1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Thiết kế hệ thống thoát nước cho Quận Hà Đông, Thành phố Hà Nội đến năm 2020

189 386 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 189
Dung lượng 7,53 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các yếu tố này đang có xu thế tăng theo thời gian cả về hàm lượng, diện tích phân bố và tập trung chủ yếutại những khu vực có các nguồn có khả năng gây ô nhiễm cao như các bãi rác thải,

Trang 1

MỤC LỤC

CHƯƠNG 1TỔNG QUAN VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ

XÃ HỘI VÀ QUY HOẠCH CỦA QUẬN HÀ ĐÔNG – TP HÀ NỘI 1

1.1 TỔNG QUAN VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN 1

1.1.1 Vị trí địa lý 1

1.1.2 Đặc điểm về địa hình, địa mạo 2

1.1.3 Đặc điểm khí hậu 3

1.1.4 Đặc điểm về địa chất công trình, thủy văn 4

1.2 ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ XÃ HỘI 6

1.2.1 Điều kiện xã hội 6

1.2.2 Hiện trạng cơ sở hạ tầng kỹ thuật của đô thị 7

1.2.3 Định hướng quy hoạch chung và phát triển không gian Quận Hà Đông đến năm 2020( Nguồn : Viện quy hoạch đô thị nông thôn/BXD ) 13

1.3 TỔ CHỨC VÀ LỰA CHỌN HỆ THỐNG THOÁT NƯỚC 17

1.3.1 Đánh giá hệ thống thoát nước 17

1.3.2 Lựa chọn hệ thống thoát nước 18

1.3.3 Tổ chức thoát nước và xử lý nước thải 19

CHƯƠNG 2THIẾT KẾ MẠNG LƯỚI THOÁT NƯỚC THẢI 22

2.1 CÁC SỐ LIỆU CƠ BẢN ĐỂ TÍNH TOÁN 22

2.1.1 Nước thải sinh hoạt 22

2.1.2 Nước thải các công trình công cộng 24

2.1.3 Lưu lượng nước thải từ các nhà máy xí nghiệp 26

2.1.4Bảng tổng hợp lưu lượng nước thải của quận Hà Đông 32

2.2 CÁC PHƯƠNG ÁN THOÁT NƯỚC 33

2.2.1 Phương án 1 34

2.2.2 Phương án 2 35

2.3 TÍNH TOÁN THỦY LỰC MẠNG LƯỚI THOÁT NƯỚC THẢI 35

2.3.1 Xác định độ sâu chôn cống đầu tiên của các tuyến cống 35

2.3.2 Lập bảng tính toán diện tích các ô thoát nước 39

2.3.3 Tính toán lưu lượng riêng của Khu vực 39

Trang 2

2.3.4 Lưu lượng nước thải tập chung của khu công nghiệp 40

2.3.5 Lưu lượng thải tập chung của các công trình công cộng 41

2.3.6 Xác định lưu lượng tính toán cho từng đoạn ống 41

2.4 BẢNG TÍNH TOÁN THỦY LỰC CÁC TUYẾN CỐNG 42

2.4.1 Bảng tính toán thủy lực các tuyến cống phương án 1: 42

2.4.2 Bảng tính toán thủy lực các tuyến cống phương án 2: 42

2.5 NHẬN XÉT KẾT QUẢ TÍNH TOÁN THỦY LỰC MẠNG LƯỚI THOÁT NƯỚC 42

2.5.1 Nhận xét kết quả tính toán thủy lực Phương án 1 42

2.5.2 Nhận xét kết quả tính toán thủy lực Phương án 2 44

2.6 TÍNH TOÁN KINH TẾ CÁC PHƯƠNG ÁN – SO SÁNH LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN THI CÔNG 44

2.6.1 Tính toán các chỉ tiêu kinh tế phương án 1 44

2.6.2 Tính toán các chỉ tiêu kinh tế phương án 2 51

2.6.3 So sánh hai phương án 56

2.6.4 Lựa chọn phương án 57

CHƯƠNG 3THIẾT KẾ MẠNG LƯỚI THOÁT NƯỚC MƯA 59

3.1 CÁC SỐ LIỆU QUY HOẠCH VÀ ĐIỀU KIỆN MẶT PHỦ 59

3.2 VẠCH TUYẾN MẠNG LƯỚI THOÁT NƯỚC MƯA 59

3.3 XÁC ĐỊNH CÁC THÔNG SỐ TÍNH TOÁN 60

3.3.1 Chọn chu kỳ vượt quá cường độ mưa tính toán 60

3.3.2 Cường độ mưa tính toán 60

3.3.3 Xác định thời gian mưa tính toán 61

3.3.4 Xác định hệ số dòng chảy 62

3.3.5 Công thức tính toán lưu lượng nước mưa 63

3.4 TÍNH TOÁN THUỶ LỰC MẠNG LƯỚI THOÁT NƯỚC MƯA 63

3.4.1 Tính toán hồ điều hòa CX1 63

3.4.2 Tính toán hồ điều hòa CX2 65

3.4.3 Tính toán hồ điều hòa CX3 67

3.4.4 Tính toán hồ điều hòa CX4 68

3.4.4 Các bảng tính toán thủy lực, và trắc dọc tuyến cống nước mưa 69

Trang 3

CHƯƠNG 4THIẾT KẾ TRẠM XỬ LÝ NƯỚC THẢI 70

4.1 CÁC SỐ LIỆU TÍNH TOÁN 70

4.1.1 Giới thiệu chung 70

4.1.2 Lưu lượng nước thải 70

4.1.3 Nồng độ các chất ô nhiễm 74

4.1.4 Dân số tính toán 75

4.2 XÁC ĐỊNH MỨC ĐỘ XỬ LÝ CẦN THIẾT 75

4.2.1 Xác định hệ số pha loãng của nước sông với nước thải 75

4.2.2.Xác định mức độ xử lý nước thải cần thiết theo hàm lượng cặn lơ lửng 77

4.2.3 Xác định mức độ xử lý nước thải cần thiết theo chỉ tiêu BOD 78

4.3 LỰA CHỌN CÁC PHƯƠNG ÁN DÂY CHUYỀN CÔNG NGHỆ 81

4.3.1 Sơ đồ đây chuyền công nghệ Phương án 1 83

4.3.2 Sơ đồ dây chuyền công nghệ Phương án 2 85

4.4 TÍNH TOÁN THIẾT KẾ CÁC CÔNG TRÌNH XỬ LÝ NƯỚC THẢI PHƯƠNG ÁN 1 88

4.4.1 Ngăn tiếp nhận nước thải 88

4.4.2 Mương dẫn nước thải 89

4.4.3 Song chắn rác 89

4.4.4 Bể lắng cát 93

4.4.5 Sân phơi cát 97

4.4.6 Thiết bị đo lưu lượng 98

4.4.7 Tính toán bể lắng ngang đợt I 99

4.4.8 Tính toán bể Aeroten đẩy có hành lang 102

4.4.9 Tính toán bể lắng ngang đợt II 109

4.4.10 Hồ xử lý triệt để (hồ sinh học ổn định nước thải) 111

4.4.11 Tính toán bể nén bùn đứng 113

4.4.12 Bể Mêtan 116

4.4.12 1 Cặn tươi từ bể lắng ngang I 117

4.4.13 Tính toán dây chuyền làm khô bùn cặn bằng hệ thống ép lọc băng tải 120

4.5 TÍNH TOÁN CÔNG TRÌNH XỬ LÝ NƯỚC THẢI PHƯƠNG ÁN 2 122

4.5.1 Ngăn tiếp nhận nước thải (giống với phương án 1) 122

Trang 4

4.5.2 Mương dẫn nước thải (giống với phương án 1) 122

4.5.3 Song chắn rác (giống với phương án 1) 122

4.5.4 Bể lắng cát (giống với phương án 1) 122

4.5.5 Hệ thống hồ sinh học 122

4.6 KHÁI TOÁN KINH TẾ 132

4.6.1 Khái toán kinh tế phương án 1 132

4.6.2 Khái toán kinh tế phương án 2 135

4.6.3 So sánh lựa chọn phương án 138

CHƯƠNG 5THIẾT KẾ KỸ THUẬT CÁC CÔNG TRÌNH 140

5.1 THIẾT KẾ TRẠM BƠM NƯỚC THẢI 140

5.1.1 Xác định công suất của trạm bơm nước thải 140

5.1.2 Xác định dung tích bể thu theo biểu đồ tích luỹ nước trong giờ 141

5.1.3 Xác định áp lực công tác của máy bơm 144

5.1.4 Chọn máy bơm 145

5.1.5 Xác định điểm làm việc của Trạm bơm 146

5.1.6 Tính toán các thiết bị trong Trạm bơm 149

5.1.7 Xây dựng Trạm bơm 151

5.2 THIẾT KẾ KỸ THUẬT CÁC CÔNG TRÌNH TRÊN MẠNG LƯỚI THOÁT NƯỚC 151

5.2.1 Thiết kế giếng thăm trong mạng lưới thoát nước thải 151

5.2.2 Thiết kế giếng thu mưa 152

5.2.3 Thiết kế cửa xả nước mưa 152

5.3 THIẾT KẾ CÔNG TRÌNH XỬ LÝ SINH HỌC 153

5.3.1 Thiết kế công trình hồ kỵ khí (Anaerobic ponds) 153

5.3.2 Thiết kế công trình tháp tạo khí 156

5.3.3 Thiết kế công trình hồ tùy tiện (Facultative ponds) 157

5.3.4 Thiết kế công trình hồ hiếu khí (Maturation ponds) 158

CHƯƠNG 6 : TỐI ƯU HÓA MỘT SỐ THÔNG SỐ VẬN HÀNH CÔNG NGHỆ MBR TRONG XỬ LÝ NƯỚC THẢI PHÂN TÁN 159

6.1 PHẦN MỞ ĐẦU 159

6.1.1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu: 159

Trang 5

6.1.2 Mục tiêu nghiên cứu 161

6.1.3 Nội dung thực hiện 161

6.1.4 Phương pháp thực hiện 162

6.1.5 Các kết quả chính đạt được 162

6.2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT 163

6.2.1 Quá trình xử lý nước thải bằng phương pháp sinh học 163

6.2.3 Màng lọc và cơ chế xử lý nước thải của màng lọc 164

6.2.4 Công nghệ AO-MBR hiếu khí xử lý nước thải 164

6.2.5 Ưu điểm của công nghệ MBR 167

6.3.ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ MBR XỬ LÝ NƯỚC THẢI CHO THÀNH PHỐ HÀ NỘI 167

