1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu so sánh khả năng giải phóng thuốc của vật liệu cellulose nạp Berberine Hydrochloride tạo ra từ Gluconacetobacter xylinus nuôi cấy trong một số môi trường_2

46 68 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 46
Dung lượng 1,12 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

VLC có cấu trúc hóa học giống với cellulose thực vật nhưng lại có một số đặc tính tốt như: độ bền cơ học, khả năng thấm hút cao, đường kính sợ nhỏ, độ tinh khiết cao, khả năng polymer hó

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2

GLUCONACETOBACTER XYLINUS NUÔI CẤY

TRONG MỘT SỐ MÔI TRƯỜNG

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Chuyên ngành: Sinh lý học người và động vật

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2

GLUCONACETOBACTER XYLINUS NUÔI CẤY

TRONG MỘT SỐ MÔI TRƯỜNG

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Chuyên ngành: Sinh lý học người và động vật

Người hướng dẫn khoa học

TS CAO BÁ CƯỜNG

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Thực tế luôn cho thấy, sự thành công nào cũng đều gắn liền với sự hỗ trợ giúp đỡ của những người xung quanh dù cho sự giúp đỡ đó là ít hay nhiều, trực tiếp hay gián tiếp Trong thời gian làm khóa luận vừa qua em đã nhận được sự chỉ bảo, giúp đỡ, quan tâm của thầy cô, gia đình và bạn bè

Với tấm lòng biết ơn vô cùng sâu sắc, cho phép em gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới TS Cao Bá Cường, người đã tận tình dìu dắt, chỉ bảo, giúp đỡ

và tạo điều kiện cho em để em thực hiện và hoàn thành tốt khóa luận tốt nghiệp của mình

Tiếp theo, em xin cảm ơn Ban Giám hiệu Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2, Khoa Sinh – KTNN, Viện NCKH & ƯD, Phòng thí nghiệm sinh lý người và động vật, cùng các thầy, cô khoa Sinh – KTNN đã tạo điều kiện tốt

để em hoàn thành khóa luận

Cuối cùng, em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ, quan tâm, động viên của bạn bè, gia đình trong suốt quá trình hoàn thành khóa luận

Hà Nội, ngày 20 tháng 5 năm 2019

Sinh viên

Trần Thị Thu Yến

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Trong quá trình thực hiện khóa luận tốt nghiệp của mình, tôi xin cam đoan:

1 Đề tài của tôi không sao chép bất cứ tài liệu nào có sẵn

2 Đây là công trình của bản thân tôi nghiên cứu thực tiễn Kết quả trong khóa luận này đảm bảo tính chính xác và trung thực

