slide tin học ứng dụng, tin học ứng dụng 2017
Trang 1© Khoa Tin học Kinh tế
Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
National Economics University
TIN HỌC ỨNG DỤNG
Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
National Economics University
1 Giảng viên: Vũ Hưng Hải
3 Bộ môn: Hệ thống Thông tin Quản lý
Trang 2STT Nội dung tiết Số
3 Chương III: Ứng dụng
một số phần mềm hỗ trợ
truyền thông, hợp tác và
quản trị thông tin trong
Quản lý và Kinh doanh
Máy tính có kết nối Internet và cài đặt Microsoft Office
Cộng 30 15 15 © Khoa Tin học Kinh tế
Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
National Economics University
KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY HỌC PHẦN
ỨNG DỤNG MICROSOFT EXCEL
TRONG QUẢN LÝ VÀ KINH DOANH
2.1 Tổ chức và khai thác các bảng tính nghiệp vụ trong
Microsoft Excel
2.2 Giới thiệu một số hàm mẫu ứng dụng trong xử lý bảng
biểu kinh tế
2.3 Giải một số bài toán tài chính bằng Microsoft Excel
2.4 Quản trị Cơ sở dữ liệu nghiệp vụ trong Microsoft Excel
2.5 Phân tích dữ liệu hỗ trợ ra quyết định bằng Microsoft
Excel
Trang 3© Khoa Tin học Kinh tế
Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
National Economics University
1 Thời điểm kiểm tra học phần: Tuần 12 hoặc 13
2 Phương pháp đánh giá học phần:
- Điểm lên lớp, thảo luận, thuyết trình: 10%
- Điểm kiểm tra: 20%
trong Quản lý và Kinh doanh
➢ Tổng quan về HTTT và một số vấn đề liên quan
➢ Một số vấn đề cơ bản về triển khai ứng dụng Tin học
trong tổ chức
➢ Giới thiệu một số HTTT ứng dụng trong Quản lý và
Kinh doanh
Trang 4© Khoa Tin học Kinh tế
trong Quản lý và Kinh doanh
1. Một số khái niệm:
–Dữ liệu(Data): các số liệu hoặc các tài liệu được thu
thập chưa qua xử lý
–Thông tin(Information):
Sơ đồ Thông tin trong tổ chức, doanh nghiệp
Đối tượng Quản lý
Trang 5© Khoa Tin học Kinh tế
- Nội dung của TT:Khối lượng tri thức mà TT mang lại
- Ý nghĩa của TT: Phụ thuộc vào đối tượng nhận tin
- Vai trò của thông tin:
+ Trong chiến tranh: “Biết địch, biết ta trăm trận, trăm
thắng”
+ Trong kinh tế:
* TT là nguồn tài nguyên cực kỳ quan trọng, giúp lập kế hoạch
xây dựng và phát triển.
* TT cho phép dành ưu thế trong cạnh tranh
* TT là nền tảng của kinh tế tri thức
trong Quản lý và Kinh doanh
trong Quản lý và Kinh doanh
2 Tổ chức và sơ đồ thông tin quản lý tổ chức:
+ Tổ chức: Hệ thống được tạo ra từ các cá thể, có mục
đích, mục tiêu rõ ràng; để đạt được mục đích hệ thống
phải thực hiện hợp tác và phân công lao động
+ Lao động quản lý của nhà quản lý: Lao động ra quyết
định & lao động thông tin
3 Tính chất của thông tin theo cấp quyết định:
Ba cấp quản lý trong một tổ chức: Quản lý chiến lược,
quản lý chiến thuật, điều hành tác nghiệp
Trang 6© Khoa Tin học Kinh tế
Mô hình tháp Quản lý trong tổ chức DN
trong Quản lý và Kinh doanh
a Thông tin quản lý và các cấp quyết định:
- Thông tin quản lý:Thông Tin có ít nhất một cán bộ
quản lý đang dùng hoặc có ý định dùng vào việc ra quyết
định quản lý
- Ba cấp quyết định: Quyết định chiến lược, quyết
định chiến thuật, quyết định tác nghiệp.
