1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thiết kế các hoạt động dạy học khái niệm câu lệnh lặp trong tin học lớp 11 theo hướng phát triển năng lực_2

50 134 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 50
Dung lượng 1,19 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vì những lí do trên, em chọn đề tài nghiên cứu là: “Thiết kế các hoạt động dạy học khái niệm câu lệnh lặp trong tin học lớp 11 theo hướng phát triển năng lực” 3.. Một số quan niệm về n

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2 VIỆN CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

CAO THỊ MỸ DUYÊN

THIẾT KẾ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CÂU LỆNH LẶP TRONG TIN HỌC LỚP 11 THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Chuyên ngành: Sư phạm Tin học

HÀ NỘI, 2019

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2 VIỆN CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

CAO THỊ MỸ DUYÊN

THIẾT KẾ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CÂU LỆNH LẶP TRONG TIN HỌC LỚP 11 THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Chuyên ngành: Sư phạm Tin

Người hướng dẫn khoa học

TS Lưu Thị Bích Hương

HÀ NỘI, 2019

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trong suốt quá trình thực hiện và hoàn thành khóa luận tốt nghiệp, mặc dù gặp phải nhiều khó khăn nhưng em đã rút ra được nhiều kinh nghiệm trong cuộc sống, đó là sự cố gắng, nỗ lực và biết học hỏi, tiếp thu kiến thức

Cuối cùng em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến các thầy, cô giáo trong tổ Toán – Tin – Công nghệ của trường THPT Bắc Thăng Long, đặc biệt là cô Nguyễn Thị Thúy Hằng đã tạo điều kiện thuận lợi giúp đỡ và đóng góp ý kiến

để em thực hiện khóa luận này

Em xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, tháng 5 năm 2019

Sinh viên thực hiện

Cao Thị Mỹ Duyên

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Em xin cam đoan:

1 Em xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng em và được sự hướng dẫn trực tiếp của TS Lưu Thị Bích Hương Các nội dung nghiên cứu, những số liệu kết quả được chính em thu thập trong thời gian thực tập tại trường THPT Bắc Thăng Long

2 Các tham khảo dùng trong khóa luận đều được trích dẫn rõ ràng tên tác giả, tên công trình, thời gian và địa điểm công bố

3 Mọi sao chép không hợp lệ, vi phạm quy chế đào tạo, hay gian trá, em xin chịu hoàn toàn trách nhiệm

Hà Nội, tháng 5 năm 2019

Sinh viên thực hiện

Cao Thị Mỹ Duyên

Trang 5

DANH MỤC CHỮ CÁI VIẾT TẮT

Trang 6

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 3

1.1 Một số quan niệm về năng lực học sinh 3

1.1.1 Khái niệm năng lực 3

1.1.2 Đặc điểm và nguyên tắc năng lực học sinh 4

1.2 Phân loại năng lực của học sinh Phổ Thông 4

1.3 Dạy học khái niệm tin học 7

1.3.1Đại cương về định nghĩa khái niệm 7

1.3.2 Vị trí của khái niệm và yêu cầu dạy học khái niệm 7

1.3.3 Một số hình thức định nghĩa khái niệm thường gặp ở phổ thông 8

1.3.4 Các quy tắc định nghĩa khái niệm 8

1.3.5 Những con đường tiếp cận khái niệm 9

1.3.6 Hoạt động củng cố khái niệm 12

1.3.7 Dạy học phân chia khái niệm 13

1.4 Thực trạng về dạy học trong trường THPT 13

1.4.1 Đối với giáo viên 13

1.4.2 Đối với học sinh 15

1.4.3 Đánh giá chung 16

Chương 2: HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CÂU LỆNH LẶP LỚP 11 THPT THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC 18

2.1 Đại cương về Câu lệnh lặp 18

2.1.1 Lệnh lặp trong khoa học Tin học 18

2.1.2.Vai trò của Lệnh lặp trong chương trình phổ thông 19

2.1.3 Nội dung 19

2.2 Phân tích nội dung dạy học câu lệnh lặp trong tin học lớp 11 theo hướng phát triển năng lực học sinh 19

2.2.1 Dạy học khái niệm lặp 19

2.2.2 Dạy học cấu trúc lặp với số lần biết trước 21

2.2.3 Dạy học cấu trúc lặp với số lần chưa biết trước 24

CHƯƠNG 3: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 29

Trang 7

3.1 Mục đích thực nghiệm sư phạm 29

3.2 Tổ chức thực nghiệm 29

3.3 Đối tượng thực nghiệm 30

3.4 Đánh giá kết quả thực nghiệm 40

KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN 41

TÀI LIỆU THAM KHẢO 43

Trang 8

MỞ ĐẦU

1 Lí do chọn đề tài

Ngày nay, với sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế tri thức, công nghệ thông tin và hội nhập quốc tế Mỗi quốc gia muốn phát triển đòi hỏi phải tự khẳng định mình bằng cách nhờ có nguồn nhân lực và trình độ cao Để làm được điều đó, nhiều quốc gia trên thế giới trong đó có Việt Nam đã chuyển hướng giáo dục, chuyển từ chương trình tiếp cận nội dung sang chương trình tiếp cận năng lực của người học