6.3.1 Hiện trạng thoát nước và xử lý nước thải ở thành phố Hà Nội 167

6.3.2 MBR-Công nghệ xử lý nước thải sinh hoạt hiệu quả và có tiềm năng ứng dụng cao 169

6.3.3 Mô hình xử lý nước thải bằngmàng lọc sinh học MBR 170

6.3.4 Vận hành mô hình xử lý nước thải bằng công nghệ thiếu khí-hiếu khí kết hợp màng vi lọc (MBR) 170

6.3.5 Kết quả thực hiện phối hợp với phòng thí nghiệm (Viện Khoa Học Và Kỹ Thuật Môi Trường) để phân tích các chỉ tiêu chất lượng nước và bùn 172

6.3.6 Hiệu quả xử lý chất ô nhiễm bằng mô hình MBR 172

6.4 ỨNG DỤNG MÔ HÌNH TOÁN MÔ PHỎNG QUÁ TRÌNH XỬ LÝ NƯỚC THẢI BẰNG CÔNG NGHỆ MBR NHẰM TỐI ƯU HÓA QUÁ TRÌNH XỬ LÝ VÀ GIẢM THIỂU LƯỢNG BÙN SINH HỌC 174

6.4.1 Động học quá trình xử lý sinh học 174

6.4.2 Cân bằng vật chất theo cơ chất trong bể sinh học 175

6.4.4 Ứng dụng phương trình động học mô hệ màng MBR: 176

6.4.5 Kết luận 178

TÀI LIỆU THAM KHẢO 180

PHỤ LỤC 182

Phụ lục 1 182

Phụ lục 2 182

Trang 6

Phụ lục 3 182 Phụ lục 4 182 Phụ lục 5 182

Trang 7

CHƯƠNG 1

TỔNG QUAN VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ XÃ HỘI VÀ

QUY HOẠCH CỦA QUẬN HÀ ĐÔNG – TP HÀ NỘI

Phần giới thiệu ngắn gọn về nội dung Chương 1 (mô tả Tổng quan về các điều kiện tự nhiên, đặc điểm kinh tế xã hội, hiện trạng hạ tầng cấp thoát nước; cũng như quy hoạch phát triển kinh tế xã hội, quy hoạch xây dựng và hạ tầng cấp thoát nước của khu vực nghiên cứu Phân tích phương án tổ chức thoát nước và lựa chọn hệ thống thoát nước hợp lý cho khu vực nghiên cứu)

1.1 TỔNG QUAN VỀĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN

1.1.1 Vị tríđịa lý

Quận Hà Đông là một quận thuộc thủ đô Hà Nội, nằm bên bờ sông Nhuệ, cáchtrung tâm Hà Nội 11km về phía Tây Quận Hà Đông nằm dọc theo quốc lộ số 6 từ HàNội đi Hòa Bình và trên ngã ba sông Nhuệ, sông La Khê

Quận Hà Đông bao gồm: 5 phường nội thị bao gồm: Nguyễn Trãi, Yết Kiêu,Quang Trung, Văn Mỗ, Phúc La Bốn xã ngoại thị bao gồm: Vạn Phúc, Hà Cầu, VănKhê, Kiến Hưng

Có ranh giới hành chính: Phía Đông giáp huyện Thanh Trì, quận Thanh Xuân;phía Bắc giáp huyện Từ Liêm, huyện Hoài Đức; phía Tây giáp các huyện Quốc Oai,Hoài Đức, Chương Mỹ; phía Nam giáp các huyện Thanh Oai, Chương Mỹ

Ranh giới và quy mô nghiên cứu: Diện tích trong ranh giới hành chính quận HàĐông là 1413ha.Trong đó có khoảng 806ha đất nội thị còn lại khoảng 607ha đất canhtác và đất khác.Quận Hà Đông có tuyến đường sắt đi qua trung tâm của quận , dọctheo đường quốc lộ 1A Đường sắt phân chia quận thành 2 khu vực: Khu vực phía Bắcđường sắt và khu vực phía Nam đường sắt Theo khả năng phát triển thì khu vực quận

Hà Đông sẽ mở rộng vể phía Tây Nam ( tức là phía Nam của đường sắt)

Nhìn chung, địa hình khu vực quận Hà Đông không dốc, cốt cao độ trung bình+11,00m Theo ranh giới của khu vực thì cốt cao độ lớn nhất +15,00m và cốt cao độnhỏ nhất là +8,00m

Trang 8

Hiện nay, Hà Đông là một trong những địa phương có tốc độ phát triển nhanhnhất Hà Nội Là nơi đặt một số trụ sở, cơ quan hành chính cấp thành phố của Hà Nội.

Hình 1.1 Vị trí của khu vực quận Hà Đông – TP Hà Nội

1.1.2 Đặc điểm về địa hình, địa mạo

Quận Hà Đông, Thành phố Hà Nội có địa hình tương đối bằng phẳng, chênhlệch địa hình không lớn lắm, nhìn chung ta thấy địa hình dốc từ phía Tây Bắc xuốngĐông Nam (xem bản vẽ số 1) Trong địa bàn của quận có bờ đê dài của các con sông:Sông Nhuệ, Sông Đáy, và kênh La Khê chạy dài bao quanh lấy khu vực

Trên bản vẽ số 1 ta thấy rõ cao độ địa hình của khu vực của quận Hà Đông, cao

độ thay đổi từ (+8m) đến (+15m), Đường sắt chia quận thành hai khu vực tương đối,

và có độ dốc về hai phía của đường sắt, đất ở, đất trồng cây, canh tác có độ cao độ từ(+8m) đến (+14.5m), một số có ao hồ, sông nên trũng hơn có cao độ khoảng (+3m)đến (+9m)

Trang 9

1.1.3 Đặc điểm khí hậu

a Nhiệt độ

Dựa vào kết quả đo đạc của trạm dự báo khí tượng thủy văn Ba La cung cấp chothấy quận Hà Đôngmột năm có 2 mùa rõ rệt là mùa nóng (từ tháng 4 đến tháng 10) và mùalạnh (từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau) Nhiệt độ không khí trung bình 23,4 oC

Bảng 1.1Nhiệt độ trung bình của khu vực các tháng trong năm

Nguồn: The Weather Channel và Asia for Visitors 27 tháng 12 năm 2008

b Lượng mưa, bão

Mưa ở khu vực quận Hà Đông phân bố không đều thường tập trung từ tháng 5đến tháng 10 với lượng mưa lớn chiếm 60-70% tổng lượng mưa trong năm Số ngàymưa trung bình trong năm là 142 ngày, lượng mưa trung bình năm khoảng 1620mm,lượng mưa trung bình tháng là 135 mm, lượng mưa cao nhất năm là 2497,1mm Bãothường xuất hiện vào tháng 7 và 8, cấp gió từ 8 đến 10, có thể gió giật tới cấp 12

Do khu vực quận Hà Đông mới sát nhập vào thành phố Hà Nội, nên khu vựcquận nằm gần khu vực Hà Nội Trước đây, thành phố Hà Nội có một trạm quan trắckhí tượng thủy văn Láng và ở khu vực quận Hà Đông có một trạm quan trắc khí tượngthủy văn Ba La, do quá trình phát triển, Hà Đông sát nhập vào Hà Nội nên lưu lượngmưa của khu vực Hà Đông giống với khu vực Hà Nội (Trạm quan trắc Láng) Số liệu

đo đạc thu thập được của trạm quan trắc Láng được thống kê thành bảng số liệu sau:

Bảng 1.2 Bảng số lượng mưa trung bình các tháng của Hà Nội từ 2005 - 2009

Trang 10

từ tháng 5 tới tháng 9, kèm theo mưa nhiều, nhiệt độ trung bình 28,1 °C Từ tháng

11 tới tháng 3 năm sau là mùa đông với nhiệt độ trung bình 18,6 °C Trong khoảngthời gian này số ngày nắng của thành phố xuống rất thấp, bầu trời thường xuyên bị chephủ bởi mây và sương, tháng 2 trung bình mỗi ngày chỉ có 1,8 giờ mặt trời chiếu sáng

