1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Chương 2 BẢNG TUẦN HOÀN và ĐỊNH LUẬT TUẦN HOÀN

16 250 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 182,59 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chương 2 BẢNG TUẦN HOÀN và ĐỊNH LUẬT TUẦN HOÀN dành cho học sinh lớp chuyên, học sinh ôn học sinh giỏi lớp 10. bao gồm quy luật tuần hoàn, năng lượng ion hóa, so snahs bán kính nguyên tử vfa ion, độ âm điện, tính axitbazo

Trang 1

C HUYÊN ĐỀ 2

B NG TU N HOÀN VÀ Đ NH LU T TU N HOÀN ẢNG TUẦN HOÀN VÀ ĐỊNH LUẬT TUẦN HOÀN ẦN HOÀN VÀ ĐỊNH LUẬT TUẦN HOÀN ỊNH LUẬT TUẦN HOÀN ẬT TUẦN HOÀN ẦN HOÀN VÀ ĐỊNH LUẬT TUẦN HOÀN

A KI N TH C C N N M V NG ẾN THỨC CẦN NẮM VỮNG ỨC CẦN NẮM VỮNG ẦN NẮM VỮNG ẮM VỮNG ỮNG

I B NG TU N HOÀN CÁC NGUYÊN T HOÁ H C ẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC ẦN NẮM VỮNG Ố HOÁ HỌC ỌC

1 Nguyên t c s p x p các nguyên t hoá h c ắc sắp xếp các nguyên tố hoá học ắc sắp xếp các nguyên tố hoá học ếp các nguyên tố hoá học ố hoá học ọc

Các nguyên t hoá h c đọc được xếp vào bảng tuần hoàn dựa trên các hệ nguyên tắc sau: ược xếp vào bảng tuần hoàn dựa trên các hệ nguyên tắc sau: ếp vào bảng tuần hoàn dựa trên các hệ nguyên tắc sau:c x p vào b ng tu n hoàn d a trên các h nguyên t c sau:ảng tuần hoàn dựa trên các hệ nguyên tắc sau: ần hoàn dựa trên các hệ nguyên tắc sau: ựa trên các hệ nguyên tắc sau: ệ nguyên tắc sau: ắc sau: a) Các nguyên t được xếp vào bảng tuần hoàn dựa trên các hệ nguyên tắc sau: ếp vào bảng tuần hoàn dựa trên các hệ nguyên tắc sau:c x p theo chi u tăng d n c a đi n tích h t nhân.ều tăng dần của điện tích hạt nhân ần hoàn dựa trên các hệ nguyên tắc sau: ủa điện tích hạt nhân ệ nguyên tắc sau: ạt nhân

b) Các nguyên t có cùng s l p electron trong nguyên t đớp electron trong nguyên tử được xếp Z thành một hàng ử được xếp Z thành một hàng ược xếp vào bảng tuần hoàn dựa trên các hệ nguyên tắc sau: ếp vào bảng tuần hoàn dựa trên các hệ nguyên tắc sau:c x p Z thành m t hàng ột hàng ngang (chu kì)

c) Các nguyên t có cùng s electron hoá tr (electron có kh năng tham gia vào quá ị (electron có khả năng tham gia vào quá ảng tuần hoàn dựa trên các hệ nguyên tắc sau: trình hình thành liên k t hoá h c) đếp vào bảng tuần hoàn dựa trên các hệ nguyên tắc sau: ọc được xếp vào bảng tuần hoàn dựa trên các hệ nguyên tắc sau: ược xếp vào bảng tuần hoàn dựa trên các hệ nguyên tắc sau: ếp vào bảng tuần hoàn dựa trên các hệ nguyên tắc sau:c x p thành m t c t (nhóm).ột hàng ột hàng

2, C u t o b ng tu n hoàn các nguyên t hoá h c ấu tạo bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học ạo bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học ảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học ần hoàn các nguyên tố hoá học ố hoá học ọc

1.Ô nguyên tố hoá học

M i nguyên t hoá h c đọc được xếp vào bảng tuần hoàn dựa trên các hệ nguyên tắc sau: ược xếp vào bảng tuần hoàn dựa trên các hệ nguyên tắc sau: ếp vào bảng tuần hoàn dựa trên các hệ nguyên tắc sau:c x p vào m t ô c a b ng, g i là ô nguyên t ột hàng ủa điện tích hạt nhân ảng tuần hoàn dựa trên các hệ nguyên tắc sau: ọc được xếp vào bảng tuần hoàn dựa trên các hệ nguyên tắc sau:

S th t nguyên t = Z = 2n = 2e ứ tự nguyên tố = Z = 2n = 2e ựa trên các hệ nguyên tắc sau:

2 Chu kì

Chu kì là dãy các nguyên t mà nguyên t c a chúng có cùng s l p electron, đ ố mà nguyên tử của chúng có cùng số lớp electron, được sắp ử của chúng có cùng số lớp electron, được sắp ủa chúng có cùng số lớp electron, được sắp ố mà nguyên tử của chúng có cùng số lớp electron, được sắp ớp electron, được sắp ược sắp ắp c s p

x p theo chi u đi n tích h t nhân tăng d n ếp theo chiều điện tích hạt nhân tăng dần ều điện tích hạt nhân tăng dần ện tích hạt nhân tăng dần ạt nhân tăng dần ần.

S th t c a chu kì = S l p electron |ứ tự nguyên tố = Z = 2n = 2e ựa trên các hệ nguyên tắc sau: ủa điện tích hạt nhân ớp electron trong nguyên tử được xếp Z thành một hàng

B ng tu n hoàn có 7 chu kì.ảng tuần hoàn dựa trên các hệ nguyên tắc sau: ần hoàn dựa trên các hệ nguyên tắc sau:

• Chu kì nh : Có 3 chu kì ỏ: Có 3 chu kì

Chu kì 1: 2 nguyên t H = He1 l p electron (n= 1)ử được xếp Z thành một hàng ớp electron trong nguyên tử được xếp Z thành một hàng

Chu ki 2: 8 nguyên t Li = 10Ne2 l p electron (n= 2)ớp electron trong nguyên tử được xếp Z thành một hàng

Chu kì 3: 8 nguyên t Na = 18A 3 l p electron (n = 3) •ớp electron trong nguyên tử được xếp Z thành một hàng

Chu kì l n: Có 4 chu kì ớp electron trong nguyên tử được xếp Z thành một hàng

Chu kì 4: 18 nguyên t 19K = 36K 4 l p electron (n = 4)ớp electron trong nguyên tử được xếp Z thành một hàng

Chu kì : 32 nguyên t 3 Rb = 54Xe 5 l p electron (n= 5) ớp electron trong nguyên tử được xếp Z thành một hàng

Chu kì 6: 32 nguyên t ssCs = 86Rn 6 l p electron (n= 6) ớp electron trong nguyên tử được xếp Z thành một hàng

Chu kì 7 m i có 23 nguyên t gìFr – nguyên t th 110:ớp electron trong nguyên tử được xếp Z thành một hàng ứ tự nguyên tố = Z = 2n = 2e