Cùng với những thay đổi về nội dung, cần có những đổi mới căn bản về tư duy giáo dục và phương pháp dạy học, trong đó phương pháp dạy học môn tin

là một yếu tố quan trọng Bởi vì Tin học có liên quan với thực tế và có ứng dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực khác nhau của khoa học, công nghệ, sản xuất và đời sống xã hội hiện đại, nó thúc đẩy mạnh mẽ các quá trình tự động hóa sản xuất, trở thành công cụ thiết yếu cho mọi ngành khoa học và được coi là chìa khóa của sự thành công

Trong chương trình môn Tin học lớp 11, pascal là một phân môn khó, nó là một ngôn ngữ thể hiện tư duy lập trình có cấu trúc, tính hệ thống chặt chẽ đồng thời nó có vị trí quan trọng trong hệ thống kiến thức,đặc biệt là phần cấu trúc lặp Câu lệnh lặp là một khái niệm nền tảng của Tin học và có nhiều ứng dụng trong Toán học Tuy nhiên, câu lệnh lặp là một khái niệm khá mới mẻ đối với

HS Vì những lí do trên, em chọn đề tài nghiên cứu là: “Thiết kế các hoạt động

dạy học khái niệm câu lệnh lặp trong tin học lớp 11 theo hướng phát triển năng lực”

3 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Dạy học khái niệm Tin học và nội dung dạy học khái niệm cấu trúc lặp ở lớp 11 THPT

Trang 9

- Thực nghiệm sư phạm để đúc rút kinh nghiệm giảng dạy Câu lệnh lặp

4 Phương pháp nghiên cứu

Để tiến hành triển khai khóa luận, em sử dụng một số phương pháp sau:

4.1 Phương pháp nghiên cứu lí thuyết

- Nghiên cứu các văn bản, nghị quyết của Đảng, của Chính phủ, của ngành giáo dục về đổi mới phương pháp dạy học ở trường THPT

- Nghiên cứu các tài liệu về đổi mới phương pháp dạy học

- Nghiên cứu sử dụng các phương pháp phân tích, tổng hợp, phân loại, hệ thống hóa các tài liệu lý thuyết có liên quan, các bài giảng về phương pháp dạy học Tin học

4.2 Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia

Tham khảo ý kiến của các nhà khoa học về phát triển năng lực

4.3 Phương pháp điều tra cơ bản

Điều tra thực trạng sử dụng các phương pháp để phát triển năng lực cho HS

4.4 Phương pháp thực nghiệm sư phạm

Tổ chức thực nghiệm sư phạm để kiểm chứng về tính hiệu quả của phương pháp và các giải pháp đề xuất

5 Đối tượng nghiên cứu

Dạy học theo hướng phát triển năng lực cho HS

Chương 1: Cơ sở lí luận và thực tiễn

Chương 2: Hoạt động dạy học khái niệm “lệnh lặp” lớp 11 THPT theo định hướng phát triển năng lực

Chương 3: Thực nghiệm sư phạm

Trang 10

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 1.1 Một số quan niệm về năng lực học sinh

1.1.1 Khái niệm năng lực

Phạm trù năng lực thường được hiểu theo nhiều các khác nhau với những

thuật ngữ tương ứng:

- Năng lực (Capacity/ability) hiểu theo nghĩa chung nhất là khả năng (hoặc tiềm năng) mà cá nhân thể hiện khi tham gia một hoạt động nào đó ở một thời điểm nhất định Chẳng hạn, khả năng giải toán, khả năng nói tiếng Anh, thường được đánh giá bằng các trắc nghiệm trí tuệ (ability test)

- Năng lực (competency) thường được gọi là năng lực hành động: là khả năng thực hiện hiệu quả một nhiệm vụ/một hành động cụ thể, liên quan đến một lĩnh vực nhất định dựa trên cơ sở hiểu biết, kỹ năng, kỹ xảo và sự sẵn sàng hành động

Nhiều nhà nghiên cứu đã đưa ra nhiều định nghĩa khác nhau về năng lực:

- Năng lực được xây dựng trên cơ sở tri thức, thiết lập qua giá trị, cấu trúc như là các khả năng, hình thành qua trải nghiệm/củng cố qua kinh nghiệm, hiện thực hóa qua ý chí (John Erpenbeck 1998)

- Năng lực là các khả năng và kỹ năng nhận thức vốn có ở cá nhân hay có thể học được…để giải quyết các vấn đề đặt ra trong cuộc sống Năng lực cũng hàm chứa trong nó tính sẵn sàng hành động, động cơ, ý chí và trách nhiệm xã hội để có thể sử dụng một cách thành công và có trách nhiệm các giải pháp trong những tình huống thay đổi Năng lực của học sinh là sự kết hợp hợp lý kiến thức, kỹ năng và sự sẵn sàng tham gia để cá nhân hành động có trách nhiệm và biết phê phán tích cực hướng tới giải pháp cho các vấn đề (Weinert, 2001)

