụng các quỹ tiền tệ phục vụ quá trình tái sản xuất kinh doanh, góp phần tích luỹ vốn cho nhà nước Các quan hệ kinh tế gồm:

Quan hệ kinh tế giữa doanh nghiệp với nhà nước: biểu hiện thông qua việc

các doanh nghiệp thực hiện nghĩa vụ đối với nhà nước: nộp thuế, phí, lệ phí…hoặc nhà nước cấp vốn cho doanh nghiệp hay góp vốn liên doanh, góp vốn cổ phần hay cho vay…

Quan hệ kinh tế giữa doanh nghiệp với các chủ thể kinh tế khác: biểu hiện

thông qua việc hình thành và sử dụng các quỹ tiền tệ trong quá trình sản xuất kinh doanh: quan hệ thanh toán tiền mua bán vật tư, sản phẩm, hàng hoá, tiền lãi, cổ tức, chi phí bảo hiểm …

Các chủ thể kinh tế khác có thể là doanh nghiệp cổ phần hay tư nhân khác, nhà đầu tư nhà cung cấp, khách hàng, ngân hàng, tổ chức tín dụng

Quan hệ kinh tế trong nội bộ doanh nghiệp : gồm quan hệ kinh tế giữa doanh

nghiệp với các phòng ban, phân xưởng với các cán bộ công nhân viên trong việc tạm ứng thanh toán tiền lương, tiền thưởng…

2.CHỨC NĂNG VÀ VAI TRÒ CỦA TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP

2.1 Chức năng :

a Chức năng phân phối

 Là quá trình phân phối thu nhập bằng tiền của doanh nghiệp gắn với những đặc điểm của hoạt động sản xuất kinh doanh và hình thức sở hữu doanh nghiệp

Trang 6

6

 Thu nhập bằng tiền đạt được trước khi phân phối phải bù đắp các chi phí bỏ ra trong quá trình sản xuất kinh doanh như : chi phí tư liệu lao động, đối tượng lao động, tiền lương, nộp thuế cho nhà nước …

 Chức năng phân phối của tài chính gồm phân phối lần đầu và phân phối lại

b Chức năng giám đốc

Là khả năng giám sát dự báo tính hiệu quả của quá trình phân phối, nhờ đó doanh nghiệp có thể phát hiện các khuyết tật trong quá trình kinh doanh để kịp thời điều chỉnh nhằm thực hiện các mục tiêu đã đặt ra Chức năng giám đốc được thực hiện thông qua tình hình thu chi tiền tệ & các chỉ tiêu bằng tiền như : tỷ trọng vốn, việc thanh toán của doanh nghiệp đối với nhà nước, người bán ngân hàng và các tổ chức tín dụng Chức năng giám đốc diễn ra toàn diện thường xuyên trong suốt quá trình kinh doanh của doanh nghiệp

Hai chức năng cơ bản của tài chính luôn đan xen, hỗ trợ với nhau trong quá trình thực hiện nhằm giúp qúa trình sản xuất – kinh doanh của doanh nghiệp được tiến hành liên tục

và có hiệu qủa

2.2 Vai trò

 Tài chính doanh nghiệp là một công cụ khai thác, thu hút các nguồn tài chính nhằm đảm bảo nhu cầu vốn cho đầu tư kinh doanh của doanh nghiệp thông qua việc lựa chọn các hình thức, phương pháp thích hợp, phát hành cổ phiếu, trái phiếu đầu tư có hiệu quả

 Tài chính doanh nghiệp phân tích giám sát hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm đảm bảo việc sử dụng vốn tiết kiệm và có hiệu quả

 Tài chính doanh nghiệp là công cụ để nhà quản lý lựa chọn & sử dụng nhằm kích thích tăng năng suất lao động, kích thích tiêu dùng, thu hút vốn …thúc đẩy tăng trưởng kinh tế của doanh nghiệp Các công cụ tài chính gồm : đầu tư, xác định lãi suất, cổ tức giá bán, mua sản phẩm dịch vụ, tiền lương thưởng

 Tài chính doanh nghiệp là công cụ quan trọng để kiểm tra các hoạt động sản xuất của doanh nghiệp nhằm phát hiện kịp thời các khuyết tật và nguyên nhân để điều chỉnh quá trình kinh doanh nhằm đạt mục tiêu đã định

3.TỔ CHỨC TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP

3.1 Khái niệm

Tổ chức tài chính doanh nghiệp là việc hoạch định các chiến lược tài chính và hệ thống các biện pháp thực hiện các chiến luợc đó nhằm đạt được mục tiêu kinh doanh của doanh nghiệp trong từng thời kỳ

3.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến tổ chức hoạt động tài chính doanh nghiệp

3.2.1.Hình thức pháp lý của doanh nghiệp :

Hình thức pháp lý của doanh nghiệp ảnh hưởng đến việc tổ chức huy dộng vốn và phân phối lợi nhuận trong tổ chức tài chính doanh nghiệp

3.2.2.Đặc điểm kinh tế kỹ thuật của ngành kinh doanh

 Ảnh hưởng của tính chất ngành kinh doanh: thể hiện trong thành phần và cơ cấu vốn kinh doanh của doanh nghiệp

 Ảnh hưởng của tính thời vụ và chu kỳ sản xuất kinh doanh đến nhu cầu sử dụng vốn

và doanh thu tiêu thụ sản phẩm

3.2.3.Môi trường kinh doanh của doanh nghiệp

Trang 7

7

Môi trường kinh doanh của doanh nghiệp là tất cả những điều kiện bên ngoài ảnh hưởng tới hoạt động của doanh nghiệp như :

 Sự ổn định của nền kinh tế

 Giá cả thị trường, lãi suất vay và tỷ suất thuế

 Sự cạnh tranh trên thị trường và sự tiến bộ về khoa học công nghệ

 Chính sách kinh tế và tài chính của nhà nước đối với doanh nghiệp

 Hoạt động của thị trường tài chính và các tổ chức tài chính trung gian…

3.3.Nội dung hoạt động tài chính doanh nghiệp

3.3.1.Đánh giá lựa chọn các dự án đầu tư và lập kế hoạch kinh doanh

Tài chính doanh nghiệp cần phải xem xét hiệu quả tài chính của dự án tức là xem xét, cân nhắc giữa chi phí bỏ ra cũng như rủi ro mà doanh nghiệp có thể gặp phải và lợi nhuận

có được khi thực hiện dự án có mức sinh lời cao thông qua thứoc đo tài chính

Nhà quản lý tài chính cần phải xem xét việc sử dụng vốn đầu tư như thế nào, tìm ra hướng phát triển và tăng khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường

3.3.2.Xác định nhu cầu vốn, tổ chức huy động vốn để đáp ứng kịp thời các hoạt động của doanh nghiệp

Khi quyết định lựa chọn hình thức và phương pháp huy động vốn thích hợp, cần xem xét kỹ các mặt : kết cấu nguồn vốn, chi phí sử dụng các nguồn vốn, những điểm lợi và bất lợi của hình thức đó…

3.3.3.Tổ chức sử dụng vốn hiện có hiệu quả, quản lý chặt các khoản thu chi đảm bảo khả năng thanh toán của doanh nghiệp

Khi đã huy động được vốn kinh doanh, doanh nghiệp cần phải tổ chức sử dụng số vốn

đã huy động được nhằm đem lại hiệu qủa cao nhất cho doanh nghiệp, đồng thời phải làm cho số vốn sinh lời để có thể đảm bảo khả năng thanh toán khi đến hạn trả nợ (nếu là vốn vay)

3.3.4.Thực hiện phân phối lợi nhuận, trích lập và sử dụng các quỹ của DN:

Sau mỗi quá trình kinh doanh, doanh nghiệp cần phải phân phối số lợi nhuận có được, đồng thời trích lập các qũy trong doanh nghiệp nhằm góp phần cải thiện đời sống công nhân viên và phát triển doanh nghiệp

Các quỹ của doanh nghiệp gồm: quỹ đầu tư phát triển, quỹ dự phòng tài chính, quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm, quỹ khen thưởng phúc lợi

3.3.5.Kiểm tra, kiểm soát: doanh nghiệp tiến hành kiểm tra, kiểm soát thường xuyên

hoạt động của doanh nghiệp và thực hiện tốt việc phân tích tài chính nhằm đánh giá điểm mạnh, yếu về tình hình tài chính và hoạt động của doanh nghiệp nhằm giúp nhà quản lý có thể đưa ra quyết định đúng về sản xuất và tiêu thụ

3.3.6.Lập kế hoạch hoá tài chính doanh nghiệp :

Việc lập kế hoạch tài chính trong doanh nghiệp giúp doanh nghiệp chủ động đưa ra

các giải pháp khi có sự biến động của thị trường

Các kế hoạch trong doanh nghiệp cần phải được lập chặt chẽ, căn cứ trên những số liệu của năm trước hay những dự án cần thực hiện trong năm,…

Kế hoạch trong doanh nghiệp có thể là : kế hoạch khấu hao, kế hoạch chi phí sản xuất kinh doanh, kế hoạch hạ giá thành sản phẩm,…

Trang 8

8

CHƯƠNG 2 VỐN CỐ ĐỊNH CỦA DOANH NGHIỆP 1.TÀI SẢN CỐ ĐỊNH VÀ VỐN CỐ ĐỊNH CỦA DOANH NGHIỆP

1.1 Tài sản cố định

a Khái niệm

Tài sản cố định là những tư liệu lao động chủ yếu và những tài sản cố định khác có giá trị lớn, có thời gian sử dụng dài, tham gia trực tiếp hoặc gián tiếp vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp như : máy móc thiết bị, phương tiện vận tải, công trình kiến trúc…Các tư liệu lao động được coi là tài sản cố định khi thoả mãn 4 tiêu chuẩn:

+ Có thời gian sử dụng dài (từ một năm trở lên)

+ Có giá trị lớn theo quy định hiện hành (từ 30.000.000đ trở lên)

+ Chắc chắn thu được lợi ích trong tương lai từ việc sử dụng tài sản đó

+ Nguyên giá phải được xác định một cách đáng tin cậy

b Phân loại tài sản cố định

b.1 Phân loại tài sản cố định theo hình thái biểu hiện

Tài sản cố định hữu hình: là những tư liệu lao động chủ yếu, có hình thái vật chất, có

giá trị lớn, không thay đổi hình thái vật chất khi tham gia nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh như: nhà cửa, vật kiến trúc, máy móc thiết bị, phương tiện vận tải…

Tài sản cố định vô hình: là những tài sản cố định không có hình thái vật chất cụ thể

nhưng thể hiện một lượng giá trị lớn doanh nghiệp đã đầu tư và liên quan đến nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp như chi phí thành lập doanh nghiệp, chi phí sử dụng đất, chi phí mua bằng sáng chế phát minh…

b.2 Phân loại theo công dụng kinh tế

Tài sản cố định phục vụ sản xuất kinh doanh: là những tài sản cố định hữu hình và vô

hình tham gia trực tiếp vào quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp: nhà cửa, vât kiến trúc …