Trang 2

7 l p electron (n=7)ớp electron trong nguyên tử được xếp Z thành một hàng

- chu kì 5, 14 nguyên t sau La (có Z t 58 + 71) đừ 58 + 71) được đưa ra khỏi bàng, lập thành họ ược xếp vào bảng tuần hoàn dựa trên các hệ nguyên tắc sau:c đ a ra kh i bàng, l p thành hư ỏ: Có 3 chu kì ập thành họ ọc được xếp vào bảng tuần hoàn dựa trên các hệ nguyên tắc sau: Lantan chu kì 6, 14 nguyên t sau Ác (có Z t 90 – 103) đừ 58 + 71) được đưa ra khỏi bàng, lập thành họ ược xếp vào bảng tuần hoàn dựa trên các hệ nguyên tắc sau:c đ a ra kh i hàng lân ư ỏ: Có 3 chu kì thành học được xếp vào bảng tuần hoàn dựa trên các hệ nguyên tắc sau: Actini

3 Nhóm nguyên t ố hoá học

Nhóm nguyên t là t p h p các nguyên t mà nguyên t có c u hình electron tập thành họ ợc xếp vào bảng tuần hoàn dựa trên các hệ nguyên tắc sau: ử được xếp Z thành một hàng ấu hình electron tương tự ương tựng tựa trên các hệ nguyên tắc sau: nhau, do đó có tính ch t hoá h c g n gi ng nhau và đấu hình electron tương tự ọc được xếp vào bảng tuần hoàn dựa trên các hệ nguyên tắc sau: ần hoàn dựa trên các hệ nguyên tắc sau: ược xếp vào bảng tuần hoàn dựa trên các hệ nguyên tắc sau: ắc sau:c s p x p thành m t c t.ếp vào bảng tuần hoàn dựa trên các hệ nguyên tắc sau: ột hàng ột hàng

Nguyên t các nguyên trong cùng m t nhóm có s electron hoá tr b ng nhau và b ng ừ 58 + 71) được đưa ra khỏi bàng, lập thành họ ột hàng ị (electron có khả năng tham gia vào quá ằng nhau và bằng ằng nhau và bằng

s th t c a nhóm (tr m t s trứ tự nguyên tố = Z = 2n = 2e ựa trên các hệ nguyên tắc sau: ủa điện tích hạt nhân ừ 58 + 71) được đưa ra khỏi bàng, lập thành họ ột hàng ường hợp ngoại lệ).ng h p ngo i l ).ợc xếp vào bảng tuần hoàn dựa trên các hệ nguyên tắc sau: ạt nhân ệ nguyên tắc sau:

B ng tu n hoàn có 18 c t đảng tuần hoàn dựa trên các hệ nguyên tắc sau: ần hoàn dựa trên các hệ nguyên tắc sau: ột hàng ược xếp vào bảng tuần hoàn dựa trên các hệ nguyên tắc sau:c chia thành 4 nhóm A đánh s t IA đ n VIIIA và 8 ừ 58 + 71) được đưa ra khỏi bàng, lập thành họ ếp vào bảng tuần hoàn dựa trên các hệ nguyên tắc sau: nhóm B đánh s t IB đ n VIIIB M i nhóm là m t c t, riêng nhóm VIIIB g m 3 c t.ừ 58 + 71) được đưa ra khỏi bàng, lập thành họ ếp vào bảng tuần hoàn dựa trên các hệ nguyên tắc sau: ột hàng ột hàng ồm 3 cột ột hàng

• Nhóm A (Nhóm chính) G m các nguyên t s và p ồm 3 cột

Kh i các nguyên t s g m các nguyên t nhóm IA và nhóm IIA.ồm 3 cột

Nguyên t s là nh ng nguyên t mà nguyên t có electron cu i cùng đ ố mà nguyên tử của chúng có cùng số lớp electron, được sắp ố mà nguyên tử của chúng có cùng số lớp electron, được sắp ử của chúng có cùng số lớp electron, được sắp ố mà nguyên tử của chúng có cùng số lớp electron, được sắp ược sắp c đi n vào phân ều điện tích hạt nhân tăng dần.

l p s Thí d : ớp electron, được sắp ụ:

Na (Z = 11): 1s2 2s2 2p6 3s1 Mg (Z = 12): 1s22s22p6 3s2

Kh i các nguyên t p g m các nguyên t thu c các nhóm t IIIA đ n VIIIA (tr He).ột hàng ồm 3 cột ột hàng ừ 58 + 71) được đưa ra khỏi bàng, lập thành họ ếp vào bảng tuần hoàn dựa trên các hệ nguyên tắc sau: ừ 58 + 71) được đưa ra khỏi bàng, lập thành họ

Nguyên t p là nh ng nguyên t mà nguyên t có electron cu i cùng đ ố mà nguyên tử của chúng có cùng số lớp electron, được sắp ố mà nguyên tử của chúng có cùng số lớp electron, được sắp ử của chúng có cùng số lớp electron, được sắp ố mà nguyên tử của chúng có cùng số lớp electron, được sắp ược sắp c đi n vào ều điện tích hạt nhân tăng dần phân l p p Thí d : ớp electron, được sắp ụ:

Al (Z = 13): 1s2 2s22p6 3s2 3p1

Nguyên t c a các nguyên t thu c nhóm A có c u electron ngoài cùng là nsử được xếp Z thành một hàng ủa điện tích hạt nhân ột hàng ấu hình electron tương tự x npy

S th t (STT) c a nhóm A = x + y ứ tự nguyên tố = Z = 2n = 2e ựa trên các hệ nguyên tắc sau: ủa điện tích hạt nhân

Thí d : K (Z = 19):ụ: K (Z = 19): 1s2 2s2 2p6 3s2 3p64s1 = K thu c nhóm IAột hàng

Nguyên t d là các nguyên t mà nguyên t có electron cu i cùng đ ố mà nguyên tử của chúng có cùng số lớp electron, được sắp ố mà nguyên tử của chúng có cùng số lớp electron, được sắp ử của chúng có cùng số lớp electron, được sắp ố mà nguyên tử của chúng có cùng số lớp electron, được sắp ược sắp c đi n vào phân ều điện tích hạt nhân tăng dần.

l p ớp electron, được sắp d

Nguyên t các nguyên t d có c u hình electron hoá tr : (n - 1 )dử được xếp Z thành một hàng ấu hình electron tương tự ị (electron có khả năng tham gia vào quá x nsy S th t nhóm ứ tự nguyên tố = Z = 2n = 2e ựa trên các hệ nguyên tắc sau:

được xếp vào bảng tuần hoàn dựa trên các hệ nguyên tắc sau:c xác đ nh nh sau:ị (electron có khả năng tham gia vào quá ư

+ N u 3 <x+ y <7= STT nhóm = x+ y ếp vào bảng tuần hoàn dựa trên các hệ nguyên tắc sau:

+ N u x + y = 8, 9, 10 => STT nhóm = 8 ếp vào bảng tuần hoàn dựa trên các hệ nguyên tắc sau:

+ N u x + y > 10 = STT nhóm = (x +y) - 10 ếp vào bảng tuần hoàn dựa trên các hệ nguyên tắc sau:

Thí du: Cr (Z = 24) 1s2 2s2 2p6 3s2 3p64s1 3d5 Cr thu c nhóm VIB vì 5 +1 = 6.ột hàng

Ni (Z = 28): 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 4s2 3d8 Ni thu c nhóm VIIIB ột hàng