- Năng lực là khả năng cá nhân đáp ứng các yêu cầu phức hợp và thực hiện thành công nhiệm vụ trong bối cảnh cụ thể (OECD, 2002)

Từ những cách hiểu trên, quan niệm về năng lực như sau:

Năng lực là khả năng làm chủ những hệ thống kiến thức, kĩ năng, thái độ

và vận hành chúng một cách hợp lý vào thực hiện thành công nhiệm vụ hoặc giải quyết hiệu quả vấn đề đặt ra của cuộc sống Năng lực là một cấu trúc động

Trang 11

(trừu tượng), có tính mở, đa thành tố, đa tầng bậc, hàm chứa trong nó không chỉ

là kiến thức, kỹ năng mà cả niềm tin, giá trị, trách nhiệm xã hội,… thể hiện ở tính sẵn sàng hành động trong những điều kiện thực tế, hoàn cảnh thay đổi

1.1.2 Đặc điểm và nguyên tắc năng lực học sinh

- Các đặc điểm và nguyên tắc phát triển năng lực người học + Mỗi cá nhân cần sở hữu các loại năng lực khác nhau để đạt được thành công học đường và hạnh phúc

+ Năng lực của cá nhân thể hiện qua hoạt động (quan sát thông qua các tình huống, hoàn cảnh khác nhau) và có thể đo lường, đánh giá được

+ Năng lực thường tồn tại dưới hai hình thức: năng lực chung (key competency) và năng lực chuyên biệt (domain-specific competencies) Năng lực chung là những năng lực cần thiết cho mọi người, để cá nhân có thể tham gia hiệu quả trong nhiều loại hoạt động và các bối cảnh khác nhau của đời sống xã hội Năng lực chuyên biệt thường liên quan tới một môn học cụ thể (ví dụ: năng lực cảm thụ văn học,…) hoặc một lĩnh vực hoạt động có tính chất chuyên biệt (ví dụ: năng lực biểu diễn kịch, năng lực nhảy,…) cần thiết ở một hoạt động cụ thể, đối với một số người hoặc cần thiết ở những bối cảnh nhất định Các năng lực chuyên biệt không thể thay thế các năng lực chung

+ Năng lực của mỗi cá nhân là một phổ từ năng lực bậc thấp như nhận biết / tìm kiếm thông tin (tái tạo)… tới năng lực bậc cao (khái quát hóa/phản ánh) Ví

dụ, theo nghiên cứu của OECCD (2004) thì có 3 lĩnh lực năng lực từ thấp lên cao: tái tạo, kết nối, khái quát hóa/phản ánh

+ Năng lực và các thành tố của nó không bất biến mà hình thành và biến đổi liên tục trong suốt cuộc sống của cá nhân

1.2 Phân loại năng lực của học sinh Phổ Thông

Bắt nguồn từ quan niệm về năng lực của cá nhân đã được nêu ở trên, chúng tôi quan niệm năng lực của học sinh: là khả năng làm chủ những hệ thống kiến thức, kĩ năng, thái độ… phù hợp với lứa tuổi và vận hành (kết nối) chúng một cách hợp lý vào thực hiện thành công nhiệm vụ học tập, giải quyết hiệu quả những vấn đề đặt ra cho chính các em trong cuộc sống Năng lực của học sinh là

Trang 12

một cấu trúc động, có tính mở, đa thành tố, đa tầng bậc, hàm chứa trong nó không chỉ là kiến thức, kỹ năng,… mà còn cả niềm tin, giá trị, trách nhiệm xã hội thể hiện ở tính sẵn sàng hành động của các em trong môi trường học tập nhà trường phổ thông… và những điều kiện thực tế đang thay đổi của xã hội

Năng lực của học sinh được phân loại gồm: năng lực chung và năng lực chuyên biệt Năng lực chung của học sinh lại có thể phân thành 2 nhóm sau:

- Nhóm cá năng lực nhận thức: đó là các năng lực thuần tâm thần gắn liền với các quá trình tư duy/nhận thức (xuất phát từ bên trong cá nhân) như năng lực ngôn ngữ; năng lực tính toán và suy luận logic/tư duy trừu tượng; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực tri giác không gian; năng lực sáng tạo; năng lực cảm xúc; năng lực tương tác; năng lực ghi nhớ; năng lực tự học; năng lực ngoại ngữ; năng lực sử dụng công nghệ;… và năng lực nghĩ về cách suy nghĩ – siêu nhận thức Mỗi năng lực nhận thức này lại gồm các nhóm năng lực cụ thể/ năng lực thành phần

- Nhóm các năng lực phu nhận thức: đó là cá năng lực không thuần tâm thần, mà có sự pha trộn các nét/ phẩm chất nhân cách như năng lực vượt khó; năng lực thích ứng; năng lực thay đổi suy nghĩ/ tạo niềm tin tích cực, năng lực ứng phó stress,… năng lực quan sát, năng lực tập trung chú ý, năng lực quản lý/lãnh đạo/phát triển bản thân

