Vitamin A là một trong 3 loại vi chấtIốt, Vitamin A, Sắt đang được quan tâm vì sự thiếu hụt các vi chất này ở các nước đangphát triển đã và đang trở thành vấn đề có ý nghĩa đối với sức k
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGUYỄN TẤT THÀNH
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP CAO ĐẲNG CHUYÊN NGÀNH CÔNG NGHỆ SINH HỌC
KHẢO SÁT ẢNH HƯỞNG CỦA SỰ HẤP THỤ VITAMIN A
LÊN MỘT SỐ CHỈ TIÊU SINH LÝ
CHUỘT NHẮT TRẮNG (MUS MUSCULUS VAR.ALBINO)
TRƯỜNG ĐH CÔNG NGHIỆP TP.HCM LỚP 10CSH01
NĂM 2013
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGUYỄN TẤT THÀNH
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP CAO ĐẲNG CHUYÊN NGÀNH CÔNG NGHỆ SINH HỌC
KHẢO SÁT ẢNH HƯỞNG CỦA SỰ HẤP THỤ VITAMIN A LÊN MỘT SỐ CHỈ TIÊU SINH LÝ
CHUỘT NHẮT TRẮNG (MUS MUSCULUS VAR.ALBINO)
TRƯỜNG ĐH CÔNG NGHIỆP TP.HCM LỚP 10CSH01
NĂM 2013
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trước hết em xin gửi đến ba mẹ lời cảm ơn sâu sắc nhất,vì đã tạo mọi điều kiện cho
em trong suốt thời gian đi học
Để hoàn thành khóa luận này,em xin chân thành cảm ơn quý thầy cô trong khoacông nghệ sinh học,trường Đại học Nguyễn Tất Thành,đã tận tình truyền đạt kiến thứcquý báu cho em trong 3 năm học tập.Với vốn kiến thức được tiếp thu trong quá trình họckhông chỉ là nền tảng cho quá trình nghiên cứu khóa luận mà còn là hành trang quý báu
để em bước vào đời một cách vững chắc và tự tin
Em xin chân thành cảm ơn thầy Quan Quốc Đăng, người trực tiếp hướng dẫn emlàm đề tài.trong quá trình làm luận văn,thầy đã tận tình hướng dẫn thực hiện đề tài,giúp
em giải quyết vấn đề nảy sinh trong quá trình lám luận văn và hoàn thành luận văn hoànchỉnh
Em xin gửi lời cảm ơn tới tất cả bạn bè,là những người luôn chia sẻ những chuyệnbuồn vui trong cuộc sống và cũng như giúp đỡ em trong lúc khó khăn
Cuối cùng em kính chúc quý Thầy,Cô dồi dào sức khỏe và thành công trong sựnghiệp.
Tp.Hồ Chí Minh,tháng 4 năm 2013.
Trang 4TÓM TẮT
Vitamin A được biết đến từ rất lâu nhưng cho đến nay, thiếu Vitamin A vẫn đang làmột vấn đề sức khoẻ cần được giải quyết Nhiều chức phận quan trọng của Vitamin A đốivới cơ thể đã được khoa học ngày càng làm sáng tỏ Vitamin A là một trong 3 loại vi chất(Iốt, Vitamin A, Sắt) đang được quan tâm vì sự thiếu hụt các vi chất này ở các nước đangphát triển đã và đang trở thành vấn đề có ý nghĩa đối với sức khoẻ cộng đồng
Thí nghiệm quá trình khảo sát ảnh hưởng Vitamin A lên chỉ tiêu số lượng bạch cầucủa chuột nhắt được bố trí thành 4 lô thử nghiệm:
Lô đối chứng không bổ sung Vitamin A trong khẩu phần ăn của chuột đực và chuộtcái
Lô 1 được bổ sung 2.05*10-7 (g) Vitamin A cho chuột cái và 2.25*10-7 (g) Vitamin
Kết quả cho thấy:
Số lượng bạch cầu của con cái ở các lô 1, lô 2, lô 3 so với lô đối chứng không có
sự khác biệt nhiều mặc dù số lượng bạch cầu tăng khá đồng đều, nhưng chưa có ý nghĩa
về mặt thống kê
Số lượng bạch cầu của chuột đực và chuột cái ở các lô thử nghiệm lô 1, lô 2, lô 3không có sự thay đổi nhiều Ở lô đối chứng với P-value = 0.053403 gần đạt ý nghĩa vềmặt thống kê
Qua kết quả toàn bộ thí nghiệm ta rút ra kết luận sau:
Sự ảnh hưởng của vitamin A lên sự sinh trưởng của chuột đực hay chuột cái thôngqua chỉ tiêu bạch cầu thì chưa có ý nghĩa về mặt thống kê, khi ta so sánh giữa các lô thửnghiệm với nhau
