1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

BÁO CÁO ĐIỀU KHIỂN LẬP TRÌNH-ĐỀ TÀI ĐỘNG CƠ BƯỚC

16 129 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 809,77 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trục của động cơ bước quay những bước tăng rời rạc khi các xung điện điều khiển được áp đến nó theo một trình tự hợp lí.. Sự quay của các động cơ liên hệ trực tiếp với các xung được áp v

Trang 1

Trường Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật Báo Cáo Điều Khiển Lập Trình

ho Đi n-Đi n T Đề Tài Động Cơ Bước

LỜI NÓI ĐẦU Nhằm tìm hiểu và nâng cao kiến thức, đáp ứng yêu cầu bộ môn Điều khiển lập trình , nhóm chúng tôi đã tham gia nghiên cứu tìm hiểu, tham khảo tài liệu từ các trang mạng điện tử, các nhóm sinh viên khoá trước Sau thời gian tìm hiểu chúng tôi đưa ra bản báo cáo trình bày lại những gì mà nhóm đã nghiên cứu tìm hiểu được Do kiến thức chuyên nghành hạn chế cũng như việc tìm hiểu chưa thực sự sâu nên phần báo cáo sau đây của chúng tôi không tránh khỏi những thiếu sót, chưa hoàn thiện Rất mong được sự đóng góp nhiệt tình từ phía thầy cùng các bạn Nhóm cũng không quên cảm ơn các nhóm anh chị sinh viên khoá trước đã nhiệt tình hướng dẫn nhóm tìm hiểu, cung cấp tài liệu quan trọng để nhóm thực hiện Nhóm thực hi n : Giảng viên hướng dẫn

1 13741006 Th.s TRẦN KẾ THUẬN 2

3 13741020

4 13741089

5 13742023

6

7

Trang 2

MỤC LỤC

KHÁI NIỆM VÀ PHÂN LOẠI ĐỘNG CƠ BƯỚC

1 Khái niệm

2 Phân loại và cấu tạo

NGUYÊN LÝ HOẠT ĐỘNG VÀ ĐIỀU KHIỂN

1 Nguyên lý hoạt động

2 Điều khiển

KẾT NỐI VỚI PLC

ỨNG DỤNG THỰC TẾ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 3

Nhận C G o Viên ƣớng Dẫn

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Trang 4

P ẦN 1 : KHÁI NIỆM VÀ PHÂN LOẠI.

1 Khái ni m

1.1 Động cơ bước là gì ?

Động cơ bước là một thiết bị cơ điện chuyển đổi các xung điện thành những chuyển động cơ học rời rạc Trục của động cơ bước quay những bước tăng rời rạc khi các xung điện điều khiển được áp đến nó theo một trình tự hợp lí Sự quay của các động cơ liên hệ trực tiếp với các xung được áp vào.Trình tự của các xung áp vào quan hệ trực tiếp với hướng quay của trục động cơ.Tốc độ quay của trục động

cơ quan hệ trực tiếp với tần số các xung vào và chiều dài vòng quay thì liên hệ trực tiếp với số lượng các xung điện áp vào

Động cơ bước có thể được mô tả như một động cơ không dùng bộ chuyển mạch Cụ thể, các mấu trong động cơ là Stator và Rotor là nam châm vĩnh cửu hoặc trong trường hợp của động cơ biến từ trở, nó là những khối răng làm bằng vật liệu nhẹ có từ tính Tất cả các mạch đều phải được điều khiển bên ngoài bộ điều khiển, và đặc biệt các động cơ và bộ điều khiển được thiết kế để động cơ có thể giữ nguyên bất kì vị trí cố định nào cũng như quay dến bất kì vị trí nào

Hầu hết các động cơ bước có thể chuyển động ở tần số âm thanh, cho phép chúng quay khá nhanh, và với bộ điều khiển thích hợp, chúng có thể khởi động và dừng lại ở vị trí bất kì nào đó