c Sơ đồ TT bên trong tổ chức, doanh nghiệp
d Các đầu mối TT ngoài đối với một DN
Trang 7© Khoa Tin học Kinh tế
Các đầu mối TT ngoài đối với Doanh nghiệp
Nhà nước, cấp trên
Khách hàng DOANH NGHIỆP
Nhà cung cấp
Hệ thống quản lý
DN cạnh tranh Đối tượng quản lý DN liên quan
DN sẽ cạnh tranh
Trang 8© Khoa Tin học Kinh tế
4 Các giai đoạn ứng dụng tin học trong kinh tế :
a.Khởi đầu: Máy tính bắt đầu vào t/chức; Xử lý dữ liệu đơn giản
b.Lan rộng: Xử lý dữ liệu dễ hơn; đánh giá quá cao khả năng
của máy tính
c.Kiểm soát ứng dụng: Yêu cầu tự động hoá xử lý dữ liệu, kiểm
soát xử lý dữ liệu theo hướng kinh doanh
d Tích hợp: Công nghệ phần cứng/ phần mềm phát triển cho
phép tích hợp chức năng quản lý và xử lý dữ liệu
e.Quản lý dữ liệu: Dữ liệu xây dựng để lưu trữ và dùng chung
f.Chín muồi: Nguồn lực thông tin được sử dụng vào toàn bộ hoạt
động của tổ chức
trong Quản lý và Kinh doanh
trong Quản lý và Kinh doanh
II Hệ thống Thông tin :
1.Khái niệm: Tập hợp các thành phần có quan hệ với
nhau được tổ chức để thu thập, xử lý, lưu trữ, phân
phối dữ liệu và thông tin; cung cấp cơ chế phản hồi
để đạt mục tiêu định trước,trợ giúp việc ra quyết định
và kiểm soát trong một tổ chức.
2.Các bộ phận cấu thành:
Trang 9Con người Viễn thông
HTTT
Cơ sở dữ liệu Các bộ phận cấu thành HTTT
© Khoa Tin học Kinh tế
trong Quản lý và Kinh doanh
trong Quản lý và Kinh doanh
3 Phân loại HTTT theo mục đích phục vụ của TT:
* HTTT xử lý giao dịch ( TPS )
* HTTT quản lý ( MIS )
* Hệ trợ giúp quyết định ( DSS )
* Hệ chuyên gia ( ES )
* HTTT tăng cường khả năng cạnh tranh ( ISCA )
(Information System for Competitive Advantage)
Trang 10© Khoa Tin học Kinh tế
trong Quản lý và Kinh doanh
➢ Một số vấn đề liên quan đến an toàn thông tin:
Trang 11© Khoa Tin học Kinh tế
+ Tính đầy đủ (Complete) + Tính liên quan (Relevant)
+ Tính kinh tế (Cost-beneficial) + Tính tin cậy (Authoritative)
+ Tính kịp thời (Timely) + Tính chính xác (Accurate)
+ Tính dễ sử dụng (Easy to use)
+ Tính định hướng người dùng (User-targeted)
trong Quản lý và Kinh doanh
5 Tiêu chuẩn đánh giá chất lượng HTTT:
- Chất lượng của HTTT được đánh giá thông qua chất lượng
của thông tin mà nó cung cấp
- Chất lượng của thông tin được đánh giá qua các tiêu chuẩn:
trong Quản lý và Kinh doanh
6 Hiệu quả kinh tế của HTTT quản lý:
a Lợi ích kinh tế của HTTT :
+ Giá thành của thông tin: Tổng các khoản chi phí tạo
ra TT
+ Giá trị của thông tin: Lợi ích thu được của việc thay
đổi phương án quyết định do thông tin mang lại trừ đi
chi phí cho việc có được thông tin đó
+ Giá trị của HTTT: Thể hiện bằng tiền tập hợp những
rủi ro mà tổ chức tránh được và những cơ hội thuận lợi
mà tổ chức tận dụng được nhờ HTTT
Trang 12+ Chi thông tin vào, VPP + Bảo trì, sửa chữa + Chi phí biến động khác.