Tác động của vitamin A có ảnh hưởng lớn đến chuột cái hơn so với chuột đực
Trang 5MỤC LỤC
CHƯƠNG 1 LỜI MỞ ĐẦU
1.1.Đặt vấn đề
1.2.Mục tiêu và mục đích nghiên cứu
CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.3.2.Vitamin A và biểu mô
2.3.3.Vitamin A đối với quá trình tăng trưởng và ung thư 2.3.4.Carotenoid và miễn dịch
2.3.5.Carotenoid và sự lão hóa
2.4.Độc tính
2.4.1.Đối với trẻ em
2.4.2.Đối với phụ nữ mang thai
2.5.Nguồn cung cấp Vitamin A
Trang 63.1.3.Phương pháp
3.1.3.1.Phương pháp cho chuột ăn 3.1.3.2.Phương pháp đếm số lượng bạch cầu 3.1.3.3.Phương pháp xử lý số liệu thực nghiệm
CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ
4.1 So sánh số lượng bạch cầu chuột cái
4.2 So sánh số lượng bạch cầu chuột đực
4.3 So sánh số lượng bạch cầu giữa chuột đực và cái CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
Trang 7DANH MỤC HÌNH
Trang 8DANH MỤC BẢNG
Trang 9DANH MỤC SƠ ĐỒ - BIỂU ĐỒ
Trang 10CHƯƠNG 1 LỜI MỞ ĐẦU 1.1.Đặt vấn đề
Vitamin là một nhóm chất hữu cơ có các tính chất lý, hóa học rất khác nhau Tácdụng của chúng lên cơ thể sinh vật cũng rất khác nhau nhưng đều rất cần thiết cho sựsống của sinh vật, nhất là đối với người và động vật Khi thiếu một loại vitamin nào đó sẽdẫn đến những rối loạn về hoạt động sinh lí bình thường của cơ thể Và vitamin A là mộtloại vitamin rất phổ biến trong thiên nhiên, nó có trong gan, sữa, lòng đỏ trứng, cà rốt, Đây cũng chính là một vitamin rất cần cho cơ thể Vì vậy, chúng tôi chọn đề tài “vitaminA” nhằm nghiên cứu để cung cấp thêm một số kiến thức về cấu tạo, tính chất, nguồn cungcấp chủ yếu và sự cần thiết của vitamin A đối với cơ thể người
Vitamin A được biết đến từ rất lâu nhưng cho đến nay, thiếu Vitamin A vẫn đang làmột vấn đề sức khoẻ cần được giải quyết Nhiều chức phận quan trọng của Vitamin A đốivới cơ thể đã được khoa học ngày càng làm sáng tỏ Vitamin A là một trong 3 loại vi chất(Iốt, Vitamin A, Sắt) đang được quan tâm vì sự thiếu hụt các vi chất này ở các nước đangphát triển đã và đang trở thành vấn đề có ý nghĩa đối với sức khoẻ cộng đồng Theo thống
kê của Tổ chức Y tế thế giới (WHO) trên thế giới có khoảng 3 triệu trẻ em bị khô mắt (tổnthương mắt do thiếu Vitamin A dẫn đến mù loà) và có tới 251 triệu trẻ bị thiếu Vitamin Anhưng chưa tới mức bị khô mắt (thiếu Vitamin A cận lâm sàng) Tại Việt nam, trước đâyhàng năm có khoảng 5000 – 6000 trẻ em bị mù hoàn toàn do thiếu Vitamin A Chỉ riêngtại trường trẻ em mù Nguyễn Đình Chiểu (Tp Hồ Chí Minh) trước đây đã phát hiện cóhơn một nửa số trẻ bị mù là do nguyên nhân thiếu Vitamin A
Trong những năm vừa qua, nhờ triển khai tốt chương trình bổ sung Vitamin A liềucao dự phòng trên phạm vi toàn quốc mà chúng ta đã giải quyết cơ bản tình trạng khô mắt
ở trẻ, không còn mối đe doạ mù loà cho trẻ em chúng ta Tuy nhiên thiếu Vitamin A vẫncòn tồn tại, mức Vitamin A trong máu vẫn dưới mức bình thường Ý nghĩa quan trọng củavấn đề là ở chỗ: thiếu Vitamin A không chỉ gây khô mắt dẫn tới mù loà mà nó còn làmtăng nguy cơ tử vong, bệnh tật và làm giảm sự tăng trưởng của trẻ Chính vì vậy tiếp tục
Trang 11quan tâm phòng chống thiếu Vitamin A là thiết thực cải thiện tình trạng dinh dưỡng và sứckhoẻ cho con em chúng ta.
