HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG KHU VỰC BỊ TÁC ĐỘNG TRỰC TIẾP TỪ HOẠT ĐỘNG CỦA DỰ ÁN Qua kết quả khảo sát và quan trắc môi trường tại các khu vực đang diễn ra hoạt động khai thác ở khai trường mỏ
Trang 1MỤC LỤC
CHƯƠNG 1 KHÁI QUÁT VỀ QUY MÔ, ĐẶC ĐIỂM, CÁC HOẠT ĐỘNG CHÍNH
CỦA DỰ ÁN 3
1.1 Các thông tin chung 3
1.2 Tóm tắt quá trình - hiện trạng hoạt động khai thác hầm lò khu I mỏ Tây Bắc Khe Chàm 3
1.2.1 Loại hình sản xuất 3
1.2.2 Hệ thống công nghệ khai thác 3
1.2.3 Tình trạng thiết bị hiện nay 6
1.2.4 Hóa chất sử dụng 6
1.2.5 Nguyên, nhiên liệu trong quá trình hoạt động 6
1.2.6 Nguồn cung cấp nước và lượng nước sử dụng 7
1.2.7 Sản phẩm và công suất hoạt động/công suất thiết kế 7
1.2.8 Năm dự án đi vào hoạt động 8
1.2.9 Diện tích mặt bằng sản xuất, sơ đồ vị trí 8
1.2.10 Số lượng cán bộ công nhân viên sản xuất 9
CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ, XÃ HỘI LIÊN QUAN ĐẾN HOẠT ĐỘNG CỦA DỰ ÁN 11
2.1 Điều kiện tự nhiên 11
2.1.1 Điều kiện về địa lý - địa chất 11
2.1.2 Điều kiện về khí tượng - thủy văn 12
2.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 14
CHƯƠNG 3 HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG KHU VỰC BỊ TÁC ĐỘNG TRỰC TIẾP TỪ HOẠT ĐỘNG CỦA DỰ ÁN 15
3.1 Điều kiện vi khí hậu 16
3.2 Môi trường không khí 16
3.3 Lượng bụi 17
3.4 Hiện trạng môi trường nước 18
3.5 Hiện trạng môi trường đất 20
3.6 Nhận xét về tính nhạy cảm và mức chịu tải của môi trường trong khu vực khai thác hầm lò khu I mỏ Tây Bắc Khe Chàm 21
3.7 Đánh giá tổng hợp 21
3.7.1 Môi trường không khí 21
3.7.2 Môi trường nước 21
CHƯƠNG 4 THỐNG KÊ, ĐÁNH GIÁ CÁC NGUỒN TÁC ĐỘNG TIÊU CỰC ĐỐI VỚI MÔI TRƯỜNG TỪ HOẠT ĐỘNG CỦA DỰ ÁN 23
4.1 Đối với nước thải 23
4.1.1 Nước rửa trôi 23
4.1.2 Nước thải sinh hoạt 23
Trang 24.1.3 Nước thải mỏ 23
4.2 Đối với chất thải rắn và chất thải nguy hại 24
4.2.1 Đất đá thải 24
4.2.2 Chất thải rắn sinh hoạt 24
4.2.3 Các loại chất thải nguy hại 24
4.3 Đối với khí thải, tiếng ồn và độ rung 25
4.3.1 Khí thải 25
4.3.2 Tiếng ồn và độ rung 26
4.4 Các nguồn thải khác 27
CHƯƠNG 5 CÁC GIẢI PHÁP TỔNG THỂ, CÁC HẠNG MỤC CÔNG TRÌNH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG VÀ KẾ HOẠCH THỰC HIỆN 28
5.1 Các biện pháp bảo vệ môi trường đã thực hiện 28
5.1.1 Chống ô nhiễm khí bụi 28
5.1.2 Chống ô nhiễm nguồn nước 28
5.1.3 Giảm thiểu ô nhiễm do chất thải rắn 30
5.2 Các biện pháp bảo vệ môi trường còn tồn tại 31
5.3 Các hạng mục công trình bảo vệ môi trường sẽ thực hiện bổ sung và kế hoạch xây lắp hoặc lắp đặt công trình xử lý này 31
5.3.1 Hệ thống xử lý nước thải 31
5.3.2 Hệ thống xử lý khí bụi 31
5.3.3 Biện pháp quản lý chất thải rắn thông thường và chất thải nguy hại 32
5.3.4 Biện pháp giảm thiểu tác động của tiếng ồn, độ rung 33
5.3.5 Kế hoạch ứng phó và khắc phục sự cố môi trường 33
5.3.6 Phương án cải tạo, phục hồi môi trường 34
5.4 Chương trình quản lý và giám sát môi trường 42
5.4.1 Chương trình quản lý môi trường 42
5.4.2 Chương trình giám sát môi trường 43
5.4.3 Chế độ báo cáo 46
5.5 Cam kết thực hiện đề án bảo vệ môi trường 46
5.5.1 Cam kết thực hiện các biện pháp giảm thiểu các tác động xấu 46
5.5.2 Cam kết thực hiện tất cả các biện pháp, quy định chung về bảo vệ môi trường có liên quan đến dự án 47
PHỤ LỤC 49
Trang 3CHƯƠNG 1 KHÁI QUÁT VỀ QUY MÔ, ĐẶC ĐIỂM, CÁC HOẠT ĐỘNG CHÍNH CỦA DỰ ÁN
1.1 Các thông tin chung
1 – Tên dự án: Khai thác hầm lò khu I mỏ Tây Bắc Khe Chàm duy trì sản xuất
2 – Tọa độ địa lý: X = 29,925 ÷ 30,900
Y = 426,225 ÷ 427,700
3 – Cơ quan chủ quản: Tổng Công ty Đông Bắc
Địa chỉ: Cọc 5 – Phường Hồng Hải – Thành phố Hạ Long – Tỉnh Quảng Ninh Điện thoại: 033.836.336
Fax: 033.836.336
4 – Đơn vị thực hiện dự án: Công ty TNHH Một thành viên 35
Địa chỉ: Phường Cẩm Thạch – Thị xã Cẩm Phả - Tỉnh Quảng Ninh
Điện thoại: 033.865.832
Fax: 033.865.832
5 – Loại hình doanh nghiệp: Doanh nghiệp Quân đội
1.2 Tóm tắt quá trình - hiện trạng hoạt động khai thác hầm lò khu I mỏ Tây Bắc Khe Chàm
Sàng tuyển chế biến
Vận chuyển, tiêu thụ than sạch
Trang 4Trong khai thác hầm lò cũng có các khâu phụ trợ khác như: thoát nước, làm đường, sửa chữa thiết bị…
Theo đặc điểm cấu tạo của các vỉa than trong giới hạn khai trường khu I chọn
Bảng 1.1 Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật của hệ thống khai thác
Chiều dày trung bình của vỉa than
Độ dốc trung bình của vỉa (Nơi áp dụng HTKT)