Tài sản cố định không phục vụ sản xuất kinh doanh : là những tài sản cố định phục vụ

cho phúc lợi, phục vụ cho sự nghiệp an ninh quốc phòng, không mang tính chất sản xuất kinh doanh: nhà cửa, phương tiện dùng sinh hoạt văn hoá, thể dục thể thao, phúc lợi tập thể …

b.3 Phân loại theo tình hình sử dụng

Tài sản cố định đang sử dụng: là những tài sản doanh nghiệp đang sử dụng cho hoạt

động sản xuất kinh doanh hay hoạt động phúc lợi tập thể, sự nghiệp…

Tài sản cố định chưa cần dùng: những tài sản cố định cần thiết cho hoạt động của

doanh nghiệp nhưng hiện chưa cần dùng, đang được dự trữ để sử dụng sau

Tài sản cố định không cần dùng chờ thanh lý: những tài sản cố định không cần thiết

hay không phù hợp với nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, cần thanh lý nhượng bán để thu hồi vốn đầu tư ban đầu

b.4 Phân loại theo mục đích sử dụng

Tài sản cố định dùng trong kinh doanh: những tài sản cố định được doanh nghiệp sử

dụng cho mục đích sản xuất kinh doanh như:

+ Tài sản cố định vô hình: chi phí thành lập doanh nghiệp, quyền khai thác, bằng phát

minh sáng chế,…

+ Tài sản cố định hữu hình: nhà cửa, vật kiến trúc, máy móc thiết bị,…

Tài sản cố định dùng cho phúc lợi công cộng: là những tài sản cố định doanh nghiệp

quản lý, sử dụng cho các mục đích phúc lợi, sự nghiệp, an ninh quốc phòng

Trang 9

9

Tài sản cố định bảo qủan, giữ hộ : là những tài sản cố định doanh nghiệp bảo quản hộ,

giữ hộ cho đơn vị khác hoặc cho nhà nước theo quy định của cơ quan có thẩm quyền

b.5 Phân loại theo quyền sở hữu

- Tài sản cố định tự có : là những tài sản cố định thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp

hay do doanh nghiệp đi vay để mua tài sản cố định

- Tài sản cố định đi thuê: là những tài sản cố định thuộc quyền sở hữu của doanh

nghiệp khác, gồm 2 loại :

+ Tài sản cố định thuê hoạt động : là những tài sản cố định doanh nghiệp thuê của đơn

vị khác, doanh nghiệp có trách nhiệm quản lý sử dụng theo các quy định trong hợp đồng, doanh nghiệp không trích khấu hao đối với những tài sản này, chi phí thuê tài sản được tính vào chi phí kinh doanh trong kỳ

+ Tài sản cố định thuê tài chính: những tài sản cố định doanh nghiệp thuê của công ty

cho thuê tài chính, doanh nghiệp có trách nhiệm theo dõi, quản lý sử dụng và trích khấu hao như đối với tài sản thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp Hợp đồng thuê tài sản cố định phải thỏa mãn 1 trong 4 điều kiện:

 Khi hết thời hạn thuê trên hợp đồng, bên thuê được mua lại tài sản thuê hoặc được tiếp tục thuê theo thỏa thuận của 2 bên

 Khi hết thời hạn thuê, bên thuê được quyền mua lại tài sản thuê theo giá thấp hơn giá thực tế của tài sản thuê tại thời điểm mua lại

 Thời gian thuê tài sản ít nhất phải bằng 60% thời gian tính khấu hao tài sản thuê

 Tổng tiền thuê tài sản phải tương đương với giá của tài sản trên thị trường vào thời điểm ký hợp đồng

Nếu không thỏa 4 điều kiện trên thì đó là tài sản cố định thuê hoạt động

b.6 Phân loại theo nguồn hình thành

- Tài sản cố định hình thành từ nguồn vốn chủ sở hữu : đây là những tài sản cố định do vốn của chủ sở hữu đầu tư khi thành lập

- Tài sản cố định hình thành từ các khoản nợ phải trả: là những tài sản cố định được hình thành do doanh nghiệp vay nợ để đầu tư Các doanh nghiệp cần chú ý là không nên vay các khoản vay ngắn hạn để đầu tư mua sắm tài sản cố định phục vụ cho hoạt động của doanh nghiệp

c Kết cấu tài sản cố định

- Kết cấu tài sản cố định là tỷ trọng giữa nguyên giá từng loại tài sản cố định trong tổng nguyên gía từng loại tài sản cố định của doanh nghiệp tại một thời điểm nhất định

- Các nhân tố ảnh hưởng đến kết cấu tài sản cố định:

 Tính chất sản xuất và đặc điểm quy trình công nghệ của từng DN: tuỳ thuộc vào từng loại hình hoạt động và ngành ngề kinh doanh của doanh nghiệp mà tỷ trọng tài sản cố định có thể thay đổi cho phù hợp với doanh nghiệp

Ví dụ : doanh nghiệp công nghiệp khai thác thì vật kiến trúc chiếm tỷ trọng lớn,

doanh nghiệp công nghiệp nhẹ thì nhà cửa, máy móc thiết bị chiếm tỷ trọng lớn

 Trình độ trang bị kỹ thuật và hiệu qủa vốn đầu tư xây dựng cơ bản: căn cứ vào mức độ đầu tư vào hoạt động SXKD của DN mà tỷ trọng TSCĐ được xác lập phù hợp đối với mỗi DN

Ví dụ : những doanh nghiệp có trình độ sản xuất cao thì máy móc thiết bị sản

xuất chiếm tỷ trọng lớn hơn nhà cửa và ngược lại

 Phương thức tổ chức sản xuất: doanh nghiệp có thể sản xuất theo dây chuyền hoặc vận chuyển Đối với phương thức dây chuyền, doanh nghiệp sẽ phải trang

bị phần lớn tài sản cố định là các máy móc thiết bị, dụng cụ sản xuất, …

Trang 10

b Đặc điểm luân chuyển vốn cố định

- Vốn cố định được sử dụng lâu dài, tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

- Vốn cố định được luân chuyển dần và tạo thành chi phí sản xuất sản phẩm tương ứng với giá trị hao mòn của tài sản cố định

- Vốn cố định hoàn thành một vòng luân chuyển sau nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh (khi tài sản cố định hết thời gian sử dụng, đã khấu hao hết)

2.KHẤU HAO TÀI SẢN CỐ ĐỊNH

2.1.Hao mòn tài sản cố định

- Là sự giảm dần giá trị sử dụng và giá trị của tài sản cố định khi nó tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh hoặc do tiến bộ kỹ thuật, do bào mòn tự nhiên,… trong qúa trình hoạt động của tài sản

- Hao mòn tài sản cố định bao gồm :

Hao mòn hữu hình (gắn với TSCĐ hữu hình): là sự hao mòn có thể nhìn thấy được

khi tài sản cố định bị thay đổi hình thái ban đầu ở các bộ phận, chi tiết,… do tác động của ma sát, nhiệt độ, hoá chất, … háy tài sản bị giảm sút về chất lượng, tính năng kỹ thậu, năng suất hoạt động của tài sản (hao mòn về giá và giá trị sử dụng)

Hao mòn vô hình (gắn với TSCĐ hữu hình và TSCĐ vô hình) : là sự hao mòn về

giá trị của tài sản cố định do ảnh hưởng của tiến bộ khoa học kỹ thuật

2.2.Khấu hao tài sản cố định

a Khái niệm:

 Để có nguồn vốn đầu tư cho TSCĐ mới, doanh nghiệp phải có phương thức thu hồi vốn khi TSCĐ bị hao mòn trong quá trình sản xuất nhằm tái tạo lại vốn cố định đảm bảo quá trình sản xuất kinh doanh được tiến hành liên tục và có hiệu qủa Phương thức này gọi là khấu hao TSCĐ

 Giá trị của bộ phận TSCĐ bị hao mòn được biểu hiện bằng tiền và gọi là tiền khấu hao Đây là 1 yếu tố của chi phí kinh doanh và được bù đắp khi doanh nghiệp có doanh thu tiêu thụ

 Tiền khấu hao được tích lũy lại hình thành qũy khấu hao TSCĐ dùng để tái sản xuất TSCĐ

Khấu hao tài sản cố định là việc tính toán, phân bổ một cách có hệ thống nguyên giá tài sản cố định vào chi phí sản xuất kinh doanh qua thời gian sử dụng của tài sản cố định

Khấu hao tài sản cố định nhằm tích luỹ vốn để tái sản xuất tài sản cố định (Mua lại TSCĐ mới)

Giá trị hao mòn được chuyển dịch vào giá trị sản phẩm và được coi là yếu tố chi phí của qúa trình sản xuất kinh doanh gọi là tiền khấu hao tài sản cố định

Số tiền khấu hao được tích lũy hình thành qũy khấu hao tài sản cố định của doanh nghiệp, dùng để tái sản xuất tài sản cố định

Trang 11

11

b Ý nghĩa của việc tính khấu hao tài sản cố định:

- Thực hiện khấu hao tài sản cố định đầy đủ và hợp lý giúp doanh nghiệp bảo tồn vốn

cố định, thu hồi vốn cố định khi tài sản cố định hết thời gian sử dụng

- Khấu hao hợp lý giúp doanh nghiệp tập trung được vốn từ qũy khấu hao, nên kịp thời đổi mới máy mĩc thiệt bị và cơng nghệ

- Khấu hao tài sản cố định là yếu tố chi phí của quá trình sản xuất kinh doanh và được tính vào giá thành sản phẩm sản xuất trong kỳ, khấu hao hợp lý giúp doanh nghiệp xác định đúng giá thành sản phẩm và đánh giá đúng kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

2.3.Phạm vi trích khấu hao

- Tất cả các tài sản cố định của doanh nghiệp cĩ liên quan đến hoạt động sản xuất – kinh doanh đều phải trích khấu hao, số tiền trích khấu hao được hạch tốn vào chi phí hoạt động sản xuất – kinh doanh trong kỳ

- Những tài sản cố định khơng tham gia vào hoạt động sản xuất – kinh doanh của doanh nghiệp thì khơng phải tính và trích khấu hao gồm :

+ TSCĐ khơng cần dùng, chưa cần dùng đã cĩ quyết định cho phép cất giữ của cơ quan quyết định thành lập doanh nghiệp hoặc của hội đồng Qủan trị cơng ty

+ TSCĐ qủan lý hộ, giữ hộ nhà nước

+ TSCĐ phục vụ hoạt động phúc lợi của doanh nghiệp: nhà trẻ, CLB, nhà truyền thống, nhà ăn,…

+ TSCĐ phục vụ lợi ích chung của tồn XH: đê đập, cầu cống, đường sá,… nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý

+ TSCĐ khơng tham gia hoạt động sản xuất – kinh doanh

+ Doanh nghiệp khơng được tính và trích khấu hao đối với những TSCĐ đã khấu hao hết nhưng vẫn sử dụng vào hoạt động sản xuất – kinh doanh

+ Đối với TSCĐ đang chờ quyết định thanh lý, doanh nghiệp thơi trích khấu hao tính

từ thời điểm tài sản ngừng tham gia vào hoạt động sản xuất – kinh doanh trong kỳ

2.4.Các phương pháp khấu hao tài sản cố định

2.4.1 Phương pháp khấu hao tuyến tính cố định (khấu hao đường thẳng, khấu hao bình quân)

- Theo phương pháp này, số tiền khấu hao và tỷ lệ khấu hao hàng năm được xác định theo mức khơng đổi trong suốt thời gian sử dụng của tài sản cố định

