Dạy học theo chủ đề tích hợp môn Địa lý ở Trung học cơ sở theo định hướng phát triển năng lực,đổi mới phương pháp dạy học. Xây dựng và thiết kế dạy học một số chủ đề tích hợp Địa lý ở THCS theo định hướng tiếp cận năng lực người học, đáp ứng đổi mới phương pháp dạy học ở THCS.
Trang 1PHẦN MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong giai đoạn hiện nay, giáo dục phổ thông ở nước ta đang thực hiệnbước chuyển dần từ chương trình giáo dục tiếp cận nội dung sang tiếp cận nănglực của người học Mục đích của dạy học theo hướng tiếp cận năng lực người học
là tăng cường các nội dung mang tính thực hành, ứng dụng, coi trọng năng lực hợptác, năng lực tư duy vận dụng sáng tạo của học sinh
Thực hiện dạy học theo chủ đề là tạo cơ hội cho người học vận dụng kiếnthức đã học để giải quyết vấn đề, cũng như tạo năng lực thích ứng cho người họcphù hợp với yêu cầu của xã hội Trong chương trình dạy học hiện nay, các chủ đềhọc tập chỉ dừng ở mức thể hiện nội hàm riêng biệt của môn học thông qua các bàihọc độc lập, mà chưa có sự tích hợp cao với các chủ đề của môn học khác Việcvận dụng kiến thức của nhiều phân môn để tạo thành năng lực xử lí các tình huốngnảy sinh có rất ít Việc dạy học hiện nay chỉ đơn thuần là thực hiện phân phốichương trình, yếu tố tạo dựng năng lực cho người học bị xem nhẹ
Đối tượng học sinh ở Trung học cơ sở (THCS) là ưa thích khám phá tìm tòisáng tạo Việc được trải nghiệm từ những tình huống bất ngờ có trong chủ đề họctập sẽ tạo ra sự thú vị và cơ hội sáng tạo cho học sinh Bên cạnh đó, việc dạy họctheo chủ đề tích hợp theo định hướng mới còn nhằm cấu trúc lại chương trìnhgiảng dạy, giảm tải những nội dung quá khó hoặc không cần thiết đối với học sinh,khắc phục những hạn chế của chương trình và sách giáo khoa hiện hành
Theo yêu cầu đổi mới chương trình giáo dục phổ thông hiện nay, cần trang
bị những năng lực hành động, năng lực thực tiễn… cho học sinh Việc lựa chọnnội dung chương trình, cách thức học tập và tiếp cận xây dựng chủ đề học tập cầnđược đổi mới theo định hướng phát triển năng lực Chủ đề học tập thể hiện tính ưuviệt: tính thực tiễn, tính tích hợp, phát huy tính tích cực sáng tạo của học sinh
Bộ môn Địa lý ở Trung học cơ sở có khả năng hình thành và phát triểnnhiều năng lực cho học sinh Dạy học theo định hướng mới sẽ góp phần đáp ứngđược yêu cầu về con người cho xã hội trong giai đoạn hiện nay và tương lai
Trang 2Với những lý do trên, đề tài “Nghiên cứu dạy học theo chủ đề tích hợp môn Địa lý ở Trung học cơ sở theo định hướng phát triển năng lực” được lựa
chọn để nghiên cứu, nhằm tìm hiểu sâu về việc dạy học và thực trạng dạy học theochủ đề hiện nay ở Trung học cơ sở Qua đó, đưa ra những định hướng về đổi mớitrong quá trình dạy học, phát triển năng lực người học, phù hợp với điều kiện thực
tế dạy học hiện nay ở phổ thông
2 Mục tiêu nghiên cứu
Nghiên cứu xây dựng và thiết kế dạy học một số chủ đề tích hợp Địa lý ởTHCS theo định hướng tiếp cận năng lực người học, đáp ứng đổi mới phươngpháp dạy học, kiểm tra đánh giá học sinh ở THCS
3 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở khoa học của dạy học theo chủ đề theo định hướng phát triểnnăng lực
- Điều tra thực tiễn việc dạy học theo chủ đề Địa lý ở Trung học cơ sở
- Tham gia các hội nghị, hội thảo về dạy học phát triển năng lực
- Xây dựng và thiết kế dạy học một số chủ đề tích hợp Địa lý ở THCS theo địnhhướng tiếp cận năng lực người học
- Tổ chức dạy học để dự giờ, phân tích, rút kinh nghiệm
- Đánh giá kết quả
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Các chủ đề dạy học tích hợp môn Địa lý ở THCS theo
định hướng phát triển năng lực Nội dung: Các chủ đề tích hợp đơn môn, liên môn
- Địa bàn: Một số trường THCS ở thành phố Huế, thị trấn Hương Thủy, huyện PhúVang
5 Tổng quan tình hình nghiên cứu
Trên thế giới, nhiều quốc gia đã chú ý đến dạy học theo chủ đề Năm 2015,Phần Lan đang chuẩn bị triển khai những chương trình cải cách giáo dục cấp tiếnnhất từ trước tới nay, loại bỏ việc “dạy theo môn học” truyền thống và ủng hộ việc
“giảng dạy theo chủ đề” Các bài học theo môn học cụ thể - một giờ học Lịch sử
Trang 3buổi sáng, một giờ học Địa lý vào buổi chiều - đã bị loại bỏ trong chương trìnhhọc của học sinh 16 tuổi tại các trường học trong thành phố Các bài giảng theomôn học được thay thế bởi các bài học dạy theo “hiện tượng” – hay giảng dạy theochủ đề Bên cạnh đó, còn có những thay đổi khác như thay đổi về khuôn mẫutruyền thống: học sinh ngồi theo hàng ngang thụ động trước mặt giáo viên, lắngnghe những bài học hay chờ đợi để được giáo viên hỏi Thay vào đó, học sinh sẽhọc bài theo phương pháp hợp tác hơn: làm việc theo nhóm nhỏ hơn để giải quyếtvấn đề, đồng thời có thể cải thiện kỹ năng giao tiếp.
Ở Việt Nam, trong thời gian vừa qua, Bộ Giáo dục và Đào tạo (GD và ĐT)
đã định hướng để đổi mới giáo dục Qua đó, đã tổ chức nhiều đợt tập huấn vềkiểm tra đánh giá trong quá trình dạy học, tổ chức dạy học, đổi mới tài liệu…theo
định hướng phát triển năng lực học sinh ở phổ thông Nhiều tài liệu: Chương trình phổ thông tổng thể, Bộ GD và ĐT, 2015, các tài liệu hướng dẫn học các môn, các
tổ hợp môn… cũng đã được phát hành thử nghiệm nhằm định hướng đổi mới dạy
học
Nhiều tác giả đã quan tâm đến vấn đề dạy học theo định hướng phát triển
năng lực người học Tác giả Đỗ Hương Trà, ĐHSP Hà Nội đã nghiên cứu về dạy học tích hợp liên môn Nghiên cứu đã trình bày các nguyên tắc của dạy học tích
hợp liên môn cũng như việc xây dựng và lựa chọn chủ đề dạy học, để đưa ngườihọc vào hoạt động tìm tòi nghiên cứu, nhằm đảm bảo cho người học có được kiếnthức sâu sắc, bền vững
Ngoài ra, ở một số môn học, ở một số trường, các giáo viên cũng đã chú ýđến việc phát triển năng lực học sinh từ dạy học theo hướng tích hợp liên môn.Các tổ và các cá nhân vừa nghiên cứu cơ sở lý luận vừa áp dụng vào một số nộidung dạy theo chủ đề tích hợp liên môn ở trường và thu được nhiều kết quả Một
số giáo viên đã bước đầu chọn lựa nội dung kiến thức có tiềm năng dạy học tíchhợp đơn môn, liên môn và thực hiện dạy học tích hợp đơn môn, liên môn
6 Cách tiếp cận
- Cách tiếp cận cơ sở lý luận
Trang 4- Cách tiếp cận thực tiễn
- Cách tiếp cận hệ thống
7 Phương pháp nghiên cứu, kỹ thuật sử dụng
a Phương pháp nghiên cứu lý luận
- Tiến hành thu thập nhiều nguồn tài liệu khác nhau nhằm nghiên cứu cơ sởkhoa học của đề tài
b Phương pháp điều tra, nghiên cứu thực tế
- Tìm hiểu thực trạng qua phỏng vấn nhanh một số giáo viên ở phổ thông vềviệc đổi mới trong dạy học theo chủ đề
- Lập phiếu điều tra đối với giáo viên và học sinh ở phổ thông, để tìm hiểuthực trạng đổi mới dạy học theo định hướng mới ở một số trường trên địa bàn thànhphố Huế và một số huyện: Trường THCS Chu Văn An, trường THCS Trần Phú,trường THCS Hùng Vương, trường THCS Thủy Dương, trường THCS Phú Mỹ,trường THCS Thuận An
c Phương pháp tổ chức dạy học thể nghiệm:
- Xây dựng một số chủ đề dạy học và tổ chức dạy thể nghiệm ở một số trườngTHCS: Trường THCS Chu Văn An, trường THCS Thuận An
- Sau đó nhận xét, rút kinh nghiệm, kết luận
Trang 5PHẦN NỘI DUNG Chương 1: CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ĐỀ TÀI
1.1 Một số khái niệm
1.1.1 Khái niệm về chủ đề, chủ đề tích hợp và dạy học theo chủ đề tích hợp
Chủ đề dạy học là tập hợp các đơn vị kiến thức gần nhau trong hệ thống
kiến thức của một hay nhiều môn học, để xây dựng thành một chủ đề và đưa vàoquá trình dạy học
Có 2 loại chủ đề tích hợp: Chủ đề đơn môn, chủ đề liên môn