Tỷ trọng của than Chiều dài trung bình của lò chợ Chiều cao lớp khấu của lò chợ Tiến độ của một chu kỳ khấu Thời gian hoàn thành một chu kỳ
Hệ số khai thác Sản lượng than một chu kỳ
Số công nhân bố trí trong lò chợ một chu kỳ
Năng suất lao động TB của 1 công nhân trong lò chợ
Hệ số hoàn thành chu kỳ
Số chu kỳ lò chợ thực hiện được trong năm
Sản lượng khai thác bình quân hàng năm
Tổn thất than do hệ thống và công nghệ khai thác
Số mét lò chuẩn bị cho 1000 tấn than Tiêu hao dầu DMT cho 1000 tấn than Tiêu hao gỗ cho 1000 tấn than Tiêu hao lưới thép B40 cho 1000 tấn than
Tiêu hao thuốc nổ cho 1000 tấn than Tiêu hao kíp nổ cho 1000 tấn than
m
độ T/m3
m
m m/ck
ca
tấn người T/ng.ca
ck/năm tấn
2,02
35 1,63
80 2,0 1,2
3 0,85
266
96 2,77 0,87
260
69160
24 5,4
210 13,7
80 1,6 1,2
3 0,9
225
96 2,34 0,87
260
58500
19 6,4
248 16,2
427
220
880
Trang 51.2.2.2 Hệ thống khai thác lò dọc vỉa phân tầng
Hệ thống và công nghệ khai thác này được áp dụng cho các khu vực vỉa có chiều dầy trung bình, góc dốc > 35o Hệ thống này trước khi thực hiện chủ mỏ phải trình duyệt cấp có thẩm quyền theo quy định của Tập đoàn Công nghiệp Than – Khoáng sản Việt Nam
Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật của hệ thống được xác định theo bảng 1.2 sau:
Thứ
1 Chiều dày trung bình của vỉa khu vực áp dụng m 2,02 1,7
7 Số chu kỳ thực hiện trong một ngày đêm c.kỳ 3 3
8 Sản lượng than khấu một chu kỳ T/c.kỳ 26,1 21,4
9 Sản lượng than khấu được trong 1 chu kỳ (cả đào
lò)
Tấn 42,8 32,9
12 Sản lượng than khấu được trong 1 năm (cả đào lò) Tấn 33384 25662
13 Số công nhân bố trí trong lò chợ/ 1 chu kỳ Người 9 9
14 Năng suất lao động trung bình/ 1 công nhân t/ng ca 2,9 2,38
15 Tổn thất than của hệ thống công nghệ khai thác % 38 38
16 Số mét lò chuẩn bị cho 1000 tấn than m 31,3 36,8
18 Tiêu hao thuốc nổ cho 1000 tấn than m3 134 163,6
19 Tiêu hao kíp nổ cho 1000 tấn than Kíp 230 280
20 Tiêu hao dầu nhũ hóa cho 1000 tấn than kg 73 89
Trang 61.2.3 Tình trạng thiết bị hiện nay
Quá trình sản xuất của dây chuyền khai thác hầm lò cần thường xuyên thực hiện bảo dưỡng sửa chữa các thiết bị của các khâu công nghệ: đào lò, khai thác, vận tải, thông gió, thoát nước, các trang thiết bị điện
Hiện tại Công ty TNHH Một thành viên 35 đã có các xưởng sửa chữa thiết bị hầm lò tại khu vực Tây Nam Khe Tam, Tây Bắc Ngã Hai nên tại khai trường Tây Bắc Khe Chàm sẽ không đầu tư xưởng sửa chữa Các thiết bị cần bảo dưỡng sửa chữa sẽ được thực hiện tại các xưởng trên của Công ty
Tại công trường khu I Tây Bắc Khe Chàm sẽ bố trí một tổ sửa chữa gồm một
số thợ cơ khí, thợ điện đảm nhận bảo dưỡng và sửa chữa nhỏ các thiết bị, đáp ứng kịp thời cho quá trình sản xuất
1.2.4 Hóa chất sử dụng
- Chủng loại: vật liệu nổ
- Số lượng: tùy theo công nghệ áp dụng chi tiết tham khảo bảng 1.1 và 1.2
1.2.5 Nguyên, nhiên liệu trong quá trình hoạt động
1.2.5.1 Vật liệu
- Các loại vật liệu gia công vì chống lò, đường ray, sắt hình được cung cấp theo
kế hoạch của Tổng Công ty Đông Bắc
- Các vật liệu nổ, kíp nổ tùy theo công nghệ áp dụng
Số liệu chi tiết về vật liệu được hiển thị chi tiết ở bảng 1.1 và 1.2
1.2.5.2 Nhiên liệu sản xuất
- Nhiên liệu cần cung cấp chủ yếu là xăng dầu phục vụ cho ô tô vận tải than từ khai trường ra cảng xuất than Hiện tại Tổng Công ty Đông Bắc đã có các trạm cung cấp nhiên liệu phục vụ chung cho Tổng Công ty, nên công trường không cần thiết bố trí trạm cấp nhiên liệu riêng
1.2.5.3 Điện năng sử dụng
Điện năng tiêu thụ hàng năm 573.004.000 kWh Lượng điện này được cấp điện bằng nguồn điện 6 kV từ đường dây dẫn điện trên không ĐDK – 6KV của Công ty than Cao Sơn đến trạm biến áp 6/0,4 – 0,69 kV đặt trên mặt bằng mức +17, chiều dài
L = 0,5km
Ngoài ra dự án còn đầu tư xây dựng một trạm phát điện diezen công suất 200kW – 0,4kV để cấp điện dự phòng cho các phụ tải loại I ở trong lò và ngoài mặt bằng khi có sự cố hoặc mất điện lưới
Tổng công suất lắp đặt của các phụ tải loại I: ∑Pld = 268,18 kW
Công suất làm việc đồng thời: ∑Plv = 110,18 kW
Trang 7Nước bổ sung dự phòng cứu hỏa tại công trường là 5 m3/ ngày đêm
Nước tưới đường giảm bụi 12 m3/ ngày đêm, nước tưới đường sẽ được cung cấp từ một nguồn riêng
Như vậy lượng nước cần được đáp ứng một ngày là 30 m3/ ngày đêm Công ty
đã có 1 giếng thu nước ngay cạnh suối Bàng Tẩy (chạy qua trung tâm khai trường), có thể cung cấp phục vụ cho cứu hỏa và nước phục vụ sản suất Để cung cấp nước cho khu sinh hoạt của công nhân có một giếng thu nước, bể chứa nước với dung tích 30