Hà Nội, ngày 20 tháng 5 năm 2019

Sinh viên

Trần Thị Thu Yến

Trang 6

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

1 Lí do chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

4 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn 2

NỘI DUNG 4

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4

1.1 Đặc điểm, tính chất và ứng dụng của vật liệu cellulose 4

1.1.1.Đặc điểm cấu trúc màng cenllulose vi khuẩn 4

1.1.2 Tính chất của vật liệu cellulose 5

1.1.3 Ứng dụng của vật liệu cellulose 5

1.2 Giới thiệu về thuốc Berberine Hydrochloride 6

1.2.1 Nguồn gốc 6

1.2.2 Cấu trúc 6

1.2.3 Tác dụng được lý và ứng dụng 7

1.2.4 Chỉ định và chống chỉ định của thuốc Berberine Hydrochloride 8

1.3 Tình hình nghiên cứu trên thế giới và ở Việt Nam 8

1.3.1 Tình hình nghiên cứu thuốc Berberine Hydrochloride 8

1.3.2 Tình hình nghiên cứu0.3 vật liệu cellulose 9

Chương 2 VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 11

2.1 Vật liệu nghiên cứu 11

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu 11

2.1.2 Nội dung nghiên cứu 11

Trang 7

2.1.3 Thiết bị và dụng cụ 11

2.1.4 Nguyên liệu – hóa chất 12

2.1.5 Môi trường lên men tạo vật liệu cellulose 12

2.2 Phương pháp nghiên cứu 13

2.2.1 Phương pháp lên men thu vật liệu cellulose từ một số môi trường 13

2.2.2 Phương pháp xử lý VLC trước khi hấp thụ thuốc 13

2.2.3 Đánh giá độ tinh khiết của màng 14

2.2.4 Phương pháp xác định đường chuẩn 15

2.2.5 Phương pháp xác định lượng thuốc được hấp thụ vào vật liệu cellulose 16

2.2.6 Phương pháp qua môi trường đệm Phosphate buffered saline (PBS) 17

2.2.7 Phương pháp xác định lượng thuốc giải phóng thông qua hệ thống được thiết kế 17

2.2.8 Phương pháp xử lý thống kê 18

2.2.9 Địa điểm nghiên cứu 19

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 20

3.1 Kết quả tạo màng và xử lý VLC từ các môi trường khác nhau 20

3.1.1 Thu VLC từ các môi trường lên men 20

3.1.2 Quá trình xử lý VLC trước khi hấp thu thuốc 21

3.1.3 Kiểm tra độ tinh khiết của VLC 21

3.2 Khảo sát khả năng hấp thụ thuốc Berberine Hydrochloride của VLC trong các môi trường khác nhau 22

3.3 Tỷ lệ giải phóng thuốc của các VLC 23

3.3.1 Tỷ lệ giải phóng thuốc của các màng chuẩn 23

3.3.2 Tỷ lệ giải phóng thuốc BH của màng nước dừa già 25

Trang 8

3.3.3 Tỷ lệ giải phóng thuốc BH của màng nước vo gạo 27 3.3.4 So sánh tỷ lệ giải phóng thuốc BH ra các VLC ở các độ dày khác nhau trong cùng 24 giờ tại pH = 2 29 3.3.5 So sánh tỷ lệ giải phóng thuốc ra VLC ở các độ dày khác nhau trong cùng 24 giờ tại pH = 6,8 30 3.2.6 So sánh tỷ lệ giải phóng thuốc BH ra các VLC ở các độ dày khác nhau trong cùng 24 giờ tại pH = 12 31

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 33 TÀI LIỆU THAM KHẢO 34

Trang 9

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1 Thành phần của các môi trường lên men tạo VLC 12

Bảng 2.2 Giá trị mật độ quang (OD) của dung dịch Berberine

Hydrochloride ở các nồng độ (mg/ml) khác nhau (n=3) 15

Bảng 3.1 Lượng thuốc Berberine Hydrochloride hấp thu vào VLC ở các

môi trường với độ dày khác nhau tại thời điểm 2 giờ 22 Bảng 3.2 Hiệu suất hấp thu thuốc Berberine Hydrochloride vào các

VLC khác nhau với độ dày màng khác nhau ở thời điểm 2 giờ 23

Bảng 3.3 Tỷ lệ giải phóng thuốc Berberine Hydrochloride (%) từ màng

chuẩn trong các môi trường pH khác nhau (n = 3) 23

Bảng 3.4 Tỷ lệ giải phóng BH của màng nước dừa già (n = 3) 25

Bảng 3.5 Tỷ lệ giải phóng BH (%) từ màng gạo (n = 3) 27

Bảng 3.6 Tỷ lệ giải phóng thuốc BH ra các VLC ở các độ dày khác nhau

trong cùng 24 giờ với pH = 2 29

Bảng 3.7 Tỷ lệ giải phóng thuốc ra các VLC ở các độ dày khác nhau

trong cùng 24 giờ với pH = 6,8 30

Bảng 3.8 Tỷ lệ giải phóng thuốc BH ra các VLC ở các độ dày khác nhau

ở thời điểm 24 giờ tại pH = 12 31

Trang 10

DANH MỤC HÌNH

Hình 1.1 Cấu trúc hóa học cơ bản của vật liệu cellulose 4

Hình 1.2 Công thức cấu tạo của Berberine 7

Hình 1.4 Công thức cấu tạo của Berberine Hydrochloride 7

Hình 2.1 Sơ đồ tinh chế thu VLC 14

Hình 2.2 Đồ thị biểu diễn đường chuẩn Berberine Hydrochloride 16

Hình 3.3 VLC lên men từ môi trường nước vo gạo 21

Hình 3.4 VLC tinh thể thu được 21

Hình 3.5 Kết quả kiểm tra độ tinh khiết của VLC 22

Hình 3.6 Tỷ lệ giải phóng thuốc Berberine Hydrochloride từ màng chuẩn với độ dày 0,3 cm và 0,5 cm 24

Hình 3.7 Tỷ lệ giải phóng thuốc BH của màng dừa với độ dày 0,3 cm và 0,5 cm 26

Hình 3.8 Tỷ lệ thuốc BH được giải phóng từ màng gạo với độ dày 0,3 cm và 0,5 cm 28

Hình 3.11 Tỷ lệ giải phóng thuốc BH ra các vật liệu cellulose ở các độ dày khác nhau ở thời điểm 24 giờ tại pH = 2 29

Hình 3.10 Tỷ lệ giải phóng thuốc BH ra các VLC ở các độ dày khác nhau trong cùng 24 giờ tại pH = 6,8 30

Hình 3.11 Tỷ lệ giải phóng thuốc BH ra các VLC ở các độ dày khác nhau ở thời điểm 24 giờ tại pH = 12 31