Số giờ nắng trong cả năm: 1640giờ, tháng 3 là 47giờ, tháng 7: 195giờ.Tổng lượng bức

xạ trung bình năm 122Kcal/cm2

Bảng 1.3 Số giờ nắng các tháng của Khu vựctừ năm 2005-2009

Trang 11

1.1.4 Đặc điểm về địa chất công trình, thủy văn

Địa chất thuỷ văn quận Hà Đông chịu ảnh hưởng chế độ thuỷ văn của sông Đáy

và sông Nhuệ: Sông Đáy và sông Nhuệ chảy ngoằn ngoèo từ Bắc Tây Bắc xuống NamĐông Nam, hệ thống đê sông Đáy là hệ thống đê quan trọng, nói chung khoảng 85%lượng dòng chảy trên sông Đáy có nguồn gốc từ sông Hồng, chỉ khoảng 15% là củakhu vực Tuyến sông có diễn biến mực nước theo mùa rất phức tạp lên xuống thấtthường, trong mùa mưa mực nước và lưu lượng của các sông suối lớn, tốc độ dòngchảy 2-3m/s, biên độ mực nước trong từng con lũ thường 4-5m Hệ thống sông Nhuệnhận nước từ sông Hồng và lượng mưa trên toàn lưu vực khống chế của sông Nhuệcuối cùng đổ vào sông Đáy Nước sông Tô Lịch thường xuyên xả vào sông Nhuệ vớilưu lượng trung bình từ 11-17m3/s, lưu lượng cực đại đạt 30m3/s Mực nước trên sôngNhuệ ảnh hưởng trực tiếp đến hệ thống tiêu thoát nước của quận Hà Đông Lưu lượngtrung bình khoảng 25,5m3/s, lưu lượng nhỏ nhất là 15m3/s, vận tốc trung bình 0,6m/s,chiều rộng sông Nhuệ 40-80m Trong mùa lũ mực nước sông Nhuệ dâng lên nhanhsong nước lũ cũng rút nhanh do sông Nhuệ có liên quan trực tiếp tới sông Hồng và cáccon sông khác của Hà Nội ( Sông Tô Lịch, trạm bơm Yên Sở)

Số liệu thủy văn của sông Nhuệ như sau:

Bảng 1.4.Số liệu thủy văn của sông Nhuệ

Hai con sông này là nguồn bổ cập chính cho nguồn nước ngầm trong khu vực

và là một trong những nguyên nhân tác động đến tình hình địa chất thuỷ văn trong khuvực, cũng nhưảnh hưởng đến chế độ mực nước ngầm theo từng khu địa chất như đãnêu ở phần trên

Trang 12

Bảng 1.5 Điều kiện các lớp địa tầng của Hà Đông

Nhận xét:

Do cấu tạo của các lớp địa chất của khu vực, và ảnh

hưởng của các con sông Nhuệ, sông Đáy, kênh La Khê nên về mùa khô mực nướcngầm dưới tầng địa chất 5m so với mặt đất, còn về mùa mưa là 3,5m so với mặt đất,nhìn chung địa chất công trình là tốt có thể cho phép xây dựng các công trình có trảitrọng lớn, hơn nữa cùng với đó là sự tác động của nguồn nước mặt: sông, hồ đã tạonên nguồn nước ngầm ở khu vực rất dồi dào

1.2 ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ XÃ HỘI

1.2.1 Điều kiện xã hội

a Hiện trạng về dân số và diện tích

Theo số liệu điều tra (Niên giám thông kê 2009 – Tổng cục thống kệ), tổng sốdân quận Hà Đông khoảng 225.100người, trong đó: Lao động nông nghiệp là 43.325người chiếm 8,84% dân số toàn quận Do quy mô của đồ án ta chỉ nghiên cứu đến đấttrong đê, với tổng diện tích đất trong ranh giới hành chính quận khoảng 1413 ha

b Hiện trạng sử dụng đất

Trong ranh giới hành chính Quận Hà Đông hiện có 17 đơn vị hành chính trựcthuộc gồm các phường: Quang Trung, Yết Kiêu, Nguyễn Trãi, Phúc La, Vạn Phúc, HàCầu, Văn Quán, Mộ Lao, La Khê, Phú La, Kiến Hưng, Yên Nghĩa, Phú Lương, PhúLãm, Dương Nội, Biên Giang và Đồng Mai

Trang 13

Bảng 1.5Hiện trạng sử dụng đất của khu vực quận Hà Đông

TT Chức năng sử dụng đất Ký hiệu Diện tích ha Tỷ lệ %

Theo thống kê của viện quy hoạch đô thị Nông thôn – Bộ Xây Dựng

Bảng 1.7.Bảng thành phần bề mặt phủ trong khu vực quận Hà Đông

Theo nhiệm vụ thiết kế Đồ án Tốt nghiệp – (2012-2013)

1.2.2Hiện trạng cơ sở hạ tầng kỹ thuật của đô thị

a Hiện trạng các công trình kiến trúc:

Về nhà ở: nhà ở kiểu đô thị chủ yếu nằm ở các khu vực thị trấn cũ trước đây có

đặc điểm kiến trúc nhà ở kiểu nhà liền kề tạo thành dãy phố kết hợp cửa hàng buônbán nhỏ, mật độ xây dựng tương đối cao, chất lượng trung bình khá, tầng cao trungbình khoảng 3- 5 tầng trên các đường phố lớn, 2- 3 tầng trên các đường nhỏ, đườngnhánh

Từ khi Hà Nội phát triển mở rộng về phía Hà Đông, quận có tốc độ đô thị hóanhanh Trong bốn năm gần đây, trên địa bàn quận có 16 khu đô thị mới và 64 khu nhà

ở, chung cư được triển khai xây dựng Trong đó có nhiều dự án lớn đã và đang làm đổithay diện mạo đô thị quận như: Dự án khu đô thị Văn Quán - Yên Phúc, khu đô thị MỗLao, Văn Khê, khu trung tâm hành chính mới, khu đô thị Văn Phú, trục đô thị phía bắc

và khu đô thị Dương Nội, trục đô thị phía nam và khu đô thị Thanh Hà.

Về làng xóm, có thể chia làm 2 loại: Loại thứ nhất làng xóm đang bị quá trình

đô thị hoá tác động mạnh mẽ, xây dựng mật độ khoảng 30 - 40%, tầng cao trung bình1.5- 3 tầng.Loại thứ hai làng xóm chịu tác động ít hơn của quá trình đô thị hoá côngtrình cao trung bình 1- 2 tầng, mật độ xây dựng thấp khoảng 25 - 30%, một số địađiểm tập trung làng nghề đa số có tầng cao từ 1-2 tầng chất lượng trung bình, về hình

Trang 14

thức kiến trúc của các công trình không có gì đặc biệt, chất lượng công trình trungbình.

Các công trình công cộng:Quận tập trung đầu tư xây dựng nhiều công trình

phục vụ dân sinh, phúc lợi xã hội tại các phường trong quận, đã xây, sửa 54 ngôi nhàcho các gia đình chính sách, cải tạo 226 ngôi nhà cho các hộ nghèo

Trường học- nhà trẻ: có 15 trường học đạt chuẩn quốc gia,Các công trình nhà

trẻ, mẫu giáo đa số là 1,2 tầng, , diện tích nhỏ Các công trình trường học từ 1-3 tầng,mật độ xây dựng từ 20-40%

Các công trình thuộc khối cơ quan, viện nghiên cứu, trường đào tạo:Hiện tại có

rất nhiều trường đại học, trung tâm, viện nghiên cứu có trụ sở ở đây Nhưng trong vàinăm nay quận đã thu hút và tạo điều kiện để triển khai các dự án trường đại học lớn,gồm: đại học Thành Tây, Đại Nam, Hữu Nghị, Nguyễn Trãi; hai dự án Bệnh viện Yhọc cổ truyền tư nhân An Việt và bệnh viện quốc tế có tổng vốn đầu tư 400 triệu USDvới hơn 1.500 giường bệnh

Các công trình thuộc khối xí nghiệp công nghiệp, kho tàng: Cụm công nghiệp Yên

Nghĩa, quy mô 46,3 ha đã được lấp đầy với 27 dự án đầu tư sản xuất, giải quyết việc làmcho hàng nghìn lao động Quận đang đẩy nhanh tiến độ xây dựng hạ tầng các điểm côngnghiệp làng nghề Vạn Phúc, Đa Sĩ để giải quyết tình trạng ô nhiễm môi trường trong cáckhu dân cư, hoàn thành quy hoạch điểm công nghiệp Dương Nội, Biên Giang, bên cạnh đó,trên địa bàn quận có nhiều làng nghề tiểu thủ công nghiệp có truyền thống hàng trăm năm,nay phát triển mạnh như làng Vạn Phúc với nghề dệt lụa, làng Đa Sỹ với nghề rèn dao, kéonhưng hầu hết công trình kiến trúc lạc hậu, xuống cấp

An ninh quốc phòng:Được bố trí rải rác khắp khu vực của quận tạo thành mạng

lưới an ninh quốc phòng vững chắc, không những vậy mà còn hòa chung với mạnglưới an ninh quốc phòng với các khu vực khác rất chặt chẽ tạo nên một cửa ngõ anninh trong khu vực Hà Nội,quận hiện tại đang tiến hành mở rộng và phát triển thêmmạng lưới trong thời gian sắp tới

b Hiện trạng giao thông

Quận có trục đường sắt đi thẳng vào trung tâm của quận theo đường đi Quốc lộ1A Từ năm 2006 đến nay, trên địa bàn quận có 132 dự án được phê duyệt và khởicông xây dựng Hệ thống giao thông phát triển mạnh, tạo thành mạng lưới thông suốt,

Trang 15

giải quyết tình trạng quá tải về giao thông ở khu vực trung tâm quận, đồng thời mở racho Hà Đông nhiều trục không gian đô thị bề thế, thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hộicủa quận, thu hút nhiều nhà đầu tư Đó là tuyến đường trục phát triển phía bắc quận,đường Lê Trọng Tấn, đường Phúc La - Văn Phú Bốn cây cầu lớn gồm cầu Đen, cầuChùa Ngòi, cầu La Khê, cầu Kiến Hưng bắc qua sông Nhuệ đã hoàn thành xây dựng

và đưa vào sử dụng

c Hiện trạng cấp điện

Nguồn: điệncấp điện cho các phụ tải quận Hà Đông hiện đang sử dụng điện từ

mạng lưới điện Quốc gia với các trạm nguồn chính

- Trạm 220/110/22 KV Ba La – với công suất 1*250MVA và 1*125MVA

- Trạm 110/36/6 KV Ba La – với công suất 1*40MVA và 1*25MVA

- Trạm 35/6 KV Văn Quán – với công suất 2*6300KVA

Lưới điện: Bao gồm Lưới trung áp, lưới 0,4KV và lưới điện chiếu sáng.