MKH : Mức trích khấu hao hàng năm

NGTSCĐ : Nguyên giá tài sản cố định

thuế chưa mua

dụng sử khi trước

VAT chưa phí chi Tổng

Trang 12

VAT chưa

tế thực

mua Giá

+

TSCĐ dụng

sử khi

trước vay

tiền Lãi

+

thử

chạy

xếp, bốc

đặt, lắp

chuyển, vận

phí Chi

+

bạ

trước

phí lệ thuế,

trang, tân

chữa, sửa

phí Chi

+TSCĐ đầu tư xây dựng:

NG TSCĐ = giá quyết tốn+chi phí khác cĩ liên quan+lệ phí trước ba (nếu cĩ)

giá định đồng hội do

tế thực giá là hoặc đến

chuyển cấp,

vị đơn của

toán kế sách sổ theo

lại còn trị Giá

+

dụng sử khi trước

đặt,

lắp dỡ, bốc

chuyển, vận

chữa, sửa

trang, tân

phí Chi

+ TSCĐ được cho, biếu, tặng, nhận gĩp vốn liên doanh:

NGTSCĐ=

định xác giá

định đồng hội do

tế thực trị Giá

+

dụng sử khi trước

đặt,

lắp dỡ, bốc

chuyển, vận

chữa, sửa

trang, tân phí Chi

b Số năm sử dụng tài sản cố định: là số năm doanh nghiệp dự kiến sử dụng

TSCĐ vào hoạt động sản xuất kinh doanh

 Ưu điểm: đơn giản, dễ làm, mức khấu hao đều hàng năm giúp cho giá thành sản phẩm ổ định

 Nhược điểm: thu hồi vốn chậm, khơng bù đắp được hao mịn vơ hình và bị ảnh hưởng rất lớn bởi sự mất giá của đồng tiền

2.4.2 Phương pháp khấu hao số dư giảm dần

- Mức khấu hao hàng năm được tính theo cơng thức sau:

i kh

Trang 13

13

Tkh : Tỷ lệ KH cố định của TSCĐ

s k

Mà :

Tk : Tỷ lệ khấu hao theo PP tuyến tính cố định

Hs : Hệ số khấu hao nhanh

TSCĐdụng

sửgianthời

1

Tk 

Hs được ước tính theo khung của nhà nước như sau:

+ Đối với những tài sản cố định cĩ thời gian sử dụng từ 3-4 năm : Hs = 1,5

+ Đối với những tài sản cố định cĩ thời gian sử dụng từ 5-6 năm : Hs = 2

+ Đối với những tài sản cố định cĩ thời gian sử dụng trên 6 năm : Hs = 2,5

- Ưu điểm: thu hồi vốn nhanh, tránh được hao mịn vơ hình

- Nhược điểm: khơng thu hồi đủ vốn, mức khấu hao khơng đều giữa các năm, làm cho chi phí kinh doanh của doanh nghiệp khơng ổn định

Ví dụ: Một TSCĐ cĩ nguyên giá 100 triệu và thời gian sử dụng là 5 năm Như vậy tỷ lệ

khấu hao bình quân hàng năm là 20% Giả sử hệ số điều chỉnh là 2 thì số tiền khấu hao hàng năm như sau:

Như vậy khi kết thúc thời gian khấu hao doanh nghiệp chưa thu hồi đủ vốn

2.4.3 Phương pháp khấu hao số dư giảm dần cĩ điều chỉnh

Theo phương pháp này, Trong những năm đầu tính khấu hao theo phương pháp số dư giảm dần, Những năm cuối khi mức khấu hao năm xác định theo phương pháp số dư giảm dần nĩi trên bằng hoặc thấp hơn mức khấu hao tính bình quân giữa giá trị cịn lại và

số năm sử dụng cịn lại của tài sản cố định thì kể từ năm đĩ, mức khấu hao được tính bằng giá trị cịn lại của TSCĐ chia cho số năm sử dụng cịn lại của TSCĐ

Phương pháp khấu hao này thường được các doanh nghiệp sử dụng để khắc phục nhược điểm của phương pháp khấu hao số dư giám dần và phương pháp khấu hao đường thẳng

Ví dụ: Lấy lại ví dụ trên và áp dụng phương pháp số dư giảm dần cĩ điều chỉnh

- Ưu điểm: thu hồi vốn nhanh và đủ vốn đầu tư ban đầu, tránh được hao mịn vơ hình

- Nhược điểm: mức khấu hao những năm đầu cao, làm cho chi phí kinh doanh của doanh nghiệp khơng ổn định

2.4.4 Phương pháp khấu hao theo sản lượng

Trang 14

kế hoạch người ta sử dụng tỷ lệ khấu hao từng loại TSCĐ hoặc tỷ lệ khấu hao bình quân

- Tỷ lệ khấu hao từng loại TSCĐ khác với tỷ lệ khấu hao cá biệt từng TSCĐ ở chỗ nó tính chung cho nhiều TSCĐ có thời hạn sử dụng như nhau và có cùng công dụng kinh tế

- Tỷ lệ khấu hao bình quân là tỷ lệ khấu hao tính bình quân cho toàn bộ TSCĐ của doanh nghiệp Tỷ lệ này có thể được tính bằng một trong hai cách sau :

Cách 1:

i n

í i

KHbq(%) : Tỷ lệ khấu hao bình quân (hoặc là tỷ lệ khấu hao tổng hợp)

Ti : Là tỷ trọng của từng loại TSCĐ chiếm trong tổng số TSCĐ

Ni : Là tỷ lệ khấu hao mỗi loại TSCĐ

i: Loại tài sản cố định

Mk: Số tiền khấu hao TSCĐ

NG: Nguyên giá TSCĐ phải tính khấu hao

Ví dụ: Toàn bộ TSCĐ của doanh nghiệp M được chia thành các nhóm như sau

Đơn vị tính : triệu đồng

Số T T Nguyên giá TSC Đ

của mỗi nhóm

Tỷ trọng giá trị mỗi nhóm(%)

Trang 15

10

210 1 100

- Doanh nghiệp không tính và trích khấu hao đối với những TSCĐ thuê hoạt động của đơn vị khác Chi phí thuê được tính vào chi phí sản xuất – kinh doanh trong kỳ

- Doanh nghiệp phải theo dõi, quản lý, sử dụng và trích khấu hao đối với những TSCĐ thuê tài chính

2.6.Lập kế hoạch khấu hao TSCĐ

- Thông qua kế hoạch khấu hao TSCĐ, doanh nghiệp có thể thấy được nhu cầu tăng, giảm vốn cố định trong năm kế hoạch, khả năng đáp ứng nhu cầu đó của doanh nghiệp, từ đó xem xét, lực chọn các quyết định đầu tư, đổi mới TSCĐ trong tương lai

- Trình tự lập kế hoạch khấu hao TSCĐ:

+ Trước hết cần xác định tổng giá trị TSCĐ hiện có vào đầu năm kế hoạch, nguồn hình thành TSCĐ đó và phạm vi tài sản cần tính khấu hao

Kế hoạch khấu hao thường được lập vào cuối quý 3 năm báo cáo, do đó cần phải

dự tính tình hình tăng, giảm TSCĐ trong qúy 4 năm báo cáo để việc xác định tổng giá trị TSCĐ đầu năm được chính xác

NGTSCĐ đầu năm = NGTSCĐ cuối quý 3 + NGTSCĐ tăng trong qúy 4 -NGTSCĐ giảm trong qúy 4

Giá trị TSCĐ cần tính khao = NGTSCĐ đầu năm - Giá trị TSCĐ không phải tính khấu hao

+ Căn cứ vào kế hoạch đầu tư dài hạn và tình hình thực tế của doanh nghiệp để dự kiến tình hình tăng, giảm TSCĐ trong năm kế hoạch

NGTSCĐ tăng trong năm = ∑ giá trị TSCĐ tăng trong năm

NGTSCĐ giảm trong năm = ∑ giá trị TSCĐ giảm trong năm

Tuy nhiên, cần xác định được phạm vi tính khấu hao của những TSCĐ tăng, giảm trong năm kế hoạch, từ đó xác định chính xác những TSCĐ sẽ trực tiếp làm biến động về số tiền khấu hao trong năm kế hoạch

NGTSCĐ tăng trong năm cần tính KH = NGTSCĐ tăng trong năm - ∑NGTSCĐ tăng trong năm không tính KH

NGTSCĐ giảm trong năm cần tính KH = NGTSCĐ giảm trong năm - ∑NGTSCĐ giảm trong năm không tính KH

Trang 16

sd T

taêng TSCÑ

NG

12

T NG

Trong đó:

taêng

TSCÑ

NGTSCĐ giảm:Nguyên giá bình quân TSCĐ phải tính khấu hao giảm trong năm KH

(TSCĐ thôi trích khấu hao trong năm kế hoạch)

NG T , NG G : Nguyên giá TSCĐ phải tính khấu hao tăng, giảm trong năm KH

T sd : Số tháng sử dụng của TSCĐ trong năm kế hoạch

+ Căn cứ nguyên giá bình quân TSCĐ phải tính khấu hao tăng, giảm, xác định tổng giá trị bình quân TSCĐ phải tính khấu hao trong năm kế hoạch:

NGTSCĐ cuối năm KH = NGTSCĐ đầu năm + NGTSCĐ tăng trong năm - NGTSCĐ giảm trong năm

NGTSCĐ cuối năm KH cần tính khấu hao = NGTSCĐ đầu năm cần tính khấu hao + NGTSCĐ tăng trong năm cần tính khấu

hao - NGTSCĐ giảm trong năm cần tính khấu hao

NGKH = TSCĐ cần tính khấu hao đầu năm +NG TSCĐ tăng - NGTSCĐ giảm

Trong đó:

NGKH : nguyên giá bình quân TSCĐ cần tính khấu hao năm kế hoạch

TSCĐ cần tính khấu hao đầu năm : Giá trị TSCĐ cần tính khấu hao đầu năm KH

NGTSCĐ tăng, NG TSCĐ giảm : Nguyên giá bình quân TSCĐ phải tính khấu hao tăng, giảm trong năm kế hoạch

+ Số tiền khấu hao trích trong năm kế hoạch được tính căn cứ vào tỷ lệ khấu hao bình quân tổng hợp và giá trị TSCĐ bình quân cần tính khấu hao năm kế hoạch

MKH = NGKH x T KH Trong đó :

MKH : Mức trích khấu hao năm kế oạch

NGKH : nguyên giá bình quân TSCĐ cần tính khấu hao năm kế hoạch

T KH : Tỷ lệ khấu hao bình quân tổng hợp

+ Phân phối và sử dụng tiền trích khấu hao trong kỳ:

Tùy thuộc vào cơ cấu nguồn hình thành TSCĐ ban đầu mà doanh nghiệp dự kiến phân phối và sử dụng số tiền khấu hao trong kỳ:

Đối với TSCĐ được nhà nước cấp hoặc đầu tư từ vốn do NSNN cấp: nhà nước cho phép

để lại doanh nghiệp toàn bộ số tiền khấu hao cơ bản để khuyến khích đầu tư, đổi mới trang thiết bị của doanh nghiệp Khi doanh nghiệp chưa có nhu cầu tái đầu tư TSCĐ thì

