1. Trang chủ
  2. » Tất cả

ĐỀ CƯƠNG NGUYÊN LÍ CỦA CHỦ NGHĨA MAC LE NIN

9 6 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 84,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trả lời: - Trên cơ sở kế thừa những thành tựu của các nhà triết học đi trước, khái quát những thành quả của khoa học tự nhiên và cơ sở thực tiến những năm cuối TK 19 đầu TK 20, từ nhu cầ

Trang 1

ĐỀ ÔN Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác-Lênin

Câu 1: Nêu và phân tích định nghĩa vật chất của Lênin? Ý nghĩa phương pháp luận của định nghĩa?

Trả lời:

- Trên cơ sở kế thừa những thành tựu của các nhà triết học đi trước, khái quát những thành quả của khoa học tự nhiên và cơ sở thực tiến những năm cuối TK 19 đầu TK 20, từ nhu cầu của cuộc đấu tranh chống CN duy tâm,

Lê nin đã vach rõ ý đồ xuyên tạc những thành tựu khoa học tự nhiên của những nhà triết học duy tâm, khẳng đinh bản chất vật chất của thế giới và đưa ra đinh nghĩa về vật chất: ” Vật chât là phạm trù triết học dùng đẻ chỉ thực tại khách quan được đem lại cho con người trong cảm giác, được cảm giác của chúng ta chép lại, chụp lại, phản ánh và tồn tại không lệ thuộc vào cảm giác”

- Định nghĩa vật chất của Lê nin có 3 nội dung quan trọng:

+ Thứ nhất, khẳng định vật chất là một phạm trù triết học có nghĩa là muốn khẳng định và phân biệt vật chất với tư cách là một phạm trù triết học (tức phạm trù khái quát thuộc tính cơ bản nhất, phổ biến nhất của mọi tồn tại vật chất và được xác định từ góc độ giải quyết vấn dề cơ bản của triết học) với khái niệm vật chất được sử dụng trong các khoa học chuyên ngành ( tức khái niệm dùng chỉ những dạng vật chất cụ thể, cảm tính, những biểu hiện cụ thể

củ thế giới vật chất, tự nhiên hay xã hội)

+ Khẳng định vật chất là một phạm trù triết học để chỉ thực tại khách quan nghĩa là: Thực tại khách quan là thuộc tính quan trọng nhất để phan biệt vật chất và ý thức, để khẳng định rằng đó những cái đang tồn tại độc lập với ý thức con người trong đời sống xã hội vật chất đó là tồn tại XH, nó không phụ thuộc vào ý thức XH

+ Khẳng định vật chất (dưới hình thức tồn tại cụ thể của nó) là cái có thể gây nên cảm giác ở con người khi nó trực tiếp hay gián tiếp tác động đến giác quan của con người, ý thức của con người là sự phản ánh đối với vật chất còn vật chất là cái được ý thức phản ánh

- ý nghĩa phương pháp luận: Định nghĩa vật chất của Lê nin có ý nghĩa quan trọng đốí với sự phát triển của CN duy vật và nhận thức khoa học:

Trang 2

+ Khẳng định bản chất của thế gới là vật chất, vật chất có trước, ý thức có sau, vật chất quyết định ý thức, ý thức chỉ là sự phản ánh, chỉ là sản phẩm của vật chất đồng thời định nghĩa cũng khẳng định con người có khả năng nhận thức được thế giới, có khả năng chụp lại, chép lại, phản ảnh thế giới vc

+ Định nghĩa vật chất đã bác bỏ quan điểm xuyên tạc của CN duy tâm về

CN duy vật và khẳng định bản chất của CN duy vật luôn được “khẳng định

và tồn tại”, cơ sở nền tảng của CN duy vật vẫn tiếp tục phát triển và nó cũng bác bỏ các quan niệm trước đây về vật chất, góp phần mở đường cho các

KH tự nhiên trong việc tìm ra các hình thức mới của vật chất để chứng minh cho sự phong phú của cấu trúc vật chất Vì vậy nó cung cấp thế giới quan, phương pháp luận cho hoạt động nhận thức và hoạt động cải tạo thực tiễn

2 Trình bày mối quan hệ biện chứng giữa vật chất và ý thức? Ý nghĩa

phương pháp luận của nó?