Lưới trung áp:Nội thịquận HàĐông cung cấpđiện áp 6 KV đi nổi tiết diện dâydẫn AC – 95 và AC – 70 Ngoại thị dùng cấp điện áp 35 KV, với tổng chiều dài dâykhoảng 33,2 km; đường dây 35 KV khoảng 17,7 km Tổng số trạm lưới 6-35/0,4 KV

là 158 trạm, với tổng công suất 38.848 KVA Các trạm khác từ 100 – 1250 KVA Đa

số các trạm lưới điện hiện nay đặt trên cột

Lưới 0,4 KV:Đi nổi, hầu hết đi chung cột với lưới cao thế và chiếu sáng đènthường, dây dẫn dùng loại AC-50 và AC-70

Lưới điện chiếu sang : Những năm gần đây, quận Hà Đôngcố gắngđầu tư cảitạo và xây dựng hệ thống chiếu sang đường phố, cụ thể là trục Quang Trung và trụcđường ven sông Nhuệ Song đối với các trục đường nhánh còn chưa được đầu tư Do

đó, còn phải xây dựng thêm để hoàn chỉnh hệ thống chiếu sáng đường phố của quận

Hà Đông

d Hiện trạng cấp nước

Theo sở Tài nguyên Môi trường Hà Nội, hiện nay tổng mức khai thác nướcngầm của toàn thành phố vào khoảng 700.000 m3/ngđ Dự báo đến năm 2020, mứckhai thác sẽ tăng gấp đôi lên tới mức 1,4 triệu m3/ngđ, theo thống kê chưa đầy đủ, trênđịa bàn thành phố Hà Nội có 170.000 giếng khoan khai thác nước ngầm, chủ yếu tậptrung ở phía Nam thành phố, trong đó tổng số giếng khoan tư nhân (hộ gia đình) lên

Trang 16

tới 100.000 chiếc Khu vực quận Hà Đông có hai cơ sở sử dụng nguồn nước ngầm làmnguồn nước thô để xử lý và cấp hòa cùng mạng lưới cấp nước toàn thành phố Hiệntrạng hang trăm nghìn giếng khoan nước ngầm đang khai thác nước ở cả 2 tầng nướcngầm mạch nông Holocen(độ sâu 6m-30m) và nước ngầm mạch sâu Pleistocen (độ sâu30m-100m) Hiện trạng cho thấy nguồn nước ở hai tầng chứa nước này có xu thế giảmvới biên độ giảm 0,47m/năm, không nhưng thế việc khai thác này còn làm ôi nhiễmnghiêm trọng cho các tầng nước này.

Kết quả quan trắc nguồn nước dưới đất ở Hà Nội vài năm gần đây cho thấy,nguồn nước dưới đất có dấu hiệu gia tăng ô nhiễm Kết quả phân tích thành phần hóahọc chỉ ra, trong cả hai tầng chứa nước, có một số chỉ tiêu cao hơn giới hạn cho phép,trong đó chủ yếu là hàm lượng amoni, asen và hàm lượng hữu cơ Các yếu tố này đang

có xu thế tăng theo thời gian cả về hàm lượng, diện tích phân bố và tập trung chủ yếutại những khu vực có các nguồn có khả năng gây ô nhiễm cao như các bãi rác thải, khucông nghiệp, ở những vùng mực nước hạ thấp sâu, nơi tập trung chứa lượng nước thảilớn như Thanh Xuân, Thanh Trì, Hoàng Mai, Từ Liêm, Gia Lâm và Long Biên, ĐanPhượng, Hoài Đức, Thanh Oai, đặc biệt là quận Hà Đông.Tại các khu vực đông dân cư

ở phía Nam thành phố, tầng chứa nước Halocen bắt đầu nhiễm amoni, vi sinh vật vàcác vi nguyên tố khác Ở cả 2 tầng chứa nước mà thành phố đang khai thác, hàm lượngsắt, măng-gan, các hợp chất nitơ đều vượt quá giới hạn cho phép

Vừa quaLiên đoàn Quy hoạch & Điều tra tài nguyên nước miềnBắc (LĐQH&ĐTTNN) đã hoàn thành Đề án “Điều tra, nguồn nước dưới đất tầngNeogen vùng thành phố Hà Nội” với vùng nghiên cứu có diện tích 872km2 Đề án đãlàm rõ sự phân bố theo diện và chiều sâu của các trầm tích Neogen trong khu vực, có

độ sâu từ mặt đất xuống khoảng 60-110m Chất lượng nước tốt đáp ứng nhu cầu chosinh hoạt và sản xuất, thậm chí đáp ứng cho ăn uống và sinh hoạt

Hiện nay ở quận Hà Đông có hai nhà máy xử lý nước cấp: Nhà máy nước cơ sở

1 và nhà máy nước cơ sở 2 và có cùng một dây chuyền xử lý như sau:

TB giếng  dàn mưa  bể tiếp xúc bể lọc nhanh  bể chứa nước sạch TBII Mạng tiêu thụ

Trang 17

Nhà máy nước cơ sở 1 xây dựng xây dựng với công suất thiết kế là 16.000

m3/ngđ, thực tế công suất đạt 13.000 m3/ngđ Nước thô được khai thác từ 8 giếngkhoan, có 1 giếng dự phòng

Cơ sở cấp nước số 2 nằm tại địa bàn La Khê xây dựng với công suất thiết kế20.000 m3/ngđ, nước thô phục vụ cho nhà máy được lấy từ bãi giếng gồm 11 giếngkhoan, công suất mỗi giếng là 1715 m3/ngđ Hiện tại, chỉ có 4 giếng khoan hoạt động

Ngoài hai cơ sở trên do nhu cầu cấp bách của từng cơ sở, xí nghiệp đã xây dựngcác TB nước riêngphục vụ nhu cầu của từng xí nghiệp như: xí nghiệp len nhuộm, XN

Hà Sơn Bình, công ty xây dựng phía Nam, trường kiểm soát

Mạng lưới đường ống: Mới xây dựng một sốtuyến ông trên các trục đườngchínhvới tổng chiều dài là 17750m, 100 mm đến 400mm

Hiện trạng mạng lưới đường ống cấp nước thành phố Hà Nội tuy có nhiều tuyếnmới xây dựng, số khác đã cũ và xuống cấp nghiêm trọng, theo thống kê lượng nướccấp thất thoát, rò rỉ trên mạng lưới trung bình là (30-40%) tổng lượng nước cấp, ởquận Hà Đông do hệ thống đường ống quá cũ, lượng nước rò rỉlên tới (40-45%), lượngnước thất thoát quá lớn gây lãng phí, tăng chi phí mà người dân phải bỏ ra để mua một

m3 nước sạch Không những thế mà chất lượng nước cấp không đảm bảoQCVN:01/2009/BYT quy định về chất lượng nước ăn uống, và QCVN:02/2009/BYTquy định về chất lượng nước sinh hoạt

e Hiện trạng thoát nước

Tình hình thoát nước mưa: Thị xã Hà Đông đã có hệ thống thoát nước chung

cho cả nước mưa, nước thải sinh hoạt, nước thải công nghiệp Hệ thống thoát nướctrong các khu xây dựng cũ, chủ yếu được xây từthời Pháp và được bổ sung dần trongnhững năm sau đó, đa số là mương nắp đan có bề rộng 30 - 50 cm Gần đây, có bổsung thêm một số tuyến cống tròn có tiết diện 1000 mm ở một số khu vực mà nướcthải trước đó thoát bằng mương đất

Tình hình thoát nước thải: Nước thải sinh hoạt, nước thải công nghiệp đều được

đổ trực tiếp vào sông Nhuệvà mương La Khê mà không qua xử lý Một số cơ sở sảnxuất như nhà máy len nhuộm, giấy, dược phẩm, liên hiệp thực phẩm nước thải đềukhông được xử lý Nước thải bệnh viện 103 được xử lý bằng Clo sát trùng nhưng cũngkhông đạt tiêu chuẩn vệ sinh

Trang 18

Vào tháng 3/1995 Sở Khoa học công nghệ và môi trườngđã lập dự án đánh giátác động môi trườngtại quận Hà Đông và đã tiến hành kiểm nghiệm 8 mẫu nướcthảicủa các khu dân cư, thị xã, làng Vạn Phúc, nhà máy len nhuộm, xí nghiệp liên hợpthực phẩm Qua đây cho thấy nguồn nước mặt bị ôi nhiễm nặng, nước có màu xám,đen thối, các chỉ tiêu COD, BOD, vi trùng đều vượt quá chỉ tiêu cho phép từ 2-6 lần.