m3 và một thiết bị lọc nước phục vụ cho nhu cầu ăn uống với công suất 2 m3/ giờ
Phương án cung cấp nước được thực hiện như sau: Nước từ giếng được bơm lên bể dự trữ, từ bể được cấp cho trạm lọc và cấp cho nhà tắm, giặt Sử dụng một téc 5m3 để cấp nước tự chảy vào các nơi tiêu thụ
1.2.7 Sản phẩm và công suất hoạt động/công suất thiết kế
1.2.7.1 Trữ lượng than
Trên cơ sở Báo cáo tổng hợp tài liệu địa chất khoáng sàng than Khe Chàm do Công ty Cổ phần Tin học Công nghệ Môi trường Than – Khoáng sản Việt Nam (VITE) lập năm 2005 đã được Tập đoàn Than và Khoáng sản Việt Nam phê duyệt tháng 2 năm 2005, Công ty TNHH Một thành viên 35 đã tổng hợp trữ lượng địa chất của các vỉa 17, 18, 19, 20, 21 khu I khai trường mỏ Tây Bắc Khe Chàm từ mức – 50 lên lộ vỉa được xác định là :
Trang 81.2.7.2 Công suất và tuổi thọ mỏ
Với đặc điểm phân bổ, khả năng huy động tài nguyên, điều kiện sản xuất của Công ty, công suất mỏ dự án đầu tư chọn là 50.000 tấn/ năm
Với trữ lượng công nghiệp của khai trường được xác định là 403.219 tấn và công suất mỏ như trên thời gian khai thác của khu I là 10 năm
- Thời gian khai thác : 09 năm
- Thời gian xây dựng cơ bản : 01 năm
1.2.7.3 Chế độ làm việc
Công trường khai thác khu I mỏ Tây Bắc Khe Chàm thực hiện chế độ làm việc như các mỏ hầm lò
- Mỗi năm làm việc : 260 ngày
- Mỗi ngày làm việc : 3 ca
- Mỗi ca làm việc : 8 tiếng
Mỏ làm việc trong điều kiện mỏ có chế độ khí mỏ loại II
1.2.7.4 Hiện trạng khai thác
Khai trường khu I mỏ Tây Bắc Khe Chàm là một phần phía Tây của khoáng sàng Khe Chàm đã qua các giai đoạn thăm dò, tìm kiếm tỷ mỷ, thăm dò sơ bộ, thăm
dò tỷ mỷ và cũng đã tiến hành khai thác lộ thiên (do vấn nạn khai thác thổ phỉ) và hầm
lò một số đoạn vỉa Kết quả thăm dò địa chất và khai thác đã cho thấy : Các vỉa than phân bố trong khu vực đều có cấu tạo đơn giản, chiều dày vỉa từ vỉa mỏng đến trung bình, chiều dày tính trữ lượng thường từ 0,8 ÷ 2,0 m Tuy các vỉa duy trì liên tục nhưng chiều dày lại biến thiên đáng kể, do mật độ các công trình còn thưa nên việc đánh giá các điều kiện về cấu trúc và kiến tạo còn rất hạn chế
1.2.8 Năm dự án đi vào hoạt động
Giấy phép khai thác khoáng sản tại khu I mỏ Tây Bắc Khe Chàm là số 2735/
1.2.9 Diện tích mặt bằng sản xuất, sơ đồ vị trí
Khu I khai trường mỏ Tây Bắc Khe Chàm nằm về phía Tây Bắc khoáng sàng Khe Chàm, thuộc địa phận phường Mông Dương, thị xã Cẩm Phả Ranh giới mỏ theo giấy phép khai thác khoáng sản của Bộ Tài nguyên Môi trường cấp nằm trong giới hạn tọa độ theo bảng 1.3
Diện tích đất cần trưng dụng để xây dựng các hạng mục công trình mặt bằng và đường vận tải ngoài mỏ là 2 ha
Diện tích khai trường mỏ là 17,3 ha
Trang 9Khai trường tiếp giáp với khai trường Công ty than Khe Chàm về phía Đông và Đông Bắc, khai trường công ty than Cao Sơn ở phía Đông Nam
Bảng 1.3 Mốc cấp phép khai thác mỏ
Tọa độ VN2000 Kinh tuyến trục 105o, múi chiếu 6o
Diện tích mỏ (km2)
1.2.10 Số lượng cán bộ công nhân viên sản xuất
Công trường đặt dưới sự chỉ đạo điều hành của Giám đốc Công ty, công trường được tổ chức thành các đội:
- Đào lò xây dựng cơ bản: 01 đội
- Khai thác, vận tải hầm lò: 01 đội
- Vận tải mặt bằng, chế biến than: 01 đội
Để thực hiện công suất thiết kế 50.000 tấn/ năm, tương ứng sản lượng 190 ÷
200 tấn/ ngày đêm, lực lượng lao động công trường cần bố trí được tổng hợp theo bảng 1.4
Bảng 1.4 Số lượng cán bộ công nhân viên sản xuất
Công nhân khai thác
Công nhân đào lò chuẩn bị
Công nhân vận tải hầm lò
Trang 10Nhân viên kỹ thuật
Nhân viên kinh tế
Trang 11CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ, XÃ HỘI
LIÊN QUAN ĐẾN HOẠT ĐỘNG CỦA DỰ ÁN 2.1 Điều kiện tự nhiên
2.1.1 Điều kiện về địa lý, địa chất
2.1.1.1 Điều kiện địa lý
Khai trường mỏ Tây Bắc Khe Chàm nằm trong vùng đồi núi thấp, địa hình có
sự chênh lệch khá lớn, giữa trung tâm khai trường là đường quốc lộ 18B chạy song song với sông Mông Dương có độ cao từ +7 ÷ +10 m Phía Đông và phía Tây là hai khu khai thác có địa hình cao dần, đỉnh cao nhất có độ cao +125 m Địa hình ở cả hai khu đều có xu thế thấp dần từ trung tâm về cả hai phía Bắc Nam
Trong khu mỏ có nhiều suối nhỏ tập trung chảy vào suối Bàng Tẩy, suối Bàng Tẩy bắt nguồn từ phía Tây Bắc khu mỏ qua khai trường, suối chạy theo hướng Bắc Nam sau đó đổi hướng về phía Đông và chảy vào sông Mông Dương
2.1.1.2 Cấu tạo địa chất
a Đặc điểm địa tầng, cấu trúc kiến tạo của khu mỏ