1.2.Mục tiêu và mục đích nghiên cứu
Trang 12Chương II :TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.1.Lịch sử tìm ra Vitamin A:
Trải qua nhiều thế kỷ, từ những cái chết của những người thủy thủ là động lực giúpnhững nhà khoa học tìm ra các loại vitamin Quá trình phát hiện ra vitamin A có nguồngốc từ nghiên cứu vào khoảng năm 1906 Các nhà nghiên cứu thử nghiệm trên động vậtnuôi bằng những chế độ ăn đựơc cho là sẽ gây bệnh đặc biệt ở người và sau đó được điềutrị bằng chế độ dinh dưỡng bị thiếu trong chế độ ăn gây bệnh
Năm 1912 sau một thời gian dài nghiên cứu các bệnh beriberi, scorbut, và nhiềubệnh suy dinnh dưỡng khác, nhà hóa sinh học mỹ Casimir Funk (1884 – 1967) mới pháthiện ra vitamin và đặc ra thuật ngữ “ vitamine”
Năm 1917 Elmer Mc collum tại Đại học Wisconsin-Madison và Lafayette Mendel
cùng Thomas Osborne tại Đại học Yale phát hiện ra độc lập với nhau Do "yếu tố hòa tantrong nước B" (Vitamin B) cũng mới được phát hiện ra gần khoảng thời gian đó, nên cácnhà nghiên cứu chọn tên gọi "yếu tố hòa tan trong dầu A" (vitamin A)
Năm 1920 Jack Drummon mới xác định “yếu tố phụ cần thiết cho sự sống” không
phải là amine như Funk tưởng và đề nghị bỏ chữ “ e” để tránh gây ngộ nhận về tính chấthóa học Từ đó thuật ngữ vitamin được chính thức sử dụng Theo tiếng latinh “vita “ cónghĩa là sự sống, “amin “ là những thành phần hóa học cần thiết cho sự sống Đến năm
1922 vitamin A, D được tổng hợp và đến ngày nay ta đã biết hầu hết các loại vitaminnhư : vitamin tan trong mỡ gồm có vitamin A, D, E và K Các vitamin tan trong nước baogồm: B1, B2, PP, B6, pantothenic acid, biotin, C, và B12
2.2 Vitamin A
Vitamin A thuộc nhóm vitamin tan trong dầu Nó không tồn tại dưới dạng một hợpchất duy nhất, mà dưới một vài dạng Trong thực phẩm có nguồn gốc động vật, dạngchính của vitamin A là retinol, nhưng cũng có thể tồn tại dưới dạng andehyt (retinal), haydạng axit là axit retinoic Các tiền chất của vitamin trong thực phẩm có nguồn gốc thựcvật gồm 3 loại là α,β,γ – caroten
Trang 13Hình 2.1 Cấu trúc Vitamin A
Tất cả các dạng vitamin A đều có vòng Beta-ionon và gắn vào nó là chuỗi
isoprenoit Cấu trúc này là thiết yếu cho độ hoạt động sinh hóa của vitamin
đồng hóa trực tiếp bởi cơ thể Vitamin này cần thiết cho thị lực và phát triển xương
Tiền vitamin A được biết đến nhiều dưới tên β-caroten, tiền chất này được chuyểnhóa bởi ruột thành vitamin A để cơ thể sử dụng
2.2.2.Tính chất
Vitamin A là tên thường gọi cho rượu retinol, aldehyd retinal và retinic acid, chúng
là những isoprenoide có đặc tính lipid Chúng tồn tại ở các dạng đồng phân cis và transkhác nhau
2.2.2.1 Sinh tổng hợp và biến đổi.
Tiền chất để tổng hợp vitamin là provitamin β-carotene, sự tổng hợp chúng xảy ratrong thực vật Động vật có thể tách caroten thành retinal, bằng một phản ứngdioxygenase (xảy ra ở trong ruột) và sử dụng nó như là vitamin
Vitamin A được hấp thụ vào cùng với chất béo và được tích luỹ ở dạng palmitat trong gân sau khi khử và ester hoá Để vận chuyển đến những cơ quan khác nhauester được thuỷ phân và retinol được đưa vào máu, ở đó nó được tiếp nhận bằng mộtprotein kết hợp đặc hiệu với retinol Sự biến đổi giữa retinol, retinal và retinic acid đượcthực hiện bằng những phản ứng phụ thuộc NADP+
retinyl-2.2.2.2 Chức năng hoá sinh.
Retinic acid là một chất điều hoà sao chép Sau khi đi qua màng tế bào, phân tử nàykết hợp với chất nhận đặc hiệu: all-trans-retinic acid với RAR-receptor, 9-cis retinic acid
Trang 14với RXR-receptor Sau đó phức hệ retinic acid -RAR-RXR kết hợp với yếu tố hormoneđược tạo ra từ DNA ở trong nhân Thuộc những gen được điều khiển theo cách này là gen
mã hoá cho protein kết hợp với retinol, enzyme PEP-carboxylase và apolipoprotein A1 Retinic acid cũng tham gia vào sự điều khiển sự phát sinh phôi và phát sinh hìnhthái (ở liều lượng nhỏ vitamin A trong thời gian có thai là nguyên nhân gây quái thai),phát triển, phân hoá và khả năng sinh sản