Trang 11

MỞ ĐẦU

1 Lí do chọn đề tài

Ngày nay, nhịp sống hiện đại đang là một trong những yếu tố khiến cho nhiều người mắc phải các bệnh lý liên quan đến đường tiêu hóa Các bệnh này không chỉ gây ảnh hưởng nặng nề đến sức khỏe mà còn làm giảm sút chất lượng công việc, sinh hoạt chung… Berberine là một trong những loại thuốc được sử dụng phổ biến để chữa trị, hạn chế bệnh rối loạn đường tiêu hóa [1]

Berberine Hydrochloride (BH) được biết đến như một chất kháng khuẩn tự nhiên, được chiết xuất chủ yếu từ các thảo dược rất sẵn có ở nước ta chủ yêu là cây vàng đằng Ngoài ra, còn được tìm thấy ở một số cây họ hoàng (hoàng liên, thỏ hoàng liên, hoàng bá…) [1],[5] Berberine thường được sử dụng để điều trị các bệnh lý liên quan đến rối loạn đường tiêu hóa: hội chứng

lỵ, tiêu chảy, viêm ống mật, viêm ruột [13] Ngoài ra, Berberine còn có tác dụng tốt trong việc điều trị một số bệnh mãn tính như tiểu đường, viêm khớp, giảm cholesterol trong máu, hạ đường huyết và viêm đại tràng Theo một vài nghiên cứu gần đây Berberine còn có thể ngăn chặn sựu phát triển của các tế bào ung thư mà không ảnh hưởng đến các tế bào bình thường ở nồng độ nhất định [21]

Gluconacetobacter xylinus (G xylinus) là vi khuẩn có thể sản xuất một

loại polysacarid ngoại bào được gọi là vật liệu cellulose (VLC) VLC có cấu trúc hóa học giống với cellulose thực vật nhưng lại có một số đặc tính tốt như:

độ bền cơ học, khả năng thấm hút cao, đường kính sợ nhỏ, độ tinh khiết cao, khả năng polymer hóa lớn, có khả năng tát sử dụng và an toàn sinh học [2], [7]… Do đó, vật liệu cellulose được ứng dụng trong rất nhiều lĩnh vực khoa học công nghệ khác nhau Trên thế giới, đã có một số nghiên cứu về VLC như: Huang và các cộng sự đã sử dụng vật liệu cellulose nạp Berberine và nghiên cứu giải phóng in vitro của Berberine trong môi trường dạ dày – ruột

mô phỏng; kết quả thu được cho thấy Berberine giải phóng kéo dài từ vật liệu cellulose nạp Berberine [21] Tuy nhiên, việc nghiên cứu và ứng dụng vật liệu cellulose còn ở mức độ khiêm tốn, mới chỉ dừng lại ở bước đầu nghiên cứu

Trang 12

Với mục đích tạo ra VLC lên men từ vi khuẩn G xylinus nuôi cấy trong

một số môi trường nạp Berberine Hydrochloride, sau đó khảo sát, đánh giá sự

giải phóng thuốc Đó là lý do tôi chọn đề tài: “Nghiên cứu so sánh khả năng giải phóng thuốc của vật liệu cellulose nạp Berberine Hydrochloride tạo ra từ Gluconacetobacter xylinus nuôi cấy trong một số môi trường.”

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: so sánh khả năng giải phóng thuốc Berberine Hydrochloride của VLC lên men từ một số môi trường

- Vật liệu nghiên cứu:

+ Môi trường nuôi cấy vi khuẩn G xylinus tạo vật liệu cellulose (môi

trường chuẩn, môi trường nước dừa già, môi trường nước vo gạo)

+ Vi khuẩn Gluconacetobacter xylinus

- Phạm vi nghiên cứu: quy mô phòng thí nghiệm

- Địa điểm nghiên cứu: Phòng thí nghiệm Sinh lý người và động vật khoa Sinh – KTNN, Trường ĐHSP Hà Nội 2, Viện NCKH & ƯD Trường ĐHSP Hà Nội 2

4 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn

4.1 Ý nghĩa khoa học

Nghiên cứu về VLC để mở rộng hơn hiểu biết về ứng dụng của VLC, nhằm tìm được môi trường tạo ra VLC với khả năng nạp thuốc và giải phóng thuốc kéo dài

4.2 Ý nghĩa thực tiễn

Trang 13

Đề tài xác định phương hướng khắc phục được nhược điểm của Berberine Hydrochloride thông thường: nâng cao tác dụng của thuốc, giảm thời gian điều trị và chi phí điều trị cho người bệnh,…

Trang 14

NỘI DUNG CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 Đặc điểm, tính chất và ứng dụng của vật liệu cellulose