Hiệu quả kinh tế của HTTT = Tổng lợi ích - Tổng chi phí
© Khoa Tin học Kinh tế
trong Quản lý và Kinh doanh
b Các chi phí cho HTTT:
-Chi phí cố định :
III CÁC HTTT KINH TẾ CƠ BẢN
1 Quy trình xây dựng một HTTT Kinh tế:
a Xác định mục tiêu của hệ thống(Problem recognition &
specification):Tính khả thi của dự án HTTT, Lợi ích hữu hình
và vô hình, Chi phí cho hệ thống
b Phân tích hệ thống(Information gathering, Requirements
specification for the new system):K/sát, mô hình hóa yêu cầu
c Thiết kế hệ thống(System design, construction):Tkế vào/ra;
CSDL, tệp dữ liệu; logic xử lý; giao diện, hộp thoại
d Triển khai hệ thống(Implementation): viết chương trình
(coding), thử nghiệm ứng dụng, chuyển đổi hệ thống
e Bảo trì hệ thống(Review & maintenance): thích nghi, hoàn
thiện, phòng ngừa, hiệu chỉnh
Trang 13© Khoa Tin học Kinh tế
III CÁC HTTT KINH TẾ CƠ BẢN
Giải pháp trang bị phần mềm ứng dụng trong QL:
✓ Tự phát triểnphần mềm để sử dụng
✓ Thuêcông ty tin học chuyên nghiệp phát triển
✓ Muaphần mềm bán sẵn trên thị trường
✓ Sử dụng phần mềm mãnguồn mở, miễn phí
✓ Phần mềm dịch vụ (SaaS), Cloud Computing
✓ Ứng dụngMicrosoft Exceltrong quản lý
III CÁC HTTT KINH TẾ CƠ BẢN
d) Phần mềm quản lý tài chính:MS Excel, Access, IFPS
(Interactive Financial Planning System), MYM (Managing
Your Money)…
Trang 14CSDL øng dông tµi chÝnh
Dù b¸o tµi chÝnh B¸o c¸o tµi chÝnh Thèng kª tµi chÝnh
Tæng quan vÒ HTTT tµi chÝnh
III CÁC HTTT KINH TẾ CƠ BẢN
3 HTTT Kế toán:
a) Các chức năng cơ bản
b) Quy trình xử lý nghiệp vụ kế toán tự động
c) Phần mềm kế toán ở Việt nam:
+ Fast Accounting (FAST, 1999)
+ EFFECT (BSC, 1997)
+ MISA (Viện CNTT, hành chính sự nghiệp)
+ AccNet (Lạc Việt)
Trang 15+ Marketing tác nghiệp + Marketing chiến thuật
+ Marketing chiến lược
d) Phần mềm quản lý Marketing:
* Đồ hoạ, multimedia
* Quản trị CSDL
© Khoa Tin học Kinh tế
* Truy vấn, tạo báo cáo
CSDL øng dông Marketing
Nghiªn cøu Marketing B¸o c¸o b¸n hµng Ph©n phèi s¶n phÈm
Tæng quan vÒ HTTT Marketing
Trang 16+ Tác nghiệp + Chiến thuật + Chiến lược
d Phần mềm quản lý SX - KD:
*Phần mềm chung: CSDL, bảng tính, thống kê
* Phần mềm chuyên dụng: Lập lịch SX-KD, kiểm tra chất
lượng, thiết kế mẫu mã, lựa chọn nguyên vật liệu, các phương
án tối ưu.