- Chủ đề đơn môn: Là chủ đề đề cập đến kiến thức thuộc về một môn học nào đó
- Chủ đề liên môn: Là chủ đề đề cập đến kiến thức liên quan đến hai hay nhiềumôn học
Dạy học theo chủ đề tích hợp là cách thức tìm tòi những khái niệm, tư
tưởng, đơn vị kiến thức, nội dung bài học, chủ đề,… có sự giao thoa, tương đồnglẫn nhau, dựa trên cơ sở các mối liên hệ về lí luận và thực tiễn, được đề cập đếntrong các môn học hoặc các hợp phần của môn học đó (tức là con đường tích hợpnhững nội dung từ một số đơn vị, bài học, môn học có liên hệ với nhau) làm thànhnội dung dạy học trong một chủ đề có ý nghĩa hơn, thực tế hơn Qua đó, học sinh
có thể tự hoạt động nhiều hơn để tìm ra kiến thức và vận dụng vào thực tiễn
Dạy học theo chủ đề ở bậc Trung học là sự cố gắng tăng cường tích hợp kiến thức, làm cho kiến thức có mối liên hệ mạng lưới nhiều chiều; là sự tích hợp vào nội dung những ứng dụng kĩ thuật và đời sống thông dụng làm cho nội dung học có ý nghĩa hơn, hấp dẫn hơn [1]
Dạy học theo chủ đề là sự kết hợp giữa mô hình dạy học truyền thống vàhiện đại, ở đó giáo viên không dạy học chỉ bằng cách truyền thụ kiến thức, mà chủyếu là hướng dẫn học sinh tự lực tìm kiếm thông tin, sử dụng kiến thức vào giảiquyết các nhiệm vụ có ý nghĩa thực tiễn
Dạy học theo chủ đề là một mô hình mới cho hoạt động lớp học thay thếcho lớp học truyền thống (với đặc trưng là những bài học ngắn, cô lập, những hoạtđộng lớp học mà giáo viên giữ vai trò trung tâm) bằng việc chú trọng những nội
Trang 6dung học tập có tính tổng quát, liên quan đến nhiều lĩnh vực, với trung tâm tập trung vào học sinh và nội dung tích hợp với những vấn đề, những thực hành gắn
liền với thực tiễn Với mô hình này, học sinh có nhiều cơ hội làm việc theo nhóm
để giải quyết những vấn đề xác thực, có hệ thống và liên quan đến nhiều kiến thứckhác nhau Học sinh có thể thu thập thông tin từ nhiều nguồn kiến thức
Với quá trình học này, việc học của học sinh thực sự có giá trị, vì nó kết nốivới thực tế và rèn luyện được nhiều kĩ năng hoạt động và kĩ năng sống Học sinhcũng được tạo điều kiện minh họa kiến thức mình vừa nhận được và đánh giámình học được bao nhiêu và giao tiếp tốt như thế nào? Với cách tiếp cận này, vaitrò của giáo viên chỉ là người hướng dẫn, chỉ bảo thay vì quản lý trực tiếp học sinhlàm việc
Theo một số quan điểm, dạy học theo chủ đề thuộc về nội dung dạy họcchứ không phải là phương pháp dạy học Tuy nhiên, khi đã xây dựng nội dung dạyhọc theo chủ đề, chính nó lại tác động trở lại làm thay đổi rất nhiều đến việc lựachọn phương pháp nào là phù hợp, hoặc cải biến các phương pháp sao cho phùhợp với nó
Một số ưu điểm của dạy học theo chủ đề được thể hiện khi so sánh với dạyhọc theo cách tiếp cận truyền thống hiện nay được thể hiện ở bảng dưới đây.[2]
Bảng 1.1 So sánh dạy học theo cách tiếp cận truyền thống và theo chủ đề
Dạy học theo cách tiếp cận
truyền thống hiện nay Dạy học theo chủ đề
1-Tiến trình giải quyết vấn đề tuân theo
chiến lược giải quyết vấn đề trong khoa
học vật lý: logic, chặt chẽ, khoa học do
giáo viên (sách giáo khoa) áp đặt
2- Nếu thành công có thể góp phần đạt
tới mức nhiều mục tiêu của môn học
hiện nay: chiếm lĩnh kiến thức mới thông
qua hoạt động, bồi dưỡng các phương
1- Các nhiệm vụ học tập được giao, họcsinh quyết định chiến lược học tập với sựchủ động hỗ trợ, hợp tác của giáo viên(Học sinh là trung tâm)
2- Hướng tới các mục tiêu: chiếm lĩnhnội dung kiến thức khoa học, hiểu biếttiến trình khoa học và rèn luyện các kĩnăng tiến trình khoa học như: quan sát,
Trang 7thưc tư duy khoa học và các phương
pháp nhận thức khoa học: phương pháp
thực nghiệm, phương pháp mô hình,
suy luận khoa học…)
3- Dạy theo từng bài riêng lẻ với một
thời lượng cố định
4- Kiến thức thu được rời rạc, hoặc chỉ
có mối liên hệ tuyến tính (một chiều theo
thiết kế chương trình học)
5- Trình độ nhận thức sau quá trình học
tập thường theo trình tự và thường dừng
lại ở trình độ biết, hiểu và vận dụng (giải
bài tập)
6- Kết thúc một chương học, học sinh
không có một tổng thể kiến thức mới mà
có kiến thức từng phần riêng biệt hoặc có
hệ thống kiến thức liên hệ tuyến tính
theo trật tự các bài học
7- Kiến thức còn xa rời thực tiễn mà
người học đang sống do sự chậm cập
nhật của nội dung sách giáo khoa
8- Kiến thức thu được sau khi học
thường là hạn hẹp trong chương trình,
nội dung học
9- Không thể hướng tới nhiều mục tiêu
nhân văn quan trọng như: rèn luyện các
thu thập thông tin, dữ liệu; xử lý (sosánh, sắp xếp, phân loại, liên hệ…thôngtin); suy luận, áp dụng thực tiễn
3- Dạy theo một chủ đề thống nhất được
tổ chức lại theo hướng tích hợp từ mộtphần trong chương trình học
4- Kiến thức thu được là các khái niệmtrong một mối liên hệ mạng lưới vớinhau
5- Trình độ nhận thức có thể đạt được ởmức độ cao: Phân tích, tổng hợp, đánhgiá
6- Kết thúc một chủ đề học sinh có mộttổng thể kiến thức mới, tinh giản, chặtchẽ và khác với nội dung trong sách giáokhoa trước đây
7- Kiến thức gần gũi với thức tiễn màhọc sinh đang sống hơn do yêu cầu cậpnhật thông tin khi thực hiện chủ đề 8- Hiểu biết có được sau khi kết thúcchủ đề thường vượt ra ngoài khuôn khổnội dung cần học do quá trình tìm kiếm,
xử lý thông tin ngoài nguồn tài liệu chínhthức của học sinh
9- Có thề hướng tới, bồi dưỡng các kĩnăng làm việc với thông tin, giao tiếp,
Trang 8kĩ năng sống và làm việc: giao tiếp, hợp
tác, quản lý, điều hành, ra quyết định…
ngôn ngữ, hợp tác
* Điểm khác biệt cơ bản dẫn tới nhiều khác biệt ở trên là:
Thứ nhất, dạy học theo chủ đề cũng như một số mô hình tích cực khác, giáo viên
không được coi học sinh là chưa biết gì trước nội dung bài học mới mà trái lại,luôn phải nghĩ rằng học sinh tự tin và có thể biết nhiều hơn mong đợi Vì thế, dạyhọc cần tận dụng tốt đa kiến thức, kinh nghiệm, kĩ năng có sẵn của học sinh vàkhuyến khích khả năng biết nhiều hơn của học sinh về một vấn đề mới Qua đó,giảm tối đa thời gian và sự thụ động của học sinh trong khi tiếp nhận kiến thứcmới, đồng thời tăng sự hiểu biết lên nhiều lần so với nội dung cần dạy
Thứ hai, dạy học theo chủ đề nhắm tới việc sử dụng kiến thức, hiểu biết vào thực
tiễn các nhiệm vụ học tập, nhắm tới sự lĩnh hội hệ thống kiến thức có sự tích hợpcao, tinh giản và tính công cụ cao Đồng thời, hướng tới nhiều mục tiêu giáo dụctích cực khác (các năng lực) Trong khi dạy học theo truyền thống lại coi trọngviệc xây dựng kiến thức, nên chỉ nhắm tới các mục tiêu được cho là quá trình này
có thể mang lại
Thứ ba, trong dạy học theo chủ đề kiến thức mới được học sinh lĩnh hội trong quá
trình giải quyết các nhiệm vụ học tập, đó là kiến thức tổ chức theo một tổng thể
mới khác với kiến thức trình bày trong tất cả các nguồn tài liệu Hơn nữa, với việchọc sinh lĩnh hội kiến thức trong quá trình giải quyết nhiệm vụ học tập, cũng manglại một lợi thế to lớn đó là mở rộng không gian, thời gian dạy học, tinh giản thờigian dạy, độ ứng dụng thực tế cao hơn nhiều
Thứ tư, với dạy học theo chủ đề, vai trò của giáo viên và học sinh cơ bản là thay
đổi và khác so với dạy học truyền thống Người giáo viên từ chỗ là trung tâmtrong mô hình truyền thống đã chuyển sang là người hướng dẫn, học sinh là trungtâm
+ Các định hướng xây dựng chủ đề dạy học:
Các loại chủ đề dạy học được xây dựng theo các định hướng sau đây:
Trang 9Chủ đề đơn môn: Là các chủ đề được xây dựng bằng cách cấu trúc lại nộidung kiến thức theo môn học, trên cơ sở nghiên cứu chương trình sách giáo khoahiện hành, đảm bảo các yêu cầu về chuẩn kiến thức, kỹ năng, thái độ.
