• Xét năng lượng tiêu tán trong cổng MOSFET:• C : điện dung dây nối • CGS điện dung của cổng của tầng sau Chúng ta xét: - công suất lúc chờ standby • - công suất lúc sừ dụng • Trước hết
Trang 1GT ĐIỆN TỬ CƠ BẢN
Năng lượng và công suất
Trang 2• Xét năng lượng tiêu tán trong cổng MOSFET:
• C : điện dung dây nối
• CGS điện dung của cổng của tầng sau
Chúng ta xét: - công suất lúc chờ (standby)
• - công suất lúc sừ dụng
• Trước hết chúng ta xét vài thí dụ liên quan về năng lượng và công
VS
RL
C
Trang 3vI vI
Vs
vo Vo
Vs RL
Trang 4Mạch RC đơn giản:
Dạng sóng
• Tính năng lượng tiêu tán
trong một chu kỳ
• Tính công suất trung bình
+ R
R1
R2
Trang 5năng lượng tích trử trong C độc lập với R 1
năng lượng tiêu tán trong R 1
1
t S
V e R
1
0 1
T
t R C t R C s
S S
V
E V idt e dt
R V
R Ce CV e R
Trang 6Tụ điện xã điện trong thời gian T 2
Năng lượng tiêu tán trong R 2 trong suốt thời gian T 2
E 1 , E 2 độc lập với R 2 .
• Năng lượng tổng cộng trong chu kỳ T (Giả sử C xã và nạp hoàn toàn)
• Công suất trung bình
2 2
Trang 72 Công suất trung bình trong mạch RC
Năng lượng tiêu tán trong thời khoảng T 1 :
p(t) = PR1 + PR2
+ -
=VsRON/(RL+RON]
VTH
K +
Trang 81 1
2
02
1
2
02
2
1
22
Trang 9• Tách riêng số hạng chứa T1, cho:
• Sắp xếp lại và đơn giản, được :
Khi T 1 >>R TH C, tụ điện nạp đến tri số trạng thái dừng V TH , và e -2T1/RTHC
0, w 1 đơn giản đến:
1
2
2 2
1
2 1
1
22
1
12
Trang 10• Năng lượng tiêu tán trong thời khoảng T 2 :
• Ta có mạch điện tương đương:
• Tụ điện xã điện từ trị ban đầu V TH , cho:
• Công suất tiêu tán tức thời trong R 2 :
• Năng lượng tiêu thụ tương ứng:
2 2
0 2
Trang 11• Năng lượng tiêu tán tổng cộng:
• (I) và (II) cho:
• Công suất trung bình cho bởi:
2
S static
TH dynamic
V P
V C P
Trang 12II Công suất của cổng logic
• Ta xét mạch INVERTER có xung vuông tác động ngõ vào theo h sau:
-+ vI -
VS
CL RL
Trang 13• Năng lượng tiêu tán trong thời gian T1
• Điện thế v C chuyển từ thấp lên cao:
• Tươing tự như ở đoạn trước khi T 1 >> R TH C L , ta được w 1 :
Trang 14• Năng lượng tiêu tán trong thời khoảng T 2:
• Khi điện áp ngõ vào xuống thấp, MOSFET ngưng dẫn, tụ nạp cho:
• Ta có thể dẫn suất biểu thức w 2 khi T 2 >> R L C L :
ic
+ -
Trang 15• Năng lượng tiêu tán tổng cộng:
• Công suất trung bình:
• Công suất trung bình là tổng của thành phần công suất tĩnh và thánh phần công
Trang 16• Với:
• Lưu ý: Công suất tiên tán động tỉ lệ với tần số tín hiệu vào chuyển tiếp
• Không ngạc nhiên, chip chất lượng cao có xung clock tần số cao tiêu tán số
nhiều công suất Cũng thế, công suất tỉ lệ với bình phương điện thế cung cấp.
• Khi tốc độ xung clock của chip VLSI cao, xét về công suất là nguyên nhân các
hãng sản xuất tiếp tục giảm điện thế cung cấp: Vs = 5 V là chuẩn những năm
80 (thế kỹ trước), 3 V vào những năm 90 và 1,5 V đều thay thế sau năm 2000.
• Ta xét tỉ số:
• Vì hoạt động thông thường của cổng số có T>>R L C L , chúng ta thấy rằng P static
>> P dynamic Do đó, rất trở nên bức thiết để làm giảm công suất tĩnh(static)
Trang 17• Thí dụ1:
• Cho mạch logic theo hình sau, với V S = 5V, R L = 100 k , R ON = 10k , C L
= 0,01 pF, f = 10 MHz Tính công suất tĩnh và công suất động trong trường hợp xấu nhất.
e L ON ON ON
S static
eff
R R R R R
k V
Trang 18• Công suất tiêu tán động:
• Công suất tĩnh vẫn là thành phần ưu thế trong công suất thất thoát.