© Khoa Tin học Kinh tế
III CÁC HTTT KINH TẾ CƠ BẢN
5 HTTT Sản xuất - Kinh doanh:
a Các chức năng cơ bản
b Sơ đồ luồng dữ liệu vào/ra
c Phân loại theo mức độ quản lý:
CÁC HTTT KINH TẾ CƠ BẢN HTTT quản lý sản xuất-kinh doanh
CSDL øng dông kinh doanh s¶n xuÊt
Dù b¸o kiÓm tra chÊt l-¬ng
KÕ ho¹ch nguyªn vËt liÖu LÞch s¶n xuÊt
MÉu thiÕt kÕ s¶n phÈm
Tæng quan vÒ HTTT Qu¶n lý kinh doanh s¶n xuÊt
Trang 17© Khoa Tin học Kinh tế
+ Tác nghiệp + Chiến thuật + Chiến lược
d Phần mềm quản trị nhân lực:
*Phần mềm đa năng: CSDL, Bảng tính,Thống kê
*Phần mềm chuyên dụng: Quản lý nhân sự, quản lý chuyên
môn nghiệp vụ, quản lý vị trí làm việc, quản lý lương
III CÁC HTTT KINH TẾ CƠ BẢN
6 HTTT Quản trị nhân lực:
a Các chức năng cơ bản
b Sơ đồ luồng dữ liệu vào/ra
c Phân loại theo mức độ quản lý:
CÁC HTTT KINH TẾ CƠ BẢN HTTT quản trị nhân lực
CSDL øng dông Qu¶n trÞ nh©n lùc
B¸o c¸o l-¬ng vµ phóc lîi B¸o c¸o kÕ ho¹ch vµ nhu cÇu nh©n lùc
LÝ lÞch nh©n sù B¸o c¸o kü n¨ng lµm viÖc
Tæng quan vÒ HTTT Qu¶n trÞ nh©n lùc
Trang 18© Khoa Tin học Kinh tế
Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
National Economics University
CHƯƠNG II ỨNG DỤNG MICROSOFT EXCEL
TRONG QUẢN LÝ VÀ KINH DOANH
2.1 Tổ chức và khai thác các bảng tính nghiệp vụ trong
Microsoft Excel
2.1.1 Tổ chức dữ liệu ở dạng các bảng tính nghiệp vụ
Tạo lập và định dạng bảng tính
-Nhập dữ liệu, hiệu chỉnh dữ liệu
-Lựa chọn một hoặc nhiều vùng dữ liệu
-Định dạng font chữ, cỡ chữ, kiểu chữ, mầu chữ, căn lề, kẻ
bảng…
-Thay đổi độ rộng dòng, cột
-Sao chép dữ liệu đặc biệt (paste special)
Trang 19© Khoa Tin học Kinh tế
- Thêm, sửa, xóa, đổi tên trang tính
- Liên kết dữ liệu từ nhiều trang tính
- Các loại địa chỉ ô tính
- Vùng dữ liệu và địa chỉ vùng dữ liệu
2.2 Giới thiệu một số hàm mẫu ứng dụng trong xử lý
2.2.2 Một số hàm thống kê: AVERAGE, MAX, MIN,
COUNT, COUNTIF, RANK, FREQUENCY
2.2.3 Một số hàm logic: IF, AND, OR, NOT
2.2.4 Một số hàm tham chiếu và tìm kiếm: VLOOKUP,
HLOOKUP, MATCH, INDEX
2.2.5 Một số hàm ký tự: LEFT, RIGHT, MID, LEN
2.2.6 Một số hàm ngày tháng và thời gian: TODAY,
DATE, MONTH, YEAR, DAY
Trang 20© Khoa Tin học Kinh tế
2.4 Quản trị cơ sở dữ liệu nghiệp vụ trong Microsoft
Excel
2.4.1 Tạo lập và cập nhật cơ sở dữ liệu nghiệp vụ
- Mỗi cột trong danh sách là một trường (field) trong
CSDL, nhãn đầu cột là tên trường.
- Mỗi dòng trong danh sách là một bản ghi (record) trong
CSDL
Nên dùng một danh sách trên một sheet
+ Để trống ít nhất một dòng hay cột giữa danh sách và
những dữ liệu khác
+ Không để trống dòng hay cột nào trong danh sách
+ Định dạng khác biệt (đậm, nghiêng ) cho các nhãn
đầu cột để Excel dễ phân biệt với các dòng còn lại của
danh sách
2.4.2 Sắp xếp dữ liệu:
2.4.2.1 Sắp xếp các dòng theo 1 cột
- Đặt con trỏ vào 1 ô bất kỳ trong cột dùng để sắp xếp
- Trong Data nếu
+ Sắp xếp theo chiều tăng (a đến z, 0 đến 9, sớm đến muộn)
- Trên Data, nhấn Sort.
- Trong Column chọn Sort by và Then by, chọn các cột
muốn sắp xếp
trong order: chọn A to Z (tăng dần) hay Z to A (giảm dần)
Trang 21© Khoa Tin học Kinh tế
Chọn My data has headers để danh sách có nhãn (tên) cột.