Trang 17

Đối với TSCĐ được mua sắm từ nguồn vốn vay: về nguyên tắc, số tiền khấu hao thu được phải sử dụng để trả vốn vay, nhưng nế chưa đến hạn trả nợ, doanh nghiệp cũng có thể tạm thời sử dụng vào mục đích kinh doanh khác để nâng cao hiệu qủa sử dụng vốn vay của doanh nghiệp

Đối với những doanh nghiệp ngoài quốc doanh, việc sử dụng qũy khấu hao TSCĐ do giám đốc hoặc Hội đồng Qủan trị của doanh nghiệp quyết định

BẢNG KẾ HOẠCH KHẤU HAO TÀI SẢN CỐ ĐỊNH NĂM KẾ HOẠCH

hiện năm…

Năm

kế hoạch

1 Tổng giá trị TSCĐ đầu năm

a Giá trị TSCĐ cần tính khấu hao

2 Tổng giá trị TSCĐ tăng trong năm

a Cần tính khấu hao

b Bình quân cần tính khấu hao TSCĐ tăng

3 Tổng giá trị TSCĐ giảm trong năm

a Cần tính khấu hao

b Bình quân thôi tính khấu hao TSCĐ giảm

4 Tổng giá trị TSCĐ cuối năm (1+2-3)

a Cần tính khấu hao (1a+2a-3a)

b Bình quân cần tính khấu hao (1a+2b-3b)

5 Tỷ lệ khấu hao bình quân

6 Số tiền khấu hao năm kế hoạch

a Để lại doanh nghiệp tái đầu tư TSCĐ

b Trả nợ ngân hàng

c Bổ sung vốn đầu tư XDCB & mua sắm TSCĐ

7 Giá trị TSCĐ thanh lý và nhượng bán

8 Thu do bán TSCĐ thanh lý và nhượng bán TSCĐ

(sau khi trừ chi phí thanh lý gồm cả giá trị còn lại

Nói cách khác, bảo toàn vốn cố định có nghĩa là thu hồi đủ giá trị thật ban đầu của tài sản cố định nhằm tái đầu tư giá trị sử dụng ban đầu của tài sản cố định

Trang 18

18

3.2 Sự cần thiết phải bảo toàn vốn cố định

- Do vốn cố định thường chiếm tỷ trọng lớn trong tổng vốn kinh doanh của doanh nghiệp nên quy mô và trình độ của máy móc thiết bị là nhân tố quyết định tới khả năng tăng trưởng, phát triển và khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp

- Chu kỳ vận động của vốn cố định thường kéo dài nên luôn bị đe dọa bởi những rủi

ro từ các nguyên nhân chủ quan hay khách quan làm mất vốn: lạm phát, hao mòn

vô hình,…

- Vốn cố định chỉ được bù đắp tái tạo từng phần sau mỗi chu kỳ sản xuất kinh doanh bằng cách tính khấu hao, phần còn lại chưa được bù đắp chính là giá trị còn lại của TSCĐ, do đó dễ làm thất thoát vốn trong quá trình sử dụng nếu như không có biện pháp bảo vệ hay phát triển số vốn đó

3.3 Nội dung bảo toàn vốn cố định

Nội dung bảo toàn vốn cố định là bảo toàn về mặt hiện vật và về mặt giá trị, trong

đó, bảo toàn về hiện vật là tiền đề để bảo toàn về giá trị

- Bảo toàn vốn cố định về mặt hiện vật: giữ nguyên hình thái vật chất và đặc tính sử dụng ban đầu, đồng thời phải duy trì thường xuyên được năng lực sản xuất như bao đầu của TSCĐ

- Bảo toàn vốn cố định về mặt giá trị: giữ được sức mua của vốn cố định ở thời điểm hiện tại so với ban đầu, không kể có sự biến động về giá cả, tỷ giá, hay tiến bộ khoa học kỹ thuật

3.4 Các biện pháp:

3.4.1 Đánh giá tài sản cố định:

a Khái niệm: là việc xác định lại giá trị tài sản cố định tại một thời điểm nhất định

nhằm giúp doanh nghiệp phản ánh chính xác tình hình biến động của vốn cố định cũng như quy mô vốn cần được bảo toàn

b Các phương pháp đánh giá tài sản cố định:

Phương pháp 1: Đánh giá theo nguyên giá TSCĐ:

Là việc xác định nguyên giá tài sản cố định trước khi đưa TSCĐ vào sử dụng nhằm giúp cho doanh nghiệp thấy được số tiền vốn đầu tư mua tài sản cố định ban đầu, từ đó xác định được số tiền khấu hao phải trích hàng năm để tái sản xuất TSCĐ

Phương pháp 2: Đánh giá theo giá trị khôi phục (giá trị phục hồi hay còn gọi là đánh

giá lại)

Là việc xác định lại giá trị của TSCĐ tại thời điểm đánh giá do ảnh hưởng của tiến bộ khoa học kỹ thuật TSCĐ đánh giá lại thường có giá trị thấp hơn giá trị ban đầu của nó nhưng nếu có sự biến động về giá cả thì giá trị TSCĐ đánh giá lại có thể cao hơn giá trị ban đầu của nó

Phương pháp 3: Đánh giá theo giá trị còn lại

Trang 19

3.4.2 Lựa chọn phương pháp khấu hao và mức khấu hao thích hợp

- Doanh nghiệp cần lựa chọn sử dụng phương pháp tính khấu hao thích hợp, mức tăng giảm khấu hao tùy thuộc vào từng loại hình sản xuất, từng thời điểm vận động của vốn cho thích hợp với tình hình hoạt động của doanh nghiệp, không để mất vốn và hạn chế tối đa hao mòn vô hình

- Mức khấu hao phải phù hợp với hao mòn thực tế của TSCĐ Nếu khấu hao thấp hơn, sẽ không đảm bảo thu hồi đủ vốn khi hết hạn sủ dụng Nếu khấu quá cao sẽ làm tăng chi phí một cách giả tạo

- Doanh nghiệp cần xem xét mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá bán sản phẩm

để lựa chọn chính sách khấu hao phù hợp với quan hệ cung – cầu trên thị trường, đảm bảo thu hồi được vốn và không gây sự biến động trong giá cảsản phẩm

3.4.3 Sửa chữa và xác định hiệu quả kinh tế của việc sửa chữa TSCĐ

- Việc sửa chữa TSCĐ nhằm duy trì năng lực hoạt động bình thường của tài sản trong thời gian hoạt động Việc sửa chữa tài sản được phân thành : sửa chữa lớn và sửa chữa thường xuyên

+ Sửa chữa thường xuyên: phạm vi sửa chữa nhỏ, thời gian ngắn, chi phí ít, duy trì bảo dưỡng thường xuyên theo quy phạm pháp luật

+ Sửa chữa lớn: được tiến hành theo định kỳ, thời gian dài, chi phí lớn Thông thường, người ta tiến hành trích trước chi phí sửa chữa lớn nhằm tránh gây biến động về chi phí

- Việc sửa chữa TSCĐ phải có hiệu quả, nghĩa là đảm bảo duy trì năng lực hoạt động của TS, cần cân nhắc giữa chi phí sửa chữa bỏ ra với giá trị thu hồi của tài sản

- Công thức xem thét hiệu qủa chi phí sửa chữa lớn:

ct

n SCL SCL

G C

P P

HSCL : chỉ tiêu hiệu qủa chi phí sửa chữa

PSCL : chi phí về sửa chữa lớn TSCĐ

Pn : giá trị thiệt hại khi ngừng TSCĐ để sửa chữa lớn

Cđt : chỉ số đánh giá lại TSCĐ vào thời điểm sửa chữa lớn

Gct : giá trị còn lại của TSCĐ theo giá nguyên thủy

Từ công thức trên nếu :

HSCL < 1 : việc sửa chữa là có hiệu qủa

HSCL >= 1 : việc sửa chữa là không có hiệu qủa, vì chi phí bỏ ra >= giá trị thu hồi tài sản Doanh nghiệp cần xem xét tình hình cụ thể, cân nhắc giữa việc thanh lý đổi mới tài sản hoặc sửa chữa tài sản

Ví dụ: Doanh nghiệp M có một dây chuyền sản xuất dự kiến đưa vào sửa chữa lớn lần cuối cùng Nguyên giá của dây chuyền sản xuất này là 120 trđ, giá trị còn lại của dây chuyền này là: 24 trđ Chỉ số đánh giá lại theo hiện giá là : 80%

Trang 20

%8024

8,10

kỳtrongthuầnthuDoanh

bìnhđịnhcố

vốndưSố

=

2

kỳcuốiđịnhcốvốnSố kỳđầuđịnhcốvốn

) kỳcuối(hoặc

kỳđầu ở kếlũy

hao khấutiềnSố)

kỳcuối(hoặc

kỳđầu ởđịnhcố

sảntàigiáNguyên kỳ)

cuối(hoặc

kỳđầu ởđịnh

cốvốnSố

kỳcuốiở

kếlũy hao

khấutiềnố

S

=

kỳđầu

kếlũy hao

khấutiềnSố

+

kỳ trong

tăng hao

khấu tiền Số

-

kỳtrong

giảm hao

khấutiềnố

S

Ý nghĩa kinh tế: cứ 1 đ vốn cố định tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh trong

kỳ tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu thuần

- Hiệu suất sử dụng tài sản cố định :

Trang 21

21

kỳtrong

định

cố

sảntài

kỳtrongthuầnthuDoanh

Nguyên kỳ

đầuTSCĐgiá

Nguyên kỳ

trong

dụngsửquân

bình

TSCĐgiá

Nguyên

Nguyên giá TSCĐ cuối kỳ = Nguyên giá TSCĐ đầu kỳ + Nguyên giá TSCĐ tăng

trong kỳ – Nguyên giá TSCĐ giảm trong kỳ

Ý nghĩa kinh tế: cứ 1 đ nguyên giá tài sản cố định tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu thuần

- Hệ số hàm lượng vốn cố định:

kỳtrongthuầnthuDoanh

kỳtrongquân bìnhđịnhcốvốndưSốđịnh

thuế)sau(hoặcthuếtrướcnhuậnLợi

Nguyên

giáđánhđiểm thời ởTSCĐcủa

kếlũy hao khấuSốđịnh

Chỉ tiêu này cho biết mức độ hao mịn của TSCĐ trong doanh nghiệp, năng lực của

TSCĐ hay vốn cố định của doanh nghiệp ở thời điểm đánh giá

- Các chỉ tiêu về kết cấu TSCĐ gồm cĩ:

+ Hệ số kết cấu TSCĐ khơng cần dùng trong tổng TSCĐ của doanh nghiệp

+ Hệ số kết cấu TSCĐ khơng phục vụ sản xuất kinh doanh trong tổng TSCĐ của doanh nghiệp

+ Hệ số kết cấu TSCĐ phục vụ sản xuất kinh doanh trong tổng TSCĐ của doanh nghiệp Các hệ số này đực xây dựng theo nguyên tắc chung là tỷ số của giá trị một loại TSCĐ so với tổng giá trị TSCĐ của doanh nghiệp tại thời điểm đánh giá Những chỉ tiêu này phản ánh thành phần và quan hệ tỷ lệ giữa các thành phần trong tổng số TSCĐ hiện cĩ của doanh nghiệp tại thời điểm đánh giá, từ đĩ giúp nhà quản lý tài chính trong doanh nghiệp

cĩ thể tham mưu để ban giám đốc

Trang 22

22

BÀI TẬP

Bài 1:Doanh nghiệp X có những tài liệu sau đây:

1.Trích bảng cân đối kế toán ngày 30/9 năm báo cáo của doanh nghiệp ta có:

Trong số TSCĐ HH có 120 triệu là NG TSCĐ đã khấu hao hết (không phải tính khấu hao) Từ 1/10 cho đến hết năm báo cáo không xảy ra tình hình tăng hoặc giảm TSCĐ 2.TSCĐ của doanh nghiệp có tỷ trọng( tính đến cuối năm báo cáo) và tỷ lệ KH cơ bản cụ thể như sau:

3.Tình hình tăng giảm TSCĐ năm kế hoạch dự kiến xảy ra như sau:

-Vào đầu tháng 2 doanh nghiệp dự kiến sẽ thanh lý một số TSCĐ hữu hình không sử dụng được và đã khấu hao đủ Nguyên giá của số TSCĐ này là 90 triệu

-Đến đầu tháng 3 doanh nghiệp dự kiến sẽ thanh lý nốt số TSCĐ không được sử dụng và

đã khấu hao đủ Nguyên giá của số TSCĐ này là 30 triệu

-Nhân kỷ niệm ngày quốc tế phụ nữ 8/3, doanh nghiệp sẽ tổ chức khánh thành và đưa vào sản xuất phân xưởng sản xuất sản phẩm mới, giá trị nguyên thuỷ của phân xưởng sản xuất này là 150 triệu và máy móc thiết bị nguyên giá 200triệu

-Doanh nghiệp cũng đã ký hợp đồng đặt mua thêm 2 máy công cụ đến đầu thánh 9 sẽ nhận máy và đưa ngay vào sản xuất Nguyên giá của mỗi máy là 50 triệu

Vì tình hình tăng giảm TSCĐ năm kế hoạch không lớn nên để đơn giản hoá công tác kế hoạch giả thiết không cần điều chỉnh lại tỷ lệ KHCB bình quân đã xác định đầu năm Yêu cầu:

1.Tính tỷ lệ khấu hao cơ bản bình quân đầu năm kế hoạch của doanh nghiệp?

2.Tính số tiền KHCB phải trích trong năm kế hoạch?

Bài 2: Doanh nghiệp X có những tài liệu sau đây:

1.Trích trong bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp ngày 30/9 năm báo cáo như sau:

ĐVT:Triệu đồng

Giữa quý IV năm báo cáo dự kiến mua thêm và đưa vào sử dụng một máy vi tính dùng trong công tác quản lý giá 40 triệu Số tiền khấu hao dự trích quý IV năm báo cáo là 40 triệu

2.Tình hình tăng giảm TSCĐ năm kế hoạch dự kiến xảy ra như sau:

-Nhân kỷ niệm ngày thành lập Đảng CSVN 3/2 doanh nghiệp dự kiến khánh thành một phân xưởng mới và đưa sản xuất Giá trị công trình bàn giao đưa vào sử dụng là 120triệu, máy móc thiết bị lắp đặt là 180triệu

-Doanh nghiệp đã ký hợp đồng mua thêm 4 thiết bị sản xuất Dự kiến đầu thành 4 sẽ nhận

và đưa vào sử dụng ngay, giá mỗi thiết bị là 90 triệu

Trang 23

1.Tính số tiền KHCB phải trích trong năm kế hoạch

2.Hiệu suất sử dụng TSCĐ và hiệu suất sử dụng vốn cố định năm kế hoạch

Bài 3: tại công ty TH trong năm 201x có tình hình sau:

ĐVT:Triệu đồng

Toàn bộ TSCĐ trên đầu đang trong hạn khấu hao và không có TSCĐ chờ xử lý

Năm 201x+1 Công ty có các dự kiến như sau:

-Bán bớt một số thiết bị cũ nguyên giá 500 vào đầu tháng 6

-Khoảng đầu tháng 7, doanh nghiệp nhậpthêm một số máy móc chuyên dùng đưa vào sử dụng ngay có nguyên giá 600

-Nhập thêm một số máy vi tính dùng cho quản lý vào đầu tháng 8, nguyên giá 30

Yêu cầu: Lập kế hoạch khấu hao TSCĐ năm 200x+1?

Biết rằng: do năm 200x+1 có sự biến động về TSCĐ không đáng kể nên công ty có thể sử dụng tỷ lệ khấu hao bình quân của năm 200x để lập kế hoạch khấu hao

BÀI 4: Căn cứ vào những tài liệu dưới đây hãy tính hiệu suất sử dụngTSCĐ năm kế

hoạch của doanh nghiệp công nghiệp A

A.TÀI LIỆU NĂM BÁO CÁO :ĐVT:trđ

-Tổng giá trị TSCĐ đến ngày 30/9 năm báo cáo là 451.000, trong đó TSCĐ không tính khấu hao là 31.000

-Dự kiến đến ngày 01/11 bộ phận xây dựngcơ bản sẽ bàn giao cho doanh nghiệp một số công trình kiến trúc mới hoàn thành đưa vào sản xuất trị giá 28.400

B.TÀI LIỆU NĂM KẾ HOẠCH (ĐVT:trđ)

-Dự kiến đến ngày 01/1 sẽ đưa một số máy móc được phép dự trữ ở kho vào sản xuất trị giá 16.600

-Ngày 01/3 doanh nghiệp mua một số máy móc sản xuất nguyên giá 32.400 đã khấu hao

840 đưa vào sản xuất

-Ngày 01/6 doanh nghiệp sẽ tiến hành thanh lý xong một số dụng cụ đo lường thuộc TSCĐ đã hư hỏng trị giá nguyên thuỷ 12.400 dự kiến sẽ thu về gia trị 300

-Theo đề nghị của phòng kỹ thuật cơ điện ngày 15/5 doanh nghiệp sẽ tiến hành sữa chữa lớn một số máy móc sản xuất, nguyên giá là 12.000, chi phí sữa chữa lớn dự tính là 2.400 -Ngày 1/8 doanh nghiệp nhượng bán một số thiết bị và phương tiện vận tải của doanh nghiệp giá trị nguyên thuỷ là 18.000

-Doanh thu thuần năm kế hoạch:720.600

Bài 5: Có tài liệu sau đây của một doanh nghiệp X: ĐVT:100.000đ

A.Tài liệu năm báo cáo

Trang 24

24

1 Theo số liệu trên sách kế toán đến ngày 30/9 của doanh nghiệp là:

a)Tổng giá trị nguyên giá TSCĐ là 1.750.000

Trong đó:

-TSCĐ phải tính khấu hao:1.495.000

-TSCĐ không tính khâu hao:255.000

b)Giá trị TSCĐ phải tính khấu hao của doanh nghiệp được hình thành từ các nguồn sau: +Đầu tư bằng vốn ngân sách cấp: 850.000

+Đầu tư bằng vốn vay ngân hàng: 530.000

+Đầu tư bằng vốn tự bổ sung của doanh nghiệp :115.000

2 Trong tháng 10, doanh nghiệp dùng quỹ phúc lợi để mua một số TSCĐ trị giá 42.000

để phục vụ cho lợi ích của CB.CNV

3.Trong tháng 11, doanh nghiệp sẽ thanh lý xong 1 TSCĐ đã hư hỏng với nguyên giá là 25.000 đã khấu hao 24.500, TSCĐ này được mua từ vốn ngân sách

B Tài liệu năm kế hoạch:

1 Theo kế hoạch XDCB và mua sắm máy móc thiết bị:

a) Trong tháng 2 sẽ hoàn thành và đưa vào sử dụng 1 phân xưởng bằng vốn tự có đầu tư XDCB với giá trị như dự toán là 372.000

b)Tháng 5, doanh nghiệp sẽ mua bổ sung một số máy móc thiết bị sản xuất bằng vốn vay dài hạn ngân hàng trị giá 18.000 Chi phí vận chuyển bốc dỡ, lắp đặt chạy thử là 600 c)Tháng 9, sẽ hoàn thành công tác xây lắp và đưa vào sản xuất 1 phân xưởng phụ bằng vốn cổ phần trị giá 242.000

2.Trong tháng 10, doanh nghiệp nhượng bán 1 số TSCĐ không cần dùng với nguyên giá

là 60.000, mua bằng vốn ngân sách đã trích khấu hao :36.000

Yêu cầu:

1 Xác định số tiền khấu hao TSCĐ năm kế hoạch

2.Phân phối số tiền khấu hao của doanh nghiệp theo nguồn hình thành Biết rằng tỷ lệ khấu hao bình quân tổng hợp năm kế hoạch là 10%/năm

Bài 6:(đvt:100.000đ)Căn cứ vào tài liệu sau đây của doanh nghiệp Y, hãy tính:

1.Tổng số tiền khấu hao TSCĐ năm kế hoạch? phân phối số tiền khấu hao đó theo nguồn hình thành

2 Hiệu suất sử dụng TSCĐ năm kế hoạch?

A.Tài liệu năm báo cáo:

1.Căn cứ vào số liệu trên bảng cân đối tài sản ngày 30/9 thì số dư về TSCĐ là 15.800.000 trong đó TSCĐ không phải tính khấu hao là 100.000

2.Tháng 10, doanh nghiệp sẽ mua 1 số phương tiện vận tải chuyển với giá trị nguyên thuỷ

là 300.000

3 Tháng 12, doanh nghiệp nhượng bán một số TSCĐ không cần dùng với nguyên giá là 400.000, giá nhựơng bán dự kiến là 250.000

B.Tài liệu năm kế hoạch:

1.Tháng 2, doanh nghiệp sẽ dùng vốn đầu tư XDCB để mua sắm 1 số TSCĐ về sử dụng với giá trị nguyên thuỷ là 120.000, tỷ lệ khấu hao của loại TSCĐ này là 10%

2.Tháng 5, sẽ tiến hành thanh lý xong một số TSCĐ đã hết hạn sử dụng với nguyên giá là 180.000, chi phí thanh lý dự tính là 1.500

3 Tháng 6, dự kiến cho doanh nghiệp khác thuê hoạt động một số TSCĐ chưa cần dùng với nguyên giá là 200.000, chi phí cho thuê số TSCĐ này dự tính là 18.000

4.Tháng 8, sẽ vay dài hạn ngân hàng để mua một số TSCĐ về sử dụng với giá trị nguyên thuỷ là 240.000

Trang 25

7.Tỷ lệ khấu hao bình quân tổng hợp là 12%/năm

8.Doanh thu thuần cả năm 4.800.000

9.Tổng giá trị TSCĐ cả năm kế hoạch của doanh nghiệp đựơc hình thành từ các nguồn sau đây:

2 Trong năm kế hoạch dự kiến có những biến động sau:

-Đầu tháng 4, doanh nghiệp sẽ vay dài hạn ngân hàng để mua một số TSCĐ về sử dụng với giá trị là 144.000 thời hạn sử dụng này là 10 năm