Những năng lực cốt lõi trong chương trình Giáo dục Phổ thông tổng thể sau năm 2018 là:

 Năng lực ngôn ngữ: Sử dụng Tiếng Việt; Sử dụng ngoại ngữ

 Năng lực tự chủ và tự học: Tự lực; Tự khẳng định và bảo vệ quyền, nhu cầu chính đáng; Tự kiểm soát tình cảm, thái độ, hành vi của mình; Tự định hướng; Tự học, tự hoàn thiện

 Năng lực giao tiếp và hợp tác: Xác định mục đích, nội dung, phương tiện

và thái độ giao tiếp; Thiết lập, phát triển các quan hệ xã hội, điều chỉnh và hóa giải các mâu thuẫn; Xác định mục đích và phương thức hợp tác; xác định trách nhiệm và hoạt động của bản thân; Xác định nhu cầu và

Trang 13

khả năng của người hợp tác; Tổ chức và thuyết phục người khác; Đánh giá hoạt động hợp tác; Hội nhập quốc tế

 Năng lực tính toán: Hiểu biết kiến thức toán học phổ thông cơ bản; Biết cách vận dụng các thao tác tư duy, suy luận, tính toán, ước lượng, sử dụng các công cụ tính toán và dụng cụ,…; đọc hiểu, diễn giải, phân tích, đánh giá tình huống có ý nghĩa toán học

 Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nhận ra ý tưởng mới; Phát hiện

và làm rõ vấn đề; Hình thành và triển khai ý tưởng mới; Đề xuất, lựa chọn giải pháp; Thực hiện và đánh giá giải pháp giải quyết vấn đề; Tư duy độc lập

 Năng lực tìm hiểu tự nhiên, xã hội: Hiểu biết kiến thức khoa học; Tìm tòi

và khám phá thế giới tự nhiên; Vận dụng kiến thức vào thực tiễn, ứng xử với tự nhiên phù hợp với yêu cầu phát triển bền vững và bảo vệ môi trường Nắm được những tri thức cơ bản về đối tượng của các khoa học

xã hội; Hiểu và vận dụng được những cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu cơ bản của khoa học xã hội; Nắm được những tri thức cơ bản

về xã hội loài người; Vận dụng được những tri thức về xã hội và văn hóa vào cuộc sống

 Năng lực công nghệ: Thiết kế; Sử dụng; Giao tiếp; Đánh giá

 Năng lực tin học: Sử dụng và quản lý các phương tiện, công cụ, các hệ thống tự động hóa của công nghệ thông tin và truyền thông; Hiểu biết và ứng xử phù hợp chuẩn mực đạo đức, văn hóa và pháp luật trong xã hội thông tin và nền kinh tế tri thức

 Năng lực thẩm mĩ: Nhận biết các yếu tố thẩm mỹ (cái đẹp, cái bi, cái hài, cái chân, cái thiện, cái cao cả); Phân tích, đánh giá các yếu tố thẩm mỹ; Tái hiện, sáng tạo và ứng dụng các yếu tố thẩm mỹ

 Năng lực thể chất: Sống thích ứng và hài hòa với môi trường; Nhận biết

và có các kỹ năng vận động cơ bản trong cuộc sống; Nhận biết và hình thành các tố chất thể lực cơ bản trong cuộc sống; Nhận biết và tham gia hoạt động thể dục thể thao; Đánh giá hoạt động vận động

Trang 14

1.3 Dạy học khái niệm tin học

1.3.1 Đại cương về định nghĩa khái niệm

Khái niệm là một hình thức tư duy phản ánh một lớp đối tượng và do đó một khái niệm có thể được xem xét theo hai phương diện: bản thân lớp đối tượng xác định khái niệm được gọi là ngoại diên, còn toàn bộ các thuộc tính chung của lớp đối tượng này được gọi là nội hàm của khái niệm đó

Ví dụ: Ngoại diên của khái niệm ổ đĩa là ổ mềm, ổ cứng, ổ CD,… Nội hàm của ổ đĩa là đọc dữ liệu ở đĩa hoặc ghi dữ liệu vào đĩa đặt ở đó

Giữa nội hàm và ngoại diên có một mối quan hệ có tính quy luật là: nội hàm càng được mở rộng thì ngoại diên càng bị thu hẹp và ngược lại

Ví dụ: Mở rộng nội hàm của khái niệm ổ đĩa bằng cách bổ sung đặc điểm đọc đĩa đường kính 3.5 inch thì ta được ổ đĩa mềm, là một bộ phận của ổ đĩa

1.3.2 Vị trí của khái niệm và yêu cầu dạy học khái niệm

a) Vị trí dạy học khái niệm

Trong việc dạy học tin, cũng như việc dạy học bất cứ một khoa học nào ở trường phổ thông, điều quan trọng bậc nhất là hình thành một cách vững chắc cho học sinh một hệ thống khái niệm Việc hình thành một hệ thống khái niệm Tin học là nền tảng của toàn bộ kiến thức Tin, là tiền đề hình thành khả năng vận dụng hiệu quả các kiến thức đã học, có tác dụng lớn đến việc phát triển trí tuệ, đồng thời góp phần giáo dục thế giới quan cho học sinh qua việc nhận thức