Trang 3

Zn (Z = 30): 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 4s2 3d10  Zn thu c nhóm IIB vì (10+ 2) - 10 = 2.ột hàng

Kh i các nguyên t f g m các nguyên t x p thành hai hàng cu i b ng Chúng g mồm 3 cột ếp vào bảng tuần hoàn dựa trên các hệ nguyên tắc sau: ở cuối bảng Chúng gồm ảng tuần hoàn dựa trên các hệ nguyên tắc sau: ồm 3 cột

14 nguyên t h Lantan (t Ce (Z = 58) đ n Lu (Z = 71)) và 14 nguyên t h Actini (tọc được xếp vào bảng tuần hoàn dựa trên các hệ nguyên tắc sau: ừ 58 + 71) được đưa ra khỏi bàng, lập thành họ ếp vào bảng tuần hoàn dựa trên các hệ nguyên tắc sau: ọc được xếp vào bảng tuần hoàn dựa trên các hệ nguyên tắc sau: ừ 58 + 71) được đưa ra khỏi bàng, lập thành họ

Th (Z = 90) đ n Lr (Z = 103).ếp vào bảng tuần hoàn dựa trên các hệ nguyên tắc sau:

Nguyên tố mà nguyên tử của chúng có cùng số lớp electron, được sắp f là các nguyên t mà nguyên t có electron cu i cùng đ ố mà nguyên tử của chúng có cùng số lớp electron, được sắp ử của chúng có cùng số lớp electron, được sắp ố mà nguyên tử của chúng có cùng số lớp electron, được sắp ược sắp c đi ều điện tích hạt nhân tăng dần.n vào phân

l p f ớp electron, được sắp

Chú ý: V i nguyên t có c u hình phân l p ngoài cùng (n – 1ớp electron trong nguyên tử được xếp Z thành một hàng ử được xếp Z thành một hàng ấu hình electron tương tự ớp electron trong nguyên tử được xếp Z thành một hàng ) da nsb thì b luôn luôn băng

2, a ch n các giá tr t 1ọc được xếp vào bảng tuần hoàn dựa trên các hệ nguyên tắc sau: ị (electron có khả năng tham gia vào quá ừ 58 + 71) được đưa ra khỏi bàng, lập thành họ  10 Tr hai trừ 58 + 71) được đưa ra khỏi bàng, lập thành họ ường hợp ngoại lệ).ng h p sau:ợc xếp vào bảng tuần hoàn dựa trên các hệ nguyên tắc sau:

a + b = 6 thay vì a = 4 và b =2 ph i vi t a = 5 và b =1 ( hi n tảng tuần hoàn dựa trên các hệ nguyên tắc sau: ếp vào bảng tuần hoàn dựa trên các hệ nguyên tắc sau: ệ nguyên tắc sau: ược xếp vào bảng tuần hoàn dựa trên các hệ nguyên tắc sau:ng "bán bão hòa g p ấu hình electron tương tự phân l p d").ớp electron trong nguyên tử được xếp Z thành một hàng

a + b = 11 thay vì a = 9 và b = 2 ph i vi t a = 10 và b = 1 (hi n tảng tuần hoàn dựa trên các hệ nguyên tắc sau: ếp vào bảng tuần hoàn dựa trên các hệ nguyên tắc sau: ệ nguyên tắc sau: ược xếp vào bảng tuần hoàn dựa trên các hệ nguyên tắc sau:ng "bão hòa g p phânấu hình electron tương tự

l p d").ớp electron trong nguyên tử được xếp Z thành một hàng

- Hai nguyên t A và B thu c cùng m t nhóm và hai chu kì liên ti p (tr 1 và Li) thì ột hàng ột hàng ở cuối bảng Chúng gồm ếp vào bảng tuần hoàn dựa trên các hệ nguyên tắc sau: ừ 58 + 71) được đưa ra khỏi bàng, lập thành họ luôn cách nhau 8 ô và 18 ô Thông thường hợp ngoại lệ).ng bài toán cho thêm t ng s h t proton (ho c ổng số hạt proton (hoặc ạt nhân ặc

đi n tích h t nhân) c a A là B (ch ng h n m) Khi đó đ tìm ZA và Zệ nguyên tắc sau: ạt nhân ủa điện tích hạt nhân ẳng hạn m) Khi đó để tìm ZA và Z ạt nhân ể tìm ZA và Z B (ZA ¿ ZB) ta ch ỉ

vi c gi i hai h phệ nguyên tắc sau: ảng tuần hoàn dựa trên các hệ nguyên tắc sau: ệ nguyên tắc sau: ương tựng trình sau, l a ch n nghi m phù h p.ựa trên các hệ nguyên tắc sau: ọc được xếp vào bảng tuần hoàn dựa trên các hệ nguyên tắc sau: ệ nguyên tắc sau: ợc xếp vào bảng tuần hoàn dựa trên các hệ nguyên tắc sau:

{Z A+Z B=m

Z BZ A=8 ho c ặc {Z A+Z B=m

Z BZ A=18

- N u đ cho A và B thu c hai nhóm liên ti p thì ta xét hai kh năng.ếp vào bảng tuần hoàn dựa trên các hệ nguyên tắc sau: ể tìm ZA và Z ột hàng ếp vào bảng tuần hoàn dựa trên các hệ nguyên tắc sau: ảng tuần hoàn dựa trên các hệ nguyên tắc sau:

+) Trường hợp ngoại lệ).ng h p 1: A, B thu c cùng m t chu kì t c là khi đó ta có h :ợc xếp vào bảng tuần hoàn dựa trên các hệ nguyên tắc sau: ột hàng ột hàng ứ tự nguyên tố = Z = 2n = 2e ệ nguyên tắc sau:

{Z A+Z B=m

Z BZ A=1

+) Trường hợp ngoại lệ).ng h pợc xếp vào bảng tuần hoàn dựa trên các hệ nguyên tắc sau: 2: A, B không thu c cùng chu kì Khi đó chúng cách nhau 7 ô; 9 ô; 176 ột hàng

ho c 19 ô Nh v y ta c n tìm nghi m phù h p c a 4 h phặc ư ập thành họ ần hoàn dựa trên các hệ nguyên tắc sau: ệ nguyên tắc sau: ợc xếp vào bảng tuần hoàn dựa trên các hệ nguyên tắc sau: ủa điện tích hạt nhân ệ nguyên tắc sau: ương tựng trình sau:

{Z A+Z B=m

Z BZ A=7(I); {Z A+Z B=m

Z BZ A=9(II)

{Z A+Z B=m

Z BZ A=17(III) ; {Z A+Z B=m

Z BZ A=19(IV)

N u ch ng minh đếp vào bảng tuần hoàn dựa trên các hệ nguyên tắc sau: ứ tự nguyên tố = Z = 2n = 2e ược xếp vào bảng tuần hoàn dựa trên các hệ nguyên tắc sau:c A, B thu c chu kì nh thì ta ch vi c giột hàng ỏ: Có 3 chu kì ỉ ệ nguyên tắc sau: ảng tuần hoàn dựa trên các hệ nguyên tắc sau:i h (ệ nguyên tắc sau: I) và (II)

ZA - ZB = 8 ( Chu kì nhỏ )

ZA - ZB = 18 ( Chu kì lớn )