Địa tầng chứa than của khoáng sàng Khe Chàm có tuổi T3(n-r) với tổng chiều dày khoảng 1800 m Trong khoáng địa tầng đã được chuẩn xác với chiều dày 900 m
đã phát hiện trên 17 vỉa than, trong đó các vỉa than của mỏ Tây Bắc Khe Chàm gồm các vỉa từ 17 đến 22 thuộc tập trên của tầng chứa than
Có mặt trong địa tầng chứa than mỏ Tây Bắc Khe Chàm có các loại nham thạch chủ yếu sau đây:
- Bột kết: Chiếm 25,40% khá phổ biến trong khoáng sàng, nhất là sát vách, trụ vỉa than Trong lớp ít khe nứt, thành phần chủ yếu là các hạt sét
- Cát kết: Chiếm 47,70% là loại đất đá có mặt trên toàn bộ diện tích khoáng sàng, có chiều dày từ vài mét đến 50m Thành phần chủ yếu là các hạt thạch anh có đường kính từ 0,01 đến 0,05cm được gắn kết với nhau bởi xi măng silic rắn chắc Trong lớp thường có nhiều khe nứt, càng xuống sâu độ hạt càng nhỏ dần
- Sét kết: Chiếm 3,40% thường chỉ xuất hiện ở sát vách, trụ và xen kẹp trong các vỉa than, chiều dày từ vài cm đến vài m
- Sét than: Chiếm 0,5%, có màu xám đen, phân lớp mỏng mềm bở, gặp nước dễ trương nỏ
Đặc điểm kiến tạo của mỏ Tây bắc Khe Chàm khá đơn giản, mỏ nằm gọn trong một khối được giới hạn bởi đứt gãy Bắc Huy ở phía Bắc và đứt gẫy I-I ở phía Nam Các đứt gãy này không ảnh hưởng đến công tác mỏ
Toàn bộ các vỉa than từ vỉa 17 đến vỉa 22 cũng như địa tầng mỏ nằm trên hai cấu tạo gồm:
+ Nếp lõm Trung Sơn
Trang 12+ Nếp lồi E18
Ở khu Tây Bắc Khe Chàm hai nếp uốn này bị các đứt gãy I-I và Bắc Huy phân cắt nên chúng tồn tại như các nếp uốn không hoàn chỉnh
- Nếp lồi E18: Nằm ở phía Bắc nếp lõm Cao Sơn, các vỉa 14 – 1 đến vỉa 14 – 5
lộ trên cánh dưới dạng khép kín, đầu quay về phía Tây Bắc Trục chạy theo hướng gần trùng hướng Tây – Đông Độ dốc hai cánh không cân xứng Cánh Nam dốc hơn (35o
–
40o), bị giới hạn bởi đứt gãy L Cánh phía Bắc dốc thoải (15o – 20o) và được trải rộng
- Nếp lõm Trung Sơn: Có phương kéo dài Tây – Đông và nằm chuyển tiếp về phía Bắc nếp lồi E18 Phía Bắc và Tây Bắc của nếp lõm Trung Sơn bị đứt gãy Bắc Huy phân cắt nên chỉ còn lại cánh phía Nam và một phần của cánh Bắc Trên nếp uốn này trừ vỉa 22 tồn tại như một nếp lõm các vỉa than khác đều có hướng cắm về phía Bắc với góc dốc trung bình từ 30o đến 42o
2.1.2 Điều kiện về khí tượng - thủy văn
2.1.2.1 Điều kiện về khí tượng
Khu mỏ nằm trong vùng có khí hậu nhiệt đới gió mùa, với hai mùa rõ rệt:
- Mùa mưa kéo dài từ tháng 5 đến tháng 9, nhiệt độ thay đổi từ 22oC ÷ 29oC, trong các tháng từ tháng 6 đến tháng 9 thường có các trận mưa lớn, lượng mưa từ 200 đến 400 mm
- Mùa khô kéo dài từ tháng 10 đến tháng 4 năm sau, mùa khô thường có các đợt gió mùa Đông Bắc, nhiệt độ thay đổi từ 5 ÷ 20o
C
2.1.2.2 Điều kiện về thủy văn
a Đặc điểm nước trên mặt
Khoáng sàng than Khe Chàm là một vùng rừng núi cao thoải dần về phía Bắc,
có hai suối lớn nhất là suối Khe Chàm và suối Nàng Bâu Hai suối này tập trung toàn
bộ lượng nước mặt trong vùng, là các suối chính của mạng lưới suối hình lông chim
Do rừng rậm, mưa nhiều, có khí hậu vùng duyên hải quan hệ chặt chẽ với nước dưới đất (qua những điểm lộ), nên đã tạo ra sự phong phú nước trên mặt
Qmax = 2688l/s đo được lúc mưa to, nhỏ nhất 0,045l/s, mùa mưa lũ còn lớn hơn rất nhiều, làm ngập lụt cả một phần thung lũng Đá Mài
Nhìn chung, suối Khe Chàm rất lớn, cắt qua địa tầng chứa các vỉ than có giá trị công nghiệp từ vỉa 12 đến vỉa 14 – 4 Suối có lưu vực rộng lớn hàng chục km2 kể cả suối chính và phụ Suối có độ dốc khá lớn, chênh lệch độ cao từ thượng nguồn xuống
Trang 13hạ nguồn khoảng 230 ÷ 300m Vì vậy nước tập trung khá nhanh, nhưng thoát cũng dễ dàng, trong nửa ngày là giao thông đi lại bình thường
- Suối Bàng Nâu: Có hướng chảy Tây – Đông qua dải phía Bắc khu vực, đổ ra sông Mông Dương, đoạn chảy trong khu thăm dò là hạ lưu của suối Vì vậy suối này
có lưu vực rộng lớn Lưu lượng đo được Qmax = 91686,7 l/s và Qmin = 188,291 l/s (kể
cả suối Khe Chàm đổ về)
Nguồn cung cấp nước cho hai suối chính trên chủ yếu là nước mưa và một phần do nước của tầng chứa than cung cấp qua các điểm lộ
Tóm lại, nước trên mặt phong phú, hiện tượng bị ngập lụt tức thời thường xảy
ra trong mùa mưa, gây trở ngại cho giao thông Các số liệu về lưu lượng nêu trên chưa phải là lớn nhất vì mưa lũ không thể đo đạc được Nước trên mặt không ảnh hưởng đến khai thác hầm lò
b Đặc điểm nước dưới đất
+ Nước trong tầng đệ tứ (Q) và đất đá thải