Trong bóng tối vitamin A (ở dạng cis-retinol) kết hợp với protein là opsin tạo sắc tốvõng mạc là rhodopsin là sắc tố nhạy cảm với ánh sáng, có cường độ thấp giúp mắt nhìnđược trong điều kiện thiếu ánh sáng Khi ra ánh sáng rhodopsin bị phân hủy tạo rametarodopsin giải phóng ra opsin và all-trans- retinal Trải qua quá trình khử và quá trìnhoxy hóa all-trans –retinal tạo ra 11-cis-retinal Trong bóng tối rhodopsin được tổng hợptrở lại, làm tăng độ nhạy cảm của mắt trong ánh sáng yếu
Halobacterium sử dụng sự biến đổi từ all-trans thành 13-cis-retinal nhờ ánh sánglàm động lực cho những bơm proton của chúng Retinylphosphate tham gia vào quá trìnhsinh tổng hợp các glycosaminoglycane ở trong các tế bào biểu bì, ở đây nó có chức năngtương tự như dolicholphosphate Bằng cách này nó tham gia gián tiếp vào sự toàn vẹn củamàng tế bào và ty thể, ổn định biểu bì của da, của màng nhầy và giảm những rối loạn vềphát triển
Hình 2.1:Sơ đồ chuyển hóa Vitamin A ngoài ánh sáng và trong bóng tối
Trang 152.3 Vai trò của Vitamin A
Vitamin A giữ những vai trò cơ bản trong thị giác, khả năng biệt hóa của biểu mô,cùng quá trình phát triển và sinh sản
2.3.1 Vitamin A và thị giác
Võng mạc sở dĩ tiếp nhận được ánh sáng là do sắc tố rhodopin chứa trong các tế bào,gây nhạy cảm với ánh sáng cường độ thấp, và sắc tố iodopsin trong các tế bào hình nónnhạy cảm với các màu sắc và với ánh sáng cường độ cao Vitamin A được tổng hợp từchất 11 - cio - retinal một sản phẩm một mặt do phân hủy của bản thân sắc tố rhodopsin.Mặt khác do chuyển dạng retinol có trong huyết tương Năng lượng do quang tử ánh sángtác động vào các sắc tố này tạo thành năng lượng, thúc đẩy luồng thần kinh đi từ các dâythần kinh thị giác lên tới não; và kết quả là cho ta thị giác
Võng mạc có hai loại tế bào thị giác là:
Tế bào hình que đảm nhận chức năng nhìn trong ánh sáng mờ
Tế bào hình nón đảm nhận chức năng nhìn trong ánh sáng mạnh cũng như phânbiệt màu sắc Cấu trúc chất màu của hai loại tế bào này đều có sự hiện diện vitamin A(rhodopsine của tế bào que và iodopsine của tế bào nón)
Những tế bào trên bề mặt của mắt cũng lệ thuộc vào vitamin A, vitamin A cũng tham
dự vào quá trình tổng hợp nhuộm võng mạc ( một sắc tố của mắt ) Nếu thiếu vitamin A,việc thành lập các chất màu giảm đi sẽ kéo theo giảm thị lực
Carotenoid kết hợp với vitamin C có khả năng làm chậm xuất hiện đục thủy tinh thể,một trong những nguyên nhân hàng đầu dẫn đến mù ở người già
Cơ chế xảy ra các phản ứng trong mắt
Trong bóng tối vitamin A (cis-retinol) kết hợp với protein là opsin tạo nên sắc tốvõng mạc rhodopsin là sắc tố nhạy cảm với ánh sáng có cường độ thấp giúp mắt nhìnđược trong điều kiện thiếu ánh sáng, khi ra ánh sáng rhodopsin bị phân hủy giải phóng raopsin và trans-retinal, sau đó trans–retinal lại chuyển thành dạng cis- retinal Do đó nếu
cơ thể thiếu vitamin A, khả năng nhìn trong tối giảm gây bệnh quáng gà nếu không điềutrị kịp thời sẽ bị mù
Trang 162.3.2 Vitamin A và biểu mô
Vitamin A và tiền chất β-carotene đóng vai trò chủ yếu ở da và niêm mạc Tiền chấtnày sẽ được men trong thành ruột và gan chuyển hóa thành vitamin A Vitamin A có tácdụng nuôi dưỡng lớp biểu mô giữ cho lớp biểu mô được toàn vẹn, điều hòa sự phát triển
và biệt hóa của các tế bào biểu mô da Ngoài ra vitamin A và tiền chất của nó có tác dụngbảo vệ da chống tia cực tím thông qua việc khử các gốc tự do
Vitamin A tham dự vào sự cân bằng và đổi mới biểu mô Vai trò này được xác địnhbởi tác dụng của retinoid (đồng chất hóa học của vitamin A) giúp liền sẹo và chữa lànhcác bệnh da liễu Đặc biệt trong rối loạn trầm trọng quá trình ngừng hóa hay chuyển dạngbệnh lý của lớp thượng bì
Vitamin A giúp cho quá trình phát triển, tái tạo các tế bào da, niêm mạc và khả năngtiết dịch của các tế bào niêm mạc Khi thiếu vitamin A, các tế bào sản xuất keratin thaythế các tế bào tiết nhầy hình cốc ở nhiều tổ chức biểu mô của cơ thể Đặc biệt khi hiệntượng này xảy ra, mắt sẽ bị khô kết mạc và giác mạc
2.3.3 Vitamin A đối với quá trình tăng trưởng và ung thư
Vitamin A giữ vai trò tăng trưởng và nhân lên của tế bào nên nó cũng rất cần thiếtcho quá trình phát triển, đặc biệt là cần cho sự phát triển của phôi thai, trẻ em và thanhniên