Trả lời:

Vật chất quyết định sự hình thành và phát triển của ý thức.Vật chất là cái có trước,nó sinh ra và quyết định ý thức:

Nguồn gốc của ý thức chính là vật chất : bộ não ngưòi – cơ quan phản ánh thế giơí xung quanh,sự tác động của thế giới vật chất vào bộ não ngưòi,tạo thành nguồn gốc tự nhiên

Lao động và ngôn ngữ(tiếng nói,chữ viết )trong hoạt động thực tiễn cùng với nguồn gốc tự nhiên quyết định sự hình thành,tồn tại và phát triển của ý thức

Mặt khác,ý thức là hình ảnh chủ quan của thế giới khách quan.Vật chất là đối tượng,khách thể của ý thức,nó quy định nội dung,hình thức,khả năng và quá trình vận động của ý thức

Tác động trở lại của ý thức

Ý thức do vật chất sinh ra và quy định,nhưng ý thức lại có tính độc lập tương đối của nó.Hơn nữa,sự phản ánh của ý thức đối với vật chất là sự phản ánh tinh thần,phản ánh sáng tạo và chủ động chứ không thụ động,máy

móc,nguyên si thế giới vật chất,vì vậy nó có tác động trở lại đối với vật chất thông qua hoạt động thực tiễn của con người

Dựa trên các tri thức về quy luật khách quan,con người đề ra mục

tiêu,phương hướng,xác định phương pháp,dùng ý chí để thực hiện mục tiêu ấy.Vì vậy,ý thức tác động đến vật chất theo hai hướng chủ yếu :Nếu ý thức phản ánh đúng đắn điều kiện vật chất,hoàn cảnh khách quan thì sẽ thúc đẩy tạo sự thuận lợi cho sự phát triển của đối tượng vật chất.Ngược lại,nếu ý

Trang 3

thức phản ánh sai lệch hiện thực sẽ làm cho hoạt động của con người không phù hợp với quy luật khách quan,do đó:sẽ kìm hãm sự phát triển của vật chất

Tuy vậy,sự tác động của ý thức đối với vật chất cũng chỉ với một mức độ nhất định chứ nó không thể sinh ra hoặc tiêu diệt các quy luật vận động của vật chất được.Và suy cho cùng,dù ở mức độ nào nó vẫn phải dựa trên cơ sở

sự phản ánh thế giới vật chất

Biểu hiện ở mối quan hệ giữa vật chất và ý thức trong đời sống xã hội là quan hệ giữa tồn tại xã hội và ý thức xã hội,trong đó tồn tại xã hội quyết định ý thức xã hội,đồng thời ý thức xã hội có tính độc lập tương đối và tác động trở lại tồn tại xã hội

Ngoài ra, mối quan hệ giữa vật chất và ý thức còn là cơ sở để nghiên

cứu,xem xét các mối quan hệ khác như: lý luận và thực tiễn,khách thể và chủ thể,vấn đề chân lý …

#

Ý nghĩa phương pháp luận:

Do vật chất là nguồn gốc và là cái quyết định đối với ý thức, cho nên để nhận thức cái đúng đắn sự vật, hiện tượng, trước hết phải xem xét nguyên nhân vật chất, tồn tại xã hội_ để giải quyết tận gốc vấn đề chứ không phải tìm nguồn gốc, nguyên nhân từ những nguyên nhân tinh thần nào.“tính khách quan của sự xem xét” chính là ở chỗ đó

Mặt khác, ý thức có tính độc lập tương đối, tác động trở lại đối với vật chất, cho nên trong nhận thức phải có tính toàn diện, phải xem xét đến vai trò của nhân tố tinh thần

Trong hoạt động thực tiễn, phải xuất phát từ những điều kiện khách quan và giải quyết những nhiệm vụ của thực tiễn đặt ra trên cơ sở tôn trọng sự thật Đồng thời cũng phải nâng cao nhận thức, sử dụng và phát huy vai trò năng động của các nhân tố tinh thần,tạo thành sức mạnh tổng hợp giúp cho hoạt động của con người đạt hiệu quả cao

Không chỉ có vậy, việc giải quyết đúng đắn mối quan hệ trên khắc phục thái

độ tiêu cực thụ động, chờ đợi, bó tay trước hoàn cảnh hoặc chủ quan, duy ý chí do tách rời và thổi từng vai trò của từng yếu tố vật chất hoặc ý thức

Câu 3: Trình bày nội dung quy luật quan hệ sản xuất phải phù hợp với trình

độ phát triển của lực lượng sản xuất? Liên hệ sự vận dụng quy luật này của Đảng ta?