-Tháng 5, doanh nghiệp tiến hành thanh lý xong 1 số TSCĐ hết thời hạn sử dụng có nguyên giá là 96.000, Chi phí thanh lý dự tính 600,thu về giá trị xa thải là 2.500

-Tháng 6, doanh nghiệp sẽ dùng vốn tự có về đầu tư XDCB để mua một số máy móc thiết

bị với nguyên giá là 72.000 tỷ lệ khấu hao TSCĐ này là 9%

-Tháng 7, sẽ dùng quỹ ĐT phát triển để cải tiến máy móc thiết bị là cho giá trị TSCĐ tăng thêm 24.000

-Tháng 8, doanh nghiệp sẽ nhựơng bán 1 số TSCĐ không cần dùng với nguyên giá là 48.000, đã khấu hao 24.000 và giá nhựơng bán là 20.000

-Tháng 11, sẽ đi thuê hoạt động 1 số TSCĐ ở đơn vị khác về sử dụng với nguyên giá là 216.000, chi phí đi thuê dự tính 3.000

-Tỷ lệ khấu hao bình quân tổng hợp là 10%/năm

Biết rằng:TSCĐ phải tính khấu hao trong năm kế hoạch của DN được hình thành từ các nguồn sau:

+Vốn Ngân sách cấp phát:40%

+Vốn tự bổ sung là 15%

+Vốn vay ngân hàng:20%

+Vốn liên doanh:25%

Bài 8: tại công ty May, trong kỳ đã nhập khẩu 50 máy may Singer theo giá

CIF:1500USD/Máy, Chi phí vận chuyển về đến công ty là 10 triệu đồng, chi phí lắp đặt chạy thử:25 triệu đồng Thời gian sử dụng có hiệu quả của loại máy này là 5 năm Tỷ giá hối đoái dự kiến là 22.000đ/USD

Yêu cầu: hãy tính số tiền khấu hao hằng năm của máy trên

1.Theo phương pháp tuyến tính cố định?

2.Theo phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần?

3.Theo phương pháp tổng số?

4.Theo bạn nên chọn phương pháp nào tối ưu nhất?

Trang 26

26

CHƯƠNG 3 1.NỘI DUNG, THÀNH PHẦN VÀ KẾT CẤU VỐN LƯU ĐỘNG CỦA DOANH

NGHIỆP 1.1.Khái niệm và đặc điểm

a Khái niệm và đặc điểm của tài sản lưu động

* Khái niệm:

Tài sản lưu động là những tài sản không hội đủ 4tiêu chuẩn của TSCĐ, hay chính là biểu hiện vật chất của các đối tượng lao động trong DN như: nguyên vật liệu, nhiên liệu, thành phẩm, bán thành phẩm, …TSLĐ trong DN được phân thành:

+ TSLĐ sản xuất là những tài sản của doanh nghiệp đang trong quá trình dự trữ sản xuất hay chế biến, gồm : nguyên vật liệu, nhiên liệu, năng lượng, công cụ, phụ tùng, bán thành phẩm, sản phẩm dở dang,…

+ TSLĐ lưu thông là những tài sản của doanh nghiệp tham gia trong quá trình lưu thông hàng hoá, bao gồm : sản phẩm, thành phẩm chờ tiêu thụ, các loại vốn bằng tiền, vốn trong thanh toán, các chi phí khác,…

Các tài sản lưu động trong doanh nghiệp luôn vận động, thay thế cho nhau giúp cho quá trình sản xuất của doanh nghiệp được tiến hành liên tục

* Đặc điểm của tài sản lưu động

 Giá trị nhỏ hơn 30.000.000đ

 Thời gian sử dụng ngắn (nhỏ hơn 12 tháng)

 Vốn lưu động tham gia một chu kỳ trong kinh doanh và không giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu

 Giá trị của tài sản lưu động chuyển dịch toàn bộ một lần vào giá trị SP

b Khái niệm và đặc điểm của vốn lưu động (VLĐ)

* Khái niệm :

VLĐ là biểu hiện bằng tiền của TSLĐ và đầu tư ngắn hạn trong doanh nghiệp, nói cách khác VLĐ là số tiền doanh nghiệp bỏ ra (giá trị đầu tư ứng trước) để mua các TSLĐ hiện có và đầu tư ngắn hạn của doanh nghiệp nhằm đảm bảo cho quá trình tái sản xuất của DN được thường xuyên liên tục

* Đặc điểm của vốn lưu động :

 Tham gia một lần vào giá trị hàng hoá

 Hình thái vật chất ban đầu luôn thay đổi qua mỗi giai đoạn của quá trình kinh doanh

 Giá trị chuyển dịch một lần vào trong giá trị sản phẩm hàng hoá

 VLĐ được hoàn lại khi sản phẩm của doanh nghiệp được tiêu thụ

1.2.Nội dung, thành phần vốn lưu động

VLĐ trong doanh nghiệp được cấu thành bởi các bộ phận của tài sản lưu động trong doanh nghiệp như sau:

- Vốn bằng tiền

- Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn (Cổ phiếu, trái phiếu, cho vay,…)

- Các khoản phải thu ( Phải thu khách hàng, thu tạm ứng, phải thu khác,…)

- Các khoản hàng tồn kho

- Tài sản lưu động khác

1.3.Phân loại vốn lưu động

a Dựa theo vai trò vốn lưu động trong quá trình tái sản xuất

VLĐ trong khâu dự trữ VLĐ trong khâu sản VLĐ trong khâu lưu thông

Trang 27

 Các khoản đầu tư ngắn hạn

 Các khoản vốn thanh toán

b Dựa theo hình thái biểu hiện

 Vốn vật tư hàng hoá : là VLĐ có hình thái biểu hiện vật chất cụ thể như: nguyên vật liệu, sản phẩm dở dang, thành phẩm, hàng hoá,…

 Vốn bằng tiền, các khoản phải thu

 Vốn đầu tư tài chính ngắn hạn

c Dựa theo nguồn hình thành

 Nguồn vốn chủ sở hữu : là VLĐ thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp

 Nợ phải trả : Các khoản VLĐ đi vay, vốn trong thanh toán,…

1.4.Kết cấu vốn lưu động và các nhân tố ảnh hưởng kết cấu vốn lưu động

a Khái niệm

- Kết cấu vốn lưu động là quan hệ tỷ lệ giữa các thành phần vốn lưu động chiếm trong tổng vốn lưu động tại một thời điểm nhất định hay chính là quan hệ tỷ lệ của từng khâu vốn chiếm trong tổng số vốn lưu động tại một thời điểm nhất định

- Việc xác định được kết cấu vốn lưu động sẽ giúp doanh nghiệp quản lý và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong những điều kiện cụ thể

b Các nhân tố ảnh hưởng đến kết cấu vốn lưu động:

- Các nhân tố về mặt sản xuất : như đặc điểm sản xuất, kỹ thuật, công nghệ hay phương thức sản xuất…

- Các nhân tố về mặt cung cấp – tiêu thụ hàng hoá như khoảng cách của doanh nghiệp với nhà cung cấp,…

- Các nhân tố về mặt thanh toán như phương thức thanh toán lựa chọn, chấp hành

kỷ luật thanh toán,…

2.XÁC ĐỊNH NHU CẦU VỐN LƯU ĐỘNG

2.1 Sự cần thiết phải xác định nhu cầu vốn lưu động

- Xác định đúng nhu cầu vốn lưu động thường xuyên của doanh nghiệp sẽ đảm bảo quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được tiến hành liên tục, tiết kiệm và có hiệu quả, tránh ứ đọng và lãng phí vốn

- Khi xác định nhu cầu xong nhu cầu VLĐ, cần căn cứ vào đó để tìm nguồn tài trợ vốn hợp lý, hợp pháp để đáp ứng nhu cầu vốn của doanh nghiệp Có thể huy động vốn từ các nguồn sau: vốn ngân sách, liên doanh liên kết…

Tìm nguồn tài trợ bên trong chưa đủ, doanh nghiệp có thể huy động vốn từ các nguồn bên ngoài: phát hành chứng khoán, vay ngân hàng

- Việc xác định đúng nhu cầu VLĐ là căn cứ đánh giá việc quản lý VLĐ trong doanh nghiệp Nếu xác định VLĐ quá cao sẽ không khuyến khích doanh nghiệp phát huy khả năng tiềm tàng trong việc huy động vốn, làm cho vốn bị lãng phí, ứ đọng Ngược lại, nếu xác định VLĐ thấp sẽ dẫn doanh nghiệp đến tình trạng thiếu vốn làm cho quá

Trang 28

28

trình sản xuất kinh doanh khơng được đảm bảo liên tục sẽ gây thiệt hại do ngừng sản xuất

2.2.Các nguyên tắc xác định nhu cầu vốn lưu động

- Đáp ứng nhu cầu sản xuất : do nhu cầu VLĐ ở những giai đoạn khác nhau của quá trình sản xuất khơng giống nhau nên doanh nghiệp cần căn cứ tình hình thực tế để xác định nhu cầu của từng khâu vốn nhằm đảm bảo đáp ứng đủ vốn kinh doanh

- Đảm bảo cân đối với các bộ phận kế hoạch trong doanh nghiệp: Trên cơ sở các kế hoạch sản xuất, kế hoạch cung cấp vật tư – kỹ thuật, kế hoạch giá thành, kế hoạch tiêu thụ sản phẩm, … doanh nghiệp tổ chức huy động vốn và đề ra yêu cầu sử dụng tiết kiệm nhằm thực hiện tốt các kế hoạch

- Đảm bảo tính tập trung dân chủ: VLĐ cĩ liên quan đến các mặt của hoạt động sản xuất kinh doanh từ giao dịch, dự trữ vật tư hàng hố, sản xuất sản phẩm, bán thành phẩm… do đĩ cần thu thập ý kiến của các bộ phận cĩ liên quan

- Tiết kiệm : việc xác định nhu cầu VLĐ cần đảm bảo đáp ứng được nhu cầu sản xuất với số vốn thấp nhất

2.3.Các phương pháp xác định nhu cầu vốn lưu động

2.3.1 Phương pháp trực tiếp:

- Nội dung:

Căn cứ vào quá trình tái sản xuất của vốn lưu động, các yếu tố ảnh hưởng đến việc dự trữ vật tư, sản xuất và tiêu thụ sản phẩm để xác định nhu cầu của từng khoản vốn trong từng khâu (khâu dự trữ SX, khâu sản xuất và khâu lưu thơng)

trữ dự khâu

VLĐ cầu Nhu

+

xuất sản khâu

VLĐ cầu

thông lưu

khâu

VLĐ cầu Nhu

- Ưu – nhược điểm của phương pháp:

+ Ưu điểm: xác định được nhu cầu VLĐ của từng loại vốn trong từng khâu của quá

trình sản xuất kinh doanh, giúp cho việc qủan lý và sử dụng vốn của doanh nghiệp thuận lợi

+ Nhược điểm: phương pháp tính phức tạp và mất nhiều thời gian

a Xác định nhu cầu vốn lưu động khâu dự trữ:

- Khâu dự trữ sản xuất bao gồm 6 khoản mục là : vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế, bao bì luân chuyển, cơng cụ dụng cụ

- Trong 6 khoản mục ở khâu này, nhu cầu nguyên vật liệu chính là quan trọng nhất, 5 khoản mục cịn lại cĩ tên chung là vật liệu khác