ZA - ZB = 1

Trang 4

ZA - ZB = 7 ( chu kì nhỏ )

ZA - ZB = 9

ZA - ZB = 17 (chu kì lớn)

ZA - ZB = 19

N u đ cho A ho c B thu c nhóm nào đó r i thì căn c vào phếp vào bảng tuần hoàn dựa trên các hệ nguyên tắc sau: ều tăng dần của điện tích hạt nhân ặc ột hàng ồm 3 cột ứ tự nguyên tố = Z = 2n = 2e ương tựng trình

ZA + Zn = m ta tìm nh ng giá tr phù h p c a ững giá trị phù hợp của ị (electron có khả năng tham gia vào quá ợc xếp vào bảng tuần hoàn dựa trên các hệ nguyên tắc sau: ủa điện tích hạt nhân ZA ho c Zặc B r i suy ra giá tr ồm 3 cột ị (electron có khả năng tham gia vào quá Z còn l i.ạt nhân

II S BI N Đ I TU N HOÀN C U HÌNH ELECTRON NGUYÊN Ự BIẾN ĐỔI TUẦN HOÀN CẤU HÌNH ELECTRON NGUYÊN ẾN THỨC CẦN NẮM VỮNG ỔI TUẦN HOÀN CẤU HÌNH ELECTRON NGUYÊN ẦN NẮM VỮNG ẤU HÌNH ELECTRON NGUYÊN

T Ử VÀ M T S Đ I L ỘT SỐ ĐẠI LƯỢNG VẬT LÍ CỦA CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC Ố HOÁ HỌC ẠI LƯỢNG VẬT LÍ CỦA CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC ƯỢNG VẬT LÍ CỦA CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC NG V T LÍ C A CÁC NGUYÊN T HÓA H C ẬT LÍ CỦA CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC ỦA CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC Ố HOÁ HỌC ỌC

1 C u hình electron ấu tạo bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học

S bi n đ i tu n hoàn c u hình electron l p ngoài cùng c a nguyên t các nguyên t ếp theo chiều điện tích hạt nhân tăng dần ần ấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố ớp electron, được sắp ủa chúng có cùng số lớp electron, được sắp ử của chúng có cùng số lớp electron, được sắp ố mà nguyên tử của chúng có cùng số lớp electron, được sắp khi đi n tích h t nhân tăng d n chính là nguyên nhân c a sat bi n đ i tu n hoàn tính ện tích hạt nhân tăng dần ạt nhân tăng dần ần ủa chúng có cùng số lớp electron, được sắp ếp theo chiều điện tích hạt nhân tăng dần ần.

ch t c a các nguyên t ấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố ủa chúng có cùng số lớp electron, được sắp ố mà nguyên tử của chúng có cùng số lớp electron, được sắp

M c năng lứ tự nguyên tố = Z = 2n = 2e ược xếp vào bảng tuần hoàn dựa trên các hệ nguyên tắc sau:ng 1s 2s 2p 3s 3p 4s 3d 4p 5s 4d 5p 6s 4f 5d 6p 7s 5f 6d 7p

L p electronớp electron trong nguyên tử được xếp Z thành một hàng 2 8 8 18 18 32 D đoán 32ựa trên các hệ nguyên tắc sau:

a.C u hình electron nguyên t các nguyên t nhóm A (nguyên t s và nguyên t ấu tạo bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học ử các nguyên tố nhóm A (nguyên tố s và nguyên tố ố hoá học ố hoá học ố hoá học p)

Nhóm

1s1

He 1s2

2s1

Be 2s2

B 2s22p1

C 2s22p2

N 2s22p3

O 2s22p4

F 2s22p5

Ne 2s22p6

3s1

Mg 3s2

Al 3s23p1

Si 3s23p2

P 3s23p3

S 3s23p4

Cl 3s23p5

Ar 3s23p6

4s1

Ca 4s2

Ga 4s24p1

Ge 4s24p2

As 4s24p3

Se 4s24p4

Br 4s24p5

Kr 4s24p6

5s1

Sr 5s2

In 5s25p1

Sn 5s25p2

Sb 5s25p3

Te 5s25p4

I 5s25p5

Xe 5s25p6

6s1

Ba 6s2

Ti 6s26p1

Pb 6s26p2

Bi 6s26p3

Po 6s26p4

At 6s26p5

Rn 6s26p6

Trang 5

7 Fr

7s1

Ra 7s2

ns1 Ns2 ns2np1 ns2np2 ns2np3 ns2np4 ns2np5 ns2np6

- Công th c t ng quát ức tổng quát ổng quát ns a np b

n: s th t c a chu kì (a + b) là s th t c a nhómứ tự nguyên tố = Z = 2n = 2e ựa trên các hệ nguyên tắc sau: ủa điện tích hạt nhân ứ tự nguyên tố = Z = 2n = 2e ựa trên các hệ nguyên tắc sau: ủa điện tích hạt nhân

C u hình electron l p ngoài là ns đấu hình electron tương tự ớp electron trong nguyên tử được xếp Z thành một hàng ược xếp vào bảng tuần hoàn dựa trên các hệ nguyên tắc sau: ọc được xếp vào bảng tuần hoàn dựa trên các hệ nguyên tắc sau:c g i là nguyên t s (nhóm IA và IIA)

C u hình l p ngoài cùng là ns np g i là nguyên t p (nhóm IIIấu hình electron tương tự ớp electron trong nguyên tử được xếp Z thành một hàng ọc được xếp vào bảng tuần hoàn dựa trên các hệ nguyên tắc sau: A đ n VIIIA)ếp vào bảng tuần hoàn dựa trên các hệ nguyên tắc sau:

- Sau m i chu kì, c u hình electron nguyên t các nguyên t nhóm A l p ngoài cùng ấu hình electron tương tự ử được xếp Z thành một hàng ở cuối bảng Chúng gồm ớp electron trong nguyên tử được xếp Z thành một hàng

được xếp vào bảng tuần hoàn dựa trên các hệ nguyên tắc sau: ặc ạt nhân.c l p l i nh chu kì trư ở cuối bảng Chúng gồm ướp electron trong nguyên tử được xếp Z thành một hàng c Ta g i đó là s bi n đ i tu n hoàn.ọc được xếp vào bảng tuần hoàn dựa trên các hệ nguyên tắc sau: ếp vào bảng tuần hoàn dựa trên các hệ nguyên tắc sau: ổng số hạt proton (hoặc ần hoàn dựa trên các hệ nguyên tắc sau:

- S bi n đ i tu n hoàn v c u hình electron l p ngoài cùng c nguyên t các nguyên t ếp theo chiều điện tích hạt nhân tăng dần ần ều điện tích hạt nhân tăng dần ấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố ớp electron, được sắp ả nguyên tử các nguyên tố ử của chúng có cùng số lớp electron, được sắp ố mà nguyên tử của chúng có cùng số lớp electron, được sắp chính là nguyên nhân c a s bi n đ i ( 11 hoàn v tính ch t các nguyên t ủa chúng có cùng số lớp electron, được sắp ếp theo chiều điện tích hạt nhân tăng dần ều điện tích hạt nhân tăng dần ấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố ố mà nguyên tử của chúng có cùng số lớp electron, được sắp