Tồn tại trong các rễ cây mục, trong lớp cát pha màu vàng lẫn cuội, sạn, sỏi, đất thịt có cấu kết rời rạc độ nén chặt kém Lớp phủ Đệ tứ hầu như phủ toàn bộ lên diện tích thăm dò với chiều dày thay đổi từ vài mét ở sườn núi tới 10 – 12 m ở các thung lũng suối Nước trong lớp này chủ yếu là nước thượng tầng do nước mưa cung cấp Vì vậy sự tăng, giảm lưu lượng ở điểm lộ phụ thuộc vào lượng mưa một cách chặt chẽ Lưu lượng ở điểm lộ không vượt quá 0,05 l/s và cạn dần vào mùa khô Nước trong tầng này không ảnh hưởng tới khai thác
Đất đá thải có chỗ cao thêm 150m, theo kết quả thi công trong báo cáo Bãi thải Bắc Cọc Sáu 2004 kết luận tầng đá thải có khả năng dẫn nước không có khả năng chứa nước do nằm trực tiếp lên trầm tích Đệ tứ (Q) là mặt địa hình nguyên thủy điều kiện tồn đọng rất hạn chế, tại đây nước vẫn tự thoát theo nguyên lý trọng lực xuống nơi thế năng thấp hơn
+ Nước trong địa tầng chứa than (T3n)
Đây là một phức hệ chứa nước áp lực nằm trong điệp chứa than Hòn Gai – Cẩm Phả Đất đá ở trong tầng chứa than được trầm tích theo chu kỳ từ hạt thô đến hạt mịn Có mặt trong phức hệ này bao gồm cuội kết, sạn kết, cát kết, bột kết, sét kết và các vỉa than, cụ thể như sau:
1 Lớp cuội và sạn kết: Chiếm 15,30% là loại đất đá phân bố rộng rãi nhất trên
vách vỉa 14 – 5, đặc biệt là ở phân khu Cao Sơn Trong lớp có nhiều khe nứt, hầu hết các lỗ khoan gặp các lớp đá này thường thấy nước phun hoặc dâng lên khỏi miệng lỗ khoan, ngoài ra còn thấy hiện tượng mất nước, nhưng hiện tượng này chỉ thấy xuất hiện phần trên cùng của lớp cuội, sạn kết Tại các lỗ khoan nước phun lên tỉ lưu lượng thường là 0,02 l/s
2 Cát kết: Chiếm 47,70% là loại đất đá có mặt trên toàn bộ diện tích khoáng
sàng, có chiều dày từ vài mét đến 50m Thành phần chủ yếu là các hạt thạch anh có đường kính từ 0,01 đến 0,05cm được gắn kết với nhau bởi xi măng silic rắn chắc
Trang 14Trong lớp thường có nhiều khe nứt, càng xuống sâu độ hạt càng nhỏ dần Đây là đá có khả năng chứa nước sau lớp cuội, sạn kết Các lỗ khoan khi khoan gặp lớp cát kết thường thấy nước phun hoặc dâng lên khỏi miệng lỗ khoan
3 Bột kết: Chiếm 25,40% khá phổ biến trong khoáng sàng, nhất là sát vách, trụ
vỉa than Trong lớp ít khe nứt, thành phần chủ yếu là các hạt sét, vì vậy đây là lớp chứa nước kém
4 Sét kết, sét than: Chiếm 3,90% thường chỉ xuất hiện ở sát vách, trụ và xen
kẹp trong các vỉa than Đây là loại đá hầu như không chứa nước Lớp sét, sét than phân lớp mỏng, mềm, bở khi gặp nước dễ bị trương nở
Nguồn cung cấp nước cho phức hệ này chủ yếu là nước mưa Vì vậy động thái nước ngầm phụ thuộc chủ yếu vào nước mưa Do đất đá chứa nước và không chứa nước nằm xen kẽ nhau tạo lên nhiều lớp chứa nước áp lực Nước mặt và nước dưới đất không có quan hệ thủy lực trực tiếp theo chiều sâu địa tầng
Kết quả phân tích nước mặt, nước dưới đất chủ yếu mang tính kiềm và là loại bicarbonate canxi hoặc bicarbonate magie Tổng độ khoáng hóa thay đổi từ 0,019 g/l
÷ 0,48 g/l Hệ số ăn mòn Kk thay đổi từ 1,04 đến 0,02 nước không ăn mòn là chủ yếu
Hệ số váng Kh thay đổi từ 0,0003 đến 2,3 chủ yếu là lắng tụ cứng Hệ số sủi bọt F thay đổi từ 12,6 đến 200 chủ yếu là nước không sủi bọt Nước không ăn mòn sunfat, lượng sunfat luôn nhỏ hơn 25 mg/l
Đặc biệt trong vỉa than nước có tính axit cao Kết quả phân tích mẫu vi trùng cho thấy nước bị nhiễm bẩn cao
Lượng nước chảy vào mỏ mùa mưa ngoài việc chịu ảnh hưởng của lượng nước mưa còn phụ thuộc vào phạm vi mở rộng khai thác và tùy thuộc các khe nứt xuất hiện theo trong quá trình khai thác
2.2 Điều kiện kinh tế - xã hội
Khai trường mỏ nằm trên địa bàn của xã Dương Huy, cách thị xã Cẩm Phả trên 20km, có điều kiện kinh tế xã hội chưa phát triển
Trong giới hạn khu mỏ dân cư phân bố rất thưa thớt, chủ yếu là các hộ dân làm lâm nghiệp
Khai trường mỏ là một vùng đồi núi trọc, thảm thực vật rất nghèo nàn, hầu hết không có giá trị kinh tế Việc khai thác than trong những năm qua của các đơn vị và nhân dân trên địa bàn đã làm cho thảm thực vật càng thêm nghèo kiệt
Khai trường mỏ là một vùng đồi núi trọc, thảm thực vật rất nghèo nàn, hầu hết không có giá trị kinh tế Việc khai thác than trong những năm qua của các đơn vị và nhân dân trên địa bàn đã làm cho thảm thực vật càng thêm nghèo kiệt
Khai trường mỏ Tây Bắc Khe Chàm liên lạc với bên ngoài khá thuận lợi Từ Trung tâm khai trường có thể liên lạc với các bến xuất than bằng đường quốc lộ 18B nối liền với quốc lộ 18A ở thị trấn Mông Dương Từ mặt bằng công trường có thể san gạt các đường ô tô nối với đường quốc lộ 18B, cung độ từ 300 ÷ 500 m rất thuận lợi