Hình 1.1 Một số mẫu động cơ thực tế

Trang 5

Hình 1.2 Góc bước

1.2 Góc bước và độ phân giải

Góc bước :Góc quay mà trục ĐC quay được khi nhận 1 xung lệnh được gọi

là góc bước Góc bước bé hơn, số lượng bước trên mỗi vòng quay cao hơn và độ phân giải cao hơn hay đạt được độ chính xác trong việc điều chỉnh vị trí Góc bước

có thể nhỏ như 0.72o hay lớn đến 90o.Thông thường, độ rộng góc bước phổ biến là 1.8o, 2.5o, 7.5o và 15o

Giá trị của góc bước được thể hiện thông qua số lượng cực (răng) tương ứng của rotor (Nr) và stator (Ns) hay số pha của stator (m) và số răng của rotor

= hay = Với: Nr: số răng Roto

Ns: số răng Stator m: số pha của Stator

Độ phân giải: Độ phân giải được định nghĩa là số lượng bước cần để hoàn

thành 1 vòng quay của trục rotor Độ phân giải cao hơn, độ chính xác trong việc xác định vị trí đối tượng bằng ĐC sẽ cao hơn

Độ phân giải =

=

Trang 6

2 Phân loại động cơ bước , cấu tạo cơ bản

Xét về cấu tạo động cơ bước được chia thành 3 loại:

 Động cơ bước nam châm vĩnh cửu: đơn cực và lưỡng cực

 Động cơ bước biến trở từ

 Động cơ bước lai

Động cơ bước phong phú về góc quay Các động cơ kém nhất quay 900

độ mỗi bước, trong khi đó các động cơ nam châm vĩnh cửu xử lý cao thường quay 1.80

độ đến 0.720

độ mỗi bước Với một bộ điều khiển, hầu hết các loại động cơ nam châm vĩnh cửu và hỗn hợp đều có thể chạy ở chế độ nửa bước, và một vài bộ điều khiển có thể điều khiển các phân bước nhỏ hơn hay còn gọi là vi bước

Cấu tạo gồm có 2 phần chính:

+ Stato(Phần tĩnh)

+ Roto(Phần động

Như hình 1.3 Mấu 1 nằm ở cực trên và dưới của stator, còn mấu 2 nằm ở hai cực bên phải và bên trái động cơ.Rotor là một nam châm vĩnh cửu với 6 cực, 3 Nam và 3 Bắc, xếp xen kẽ trên vòng tròn

Như trong hình, dòng điện đi qua từ đầu trung tâm của mấu 1 đến đầu a tạo ra cực Bắc trong stator trong khi đó cực còn lại của stator là cực Nam Nếu điện ở mấu 1 bị ngắt và kích mấu 2, rotor sẽ quay 30 độ, hay 1 bước Để quay động cơ một cách liên tục, chúng ta chỉ cần áp điện vào hai mấu của đông cơ

Hai nửa của một mấu 1 hoặc 2 không được kích cùng một lúc

Hình 1.3 Cấu tạo động cơ nam châm vĩnh cửu kiểu đơn cực

Trang 7

Hình 1.4 Cấu tạo động cơ biến từ trở

Dấu thập trong hình 1.4 là rotor của động cơ biến từ trở quay 30 độ mỗi bước Rotor trong động cơ này có 4 răng và stator có 6 cực, mỗi cuộn quấn quanh hai cực đối diện

Để quay động cơ này một cách liên tục, chúng ta chỉ cần cấp điện liên tục luân phiên cho 3 cuộn

Hình 1.5 Động cơ bước lai Pha A được kích thích làm phần đỉnh

cực stator trở thành cực S hút cực N của

rotor và tạo thành đường thẳng theo trục

A-A’

Để quay rotor, pha A ngừng hoạt động

và pha B được kích thích Rotor sẽ quay theo

Trang 8

chiều kim đồng hồ đủ 1 góc 18o

Kế tiếp, 2 pha A và B luân phiên hoạt động để làm rotor tiếp tục quay thêm những góc 18o theo cùng chiều

2 Nguyên lý hoạ động và điều khiển

2.1 Nguyên lý hoạ động

Khác với động cơ đồng bộ bình thường, Rotor của động cơ bước không có cuộn dây khởi động mà nó được khởi động bằng phương pháp tần số Rotor động

cơ bước có thể được kích ( Rotor tích cực) hoặc không được kích ( Rotor thụ

động)