1.1.1 Đặc điểm cấu trúc màng cenllulose vi khuẩn

Hiện nay, Gluconacetobacter xylinus là loài vi khuẩn có khả năng tổng

hợp màng cellulose từ nguồn cabohydrat có hiệu quả nhất trong tự nhiên [15]

G xylinus thuộc nhóm vi khuẩn gram âm, hiếu khí bắt buộc, hóa dị dưỡng G xylinus có dạng trực khuẩn, kích thước khoảng 2 µm, đứng riêng lẻ hoặc xếp

thành từng chuỗi và không có khả năng di động Tế bào thường được tìm thấy trong dịch rượu, giấm, nước ép hoa quả, trong đất Ngoài ra, khả năng tổng hợp cellulose rất lớn

Trên môi trường nuôi cấy lỏng, trong điều kiện nuôi cấy tĩnh, vi khuẩn

G xylinus sử dụng đường để chuyển hóa tạo một lớp màng cellulose dẻo dai,

dày, có màu trắng trong hơi ngả vàng Màng này có bản chất là tập hợp các vi khuẩn liên kết với phân tử cellulose [27]

Vật liệu cellulose và cellulose thực vật tương tự nhau về mặt hóa học tuy nhiên cấu trúc và đặc tính lại khác nhau VLC là một chuỗi polymer do các glucopyranose nối với nhau bởi liên kết β – 1,4 – glucan xếp song song quanh trục VLC gồm nhiều sợi siêu nhỏ, đường kính 1,5 nm Các sợi này kết hợp với nhau tạo thành bó, nhiều bó hợp thành dãy, mỗi dãy dài khoảng 100

nm, rộng 3 – 8 nm [21] Đặc tính cấu trúc của vật liệu cellulose phụ thuộc rất nhiều vào môi trường nuôi cấy

Hình 1.1 Cấu trúc hóa học cơ bản của vật liệu cellulose

Trang 15

1.1.2 Tính chất của vật liệu cellulose

- Ở điều kiện nuôi cấy tĩnh trong môi trường thể dịch, vật liệu cellulose được tạo thành có tính chất như: khả năng kết tinh cao, độ polymer hóa lớn nên VLC có độ bền cơ học cao, khả năng thấm và hút nước tốt do đó có thể điều chỉnh được độ xốp, độ tinh sạch cao, kích thước ổn định, Đặc biệt, VLC có những đặc tính ưu việt hơn hẳn VLC thực vật: độ chịu lực, độ bền cơ học, tính đàn hồi,…

- Chúng ta có thể kiểm soát được kích thước, cấu trúc và chất lượng của cellulose trong quá trình nuôi cấy Theo Brown và White (1989) có thể hình thành một gang tay cellulose không cần khâu bằng cách sử dụng một khối đất xốp mà không khí thấm qua được và dìm xuống không khí bên trong

môi trường nuôi cấy G xylinus, tế bào vi khuẩn sẽ tập hợp xung quanh đất

xốp và hình thành cellulose theo hình dạng mong muốn [30]

- Sản xuất một số sản phẩm từ VLC không cần qua bước trung gian

- VLC có thể được tổng hợp dưới dạng màng mỏng hoặc dưới dạng sợi chỉ cực nhỏ

- Đặc biệt, VLC có khả năng kháng khuẩn, vì vậy VLC được sử dụng làm màng lọc vô khuẩn [7]

- VLC là cellulose sinh học duy nhất mà được tổng hợp không gắn lignin, có thể dễ dàng bị phân hủy bởi một số nhóm vi sinh vật

1.1.3 Ứng dụng của vật liệu cellulose

Với những đặc tính nổi bật đó, VLC được nghiên cứu ngày càng nhiều

và được ứng dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực khác nhau

- Trong lĩnh vực y học: VLC được ứng dụng trong điều trị bỏng với đặc tính đặc biệt như khả năng kết dính chặt chẽ và trơ về mặt hóa học, khả năng thấm nước cao Trong trường hợp bị bỏng nặng, VLC được dùng để che chắn vết thương, hạn chế tiếp xúc với môi trường bên ngoài để tránh nhiễm trùng

Ở Brazil, VLC được dùng làm dược rã trong sản xuất viên nén, làm chất nhũ hóa, chất phân tán,… Ngoài ra, VLC còn được sử dụng làm tác nhân vận chuyển thuốc

Trang 16

- Trong lĩnh vực thực phẩm: Ở Việt Nam, chế phẩm của G xylinus rất

có ý nghĩa đối với các cơ sở sản xuất thạch dừa Ngoài ra, sản phẩm VLC còn được làm màng bao xúc xích, làm màng bảo quản dừa tươi, thịt tươi được sơ chế tôi thiểu ở nhiệt độ mát, vật liệu ổn định huyền phù, có tác dụng như chất làm đặc trong nước ép, mứt kẹo, kem, salad,…