Add level: để thêm các cột cần sắp xếp (các cột chọn về sau
có ảnh hưởng yếu dần)
2.4.3 Truy vấn thông tin bằng công cụ lọc dữ liệu
Lọc nghĩa là ẩn đi các dòng trong danh sách, chỉ để lại
những dòng thoả mãn một tiêu chuẩn nào đó
2.4.3.1 Dùng AutoFilter
- Đặt con trỏ vào 1 ô bất kỳ trong danh sách
- Trên Data - Filter Excel hiện nút tam giác ở bên phải từng
nhãn cột
Nhấn nút tam giác ở cột dùng làm tiêu chuẩn để lọc Excel
hiện những khoản mục dữ liệu không trùng lặp trong cột
Chọn một khoản mục để lọc ra, lúc đó chỉ có các bản ghi
thỏa mãn tiêu chuẩn đó
Trang 22© Khoa Tin học Kinh tế
Select all: Hiện tất cả các dòng, tức là bỏ việc lọc theo 1
cột
+ Top 10: Khi nhấn thì một hộp thoại hiện ra để chọn
Top/Bottom (trên xuống/dưới lên), chọn số dòng được hiện
(ngầm định là 10) và Items/Percent (theo khoản mục hay
phần trăm)
+ Custom filter: Khi nhấn thì một hộp thoại hiện ra để đặt
tiêu chuẩn lọc phức tạp hơn (equals, does not equal, is
greater than, is greater than or equal to, is less than, above
average…
- Muốn thoát khỏi phương thức AutoFilter và gỡ bỏ các nút
tam giác ở nhãn đầu cột thì lại chọn Data, Filter
2.4.3.2 Dùng Advanced Filter
- Advanced Filter cho phép lọc theo tiêu chuẩn phức tạp
hơn Có thể đặt kết quả của phép lọc vào một vùng ngoài
danh sách
- Muốn dùng Advanced Filter thì phải có vùng tiêu chuẩn
(criteria range) ở phía trên hay dưới danh sách Không
nên đặt vùng tiêu chuẩn trên các dòng cùng với danh sách
vì một số dòng sẽ bị dấu đi khi lọc
Trang 23trường1
Têntrường 2 Giátrị/đk1 Giátrị/đk2
© Khoa Tin học Kinh tế
Vùng tiêu chuẩn là 1 vùng có ít nhất là 2 ô
Tên cột Giá trị/đk
Vùng tiêu chuẩn có phép AND và OR
Tên trường Giá trị/đk1 Giá trị/đk2
Vào Data – Advanced
+ Filter the list, in place: Lọc ngay trong bảng
+ Copy to another location: Copy dữ liệu đã lọc ra chỗ khác
+ List range:Vùng dữ liệu cần lọc
+ Criteria range: Vùng tiêu chuẩn lọc
+ Copy to: địa chỉ để lọc dữ liệu ra
Trang 24© Khoa Tin học Kinh tế
2.4.5 Lập báo cáo tổng hợp bằng công cụ tổng hợp dữ liệu
Tính tổng con các trường số:SUBTOTAL
+ Sắp xếp dữ liệu theo cột cần tính tổng con
+ Chọn vùng CSDL
+ Data - Subtotals
• At each change in: Chọn cột để phân nhóm tổng
hợp
• Use function: Chọn hàm muốn dùng để tính
• Add subtotal to: đánh dấu để chọn những cột
muốn chèn tổng con
+Page break between groups: để đường phân trang giữa
mỗi nhóm
Summary below data: Muốn các tổng con xuất hiện ở dưới
mỗi nhóm (nếu không chọn thì để đầu mỗi nhóm)
Remove all: hủy bỏ tổng hợp dữ liệu
Trang 25© Khoa Tin học Kinh tế
2.4.7 Tính toán các chỉ tiêu kinh tế bằng hàm cơ sở dữ liệu
Có một số hàm chuyên dùng để tính tổng, trung bình, min,
max trên các cột của một danh sách hay CSDL Các hàm
này được gọi là hàm CSDL (database function) Tên của các
hàm CSDL đều bắt đầu bởi chữ D.
Hàm DSUM: tính tổng các số ở 1 cột trong danh sách (hay
CSDL) Chỉ những dòng thoả mãn 1 tiêu chuẩn nào đó mới
được cộng
=DSUM(database, field, criteria)
Database Là vùng chứa danh sách hay CSDL.
Field: cột chứa các số cần cộng, được thể hiện bằng tiêu đề
cột đặt trong cặp nháy kép hay số thứ tự của cột
Criteria: vùng chứa tiêu chuẩn.
Hàm DAVERAGE: Tương tự như DSUM nhưng tính trung
bình
Hàm DCOUNT: Đếm xem có bao nhiêu ô chứa số ở 1 cột
trong danh sách
Hàm DMAX: Tương tự như DSUM nhưng tìm giá trị nhỏ nhất.
