1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

ĐÁNH GIÁ CÁC CHỈ TIÊU PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG CHO CÁC CÔNG NGHỆ NĂNG LƯỢNG TÁI TẠO

32 155 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 1,47 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHỈ SỐ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG CỦA CÔNG NGHỆ NĂNG LƯỢNG TÁI TẠO  Đối với điện mặt trời và năng lượng gió hầu hết lượng khí thải là kết quả của việc sử dụng điện trong quá trình sản xuất.. C

Trang 1

ĐÁNH GIÁ CÁC CHỈ TIÊU PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG CHO CÁC CÔNG

NGHỆ NĂNG LƯỢNG TÁI TẠO

Nhóm 3:THÁI HỮU NHÂNNGUYỄN TIẾN HƯNG

HỒ THỊ BÍCH THU

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

TP HỒ CHÍ MINH

Trang 2

Nội dung

GIỚI THIỆU

CHỈ SỐ PTBV CỦA CN NĂNG LƯỢNG TÁI TẠO KẾT LUẬN

Trang 3

Dầu Thủy Điện Tái Tạo

Năm 2005, lượng điện được sản xuất ra trên toàn thế giới

là 17 450 TWh

Trang 4

1 GIỚI THIỆU

 Vấn đề hiện nay cũng như trong tương lai là năng lượng vì vậy vấn đề phát triển năng lượng bền vững đang dược ưu tiên hàng đầu

 Vòng đời chuỗi năng lượng bắt đầu từ khai thác mỏ và chế biến đến phát thải trực tiếp và gián tiếp, xử lý chất thải hoặc tái chế Trong đánh giá từng giai đoạn của chuỗi, các chỉ số chính phải được xác định Các chỉ số này sẽ dựa trên các tác động môi trường và xã hội, phát thải khí nhà kính, sự suy giảm nguồn lực, nguồn năng lượng tái tạo và giá trị gia tăng cho nền kinh tế

Trang 5

Vòng đời của Năng lượng sinh khối

Trang 6

1 GIỚI THIỆU

Nghiên cứu quan trọng

Tác độngMôi trường Kinh tế

Chi phí

Thời gian hoàn vốnPhát thải

Trang 8

1 GIỚI THIỆU

Có một loạt các chỉ số quan trọng khác cần được xem xét khi đánh giá tính bền vững của công nghệ sản xuất năng lượng

Môi trường, kinh tế, xã hội và con người cũng bị ảnh hưởng đáng

kể bởi việc lựa chọn phương pháp sản xuất

Bảng 1:Giá trung bình của điện và phát thải khí nhà kính trung

bình thể hiện dưới dạng CO2 tương đương

USD/kWh gCO2-e/kWh

Trang 11

2 CHỈ SỐ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG CỦA

CÔNG NGHỆ NĂNG LƯỢNG TÁI TẠO

 Chưa tính chi phí truyền tải (xa nơi tiêu thụ)

 Chi phí lưu trữ (các nguồn năng lượng tái tạo không liên tục như quang điện và gió)

 Đối với quang điện, chi phí đáng kể nhất là lọc silic

 Xây dựng đập thủy điện chiếm gần như tất cả các chi phí

về mặt thuỷ điện

 Địa nhiệt: khoan có thể chiếm tới 50% tổng chi phí

 Gió: lựa chọn cẩn thận các máy phát điện có kích thước phù hợp với chất lượng của nguồn tài nguyên gió

Trang 13

2 CHỈ SỐ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG CỦA

CÔNG NGHỆ NĂNG LƯỢNG TÁI TẠO

 Đối với điện mặt trời và năng lượng gió hầu hết lượng khí thải là kết quả của việc sử dụng điện trong quá trình sản xuất

 Thủy điện: Hầu hết lượng phát thải khí nhà kính từ các con đập là CH4

 Phát thải địa nhiệt được ảnh hưởng lớn nhất bởi sự lựa chọn công nghệ

Trang 14

2 CHỈ SỐ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG CỦA

CÔNG NGHỆ NĂNG LƯỢNG TÁI TẠO

2.3 Công nghệ

2.3.1 Năng lượng mặt trời

 Người ta biết rằng Trái Đất nhận trên 170.000 TWh /năm

từ mặt trời

 Với chiếu xạ khác nhau rất nhiều theo vị trí và mùa

 Tuy nhiên, quang điện đang bị hạn chế bởi các biến chứng lưu trữ trong suốt những đêm và những ngày nhiều mây khi mặt trời không thể cung cấp năng lượng cho các tế bào

Trang 15

2 CHỈ SỐ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG CỦA

CÔNG NGHỆ NĂNG LƯỢNG TÁI TẠO

2.3.2 Năng lượng gió

 Ước tính tiềm năng gió

tuabin và sẽ không quay

khi tốc độ gió quá thấp (<3

m/s)

Trang 16

dừng lại, hoặc sản lượng

thay đổi trong vòng vài

phút.