- S gi ng nhau v c u hình electron l p ngoài cùng c a nguyựa trên các hệ nguyên tắc sau: ều tăng dần của điện tích hạt nhân ấu hình electron tương tự ớp electron trong nguyên tử được xếp Z thành một hàng ủa điện tích hạt nhân ên tử được xếp Z thành một hàng là nguyên nhân c aủa điện tích hạt nhân

s gi ng nhau v tính ch t hoá h c c a cô nguyên t trong cùng m t nhóm A.ựa trên các hệ nguyên tắc sau: ều tăng dần của điện tích hạt nhân ấu hình electron tương tự ọc được xếp vào bảng tuần hoàn dựa trên các hệ nguyên tắc sau: ủa điện tích hạt nhân ột hàng

2 C u hình electron nguyên t các nguyên t nhóm B (nguyê ấu tạo bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học ử các nguyên tố nhóm A (nguyên tố s và nguyên tố ố hoá học n t d và ố hoá học

nguyên t f) ố hoá học

Nhóm

d1s2 d2s2 d3s2 d5s1 d5s2 d6s2 d7s2 d8s2

d10s1 d10s2

- Công th c t ng quát (n - 1)dứ tự nguyên tố = Z = 2n = 2e ổng số hạt proton (hoặc a nsb

n : s th t c a chu kìứ tự nguyên tố = Z = 2n = 2e ựa trên các hệ nguyên tắc sau: ủa điện tích hạt nhân

b: luôn luôn là 2, a l n lần hoàn dựa trên các hệ nguyên tắc sau: ược xếp vào bảng tuần hoàn dựa trên các hệ nguyên tắc sau: ừ 58 + 71) được đưa ra khỏi bàng, lập thành họt t 1 đ n 10, tr hai trếp vào bảng tuần hoàn dựa trên các hệ nguyên tắc sau: ừ 58 + 71) được đưa ra khỏi bàng, lập thành họ ường hợp ngoại lệ).ng h p sau: ợc xếp vào bảng tuần hoàn dựa trên các hệ nguyên tắc sau:

a + b = 6 thay vì a = 4; b = 2 ph i đ i là a = 5; b = 1ảng tuần hoàn dựa trên các hệ nguyên tắc sau: ổng số hạt proton (hoặc

a + b = 11 thay vì a = 9 ; b = 1 ph i đ i là a = 10 ; b = 1.ảng tuần hoàn dựa trên các hệ nguyên tắc sau: ổng số hạt proton (hoặc

- T chu kì 4 trong m i chu kì, sau khi bão hoà phân l p ngoừ 58 + 71) được đưa ra khỏi bàng, lập thành họ ớp electron trong nguyên tử được xếp Z thành một hàng ài cùng ns2, các electron

ti p theo đếp vào bảng tuần hoàn dựa trên các hệ nguyên tắc sau: ược xếp vào bảng tuần hoàn dựa trên các hệ nguyên tắc sau:c phân b vào phân l p (n – 1ớp electron trong nguyên tử được xếp Z thành một hàng ) thu c sát l p ngoài cùng.ột hàng ớp electron trong nguyên tử được xếp Z thành một hàng

Trang 6

- C u hình electron c a m t s nguyên t C, Cr, Pd có ngo i l đ i v i s s p x p ấu hình electron tương tự ủa điện tích hạt nhân ột hàng ạt nhân ệ nguyên tắc sau: ớp electron trong nguyên tử được xếp Z thành một hàng ựa trên các hệ nguyên tắc sau: ắc sau: ếp vào bảng tuần hoàn dựa trên các hệ nguyên tắc sau: ở cuối bảng Chúng gồm

l p ngoài cùng đ có c u hình electron b n nh t.ớp electron trong nguyên tử được xếp Z thành một hàng ể tìm ZA và Z ấu hình electron tương tự ều tăng dần của điện tích hạt nhân ấu hình electron tương tự

Ví d : Cu có Z = 29: ụ: K (Z = 19): 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d10 4s1

(đáng lẽ 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d9 4s2 ) nh ng vì electron ngoài cùngư nh y vào l p trong ảng tuần hoàn dựa trên các hệ nguyên tắc sau: ớp electron trong nguyên tử được xếp Z thành một hàng

đ có m c bão hoà) ể tìm ZA và Z ứ tự nguyên tố = Z = 2n = 2e

Cr có Z = 24: 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d5 4s1

(đáng lẽ 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d4 4s2 nh ng có c u hình trên đ đ t đư ấu hình electron tương tự ể tìm ZA và Z ạt nhân ược xếp vào bảng tuần hoàn dựa trên các hệ nguyên tắc sau:c m c bán bão ứ tự nguyên tố = Z = 2n = 2e hoà)

3 Năng l ượng ion hoá ng ion hoá

Năng l ược sắp ng ion hoá th nh t ( ứ nhất ( ấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố I1) chia nguyên t là năng l ử của chúng có cùng số lớp electron, được sắp ược sắp ng t i thi u c n đ | ố mà nguyên tử của chúng có cùng số lớp electron, được sắp ểu cần để | ần ểu cần để | tách electron th nh t ra kh i nguyên t tr ng thái c b n ứ nhất ( ấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố ỏi nguyên tử ở trạng thái cơ bản ử của chúng có cùng số lớp electron, được sắp ở trạng thái cơ bản ạt nhân tăng dần ơ bản ả nguyên tử các nguyên tố

Năng lược xếp vào bảng tuần hoàn dựa trên các hệ nguyên tắc sau:ng ion hoá được xếp vào bảng tuần hoàn dựa trên các hệ nguyên tắc sau:c tính b ng kJ/mol ho c electron - von (vi t t t là eV).ằng nhau và bằng ặc ếp vào bảng tuần hoàn dựa trên các hệ nguyên tắc sau: ắc sau:

1 eV = 1,602.10-19 J

Thí d : H – Hụ: K (Z = 19): + + 1e I1 = 1312 kJ/mol

Ca – Ca+ + l e I1 = 590 kJ/mol

Trong m t chu kì, theo chi u tăng c a đi n tích h t nhân, l c liên k t gi a h t nhân và ột hàng ều tăng dần của điện tích hạt nhân ủa điện tích hạt nhân ệ nguyên tắc sau: ạt nhân ựa trên các hệ nguyên tắc sau: ếp vào bảng tuần hoàn dựa trên các hệ nguyên tắc sau: ững giá trị phù hợp của ạt nhân electron l p ngoài cùng tăng, làm cho năng lớp electron trong nguyên tử được xếp Z thành một hàng ược xếp vào bảng tuần hoàn dựa trên các hệ nguyên tắc sau:ng ion hoá nói chung cũng tăng theo

Thi du:

Năng lược xếp vào bảng tuần hoàn dựa trên các hệ nguyên tắc sau:ng ion hóa I1

Trong cùng m t nhóm 4, theo chi u tăng c a đi n tích h t nhân, kho ng cách ột hàng ều tăng dần của điện tích hạt nhân ủa điện tích hạt nhân ệ nguyên tắc sau: ạt nhân ảng tuần hoàn dựa trên các hệ nguyên tắc sau:

gi a ững giá trị phù hợp của electron l p ngoài cùng đ n h t nhân tăng, l c liên k t gi a h t nhân và clectron ớp electron trong nguyên tử được xếp Z thành một hàng ể tìm ZA và Z ạt nhân ựa trên các hệ nguyên tắc sau: ếp vào bảng tuần hoàn dựa trên các hệ nguyên tắc sau: ững giá trị phù hợp của ạt nhân

l p ngoài cùng gi m, làm cho năng lớp electron trong nguyên tử được xếp Z thành một hàng ảng tuần hoàn dựa trên các hệ nguyên tắc sau: ược xếp vào bảng tuần hoàn dựa trên các hệ nguyên tắc sau:ng ion hoá nói chung gi m ảng tuần hoàn dựa trên các hệ nguyên tắc sau:

Thí d ụ: K (Z = 19):

Năng lược xếp vào bảng tuần hoàn dựa trên các hệ nguyên tắc sau:ng ion hóa I1 (KJ/mol) 1312 520 497 419 403 376

V y: Năng l ược sắp ng ion hoá th nh t c a nguyên t các nguyên t nhóm A bi n đ ứ nhất ( ấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố ủa chúng có cùng số lớp electron, được sắp ừ các nguyên tố nhóm A biến đ ố mà nguyên tử của chúng có cùng số lớp electron, được sắp ếp theo chiều điện tích hạt nhân tăng dần i tu n ần hoàn theo chi u tăng c a đi n t ch h t nhân, ều điện tích hạt nhân tăng dần ủa chúng có cùng số lớp electron, được sắp ện tích hạt nhân tăng dần ịch hạt nhân, ạt nhân tăng dần.

Năng lược xếp vào bảng tuần hoàn dựa trên các hệ nguyên tắc sau:ng ion hoá th 2, th 3 đứ tự nguyên tố = Z = 2n = 2e ứ tự nguyên tố = Z = 2n = 2e ược xếp vào bảng tuần hoàn dựa trên các hệ nguyên tắc sau:c kí hi u I, I, là năng lệ nguyên tắc sau: ược xếp vào bảng tuần hoàn dựa trên các hệ nguyên tắc sau:ng c n thi t đ tách ần hoàn dựa trên các hệ nguyên tắc sau: ếp vào bảng tuần hoàn dựa trên các hệ nguyên tắc sau: ể tìm ZA và Z

electron th 2, 3 ra kh i các ion tứ tự nguyên tố = Z = 2n = 2e ỏ: Có 3 chu kì ương tựng ng Giá tr c a chúng l n h n năng lứ tự nguyên tố = Z = 2n = 2e ị (electron có khả năng tham gia vào quá ủa điện tích hạt nhân ớp electron trong nguyên tử được xếp Z thành một hàng ơng tự ược xếp vào bảng tuần hoàn dựa trên các hệ nguyên tắc sau:ng ion hoá th nh t và không theo quy lu t nh năng lứ tự nguyên tố = Z = 2n = 2e ấu hình electron tương tự ập thành họ ư ược xếp vào bảng tuần hoàn dựa trên các hệ nguyên tắc sau:ng ion hoá th nh t.ứ tự nguyên tố = Z = 2n = 2e ấu hình electron tương tự

Trang 7

Thí d : Bi t năng lụ: K (Z = 19): ếp vào bảng tuần hoàn dựa trên các hệ nguyên tắc sau: ược xếp vào bảng tuần hoàn dựa trên các hệ nguyên tắc sau:ng ion hoá th nh t (I) c a K (Z= 19) nh h n so v i Ca (Z= 20); ứ tự nguyên tố = Z = 2n = 2e ấu hình electron tương tự ủa điện tích hạt nhân ỏ: Có 3 chu kì ơng tự ớp electron trong nguyên tử được xếp Z thành một hàng

ngược xếp vào bảng tuần hoàn dựa trên các hệ nguyên tắc sau: ạt nhân.c l i năng lược xếp vào bảng tuần hoàn dựa trên các hệ nguyên tắc sau:ng ion hoá th hai (19) c a K l i l n h n Ca Hãy gi i thích t i sao ứ tự nguyên tố = Z = 2n = 2e ủa điện tích hạt nhân ạt nhân ớp electron trong nguyên tử được xếp Z thành một hàng ơng tự ảng tuần hoàn dựa trên các hệ nguyên tắc sau: ạt nhân

có s ngựa trên các hệ nguyên tắc sau: ược xếp vào bảng tuần hoàn dựa trên các hệ nguyên tắc sau:c nhau đó,

Giai K (Z = 19): 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 4s1 K+: 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6

Ca (Z = 20): 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 4s2  Ca2+: 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 4s1

Vi c tách m t electron ra kh i phân l p ch a bão hoà 4sệ nguyên tắc sau: ột hàng ỏ: Có 3 chu kì ớp electron trong nguyên tử được xếp Z thành một hàng ư 1 trong nguyên t K d h n ử được xếp Z thành một hàng ễ hơn ơng tự

vi c tách m t electron ra kh i phân l p bão hoà 4sệ nguyên tắc sau: ột hàng ỏ: Có 3 chu kì ớp electron trong nguyên tử được xếp Z thành một hàng 2 trong nguyên t Ca nênử được xếp Z thành một hàng I1 (K) < I1 (Ca)

Tuy v y, khi m t m t electrron thì Kập thành họ ấu hình electron tương tự ột hàng + có c u hình electron b n v ng c a khí tr Ar nênấu hình electron tương tự ều tăng dần của điện tích hạt nhân ững giá trị phù hợp của ủa điện tích hạt nhân ơng tự

vi c b t ti p m t electron t c u hình b n v ng c a Kệ nguyên tắc sau: ắc sau: ếp vào bảng tuần hoàn dựa trên các hệ nguyên tắc sau: ột hàng ừ 58 + 71) được đưa ra khỏi bàng, lập thành họ ấu hình electron tương tự ều tăng dần của điện tích hạt nhân ững giá trị phù hợp của ủa điện tích hạt nhân + ph i tiêu t n năng lảng tuần hoàn dựa trên các hệ nguyên tắc sau: ược xếp vào bảng tuần hoàn dựa trên các hệ nguyên tắc sau:ng h n ơng tự nhi u so v i vi c b t ti p m t electron t c u hình kém b n c a Caều tăng dần của điện tích hạt nhân ớp electron trong nguyên tử được xếp Z thành một hàng ệ nguyên tắc sau: ắc sau: ếp vào bảng tuần hoàn dựa trên các hệ nguyên tắc sau: ột hàng ừ 58 + 71) được đưa ra khỏi bàng, lập thành họ ấu hình electron tương tự ều tăng dần của điện tích hạt nhân ủa điện tích hạt nhân 2+ Vì v y: I2 ập thành họ

(K)>12 (Ca)

Tuy nhiên, đây có m t s ngo i l khi đi t nhóm IIA đ n nhóm IIIA, cũng nh ở cuối bảng Chúng gồm ột hàng ạt nhân ệ nguyên tắc sau: ừ 58 + 71) được đưa ra khỏi bàng, lập thành họ ếp vào bảng tuần hoàn dựa trên các hệ nguyên tắc sau: ư

t VA đ n VIA l i có s gi m năng lừ 58 + 71) được đưa ra khỏi bàng, lập thành họ ếp vào bảng tuần hoàn dựa trên các hệ nguyên tắc sau: ạt nhân ựa trên các hệ nguyên tắc sau: ảng tuần hoàn dựa trên các hệ nguyên tắc sau: ược xếp vào bảng tuần hoàn dựa trên các hệ nguyên tắc sau:ng ion hoá Thí d :ụ: K (Z = 19):