Hàm DMIN: Tương tự như DSUM nhưng tìm giá trị nhỏ nhất.
Hàm DGET: Nhận 1 giá trị từ 1 cột trong danh sách trên dòng
thoả mãn 1 tiêu chuẩn nào đó
Trang 26© Khoa Tin học Kinh tế
CÁC HÀM TÀI CHÍNH
TRÍCH KHẤU HAO TSCĐ
SỬ DỤNG EXCEL ĐỂ TRÍCH KHTSCĐ
TSCĐ trong các doanh nghiệp là những tài sản có
giá trị lớn và dự tính mang lại lợi ích kinh tế lâu
dài cho doanh nghiệp Nó phải đảm bảo 3 tiêu
chuẩn ( Thông tư 45/2013TT-BTC ):
Thời gian sử dụng trên 1 năm ,
Nguyên giá phải được xác định một cách tin
cậy và có giá trị từ 30.000.000 đồng trở lên.
Trang 27© Khoa Tin học Kinh tế
1. Phương pháp khấu hao đều (Đường thẳng) SLN
Tính khấu hao theo phương pháp đường thẳng khá đơn
giản, có thể tính trực tiếp hoặc dùng hàm SLN (Straight
line).
Cú pháp:
= SLN(Cost, Salvage, Life)
-Cost: Nguyên giá của tài sản
-Salvage: Giá trị thanh lý của tài sản
-Life: Số kì tính khấu hao, thường là thời gian sử dụng
của tài sản
SỬ DỤNG EXCEL ĐỂ TRÍCH KHTSCĐ
2.Phương pháp kết toán giảm nhanh DB (Declining
Balance)
Mức khấu hao mỗi kì xác định bằng cách nhân tỷ lệ khấu
hao đã định trước Rate với giá trị khấu hao của tài sản Số
khấu hao sẽ giảm dần theo các năm, có thể áp dụng cho
tài sản có giá trị hao mòn vô hình lớn, giá trị sử dụng
giảm mạnh theo thời gian
Cú pháp:
= DB(Cost, Salvage, Life, Period, Month)
-Period: kì đơn vị tính khấu hao, phải cùng đơn vị tính với Life.
-Month: số tháng khấu hao của năm đầu tiên, nếu không nhập
Excel sẽ xem thông số này bằng 12 tháng.
SỬ DỤNG EXCEL ĐỂ TRÍCH KHTSCĐ
Trang 28© Khoa Tin học Kinh tế
SỬ DỤNG EXCEL ĐỂ TRÍCH KHTSCĐ
3. Phương pháp kết toán giảm nhanh kép DDB
(Double-Declining Balance)
Những thiết bị mà giá trị sử dụng giảm rất nhanh theo thời
gian, để số khấu hao hàng năm phù hợp với giá trị tương ứng
của thiết bị người ta tăng tỷ lệ khấu hao Tính khấu hao theo
phương pháp kết toán giảm nhanh kép ta dùng hàm DDB
Cú pháp:
= DDB(Cost, Salvage, Life, Period, Factor)
-Period: kì đơn vị tính khấu hao, phải cùng đơn vị tính với Life.
-Factor: factor càng lớn khấu hao càng nhanh Mặc định factor = 2.
SỬ DỤNG EXCEL ĐỂ TRÍCH KHTSCĐ
4. Phương pháp tính khấu hao theo tổng số năm sử
dụng (Sum of Years’Digits - SYD)
Cú pháp:
= SYD(Cost, Salvage, Life, Per)
- Per : số thứ tự năm khấu hao.