Chủ đề liên môn: Bao gồm các nội dung dạy học gần giống nhau, có liênquan chặt chẽ với nhau (có thể đang trùng nhau) trong các môn học của chươngtrình hiện hành, biên soạn thành chủ đề liên môn
- Ở mức độ thấp, dạy học các chủ đề tích hợp liên môn là những chủ đề cónội dung giáo dục liên quan đến các vấn đề thời sự của địa phương, đất nước Vídụ: Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh; bảo vệ chủ quyền biêngiới, biển đảo; Bảo vệ và sử dụng hiệu quả các nguồn năng lượng, tài nguyênnước, tài nguyên khoáng sản; biển đổi khí hậu và phòng chống thiên tai; bảo vệ vàphát triển bền vững môi trường sống; giới và bình đẳng giới; an toàn giao thông;
sử dụng di sản văn hóa trong dạy học; nhằm tăng cường năng lực thực hành, vậndụng kiến thức vào thực tiễn, giáo dục đạo đức và giá trị sống, rèn luyện kỹ năngsống, hiểu biết xã hội, thực hành pháp luật Các chủ đề tích hợp, liên môn này cóthể được bổ sung vào hoạt động giáo dục nào đó trong nhà trường
- Mức độ tích hợp cao hơn là phải xử lí các nội dung kiến thức trong mốiliên quan với nhau, bảo đảm cho học sinh vận dụng được tổng hợp các kiến thức
đó một cách hợp lí để giải quyết các vấn đề trong học tập, trong cuộc sống, đồngthời tránh việc học sinh phải học lại nhiều lần cùng một nội dung kiến thức ở cácmôn học khác nhau Ở mức độ này, chủ đề tích hợp liên môn là những chủ đề cónội dung kiến thức liên quan đến hai hay nhiều môn học, thể hiện ở sự ứng dụngcủa chúng trong cùng một hiện tượng, quá trình trong tự nhiên hay xã hội Ví dụ:Kiến thức Vật lí và Công nghệ trong động cơ, máy phát điện; kiến thức Vật lí vàHóa học trong nguồn điện hóa học; kiến thức Lịch sử và Địa lí trong chủ quyềnbiển, đảo; kiến thức Ngữ văn và Giáo dục Công dân trong giáo dục đạo đức, lốisống…
Trang 10Muốn dạy học tích hợp phải xây dựng các cách để tích hợp Theo Xavier (1996) có hai cách chính để tích hợp các môn học là :
(1) xây dựng những ứng dụng chung cho nhiều môn học – các kiến thức
riêng biệt của các môn được đưa vào tổng hợp trong một ‘ứng dụng’ thực tế nào
đó Điều đó có nghĩa là một số ứng dụng là tích hợp các kiến thức của các mônriêng lẻ;
(2) phối hợp các quá trình học tập của nhiều môn học khác nhau - hợp nhất hai hay nhiều môn học cùng với nhau lại thành một môn học duy nhất (hay
đúng hơn thành một loại đối tượng/nội dung học tập) với hai cách:
- Cách thứ nhất, dạy học theo vấn đề hay chủ đề, đề tài Thực chất của kiểu dạy học này
là khai thác sự liên quan, gần gũi ở nội dung và khả năng bổ sung cho nhau giữa các môn
học cho mục tiêu giáo dục chung Điều đó có nghĩa là vẫn thừa nhận sự tồn tại của các
môn học riêng rẽ, và các chủ đề liên kết nội dung các môn học lại với nhau;
- Cách thứ hai, tích hợp các môn học xung quanh những mục tiêu chung cho nhiều môn học (những mục tiêu này gọi là những mục tiêu tích hợp) Các mục tiêu này gắn chặt với những
năng lực, kỹ năng mà chúng ta tìm cách hình thành ở học sinh Nói cách khác, kiểu tích hợpnày nhằm hình thành các mục tiêu tích hợp, nghĩa là nhằm phát triển cùng một loại kỹ năng
để xác định các lĩnh vực tri thức, nội dung và phương pháp để đạt mục tiêu đó từ các mônhọc khác nhau Điều đó cho thấy vấn đề xác định các mục tiêu tích hợp (các kỹ năng) là căn
cứ cho việc xác định các nội dung từ các lĩnh vực khác nhau để tích hợp
Như vậy, cách tích hợp thứ nhất nhằm đưa kiến thức của các môn riêng
biệt vào trong ‘ứng dụng’ chung, có liên quan đến nhiều môn học Cách tích hợp
này mang tính ‘tổng hợp’ hơn là tích hợp bởi từng môn vẫn tồn tại độc lập theo
logic của khoa học đó và ‘những ứng dụng’ chung với các môn khác chỉ được xemxét nhất thời và trong một số hiện tượng riêng lẻ
Cách tích hợp thứ hai nhấn mạnh đến sự hợp nhất của các môn học trong một chủ đề hay vấn đề và trong mục tiêu chung Dấu hiệu hợp nhất các nội dung môn học trong chủ đề hay vào ‘mục tiêu tích hợp’ chi phối lựa chọn nội dung các môn học đã phản ánh cách nhìn ‘tích hợp’ ở mức độ nhất định (Mỗi chủ đề hay
Trang 11mỗi mục tiêu tích hợp sẽ đòi hỏi những kiến thức, nội dung và cách thức xem xétchúng trong mối liên hệ quanh chủ đề hoặc mục tiêu được chọn chi phối) Nóicách khác chủ đề tích hợp các lĩnh vực hay mục tiêu tích hợp các mục tiêu cụ thể
là cơ sở xuất phát cho việc lựa chọn nội dung để tích hợp.[1]
+ Quy trình xây dựng chủ đề dạy học
Quy trình xây dựng chủ đề dạy học đảm bảo các yêu cầu cơ bản sau:
* Rà soát nội dung chương trình, sách giáo khoa (SGK) hiện hành để điềuchỉnh, sắp xểp hợp lý những nội dung trong SGK của từng cấp học, trong từngmôn học: Có thể loại bỏ những thông tin cũ, lạc hậu, nhũng nội dung dạy họctrùng nhau trên cơ sở mạch logic hợp lý; những nội dung không phù hợp với địaphương, điều kiện của nhà trường; những nội dung, bài tập, câu hỏi trong SGKkhông phù hợp mục tiêu giáo dục của chương trình hoặc yêu cầu vận dụng kiếnthức quá cao không phù hợp trình độ nhận thức và tâm lý lứa tuổi học sinh
* Bổ sung, cập nhật những thông tin mới Cấu trúc, sắp xếp lại nội dungdạy học thành các chủ đề dạy học mới
* Số lượng tiết cho một chủ đề nên có dung lượng vừa phải, để việc biênsoạn và tổ chức thực hiện khả thi
* Tổng số tiết của chương trình của từng môn sau khi biên soạn lại có chủ
đề mới không vượt hoặc thiếu so với thời lượng quy định trong chương trình hiệnhành
* Tùy từng chủ đề, điều kiện cơ sở vật chất và đối tượng học sinh mà giáoviên chủ động lựa chọn các phương pháp, kỹ thuật dạy học phù hợp: Nêu vấn đề,theo hợp đồng, theo dự án ; Đặc biệt cần chú ý áp dụng đúng quy trình, các bướcthực hiện của các phương pháp dạy học, kỹ thuật dạy học tích cực theo quy định:Bản đồ tư duy, khăn trải bàn, động não, sử dụng di sản văn hóa trong dạy học
* Khai thác và sử dụng tối đa, hiệu quả các phương tiện, thiết bị, đồ dùngdạy học, đặc biệt là phòng học bộ môn và thư viện nhà trường, tránh tình trạng dạychay, dạy học nặng về lý thuyết hàn lâm, ít kỹ năng thực hành, không gắn với thựctiễn
Trang 12* Việc thiết kế kế hoạch, xây dựng tiến trình dạy học và tổ chức thực hiệnchủ đề hoàn toàn linh hoạt, giao quyền chủ động cho giáo viên, không khuôn mẫu,cứng nhắc.
* Trong một chủ đề có nhiều tiết học thì có thể soạn chung, không phải tách
ra theo từng tiết, không phải lặp lại những phần chung (như: mục tiêu chủ đề, yêucầu chuẩn kiến thức, kỹ năng, thái độ những nội dung này chỉ ghi một lần nhưng
đã phản ánh đầy đủ cho cả chủ đề)
* Chủ đề có nhiều tiết học thì giáo viên chủ động phân phối thời lượng,kiến thức phù hợp theo đối tượng học sinh
- Các bước dạy học theo chủ đề:
Các bước thực hiện có thể theo gợi ý sau:
Bước 1: Xác định tên chủ đề và thời lượng thực hiện.
Bước 2: Xác định các nội dung của chủ đề (xác định các đề mục, xây dựng những
nội dung kiến thức của chủ đề)
Bước 3: Xác định chuẩn kiến thức, kỹ năng, thái độ và năng lực, phẩm chất cần
hướng tới cho học sinh trong từng đề mục để thiết kế chuỗi hoạt động phù hợp
Bước 4: Xây dựng bảng mô tả các cấp độ tư duy (nhận biết, thông hiểu, vận dụng,
vận dụng cao) cho mỗi đề mục hoặc chung cho cả chủ đề
Bước 5: Xác định các sản phẩm cần hoàn thành hoặc biên soạn câu hỏi, bài tập
tương ứng với các cấp độ tư duy đã mô tả (câu hỏi, bài tập dùng trong quá trìnhdạy học và kiểm tra đánh giá)
Bước 6: Cụ thể hóa tiến trình hoạt động học Trong đó tiến trình hoạt động học là
chuỗi hoạt động học của học sinh thể hiện rõ ý đồ sư phạm của phương pháp dạyhọc tích cực được áp dụng trong toàn bộ chủ đề
Như vậy, khi dạy học theo các chủ đề, giáo viên cần chú ý phát triển quátrình dạy học theo các bước trên
1.1.2 Khái niệm về năng lực và dạy học theo định hướng phát triển năng lực
Khái niệm năng lực được chú ý ở giác độ tâm lý và giáo dục học.
Trang 13- Ở giác độ tâm lý học, nhiều tác giả có quan điểm chung về năng lực như
sau: Năng lực là tổ hợp các thuộc tính độc đáo của cá nhân, phù hợp với yêu cầu của một hoạt động nhất định, đảm bảo cho hoạt động đó có hiệu quả.