 Trong năm 2005, thủy

điện cung cấp 20% nhu

cầu điện thế giới với

2600 TWh và có tiềm

năng kinh tế khả thi trên

8100 TWh/năm. Đập thủy điện Sơn La

Trang 17

2 CHỈ SỐ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG CỦA

CÔNG NGHỆ NĂNG LƯỢNG TÁI TẠO

2.3.5 Năng lượng địa nhiệt

 Năng lượng địa nhiệt hạn chế về mặt địa lý đối với các địa

điểm thích hợp nơi có nguồn tài nguyên

 Tuy nhiên có nhiều địa điểm trên toàn thế giới, lan rộng trên 24 quốc gia có tiềm năng hoạt động 57 TWh/năm

 Khả năng cung cấp điện 24 giờ một ngày

Trang 18

2 CHỈ SỐ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG CỦA

CÔNG NGHỆ NĂNG LƯỢNG TÁI TẠO

2.4 Hiệu suất của công nghệ sản xuất năng lượng

Trang 19

 Cần diện tích 72 km2/TWh đối với điện gió, mà không

phân chia phần nào cho nông nghiệp

 Quang điện chiếm 28-64 km2/TWh mà không có sự phân

bổ mục đích kép

Trang 20

Cách tận dụng năng lượng mặt trời

Trang 21

2 CHỈ SỐ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG CỦA

CÔNG NGHỆ NĂNG LƯỢNG TÁI TẠO

 Thủy điện thay đổi đáng kể, tùy thuộc vào địa hình địa phương Một yêu cầu về đất đai chung được là 750 km2/TWh/ năm (Evrendilek và Ertekin), yêu cầu về đất đai là 73

km2/TWh (Gagnon và van de Vate)

 Địa nhiệt sử dụng đất ít, yếu tố chính là dưới lòng đất

(18-74 km2/TWh)

Trang 22

2 CHỈ SỐ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG CỦA

CÔNG NGHỆ NĂNG LƯỢNG TÁI TẠO

2.6 Lượng nước tiêu thụ

Dữ liệu chính xác định lượng lượng nước tiêu thụ trong quá trình phát điện là rất khó, đặc biệt đối với các công nghệ năng lượng tái tạo

Bảng 3 Mức tiêu thụ nước tính theo kg/kWh trong sản xuất

Trang 23

2 CHỈ SỐ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG CỦA

CÔNG NGHỆ NĂNG LƯỢNG TÁI TẠO

 Thủy điện: tổn thất lớn do nước bốc hơi bề mặt

 Năng lượng địa nhiệt tiêu thụ một lượng lớn nước cần thiết cho việc làm mát

 Nước cũng được tiêu thụ trong sản xuất mô-đun quang điện và tuabin gió, tuy nhiên ít được sử dụng trong quá trình vận hành

và bảo dưỡng, dẫn đến việc tiêu hao nước rất thấp

Năng lượng gió có mức tiêu thụ nước thấp nhất đối với các công nghệ được xem xét, tiếp theo là nguồn năng lượng quang điện

Trang 24

Thứ yếu Thứ yếu Thứ yếu Địa nhiệt Địa chấn

Mùi Ồn

Ô nhiễm

Thứ yếu Thứ yếu Thứ yếu Chủ yếu Thủy điện Sự chiếm chỗ

Nông nghiệp Làm hại đến sông

Chủ yếu Chủ yếu Chủ yếu

Bảng 4 Đánh giá tác động xã hội định tính.