Trang 15CHƯƠNG 3 HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG KHU VỰC BỊ TÁC ĐỘNG TRỰC
TIẾP TỪ HOẠT ĐỘNG CỦA DỰ ÁN
Qua kết quả khảo sát và quan trắc môi trường tại các khu vực đang diễn ra hoạt động khai thác ở khai trường mỏ than Tây Bắc Khe Chàm Công ty TNHH Một thành viên 35 – Tổng công ty Đông Bắc, hiện trạng các thành phần môi trường khu vực như sau:
* Hiện trạng các thành phần môi trường mỏ Tây Bắc Khe Chàm đã được tiến hành khảo sát, đo đạc, phân tích chất lượng môi trường kết hợp với việc tham khảo kết quả quan trắc môi trường – Tổng công ty Đông Bắc các năm từ 2005 đến 2010
* Các thông số đo đạc:
- Điều kiện vi khí hậu: Nhiệt độ, độ ẩm, tốc độ gió,…
- Môi trường không khí: Hàm lượng bụi, khí O2, NO2, CO, CO2,…
- Môi trường làm việc: Độ ồn, độ rung
- Môi trường nước thải, nước mặt: Nhiệt độ, pH, độ đục (trong), cặn lơ lửng, độ cứng tổng số, NH4+, NH3, Mg++, Ca++, Fe++, Fe+++, NO2, SO4, FO4, NaCl, dầu mỡ khoáng, nhu cầu oxy sinh hóa BOD5, nhu cầu oxy hóa học COD, hàm lượng chất hữu
cơ TDS, thủy ngân (Hg), chì (Pb), Arsen (As), Cadimi (Cd), Coliforms
- Phương pháp và thiết bị quan trắc môi trường, phân tích mẫu trong phòng thí nghiệm đạt tiêu chuẩn quốc gia Các thiết bị đo đạc đánh giá chất lượng môi trường gồm:
+ Đo vi khí hậu bằng máy: TESTO 445 của Đức
+ Máy đo bụi hiện số của Mỹ HAZ – DUST
+ Máy đo độ ồn của Đức TESTO 815
+ Máy đo độ rung Vibration meter VI – 100
+ Đối với các mẫu khí được lấy bằng phương pháp hấp thụ mang về phòng thí nghiệm phân tích bằng máy quang phổ hấp thụ AAS, máy quang phổ tử ngoại khả kiến UV – VIS
* Tiêu chuẩn đối chiếu:
Kết quả quan trắc môi trường không khí, bụi, ồn, rung được so sánh với các tiêu chuẩn và quy chuẩn hiện hành:
+ Quy chuẩn về chất lượng không khí xung quanh: QCVN 05:2009/BTNMT + Quy chuẩn về một số chất độc hại trong không khí xung quanh: QCVN 06:2009/BTNMT
+ Tiêu chuẩn qui định về mức ồn cho phép tại vị trí làm việc: TCVN 3985 –
1999
+ Quy chuẩn về chất lượng nước thải công nghiệp: QCVN 24:2009/BTNMT
Trang 16+ Quy chuẩn về chất lượng nước sinh hoạt: QCVN 02:2009/BTNMT
+ Quy chuẩn về chất lượng nước mặt: QCVN 08:2008/BTNMT
Kết quả quan trắc không khí tại cửa lò +20 vỉa 19 mỏ Tây Bắc Khe Chàm được thể hiện trong bảng 3.1 dưới đây:
Bảng 3.1 Kết quả quan trắc không khí tại cửa lò +20 vỉa 19 mỏ Tây Bắc
Khe Chàm quý IV năm 2010
TT Thông số Đơn vị Kết quả TCVN và QCVN tương ứng
3.1 Điều kiện vi khí hậu
Môi trường vi khí hậu được đặc trưng bởi các yếu tố khí tượng: nhiệt độ, độ
ẩm, tốc độ gió, áp suất khí quyển,… Sự tác động tổng hợp của các yếu tố này lên cơ thể người lao động, khả năng phát tán các chất ô nhiễm trong môi trường không khí là một trong những tiêu chuẩn đánh giá mức độ tối ưu của môi trường sản xuất
Tại thời điểm quan trắc, trời nắng nóng, nhiệt độ môi trường không khí xung quanh dao động giữa các điểm đo trong khoảng 31 ÷ 32oC, độ ẩm dao động từ 73 ÷
81oC và tốc độ gió từ 0,44 ÷ 0,96 m/s tùy thuộc vào thời gian và vị trí đo So sánh với tiêu chuẩn của Bộ Y tế (1992)về điều kiện vi khí hậu tại nơi làm việc của người lao động, tại các điểm khảo sát đều đạt tiêu chuẩn cho phép
3.2 Môi trường không khí
Khí độc hại chủ yếu phát sinh do nổ mìn và từ khí thải của các thiết bị cơ giới
sử dụng trong hoạt động khai thác như khoan nổ mìn, chế biến than Các khí độc đã quan trắc bao gồm: hơi xăng dầu, crôm, H2S, CO, CO2, NO2 So sánh với tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN 5937 – 1995, TCVN 5938 – 1995, TCVN 6996 – 2001, TCVN
Trang 176993 – 2001 – Chất lượng không khí – Khí thải công nghiệp – Tiêu chuẩn theo thải lượng của các chất hữu cơ trong vùng nông thôn và miền núi) nồng độ khí độc hại trong bầu không khí mỏ trong phạm vi khai trường nằm trong giới hạn cho phép Độ sáng trong các nhà công nghiệp và công trình công nghiệp đều đạt tiêu chuẩn chiếu sáng cho phép
Các loại khí thải này có phạm vi phân bố rộng và ảnh hưởng thường xuyên trong suốt quá trình hoạt động của mỏ Kết quả đo phân tích chất lượng không khí mỏ Tây Bắc Khe Chàm xem bảng 3.1
3.3 Lượng bụi
Tại các điểm quan trắc bụi tại khu vực thực hiện dự án đều có nồng độ bụi bằng hoặc vượt tiêu chuẩn cho phép 0,01 ÷ 0,11 mg/m2