Trang 15

đúng đắn quá trình phát sinh và phát triển của các khái niệm Tin học

b) Yêu cầu của dạy học khái niệm

Nắm vững các đặc điểm đặc trưng cho một khái niệm

Biết nhận dạng khái niệm, tức là biết phát hiện xem một đối tượng cho trước có thuộc phạm vi một khái niệm nào đó hay không, đồng thời biết thể hiện khái niệm

Biết phát biểu rõ ràng, chính xác định nghĩa của một số khái niệm

Biết vận dụng khái niệm trong những tình huống cụ thể trong hoạt động giải bài tập và ứng dụng vào thực tiễn

Biết phân loại khái niệm và nắm được mối quan hệ của một khái niệm với những khái niệm khác trong một hệ thống khái niệm

1.3.3 Một số hình thức định nghĩa khái niệm thường gặp ở phổ thông

Định nghĩa một khái niệm là một thao tác logic nhằm phân biệt lớp đối tượng xác định khái niệm này với các đối tượng khác, thường bằng cách vạch ra nội hàm của khái niệm được định nghĩa

Một trong các cách định nghĩa một khái niệm là thông qua khái niệm loại

và chỉ ra sự khác biệt về chủng

Ví dụ: Chương trình con là chương trình thực hiện một công việc nào đó trong các công việc mà máy tính phải thực hiện để hoàn thành giải quyết bài toán đặt ra ban đầu

Trong định nghĩa trên, khái niệm cần định nghĩa là chương trình con, khái niệm loại đã được biết là chương trình giải bài toán, sự khác biệt về chủng là thực hiện một công việc nào đó trong các công việc mà máy tính phải thực hiện

1.3.4 Các quy tắc định nghĩa khái niệm

a) Quy tắc 1: Định nghĩa phải tương xứng

Định nghĩa theo quy tắc này nghĩa là phạm vi của khái niệm định nghĩa và khái niệm được định nghĩa phải bằng nhau

Định nghĩa không tương xứng là định nghĩa mà phạm vi của khái niệm quá hẹp hay quá rộng so với khái niệm được định nghĩa

Trang 16

- Phạm vi của khái niệm được định nghĩa nhỏ hơn khái niệm định nghĩa Vậy định nghĩa khái niệm trên không tương xứng

- Phạm vi của khái niệm được định nghĩa lớn hơn khái niệm định nghĩa Vậy định nghĩa khái niệm trên không tương xứng

- Phạm vi của khái niệm được định nghĩa vừa rộng, vừa hẹp hơn khái niệm định nghĩa Vậy định nghĩa khái niệm trên không tương xứng

b) Quy tắc 2: Định nghĩa không được vòng quanh

Định nghĩa theo quy tắc này có nghĩa là định nghĩa khái niệm mới phải dựa vào khái niệm đã biết, đã học

c) Quy tắc 3: Định nghĩa phải tối thiểu

Định nghĩa theo quy tắc này có nghĩa là trong nội dung khái niệm định nghĩa không chứa những thuộc tính mà có thể suy ra được nhũng thuộc tính còn lại

1.3.5 Những con đường tiếp cận khái niệm

Con đường tiếp cận khái niệm được hiểu là quá trình hoạt động và tư duy dẫn tới một sự hiểu biết về khái niệm đó nhờ định nghĩa tường minh, nhờ mô tả, nhờ trực giác, ở mức độ nhận biết một đối tượng hoặc một tình huống có thuộc khái niệm đó hay không

Trong dạy học, người ta phân biệt ba con đường tiếp cận khái niệm Đó là:

• Con đường quy nạp

• Con đường suy diễn

• Con đường kiến thiết

a) Tiếp cận khái niệm theo con đường quy nạp

- Nội dung: Xuất phát từ một số đối tượng riêng lẻ, mô hình, hình vẽ, vật

thật, Giáo viên dẫn dắt học sinh phân tích, so sánh, khái quát hóa, đặc biệt hóa, Tìm ra dấu hiệu đặc trưng của khái niệm và thể hiện ra các trường hợp

cụ thể đó, từ đó đi đến định nghĩa tường minh hay hiểu biết trực giác của khái niệm

- Quá trình: Gồm 3 bước

+ Bước 1: Giáo viên đưa ra các ví dụ cụ thể để học học sinh thấy được sự

Trang 17

tồn tại hay tác dụng của một loạt đối tượng

+ Bước 2: Dẫn dắt học sinh phân tích, so sánh để nêu bật các đặc điểm chung của các đối tượng đang được xem xét Có thể đưa ra đối chiếu một vài đối tượng không có đủ các đặc điểm đã nêu

+ Bước 3: Giáo viên gợi mở để học sinh phát biểu một định nghĩa bằng cách nêu tên và các đặc điểm đặc trưng của đối tượng