Hình dưới đây là sơ đồ nguyên lý động cơ bước m pha với Rotor có 2 cực và không được kích

Hình 2.1 Nguyên lý hoạt động

Động cơ bước không quay theo cơ chế thông thường, chúng quay theo từng bước nên độ chính xác rất cao về mặt điều khiển học Chúng làm việc nhờ các bộ chuyển mạch điện tử đưa các tín hiệu điều khiển vào Stator theo thứ tự và theo một tần số nhất định Tổng số góc quay của Rotor tương ứng với số lần chuyển mạch, cũng như chiều quay và tốc độ của Rotor phụ thuộc vào thứ tự chuyển đổi và tần số chuyển đổi

Trang 9

Hình 2.2 Thứ tự cấp điện các cuộn dây và các bước quay

2.1.1/ Động cơ n m châm vĩnh c u

Nguyên tắc hoạt động của động cơ này có thể được thể hiện thông qua hình, Rotor có 2 cực và stator có 4 cực 2 cực của stator thì được cấp điện bởi một cuộn dây, động cơ có 2 cuộn dây hoặc được cấp từ 2 pha A và B

Khi từng pha của stator được cung cấp điện, các cực từ của rotor sẽ dịch chuyển theo chiều kim đồng hồ với sự kích thích của các cực từ của stator Các cuộn dây stator A và B có thể được kích thích bởi một trong hai điện cực (A+ hình thành nên dòng điện dương iA+ trong pha A và A- hình thành nên dòng điện âm iA-)

Khi pha A được kích thích bởi dòng điện dương iA+ Góc θ = 00

Hình 2.3 Động cơ nam châm vĩnh cữu với góc 00

Trang 10

Nếu chuyển mạch tới pha B, Rotor sẽ quay một góc 90o theo chiều kim đồng hồ

Hình 2.4 Ứng với góc 900

Tiếp theo như hình 2.4, Rotor sẽ quay một góc 90o theo chiều kim đồng hồ nếu

kích thích pha B dòng i B

+

Tiếp theo, trong khi pha A được khích thích bởi dòng điện âm i A-, Rotor quay qua một góc 90o khác theo chiều kim đồng hồ, ta được góc quay 1800

Hình 2.5 Ứng với góc quay 1800

Trang 11

Tương tự khi mà ta kích thích pha B với dòng điện âm iB─ làm rotor tiếp tục quay 1 góc 90o khác trong cùng 1 hướng

Hình 2.6 Ứng với góc quay 270o

Cuối cùng, kích thích pha A với dòng điện dương iA+ làm cho rotor quay qua

1 vòng 360o

Hướng quay phụ thuộc vào sự phân cực của pha dòng điện như chuỗi dưới đây:

iA+ ; iB+ ; iA- ; iB- ; iA+,………

A+ ; B+ ; A- ; B- ; A+,……… theo chiều kim đồng hồ

iA+ ; iB- ; iA- ; iB+; iA+;………

A+ ; B- ; A- ; B+ ; A+;………….… ngược chiều kim đồng hồ

2.1.2/ Động cơ bước i

Pha A được kích thích làm phần đỉnh

cực stator trở thành cực S hút cực N của

rotor và tạo thành đường thẳng theo trục

A-A’

Để quay rotor, pha A ngừng hoạt động

và pha B được kích thích Rotor sẽ quay theo

chiềukim đồng hồ đủ 1 góc 18o

Trang 12

Kế tiếp, 2 pha A và B luân phiên hoạt động để làm rotor tiếp tục quay thêm những góc 18o theo cùng chiều Để quay theo chiều kim đồng hồ, các pha phải hoạt động theo trình tự A+; B+; B─; A─; B+; A+ …