Về mùa mưa, do hệ thống thoát nước chắp vá thiếu nên nhiều nơi bị úng ngậpnhư khu bệnh viện, khu cơ khí công nghiệp A&B, khu Ao Sen, làng Vạn Phúc, khutrung tâm của quận

Trạm xử lý nước thải: Hiện tại ở quận Hà Đông chưa có nhà máy xử lý nước

thải nào, chỉ có các công trình xử lý sơ bộ của các hộ gia đình sau đó nước thải đượcthải thẳng ra hệ thống mạng lưới hiện có và đưa ra sông, hồ Theo định hướng pháttriển quy hoạch tự nhiên đến năm 2020 thì có nhà máy xử lý nước thải cho khu vựcquận Hà Đông – TP Hà Nội

f Hiện trạng trạng thu gom phân, rác

Phân : Theo thống kê hiện nay, số liệu của trạm y tế quận Hà Đông có 5896 hố

xí các loại, trung bình khoảng 1-2 nhà có 1 hố xí Trong đó có các loại hố xí: Xí tựhoại: 3878 chiếc, xí thấm: 367 chiếc, xí hai ngăn: 1267 chiếc, xí thùng: 384 hố Ngoài

ra có 20 nhà vệ sinh công cộng và 14 nhà vệ sinh trong trường học

Rác : Hiện nay rác tại các khu dân cư, cơ quan, xí nghiệp đều được công ty môi

trường đô thị thu gom và vận chuyển đi, tuy nhiên vẫn còn một số địa điểm có tìnhtrạng đổ rác bừa bãi gây ôi nhiễm môi trường, ảnh hưởng lớn đến sức khỏe của ngườidân cũng như làm mất cảnh quan của đô thị Rác được tập trung thu gom tại các điểm

lề của đường phố, dùng xe ép rác vận chuyển lên các bãi rác Hiện nay quận đang sắp

và xây dựng dự án các bãi xử lý rác của khu vực và vùng lân cận

Trang 19

1.2.3 Định hướng quy hoạch chung và phát triển không gian Quận Hà Đông đến năm 2020( Nguồn : Viện quy hoạch đô thị nông thôn/BXD )

a.Quan hệ liên vùng

Quận Hà Đông nằm ở vị trí cửa ngõ phía Tây Nam và cách trung tâm Hà Nội10km đường chim bay chịu ảnh hưởng qua lại tất cả các lĩnh vực văn hóa, kinh tế,khoa học kỹ thuật, dịch vụ thương mại, du lịch và hạ tầng kỹ thuật

Vì vậy, quận Hà Đông có rất nhiều lợi thế về vị trí địa lý để phát triển toàn diệntất cả các lĩnh vực, từ đó khẳng định trong tương lai Hà Đông sẽ là quận trọng điểm về

du lịch của Hà Nội ( 3 trung tâm du lịch lớn Sơn Tây - Ba Vì - Hà Đông )

b Quy mô dân số

Theo số liệu điều tra tính đến 01/01/1997 và dự báo của Phòng thống kêquận

Hà Đông thì dân số của quận Hà Đông như sau: Theo dự báo khả năng dung nạp sốngười của quận Hà Đông: 297.810 người

Bảng 1.8.Bảng tổng hợp và dự báo dân số quận Hà Đông

Nguồn : Viện quy hoạch đô thị Nông thôn – Bộ Xây dựng

Phân bố dân cư : chia làm 4 khu chủ yếu

Khu 1 : ở phía Bắc sông Nhuệ giáp khu Thanh Xuân của Hà Nội, dân số62.100 người, mật độ xây dựng 30%, tầng cao trung bình 2-3 tầng

Khu 2 ởphía Nam sông Nhuệ là khu phát triển chính của đô thị trên cơ sở của

đô thị cũ và mở rộng ra phía Nam của sông Nhuệ đến Ba La, dân số 123.600 người,mật độ xây dựng 30-40%, tầng cao trung bình từ 2,5-3,5 tầng

Khu 3 là phía Nam của đường sắt, dân số 44.300 người, mật độ xây dựng 30%, mật độ xây dựng từ 25-30%, tầng cao trung bình từ 1,3-2 tầng

25-Khu 4 là khu phía Bắc của đường sắt, là hướng phát triển mở rộng trong tương lai, khả

Trang 20

Hình1.2 Quy hoạch phát triển củaquận Hà Đông đến năm 2020

c Hướng phát triển đô thị

Quận Hà Đông hiện tại có 5 phường và 4 xã ngoại thị Các phường nội thị đều nằm

ở Đông Bắc, giáp với khu Thanh Xuân và phía Bắc giáp Đại Mỗ - Từ Liêm Vì vậyphía Bắc và Đông Bắc đều không có đất để mở rộng đô thị, khu vực còn lại là 4 xãngoại thị giáp hai huyện Hoài Đức, Thanh Oai thuộc phía Năm và Tây Nam của quận,song khu vực phía Nam thuộc vùng đất trũng gần khu nghĩa trang Văn Điển, vì vậykhông thuận lợi cho phát triển đô thị Do đó khả năng mở rộng đô thị trong tương laichủ yếu theo hướng Tây Nam dọc trục quốc lộ số 6A đến cầu Mai Lĩnh và dọc 2 bênđường quốc lộ 22 Phạm vi mở rộng theo từng giai đoạn:

- Từ nay đến 2020 : mở rộng đô thị ra các xã Phú Lương – Phú Lãm thuộc huyệnThanh Oai và xã Yên Nghĩa thuộc huyện Hoài Đức

- Sau năm 2020 đô thị sẽ phát triển ra các xã Dương Nội, Đồng Mai

d.Quy hoạch sử dụng đất ở:

Sau đây là bảng diện tích đơn vị ở (ha)

Trang 21

Bảng 1.8.Bảngtổng hợp dự kiến sử dụng đất ở của khu vực quận Hà Đông

Nguồn : Viện quy hoạch đô thị Nông thôn – Bộ Xây dựng

e Quy hoạch các công trình công cộng

Các khu vực cơ quan trường đại học và các trường trung học chuyên nghiệp:

Dự kiến tổng số học sinh phổ thông, học sinh trung học chuyên nghiệp chiếmkhoảng 15% dân số toàn thành phố

Khu vực cơ quan chủ yếu tập trung trong khu phố cũ thuộc các phường Văn

Mỗ, Nguyễn Trãi, Quang Trung, quy mô 13ha và không mở rộng

Khu trung tâm chính trị của quận : vị trí hiện có là ở phía Nam sông Nhuệ, quy

mô 0,5ha ( UBND của quận ), khối các cơ quan trụ sở 12ha và dự kiến 15ha vào năm

2020 Trung tâm văn hóa vẫn giữ nguyên vị trí ở phía Nam sông Nhuệ diện tích gần3ha

Hình thành một trung tâm tổng hợp tại khu vực xã Kiến Hưng, bao gồm trungtâm văn hoá, trung tâm thể thao (15ha), trung tâm dịch vụ du lịch (3ha), trung tâmthương mahi (14ha), trung tâm vui chơi giải trí ( 50 ha ) kết hợp với khu ở

Bệnh viện :

Đến năm 2020 dự kiến mở rộng:Bệnh viện đa khoa tỉnh lên 500 giường.Bệnhviện y học dân tộc lên 100giường Bệnh viện quân y 103 là 300giường Số bệnh nhânđược lấy bằng 0,5% dân số toàn quận Hà Đông

Các khu công viên cây xanh :

Cây xanh dọc 2 bên sông Nhuệ và sông La Khê, quy mô 22ha Công viên vuichơi giải trí Văn Quán 16ha Công viên vui chơi giải trí 50ha Công viên thiếu nhi,công viên Nguyễn Trãi 2,2ha Cây xanh cách ly 15ha

Các khu công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp quy mô 137ha:

Các cơ sở công nghiệp độc hại, không phù hợp về vị trí trong nội thị sẽ từngbước được di chuyển vào cụm công nghiệp tập trung Toàn quận có 4 cụm công

Trang 22

nghiệp, đượcbố trí tại các khu vực gần đường giao thông tải, đường đối ngoại, liên hệthuận tiện với các khu ở Vị trí các cụm công nghiệp được phân bố như sau:

Khu công nghiệp chính tại La Khê: 89 ha, sản xuất xe máy, đại tu ô tô, sản xuấtthuốc, cơ khí, in, đá ốplát, chế biến đồ hộp, bao bì

Khu công nghiệp cũ dọc trục 70: Cải tạo và mở rộng có qui mô 22 ha, sản xuấtmáy kép nông nghiệp, may, vật tư nông nghiệp, thực phẩm, nước giải khát, giày da, đồhộp

Khu công nghiệp dọc đường đi Văn Điển hiện có 16,3ha: Công ty kỹ thuật nềnmóng, E-con-HGNN, nội thất, điện, cơ khí, vật liệu xây dựng

Khu công nghiệp ven sông Nhuệ: 3,5 ha, từng bước chuyển đổi loại hình côngnghiệp không gây ôi nhiễm môi trường