- Ưu - Nhược điểm:

Ưu điểm: Rèn luyện được thao tác tư duy, phân tích, so sánh, tổng hợp

Phát huy được tính tích cực, chủ động, của học sinh

Nhược điểm: Tốn nhiều thời gian

b) Tiếp cận khái niệm theo con đường suy diễn

- Nội dung: Có một số khái niệm được hình thành theo con đường suy

diễn, đi ngay vào định nghĩa khái niệm mới như một trường hợp riêng của một khái niệm nào đó mà học sinh đã biết

để hạn chế một bộ phận trong khái niệm tổng quát đó

+ Bước 3: Đưa ra một số ví dụ đơn giản để minh họa cho khái niệm vừa được định nghĩa

- Ưu - nhược điểm:

Ưu điểm: Tiết kiệm thời gian và thuận lợi cho việc tập dượt cho học sinh tự học những khái niệm Tin học thông qua sách và tài liệu, hoặc nghe những báo

Trang 18

cáo khoa học trên lĩnh vực Tin học

Nhược điểm: Hạn chế về mặt khuyến khích học sinh phát triển những năng lực trí tuệ chung như phân tích, tổng hợp, so sánh, trừu tượng hóa và khái quát hóa

- Điều kiện sử dụng:

Khi có thể gợi cho học sinh quan tâm tới một khái niệm làm điểm xuất phát

và một đặc điểm có thể bổ sung vào nội hàm của khái niệm đó để định nghĩa một khái niệm khác hẹp hơn

c) Tiếp cận khái niệm theo con đường kiến thiết

- Nội dung: Con đường này mang cả những yếu tố quy nạp lẫn suy diễn

Yếu tố suy diễn thể hiện ở chỗ xuất phát từ những yêu cầu để xây dựng một hay nhiều đối tượng đại diện cho khái niệm cấu hình thành Yếu tố quy nạp thể hiện

ở chỗ khái quát hóa quá trình xây dựng những đối tượng đại diện riêng lẻ đi đến đặc điểm tổng quát đặc trưng cho khái niệm cần định nghĩa

- Quá trình: Gồm 3 bước

+ Bước 1: Xây dựng một hay nhiều đối tượng đại diện cho khái niệm cần được hình thành hướng vào những yêu cầu tổng quát nhất định xuất phát từ nội bộ Tin học hay từ thực tiễn

+ Bước 2: Khái quát hóa quá trình xây dựng những đối tượng đại diện, đi tới đặc điểm đặc trưng cho khái niệm cần hình thành

+ Bước 3: Phát biểu định nghĩa

- Ưu - nhược điểm

Ưu điểm: Thuận lợi cho việc khơi dậy hoạt động tự giác, tích cực của học sinh và rèn luyện khả năng giải quyết vấn đề trong quá trình tiếp cận khái niệm Nhược điểm: Tốn nhiều thời gian

Trang 19

1.3.6 Hoạt động củng cố khái niệm

Quá trình tiếp cận khái niệm chưa kết thúc khi phát biểu được định nghĩa khái niệm đó Một khâu rất quan trọng là củng cố khái niệm, khâu này thường được thực hiện bằng các hoạt động:

• Nhận dạng và thể hiện khái niệm

• Hoạt động ngôn ngữ

• Khái quát hóa, đặc biệt hóa, và hệ thống hóa những khái niệm đã học

a) Nhận dạng và thể hiện khái niệm

Nhận dạng và thể hiện khái niệm là hai dạng hoạt động theo chiều hướng trái

ngược nhau, có tác dụng củng cố khái niệm, tạo tiền đề cho việc vận dụng khái

niệm Nhận dạng một khái niệm là phát hiện xem một đối tượng cho trước có thỏa mãn định nghĩa đó hay không Thể hiện một khái niệm là tạo một đối tượng

thỏa mãn định nghĩa đó

Khi tập dượt cho học sinh nhận dạng và thể hiện một khái niệm cần lưu ý:

Thứ nhất, cần sử dụng cả những đối tượng thuộc ngoại diên lẫn những đối

tượng không thuộc ngoại diên khái niệm đó

Thứ hai, đối với những đối tượng thuộc ngoại diên của khái niệm đang xét

thì cần đưa ra cả những trường hợp đặc biệt của khái niệm đó Việc đưa ra những trường hợp đặc biệt, trong đó một đối tượng mang những đặc tính nổi bật nhưng không phải là thuộc tính bản chất đối với khái niệm đang xét vừa giúp học sinh hiểu biết sâu sắc về đặc trưng của khái niệm lại vừa rèn luyện cho các

em khả năng trừu tượng hóa thể hiện ở chỗ biết phân biệt và tách đặc điểm bản chất khỏi những đặc điểm không bản chất

Thứ ba, đối với những đối tượng không thuộc ngoại diên của khái niệm

đang xem xét, trong trường hợp đặc trưng của khái niệm có cấu trúc hội, các phản ví dụ thường được xây dựng sao cho chỉ trừ một thành phần trong cấu trúc hội, còn các thuộc tính thành phần khác đều được thỏa mãn