Hình 2.7 Hoạt động động cơ bước lai

2.1.3/ Động cơ bi n r

Khi cuộn 1 được cấp điện, răng 1 của rotor

được hút vào cực A Nếu dòng qua cuộn 1 bị

ngắt và đóng dòng qua cuộn 2, rotor sẽ quay

30o theo chiều kim đồng hồ và răng 4 sẽ hút

vào cực B

Hình 2.8 Hoạt động động cơ biến từ trở

Trang 13

2.2 Điều khiển

Động cơ bước quay theo các bước xác định vì thếnó thường sử dụng chủ yếu

để điều khiển với tốc độ quay biến đổi liên tục, thậm chí phải dừng và đứng yên ở

vị trí bám sát Với lẽ đó, vận tốc quay của động cơ bước luôn được hiểu là vận tốc trung bình Vtb

Vtb=

=

f = :tần số bước( trong t giây ta thực hiện n lần dịch bước, mỗi lần dịch một bước)

θ : góc 1 bước của động cơ

*Các chế độ điều khiển : Động cơ bước có thể dùng trong hệ thống điều khiển vòng hở đơn giản, những hệ thống này đảm bảo cho hệ thống điều khiển gia tốc với tải trọng tĩnh, nhưng khi tải thay đổi hoặc điều khiển ở gia tốc lớn, người ta vẫn dùng hệ điều khiển vòng kín với động cơ bước Nếu một động cơ bước trong

hệ điều khiển vòng hở quá tải, thì tất cả các giá trị về vị trí đều mất và buộc hệ thống phải nhận diện lại

Động cơ bước hoạt động ở 3 chế độ: bước đủ (full-step), nửa bước (half-step)

và vi bước (micro-step)

2.3 K t nối với PLC

Một hệ truyền động động cơ bước bao gồm 3 thành phần cơ bản là Controller, Driver và Step Ngoài ra chúng thường được kết nối với một số giao diện người dùng – user interface (máy tính chủ, PLC, )

Controller (hay Indexer) là một bộ vi xử lý có thể phát ra xung bước và tín hiệu trực tiếp cho driver Thêm vào đó, bộ Controller được yêu cầu thể hiện nhiều hàm chức năng phức tạp khác

Driver (hay bộ khuếch đại) chuyển đổi tín hiệu lệnh từ Controller thành năng

lượng cần thiết cho động cơ

Tùy vào từng loại PLC mà nguồn cấp vào plc có thể là 220V AC, 24V DC Địa chỉ đầu vào là các thiết bị nhập như công tắc tơ, các bộ cảm biến quang điện, nút ấn,công tắc, bộ mã hóa, cảm biến

Địa chỉ đầu ra là các thiết bị xuất : contacto các van điều khiển thông thường, động cơ bước

Trang 14

Sơ đồ k t nối dây c động cơ bước 6 dây:

Trang 15

3.Ứng dụng động cơ bước

Trong điều khiển chuyển động kỹ thuật số, động cơ bước là một cơ cấu chấp hành đặc biệt hữu hiệu bởi nó có thể thực hiện trung thành các lệnh đưa ra dưới dạng số Động cơ bước được ứng dụng nhiều trong ngành Tự động hóa, chúng được ứng dụng trong các thiết bị cần điều khiển chính xác Ví dụ: Điều khiển robot, điều khiển tiêu cự trong các hệ quang học, điều khiển định vị trong các hệ quan trắc, điều khiển bắt, bám mục tiêu trong các khí tài quan sát, điều khiển lập trình cắt gọt, điều khiển các cơ cấu lái phương và chiều trong máy bay…

Trong công nghệ máy tính, động cơ bước được sử dụng cho các loại ổ đĩa cứng, ổ đĩa mềm, máy in,…

Dưới đây là một số hình ảnh minh họa ứng dụng hệ:

Điều khiển Rô-bôt Máy cắt gọt kim loại

Trang 16

5 Tài li u tham khảo

123doc.org - cộng đồng mua bán chia sẻ tài li u hàng đầu Vi t Nam

http://tailieu.vn/doc/de-tai-dong-co-buoc-1683298.html

http://luanvan.net.vn/luan-van/tim-hieu-he-truyen-dong-dong-co-buoc-44510/

Đồ án truyền động điện ( sv khoá 2013 ttvd)

Ngày đăng: 15/09/2019, 07:19

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w