- Việc xác định nhu cầu VLĐ ở khâu dự trữ là tổng hợp của nhu cầu vốn vật liệu chính

và nhu cầu vốn vật liệu khác

Fn : phí tổn tiêu hao bình quân một ngày về nguyên vật liệu chính kỳ kế hoạch

Nn : số ngày dự trữ hợp lý về nguyên vật liệu chính kỳ KH

Trang 29

29

 Cách tính Fn :

)ø(360,90,60

kỳtrongngàysố

KH kỳNVLC hao

tiêutổn phítổng

NVLCgiá

đơn/đvspNVLC hao

tiêumứcđịnhSPSX

Đơn giá nguyên vật liệu chính

3000 360

kỳtrongngàysố

kỳđầu kỳcuối xuất

dangdởSP - dangdởSP sản

SP

lượngSố lượngSố lượng

hao tiêu

mức định

NVLC

giá Đơn

Ví Dụ: Cĩ tài liệu năm báo cáo của một doanh nghiệp sản xuất như sau:

Số lượng sản phẩm sản xuất trong năm: 10.000 sản phẩm

Số lượng sản phẩm dở dang cuối năm: 200 sản phẩm

Giá thành sản phẩm ước thực hiện năm báo cáo bao gồm:

Chi phí nguyên vật liệu chính cho 1 sản phẩm :12.000 đ

Chi phí chế biến và quản lý khác: 8.000đ

Tài liệu năm kế hoạch:

Số lượng sản phẩm sản xuất trong năm tăng 10% so với năm báo cáo

Chi phí nguyên vật liệu chính cho 1 sản phẩm được tiết kiệm 3% so với năm báo cáo

%97000.122000

%110000

Trang 30

300060

10003000

N1: số ngày cung cấp cách nhau

N2: số ngày hàng đi trên đường

N3 : số ngày kiểm nhận nhập kho

Cách 2:

Trong trường hợp doanh nghiệp đi mua vật tư ở nhiều đơn vị cung cấp khác nhau sẽ

có N1 của từng đơn vị khác nhau, lúc này ta tính N1 theo phương pháp bình quân gia quyền

Ví dụ1:Theo hợp đồng cung cấp vật tư như sau:

Tên đơn vị Số lượng vật tư cung cấp N 1 của mỗi đơn vị (ngày)

Trang 31

145 18

Cách tính H c : khi xác định số ngày cung cấp cách nhau, nếu căn cứ vào số ngày cung cấp

cách nhau của từng loại NVL để tính ra số NVL dự trữ luân chuyển hàng ngày thì đĩ là

số lượng dự trữ tồn kho cao nhất, tức là lúc đĩ tất cả các NVL mới vừa nhập kho

Trên thực tế, tuỳ theo tình hình đưa NVL vào sản xuất số lượng tồn kho ngày càng giảm

và chỉ khi nào cĩ NVL nhập kho tiếp thì số lượng tồn kho mới trở lại mức cao nhất Do

đĩ VLĐ về dự trữ luân chuyển hàng ngày cũng biến động tương ứng Ngồi ra doanh nghiệp lại sử dụng nhiều loại NVL, thời gian cung cấp các loại NVL xen kẽ nhau, do đĩ

số lượng NVL cũng thay đổi Vì vậy số ngày cung cấp cách nhau khơng thể tính cho tồn

bộ mà chỉ tính theo một tỷ lệ % nhất định Tỷ lệ % này được gọi là hệ số cung cấp cách nhau

Hệ số cung cấp cách cách nhau (hệ số xen kẽ vốn) được tính như sau

nhất cao trữ dự Số

ngày mỗi

NVL về

quân bình

dùng chiếm

DNcủađườngđi

ngàyhàngSố

DNcủacấpcungtưvật lượng

(Số

N

n

)

N2 = Ngày hàng về – Ngày hàng đi + 1

Ví dụ2: Ngày 5/6 doanh nghiệp đã trả tiền mua hàng Ngày 8/6 hàng về đến doanh

nghiệp Vậy N 2 = 8 -5 + 1 = 4 ngày

+ Tìm N 3 :

Số ngày kiểm nhận nhập kho là số ngày cần thiết để làm các cơng việc bốc dỡ, kiểm nhận nhập kho và ghi phiếu nhập khosau khi hàng về doanh nghiệp Nếu ngày kiểm nhận của các doanh nghiệp cung cấp khác nhau thì cách tính như đối với N2 (Thơng thường được cho sẵn)

Ví dụ3: Giả sử N 3 =2 ngày

+ Tìm N 4 :

Số ngày chuẩn bị sử dụng là số ngày cần thiết để chỉnh lý và chuẩn bị nguyên vật liệu theo yêu cầu Nếu ngày chuẩn bị sử dụng NVL của các doanh nghiệp cung cấp khác nhau thì cách tính như đối với N2 (Thơng thường được cho sẵn)

Ví dụ4: Giả sử N 4 = 4 ngày

+ Tìm N 5 :

Trang 32

32

Số ngày dự trữ bảo hiểm là số ngày dự trữ tăng thêm trên số ngày luân chuyển thường ngày để đề phòng trường hợp có thể do nguyên nhân nào đó mà nguyên vật liệu không thể cung cấp đều đặn

Ví dụ5: Giả sử N 5 = 7 ngày

Từ ví dụ 1 đến ví dụ 5, vậy N n = 11 + 4 + 2 + 4 + 7 = 28 (ngày)

=> V NVLC = 349.200 x 28 ngày =9.777.600 đ

Ví du: Doanh nghiệp A dự tính tổng phí tổn tiêu hao nguyên vật liệu chính trong năm kế

hoạch là 360.000.000đ.Theo hợp đồng ký kết với người cung cấp thì cứ 30 ngày lại nhập kho NVL chính một lần, hệ số xen kẽ vốn là 0,8 Số ngày hàng đi trên đường là 3 ngày,

số ngày kiểm nhận nhập kho là 1 ngày, số ngày chuẩn bị sử dụng là 1 ngày, số ngày dự trữ bảo hiểm là 5 Tính nhu cầu VNVLC

VNVLCFnNn

360

000 000

3 2

Xác định nhu cầu vốn khác trong khâu dự trữ:

 Vật liệu khác trong khâu dự trữ bao gồm vật liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế, công cụ dụng cụ, bao bì đóng gói

 Đối với vật liệu khác sử dụng thường xuyên và tương đối lớn thì cách thức xác định giống như đối với nguyên vật liệu chính

VVL ≠ = Fn x Nn

Fn : phí tổn tiêu hao bình quân một ngày về nguyên vật liệu khác kỳ kế hoạch

Nn : số ngày dự trữ hợp lý về nguyên vật liệu khác kỳ KH

Ví dụ: Giả sử theo kế hế hoạch, tổng mức tiêu hao NVL phụ trong năm 180.000.000đ, số

ngày dự trữ trung bình 20 ngày, tổng mức tiêu haonhiên liệu trong năm 216.000.000đ, số ngày dự trữ 12 ngày, tổng mức tiêu hao phụ tùng thay thế 72.000.000đ, , số ngày dự trữ

dự kiến 30 ngày Tính nhu cầu dự trữ các loại vật liệu phụ

tr N

F N

000 000 6 30 360

000 000 72

PTTTV

=> Vậy nhu cầu vốn vật liệu khác = 23.2 triệu

 Đối với vật liệu khác sử dụng không thường xuyên, giá trị nhỏ, số lượng vật liệu tiêu

hao không biến động hoặc không thường xuyên thì :

VVL ≠ = Mi x T%

Trong đó:

Trang 33

33

M : là tổng mức luân chuyển của vật liệu nào đĩ trong khâu dự trữ

T% : tỷ lệ vốn so với tổng mức luân chuyển

Ví dụ: Giả sử nhu cầu luân chuyển vốn (nhu cầu vốn) kỳ kế hoạch là 30.000.000đ trong

đĩ nhu cầu vốn vật liệu phụ chiếm 2% nhu cầu vốn vật liệu chính

Vậy vốn vật liệu phụ = 30.000.000x 2%=600.000đ

 Nhu cầu vốn khâu dự trữ sản xuất = Nhu cầu Vốn nguyên vật liệu chính + Nhu cầu

vốn nguyên vật liệu khác

Ví dụ:Căn cứ vào tài liệu sau đây Hãy tính nhu cầu vốn Nguyên vật liệu chính cho

doanh nghiệp X năm kế hoạch

-Theo kế hoạch sản xuất doanh nghiệp sản xuất 3 mặt hàng sản phẩm A :4.200 cái, sản phẩm B ; 6.000 cái, sản phẩm C : 3.600 cái

-Định mức tiêu hao về Nguyên vật liệu chính cho mỗi đơn vị sản phẩm A: 18kg, sản phẩm B :24kg, sản phẩm C: 25kg

Nguyên liệu chính trên do 3 đơn vị sau đây cung cấp :

Đơn vị cung cấp Số lượng cung

Các ngày khác tính chung là 18 ngày

Trong năm kế hoạch cịn dự kiến Nguyên vật liệu chính dùng cho nhu cầu khác 2.160 kg./ giá 1 kg nguyên vật liệu chính là 30.000đ, hệ số cung cấp cách nhau là 50%

Giải (đvt: 1000đ)

n n

NVLC F N

360360

NVLCgiá

đơn1SPchoNVLC hao

tiêumứcđịnh

N1  1 

360

000 30 2160 000

30 25 3600 000

30 24 6000 000

30 18

830060

5070

306060

5050

3  NN

N

ngày

47 18 6

NVLC

V

b Xác định nhu cầu vốn lưu động khâu sản xuất

VLĐ khâu sản xuất bao gồm vốn sản phẩm đang chế tạo và vốn chi phí trả trước

Xác định nhu cầu vốn sản phẩm đang chế tạo (V đc )

- Cơng thức:

s k

P

Vđc   

Trang 34

34

*

N H

*

N P

Vđc  n

Trong đĩ :

*

N : Số ngày định mức sản phẩm đang chế tạo

Pn : Chi phí sản xuất bình quân một ngày kỳ kế hoạch

Ck : Chu kỳ sản xuất kỳ kế hoạch

Hs : Hệ số sản phẩm đang chế tạokỳ kế hoạch

- Cách tính:

+ Tính Pn

360,90,60

Z spsx lượng số

KH kỳ

sx phí chi

Số

thành hoàn

độ mức thành

hoàn độ

Q Q

360,90,60

SXDDĐK phí

Chi-SXDDCK phí

Chi kỳ

trongsinh phát phí

n

P

Ví dụ: Cĩ tài liệu của một doanh nghiệp sản xuất như sau:

Tài liệu năm báo cáo:

Số lượng sản phẩm sản xuất cả năm : 15.000 sản phẩm

Số lượng sản phẩm dở dang cuối kỳ : 320 sản phẩm

Mức độ hồn thành 70%

Giá thành đơn vị sản phẩm năm báo cáo : 25.000 sản phẩm

Tài liệu năm kế hoạch :

Số lượng sản phẩm sản xuất tăng 20% so với năm báo cáo

Do áp dụng các biện pháp hạ thấp giá thành sản phẩm nên giá thành năm nay hạ 5% so với năm báo cáo

Yêu cầu: Hãy tính chi phí sản xuất bình quân một ngày kỳ kế hoạch (P n )