Thứ tư, trường hợp tính chất đặc trưng của khái niệm có cấu trúc hội của

hai điều kiện, cần làm rõ cấu trúc này và hướng dẫn học sinh vận dụng thuật giải

để nhận dạng khái niệm đó

Trang 20

b) Hoạt động ngôn ngữ

Cho học sinh thực hiện những hoạt động ngôn ngữ dưới đây sẽ vừa có tác dụng củng cố khái niệm lại vừa góp phần phát triển ngôn ngữ cho học sinh: Phát biểu lại định nghĩa bằng lời lẽ của mình và biết cách thay đổi cách phát biểu, diễn đạt định nghĩa dưới những dạng ngôn ngữ khác nhau

Phân tích, nêu bật những ý quan trọng chứa đựng trong định nghĩa một cách tường minh hay ẩn tàng

c) Khái quát hóa, đặc biệt hóa và hệ thống hóa

Khái quát hóa tức là mở rộng khái niệm

Đặc biệt hóa là đi từ cái chung đến cái riêng, là quá trình minh họa hoặc giải thích những khái niệm, định lý bằng những trường hợp riêng lẻ, cụ thể

Hệ thống hóa, chủ yếu là biết sắp khái niệm mới vào hệ thống khái niệm đã học, nhận biết mối quan hệ giữa các khái niệm khác nhau trong một hệ thống khái niệm, đặc biệt chú ý quan hệ chủng - loại giữa hai khái niệm

Rộng hơn nữa, việc vận dụng khái niệm để giải quyết những vấn đề nảy sinh trong Tin học và trong đời sống không những có tác dụng củng cố khái niệm mà còn là mục tiêu sâu xa của việc học tập khái niệm

1.3.7 Dạy học phân chia khái niệm

Khi ta định nghĩa một khái niệm, thì nội hàm và ngoại diên của nó được xác định Ngoại diên của khái niệm sẽ còn được sáng tỏ hơn nữa nhờ sự phân chia khái niệm Biết phân chia khái niệm là một trong những biểu hiện của việc nắm vững những khái niệm Tin học cũng như những khái niệm thuộc bất kì một môn học nào

1.4 Thực trạng về dạy học trong trường THPT

Qua thực tiễn dự giờ, trao đổi với các giáo viên có kinh nghiệm và tiến hành lấy ý kiến của các em học sinh trường THPT Bắc Thăng Long, việc

đánh giá được tiến hành trên các phương diện sau:

1.4.1 Đối với giáo viên

Trang 21

Bảng 1.1 Ý kiến của GV

lượng Tỉ lệ % Câu 1: Khi dạy học cho

cho HS thầy (cô) có áp

dụng dạy học khái niệm

không?

Câu 4: Thầy (cô) thường

thầy (cô) gặp phải khi

dạy học khái niệm theo

c Không gặp khó khăn gì 9 18

Trang 22

Đa số GV nhận thấy tầm quan trọng của việc tổ chức dạy học nhằm phát triển năng lực cho HS (63.8%), khẳng định đây là phương pháp dạy học cho HS có hiệu quả cao, HS chủ động suy nghĩ tìm ra vấn đề

Tuy nhiên, trong việc tiếp nhận các kiến thức từ GV, năng lực tự học của

HS được GV chú trọng nhiều nhất, điều này giúp phát triển sự tư duy của HS một cách tối đa

1.4.2 Đối với học sinh

Quá trình điều tra thăm dò ý kiến của học sinh được tiến hành trên 90 HS thuộc 2 lớp của khối 11 (11A3, 11A5) trường THPT Bắc Thăng Long Kết quả của cuộc điều tra được thống kê tại bảng 2

Bảng 1.2: Kết quả điều tra của học sinh

Trang 23

không?

Câu 5: Trong giờ học, GV có

nên đưa vào một tình huống

gắn với nội dung bài học

không?

Về ý thức học tập: số đông học sinh chỉ coi việc học Tin học là một nhiệm

vụ (chiếm 63% ) hay không hứng thú, say mê môn học (chiếm 20.44% ), chỉ một số ít là các em yêu thích môn học này (chiếm 16.56%)

Số học sinh hiểu sâu kiến thức, có phương pháp học tập chủ động sáng tạo chiếm tỉ lệ rất thấp, phần lớn vẫn là phương pháp học thụ động Bên cạnh đó, rất ít học sinh có thể tự đọc nội dung mà không có hướng dẫn của giáo viên hay tìm sự liên quan giữa kiến thức sắp học với kiến thức cũ, tìm đọc thêm tài liệu liên quan ngoài SGK Có thể nói, phần lớn học sinh vẫn chưa có ý thức đầu tư thời gian và công sức vào tìm hiểu bài, cũng như chưa thấy rõ được tầm quan trọng của bộ môn nên học sinh chỉ học với thái độ đối phó, chưa thực sự say mê, yêu thích môn học Từ đó đã dẫn đến kết quả là chất lượng lĩnh hội kiến thức và kết quả bộ môn còn thấp