- Ở giác độ giáo dục học: Năng lực là một hệ thống các cấu trúc tinh thần bên trong và khả năng huy động các kiến thức, kỹ năng nhận thức, kỹ năng thực hành và thái độ, cảm xúc, giá trị, đạo đức, động lực của một người để thực hiện thành công các hoạt động trong một bối cảnh cụ thể.[3]
Như vậy, ở giác độ giáo dục, năng lực là sự tích hợp và kết nối nhu cầu bênngoài với các đặc điểm cá nhân để thực hiện thành công các nhiệm vụ thực tiễn
Và nhấn mạnh, các đặc điểm cá nhân có thể được hình thành và phát triển thôngqua quá trình giáo dục và giao tiếp xã hội
Phân loại năng lực là một vấn đề phức tạp, có thể phân thành hai loại
chính:
+ Năng lực chung: Là năng lực cơ bản, thiết yếu giúp cá nhân có thể sống,
làm việc và tham gia hiệu quả trong nhiều hoạt động và các bối cảnh khác nhaucủa đời sống xã hội như: Năng lực nhận thức, năng lực trí tuệ, năng lực ngôn ngữ,tính toán, năng lực giao tiếp, năng lực vận động…Các năng lực này được hìnhthành và phát triển dựa trên bản năng của con người, quá trình giáo dục và trảinghiệm trong cuộc sống, đáp ứng yêu cầu của nhiều loại hình hoạt động khácnhau
+ Năng lực chuyên biệt: là những năng lực được hình thành và phát triển
trên cơ sở các năng lực chung theo hướng chuyên sâu, riêng biệt trong các loạihình hoạt động, công việc hoặc tình huống, môi trường đặc thù, cần thiết chonhững hoạt động chuyên biệt, đáp ứng yêu cầu cao và sâu hơn của một môn họchay hoạt động nào đó
Theo một cách phân loại khác, cấu trúc chung của năng lực hành động được
mô tả là sự kết hợp của 4 năng lực thành phần: Năng lực chuyên môn, năng lựcphương pháp, năng lực xã hội, năng lực cá thể
Trang 14+ Năng lực chuyên môn (Professional competency): Là khả năng thực hiện các nhiệm
vụ chuyên môn, cũng như khả năng đánh giá kết quả chuyên môn một cách độc lập, cóphương pháp và chính xác về mặt chuyên môn Nó được tiếp nhận qua việc học nộidung – chuyên môn và chủ yếu gắn với khả năng nhận thức và tâm lý vận động
+ Năng lực phương pháp (Methodical competency): Là khả năng đối với những
hành động có kế hoạch, định hướng mục đích trong việc giải quyết các nhiệm vụ
và vấn đề Năng lực phương pháp bao gồm năng lực phương pháp chung vàphương pháp chuyên môn Trung tâm của phương pháp nhận thức là những khảnăng tiếp nhận, xử lý, đánh giá, truyền thụ và trình bày tri thức Nó được tiếp nhậnqua việc học phương pháp luận – giải quyết vấn đề
+ Năng lực xã hội (Social competency): Là khả năng đạt được mục đích trong
những tình huống giao tiếp ứng xử xã hội cũng như trong những nhiệm vụ khácnhau trong sự phối hợp chặt chẽ với những thành viên khác Nó được tiếp nhậnqua việc học giao tiếp
+ Năng lực cá thể (Induvidual competency): Là khả năng xác định, đánh giá được
những cơ hội phát triển cũng như những giới hạn của cá nhân, phát triển năng khiếu,xây dựng và thực hiện kế hoạch phát triển cá nhân, những quan điểm, chuẩn giá trịđạo đức và động cơ chi phối các thái độ và hành vi ứng xử Nó được tiếp nhận quaviệc học cảm xúc – đạo đức và liên quan đến tư duy và hành động tự chịu tráchnhiệm
Mô hình cấu trúc năng lực trên đây, có thể được cụ thể hoá trong từng lĩnhvực chuyên môn, nghề nghiệp khác nhau Mặt khác, trong mỗi lĩnh vực nghềnghiệp người ta cũng mô tả các loại năng lực khác nhau Ví dụ: năng lực của giáo
viên bao gồm những nhóm cơ bản sau: Năng lực dạy học, năng lực giáo dục, năng lực chẩn đoán và tư vấn, năng lực phát triển nghề nghiệp và phát triển trường học.[3]
Trang 15Bảng 1.2 Mô hình bốn thành phần năng lực với bốn trụ cốt giáo dục
theo UNESCO Các thành phần năng lực Các trụ cột giáo dục của UNESO
xã hội và năng lực cá thể cho học sinh Những năng lực này không tách rời nhau
mà có mối quan hệ chặt chẽ Năng lực hành động được hình thành trên cơ sở có sựkết hợp các năng lực này
Nội dung dạy học theo quan điểm phát triển năng lực không chỉ giới hạntrong tri thức và kỹ năng chuyên môn mà gồm những nhóm nội dung nhằm pháttriển các lĩnh vực năng lực
Bảng 1.3 Các lĩnh vực năng lực cần phát triển của quá trình dạy học Học nội dung
chuyên môn
Học phương pháp chiến lược
-Học giao tiếp –
Xã hội
Học tự trải nghiệm - đánh giá
- Các phương phápnhận thức chung:
Thu thập, xử lý,đánh giá, trình bày
- Làm việc trongnhóm
- Tạo điều kiện cho
sự hiểu biết vềphương diện xãhội
- Học cách ứng xử,
- Tự đánh giá điểmmạnh, điểm yếu
- Xây dựng kếhoạch phát triển cánhân
- Đánh giá, hìnhthành các chuẩn
Trang 16- Úng dụng, đánh
giá chuyên môn
thông tin
- Các phương phápchuyên môn
tinh thần tráchnhiệm, khả nănggiải quyết xungđột
mực giá trị, đạođức và văn hoá,lòng tự trọng
Năng lực chuyên
môn
Năng lực phương
pháp
Năng lực xã hội Năng lực cá nhân
Cụ thể, ở Việt Nam, theo định hướng chương trình giáo dục phổ thông saunăm 2015, đã xác định một số năng lực, những năng lực cốt lõi mà học sinh ViệtNam cần phải có như sau:
- Năng lực làm chủ và phát triển bản thân, bao gồm:
+ Năng lực tự học;
+ Năng lực giải quyết vấn đề;
+ Năng lực sáng tạo;
+ Năng lực quản lí bản thân
- Năng lực xã hội, bao gồm:
+ Năng lực giao tiếp;
+ Năng lực hợp tác
- Năng lực công cụ, bao gồm:
+ Năng lực tính toán;
+ Năng lực sử dụng ngôn ngữ;
+ Năng lực ứng dụng công nghệ thông tin (ITC)
1.2 Vai trò của dạy học theo chủ đề tích hợp
- Đối với học sinh, trước hết, các chủ đề tích hợp đơn môn, liên môn có tính thựctiễn nên sinh động, hấp dẫn, có ưu thế trong việc tạo ra động cơ, hứng thú học tậpcho học sinh
- Học các chủ đề tích hợp, học sinh được tăng cường vận dụng kiến thứctổng hợp vào giải quyết các tình huống thực tiễn, ít phải ghi nhớ kiến thức mộtcách máy móc
Trang 17- Điều quan trọng hơn là các chủ đề tích hợp, liên môn giúp cho học sinhkhông phải học lại nhiều lần cùng một nội dung kiến thức ở các môn học khácnhau, vừa gây quá tải, nhàm chán, vừa không có được sự hiểu biết tổng quát cũngnhư khả năng ứng dụng của kiến thức tổng hợp vào thực tiễn.
- Đối với giáo viên thì ban đầu có thể có chút khó khăn do việc phải tìm hiểusâu hơn những kiến thức thuộc các môn học khác Tuy nhiên khó khăn này chỉ làbước đầu và có thể khắc phục dễ dàng bởi hai lý do:
Một là, trong quá trình dạy học môn học của mình, giáo viên vẫn thườngxuyên phải dạy những kiến thức có liên quan đến các môn học khác và vì vậy
đã có sự am hiểu về những kiến thức liên môn đó;
Hai là, với việc đổi mới phương pháp dạy học hiện nay, vai trò của giáoviên không còn là người truyền thụ kiến thức mà là người tổ chức, kiểm tra,định hướng hoạt động học của học sinh cả ở trong và ngoài lớp học; vì vậy,giáo viên các bộ môn liên quan có điều kiện và chủ động hơn trong sự phốihợp, hỗ trợ nhau trong dạy học
- Như vậy, dạy học theo các chủ đề tích hợp, chủ đề liên môn không nhữnggiảm tải cho giáo viên trong việc dạy các kiến thức liên môn trong môn học củamình mà còn có tác dụng bồi dưỡng, nâng cao kiến thức và kĩ năng sư phạm chogiáo viên, góp phần phát triển đội ngũ giáo viên bộ môn hiện nay thành đội ngũgiáo viên có đủ năng lực dạy học kiến thức liên môn, tích hợp Thế hệ giáo viêntương lai sẽ được đào tạo về dạy học tích hợp, liên môn ngay trong quá trình đàotạo giáo viên ở các trường sư phạm
Nhiều nghiên cứu và thực tế giáo dục trên thế giới đã chỉ ra rằng có rấtnhiều phương thức dạy học khác nhau để đạt được mục tiêu giáo dục đề ra trong
đó dạy học tích hợp là phương thức dạy học duy nhất có thể đạt được mục tiêu giáo dục là phát triển năng lực cho người học để nhằm phục vụ cho các quá trình học tập sau này hoặc nhằm hoà nhập học sinh vào cuộc sống lao động Như vậy,
để dạy học tích hợp thành công chúng ta phải vận dụng quan điểm tích hợp từ
Trang 18khâu xây dựng chương trình, biên soạn sách giáo khoa đến khâu tổ chức dạy học(nhất là lựa chọn phương pháp và hình thức tổ chức dạy học) đưa học sinh vàotrong những tình huống thực để các em tìm tòi và tự phát hiện, giải quyết vấn đềqua đó phát triển năng lực vận dụng kiến thức cho học sinh.
1.3 Điều kiện của dạy học theo chủ đề
Dạy học theo chủ đề có vai trò rất quan trọng trong định hướng đổi mớihiện nay, tuy nhiên để giảng dạy có hiệu quả cần đáp ứng các điều kiện sau đây:
- Trình độ chuyên môn của giáo viên, sự hiểu biết đầy đủ về: Kiến thức, các chủ
đề, các năng lực cần có
- Sự nhiệt tình của giáo viên
- Năng lực tổ chức dạy học của giáo viên
- Sự tích cực học tập và năng lực của học sinh
- Điều kiện cơ sở vật chất, tài liệu đầy đủ
- Sự hỗ trợ tốt của giáo viên các môn khác, tổ chuyên môn và nhà trường
- Sự phối kết hợp tốt của phụ huynh
- Thời gian dạy học các chủ đề hợp lý
1.4 Các năng lực chuyên biệt của môn Địa lý
Qua nghiên cứu, tham khảo kinh nghiệm các nước phát triển, đối chiếu vớiyêu cầu và điều kiện giáo dục những năm tới, các nhà khoa học giáo dục Việt Nam
đã đề xuất định hướng chuẩn đầu ra về năng lực chung của chương trình giáo dụcphổ thông như sau:
Bảng 1.4 Hệ thống các năng lực chung của chương trình Các năng lực
1 Năng lực
tự học
a) Xác định nhiệm vụ học tập có tính đến kết quả học tập trước đây
và định hướng phấn đấu tiếp; mục tiêu học được đặt ra chi tiết, cụthể, đặc biệt tập trung nâng cao hơn những khía cạnh còn yếu kém.b) Đánh giá và điều chỉnh được kế hoạch học tập; hình thànhcách học tập riêng của bản thân; tìm được nguồn tài liệu phùhợp với các mục đích, nhiệm vụ học tập khác nhau; thành thạo
Trang 19sử dụng thư viện, chọn các tài liệu và làm thư mục phù hợp vớitừng chủ đề học tập của các bài tập khác nhau; ghi chép thôngtin đọc được bằng các hình thức phù hợp, thuận lợi cho việc ghinhớ, sử dụng, bổ sung khi cần thiết; tự đặt được vấn đề học tập.c) Tự nhận ra và điều chỉnh những sai sót, hạn chế của bản thântrong quá trình học tập; suy ngẫm cách học của mình, đúc kếtkinh nghiệm để có thể chia sẻ, vận dụng vào các tình huốngkhác; trên cơ sở các thông tin phản hồi biết vạch kế hoạch điềuchỉnh cách học để nâng cao chất lượng học tập.
d) Năng lực
giải quyết vấn đề
a) Phân tích được tình huống trong học tập, trong cuộc sống;phát hiện và nêu được tình huống có vấn đề trong học tập, trongcuộc sống
b) Thu thập và làm rõ các thông tin có liên quan đến vấn đề; đềxuất và phân tích được một số giải pháp giải quyết vấn đề; lựachọn được giải pháp phù hợp nhất
c) Thực hiện và đánh giá giải pháp giải quyết vấn đề; suy ngẫm
về cách thức và tiến trình giải quyết vấn đề để điều chỉnh và vậndụng trong bối cảnh mới
2 Năng lực
sáng tạo
a) Đặt câu hỏi có giá trị để làm rõ các tình huống và những ýtưởng trừu tượng; xác định và làm rõ thông tin, ý tưởng mới vàphức tạp từ các nguồn thông tin khác nhau; phân tích các nguồnthông tin độc lập để thấy được khuynh hướng và độ tin cậy của
ý tưởng mới
b) Xem xét sự vật với những góc nhìn khác nhau; hình thành vàkết nối các ý tưởng; nghiên cứu để thay đổi giải pháp trước sựthay đổi của bối cảnh; đánh giá rủi ro và có dự phòng
c) Lập luận về quá trình suy nghĩ, nhận ra yếu tố sáng tạo trongcác quan điểm trái chiều; phát hiện được các điểm hạn chế trongquan điểm của mình; áp dụng điều đã biết trong hoàn cảnh mới.d) Say mê; nêu được nhiều ý tưởng mới trong học tập và cuộcsống; không sợ sai; suy nghĩ không theo lối mòn; tạo ra yếu tố
Trang 20mới dựa trên những ý tưởng khác nhau.