I1 (B) = 801 (kJ/mol)< I1 (Be) 899 (kJ/mol) nh ng ư ZB =5 > ZBe = 4

Đi u này đều tăng dần của điện tích hạt nhân ược xếp vào bảng tuần hoàn dựa trên các hệ nguyên tắc sau:c gi i thích là do vi c tách m t electron t phân l p 2ảng tuần hoàn dựa trên các hệ nguyên tắc sau: ệ nguyên tắc sau: ột hàng ừ 58 + 71) được đưa ra khỏi bàng, lập thành họ ớp electron trong nguyên tử được xếp Z thành một hàng p1 ch a bão hoà ư trong nguyên t B d h n vi c tách 1 electron t phân l p 2sử được xếp Z thành một hàng ễ hơn ơng tự ệ nguyên tắc sau: ừ 58 + 71) được đưa ra khỏi bàng, lập thành họ ớp electron trong nguyên tử được xếp Z thành một hàng 2 đã bão hoá trong nguyên

t Be.ử được xếp Z thành một hàng

4 Ái l c electron ực electron

Là năng l ược sắp ng t a ỏi nguyên tử ở trạng thái cơ bản ra hay h p th khi m t nguyên t trung hoà tr ng thái khi ấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố ụ: ột nguyên tử trung hoà ở trạng thái khi ử của chúng có cùng số lớp electron, được sắp ở trạng thái cơ bản ạt nhân tăng dần.

nh n m t electron đ tr thành m t ion mang đi n 1 - cũng n m tr ng thái đó ột nguyên tử trung hoà ở trạng thái khi ểu cần để | ở trạng thái cơ bản ột nguyên tử trung hoà ở trạng thái khi ện tích hạt nhân tăng dần ằm ở trạng thái đó ở trạng thái cơ bản ạt nhân tăng dần.

Nh v y, ái l c electron là hi u ng năng lư ập thành họ ựa trên các hệ nguyên tắc sau: ệ nguyên tắc sau: ứ tự nguyên tố = Z = 2n = 2e ược xếp vào bảng tuần hoàn dựa trên các hệ nguyên tắc sau:ng c a quá trình:ủa điện tích hạt nhân

A (khí) +e A- (khí)

Kí hi u ái l c electron là E Ai l c electron c a m t mol nguyên t đệ nguyên tắc sau: ựa trên các hệ nguyên tắc sau: ựa trên các hệ nguyên tắc sau: ủa điện tích hạt nhân ột hàng ử được xếp Z thành một hàng ược xếp vào bảng tuần hoàn dựa trên các hệ nguyên tắc sau:c tính

b ng kJ/mol ho c eV.ằng nhau và bằng ặc

Ngường hợp ngoại lệ).i ta quy ướp electron trong nguyên tử được xếp Z thành một hàng c đ t d u (-) cho ái l c electron khi có s to năng lặc ấu hình electron tương tự ựa trên các hệ nguyên tắc sau: ựa trên các hệ nguyên tắc sau: ảng tuần hoàn dựa trên các hệ nguyên tắc sau: ược xếp vào bảng tuần hoàn dựa trên các hệ nguyên tắc sau:ng và dâu (+) khi có s h p th năng lựa trên các hệ nguyên tắc sau: ấu hình electron tương tự ụ: K (Z = 19): ược xếp vào bảng tuần hoàn dựa trên các hệ nguyên tắc sau:ng t bên ngoài.ừ 58 + 71) được đưa ra khỏi bàng, lập thành họ

Ph n l n các nguyên t hoá h c có ái l c electron âm, nh ng các nguyên t nhómần hoàn dựa trên các hệ nguyên tắc sau: ớp electron trong nguyên tử được xếp Z thành một hàng ọc được xếp vào bảng tuần hoàn dựa trên các hệ nguyên tắc sau: ựa trên các hệ nguyên tắc sau: ư IIA, IIB và các khí tr có ái l c electron dơng tự ựa trên các hệ nguyên tắc sau: ương tựng

Quy lu t bi n thiên ập thành họ ếp vào bảng tuần hoàn dựa trên các hệ nguyên tắc sau: các electron theo chi u tăng c a đi n tích h t nhân nguyên ều tăng dần của điện tích hạt nhân ủa điện tích hạt nhân ệ nguyên tắc sau: ạt nhân

t các nguyên t hoá h c không th t rõ r t và nh t quán nh các quy lu t tìm th y đ i ử được xếp Z thành một hàng ọc được xếp vào bảng tuần hoàn dựa trên các hệ nguyên tắc sau: ập thành họ ệ nguyên tắc sau: ấu hình electron tương tự ư ập thành họ ấu hình electron tương tự

v i đ âm đi n và năng lớp electron trong nguyên tử được xếp Z thành một hàng ột hàng ệ nguyên tắc sau: ược xếp vào bảng tuần hoàn dựa trên các hệ nguyên tắc sau:ng ion hoá

Nhó

Chu

Trang 8

1

H

-73

He 21

2

Li

-60

Be

19

B -27

C -12 2

N 7

O -14 1

F -328

Ne 29

3

Na

-53

Mg

19

Al -43

Si -13 4

P -72

S -20 0

Cl -349

Ar 35

4

K

-48

Ca

10

Sc -18

Ti -8

V -51

Cr -64

Mn -16 Fe -64 Co

Ni -11 2

Cu -11 8

Zn 47

Ga -29

Ge -11 6

As -78

Se -19 5

Br -325

Kr 39

5

Rb

-47

Sr

Y -30

Zr -41

Nb -86

Mo -72

Tc -53

Ru -10 1

Rh -11 0

Pd -54

Ag -12 6

Cd 32

In -29

Sn -11 6

Sb -103

Te -19 0

I -295

Xe 41

6

Cs

-45

Ba Lu Hf

Ta -31

W -79

Re -14

Os -10 6

Ir -15 1

Pt -20 5

Au -22 3

Hg 61

Tl -20

Pb -35

Bi -91

Po -18 3

At -270

Rn 41

7

Fr

-44

Tuy nhiên, cũng có th rút ra m t s nh n xét sau đây:ể tìm ZA và Z ột hàng ập thành họ

- Nhìn chung các phi kim có ái l c electron mang d u âm v i giá tr tuy t đ i l n ựa trên các hệ nguyên tắc sau: ấu hình electron tương tự ớp electron trong nguyên tử được xếp Z thành một hàng ị (electron có khả năng tham gia vào quá ệ nguyên tắc sau: ớp electron trong nguyên tử được xếp Z thành một hàng

h n kim lo i Các halogen có ái l c electron âm v i giá tr tuy t đ i l n h n các ơng tự ạt nhân ựa trên các hệ nguyên tắc sau: ớp electron trong nguyên tử được xếp Z thành một hàng ị (electron có khả năng tham gia vào quá ệ nguyên tắc sau: ớp electron trong nguyên tử được xếp Z thành một hàng ơng tự ở cuối bảng Chúng gồm nguyên t khác c a b ng tu n hoàn, vì nhóm nguyên t này đ thu thêm electron Khí ủa điện tích hạt nhân ảng tuần hoàn dựa trên các hệ nguyên tắc sau: ần hoàn dựa trên các hệ nguyên tắc sau: ể tìm ZA và Z

hi m có l p electron ngoài cùng bão hoà (ho c gi bão hoà), chúng khó thu thêm ếp vào bảng tuần hoàn dựa trên các hệ nguyên tắc sau: ớp electron trong nguyên tử được xếp Z thành một hàng ặc ảng tuần hoàn dựa trên các hệ nguyên tắc sau: electron nên có ái l c electron dựa trên các hệ nguyên tắc sau: ương tựng