Trang 29© Khoa Tin học Kinh tế
5. Phương pháp số dư giảm dần biến đổi VDB (Variable
Declining Balance)
Trả về khấu hao tài sản trong kỳ mà ta xác định, bao gồm
các kỳ hạn không trọn vẹn, dùng phương pháp số dư giảm
- start_period: Bắt buộc, là kỳ đầu tiên muốn tính khấu
hao, nó phải sử dụng cùng đơn vị tính toán với Life
- end_period: Bắt buộc, là kỳ cuối cùng muốn tính khấu
hao, nó phải sử dụng cùng đơn vị tính toán với Life
SỬ DỤNG EXCEL ĐỂ TRÍCH KHTSCĐ
5. Phương pháp số dư giảm dần biến đổi VDB (tiếp theo)
- factor: tùy chọn Tỷ lệ để giảm dần số dư Nếu bỏ qua thì
nó được giả định là 2 (phương pháp số dư giảm dần kép)
- no_switch: tùy chọn Là 1 giá trị logic để xác định có
chuyển sang phương pháp khấu hao theo đường thẳng hay
không khi số khấu hao lớn hơn mức giảm dần của số dư:
• Nếu no_switch là TRUE: sẽ không chuyển sang
phương pháp khấu hao theo đường thẳng ngay cả khi
số khấu hao lớn hơn mức giảm dần của số dư
• Nếu no_switch là FALSE hoặc bỏ qua: sẽ chuyển
sang phương pháp khấu hao theo đường thẳng khi số
khấu hao lớn hơn mức giảm dần của số dư
Ghi nhớ: Tất cả các đối số ngoại trừ no_switch phải là số
dương
SỬ DỤNG EXCEL ĐỂ TRÍCH KHTSCĐ
Trang 30© Khoa Tin học Kinh tế
CÁC HÀM TÀI CHÍNH
PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ ĐẦU TƯ
Ý NGHĨA
Đánh giá hiệu quả vốn đầu tư là tiền đề quan
trọng cho việc quyết định lựa chọn phương án đầu
tư của doanh nghiệp Các hàm tài chính trong
Excel đánh giá hiệu quả vốn đầu tư đơn giản,
nhanh chóng và chính xác là một lựa chọn khôn
ngoan cho các nhà quản trị tài chính DN.
Trang 31© Khoa Tin học Kinh tế
PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ ĐẦU TƯ
1 Sử dụng hàm FV(Future value) để tính lãi nhập vốn.
2 Sử dụng hàm PV(Present Value) để tính giá trị thu được
các kì trong tương lai quy về̀ hiện tại.
3 Sử dụng hàm NPER Tính số kì cần thiết cho một khoản
6 Sử dụng hàm NPV(Net Present Value) để xác định giá trị
hiện tại ròng cho dự án đầu tư.
7 Sử dụng hàm IRR(Internal Rate of Return) để tính tỷ suất
sinh lợi nội bộ.
Bắt buộc Khoản thanh toán cho mỗi kỳ
Tùy chọn Giá trị hiện tại, hoặc số tiền trả một lần hiện tại.
có giá trị 0 hoặc 1.
0: Trả vào cuối kì (Mặc định);1: Trả vào đầu kì
Ghi chú: Rate và nper phải cùng đơn vị
PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ ĐẦU TƯ
1 Hàm FV : Trả về giá trị tương lai của một khoản đầu tư trên
cơ sở các khoản thanh toán bằng nhau định kỳ và lãi suất không đổi
=FV(rate, nper, pmt, [pv], [type])
Trang 32© Khoa Tin học Kinh tế
là số tiền trả vào mỗi kì
là số tiền thu được sau cùng
có giá trị 0 hoặc 1
0: Trả vào cuối kì (Mặc định);1: Trả vào đầu kì
PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ ĐẦU TƯ
tương lai quy về̀ hiện tại.
=PV(rate, nper, pmt, [fv], [type])
PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ ĐẦU TƯ
3 Sử dụng hàm NPER tính số kì cần thiết cho
một khoản đầu tư.
=NPER(rate, pmt, pv, [fv], [type])
Trang 33© Khoa Tin học Kinh tế
PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ ĐẦU TƯ
4 Hàm PMT: tính số tiền phải trả cho một kỳ
khoản.
=PMT(rate, nper, pv, [fv], [type])
5 Hàm RATE : Trả về lãi suất theo kỳ hạn
= RATE(nper, pmt, pv, [fv], [type], [guess])
Guess Optional Your guess for what the rate will be.
If you omit guess, it is assumed to be 10%.
If RATE does not converge, try different values for guess RATE usually
converges if guess is between 0 and 1.
Remarks
Make sure that you are consistent about the units you use for specifying guess
and nper If you make monthly payments on a four-year loan at 12% annual
interest, use12%/12for guess and4*12for nper If you make annual payments
on the same loan, use12%for guess and4for nper.
PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ ĐẦU TƯ