(TCVN 5937 – 1995 : 0,3 mg/m2 và 1000 hạt/cm3, TCVN 6996 – 2001, TCVN 6993 – 2001 – Chất lượng không khí – Khí thải công nghiệp – Tiêu chuẩn theo thải lượng của các chất hữu cơ trong vùng nông thôn và miền núi), tỷ lệ 0,3 ÷ 36% là rất cao, có nguy cơ mắc bệnh bụi phổi Silicose và Antracose Nồng độ bụi tập trung vào các khu vực sàng tuyển, bốc rót than, bến xe, đường giao thông, đây là những nơi chủ yếu phát sinh bụi, gây ô nhiễm không khí Các nguồn gây bụi này ảnh hưởng trực tiếp tới sức khỏe người lao động Kết quả đo phân tích xem bảng 3.1 và 3.2
Bảng 3.2 Kết quả phân tích chất lượng không khí quý I – 2007
Trang 18Ghi chú:
- Mẫu K1: Nhà điều hành sản xuất tại Cảng km 6
- Mẫu K2: Đường vận chuyển than nội bộ Cảng km 6
- Mẫu K3: Máng rót than xuống tàu Cảng km 6
- Mẫu K4: Gần khu sàng than bằng máy Cảng km 6
- Lấy mẫu bằng thiết bị lấy mẫu MODEL 3000 (Mỹ sản xuất)
- Thiết bị đựng mẫu: dùng bình thủy tinh loại 1000 ml
- Phương pháp lấy mẫu theo tiêu chuẩn TCVN 6000 – 1995
- Thiết bị lấy mẫu và đựng mẫu phải được vô trùng trước khi lấy mẫu
- Lấy mẫu theo chiều sâu: thả thiết bị lấy mẫu xuống nước, nạp đầy thiết bị rồi kéo lên chuyển vào bình chứa
- Mẫu lấy xong được cố định mẫu, bảo quản trong thùng bảo ôn, vận chuyển về phòng thí nghiệm
- Trên mỗi bình đựng mẫu được dán mác ghi rõ thời gian lấy mẫu, điểm lấy mẫu và tên người lấy mẫu
- Phương pháp phân tích:
+ Các thông số vật lý, nhiệt độ, độ đục, tổng chất rắn được phân tích bằng Hydrolab
+ Fetp, Ca2+, Mg2+, NO3-… được phân tích bằng máy
+ Các thông số còn lại được phân tích theo tiêu chuẩn Việt Nam
- Tiêu chuẩn đối chiếu:
+ Quy chuẩn về hàm lượng nước thải công nghiệp: QCVN 24:2009/BTNMT + Quy chuẩn về chất lượng nước sinh hoạt: QCVN 02:2009/BTNMT
+ Quy chuẩn về chất lượng nước mặt: QCVN 08:2008/BTNMT
Kết quả phân tích chất lượng nước được tham khảo tại các bảng 3.3, 3.4 và 3.5
Trang 19Bảng 3.3 Kết quả quan trắc môi trường nước sinh hoạt mỏ Tây Bắc Khe Chàm
Thứ tự Tên chỉ tiêu Đơn vị
02:2009/BYT (Giới hạn 1)
Bảng 3.5 Kết quả phân tích mẫu nước thải tại cửa lò +20 vỉa 19
mỏ Tây Bắc Khe Chàm quý IV năm 2010
TT Chỉ tiêu Đơn vị Kết quả QCVN 24:2009/BTNMT
Trang 20Bảng 3.5 Kết quả quan trắc môi trường nước mặt mỏ Tây Bắc Khe Chàm
Thứ
tự Chỉ tiêu Đơn vị
Kết quả
QCVN 08:2008
- Chất thải sinh hoạt: Quá trình làm việc của cán bộ công nhân mỏ cũng
sẽ phát sinh một số lượng chất thải sinh hoạt bao gồm rác thải và nước thải sinh hoạt Nếu không có biện pháp quản lý xử lý chất thải phù hợp thì đây cũng là nguồn gây ô nhiễm môi trường đất
- Đánh giá: Tác động của các chất ô nhiễm đến môi trường đất không liên tục, tác động ở mức trung bình có thể kiểm soát được dễ dàng
Trang 213.6 Nhận xét về tính nhạy cảm và mức chịu tải của môi trường trong khu vực khai thác hầm lò khu I mỏ Tây Bắc Khe Chàm
Theo hướng dẫn của Thông tư 04/2008/TT-BTNMT ngày 18/9/2008 của Bộ Tài nguyên và Môi trường, chủ dự án sẽ phải thực hiện việc đánh giá sơ bộ sức chịu tải của môi trường khu vực tiếp nhận chất thải của dự
án Trên cơ sở phân tích hiện trạng và những tác động môi trường của hoạt động cơ sở, chúng tôi đánh giá sơ bộ sức chịu tải tại khu vực này như sau:
Đối với môi trường không khí: Khi khai trường hoạt động, tác động
lớn nhất gây ra cho môi trường không khí là lượng bụi nhiều, vượt QCCP
từ 1,07 đến 1,23 lần, tuy nhiên các thông số ô nhiễm khác trong môi trường không khí lại tương đối thấp
Đối với môi trường nước: Trong một chừng mực nhất định, chúng tôi chỉ đánh giá một cách định tính về sức chịu tải và quan trọng là phải xử lý nước thải của khai trường dưới mức ô nhiễm mà tiêu chuẩn môi trường cho phép để đảm bảo mức độ sạch của sông Đối với cơ sở, khi hoạt động thải
ra mỗi ngày cực đại là 43,1 m3/ngày đêm (chủ yếu là nước thải sinh hoạt), lượng chất thải này không trực tiếp thải thẳng vào môi trường mà qua các công đoạn xử lý
Như vậy, chúng ta thấy rằng khi khai trường hoạt động khả năng tác động đến môi trường là có nhưng mức độ đã giảm đến mức tối thiểu và với hiện trạng môi trường nền như đã phân tích ở chương 2 thì sức chịu tải của môi trường sẽ được đảm bảo Điều này cũng phù hợp với mục tiêu phát
triển bền vững của UBND tỉnh Quảng Ninh và các điều kiện xả thải
- Nước thải: Theo yêu cầu của quy chuẩn QCVN 24 – 2009/BTNMT (Gh B), nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải của dự án được quy định
Trang 22chặt chẽ hơn phụ thuộc vào lưu lượng nguồn thải và lưu lượng nguồn tiếp nhận Theo kết quả quan trắc thường niên của Tổng Công ty Đông Bắc năm
2010 các chỉ tiêu phân tích trong các mẫu nước đều thấp và đạt quy chuẩn cho phép khi thải ra môi trường