Ngoài ra vitamin A và đặc biệt là β-caroten còn có tác dụng phòng chống bệnh ungthư nhờ vào đặc tính chống ôxy hóa, nhất là β-caroten cùng với vitamin E, vitamin C cókhả năng bảo vệ, làm chậm lại quá trình lão hóa và bảo vệ chúng ta thoát khỏi một sốbệnh gọi là bệnh "thoái hóa" như: ung thư, tim mạch, thoái hóa não
Nhiều nghiên cứu đã đạt đến sự thoái lui của bệnh bạch sản, tiền ung thư của miệngbởi β-caroten hay acid retinoic (sản phẩm cuối cùng của chuyển hóa vitamin A) Sở dĩ β-caroten xuất hiện như một tác nhân ngăn ngừa và chống lại ung thư là nhờ vàonhững đặc tính chống ôxy hóa cùng các dẫn xuất của vitamin A, nó xuất hiện như các tácnhân làm biệt hóa trở lại đồng thời tạo khả năng chuyển các tế bào tiền ung thư thành tếbào bình thường Điều này nhờ tác dụng trực tiếp của chúng trên gen
Trang 172.4 Độc tính
Tuy vitamin A là một chất quan trọng đối hoạt động của cơ thể con người nhưng khi
sử dụng quá liều lượng lại gây ảnh hưởng không tốt cho sức khỏe biểu hiện qua các triệuchứng khô màng nhầy, sốt, mất ngủ, mệt mỏi, giảm cân, thiếu máu
Liều dùng vitamin A được kí hiệu bằng các đơn vị quốc tế (IU) hay đương lượngretinol (RE), với 1 IU = 0,3 microgam retinol Do trong cơ thể người việc sản xuất retinol
từ các tiền vitamin được điều chỉnh bằng lượng retinol sẵn có trong cơ thể, nên việcchuyển hóa chỉ áp dụng chặt chẽ cho thiếu hụt vitamin A trong người Việc hấp thụ cáctiền vitamin phụ thuộc lớn vào lượng lipit được tiêu hóa cùng tiền vitamin, các lipit làmtăng sự hấp thụ tiền vitamin
Lượng vitamin A được khuyên cung cấp
Trẻ từ 1 đến 3 tuổi 350-400 mg/ngàyTrẻ từ 4 đến 9 tuổi 500-800 mg/ngàyTrẻ 10 đến 12 tuổi 700-900 mg/ngàyThanh niên 13 đến 19 tuổi nam 900-1000 mg/ngàyThanh niên 13 đến 19 tuổi nữ 800-1000 mg/ngày
Khi sử dụng vượt quá giới hạn cho phép trên tùy thuộc vào liều lượng và thời giandài hay ngắn mà gây ra các triệu chứng ngộ độc khác nhau
Ngộ độc cấp tính xảy ra ở liều 25.000 IU/kg
Ngộ độc kinh niên xảy ra ở 4.000 IU/kg mỗi ngày trong thời gian 6-15 tháng
Ngộ độc ở gan xảy ra ở các mức thấp tới 15.000 IU/ngày
Ở những người có chức năng thận suy giảm thì 4.000 IU cũng có thể gây ra các tổnthương đáng kể Việc uống nhiều rượu cũng có thể làm gia tăng độc tính
Trang 18 Ngộ độc có thể xảy ra khi uống trên 40.000 đơn vị mỗi ngày, gây đau xương khớp,rụng tóc, môi khô nứt nẻ, chán ăn, gan lách to.
Khi sử dụng vitamin A quá nhiều là nguyên nhân gây ngộ độc cho gan, phụ thuộcvào liều lượng có thể đưa đến xơ gan với báng bụng và tăng áp lực tỉnh mạch cửa Uốngthường xuyên liều lớn vitamin A (>25.000 đơn vị /ngày) có thể gây ngộ độc mãn tính vàtổn thương gan
Nhiều bệnh nhân có bệnh gan do vitamin A gây ra có khi không nhận thấy, chỉ khibác sĩ lâm sàng thấy có hiện tượng bệnh nhân dùng vitamin A kéo dài kèm viêm gan mỡ,tăng áp lực tỉnh mạch cửa Người nghiện rượu nguy cơ càng cao Hình ảnh lâm sàng củabệnh là khởi phát của xơ gan với báng bụng, tăng áp lực tĩnh mạch cửa, dãn tỉnh mạchthực quản Tăng men gan 70% bệnh nhân, tăng nhẹ phosphatase kiềm, thỉnh thoảng cótăng nhẹ bilirubin Ở bệnh nhân không ngộ độc vitamin A thường có giảm albumin vàgiảm prothrombin
Một thử nghiệm lâm sàng cho thấy những người uống 25.000 IU vitamin mỗi ngàytrong 3,8 năm sẽ bị tăng 11% lượng triglycerides, 3% cholesterol và 1% lượng cholesterolHDL so với những người không bổ sung
Do đó, những người mắc bệnh tim mạch nên thận trọng khi bổ sung vitamin A lâudài Ngoài ra, việc tăng cường hấp thu vitamin A từ thực phẩm còn dẫn tới tình trạng mấtxương và nguy cơ gãy xương hông cao, vì vitamin A kích thích sự hình thành và hoạtđộng của tế bào tủy xương đẫn đến sự tăng tiêu xương và hình thành xương màng Việctăng tiêu xương dẫn đến giảm mật độ chất khoáng xương làm xương giòn, kém dẻo dai,sức chịu lực kém nên dễ gãy Việc hình thành xương màng gây nên phì đại xương, hiệntượng này thường xảy ra ở xương đốt bàn tay, bàn chân, các xương ống khác như xươngtrụ, xương mác, xương chày
Độc tính của vitamin A đối với cơ thể ở từng giai đoạn phát triển có những biểu hiệnkhác nhau
2.4.1 Đối với trẻ em.