1.4.3 Đánh giá chung

GV đánh giá cao tầm quan trọng của việc tổ chức dạy học khái niệm câu lệnh lặp theo định hướng nhằm phát triển năng lực cho HS GV xem HS là trung tâm của quá trình dạy học Các hình thức mà GV thường tổ chức cho HS phát hiện vấn đề đó là nêu và giải quyết vấn đề GV luôn thay đổi phương pháp dạy học theo hướng tích cực để phù hợp với hoạt động học tập của HS giúp HS tiếp thu kiến thức một cách dễ dàng và triệt để Tuy nhiên hiệu quả của việc dạy học theo định hướng này là chưa cao do một số nguyên nhân như: tỉ lệ HS tham gia còn chưa cao, việc tổ chức học tập theo phương pháp này mất nhiều thời gian hơn do đó mà một số GV cũng còn ngần ngại khi tổ chức dạy học theo phương pháp này

Trang 24

Tuy là GV có lưu tâm đến việc tổ chức dạy học theo phương pháp nhằm phát triển năng lực cho HS việc tổ chức này còn diễn ra chưa nhiều Đối với những

HS khá giỏi thì các em có hứng thú khi học tập theo phương pháp này tuy nhiên vẫn còn một phần HS còn có thái độ học tập không đúng đắn, các em không chịu suy nghĩ thì lại không thích học theo phương pháp này Do đó mà sự tham gia của HS cũng chưa đạt đến mức độ tuyệt đối HS còn gặp một số khó khăn khi học về câu lệnh lặp do kiến thức của nó khá trừu tượng và khó hiểu

Qua kết quả khảo sát, trao đổi cùng với GV và HS ở trường THPT Bắc Thăng Long em rút ra được nhận xét rằng GV nhận thấy tầm quan trọng của việc tổ chức các hoạt động nhằm giúp HS phát triển năng lực, việc tổ chức các hoạt động này cũng mang lại những hiệu quả đáng kể Một bộ phận HS cũng yêu thích phương pháp học tập này Dạy và học theo phương pháp này giúp HS phát triển được tư duy GV luôn tạo điều kiện để HS học tập tốt Tuy nhiên hình thức tổ chức hoạt động giúp HS còn chưa phù hợp, sự tham gia của các em chưa nhiều, một số cách tổ chức còn mang tính hình thức Việc khảo sát chính là cơ

sở để em đề ra một số biện pháp tích cực nhằm khắc phục những hạn chế này!

Trang 25

Chương 2: HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC KHÁI NIỆM CÂU LỆNH LẶP LỚP

11 THPT THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC 2.1 Đại cương về Câu lệnh lặp

2.1.1 Lệnh lặp trong khoa học Tin học

Môn Tin học là môn học công cụ Do tính trừu tượng cao độ, Tin học có tính thực tiễn phổ dụng Những tri thức và kĩ năng Tin học cùng với những phương pháp làm việc trong Tin học đã trở thành công cụ để học tập những môn học khác trong nhà trường, là công cụ của nhiều ngành khoa học khác, là công

cụ để hoạt động trong đời sống thực tế và vì vậy là một phần không thể thiếu của trình độ văn hóa phổ thông của con người mới Về mặt tri thức và kĩ năng, môn Tin học trong nhà trường cần làm cho tất cả các học sinh tốt nghiệp phổ thông trung học đều nắm vững được những yếu tố cơ bản của Tin học, có khả năng ứng dụng công nghệ thông tin như công cụ học tập và hoạt động, có thể nhanh chóng bước vào những ngành nghề đòi hỏi sử dụng công nghệ này Cụ thể là học sinh có những hiểu biết về Tin học và máy tính điện tử, có khái niệm về thuật giải và làm quen với tư duy thuật giải Học sinh biết lập trình để giải những bài toán đơn giản, trước hết là những bài toán trong sách giáo khoa, từ đó chuẩn bị những tri thức, kĩ năng và phòn cách làm việc cần thiết để sau này có thể đi sâu hơn về lĩnh vực lập trình Học sinh biết làm việc với một số hệ điều hành, một số phần mềm soạn thảo văn bản, bảng tính điện tử, hệ quản trị cơ sở

dữ liệu

Ngoài việc tạo điều kiện cho học sinh chiếm lĩnh những tri thức và kĩ năng Tin học cần thiết, môn Tin học còn có tác dụng góp phần phát triển năng lực trí tuệ chung như phân tích, tổng hợp, trừu tượng hóa, khái quát hóa, … rèn luyện những đức tính, phẩm chất của người lao động mới như tính cẩn thận, chính xác, tính kỉ luật, tính phê phán, tính sáng tạo Học sinh thấy rõ hiệu lực mạnh mẽ của công nghệ thông tin và nhận thức được cần có những phẩm chất nào của người lao động trong thời đại mới Với những lí do trên, trong trường

phổ thông Tin học giữ một vị trí hết sức quan trọng

Ngày đăng: 14/09/2019, 19:49

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w