3 Năng lực
tự quản lý
a) Đánh giá được ảnh hưởng của các yếu tố tác động đến hành động,việc làm của mình, trong học tập và trong cuộc sống hàng ngày; làmchủ được cảm xúc của bản thân trong học tập và cuộc sống
b) Bước đầu biết làm việc độc lập theo thời gian biểu; nhận rađược những tình huống an toàn hay không an toàn trong học tập
và trong cuộc sống hàng ngày
c) Nhận ra và tự điều chỉnh được một số hạn chế của bản thântrong học tập, lao động và sinh hoạt, ở nhà, ở trường
d) Diễn tả được một số biểu hiện bất thường trong cơ thể; thựchiện được một số hành động vệ sinh và chăm sóc sức khoẻ bảnthân; nhận ra được và không tiếp cận với những yếu tố ảnh hưởngxấu tới sức khoẻ, tinh thần trong trong gia đình và ở trường
4 Năng lực
giao tiếp
a) Xác định được mục đích giao tiếp phù hợp với đối tượng, bốicảnh giao tiếp; dự kiến được thuận lợi, khó khăn để đạt đượcmục đích trong giao tiếp
b) Chủ động trong giao tiếp; tôn trọng, lắng nghe có phản ứngtích cực trong giao tiếp
c) Lựa chọn nội dung, ngôn ngữ phù hợp với ngữ cảnh và đốitượng giao tiếp; biết kiềm chế; tự tin khi nói trước đông người
5 Năng lực
hợp tác
a) Chủ động đề xuất mục đích hợp tác để giải quyết một vấn đề
do bản thân và những người khác đề xuất; lựa chọn hình thứclàm việc nhóm với quy mô phù hợp với yêu cầu và nhiệm vụ.b) Tự nhận trách nhiệm và vai trò của mình trong hoạt động chungcủa nhóm; phân tích được các công việc cần thực hiện để hoànthành nhiệm vụ đáp ứng được mục đích chung, đánh giá khả năngcủa mình có thể đóng góp thúc đẩy hoạt động của nhóm
c) Phân tích được khả năng của từng thành viên để tham gia đềxuất phương án phân công công việc; dự kiến phương án phâncông, tổ chức hoạt động hợp tác
d) Theo dõi tiến độ hoàn thành công việc của từng thành viên và
cả nhóm để điều hoà hoạt động phối hợp; khiêm tốn tiếp thu sự
Trang 21góp ý và nhiệt tình chia sẻ, hỗ trợ các thành viên khác.
e) Căn cứ vào mục đích hoạt động của nhóm để tổng kết kết quảđạt được; đánh giá mức độ đạt mục đích của cá nhân và củanhóm và rút kinh nghiệm cho bản thân và góp ý cho từng ngườitrong nhóm
kết nối, điều khiển và khai thác các dịch vụ trên mạng; tổ chức
và lưu trữ dữ liệu an toàn và bảo mật trên các bộ nhớ khác nhau
và với những định dạng khác nhau
b) Xác định được thông tin cần thiết và xây dựng được tiêu chílựa chọn; sử dụng kỹ thuật để tìm kiếm, tổ chức, lưu trữ để hỗtrợ nghiên cứu kiến thức mới; đánh giá được độ tin cậy của cácthông tin, dữ liệu đã tìm được; xử lý thông tin hỗ trợ giải quyếtvấn đề; sử dụng ICT để hỗ trợ quá trình tư duy, hình thành ýtưởng mới cũng như lập kế hoạch giải quyết vấn đề; sử dụngcông cụ ICT để chia sẻ, trao đổi thông tin và hợp tác với ngườikhác một cách an toàn, hiệu quả
8 Năng lực
sử dụng ngôn ngữ
a) Nghe hiểu và chắt lọc được thông tin bổ ích từ các bài đốithoại, chuyện kể, lời giải thích, cuộc thảo luận; nói với cấu trúclogic, biết cách lập luận chặt chẽ và có dẫn chứng xác thực,thuyết trình được nội dung chủ đề thuộc chương trình học tập;đọc và lựa chọn được các thông tin quan trọng từ các văn bản,tài liệu; viết đúng các dạng văn bản với cấu trúc hợp lý, lôgíc,thuật ngữ đa dạng, đúng chính tả, đúng cấu trúc câu, rõ ý b) Sử dụng hợp lý từ vựng và mẫu câu trong hai lĩnh vực khẩungữ và bút ngữ; có từ vựng dùng cho các kỹ năng đối thoại vàđộc thoại; phát triển kĩ năng phân tích của mình; làm quen vớicác cấu trúc ngôn ngữ khác nhau thông qua các cụm từ có nghĩa
Trang 22trong các bối cảnh tự nhiên trên cơ sở hệ thống ngữ pháp.
b) Sử dụng hiệu quả các thuật ngữ, kí hiệu toán học, tính chấtcác số và tính chất của các hình trong hình học; sử dụng đượcthống kê toán để giải quyết vấn đề nảy sinh trong bối cảnh thực;hình dung và vẽ được hình dạng các đối tượng trong môi trườngxung quanh, hiểu tính chất cơ bản của chúng
c) Mô hình hoá toán học được một số vấn đề thường gặp; vậndụng được các bài toán tối ưu trong học tập và trong cuộc sống;
sử dụng được một số yếu tố của lôgic hình thức trong học tập vàtrong cuộc sống
d) Sử dụng hiệu quả máy tính cầm tay với chức năng tính toántương đối phức tạp; sử dụng được một số phần mềm tính toán
và thống kê trong học tập và trong cuộc sống…
Trong các năng lực chung , đối với từng môn, nhóm môn học, mức độ phát triểncác năng lực không giống nhau Theo định hướng phát triển năng lực của chươngtrình THCS và Phổ thông hiện nay, đối với nhóm môn học Địa lý, lịch sử, khoa học
xã hội thì phát triển các năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo là
các năng lực có vai trò chủ yếu quan trọng hàng đầu Nhóm các môn học Khoa học
xã hội này còn góp phần phát triển năng lực tương ứng như: giao tiếp, hợp tác và thẩm mỹ Ngoài ra, nhóm môn học này còn tạo cơ hội phát triển các năng lực: thẩm mỹ, tính toán, năng lực công nghệ thông tin và truyền thông.[3][2]
Bảng 1.5 Vai trò của các môn học đối với việc phát triển các năng lực chung
Các năng lực chung
Trang 23GHI CHÚ: Tất cả các môn học đều phải quan
tâm, đóng góp phát triển các năng lực chung của
học sinh Vai trò của môn học đối với sự phát
triển từng năng lực chung được thể hiện theo 3
mức độ sau:
Mức độ A: Môn học đóng vai trò chủ yếu đối
với sự phát triển năng lực tương ứng.
Mức độ B: Môn học góp phần phát triển năng
lực tương ứng.
Mức độ C: Môn học tạo cơ hội phát triển năng
lực tương ứng.