Hàm lượng vitamin A cần cung cấp là 350 - 400 mg/ngày (nhỏ hơn 1 tuổi)
Theo thống kê của Tổ chức Y tế thế giới trên thế giới có khoảng 3 triệu trẻ em bịkhô mắt (tổn thương mắt do thiếu Vitamin A dẫn đến mù loà) và có tới 251 triệu trẻ bị
Trang 19thiếu Vitamin A nhưng chưa tới mức bị khô mắt (thiếu Vitamin A cận lâm sàng) Ở ViệtNam, trước đây hàng nǎm có khoảng 5000 – 6000 trẻ em bị mù hoàn toàn do thiếuVitamin A.
Mới đây, theo kết quả khảo sát của Công ty Nghiên cứu thị trường về chế độ ănuống của 330 trẻ em Việt Nam từ 4-12 tháng tuổi ở 2 thành phố lớn là Hà Nội và TP.HCMcho thấy khẩu phần ăn của đa số những trẻ này không cung cấp đủ vi chất dinh dưỡng (sovới nhu cầu khuyến cáo của Bộ Y Tế 2004) quan trọng như sắt, kẽm và vitamin A cho trẻ
Cụ thể là thiếu sắt từ 13% - 18%, thiếu vitamin A từ 2,5% - 7,5%, thiếu kẽm từ 3% - 10%.Hiện tượng thiếu vitamin của trẻ thể hiện qua việc trẻ chậm lớn, răng mọc khôngđều, móng tay có màu sắc u ám, da tay nhăn nheo, thô ráp, bị quáng gà, mắt khô Sức đềkháng kém, hay ốm vặt, trí nhớ giảm
Đối với những trẻ thiếu vitamin A nhẹ làm giảm phát triển cơ thể, tăng nguy cơ mắcbệnh nhiễm khuẩn đặc biệt là nhiễm khuẩn đường tiêu hóa (tiêu chảy) và nhiễm khuẩnđường hô hấp (viêm đường hô hấp) Thiếu vitamin A nặng ngoài việc làm giảm sức đềkháng của cơ thể trẻ kém phát triển còn gây nên các tổn thương ở mắt Các tổn thương đónếu không được phát hiện sớm và điều trị kịp thời có thể dẫn đến mù lòa vĩnh viễn Triệuchứng lâm sàng của thiếu viatmin A tiến triển như sau (theo sự phân loại của tổ chức y tếthế giới):
Biểu hiện sớm nhất là quáng gà (ký hiệu là XN): Quáng gà là hiện tượng giảm
thị lực trong điều kiện thiếu ánh sang, biểu hiện bệnh rõ nhất khi về chiều Nếu trẻ đượcphát triển sớm thiếu vitamin A ở giai đoạn quáng gà và được điều trị ngay bằng vitamin Aliều cao thì bệnh sẽ khỏi nhanh chóng sau 2- 3 ngày
Bệnh Bitot (ký hiệu là X1B): Là những vệt trắng, bóng trên màng tiếp hợp,
thường có hình tam giác, như đám bọt xà phòng nhỏ, hay gặp ở kết mạc chỗ sát rìa giácmạc, có thể có ở 1 hoặc 2 mắt Vệt Bitot chính là những đám tế bào kiểu mô kết mạc bịkhô, dày lên, hóa sừng và bong vảy Vệt Bitot là triệu chứng đặc hiệu của tổn thương kếtmạc do thiếu vitamin A
Khô giác mạc (Ký hiệu là X2): Giác mạc trở nên mất độ bóng, sáng mờ đục, như
làn sương phủ, có thể sần sùi, giảm các giác của giác mạc Khô giác mạc hay xảy ra ở nửadưới giác mạc và thường có kèm theo cả khô kết mạc hoặc có vệt Bitot Biểu hiện quan
Trang 20trọng nhất là trẻ sợ ánh sáng hay cụp mắt nhìn xuống, ra sáng thường nhắm mắt Nếu pháthiện và điều trị kịp thời ở giai đoàn này có thể phục hồi mà không để lại di chứng Nếukhông có thể dấn tới loét giác mạc gây biến chứng nặng nề
Loét nhuyễn giác mạc (ký hiệu là X3A và X3B) Loét giác mạc là sự mất tổ chức