- Trong lĩnh vực mỹ phẩm: sản phẩm VLC vừa có khả năng giữ ẩm cao lại không bám lại trên da sau khi rửa và không gây tác dụng phụ như sản phẩm dưỡng da khác Vì vậy, chúng được làm mặt nạ dưỡng da, móng tay nhân tạo, kem dưỡng da, sơn móng tay,…

- Trong lĩnh vực môi trường: VLC được ứng dụng làm miếng xốp làm sạch những vết dầu tràn; làm chất hấp thu trong các vật liệu để loại bỏ chất độc hại; quần áo, dày dép tự phân hủy,…

1.2 Giới thiệu về thuốc Berberine Hydrochloride

1.2.1 Nguồn gốc

Berberine, tên khác là Berberine sulfate hoặc chlorhydrate Berberine là một alkaloid được chiết xuất từ cây Hoằng đằng (còn có tên vàng đắng, hoàng liên, tên khoa học là Coptis teet) là loại cây dây leo than gỗ có phân nhánh, mọc hoang ở nhiều nơi Trong Hoằng đằng có nhiều alkaloid dẫn xuất của izoquinolein, chủ yếu là Berberine tỷ lệ từ 1,5 – 2,3 % Alkaloid Berberine có thể được tìm thấy trong thân cây, vỏ cây, rễ và thân rễ (thân cây dưới lòng đất) của cây [5], [8], [15]

Berberine thường có lẫn các tạp chất alkaloid khác như: palmatin, jatrorrhizine Giới hạn tạp chất palmatin không quá 2 %, jatrorrhizin không quá 5% [1], [5], [15]

1.2.2 Cấu trúc

Berberine thuộc nhóm isoquinol có khung protoberberine [1] Isoquinolin còn được gọi là benzo pyridine hay 2 – benzamin là một họp chất hữu cơ thơm heterocylic

Công thức cấu tạo:

Trang 17

Hình 1.2 Công thức cấu tạo của Berberine

Công thức phân tử: C20H18NO4Cl.2H2O

Khối lượng phân tử: 371,82

Tên khoa học: 5,6-đihydro-8,9-đimethoxy-1,3-đioxa-6a-azoniaindeno (5,6-a) anthracen clorid dihydrat [1]

Hình 1.4 Công thức cấu tạo của Berberine Hydrochloride

Khối lượng phân tử: 372,8612 g/mol

1.2.3 Tác dụng được lý và ứng dụng

Berberine Hydrochloride có tác dụng kháng với vi trùng: Vi khuẩn (shigella, tụ cầu và liên cầu khuẩn), vi nấm, cadida, virus, kí sinh trùng gây bệnh, thể protozoal Ngoài ra, Berberine Hydrochloride còn có tác dụng kìm khuẩn tả và E coli, đặc biệt khi dùng sẽ không bị ảnh hưởng đến sự phát triển bình thường của hệ vi khuẩn có ích ở đường ruột, khi dùng với thuốc kháng sinh sẽ hạn chế tác dụng phụ gây ra bởi các thuốc kháng sinh đối với hệ vi khuẩn đường ruột Vì vậy, Berberine Hydrochloride chủ yếu được dùng trong điều trị các bệnh rối loạn đường tiêu hóa Bên cạnh đó, Berberine Hydrochloride với liều nhỏ có tác dụng kích thích tim, làm giãn động mạnh

Trang 18

vành, mặt khác, với liều lượng lớn gây ức chế hô hấp khiến trung khu hô hấp

bị tê liệt trong khi tim vẫn đập [25]

Những nghiên cứu gần đây đã chỉ ra rằng: Berberine Hydrochloride có thể làm giảm lượng đường trong máu, giúp ngăn ngừa và điều trị tiểu đường type 2 và các biến chứng của nó, như biến chứng về tim mạch và thần kinh ngoại biên [16] Berberine Hydrochloride có tác dụng làm giảm mạnh lượng cholesterol, LD cholesterol, triglyceride xơ vữa nhưng có cơ chế hoạt động không giống với statin làm cho Berberine Hydrochloride không gây ra tác dụng phụ Không những thế, Berberine Hydrochloride còn có thể dùng trong bệnh động kinh với khả năng chống co giật, trong các trường hợp tổn thương não do tắc mạch máu não gây ra, Berberine Hydrochloride bảo vệ các tế bào thần kinh và có tác dụng chống trầm cảm Đặc biệt, Berberine Hydrochloride còn có tác dụng chống ưng thư, nó được sử dụng để ngăn chặn sự phát triển của nhiều loại tế bào ung thư mà không gây tác động đến sự phát triển của tế bào bình thường ở nồng độ nhất định [25]