Tự học
Giải quyết vấn
đề và sáng tạo
Thẩm
mỹ chất Thể Giao tiếp Hợp tác Tính toán
Công nghệ thông tin và truyền thông
5 Giáo dục lối sống, Giáo
dục công dân, Công dân
Từ các năng lực chung, mỗi môn học có thể xác định các năng lực chuyên
biệt Đối với môn Địa lý, các năng lực chuyên biệt được xác định như ở bảng sau
đây
Trang 24Bảng 1.6 Các mức độ phát triển năng lực chuyên biệt của môn Địa lý
tự nhiên,kinh tế - xãhội trênlãnh thổ
Xác địnhđược mốiquan hệtương hỗgiữa nhiềuthànhphần tựnhiên,kinh tế -
xã hội trênlãnh thổ
Phân tíchđược mốiquan hệtương hỗgiữa cácthành phần
tự nhiên vàkinh tế - xãhội trênlãnh thổ
Xác địnhđược mốiquan hệnhân quảgiữa cácthành phần
tự nhiên vàkinh tế - xãhội trênlãnh thổ
Giải thíchđược mốiquan hệnhân quảgiữa cácthànhphần tựnhiên vàkinh tế -
xã hộitrên lãnhthổ
tự nhiên vàkinh tế - xãhội của địađiểm học
nghiêncứu
Quan sát
và ghichép đượcmột số đặcđiểm củacác yếu tố
tự nhiên
và kinh tế
- xã hộicủa địađiểm họctập vànghiêncứu
Thu thậpđược cácthông tin
về các đặcđiểm tựnhiên vàkinh tế - xãhội của địađiểm học
nghiêncứu
Phân tíchcác thôngtin thu thậpđược vềcác đặcđiểm tựnhiên vàkinh tế - xãhội của địađiểm học
nghiêncứu
Đánh giáđượcnhữngthuận lợi
và khókhăn đốivới sựphát triểnkinh tế -
xã hộicủa địađiểm họctập vànghiêncứu
Trang 25phươnghướng, vịtrí, giới hạncủa các đốitượng tựnhiên vàkinh tế - xãhội trênbản đồ
Mô tảđược đặcđiểm về
sự phân
bố, quy
mô, tínhchất, cấutrúc, độnglực củacác đốitượng tựnhiên vàkinh tế -
xã hộiđược thểhiện trênbản đồ
So sánhđược sựgiống nhau
và khácnhau vềđặc điểm
tự nhiên vàkinh tế - xãhội của haikhu vựcđược thểhiện trênbản đồ
Giải thích
và chứngminh được
sự phân bố,đặc điểmhoặc mốiquan hệcủa các yếu
tố tự nhiên
và kinh tế
được thểhiện trênbản đồ
Sử dụngbản đồtrong họctập vàtrong cáchoạt độngthực tiễnnhư khảosát, thamquan,thực hiện
dự án… ởngoàithực địa
có hiệuquả
4 Sử dụng số
liệu thống kê
Qua bảng
số liệuthống kê vàbiểu đồ,nhận xétđược quy
mô, cơ cấu
hướng biếnđổi của cácđối tượng
Qua bảng
số liệuthống kê
và biểu
đồ, Sosánh đượcquy mô,
cơ cấu và
xu hướngbiến đổicủa các
Phân tíchđược mốiquan hệgiữa cácđối tượng
tự nhiên vàkinh tế - xãhội củamột lãnhthổ đượcthể hiện
Giải thích,chứngminh đượcquy mô, cơcấu, xuhướng biếnđổi của cácđối tượng
tự nhiên vàkinh tế - xãhội thể
Sử dụng
số liệuthống kê
để chứngminh, giảithích chocác vấn
đề tựnhiên haykinh tế -
xã hội
Trang 26Năng lực Mức 1 Mức 2 Mức 3 Mức 4 Mức 5
tự nhiên vàkinh tế - xãhội
hiện quabảng sốliệu thống
kê và biểu
đồ
của mộtlãnh thổnhất định
vẽ, tranhảnh, môhình,…
So sánhđượcnhữngđiểmgiống vàkhác nhaugiữa cácđối tượng
tự nhiên
và kinh tế
- xã hộiđược thểhiện trênhình vẽ,tranh ảnh,
mô hình,
Phân tíchđược mốiquan hệgiữa cácyếu tố tựnhiên vàkinh tế - xãhội đượcthể hiệntrên tranhảnh, videoclip,…
Giải thíchđược cácmối quan
hệ nhânquả giữacác đốitượng tựnhiên vàkinh tế - xãhội thểhiện trêntranh ảnh,video clip,
…
Sử dụngtranh ảnh
để chứngminh haygiải thíchcho cáchiệntượng tựnhiên haykinh tế -
xã hộicủa mộtlãnh thổ
1.5 Phương pháp, kỹ thuật, hình thức tổ chức dạy học theo hướng phát triển năng lực
Chương trình giáo dục định hướng năng lực (định hướng phát triển năng
lực) nay còn gọi là dạy học định hướng kết quả đầu ra Chương trình này được
bàn đến nhiều từ những năm 90 của thế kỷ 20 và ngày nay đã trở thành xu hướng
Trang 27giáo dục quốc tế Giáo dục định hướng năng lực nhằm mục tiêu phát triển năng lựcngười học
Giáo dục định hướng năng lực nhằm đảm bảo chất lượng đầu ra của việcdạy học, thực hiện mục tiêu phát triển toàn diện các phẩm chất nhân cách, chútrọng năng lực vận dụng tri thức trong những tình huống thực tiễn nhằm chuẩn bịcho con người năng lực giải quyết các tình huống của cuộc sống và nghề nghiệp.Chương trình này nhấn mạnh vai trò của người học với tư cách chủ thể của quátrình nhận thức
Khác với chương trình định hướng nội dung, chương trình dạy học địnhhướng năng lực tập trung vào việc mô tả chất lượng đầu ra, có thể coi là “sảnphẩm cuối cùng” của quá trình dạy học Việc quản lý chất lượng dạy học chuyển
từ việc “điều khiển đầu vào” sang “điều khiển đầu ra”, tức là kết quả học tập củahọc sinh
Chương trình dạy học định hướng năng lực không quy định những nội dungdạy học chi tiết mà quy định những kết quả đầu ra mong muốn của quá trình giáodục, trên cở sở đó đưa ra những hướng dẫn chung về việc lựa chọn nội dung,phương pháp, tổ chức và đánh giá kết quả dạy học nhằm đảm bảo thực hiện đượcmục tiêu dạy học tức là đạt được kết quả đầu ra mong muốn Trong chương trìnhđịnh hướng năng lực, mục tiêu học tập, tức là kết quả học tập mong muốn thườngđược mô tả thông qua hệ thống các năng lực Kết quả học tập mong muốn được
mô tả chi tiết và có thể quan sát, đánh giá được Học sinh cần đạt được những kếtquả yêu cầu đã quy định trong chương trình Việc đưa ra các chuẩn đào tạo cũng lànhằm đảm bảo quản lý chất lượng giáo dục theo định hướng kết quả đầu ra
Ưu điểm của chương trình giáo dục định hướng năng lực là tạo điều kiệnquản lý chất lượng theo kết quả đầu ra đã quy định, nhấn mạnh năng lực vận dụngcủa học sinh Tuy nhiên nếu vận dụng một cách thiên lệch, không chú ý đầy đủđến nội dung dạy học thì có thể dẫn đến các lỗ hổng tri thức cơ bản và tính hệthống của tri thức Ngoài ra chất lượng giáo dục không chỉ thể hiện ở kết quả đầu
ra mà còn phụ thuộc quá trình thực hiện
Trang 28- Về nội dung chương trình:
+ Cấu trúc đa tầng, đa dạng: các lĩnh vực học tập, môn học, chủ đề học tập, các
hoạt động giảng dạy
+ Quan điểm tích hợp được chú trọng trong cấu trúc nội dung Việc thực hiện quanđiểm tich hợp được thể hiện qua việc xây dựng các môn học tích hợp, các lĩnh vựchọc tập, đưa ra các chủ đề học tập rộng và liên môn Sự tich hợp có thể được thựchiện trong từng môn học hoặc giữa kiến thức, kỹ năng của nhiều lĩnh vực khác.+ Có sự phân hóa hướng tới cá nhân người học Có những nội dụng bắt buộc và cónhững nội dung tự chọn, có nội dung do địa phương, nhà trường xây dựng…nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển năng lực cho học sinh
- Về phương pháp dạy học
+ Dạy học chú trọng đến yêu cầu sử dụng các phương pháp tích cực, chú ý cho
học sinh thực hành, vận dụng kiến thức, kỹ năng vào các tình huống thực tiễn … qua dó phát triển năng lực của học sinh
+ Dạy học hướng đến cho học sinh được tham gia các hình thức học tập cá nhân,
học hợp tác… rèn kỹ năng học tập, tăng cường các hình thức tổ chức hoạt độnggiáo dục gắn kết với cộng đồng, quan tâm ứng dụng công nghệ thông tin…
- Về đánh giá kết quả học tập
+ Chú ý các thành tố khác nhau của năng lực như: kiến thức, kỹ năng, giá trị, tháiđộ
+ Phối hợp đánh giá của giáo viên và tự đánh giá của học sinh
- Phương pháp và công cụ đánh giá năng lực
Có nhiều phương pháp đánh giá năng lực như sau:
+ Đặt câu hỏi hiệu quả
+ Đối thoại trên lớp học
+ Phản hồi thường xuyên và phản ánh
+ Tự đánh giá và đánh giá đồng đẳng
+ Sử dụng thang năng lực
+ Sử dụng bảng kiểm danh sách hành vi
Trang 29vào giải quyết vấn đề thực tiễn của
cuộc sống
- Vì sự tiến bộ của người học
so với chính họ
- Xác định việc đạt kiếnthức, kỹ năng theo mục tiêu củachương trình giáo dục
- Đánh giá, xếp hạng giữanhững người học với nhau
2 Ngữ
cảnh
đánh giá
- Gắn với ngữ cảnh học tập và thực
tiễn cuộc sống của HS
- Gắn với nội dung học tập(những kiến thức, kỹ năng, tháiđộ) được học trong nhà trường
3 Nội
dung
đánh giá
- Những kiến thức, kỹ năng,thái độ ở nhiều môn học, nhiều hoạt
động giáo dục và những trải
nghiệm của bản thân HS trong cuộc
sống xã hội (tập trung vào năng lực
thực hiện)
- Những kiến thức, kỹnăng, thái độ ở một môn học
- Quy chuẩn theo việc
Trang 30-Quy chuẩn theo các mức độphát triển năng lực của người học.
người học có đạt được hay khôngmột nội dung đã được học
giá trong khi học
- Thường diễn ra ở những thờiđiểm nhất định trong quá trìnhdạy học, đặc biệt là trước và saukhi dạy
6 Kết
quả
đánh giá
-Năng lực người học phụ thuộc vào độ khó của nhiệm vụ
hoặc bài tập đã hoàn thành
-Thực hiện được nhiệm vụ càng khó, càng phức tạp hơn sẽ
được coi là có năng lực cao hơn
-Năng lực người học phụ thuộc vào số lượng câu hỏi, nhiệm
vụ hay bài tập đã hoàn thành
- Càng đạt được nhiều đơn
vị kiến thức, kỹ năng thì càng được coi là có năng lực cao hơn
Bảng 1.8 Bảng so sánh tổng hợp một số đặc trưng cơ bản của chương trình định hướng nội dung và chương trình định hướng phát triển năng lực
Chương trình định hướng
nội dung
Chương trình định hướng phát triển năng lực
Mục tiêu
giáo dục
Mục tiêu dạy học được mô tả
không chi tiết và không nhất
thiết phải quan sát, đánh giá
được
Kết quả học tập cần đạt được mô tảchi tiết và có thể quan sát, đánh giáđược; thể hiện được mức độ tiến bộcủa học sinh một cách liên tục
Nội dung
giáo dục
Việc lựa chọn nội dung dựa
vào các khoa học chuyên môn,
không gắn với các tình huống
thực tiễn Nội dung được quy
định chi tiết trong chương
Lựa chọn những nội dung nhằm đạtđược kết quả đầu ra đã quy định, gắnvới các tình huống thực tiễn Chươngtrình chỉ quy định những nội dungchính, không quy định chi tiết
Trang 31Học sinh (HS) tiếp thu thụđộng những tri thức được quyđịnh sẵn.