- Nước mặt: Các vị trí lấy mẫu sau khi phân tích nhận thấy các chỉ tiêu phân tích đều có hàm lượng thấp và đạt quy chuẩn cho phép theo QCVN 08 – 2008/ BTNMT
Trang 23CHƯƠNG 4 THỐNG KÊ, ĐÁNH GIÁ CÁC NGUỒN TÁC ĐỘNG TIÊU CỰC ĐỐI VỚI MÔI TRƯỜNG TỪ HOẠT ĐỘNG CỦA DỰ ÁN
Những yếu tố có khả năng tác động xấu tới môi trường của khai thác than hầm
lò là làm thay đổi mực nước ngầm, giảm nguồn tài nguyên nước, ảnh hưởng tới môi trường sinh thái, cảnh quan thông qua việc sử dụng gỗ trụ mỏ, sụt lún địa hình, các khâu thoát nước làm ảnh hưởng tới môi trường nước Cụ thể:
- F: Diện tích mặt bằng sân công nghiệp (173000 m2)
- a: Lượng mưa trung bình trong một ngày đêm (a = 0,26m)
- α: Hệ số dòng chảy mặt (α = 0,9)
Thay vào công thức (1) ta có Q = 40482 m3/ngày đêm
Với khối lượng nước mưa rửa trôi như trên, nếu ước tính mức độ bào mòn là 0,5% thì khối lượng các hạt mùn, đá mịn đã bị kéo theo dòng nước xuống suối, song tương ứng là 202,41 m3
4.1.2 Nước thải sinh hoạt
Trong quá trình thi công xây dựng cũng như khi mỏ đi vào hoạt động phát sinh một lượng nước thải của các cán bộ công nhân viên Tuy lượng nước này nhỏ nhưng
có hàm lượng BOD, NO3
-, PO43-… cao hơn tiêu chuẩn cho phép nhiều lần Nguồn nước thải này nếu không được thu gom xử lý tốt sẽ gây mất vệ sinh, ô nhiễm môi trường và phát sinh nhiều bệnh tật Mặt khác khi chảy ra song Bàng Tẩy sẽ làm ô nhiễm nguồn nước
Trên công trường số lượng công nhân khoảng 180 người Lượng nước thải sinh hoạt phát sinh là:
180 x 150 lít/người/ngày đêm x 0,8 = 20880 lít/ngày đêm ≈ 21 m3/ngày đêm
150 lít/người/ngày đêm là lượng tiêu thụ nước sinh hoạt trung bình của một công nhân theo Báo cáo đầu tư của dự án
4.1.3 Nước thải mỏ
Lượng nước thải mỏ thoát ra chủ yếu từ các địa tầng, các đường lò khai thác, một phần do lượng nước mặt ngấm qua các khe nứt do quá trình khai thác tạo nên
Trang 24Khi tiến hành khai thác một lượng nước sẽ thoát ra các đường lò và sau đó sẽ được bơm lên mặt bằng Nước thải từ hầm lò sẽ bị nhiễm bẩn bởi các chất thải từ hoạt động công nghệ và sinh hoạt của công nhân Lượng nước này thường có pH thấp, hàm lượng chất rắn lơ lửng cao, hàm lượng các kim loại như Fe, Mn… đều khá lớn
Theo báo cáo thuyết minh dự án, lưu lượng nước thải mỏ của khu khai thác mỏ được xác định khoảng Q = 14,5 m3
Quá trình san gạt mặt bằng +20 và hoàn thiện mặt bằng công nghiệp +17, mặt bằng khu sinh hoạt cũng như quá trình sang tuyển chế biến than khi công trường bước vào sản xuất sẽ tạo ra một lượng đất đá thải đáng kể Nếu khối lượng đất đá thải không được đổ thải đúng vào khu vực bãi thải sẽ gây ra sự trôi lấp, ảnh hưởng đến hệ thong thoát nước chung của khu vực mà trực tiếp là suối Bàng Tẩy chảy qua khu vực trung tâm
4.2.2 Chất thải rắn sinh hoạt
- Chất thải sinh hoạt của công nhân nếu không được thu gom quản lý tốt sẽ bị phân hủy gây mùi hôi thối, ảnh hưởng đến môi trường và mỹ quan
Khối lượng rác thải sinh hoạt phát sinh:
180người x 0,5kg/ngày đêm = 90kg/ngày đêm 0,5kg/ngày đêm: Khối lượng rác thải sinh hoạt phát sinh trung bình của một công nhân viên
4.2.3 Các loại chất thải nguy hại
- Dầu thải động cơ từ các phương tiện nếu không được thu gom quản lý tốt khi
đổ ra ngoài môi trường sẽ gây ô nhiễm môi trường đất, môi trường nước và môi trường không khí
- Các loại ắc quy chì khi thải ra ngoài môi trường cũng gây ô nhiễm ở mức độ lớn nên cần phải thu gom những rác thải này cẩn thận và chuyển cho công ty thu gom rác đưa vào khu xử lý rác thải nguy hại
Nói chung trong quá trình hoạt động khai thác trên khai trường các loại chất thải nguy hại phát sinh rất ít
Trang 254.3 Khí thải, tiếng ồn và độ rung
4.3.1 Khí thải
4.3.1.1 Trong quá trình triển khai dự án
Lượng khí thải phát sinh do hoạt động của các phương tiện máy móc trong thi công Theo tính toán lượng dầu sử dụng: 106961 x 0,3 = 32088,2 (kg dầu)
Trong đó: 106961 tấn là tổng khối lượng đất đá đào đắp
0,3 kg dầu/tấn đất đá là định mức tiêu hao dầu Căn cứ vào các tài liệu tổ chức Y tế thế giới WHO, lượng khí thải độc hại phát thải khi các động cơ đốt trong sử dụng một tấn dầu như sau:
Bảng 4.1 Lượng phát thải khi các động cơ đốt trong sử dụng một tấn dầu
Thành phần khí thải Lượng phát thải trung bình (kg)
Lượng khí thải phát thải trong quá trình xây dựng hạ tầng:
Bảng 4.2 Lượng khí phát thải trong quá trình xây dựng hạ tầng
Thành phần khí thải Lượng phát thải trung bình (kg)