1.2.4 Chỉ định và chống chỉ định của thuốc Berberine Hydrochloride

- Chỉ định: Viêm đường ruột, tiêu chảy, lỵ trực khuẩn, hội chứng lỵ, viêm ống mật, các chứng đau mỏi mắt và ngứa mắt do dị ứng [10]

- Chống chỉ định: quá mẫn cảm với các thành phần của thuốc, phụ nữa

có thai và cho con bú vì có khả năng gây co bóp tử cung làm ảnh hưởng tới thai nhi [1], [10]

1.3 Tình hình nghiên cứu trên thế giới và ở Việt Nam

1.3.1 Tình hình nghiên cứu thuốc Berberine Hydrochloride

1.3.1.1 Trên thế giới

Trên thế giới đã có những công trình nghiên cứu về berberin như sau: Huilixing và Jianping Ye đã xác định hiệu quả và tính an toàn của berberin trong điều trị bệnh nhân tiểu đường loại 2 [22]

Ryan Bradley, ND, MPH và Bill Walter, ND đã nghiên cứu về berberin trong điều trị bệnh tiểu đường [26]

Trang 19

Jianping Ye, Weiping Jia đã tìm hiểu về tác dụng và cơ chế của berberin trong điều trị bệnh tiểu đường [23]

Hồ Cảnh Mậu, Hoàng Văn Thêm, Nguyễn Thị Lan Hương, Nguyễn Văn Thuận – Nguyễn Cẩm Vân, Nguyễn Tuấn Quang - Nghiên cứu định lượng berberin chlorid tronng “viên nén đại tràng 105” bằng phương pháp sắc

ký lỏng hiệu năng cao [6]

Phạm Viết Trang, Nguyễn Liêm – góp phần nghiên cứu cải tiến quy trình sản xuất berberin từ cây vàng đắng [10]

Vũ Thị Dương, Nguyễn Trọng Điệp, Nguyễn Thị Thùy, Hoàng Văn Lương – Nghiên cứu bào chế viên nén berberin giải phóng tại đích đại tràng [17]

Nguyễn Hoài Nam, Võ Phùng Nguyên, Trần Hùng – Tác động của Berberin và Palmatin trên trí nhớ hình ảnh và không gian của chuột nhắt [11]

Đinh Thị Kim Nhung, Nguyễn Thị Thùy Vân, Trần Như Quỳnh (2012),

“Nghiên cứu vi khuẩn từ Acetobacter xylinum tạo màng Bacterial Cellulose ứng dụng trong điều trị bỏng”, Tạp chí Khoa học và Công Nghệ, 50(4),

tr.453-462 [3]

1.3.2 Tình hình nghiên cứu vật liệu cellulose

1.3.2.1 Trên thế giới

Trên thế giới, nhiều nước đã nghiên cứu về VLC từ vi khuẩn G xylinus

và những ứng dụng của nó Tác giả Brown 1989, sử dụng VLC làm môi trường phân tách cho quá trình xử lý nước, là chất mang đặc biệt cho các pin

và năng lượng tế bào [20] Ngoài ra, ông và cộng sự sử dụng VLC như và một

Trang 20

chất biến dổi độ nhớt, để tạo ra các sợi truyền quang, làm môi trường cơ chất trong sinh học, thực thực phẩm thay thế thực phẩm [20] Không những thế, VLC còn được ông sử dụng làm vải đặc biệt, để sản xuất giấy chất lượng cao, làm cơ chất để cố định proteinhay cho sắc kí

Trang 21

Chương 2 VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Vật liệu nghiên cứu

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu

Nghiên cứu so sánh khả năng giải phóng thuốc Berberine Hydrochloride của vật liệu cellulose lên men từ ba môi trường (môi trường chuẩn, môi trường nước dừa già, môi trường nước vo gạo)

2.1.2 Nội dung nghiên cứu

- Hình thành VLC từ 2 môi trường: môi trường chuẩn, nước dừa già, nước vo gạo

- Nạp thuốc Berberine Hydrochloride vào VLC

- Với các môi trường pH khác nhau, nghiên cứu giải phóng thuốc Berberine Hydrochloride

2.1.3 Thiết bị và dụng cụ

Thiết bị:

- Máy đo quang phổ UV – Vis 2450 (shimadzu – Nhật Bản)

- Cân phân tích (Sartorius – Thụy Sỹ)

- Cân kỹ thuật – Sartorius TE 3102 S

- Nồi hấp khử trùng HV – 110/HIRAIAMA – Nhật Bản

- Buồng cấy vô trùng (Haraeus)

- Tủ sấy, tủ ấm (Binder – Đức)

- Máy khuấy từ gia nhiệt (IKA – Đức)

- Máy nước cất 2 lần (Hamilton – Anh)