Giải :

722 172 1 360

% 95 000 25

% 70 320 0

% 120 000

+ Tính Ck : chu kỳ sản xuất kỳ kế hoạch là khoảng thời gian kể từ khi đưa NVL vào

sản xuất cho đến khi sản phẩm sản xuất xong và đã nhập kho

8

N H

8

Ví dụ: Số ngày định mức sản phẩm đang chế tạo kỳ báo cáo là 20 ngày Hệ số sản phẩm

đang chế tạo kỳ báo cáo là 80%

Trang 35

35

Yêu cầu : Tính chu kỳ sản xuất kỳ kế hoạch, biết chu kỳ sản xuất kỳ kế hoạch giảm đi 3

ngày so với kỳ báo cáo

Giải:

% 80

k

H

N C

 kh  25  3  22  ngày

kC

+ Tìm Hs : hệ số sản phẩm đang chế tạo kỳ kế hoạch là tỷ lệ % giữa giá thành bình

quân sản phẩm đang chế tạo và giá thành sản xuất sản phẩm

t

s

Trong đĩ:

Pđ : chi phí bỏ vào ban đầu về nguyên vật liệu chính cho một sản phẩm

Pt : chi phí bỏ tiếp theo về các chi phí khác trên 1 sản phẩm như : vật liệu phụ, nhiên liệu, tiền lương, khấu hao cho một ĐVSP

500 6 500 3 000

% 5 67 100 000

10

2

500 6 500 3

Ví dụ: giả sử trong DN mức chi phí bình quân mỗi ngày của sản phẩm A là 20.000.000đ,

chu kỳ sản xuất sản phẩm theo tài liệu kỹ thuật là 6 ngày, hệ số sản phẩm đang chế tạo sảnphẩm A là: 0,7 Tính nhu cầu vốn sản phẩm đang chế tạo sản phẩm A

Pn =20.000.000

Vđc = 20.000.000 x 6 ngày x 0,7 = 84.000.000đ

Xác định nhu cầu vốn chi phí trả trước (V cptt ):

- Chi phí trả trước là khoản chi phí thực tế đã phát sinh nhưng cĩ liên quan đến nhiều chu kỳ hoạt động sản xuất kinh doanh nên được phân bổ dần trong nhiều kỳ để khơng gây biến động lớn đến giá thành sản xuất sản phẩm

- Cơng thức :

s ps CPTT P P P

Trang 36

36

Ps : vốn chi phí trả trước sẽ phân bổ trong kỳ(chính là vốn CPTT phát sinh kỳ trước, phân bổ kỳ này)

Ví dụ : Theo tài liệu số dư đầu năm của chi phí trả trước của DN A là 32.000.000đ.Trong

kỳ số chi phí trả trước dự kiến phát sinh trong năm là: 75.000.000đ, số dự kiến phân bổ vào giá thành sản phẩm trong năm 48.000.000đ Tính nhu cầu vốn chi phí trả trước

Pđk = 32.000.000 đ

Pps = 75.000.000 đ

Ps = 48.000.000 đ

 Vốn CPTT = 32.000.000+75.000.000-48.000.000=59.000.000 đ

 Nhu cầu VLĐ khâu SX = Vđc + VCPTT = 17.543.912 + 59.000.000 = 76.543.912đ

c Xác định nhu cầu vốn lưu động khâu lưu thơng

* Xác định nhu cầu vốn thành phẩm (V tp )

- Cơng thức :

tp n

Trong đĩ :

Zn : giá thành sản xuất sản phẩm bình quân một ngày kỳ kế hoạch

Ntp : số ngày luân chuyển thành phẩm kỳ kế hoạch

- Cách tính:

+ Tính Zn:

360,90,60

kỳKHSXSP

giáthành

tổngN

Z

đonvị360,90,60

khonhậpthành hoàn

splượngsố

1

Z x

+ Tính Ntp :

tt xv

- Nxv = 0 trong trường hợp giao hàng tại kho của doanh nghiệp

- Ntt =0 trong trường hợp trả ngay bằng tiền mặt

+ Tính Ntk : cĩ 2 cách tính

Cách 1: Nếu như hợp đồng tiêu thụ qui định rõ thời hạn cách nhau giữa hai lần giao

hàng thì số ngày dự trữ thành phẩm tại kho cĩ thể tính theo thời hạn cách nhau đĩ

Ví dụ : Theo hợp đồng tiêu thụ cứ 10 ngày đơn vị cung cấp sẽ giao hàng cho

doanh nghiệp một lần thì N tk = 10 ngày

Cách 2: Nếu như hợp đồng tiêu thụ chỉ qui định số hàng hố xuất giao mỗi lần thì

số ngày dự trữ thành phẩm tại kho được tính theo cơng thức như sau

tp n

kỳngàymột quân bìnhsxsplượngsố

lầnmỗigiaoxuất hoá hàngsplượngsố

n

l l

S S N

Trang 37

37

Htp : hệ số thành phẩm (hệ số xen kẽ vốn thành phẩm) hệ số này sẽ cho sẵn

Ví dụ : Doanh nghiệp A ký hợp đồng tiêu thụ với khách hàng trong đĩ xác định mỗi lơ

hàng xuất giao là 120 sản phẩm X, số lượng sản phẩm sản xuất bình quân một ngàylà 8 sản phẩm, hệ số sen kẽ vốn thành phẩm là 0.8 Tìm N tk

S

S H

N N

Ví dụ : giả sử giá thành sản xuất của sản phẩm hàng hĩa bình quân mỗi ngày của sản

phẩm A là 30.000.000đ, số ngày dự trữ ở kho thành phẩm (đã điều chỉnh theo hệ số) là 12 ngày, số ngày xuất kho và vận chuyển là 2 ngày số ngày thanh tốn là 3 ngày Tính nhu cầu cốn thành phẩm năm kế hoạch

Z n = 30.000.000

V tp = 30.000.000 x (12+2+3) = 510.000.000

Ví dụ : Tại 1 xí nghiệp gạch ngĩi cĩ tài liệu sau đây :

Tài liệu năm báo cáo :

Tài liệu năm kế hoạch:

Số lượng sản phẩm sản xuất gạch tăng hơn năm báo cáo 10% ; ngĩi khơng cĩ gì thay đổi

Do áp dụng các biện pháp phấn đấu hạ thấp giá thành sản phẩm nên giá thành của hai loại sản phẩm đều hạ 5% so với năm báo cáo

Số ngày dự trữ thành phẩm tại kho của hai loại sản phẩm đều là 10 ngày, khách hàng đến kho doanh nghiệp nhận hàng và thanh tốn bằng tiền mặt

Yêu cầu : Hãy tính nhu cầu vốn thành phẩm năm kế hoạch

Giải :

tp n

tp Z N

V  

360

hoạch kế

vị đơn thành giá

thành hoàn

sp lượng

%95500

%110000.000

Trang 38

38

30)KH(360,90, kỳ

trongngàySố

chuyểnvận

mua,thu phíChimuaGiámua

hoá hànglượngSố

Số ngày luân chuyển hàng hố mua ngồi kỳ kế hoạch

NHn = Nđi đường + Ndự trữ + Nxuất vận + Nthanh tốn

Ví dụ: Cĩ tài liệu sau đây của doanh nghiệp sản xuất :

1/ Sản phẩm dở dang đầu kỳ kế hoạch 40 sản phẩm mức độ hồn thành 50%

2/ Năm kế hoạch doanh nghiệp dự kiến hồn thành nhập kho 18.000 sản phẩm, số sản

phẩm dở dang cuối kỳ kế hoạch là 180 sản phẩm mức độ hồn thành là 60%, gía thành sản xuất đơn vị sản phẩm là 72.000 đ

3/ Định mức tiêu hao nguyên vật liệu chính cho mỗi sản phẩm là 6,5 kg, đơn giá là 8000đ/1

Các ngày khác tính chung là 5 ngày

5/Theo số liệu thống kê năm báo cáo về nhu cầu vốn các loại vật liệu khác đã tính được là

39.000.000 đ Năm kế hoạch do quy mơ sản xuất cĩ mở rộng nên nhu cầu vốn dự trữ các loại vật liệu khác tăng 10% so với năm báo cáo

6/ Số ngày định mức sản phẩm đang chế tạo năm báo cáo là 20 ngày, Năm kế hoạch được

rút ngắn đi 4 ngày

7/ theo hợp đồng tiêu thụ doanh nghiệp giao hàng cho khách hàng tại kho và thanh tĩan

ngay bằng tiền mặt, số ngày dự trữ thành phẩm tại kho là 10 ngày

dt

vlk nvlc

n n

nvlc F N

22 620 2 360

000 8 5 6 40 180 000

N1  1 

67 86 40

20 60

60 40 100

20 100

20 60

3 40 4

20 5

Trang 39

39

ngày

5

5 4

222 620

% 110 000

000

*

N P

Vđc  n

600 617 3 360

000 72

% 50 40

% 60 180 000

18

P

Pn

16420

tp Z N

V  

  đ

000 600 3 360

000 72 000

Ví dụ: Cĩ tài liệu sau đây của một doanh nghiệp sản xuất

A Tài liệu năm báo cáo

- Số lượng sản phẩm sản xuất : 26.000 sản phẩm

- Số lượng sản phẩm dở dang cuối kỳ 100 sản phẩm, mức độ hồn thành 60%

- Chu kỳ chế tạo sản phẩm 15 ngày

- Giá thành sản xuất đơn vị sản phẩm ước thực hiện 30.000 đ

Trong đĩ bao gồm :

+ Chi phí nguyên vật liệu chính : 22.000 đ

+ Chi phí chế biến và quản lý khác : 8.000 đ

B Tài liệu năm kế hoạch :

- Số lượng sản phẩm sản xuất tăng hơn so với năm báo cáo 20%

- Do áp dụng các biện pháp cải tiến kỹ thuật phấn đấu hạ giá thành 1 đơn vị sản phẩm, cụ thể là : chi phí nguyên vật liệu chính giảm đi 5%, cịn chi phí chế biến và quản lý khác khơng đổi

- Năm kế hoạch rút ngắn chu kỳ sản xuất sản phẩm 3 ngày so với năm báo cáo

- Theo hợp đồng cung cấp vật tư doanh nghiệp được 3 đơn vị sau đây cung cấp :

Tên đơn vị cung

Trang 40

40

.các ngày khác tính chung là 8 ngày

-Theo hợp đồng tiêu thụ các khách hàng nhận hàng tại kho của doanh nghiệp, nhận ngay bằng tiền mặt và dự trữ tại kho 12 ngày

Yêu cầu: Xác định nhu cầu vốn lưu động của doanh nghiệp năm kế hoạch ?

Giải

lt sx dt

kh V V V

Nhu cầu vốn khâu dự trữ:

n n nvlc F N

0

% 120 000

26 360

N1  1 

       ngày

61 40

50 80

40 40 80

50 60

1   

N

        5 ngày

40 50 80

3 40 4

50 7

3  NN

N

ngày

62 8 5

528 805

800

%95000.22

%601000

%120000.26

28

2

8000

% 95 000 22

s

Z

P P

H

452 798 25

% 86 12 850 499

sx

V

Ngày đăng: 15/09/2019, 17:52

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w