Ngoài các cụm công nghiệp trên, còn có các cơ sở công nghiêp nhỏ và TTCNnằm rải rác trong nội thị chiếm khoảng 6,2 ha Khôi phục và phát triển các làng thủcông truyền thống, thay đổi cơ cấu cây trồng sang trồng cây cảnh kết hợp phục vụ dulịch tới các khu vực Vạn Phúc, Văn Khê, La Khê, Đại Mỗ, ĐaSỹ

f Cấp nước

Dân số của quận Hà Đông dự kiến đến năm 2020 sẽ là 230.000 người, lượngnước sạch cần cung cấp cho khu vực rất lớn Theo báo cáo tiêu chuẩn dùng nước cấpcho sinh hoạt năm 2005 là : 150l/ng/người đáp ứng cho 90% dân số trong khu vực Dựkiến đến năm 2020 tiêu chuẩn dùng nước cấp cho sinh hoạt là : 180l/ng/người đáp ứngcho khoảng 95% dân số của vùng Nước cấp cho công nghiệp 36 m3/ha ngđ Các tiêuchuẩn khác tính theo qui phạm

Nguồn nước mặt: quận Hà Đông nằm trong lưu vực sông Hồng, sôngNhuệ.Sông Hồng bắt nguồn từ Trung Quốc có tổng chiều dài trong địa phận Việt Nam

là 554 km Tại Sơn Tây nằm phía Bắc Hà Đông có lưu lượng lớn nhất 6811 m3/s Lưulượng nhỏ nhất 754 m3/s

Chấtlượng nước đục, có hàm lượng cặn cao Nếu sử dụng cho việc cấp nước sẽkhó khăn trong việc xử lý vì giá thành sản xuất nước lớn Do đó, việc sử dụng nướccấp cho quận sẽ tiếp tục sử dụng hệ thống giếng thu nước ngầm 26 giếng trên toànquận và nhờ 2 cơsở cấp nước số 1 (Hà Đông) và số 2 (BaLa) làm trạm cung cấp nướcchính cho quận

Trang 23

Dây chuyền công nghệ xử lý áp dụng cho hai nhà máy nước :

Trạm bơm IDàn mưaBể lắng tiếp xúcBể lọc nhanh Khử trùngBể chứa nước sạch Trạm bơm IIMạng tiêu thụ.

1.3 TỔ CHỨC VÀ LỰA CHỌN HỆ THỐNG THOÁT NƯỚC

1.3.1 Đánh giá hệ thống thoát nước

Bảng 1.9.Bảngsố liệu khu dân cư quận Hà Đông

Khu vực Mật độ dân số (người/ha) Tiêu chuẩn thải nước ( l/ng/

ngđ)

Nguồn: Theo nhiệm vụ thiết kế đồ án Tốt nghiệp năm 2012-2013

Dân số của quận Hà Đông đến năm 2020 vào khoảng 230.000 người với tiêuchuẩn thải nước như trên thì quận Hà Đông cần có một hệ thống thoát nước hoànchỉnh và đồng bộ Hiện tạihệ thống thoát nước đô thị chủ yếu tập trung ở khu vực đãxây dựng, quy mô nhỏ và đã hư hỏng, xuống cấp

Các khu vực khác về cơ bản chưa hình thành hệ thống thoát nước đô thị hoànchỉnh Một số khu công nghiệp mới đã xây dựng được hệ thống thoát nước tương đốihoàn chỉnh Những khu vực làng xóm, khu công nghiệp cũ hệ thống thoát nước là hệthống hỗn hợp giữa rãnh, mương đất, rãnh xây, cống tròn và thường có kích thước nhỏ

so với yêu cầu thoát nước

Việc thoát nước dựa chủ yếu vào hệ thống tiêu thuỷ nông.Vì vậy tình trạng úngngập cục bộ vẫn thường xảy ra khi có mưa lớn diện rộng trong các khu vực đã xâydựng và khu vực làng xóm cũ hiện có.Nhìn chung trong khu vực quận chưa có hệthống thoát nước thải riêng mà thoát chung với hệ thống thoát nước mưa Đối với khuvực làng xóm hệ thống thoát nước thải chưa hoàn chỉnh, chủ yếu đổ vào rãnh xây dọcđường làng để chảy vào ao trũng, hồ mương hiện có, một số hộ vẫn dùng hố xí haingăn Hệ thống thoát nước thải tại khu vực dân cư đô thị, cơ quan, trường học được

xử lý qua bể tự hoại rồi thoát vào hệ thống cống chung với nước mưa

Đối với các xí nghiệp công nghiệp, do được xây dựng từ lâu, dây chuyền lạchậu nên đa số nước thải không được xử lý hoặc xử lý không triệt để, gây ô nhiễm môitrường khu vực Do đó ta cần xem xét xây dựng hệ thống thoát nước mới để tránh gây

Trang 24

ô nhiễm môi trường cũng như phù hợp với quy hoạch quận Hà Đông và quy hoạchchung của thành phố Hà Nội đến năm 2020

1.3.2Lựa chọn hệ thống thoát nước

Bảng 1.10.Bảngtổng hợp các loại hệ thống thoát nước.

Đảm bảo tốt nhất vềphương diện vệ sinh

Đạt giá trị kinh tếđối với mạng lướithoát nước vì tổngchiều dài ML giảm30-40% so vớiHTTN riêng, đồngthời chi phí quản lý

ML giảm 15-20%

Đối với khu vực nhà thấptầng thì chế độ thủy lựckhông ổn định trong mùamưa và mùa khô lưulượng chênh lệch lớn gầnlên hiện tượng ngập únghay lắng đọng Chấtlượng nước thảiTXLkhông điều hòa về chấtlượng và lưu lượng Vốnxây dựng ban đầu cao

2.Hệ thống

thoát nước

riêng

HT có 2 hay nhiều ML,một ML để v/chuyển nướcthải bẩnTXL, một ML

để v/chuyển nước thải quyước sạchNguồn tiếpnhận HTTN riêng hoàntoàn và HTTN riêng khônghoàn toàn HT này phù hợptrong giai đoạn trung giantrong qt xây dựng HTTNtiêng hoàn toàn

So với HTTN chungthì có lợi hơn về mặtxây dựng và quản lý,giảm được vốn đầu

tư và xây dựng banđầu Chế độ làmviệc của hệ thống ổnđịnh Công tác quản

lý duy trì hiệu quả

Lượng nước mưa đầumùa mưa rất bẩn, khôngđược xử lý triệt để mà xảthẳng ra nguồn dễ làmcho nguồn quá tải bởichất bẩn Tồn tại một lúcnhiều hệ thống côngtrình, ML trong đô thị.Tổng giá thành xây dựng

Theo quan điểm vệsinh tốt hơn hệthống riêng vì trongthời gian mưa cácchất bẩn không trựctiếp xả vào nguồntiếp nhận

Vốn đầu tư xây dựng banđầu cao, giếng tràn táchnước mưa tại các chỗgiao nhau thường khôngđạt hiệu quả cao

♦ Cơ sở thiết kế :

Trang 25

Cơ sở thiết kế dựa vào các số liệu do UBND quận, viện quy hoạch đô thị vànông thôn thuộc Bộ Xây Dựng.Thực trạng phát triển của quận Hà Đông Điều chỉnhquy hoạch chung đến năm 2020 Đặc điểm điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội.

- Đặc điểm, địa hình, địa mạo

- Đặc điểmđịa chất, thuỷ văn, địa chất công trình, khí tượng

- Đặc điểmhiện trạng cấp thoát nước, vệ sinh môi trường

- Đặc điểm kinh tế xã hội của quận.·

- Nghị định 88/2007/NĐ-CP về thoát nước đô thị và Khu công nghiệp

♦ Nhận xét, đánh giá và kết luận

Chế độ thủy lực làm việc và chi phí quản lý của hệ thống Ở khu vực này lượngmưa chênh lệch nhau rất rõ rệt giữa mùa mưa và mùa khô, mùa mưa lưu lượng rất lớnnước mưa chảy đầy cống, có thể gây ngập lụt, còn mùa khô lưu lượng nhỏ chỉ có nướcthải sinh hoạt và sản xuất thì độ đầy tốc độ dòng chảy nhỏ không đảm bảo điều kiện kỹthuật, gây nên lắng đọng cặn, làm giảm khả năng chuyền tải phải tăng số lần nạo vét,thau rửa cống Ngoài ra do nước thải chảy tới trạm bơm, trạm xử lý không điều hòa vềlưu lượng và chất lượng, nên công tác quản lý trở nên phức tạp, khó đạt hiệu quả mongmuốn

Chi phí xây dựng: Hệ thống thoát nước chung không có sự ưu tiên trong đầu tưxây dựng vì chỉ có một hệ thống thoát nước duy nhất vận chuyển cả nước thải sinhhoạt lẫn nước mưa nên làm cho vốn đầu tư xây dựng ban đầu cao

Dựa trên các điều kiện khác như địa hình,khí hậu,các điều kiện địa chất thủyvăn.Do đó ta lựa chọn hệ thống thoát nước cho quận Hà Đôngđến năm 2020 là hệthống thoát nước riêng hoàn toàn

1.3.3Tổ chức thoát nước và xử lý nước thải

Với điều kiện tự nhiên như:

Địa hình Quận Hà Đông tương đối bằng phẳng, không có núi đồi, không có rừng

và biển, địa hình hơi nghiêng và thấp dần từ Tây Bắc xuống Đông Nam, cao độ trungbình ( 8m÷ 15m)

Khí hậu nhiệt đới gió mùa.Nhiệt độ trung bình 23,4oC, độ ẩm trung bình84%.Tổng lượng mưa trung bình năm tại Quận Hà Đông dao động trong khoảng

Trang 26

Do có địa hình tương đối thuận lợi thấp dần từ Tây Bắc xuống Đông Nam, ta lợidụng triệt để địa hình thu gom toàn bộ nước thải về phía thấp của khu đô thị để xử lý,tránh phải xây dựng nhiều trạm bơm cục bộ, gây khó khăn cho công tác quản lý vàkhông kinh tế.