- Bể bồn nhiệt (Đức)

- Tủ lạnh Daewoo, tử lạnh sâu

- Máy lắc (Lap companion, SKF – 2075, Hàn Quốc)

Dụng cụ

Trang 22

Hộp nhựa, ống nghiệm, cốc đọng thủy tinh, đũa thủy tinh, bình thủy tinh có nút xoáy, lọ penicillin, đèn cồn, kẹp gỗ, bình hút ẩm, giấy lọc, giấy quỳ tím, bình định mức 100 ml, 500 ml, 1000 ml, pipet 1 ml, 5 ml, 10 ml, thước kẹp panme,… và nhiều dụng cụ hóa sinh thông dụng khác

2.1.4 Nguyên liệu – hóa chất

Nguyên liệu: Nước dừa già, nước vo gạo, nước cất 2 lần, gạc vô trùng

Hóa chất:

- Thuốc Berberine dạng tinh khiết (98%)

- Các hóa chất thông thường: amoni sunfat, diamoni phosphate hydro,

Na2HPO4, acid acetic, NaOH, HCL, đường glucose, pepton

- Hóa chất dùng để pha môi trường pH: HCldd, KCl, acid citric,

Na2HPO4.12H2O, ethanol 96°, thuốc thử Fehling

- Các hóa chất trên đảm bảo tiêu chuẩn phân tích, có nguồn gốc từ Việt Nam và Trung Quốc

2.1.5 Môi trường lên men tạo vật liệu cellulose

Bảng 2.1 Thành phần của các môi trường lên men tạo VLC

Disodium phosphate hdro 2,7 g

Trang 23

2.2 Phương pháp nghiên cứu

2.2.1 Phương pháp lên men thu vật liệu cellulose từ một số môi trường

- Bước 1: Pha môi trường với các thành phần như bảng 2.2

- Bước 2: Khử trùng các môi trường đó bằng cách hấp ở 113°C trong

- Bước 6: Thu VLC thô và làm sạch màng dưới với nước

2.2.2 Phương pháp xử lý VLC trước khi hấp thụ thuốc

Mục đích: loại bỏ môi trường lên men và các sản phẩm của quá trình trao đổi acid đồng thời trung hòa độc tố của vi khuẩn Vậy nên, cần phải có quá trình xử lý màng trước khi hấp thụ Quy trình đó được thể hiện trong hình 2.1