2.7 Tác động xã hội

Trang 25

2 CHỈ SỐ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG CỦA

CÔNG NGHỆ NĂNG LƯỢNG TÁI TẠO

2.7.1 Năng lượng mặt trời

 Các tế bào năng lượng mặt trời cung cấp một nguồn năng lượng hấp dẫn mà không phụ thuộc vào nhiên liệu

 Sản xuất pin mặt trời liên quan đến một số hóa chất độc hại, dễ bắt lửa và dễ nổ

 Các địa điểm trồng năng lượng mặt trời phải được lựa chọn cẩn thận để giảm sự cạnh tranh với nông nghiệp, xói mòn đất

Trang 26

2 CHỈ SỐ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG CỦA

CÔNG NGHỆ NĂNG LƯỢNG TÁI TẠO

2.7.2 Năng lượng gió

 Gió bị công chúng không chấp nhận do sự xuống cấp

về thẩm mỹ, tiếng ồn và nguy cơ tấn công chim

 Sự chấp nhận của công chúng gia tăng sau khi lắp đặt các trại gió ở địa phương

 Nguy cơ tấn công chim có thể được giảm nhẹ bằng cách nghiên cứu kỹ lưỡng khu vực đề xuất trước khi lắp đặt

 Tiếng ồn thường bị che khuất bởi tiếng ồn của gió

Trang 27

2 CHỈ SỐ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG CỦA

CÔNG NGHỆ NĂNG LƯỢNG TÁI TẠO

2.7.3 Thủy điện

 Việc lắp đặt thủy điện đang gây tranh cãi

 Tỷ lệ phát triển thủy điện lớn đã giảm đáng kể do thiếu sự chấp nhận của công chúng

 Đập ngập nước thường dẫn đến sự di chuyển của người và động vật, số lượng bị ảnh hưởng có thể rất lớn

 Các đồng cỏ nông nghiệp cũng có thể bị ảnh hưởng bởi ngập nước trực tiếp hoặc mất dòng sông và phù sa sông

 Tuy nhiên, các đập thủy điện cũng có thể mang lại lợi ích cho cộng đồng do cải thiện kiểm soát lũ, tiếp cận với thủy lợi quanh năm và giải trí thể thao dưới nước

Trang 28

2 CHỈ SỐ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG CỦA

CÔNG NGHỆ NĂNG LƯỢNG TÁI TẠO

2.7.4 Năng lượng địa nhiệt

 Địa nhiệt ảnh hưởng xấu đến các cộng đồng do:

 Chất thải không được quản lý đúng mức

 Các dòng nước quy trình địa nhiệt có mùi hôi (hydrogen sulfide), bị ô nhiễm ammonia, thủy ngân, radon, asen và bo

 Các loại nước địa nhiệt có thể được xử lý trong một hệ thống vòng kín hoàn toàn để giảm bớt các vấn đề trên

Trang 30

2 CHỈ SỐ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG CỦA

CÔNG NGHỆ NĂNG LƯỢNG TÁI TẠO

 Sản xuất điện từ gió là bền vững nhất theo sau là thủy điện Địa nhiệt đã được xếp hạng thấp nhất từ bốn công nghệ năng lượng tái tạo

 Xếp hạng được cung cấp cho các điều kiện quốc tế toàn cầu, trong khi mỗi công nghệ có thể bị ảnh hưởng đáng kể về địa lý Đối với một vị trí địa lý nhất định một số các chỉ số phát triển bền vững được liệt kê có thể trở nên quan trọng hơn những chỉ tiêu khác

Trang 31

3 KẾT LUẬN

Các công nghệ năng lượng tái tạo được đánh giá dựa trên một số chỉ tiêu phát triển bền vững Các chỉ tiêu được lựa chọn là giá phát điện, lượng phát thải khí nhà kính trong suốt chu trình sống của công nghệ, nguồn tái tạo, hiệu quả chuyển đổi năng lượng, nhu cầu về đất đai, tiêu thụ nước và các tác động xã hội.

Mỗi chỉ số được giả thiết là có tầm quan trọng như nhau đối với phát triển bền vững và được sử dụng để xếp hạng các công nghệ năng lượng tái tạo.

Bảng xếp hạng cho thấy năng lượng gió là bền vững nhất, tiếp theo là thủy điện, quang điện và sau đó là địa nhiệt

Sử dụng các dữ liệu thu thập được từ nhiều loại tài liệu

và chỉ xem xét các điều kiện quốc tế toàn cầu.

Ngày đăng: 15/09/2019, 10:42

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w