Vậy lựa chọn tổ chức thoát nước cho các khu vực như sau:

♦ Thoát nước bẩn :

Căn cứ vào địa hình quận Hà Đông (bản vẽ số 2) ta thấy rõ đường sắt nằm trênđường đi quốc lộ 1A chia quận tương ứng thành hai khu vực và thoát nước theo hailưu vực này : Khu vực I phía Đông Bắc, khu vực II phía Tây Nam Hệ thống sôngNhuệ, sông Đáy, kênh La Khê chảy qua ranh giới của quận Hà Đông chủ yếu phục vụcho tướitiêu nông nghiệp

Nước thải sinh hoạt được xử lý sơ bộ ngay tại từng hộ dân trước khi đổ trực tiếp

ra các MLTN thành phố, nước thải công nghiệp được xử lý tại các khu CN rùi đổ vàoMLTNTP, nước thải bệnh viện được xử lý sơ bộ và khử trùng trước khi đổ raMLTNTP, toàn bộ nước thải được tập chung lại và xử lý tại TXL trước khi thoát ranguồn là các sông hồ

Với điều kiện thực tế củaHà Đông như vậy mạng lưới thoát nước của quận HàĐông được thể hiện bằng hai phương án vạch tuyến mạng lưới thoát nước nhằm đảmbảo điều kiệnvệ sinh môi trường cũng nhưđảm bảo tiết kiệm về phương diện kinh tế

Mạng lưới các tuyến cống được thể hiện bằng hai phương án vạch tuyến mạnglưới với tiêu để chính là: mạng lưới đường ống phải đảm bảo nhiệm vụ vận chuyểntoàn bộ nước thải từ khu công nghiệp, các trường học, bệnh viện và khu dân cư đếntrạm xử lý nhanh nhất an toàn nhất, không ảnh hưởng đến vệ sinh môi trường

Phương án I : (Trạm xử lý nước thải phân tán)

Nước thải của khu vực I (phía Đông Bắc) được thu gom lại và đưa đến trạm xử

lý nước thải số I, tại đây nước thải được xử lý đạt được các chỉ tiêu thoát nước theoQCVN40/2011/BTNMT – Quy chuẩn quốc gia về nước thải công nghiệp, nước thảisau xử lý được xả thẳng ra sông Nhuệ Nước thải của khu vực II (phía Tây Nam) đượcthu gom đưa đến trạm xử lý nước thải số II, và nước thải được xử lý đạt tiêuchuẩnQCVN40/2011/BTNMT, nước thải sau xử lý được xả trực tiếp sông Đáy

Phương án II : (Trạm xử lý nước thải tập trung)

Trang 27

Nước thải sau khi được thu gom của cả hai khu vực I & II trên mạng lưới thoátnước thành phố được dẫn tới một trạm xử lý nước thải tập trung được đặt ở khu vựcphía Đông Nam của khu vực quận Hà Đông Nước thải được xử lý đạt chỉ tiêu thoátnước ra nguồn theo QCVN40/2011/BTNMT thì được xả trực tiếp ra sông Nhuệ.

♦ Thoát nước mưa :

Trong giai đoạn đầu vẫn sử dụng các tuyến cống và mương thoát nước hiện có

và tiếp tục sử dụng kết hợp các trạm bơm tiêu hiện có Các tuyến cống dọc theo cáctrục đường sẽ xây dựng mới có kích thước từ D600-D1500 Xây dựng một số mươngxây có nắp đan dẫn về các trục kênh tiêu thuỷ lợi có kích thước 1000x1000mm đến1500x1700mm Hướng tiêu thoát nước chính của quận Hà Đông là sông Nhuệ và kênh

La Khê

Toàn bộ quận Hà Đông chia ra làm 2 lưu vực tiêu thoát chính là lưu vực Bắcđường 6, lưu vực Nam đường 6 Trong mỗi lưu vực lại có các lưu vực nhỏ (tiểu vùng(để đảm bảo đường thoát nước ngắn nhất và nhanh nhất)

Trang 28

CHƯƠNG 2

THIẾT KẾ MẠNG LƯỚI THOÁT NƯỚC THẢI

Phần giới thiệu ngắn gọn về nội dung Chương 2 (Tính toán thiết kế mạng lưới thoát nước thải -trong trường hợp thoát nước riêng hay là mạng lưới thoát nước chung -cả

nước mưa và nước thải Sử dụng tiêu chuẩn TCVN 7957-2008 làm cơ sở để thiết kế

mạng lưới thoát nước).

2.1 CÁC SỐ LIỆU CƠ BẢN ĐỂ TÍNH TOÁN

2.1.1 Nước thải sinh hoạt

Dân số tính toán là số người sử dụng hệ thống thoát nước tính đến cuối năm

2020 và được tính theo công thức:

N = F ´n ´b(người) Trong đó:

 b: Hệ số kể đến việc xây dựng xen kẽ các công trình công cộng :

+ Khu vực I: b=0,9+ Khu vực II: b=0,85

 Fi: Diện tích của các khu vực tính toán, theo số liệu đo được thì:

+ Diện tích của khu vực I là FI =690(ha)+ Diện tích của khu vực II là FII =723(ha)

 ni: Mật độ dân số của các khu vực tính toán

Từ công thức trên ta có dân số tính toán của các khu vực là:

Trang 29

 Khu vực I: N1= 690.375.0,9 = 232.875(người)

 Khu vực II: N2= 723.320.0,85 =196.656 (người)

Vậy tổng dân số của cả Quận Hà Đông là: N = N1 + N2 = 429.531(người)

c Xácđịnh lưu lượng nước thải sinh hoạt

Lưu lượng trung bình ngày(Qngđ)

Lưu lượng trung bình ngày Qngđ được tính theo công thức:

 qi 0tiêu chuẩn thải nước của khu vực dân cư I (l/ng/ngđ).

 N: Dân số tính toán (người)

Lưu lượng thải trung bình giây (qstb)

Lưu lượng thải trung bình giây được tính theo công thức:

 Khu vực II: qtb-s 2 = 24.3,6

Qtb-2ngµy

=

30482 24.3,6 = 352,801 (l/s)

Lưu lượng trung bình giây của toàn bộ quậnHà Đông là:

Trang 30

Lưu lượng nước thải giây lớn nhất

Lưu lượng tính toán là lưu lượng giây max:

q1 0max = q tb-s 1 k 1 ch =458,194 1,27= 581,9 (l/s)

q2 0max = q tb-s 2 k 2 ch =352,801 1,32= 465,7 (l/s)

Lưu lượng trung bình lớn nhất của toàn quận Hà Đông là:

qmax = qStb.kch = 810,995 1,2 = 937,2 (l/s)

Ta có kết quả tổng hợp lưu lượng nước thải từ các khu nhà ở trong bảng 2.1

Bảng 2.2 Bảng tổng hợp lưu lượng nước thải từ các khu nhà ở

Số dân(người)

T/chuẩnthải nước:

q0

(l/ng.ngđ)

Q(m3/ngđ)

q(l/s) kch

2.1.2 Nước thải các công trình công cộng

a Nước thải bệnh viện

Số giường bệnh nhân lấy theo quy phạm là 0,5 % dân số toàn Hà Đông

B =

0,5

100 x 429531 = 2148 (người)

Lấy số giường bệnh: 2150 người

- Quận có 5 bệnh viện.Quy mô mỗi bệnh viện 430 giường

- Tiêu chuẩn thải nước là: 500 (l/ng.ngđ)

- Hệ số không điều hoà giờ: Kh = 2,5

- Bệnh viện làm việc 24/24 giờ trong ngày

Do vậy ta tính được các số liệu cơ bản đối với 1 bệnh viện như sau:

- Lưu lượng nước thải trung bình ngày của một bệnh viện:

Trang 31

b Nước thải trường học

Số học sinh bằng 15% dân số toàn Hà Đông

Có 20 trường học, mỗi trường có 3222 học sinh

- Tiêu chuẩn thải nước: qth 0 = 25 (l/ng.ngđ).

- Hệ số không điều hòa giờ kh = 1,8

- Trường học làm việc 12 giờ trong ngày

Do vậy ta tính được các số liệu cơ bản đối với 1 trường học như sau:

- Lưu lượng thải trung bình ngày là:

Ta có bảng tổng hợp nước thải tập trung từ các công trình công cộng như sau

Bảng 2.3:Bảng lưu lượng tập trung từ các công trình công cộng

Trang 32

Lưu lượng tập chung của các công trình công cộng

Nơi thoát nước

Quymôthoátnước

Sốgiờlàmviệc

Tiêuchuẩnthoátnước

K(h)

Lưu lượngTB(ngày)

2.1.3 Lưu lượng nước thải từ các nhà máy xí nghiệp

Quận Hà Đông có 2 khu công nghiệp chính thuộc hai khu vực : Khu côngnghiệp I nằm trên khu vực I có diện tích 16ha và khu công nghiệp II nằm trên khu vực

II có diện tích 34ha

a Nước thải sản xuất

Lưu lượng nước thải sản xuất chiếm 14% lưu lượng nước thải của khu dân cư đượcxác định theo công thức:

Trong đó có 80% nước thải bẩn phải xử lý (tức Qngày =80% Q sx1 = 1570 m 3 /ng.đ) và

20% nước thải quy ước sạch không cần phải xử lý

Nhà máy làm việc 3 ca, mỗi ca 8 giờ

Lưu lượng ngày Qngày = 1570(m3 /ng.đ), phân phối theo các ca như sau:

Trang 33

Trong đó có 90% nước thải bẩn phải xử lý (tức Qngày =882,9 m 3 /ng.đ) và 10% nước

thải quy ước sạch không cần phải xử lý

Nhà máy làm việc 3 ca, mỗi ca 8 giờ

Lưu lượng ngày Qngày = 882,9(m3 /ng.đ), phân phối theo các ca như sau:

Từ các số liệu trên đây ta có bảng thống kê lưu lượng nước thải sản xuất cho các nhàmáy xí nghiệp như sau:

Trang 34

Bảng 2.4: Bảng lưu lượng nước thải sản xuất thải ra từ các nhà máy

không điềuhoà kh

b Nước thải sinh hoạt và nước tắm của công nhân

Tổng số lượng công nhân của 2 khu công nghiệp bằng 15% dân số thành phố:

Tiêu chuẩn thải nước sinh hoạt của công nhân trong:

Phân xưởng nóng: q0 = 45 (l/người- ca).Hệ số không điều hòa giờ Kh=2,5

Phân xưởng nguội: q0 = 25 (l/người- ca).Hệ số không điều hòa giờ Kh=3

Tiêu chuẩn thải nước tắm của công nhân trong:

Phân xưởng nóng: q0 = 60 (l/người- 1 lần tắm)

Phân xưởng nguội: q0 = 40 (l/người- 1 lần tắm)

Lưu lượng nước thải sinh hoạt của công nhân:

Lưu lượng nước thải của công nhân được xác định theo công thức:

Qcn sh = 1000

45

25N 1 N2

(m 3 /ca).

Trang 35

Trong đó:

N1 và N2 là số công nhân làm việc trong phân xưởng nguội và phân xưởng nóng.25; 45 tiêu chuẩn thải nước của công nhân trong phân xưởng nguội và phânxưởng nóng

Lưu lượng nước thải tắm của công nhân:

Số người được tắmtrong các PX Biên chế công nhân theo các ca

10 0

0

1030 9

4 0

1030 9

2 0

2706 0

5

1353 1

3 5

1353 1

3 0

1159 6

Dưới đây là bảng xác định nước thải bẩn sinh hoạt và nước tắm cho công

nhâncùng bảng phân bố lưu lượng nước thải sinh hoạt trong các nhà máy - Bảng 2.6

và Bảng2.7.

Trang 36

Bảng 2.6 Tính toán lưu lượng nước thải sinh hoạt của các xí nghiệp công nghiệp

Dựa vào bảng 2.6 Sự dao động lưu lượng theo giờ và hệ số không điều hòa

chung – “Thoát nước” Tập 1 Mạng lưới thoát nước – Nhà xuất bản khoa học kỹ thuật

2001 , ta thành lập bảng phân bố lưu lượng nước thải sinh hoạt của hai xí nghiệp công

nghiệp như sau

Trang 37

Bảng2.7 Bảng phân bố lưu lượng nước thải sinh hoạt từ các nhà máy

Trang 38

2.1.4 Bảng tổng hợp lưu lượng nước thải của quận Hà Đông

a Nước thải sinh hoạt khu dân cư

Căn cứ vào hệ số không điều hoà chung Kch = 1,2 ta xác định được sự phân bốnước thải theo các giờ trong ngày (Xem Bảng 2.8 Bảng tổng hợp lưu lượng nước thảicủa quận Hà Đông – TP Hà Nội), Bảng 2.8 – Cột 3

b Nước thải từ bệnh viện

Từ hệ số không điều hoà giờ Kh = 2,5 ta được sự phân bố lưu lượng nước thảicủa bệnh viện theo các giờ trong ngày (cột 5 - Bảng 2.8)

c Nước thải từ trường học

Từ hệ số không điều hoà giờ Kh = 1,8 ta được sự phân bố lưu lượng nước thảicủa từng trường học theo các giờ trong ngày (cột 7 - Bảng 2.8)

d Nước thải từ khu công nghiệp

Nước thải sản xuất từ các khu công nghiệp được xử lý sơ bộ từ các khu côngnghiệp đạt tiêu chuẩn cho phép xả vào mạng lưới thoát nước bẩn thành phố Nước thảisản xuất coi như xảđiều hoà theo các giờ cùng ca sản xuất (cột 8 - Bảng 2.8)

e Nước thải sinh hoạt của công nhân trong ca sản xuất của khu công nghiệp

Từ bảng II.6, ta được sự phân bố lưu lượng nước thải sinh hoạt của công nhântrong ca sản xuất của các khu công nghiệp theo các giờ trong ngày (cột 9 - bảng 2.8)

f Nước tắm của công nhân theo ca

Nước tắm của công nhân ca trước được đổ vào mạng lưới thoát nước vào giờđầu của ca tiếp sau đó (cột 10 – Bảng 2.8)

Từ bảng tổng hợp lưu lượng nước thải của quận Hà Đông – TP Hà Nôi( cột 15 bảng2.8) ta có:

Trang 39

Hình 2.1 Biểu đồ dao động nước thải quận Hà Đông – TP Hà Nội

2.2 CÁC PHƯƠNG ÁN THOÁT NƯỚC

Vạch tuyến mạng lưới thoát nước là một khâu vô cùng quan trọng trong côngtác thiết kế hệ thống thoát nước Nó ảnh hưởng lớn đến khả năng thoát nước, hiệu quảkinh tế hay giá thành của mạng lưới thoát nước

Công tác vạch tuyến được dựa trên các nguyên tắc sau:

- Triệt để lợi dụng địa hình để xây dựng hệ thống thoát nước tự chảy đảm bảo thuđược toàn bộ lượng nước thải nhanh nhất, tránh đặt nhiều trạm bơm

- Vạch tuyến cống thật hợp lý để tổng chiều dài cống là nhỏ nhất, tránh trườnghợp nước chảy ngược và chảy vòng quanh

- Hạn chế đặt đường ống thoát nước qua hồ, đường sắt, đê đập…

- Bao chùm mọi đối tượng thoát nước

- Đặt đường ống thoát nước thải phù hợp với điều kiện địa chất thuỷ văn Tuântheo các quy định về khoảng cách với các đường ống kĩ thuật và các công trình ngầmkhác

- Phải giải quyết cho phù hợp với loại hệ thống thoát nước đã chọn chung hayriêng và số mạng lưới thoát nước sinh hoạt, sản xuất, nước mưa trên cùng một địahình, phải chú ý đến khả năng mở rộng và tuần tự thi công mạng lưới thoát nước

- Khi bố trí một vài đường ống áp lực đi song song với nhau thì phải đảm bảokhả năng thi công và sửa chữa khi cần thiết

Giờ

%Q

Trang 40

- Trạm xử lý phải đặt ở vị trí thấp hơn so với địa hình nhưng không quá thấp đểtránh bị ngập lụt Đặt trạm xử lý ở cuối nguồn nước, cuối hướng gió chính, đảm bảokhoảng cách vệ sinh đối với khu dân cư và xí nghiệp công nghiệp.

2.2.1 Phương án 1

Do khu vực quận Hà Đông có mạng lưới sông ngòi dày đặc, trong khu vực cóngã ba sông Nhuệ và kênh La Khê, nên việc thoát nước của khu vực gặp nhiều khókhăn Cần có biện pháp thi công đường ống thoát nước qua sông ngòi mặc dù nguyêntắc vạch tuyến phải tránh không vạch tuyến qua sông ngòi, nhưng muốn vạch tuyếnthoát nước bao trùm toàn quận Hà Đông thì việc vạch tuyến qua sông ngoài là việckhông thể tránh khỏi, chính vì vậy ta chú ý hạn chế tối đa vạch tuyến mạng lưới thoátnước qua sông ngòi

Phương án I được thể hiện trên bản vẽ số 02, phương án này được tổ chức thoátnước theo hai khu vực I và II, mỗi khu vực thu gom nước thải riêng sau đó nước thảitheo các tuyến ống chính được dẫn tới trạm xử lý nước thải Tuyến ống chính của khuvực I được bố trí chạy song song với đường sắt trong khu vực quận Hà Đông Dophương án tổ chức thoát nước của phương án I ta đã lựa chọn ở phần trên là trạm xử lýnước thải phân tán nên mỗi khu vực ta bố trí một trạm xử lý để xử lý nước thải củariêng từng khu vực

Trạm xử lý nước thải số 1 xử lý nước thải của khu vực I được đặt ở phía thấpnhất của khu vực I (phía Đông của quận Hà Đông), xử lý nước thải đạt và trực tiếp xả

ra nguồn sông Nhuệ khi đạt QCVN 40/2011/BTNMT Tương tự ở khu vực I thì việcthu gom nước ở khu vực II ở lưu vực và đổ vào tuyến ống dọc theo đường quốc lộ1Achảy xuống tuyến ống chính ở phía thấp nhất (phía Nam của quận Hà Đông) Tạiđây, nước thải được bơm lên trạm xử lý số 2, xử lý nước thải đạt QCVN40/2011/BTNMT được xả trực tiếp vào nguồn sông Nhuệ

Nước thải của khu công nghiệp sau khi được thu gom xử lý sơ bộ đạt tiêu chuẩnđược đổ tập chung vào mạng lưới thoát nước cùng với nước thải sinh hoạt đưa vể trạm

xử lý

Nhận xét phương án I

Phương án thu gom, xử lý nước thải này là hợp lý tận dụng được độ dốc tựnhiên của địa hình thành phố Mạng lưới thoát nước bao trùm mọi đối tượng thoát

Ngày đăng: 15/09/2019, 07:14

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w