Ngày đăng: 13/09/2019, 20:57

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Y tế (2002), Dược điển Việt Nam III, Nhà xuất bản Y học Hà Nội, tr. 33 - 35, 178 - 179 phụ lục 3 (PL - 75, 76) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dược điển Việt Nam III
Tác giả: Bộ Y tế
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học Hà Nội
Năm: 2002
2. Đặng Thị Hồng. Phân lập, tuyển chọn và nghiên cứu một số đặc tính Sinh học của vi khuẩn Acetobacter xylinum chế tạp màng sinh học (VLC).Luận án thạc sỹ Sinh học Đại học Sư phạm Hà Nội, 2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân lập, tuyển chọn và nghiên cứu một số đặc tính Sinh học của vi khuẩn Acetobacter xylinum chế tạp màng sinh học (VLC)
3. Đinh Thị Kim Nhung, Nguyễn Thị Thùy Vân, Trần Như Quỳnh (2012), “Nghiên cứu vi khuẩn từ Acetobacter xylinum tạo màng Bacterial Cellulose ứng dụng trong điều trị bỏng”, Tạp chí Khoa học và Công Nghệ, 50(4), tr.453-462 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu vi khuẩn từ Acetobacter xylinum tạo màng Bacterial Cellulose ứng dụng trong điều trị bỏng"”, "Tạp chí Khoa học và Công Nghệ
Tác giả: Đinh Thị Kim Nhung, Nguyễn Thị Thùy Vân, Trần Như Quỳnh
Năm: 2012
5. Đỗ Tất Lợi (1999), Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam, Xuất bản lần thứ VIII, Nhà xuất bản Y học, tr. 195 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam
Tác giả: Đỗ Tất Lợi
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 1999
6. Hồ Cảnh Mậu, Hoàng Văn Thêm, Nguyễn Thị Lan Hương, Nguyễn Văn Thuận, Nguyễn Cẩm Vân, Nguyễn Tuấn Quang, Nghiên cứu dịnh lượng Berberin chlorid trong “viên nén đại tràng 105” bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao, Tạp chí y – dược quân sự số 2-2015 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu dịnh lượng Berberin chlorid trong “viên nén đại tràng 105” bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao
7. Huỳnh Thị Ngọc Lan, Nguyễn Văn Thanh. Nghiên cứu các đặc tính màng vật liệu cellulose từ Acetobacter xylinum sử dụng làm màng trị bỏng.Tạp chí Dược học số 361/2006, trang 18 - 20 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu các đặc tính màng vật liệu cellulose từ Acetobacter xylinum sử dụng làm màng trị bỏng
8. Ngô Văn Thu (2011), “Bài giảng dược liệu”, tập I, Trường đại học Dược Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Bài giảng dược liệu”
Tác giả: Ngô Văn Thu
Năm: 2011
10. Nguyễn Liêm, Chiết xuất Berberin bằng áp lực nóng, Tạp chí Dược học, 1980, Bộ Y tế xuất bản, tr. 10 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiết xuất Berberin bằng áp lực nóng
11. Nguyễn Hoài Nam, Võ Phùng Nguyên, Trần Hùng, Tác động của Berberin và Palmatin trên trí nhớ hình ảnh và không gian của chuột nhắt, y học TP. Hồ Chí Minh, tập 14, Phụ sản số 1-1010, tr. 64-72 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tác động của Berberin và Palmatin trên trí nhớ hình ảnh và không gian của chuột nhắt
13. Nguyễn Văn Hân, Nguyễn Văn Hải, 2017. Chiết xuất berberin từ vàng đắng bằng nước vôi. Tạp chí Dược học, 57(1) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí Dược học
15. Phạm Thanh Kỳ và cộng sự (1998), “Bài giảng dược liệu”, tập II, Trường đại học Dược Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng dược liệu
Tác giả: Phạm Thanh Kỳ và cộng sự
Năm: 1998
16. Viện dược liệu (2004), “Cây thuốc và động vật làm thuốc ở Việt Nam”, tập I, tập II, Nhà xuất bản khoa học kỹ thuật Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Cây thuốc và động vật làm thuốc ở Việt Nam”
Tác giả: Viện dược liệu
Nhà XB: Nhà xuất bản khoa học kỹ thuật
Năm: 2004
17. Vũ Thị Dương, Nguyễn Trọng điệp, Nguyễn Thị Thùy, Hoàng Văn Lương, Nghiên cứu bào chế viên nén Berberin giải phóng tại đích đại tràng, tạp chí y – dược đại học quân sự số 8-2010.Tài liệu tiếng anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu bào chế viên nén Berberin giải phóng tại đích đại tràng
19. Amin MCIM, Ahmad N, et al. (2012), “Bacterial cellulose film coating as drug delivery system: physicochemical, thermal and drug release properties”, Sain Malaysiana, 41 (5), 561 - 8 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bacterial cellulose film coating as drug delivery system: physicochemical, thermal and drug release properties”, "Sain Malaysiana
Tác giả: Amin MCIM, Ahmad N, et al
Năm: 2012
20. Brown. E. Bacterial cellulose Themoplastic polymer nanocomposites, Master of sience in chemical engineering. Washington state university, 2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bacterial cellulose Themoplastic polymer nanocomposites
21. Huang L., Chen X., Nguyen Xuan Thanh, Tang H., Zhang L., Yang G. (2013), “Nano-cellulose 3D-networks as controlled-release drug carriers” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nano-cellulose 3D-networks as controlled-release drug carriers
Tác giả: Huang L., Chen X., Nguyen Xuan Thanh, Tang H., Zhang L., Yang G
Năm: 2013
24. Lina Fu, Yue Zhang, Chao Li, Zhihong Wu, Qi Zhuo, Xia Huang, Guixing Qui, Ping Zhou and Guang. Yang skin tissue repair materials from bacterial cellulose by a multilayer fermantation method, 2012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Yang skin tissue repair materials from bacterial cellulose by a multilayer fermantation method
28. Trovatti E. et al. (2011), “Biocellulose membranes as supports for dermal release of lidocaine”, Biomacromolecules, 12, 4162 – 4168 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Biocellulose membranes as supports for dermal release of lidocaine”, "Biomacromolecule
Tác giả: Trovatti E. et al
Năm: 2011
29. Trovatti E. et al. (2012), “Bacterial cellulose membranes applied in topical and transdermal delivery of lidocaine hydrochloride and ibuprofen: in vitro diffusion studies”, Int J Pharm, 435 (1), 83 – 87 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bacterial cellulose membranes applied in topical and transdermal delivery of lidocaine hydrochloride and ibuprofen: in vitro diffusion studies”, "Int J Pharm
Tác giả: Trovatti E. et al
Năm: 2012
30. White, K. K, et al. (1989), "Changes in equine carpal joint synovial fluid in response to the injection of two local anesthetic agents. " The Cornell veterinarian 79. 1, pp. 25 - 38 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Changes in equine carpal joint synovial fluid in response to the injection of two local anesthetic agents
Tác giả: White, K. K, et al
Năm: 1989

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w