- GV chủ yếu là người tổ chức, hỗtrợ HS tự lực và tích cực lĩnh hội trithức Chú trọng sự phát triển khảnăng giải quyết vấn đề, khả nănggiao tiếp,…;
- Chú trọng sử dụng các quan điểm,phương pháp và kỹ thuật dạy họctích cực; các phương pháp dạy họcthí nghiệm, thực hành
Tiêu chí đánh giá dựa vào năng lựcđầu ra, có tính đến sự tiến bộ trongquá trình học tập, chú trọng khả năngvận dụng trong các tình huống thựctiễn
1.6 Đặc điểm của chương trình Địa lý ở THCS theo định hướng đổi mới hiện nay
Hiện nay, ở tiểu học và phổ thông đang sử dụng dạy học thí điểm chươngtrình theo dự án GPE-VNEN (Global Partnership for Education-Viet Nam EscuelaNueva, còn gọi là VNEN) Chương trình và Bộ tài liệu dạy học của dự án nàyđang được Bộ GD-ĐT chọn để chỉnh lý, hoàn thiện trở thành một trong những
Trang 32chương trình và bộ sách giáo khoa phục vụ đổi mới giáo dục phổ thông từ năm2018.
Chương trình giáo dục cấp tiểu học nhằm giúp học sinh hình thành những
cơ sở ban đầu cho sự hình thành và phát triển hài hoà về thể chất và tinh thần,phẩm chất và năng lực được nêu trong mục tiêu chương trình giáo dục phổ thông;định hướng chính vào giá trị gia đình, dòng tộc, quê hương, những thói quen cầnthiết trong học tập và sinh hoạt; có được những kiến thức và kỹ năng cơ bản nhất
để tiếp tục học trung học cơ sở
Chương trình giáo dục cấp trung học cơ sở nhằm giúp học sinh duy trì và
nâng cao các yêu cầu về phẩm chất, năng lực đã hình thành ở cấp tiểu học; tự điềuchỉnh bản thân theo các chuẩn mực chung của xã hội; hình thành năng lực tự học,hoàn chỉnh tri thức phổ thông nền tảng để tiếp tục học lên trung học phổ thông,học nghề hoặc bước vào cuộc sống lao động
Chương trình giáo dục cấp trung học phổ thông nhằm giúp học sinh hình
thành phẩm chất và năng lực của người lao động, nhân cách công dân, ý thứcquyền và nghĩa vụ đối với Tổ quốc trên cơ sở duy trì, nâng cao và định hình cácphẩm chất, năng lực đã hình thành ở cấp trung học cơ sở; có khả năng tự học và ýthức học tập suốt đời, có những hiểu biết và khả năng lựa chọn nghề nghiệp phùhợp với năng lực và sở thích, điều kiện và hoàn cảnh của bản thân để tiếp tục họclên, học nghề hoặc bước vào cuộc sống lao động
Chương trình dạy học ở THCS gọi là chương trình Giáo dục cơ bản (gồm
cấp tiểu học và cấp trung học cơ sở) đáp ứng yêu cầu phân luồng sau Trung học cơ
sở (học sinh học lên trung học phổ thông, học nghề hoặc tham gia cuộc sống laođộng)
Như vậy, trong lĩnh vực giáo dục khoa học (khoa học tự nhiên và khoa học
xã hội) ở trung học cơ sở chỉ có 2 môn học là: Khoa học Xã hội và Khoa học Tự
nhiên
- Môn Khoa học xã hội ở cấp trung học cơ sở được hiểu theo nghĩa hẹp, là môn
học tích hợp chủ yếu nội dung của phân môn Lịch sử, Địa lý; lồng ghép tích hợp
Trang 33kiến thức về tự nhiên, kinh tế, văn hoá, khoa học, tôn giáo, ở mức độ đơn giản.
- Môn Khoa học xã hội giúp cho học sinh có những hiểu biết về Trái Đất, môitrường sống của chúng ta, những kiến thức cơ bản, cần thiết về lịch sử dân tộc vàlịch sử thế giới Nhận biết được trên bề mặt Trái Đất, mỗi miền đều có nhữngphong cảnh, đặc điểm tự nhiên, truyền thống văn hoá và lịch sử khác nhau; conngười sinh sống ở các miền ấy cũng có những cách làm ăn, sinh hoạt riêng Từ đó,chúng ta thêm yêu quê hương, đất nước, tự hào về truyền thống dân tộc; có hànhđộng ứng xử đúng đắn với tự nhiên và với đời sống xã hội hiện đại
- Nội dung cốt lõi của các môn học được tổ chức theo các mạch chính: Đại cương,thế giới, khu vực, Việt Nam và địa phương, để bảo đảm cấu trúc sau: Quá trìnhtiến hoá (thời gian, không gian), sự phát triển của tiến bộ xã hội và nguyên nhâncủa hưng thịnh, suy vong qua các thời kỳ; điều kiện tự nhiên, các thành tựu chính
về kinh tế, xã hội, văn hoá, văn minh; cá nhân,
Đối với chương trình Địa lý ở THCS nhằm đạt được các mục tiêu sau đây:
Về kiến thức
Cung cấp cho học sinh những kiến thức phổ thông, cơ bản, cần thiết về:
- Trái Đất, các thành phần cấu tạo của Trái Đất, các hiện tượng, sự vật địa lí và tácđộng qua lại giữa chúng; một số quy luật phát triển của môi trường tự nhiên trênTrái Đất; dân cư và các hoạt động của con người trên Trái Đất; mối quan hệ giữadân cư, hoạt động sản xuất và môi trường; sự cần thiết phải khai thác hợp lí tàinguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trường nhằm phát triển bền vững.…………
- Đặc điểm tự nhiên, dân cư, kinh tế - xã hội của một số khu vực khác nhau và củamột số quốc gia trên thế giới; một số đặc điểm của thế giới đương đại
- Đặc điểm tự nhiên, dân cư và tình hình phát triển kinh tế - xã hội của Việt Nam;những vấn đề đặt ra đối với cả nước nói chung và các vùng, các địa phương nơihọc sinh đang sinh sống nói riêng
Về kỹ năng
Hình thành và phát triển ở học sinh:
Trang 34- Kĩ năng học tập và nghiên cứu địa lí: quan sát, nhận xét, phân tích, so sánh, đánhgiá các sự vật, hiện tượng địa lí; phân tích, sử dụng bản đồ, Atlat; vẽ và phân tích biểu đồ, đồ thị, lát cắt; phân tích số liệu thống kê…………
- Kĩ năng thu thập, xử lí và thông báo thông tin địa lí
- Kĩ năng vận dụng tri thức địa lí để giải thích các hiện tượng, sự vật địa lí và bướcđầu tham gia giải quyết những vấn đề của cuộc sống phù hợp với khả năng củahọc sinh
Về thái độ, tình cảm………
Góp phần bồi dưỡng cho học sinh :………
- Tình yêu thiên nhiên, quê hương, đất nước thông qua việc ứng xử thích hợp với
tự nhiên và tôn trọng các thành quả kinh tế - văn hoá của nhân dân Việt Nam cũng
- Niềm tin vào khoa học, ham học hỏi, hứng thú, say mê tìm hiểu các sự vật, hiện
- Có ý chí tự cường dân tộc, niềm tin vào tương lai của đất nước, có tâm thế sẵnsàng tham gia xây dựng, bảo vệ và phát triển đất nước; có ý thức trách nhiệm vàtham gia tích cực vào các hoạt động sử dụng hợp lí, bảo vệ, cải tạo môi trường;nâng cao chất lượng cuộc sống của gia đình, cộng đồng.………
Định hướng hình thành năng lực………
- Hình thành các năng lực chung như: Năng lực tự học; Năng lực giải quyết vấn đề
và sáng tạo; Năng lực thẩm mỹ; Năng lực thể chất; Năng lực giao tiếp; Năng lựchợp tác; Năng lực tính toán; Năng lực công nghệ thông tin và truyền thông (ICT)
- Môn Địa lí cấp THCS còn hướng đến việc hình thành các năng lực chuyên biệtcủa môn học như: Năng lực tư duy tổng hợp theo lãnh thổ; Năng lực khảo sát thựctế; Năng lực hoạt động
Trong chương trình THCS ở lớp 6: Nhóm môn Khoa học xã hội được xây dựng theo các chủ đề như sau:
Có các loại chủ đề:
- Chủ đề tích hợp liên môn
Trang 35- Chủ đề Địa lí
- Chủ đề Lịch sử
Ở học kỳ 1
+ Phần các chủ đề tích hợp liên môn gồm:
Chủ đề 1 Tìm hiểu môn khoa học xã hội;
Chủ đề 2 Bản đồ và cách sử dụng bản đồ, được thực hiện trong đầu năm học,trước khi thực hiện các chủ đề theo phân môn Lịch sử và Địa lí
+ Các chủ đề Lịch sử gồm: Từ chủ đề 3 Xã hội nguyên thủy đến hết chủ đề 7 Chăm - pa và Phù Nam;
+ Các chủ đề Địa lí gồm: Thực hiện từ chủ đề 11 Kinh độ, vĩ độ và tọa độ địa lí đến hết chủ đề 15 Địa hình bề mặt Trái Đất;
+ Phần các chủ đề tích hợp liên môn: Chủ đề 21: Tìm hiểu quê hương em
+ Các chủ đề Lịch sử: Thực hiện các chủ đề còn lại
+ Các chủ đề Địa lí: Thực hiện các chủ đề còn lại;
Đối với chương trình ở lớp 7:
+ Các chủ đề Lịch sử: Từ Bài 11 Châu Âu thời sơ - trung kì, trung đại, đến Bài
17 Đời sống kinh tế, văn hóa thời Lý, Trần, Hồ (Thế kỉ XIV)
Học kì 2:
+ Các chủ đề Địa lí: Thực hiện các bài còn lại
+ Các chủ đề Lịch sử : Thực hiện các bài còn lại
Như vậy, có thể thấy theo chương trình và sách giáo khoa mới, có các đặcđiểm đổi mới sau đây:
Trang 36- Chương trình dạy học ở THCS mới không giống với chương trình cũ,
Bộ môn Địa lý sẽ được tích hợp với môn Lịch sử và gọi tên môn là Khoa học
xã hội Như vậy, sẽ khắc phục được sự trùng lặp về nội dung trong nội bộ môn
học cũng như trùng lặp giữa các môn học như hiện nay, tạo điều kiện thuận lợi choviệc tổ chức hoạt động học theo các phương pháp dạy học tích cực nhằm phát triểnnăng lực và phẩm chất học sinh
- Chương trình dạy học được phân chia theo các chủ đề, bao gồm các
chủ đề tích hợp liên môn và chủ đề phân môn, để có thể tổ chức hoạt động học
tích cực và tự lực của học sinh Như vậy, hoạt động học mỗi chủ đề có thể phảiđược thực hiện một cách linh hoạt ở trong lớp, ngoài lớp, trong trường, ở nhà vàcộng đồng