•
2 2
3
1,5
22,5 ,100.10
11, 252
S
L
static static
V
R P
+V Vs 1,5V RL
100k
C 10fF
Trang 19• Ta có:
Mod chờ(tĩnh) Mod động
độc lập với f liên hệ với
MOSFET ON tụ điện chuyển
• phân nữa thời gian mạch (f 0, P dynamic = 0)
• Thí du 3 ï: Cho một chip có 10 6 cổng có đồng hồ 100MHz Có C = 1 fF, R L = 10 k , f =
Trang 20III Công suất tiêu tán trong CMOS
• Do CMOS hoạt động với dòng rĩ rất nhỏ, nên xem công suát tiêu tán
tĩnh không đáng kể
• Trong bán kỳ đầu, tụ tải
C L xã điện, và trong thời T/2
khoảng bán kỳ sau, tụ nạp
lên nguồn cung cấp Vs.
• Vì dòng tĩnh và động không
chảy đồng thời trong linh kiện T
CMOS, chúng ta có thể tính
công suất trung bình động
tiêu tán bằng phương pháp rất đơn giản.
bằng Q L được chuyển từ nguồn cung cấp vào tụ điện Giả sử thời
gian chu kỳ của tín hiệu vào đủ lớn để tụ điện nạp đến điện thế cung cấp điện:
Q L = C L V S
vo
PFET vI
Vs
Trang 21• Tiếp đo, trong thời gian bán kỳ cùng lượng điện tích chuyển tử tụ điện
xuống mass Thực tế, một điện tích Q L chuyển từ công suất nguồn đến mass trong mỗi chu kỳ Môt lượng năng lượng thất thoát
trong suốt thời gian chuyển đó cho bởi V S Q L
• Công suất trung bình cho:
trong đó f là tần số của tín hiệu vuông.
• Ta cũng có thể dẫn suất theo cách khác:
Công suất tiêu tán động thời gian - trung bình là tích số của điện thế cung cấp và dòng điện trung bình cho bởi nguồn cấp điện Nói cách khác,
Trong bán kỳ mà tín hiệu vào thấp và tụ điện
nạp qua điện trở ON của PFET
( h )
2
S L S L S dynamic
vc C
RONp
Trang 22• Hình sau đây mô tả vị trí tín hiệu vào ở cao (bán kỳ đầu) và tụ tải xã điện xuống
mass qua điện trở của NFET RONn
• Vì công tắc kéo lên ngưng dẫn trong
• bán kỳ đầu (khi tín hiệu vào ở mức cao)
• Lưu ý công suất cung cấp tạo nên dòng
• điện chỏ trong bán kỳ thứ hai (khi tín
• hiệu vào ở thấp) Do đó, công suất phóng
• Thích bởi nguồn cấp điện chỉ trong thời
RONn
W
Trang 23• Thí dụ: Công suất của Microchip
• Trong thí dụ trước ta xét công suất động của cổng logic là C L V S2 f
• Trong thí này ta xét công suất tiêu tán động của các Microchip
• Microprocessor RAW của MIT dùng cho IBM 180 nm, tiến trình kỹ
thuật SA7TE có khoảng 3 triệu cổng (giả sử mổi cổng tương đưong cổng NAND - 2 ngõ vào) và xung clock tại 425 MHz Giả sử mổi cổng có tụ điện tải gần bằng 30 nF, và nguồn cấp điện 1,5 V Giả sử thêm có xấp xỉ 25% cổng đang trong chu kỳ đã cho.
• Thay thế các trị số của Microprocessor vào công thứ trên, ta có công
suất động tiêu thụ bởi toàn chip là:
Thừa số bậc x số cổng x C L V s2 f
0, 25x 3.10 x 30.10 1,5 x 425.10 21,5W
x
Trang 25• Để làm giảm công suất: làm gi m công su t: ảm công suất: ấp điện cho mạch điện tử, nhất là các IC có xu hướng ngày
1 Giảm Vs 5V 3V1,8V 1,5V
~ PIV 170 W tốt hơn, nhưng còn lớn
2 Tắt xung clock khi không sử dụng
3 Thay đổi Vs tuỳ thuộc vào sự cần thiết
Nối tắt khi A.B đúng, Hở khi ngược lại
.
F A B A B