- Trong ph n l n trần hoàn dựa trên các hệ nguyên tắc sau: ớp electron trong nguyên tử được xếp Z thành một hàng ường hợp ngoại lệ).ng h p, trong m t nhóm A, theo chi u tăng c a đi n tích | ợc xếp vào bảng tuần hoàn dựa trên các hệ nguyên tắc sau: ột hàng ều tăng dần của điện tích hạt nhân ủa điện tích hạt nhân ệ nguyên tắc sau:

h t nhân ái l c electron âm có giá tr tuy t đ i gi m d n.ạt nhân ựa trên các hệ nguyên tắc sau: ị (electron có khả năng tham gia vào quá ệ nguyên tắc sau: ảng tuần hoàn dựa trên các hệ nguyên tắc sau: ần hoàn dựa trên các hệ nguyên tắc sau:

- Trong m t chu kì, nhìn chung giá tr tuy t đ i c a ái l c electron âm tăng dân ột hàng ị (electron có khả năng tham gia vào quá ệ nguyên tắc sau: ủa điện tích hạt nhân ựa trên các hệ nguyên tắc sau: theo tăng c a đi n tích h t nhân Nh ng các khí hi m l i có ái l c electron dủa điện tích hạt nhân ệ nguyên tắc sau: ạt nhân ư ếp vào bảng tuần hoàn dựa trên các hệ nguyên tắc sau: ạt nhân ựa trên các hệ nguyên tắc sau: ương tựng

Đ âm đi n c a m t nguyên t đ c tr ng cho kh năng hút electron c a các ột nguyên tử trung hoà ở trạng thái khi ện tích hạt nhân tăng dần ủa chúng có cùng số lớp electron, được sắp ột nguyên tử trung hoà ở trạng thái khi ử của chúng có cùng số lớp electron, được sắp ặc trưng cho khả năng hút electron của các ư ả nguyên tử các nguyên tố ủa chúng có cùng số lớp electron, được sắp nguyên t đó khi t o thành liên k t hoá h c ử của chúng có cùng số lớp electron, được sắp ạt nhân tăng dần ếp theo chiều điện tích hạt nhân tăng dần ọc.

Trang 9

-Trong m t chu kì, theo chi u tăng c a đi n tích h t nhân, đ âm đi n c a ột hàng ều tăng dần của điện tích hạt nhân ủa điện tích hạt nhân ệ nguyên tắc sau: ạt nhân ột hàng ệ nguyên tắc sau: ủa điện tích hạt nhân.

nguyên t các nguyên t tăng dân.ừ 58 + 71) được đưa ra khỏi bàng, lập thành họ

-Trong cùng m t nhóm A, theo chi u tăng c a đi n tích h t nhân, đ âm đi n ột hàng ều tăng dần của điện tích hạt nhân ủa điện tích hạt nhân ệ nguyên tắc sau: ạt nhân ột hàng ệ nguyên tắc sau:

c a nguyên t các nguyên t thủa điện tích hạt nhân ử được xếp Z thành một hàng ường hợp ngoại lệ).ng gi m d n.ảng tuần hoàn dựa trên các hệ nguyên tắc sau: ần hoàn dựa trên các hệ nguyên tắc sau:

2 Bán kính nguyên tử các nguyên tố nhóm A (nguyên tố s và nguyên tố

Trong m t chu kì, tuy nguyên t các nguyên t có cùng s l p electron, nh ng ột hàng ừ 58 + 71) được đưa ra khỏi bàng, lập thành họ ớp electron trong nguyên tử được xếp Z thành một hàng ư khi di n tích h t nhân tăng l c hút gi a h t nhân v i các electron l p ngoài cùng cũng ệ nguyên tắc sau: ạt nhân ựa trên các hệ nguyên tắc sau: ững giá trị phù hợp của ạt nhân ớp electron trong nguyên tử được xếp Z thành một hàng ớp electron trong nguyên tử được xếp Z thành một hàng tăng theo, do đó b n kinh nguyên t nói chung gi m d n ảng tuần hoàn dựa trên các hệ nguyên tắc sau: ử được xếp Z thành một hàng ảng tuần hoàn dựa trên các hệ nguyên tắc sau: ần hoàn dựa trên các hệ nguyên tắc sau:

Trong m t nhóm ột hàng A , theo chi u t trên xu ng dều tăng dần của điện tích hạt nhân ừ 58 + 71) được đưa ra khỏi bàng, lập thành họ ướp electron trong nguyên tử được xếp Z thành một hàng i, s l p electron tăng d n, bánớp electron trong nguyên tử được xếp Z thành một hàng ần hoàn dựa trên các hệ nguyên tắc sau: kinh nguyên t c a các nguyên t tăng theo, m c dù đi n tích h t nhân tăng nhanh ử được xếp Z thành một hàng ủa điện tích hạt nhân ặc ệ nguyên tắc sau: ạt nhân

Trang 10

V y: Bán kính nguyên t ử của chúng có cùng số lớp electron, được sắp c a các nguyên t nhóm A bi n đ i tu n hoàn theo chi u ủa chúng có cùng số lớp electron, được sắp ố mà nguyên tử của chúng có cùng số lớp electron, được sắp ếp theo chiều điện tích hạt nhân tăng dần ần ếp theo chiều điện tích hạt nhân tăng dần tăng c a đi n tích h t nhân ủa chúng có cùng số lớp electron, được sắp ện tích hạt nhân tăng dần ạt nhân tăng dần.

*Bán kính ion nguyên tử

+ Bán kính của các cation bao giờ cũng nhỏ hơn bán kính của các nguyên tử tương ứng.

Giải thích: Khi electron bị mất đi thì không còn tương tác đẩy của nó với các electron khác và các electron còn lại trong nguyên tử bị hút mạnh hơn về phía hạt nhân => làm cho bán kính ion bị co lại Sự giảm kích thước của ion đặc biệt lớn khi cả lớp electron ngoài cùng bị mất đi

*Cách giải thích sâu* Cation được hình thành do nguyên tử mất electron  hằng số

chắn  của các electron giảm  điện tích hiệu dụng của hạt nhân Z* tăng  bk

Cation bé hơn bk nguyên tử

Ví dụ

+

r, Ao 1.46 0.90 0.6

9

1.31 0.8

8

0.7 1

0.6 0

+ Bán kính của các anion bao giờ cũng lớn hơn bán kính của các nguyên tử tương ứng.

*Giải thích: Khi nguyên tử biến thành anion, electron nhận them vào làm tang tương tác đẩy electron – electron => làm cho kích thước ion tăng them

Ngày đăng: 14/09/2019, 15:11

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w