- Ở lớp 6, có 21 chủ đề, trong đó có:
+ 3 chủ đề liên môn
+ 8 chủ đề phân môn Lịch sử
+ 10 chủ đề phân môn Địa lý
- Ở lớp 7, có 33 chủ đề hay bài học, trong đó có:
+ 2 chủ đề liên môn
+ 13 chủ đề phân môn Lịch sử
+ 18 chủ đề phân môn Địa lý
- Mỗi chủ đề có thể được phân phối số tiết từ 2 đến 5 tiết Số tiết phân
phối cho mỗi chủ đề là số tiết dành để tổ chức các hoạt động trên lớp, cùng với cáchoạt động học ở ngoài lớp học sẽ tạo thành chuỗi hoạt động học theo tiến trình sưphạm của phương pháp dạy học tích cực được sử dụng
- Trong mỗi chủ đề, các hoạt động học được thiết kế theo tiến trình sư phạm của phương pháp dạy học, được sử dụng phù hợp với đặc thù môn học và
nội dung học tập Tuy có những điểm khác nhau nhưng nhìn chung chuỗi hoạtđộng học của mỗi chủ đề đều phải tuân theo con đường nhận thức chung là: từ mộtvấn đề mới đòi hỏi phải học thêm kiến thức, kĩ năng mới để giải quyết; có thêmkiến thức, kĩ năng mới cần tiếp tục tìm tòi, mở rộng và vận dụng vào thực tiễn; khi
Trang 37vận dụng kiến thức, kĩ năng vào thực tiễn lại nảy sinh vấn đề mới Theo tiến trình
đó, mỗi hoạt động học, học sinh được giao một nhiệm vụ học tập cụ thể để có thể
tự học một cách tích cực, tự lực và sáng tạo, trong đó có sự kết hợp hài hòa giữahoạt động cá nhân, cặp đôi, nhóm nhỏ và toàn lớp Theo định hướng đó, khả năngphát triển năng lực cho học sinh sẽ được nâng cao và ngày càng toàn diện
Chương 2: CƠ SỞ THỰC TIỄN CỦA DẠY HỌC THEO CHỦ ĐỀ ĐỊA LÝ 2.1 Thực trạng dạy học theo chủ đề ở Trung học cơ sở
2.1.1 Định hướng về đổi mới dạy học theo định hướng phát triển năng lực hiện nay
Dạy học theo chủ đề không phải là mô hình dạy học hoàn toàn mới trên thếgiới Tuy nhiên, ở Việt Nam, việc quan tâm đến mô hình này mới chỉ dừng lại ởbước đầu tiếp cận Song, căn cứ vào thực tiễn và kế hoạch đổi mới căn bản nềngiáo dục hiện nay, có thể khẳng định mô hình dạy học này sẽ còn tiếp tục đượcnghiên cứu và thử nghiệm, để có được những bài học kinh nghiệm xác đáng trướckhi chính thức áp dụng, nhằm phục vụ cho chủ trương đối mới căn bản, toàn diệngiáo dục hiện nay
Nhìn lại quá trình tiếp cận và triển khai, có thể liệt ra một số chủ trương lớn
và các hoạt động bổ trợ liên quan đã và đang cụ thể hóa trong “khâu chuẩn bị”trong lộ trình xây dựng mô hình dạy học theo chủ đề ở nước ta như sau:
+ Chủ trương giảm tải, cắt bỏ nhiều nội dung không cần thiết và trùng nhaugây áp lực và khó khăn cho việc dạy và học trong suốt những năm qua
+ Năm 2014, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã tập huấn về đổi mới kiểm tra đánhgiá đầu ra theo định hướng phát triển năng lực học sinh Thực chất, đây là khâu “đitắt, đón đầu” trong lộ trình trang bị kiến thức cần thiết cho giáo viên Qua đó đểdần tiếp cận việc dạy học theo chủ đề, trước khi có sự đổi mới căn bản và toàndiện giáo dục trên phương diện nội dung Đó là: cơ cấu lại môn học sau năm 2015.Đây cũng là bước đệm quan trọng của Bộ GD & ĐT nhằm trang bị cho giáo viên
Trang 38những kỹ năng, thao tác, quy trình để giáo viên có thể áp dụng trước vào khâukiểm tra đánh giá học sinh khi các em tham gia vào một tiết học theo chủ đề.
+ Bên cạnh đó, trong năm 2014, ở các trường THCS đã triển khai Hướng dẫn sinh hoạt chuyên môn về đổi mới phương pháp dạy học và kiểm tra đánh giá… theo công văn số 5555/ BGDĐT, ngày 18/10/2014 của Bộ Giáo dục và Đào
tạo Theo đó; mỗi tổ chuyên môn xây dựng ít nhất một học kỳ 02 chủ đề để giảngdạy thử, dự giờ, phân tích, rút kinh nghiệm…cũng là khởi đầu quan trọng giúpgiáo viên có được vốn hiểu biết nhất định về thế nào là xây dựng tiết dạy, bài dạytheo chủ đề trước khi có khung chương trình cụ thể
Năm 2015- 2016, ở một số trường trên địa bàn ở một số tỉnh đã thí điểmđưa chương trình dạy học theo chủ đề vào dạy học ở lớp 6 Đến năm 2016- 2017,đưa thí điểm vào dạy học ở lớp 7
Các hoạt động trên, chính là tiền đề thuận lợi giúp giáo viên bộ môn có cơhôi tiếp cận mô hình dạy học này trong giai đoạn sắp tới mà không vấp phải sự bỡngỡ, khó khăn ngay khi chúng ta bước vào giai đoạn thực hiện khung chương trìnhđổi mới giáo dục
2.1.2.Thực trạng dạy học theo chủ đề ở Trung học cơ sở trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
2.1.2.1 Nhận thức của giáo viên về dạy học theo chủ đề tích hợp theo định hướng phát triển năng lực
Qua điều tra 11 giáo viên dạy bộ môn Địa lý, ở 6 trường THCS trên địa bàntỉnh Thừa Thiên Huế, đã thu được một số kết quả nhất định.(Chu Văn An, TrầnPhú, Hùng Vương, Thủy Dương, Thuận An, Phú Mỹ)
Khi điều tra để nhằm nắm được nhận thức của giáo viên về vấn đề dạy họctheo chủ đề tích hợp, thì thu được kết quả sau đây:
Bảng 2.1 Hiểu biết của giáo viên về chủ đề và dạy học theo chủ đề
Nội dung Đồng ý Phân vân Không đồng
ý Số
Trang 39cập đến kiến thức thuộc về một
môn học nào đó
- Chủ đề tích hợp là chủ đề đề cập
đến kiến thức liên quan đến hai
hay nhiều môn học
11 100 0 0 0 0
- Nội dung chủ đề tích hợp giống
- Cách thức dạy học theo chủ đề
đơn môn và dạy học theo chủ đề
liên môn giống nhau
- Dạy học theo chủ đề là hướng
đến đổi mới nội dung chủ đề dạy
học
11 100 0 0 0 0
- Dạy học theo chủ đề là hướng
đến đổi mới phương pháp dạy học
11 100 0 0 0 0
- Dạy học theo chủ đề là quá trình
mà học sinh thực hiện các nhiệm
vụ học tập được giao, học sinh
quyết định chiến lươc học tập với
sự chủ động hỗ trợ, hợp tác của
giáo viên
11 100 0 0 0 0
- Dạy học theo chủ đề đem lại
hiệu quả là mở rộng không gian,
thời gian dạy học, tinh giản thời
gian dạy, độ ứng dụng thực tế cao
11 100 0 0 0 0
- Dạy học theo chủ đề hướng tới
nhiều mục tiêu giáo dục tích cực
khác (các năng lực)
11 100 0 0 0 0
Nhìn chung, đa số các giáo viên đều nhận thức được các khái niệm về chủ
đề, các loại chủ đề và dạy học theo chủ đề Một số giáo viên vẫn còn phân vân vềchủ đề liên môn và chủ đề tích hợp có giống nhau không?(9%) Ngoài ra, nhiều
GV không đồng ý về ý kiến cho rằng chủ đề tích hợp giống chủ đề liên môn.(27%) Nguyên nhân là từ trước đến nay, một số giáo viên ở phổ thông vẫn quanniệm rằng dạy học tích hợp là tích hợp trong dạy học môn học của mình các kiếnthức liên quan đến các vấn đề về môi trường, biển đảo, đa dạng sinh học…Các GVchưa nắm được khái niệm tích hợp theo nghĩa rộng hơn
Về cách thức dạy học các loại chủ đề, nhiều giáo viên đã cho rằng cáchthức dạy học các chủ đề đơn môn và liên môn giống nhau (55%) Một số khác cònphân vân và không đồng ý ý kiến này (45%)
Trang 40Bên cạnh đó, 100% giáo viên đều đã nhận thức được các vấn đề khác trongdạy học theo chủ đề là: vừa hướng đến đổi mới nội dung, vừa hướng đến đổi mớiphương pháp Ngoài ra, các GV cũng đồng ý kiến là: Dạy học theo chủ đề là quátrình mà học sinh thực hiện các nhiệm vụ học tập được giao, học sinh quyết địnhchiến lươc học tập với sự chủ động hỗ trợ, hợp tác của giáo viên, dạy học theo chủ
đề đem lại hiệu quả là mở rộng không gian, thời gian dạy học, tinh giản thời giandạy, độ ứng dụng thực tế cao Đặc biệt các GV đều nhất trí dạy học theo chủ đềhướng tới nhiều mục tiêu giáo dục tích cực khác, nhất là phát triển các năng lực(100%)
Bảng 2.2 Hiểu biết của giáo viên về dạy học theo định hướng phát triển năng lực
ý Số
lượng
% Số lượng % Số
lượng
%
- Giáo dục định hướng năng lực
nhằm mục tiêu phát triển năng lực
người học
11 100 00 0 0 0
- Chương trình dạy học định
hướng năng lực tập trung vào việc
mô tả chất lượng đầu ra, là “sản
phẩm cuối cùng” của quá trình
dạy học
- Giáo dục định hướng phát triển
năng lực nhằm mục tiêu phát triển
năng lực chuyên môn bao gồm tri
thức, kỹ năng chuyên môn
11 100 0 0 0 0
- Giáo dục định hướng phát triển
năng lực nhằm mục tiêu phát triển
năng lực về phương pháp, năng
lực về xã hội và năng lực cá thể
11 100 0 0 0 0
Đối với ý kiến dạy học phát triển năng lực, các GV đều đồng ý với ý kiến làgiáo dục định hướng năng lực nhằm mục tiêu phát triển năng lực người học(100%) Đa số các GV cũng cho rằng, giáo dục định hướng phát triển năng lựcnhằm mục tiêu phát triển năng lực chuyên môn bao gồm tri thức, kỹ năng chuyênmôn Bên cạnh đó, giáo dục định hướng phát triển năng lực nhằm mục tiêu pháttriển năng lực về phương pháp, năng lực về xã hội và năng lực cá thể (100%)