một phần hay tất cả các lớp của giác mạc Khi loét giác mạc chưa sâu, chưa bị bội nhiễmnặng cần phải điều trị tích cực và kịp thời thì vết loét liền nhanh, sẹo để lại nhỏ và mỏng,thị lực sẽ giảm ít Trường hợp loét sâu và rộng, giác mạc sẽ bị thủng gây phòi mống mắt,teo nhãn cầu và mù lòa vĩnh viễn
Sẹo giác mạc do khô mắt (ký hiệu là XS): Là di chứng sau khi bị loét giác mạc,
tùy theo vị trí và mức độ sẹo (sẹo lồi, sẹo dúm) sẽ ảnh hưởng gây giảm thị lực hoặc gây
mù lòa không hồi phục
Tổn thương đáy mắt do khô mắt (ký hiệu XF): Là tổn thương của võng mạc do
thiếu vitamin A, biểu hiện tình trạng thiếu vitamin A mạn tính Tổn thương thường gặp ởtrẻ tuổi đi học có thể kèm theo quáng gà Soi đáy mắt thấy hình ảnh võng mạc xuất hiệncác chấm nhỏ màu trắng hoặc vàng rải rác, dọc theo các mạch máu võng mạc Điều trịbằng Vitamin A sẽ hồi phục nhanh
2.4.2 Phụ nữ mang thai
Trong 3 tháng cuối của thời kỳ thai nghén, khoảng 1,4 mg retinol được chuyển chothai nhi Điều này có thể không cần phải bổ sung thêm nếu người mẹ có dự trữ vitamin Abình thường Nếu phụ nữ có thai với dự trữ vitamin A thấp, cần phải bổ sung một lượng
200 RE vitamin A/ngày, nguy hiểm nếu bổ sung với liều >20.000 RE/ngày, gây dị dạngthai nghén, do vậy với phụ nữ có thai không nên dùng quá liều vitamin A
Người mẹ mang thai thiếu vitamin A, có thể ảnh hưởng tới sự phát triển bình thườngkhí quan thị giác của thai nhi, làm cho trong thai nhi xảy ra những biến đổi bệnh lý nhưnhãn cầu không nhuyễn hóa (làm mềm) để đảo đi đảo lại, phổi không nở, thượng vị niêmmạc bàng quang dị thường, thậm chí ức chế da, cơ bắp, xương dẫn tới sự sinh trưởng của
tế bào não, làm các khí quan phát triển không tốt, dị dạng v.v sử dụng liều lượng lớn vitamin A có thể phá hủy sự phát triển của tế bào trong phôi thai, dẫn tới các chứng ở não
và xương sống như bị chẻ xương sống và tràn dịch não
2.5 Nguồn cung cấp vitamin A
Trang 21Vitamin A có trong thực phẩm có nguồn gốc động vật dưới dạng retinol, retinol cónhiều trong gan cá, lòng đỏ trứng, bơ, sữa, phomat Trong lòng đỏ trứng có 70 – 80%vitamin dưới dạng tự do Nguồn vitamin có nhiều trong gan của môt số loài cá đáng chú ýnhư cá bơn, cá thu.
Vitamin A có trong thực phẩm có nguồn gốc thực vật dưới dạng caroten (tiềnvitamin) trong đó β-caroten hay gặp nhất và có họat tính cao nhất
Caroten có nhiều trong các loại rau có màu xanh đậm: rau muống, rau ngót, rau cảixanh, rau dền hoặc các loại củ quả có màu vàng, đỏ như bí đỏ, cà rốt, xoài, gấc, đu đủ….Vào cơ thể caroten được chuyển hóa thành vitamin A chủ yếu ở thành ruột non, nhưng chỉvào khoảng 70 - 80% ở người từ 6mcg β-caroten của thức ăn chỉ hấp thu 1mcg retinol.Việc cung cấp vitamin A hằng ngày là một trong những giải pháp để phòng chốngthiếu vitaimin A và ngăn ngừa bệnh tật
Ta có bảng đương lượng retinol và % RDI trên 100g thực phẩm.
Bảo đảm ǎn uống đầy đủ:
Thời kỳ mang thai và cho con bú bà mẹ cần ǎn đủ chất, chú ý thức ǎn giàu Vitamin
A, caroten, đạm, dầu mỡ Cho trẻ bú mẹ đủ thời gian và chú ý tiêm chủng phòng bệnh chotrẻ
Trang 22 Bảo đảm nuôi dưỡng trẻ từ khi ǎn bổ sung, bữa ǎn cần có đầy đủ chất dinh dưỡng
và Vitamin A Cần sử dụng nhiều loại thực phẩm khác nhau cho phong phú và đa dạng,chế biến hấp dẫn hợp khẩu vị sẽ góp phần làm tǎng hấp thu Chú ý các loại thực phẩmgiàu Vitamin A và caroten như: Gan, trứng, sữa, cá, rau lá xanh thẫm, các loại quả có màuvàng, da cam Bữa ǎn cần cân đối và có đủ chất đạm và dầu mỡ giúp tǎng hấp thu vàchuyển hoá Vitamin A
Bổ sung Vitamin A dự phòng: Chương trình Vitamin A triển khai phân phối viênnang Vitamin A liều cao dự phòng trên phạm vi toàn quốc cho tất cả các đối tượng nhưsau:
Trẻ em từ 6 - 36 tháng tuổi Mỗi nǎm uống hai lần, mỗi lần được uống 200.000 đơn
vị quốc tế (trẻ từ 6-11 tháng tuổi chỉ uống 100.000 đơn vị)
Các bà mẹ trong vòng tháng đầu sau đẻ cần được uống một liều Vitamin A(200.000 đơn vị)
Ngoài ra, trẻ dưới 5 tuổi bị mắc các bệnh sởi, viêm hô hấp cấp, tiêu chảy kéo dài,suy dinh dưỡng nặng ở cộng đồng cũng như trong bệnh viện, trẻ nhỏ dưới 6 tháng tuổikhông được bú mẹ cũng đều được uống một liều Vitamin A
Sử dụng các thực phẩm có tǎng cường vi chất dinh dưỡng: Muối Iốt (Iốt được trộnvào muối ǎn để phòng chống các rối loại do thiếu Iốt) Sắt được trộn vào nước mắm đểphòng chống thiếu máu dinh dưỡng Vitamin A cũng được trộn vào một số thực phẩm nhưđường, mỳ ǎn liền, bánh kẹo… để phòng chống thiếu Vitamin A Hiện nay chúng ta đangnghiên cứu đưa các vi chất dinh dưỡng vào thực phẩm Trong những nǎm không xa thìgiải pháp này là quan trọng để giải quyết thiếu Vitamin A ở nước ta
Giáo dục dinh dưỡng: Song song với các giải pháp nói trên cần đẩy mạnh công tácgiáo dục dinh dưỡng tới mọi người dân để biết cách sử dụng các nguồn thực phẩm giàuvitamin A sẵn có đưa vào bữa ǎn hàng ngày của gia đình và của trẻ nhỏ
2.7 Đặc điểm sinh lý chuột nhắt trắng.
2.7.1 Khái quát về chuột nhắt trắng
Chuột nhắt trắng được sử dụng để thực hiện các nghiên cứu khoa học từ rất lâu.William Harvey (1616) đã sử dụng chuột nhắt trắng để nghiên cứu về sinh lý sinh sản và
Trang 23sinh lý tuần hoàn của lớp thú Năm 1777 Josept Priestly và Antoine Lavoisier cũng dùngchuột nhắt trắng để nghiên cứu về sinh lý hô hấp.
Nhiều thế kỷ tiếp theo, chuột nhắt trắng được nuôi chủ yếu là để làm cảnh vì màulông trắng của chúng Đến đầu thế kỷ 19 chuột nhắt trắng mới lại được sử dụng để làmvật thí nghiệm mô phỏng nghiên cứu về bệnh học của người Sau đó các nhà khoa học đãtạo ra những dòng chuột thích hợp để nghiên cứu về các căn bệnh ung thư và về virus.Những dòng chuột nhắt trắng dùng làm thí nghiệm được tạo ra từ việc cho lai cận huyếtgiữa những cá thể chuột anh em, thậm chí là lai giữa chuột bố mẹ và các con của chúngqua hơn 20 thế hệ (F20) Tuy nhiên bên cạnh những dòng chuột lai cận huyết dùng đểphục vụ cho các nghiên cứu về gene và các mô, hiện nay một số nơi vẫn đang nghiên cứutạo ra những dòng chuột từ các phép lai xa để phục vụ cho các thí nghiệm y khoa
Sự lựa chọn một loài để làm đối tượng thí nghiệm dựa trên các phạm vi và nội dungcủa thí nghiệm Nếu thí nghiệm liên quan đến sự an toàn của con người, thì loài đượcchọn để thí nghiệm nên giống với con người về cách tác dụng của thuốc tới cơ thể Sựkhác biệt nhiều về khả năng hấp thụ, phân bố, trao đổi chất và sự bài tiết (ADME) giữaloài thí nghiệm và loài đích (chẳng hạn như con người) sẽ giảm giá trị của kết quả kiểmtra, đặc biệt là các nghiên cứu về tác dụng hóa học, vật lý tới cơ thể không được biết ởcon người Vì lí do này mà người ta thường sử dụng nhiều nhất là chuột nhắt trắng vàchuột cống Chuột nhắt trắng có nhiều đặc tính thích hợp để sử dụng làm động vật thínghiệm Cơ thể nhỏ bé của chuột nhắt trắng giúp tiết kiệm nhà nuôi, sự chăm sóc, và nhìnchung dễ dàng cho thao tác
Thuận lợi : thời gian mang thai ngắn, đời sống tự nhiên ngắn, thích hợp cho nghiêncứu về khả năng sinh sản cũng như đặc điểm sinh lý sinh trưởng của chúng ( như đánh giákhả năng bị ung thư( để kiểm soát được thời gian thực hiện
Nhược điểm: Kích cỡ nhỏ gây nên bất lợi khi làm thí nghiệm Thí nghiệm về điềukiện môi trường thường có sai số khá lớn Mức độ hoạt động tự nhiên cao nên thao táctrên các chủng chuột nhắt trắng khó hơn so với thao tác tương tự trên chuột cống Kích cỡnhỏ gây một số khó khăn như vấn đề chọn mẫu lớn hay các mẫu lặp lại về máu và urine,đánh giá điện tim, và một số đánh giá về cơ thể
Bảng 2.1: Một số đặc điểm sinh lý của chuột nhắt trắng.