Trang 4

1 Lực lượng sản xuất:

a Định nghĩa: là sự biểu hiện mối quan hệ giữa con người với giới tự nhiên trong quá trình sản xuất tạo ra của cải vật chất, biểu hiện trình độ chinh phục

tự nhiên của con người

- Lực lượng sản xuất là thước đo quan trọng nhất của sự tiến bộ xã hội

b Kết cấu của LLSX

- LLSX là sự thống nhất của hai yếu tố là người lao động và tư liệu sản xuất + Người lao động (sức lao động): toàn bộ năng lực và trí tuệ của con người thông qua tư liệu lao động được kết tinh vào sản phẩm phụ thuộc vào trình

độ, kinh nghiệm, kỹ năng, kỹ xảo, thói quen, kết hợp với các yếu tố đạo đức, tâm lý, khoa học … biết sử dụng TLSX để tạo ra của cải vật chất

Lênin nói “LLSX hàng đầu của toàn thể nhân loại là công nhân, là người lao động”

+ Tư liệu sản xuất: là toàn bộ điều kiện vật chất cần thiết để tiến hành sản xuất Nó bao gồm đối tượng lao động và tư liệu lao động

· Đối tượng lao động: không phải là toàn bộ giới tự nhiên mà chỉ là một bộ phận của giới tự nhiên được con người sử dụng để sản xuất ra của cải vật chất Đối tượng lao động gồm 2 dạng: dạng tự nhiên sẵn có và dạng nhân tạo

· Tư liệu lao động: là vật thể hay phức hợp vật thể mà con người đặt dưới mình với đối tượng lao động Tư liệu lao động gồm 2 bộ phận: công cụ lao động và phương tiện lao động

§ Công cụ lao động là vật nối trung gian giữa người và tư liệu lao động Theo Ănghen “Công cụ lao động là khí quan của bộ óc người, là tri thức được vật thể hóa có tác dụng nối dài bàn tay và nhân lên sức mạnh trí tuệ cho con người”

§ Phương tiện lao động (xe, nhà kho)

Tóm lại:

Trong các yếu tố này không thể thiếu người lao động, người lao động là nhân tố chủ quan hàng đầu của LLSX Hơn thế nữa, lao động của con người ngày càng trở thành lao động có trí tuệ và lao động trí tuệ

Khi con người tiến hành lao động SX thì công cụ lao động là yếu tố quan trọng nhất, động nhất và cách mạng nhất Tóm lại, trình độ của công cụ lao động là thước đo trình độ chinh phục tự nhiên của con người

* Khoa học công nghệ (chỉ ngày nay mới có)

- Vai trò của Khoa học công nghệ theo quan điểm của triết học Mác:

+ Khoa học có vai trò nâng cao trình độ người lao động

+ Khoa học có vai trò nâng cao công cụ lao động

+ Khoa học có vai trò kết hợp người lao động với công cụ lao động, tao nên năng suất lao động cao và đây là cái đích cuối cùng của Khoa học

Trang 5

2 Quan hệ sản xuất:

a Khái niệm: là sự biểu hiện mối quan hệ giữa người với người trong quá trình sản xuất

- Quan hệ sản xuất về lĩnh vực đời sống vật chất xã hội do đó nó mang tính khách quan

- Mỗi loại QHSX đặc trưng cho một hình thái kinh tế - xã hội

b Kết cấu quan hệ sản xuất:

- Quan hệ giữa người với người đối với việc sở hữu về tư liệu sản xuất

- Quan hệ giữa người với người đối với việc tổ chức quản lý

- Quan hệ giữa người với người đối với việc phân phối sản phẩm lao động

=> 3 mặt của QHSX có mối quan hệ biện chứng thống nhất với nhau, trong

đó quan hệ sở hữu đối với TLSX là quan trọng nhất Nó quyết định và chi phối tới tất cả các quan hệ khác Mác nói “Trong mối quan hệ này thì quan

hệ sản xuất là quan trọng nhất nhưng QH sở hữu này không phải đơn giản

mà có được”

3 Quy luật về sự phù hợp của QHSX với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất:

· Tính chất của LLSX: là tính chất của TLSX và của người lao động Nền

SX đó bằng thủ công cá thể hoặc bằng máy móc tập thể, thể hiện là sự đòi hỏi phân công lao động trong nên sản xuất

· Trình độ của LLSX: được biểu hiện ở trình độ công cụ lao động cộng với trình độ tổ chức lao động xã hội + trình độ ứng dụng khoa học và sản xuất + kinh nghiệm, kỹ năng lao động của con người + trình độ phân công lao động

a QHSX được hình thành và biến đổi dưới ảnh hưởng quyết định của

LLSX:

- LLSX và QHSX là hai mặt của phương thức sản xuất nhưng trong đó LLSX là mặt động thường xuyên biến đổi, còn QHSX mang tính bảo thủ, trì trệ hơn, thể hiện con người luôn cải tiến công cụ để giảm nhẹ lao động, thời gian lao động, tạo nên năng suất lao động hiệu quả cao Vì vậy công cụ lao động là yếu tốt động nhất trong LLSX cho nên cộng cụ lao động thay đổi dẫn đến QHSX thay đổi theo và thể hiện SX ngày càng mang tính chất xã hội hóa cao

- Mối quan hệ giữa LLSX và QHSX giống như mối quan hệ giữa nội dung

và hình thức Nội dung là cái quy định hình thức Nội dung thay đổi thì hình thức cũng thay đổi theo

- Tính chất và trình độ của LLSX là quyết định nhất đối với sự phát triển của QHSX Trong lực lượng SX còn nhiều yếu tố khác nhưng quyết định nhất

Trang 6

đối với việc hình thành và phát triển của quan hệ sản xuất là do tính chất và trình độ của LLSX quyết định quan hệ chặt chẽ như thế nào giữa người lao động với người lao động chứ không phải do phương pháp của đối tượng lao động hoặc tư liệu lao động Điều này được Mác chứng minh, Mác nói

“Trong PTSX kiếm sống của mình mà con người làm thay đổi các quan hệ

xã hội của mình, các cối xay quay bằng tay đem lại xã hội có lãnh chúa phong kiếm, cái cối xay chạy bằng hơi nước đẹm lại xã hội có nhà TBCN”

- Trong các hình thức kinh tế không phải lúc nào LLSX cũng quyết định được QHSX Cho nên dẫn đến mâu thuẫn được biểu hiện về mặt xã hội là mâu thuẫn giai cấp

b Sự tác động trở lại của QHSX đối với LLSX

- LLSX phát triển được là nhờ nhiều yếu tố quyết định như dân số, hoàn cảnh địa lý, trình độ phát triển của khoa học, còn QHSX chỉ giữ vai trò quan trọng đối với sự phát triển của LLSX

- QHSX là sự phản ánh LLSX nhưng chính nó lại quy định mục đích của

SX, khuynh hướng phát triển của các nhu cầu về lợi ích vật chất và tinh thần, quyết định hệ thống quản lý sản xuất và quản lý xã hội Bởi vậy nếu quan hệ sản xuất phù hợp với tính chất và trình độ của LLSX thì nó sẽ thúc đẩy, tạo điều kiện cho LLSX phát triển Còn nếu QHSX không phù hợp với tính chất và trình độ của LLSX thì nó sẽ cản trở LLSX

- Sự tác động của QHSX đối với LLSX: chỉ khi xem xét QHSX trong một tình huống đầy đủ với ba mặt của nó, đồng thời chịu sự chi phối của yếu tố chung:

+ Các quy luật kinh tế cơ bản

+ phụ thuộc vào trình độ của người lao động

+ tùy thuộc vào sự phát triển của khoa học, công nghệ

- Trong xã hội có đối kháng giai cấp thì khi LLSX phát triển tới mức QHSX cản trở sự phát triển của nó thì CMXH là bước cuối cùng để thay đổi QHSX hiện có

Như vậy, ta có thể khẳng định:

- Quy luật về sự phù hợp của QHSX và tính chất, trình độ của LLSX là quy luật chung cho toàn xã hội loài người, chính sự tác động của quy luật này làm cho xã hội loài người phát triển từ hình thái kinh tế XH này sang hình thái kinh tế XH khác cao hơn

- Quy luật này là cơ sở lý để chống lại các quan điểm duy tâm tôn giáo về sự phát triển của lịch sử

- Quy luật này là cơ sở lý luận cho việc hoạch định các đường lối của Đảng, phê phán các chủ trương sai lầm trong việc xây dựng phương thức sản xuất mới

Trang 7

- Đây là quy luật khách quan, tất yếu đối với 5 hình thái kinh tế, xã hội và lịch sử của nhân loại

Liên hệ sự vận dụng quy luật này của Đảng ta?

(Tự liên hệ)

Câu 4: Giá trị thặng dư là gì? Tại sao nói sản xuất giá trị thặng dư là quy luật kinh tế tuyệt đối của CNTB? Cho biết những đặc điểm mới của quá trình sản xuất giá trị thặng dư trong điều kiện ngày nay?

Trả lời:

Giá trị thặng dư được Marx xem là phần chênh lệch giữa giá trị hàng hóa và

số tiền nhà tư bản bỏ ra Trong quá trình kinh doanh, nhà tư bản bỏ ra tư bản dưới hình thức tư liệu sản xuất gọi là tư bản bất biến và bỏ ra tư bản để thuê mướn lao động gọi là tư bản khả biến Tuy nhiên, người lao động đã đưa vào hàng hóa một lượng giá trị lớn hơn số tư bản khả biến mà nhà tư bản trả cho người lao động Phần dư ra đó gọi là giá trị thặng dư

Có thể lấy một ví dụ như sau để giải thích: Giả sử một người lao động trong một giờ làm ra được giá trị sản phẩm là 1000 đồng Đến giờ thứ hai trở đi, trên cơ sở sức lao động đã bỏ ra ở giờ thứ nhất, người lao động đó sẽ làm ra được 1100 đồng Số tiền chênh lệch đó chính là giá trị thặng dư sức lao động

Học thuyết giá trị thặng dư là phát minh quan trọng thứ hai sau biện luận duy vật lịch sử của Marx Nội dung chính của học thuyết phát biểu rằng sản xuất và chiếm hữu giá trị thặng dư là hình thức đặc biệt trong chủ nghĩa tư bản về sản xuất và chiếm hữu sản phẩm thặng dư, nghĩa là hình thức cao nhất của sự tha hóa con người đối với hoạt động của mình, đối với sản phẩm

từ hoạt động đó, đối với chính mình, đối với người khác

Trong học thuyết này Marx đưa ra công thức T-H-T’ (tiền-hàng hóa-tiền) để minh họa cho sự biến đổi của vốn (tư bản) dạng tiền sang dạng hàng hóa và cuối cùng quay trở lại dạng tiền ở mức cao hơn mức ban đầu một lượng ΔT T (nghĩa là T’=T+ ΔT T) Bởi tất cả giá trị được tạo thành trong quá trình biến đổi thông qua sản xuất hàng hóa là do lao động (theo Thuyết giá trị về lao động), mà chủ yếu là lao động của người làm thuê, nên giá trị thặng dư ΔT T cũng là giá trị do lao động kết tinh Tuy nhiên, giá trị này không được chia đều cho những người trực tiếp làm ra nó, mà thuộc quyền sở hữu của chủ tư bản

Trang 8

Khác với công thức H-T-H (hàng hóa-tiền-hàng hóa) phản ánh chức năng trung gian của tiền trong trao đổi, công thức T-H-T’ phản ánh sự luân

chuyển và tự phát triển của tư bản Tư bản dưới dạng tiền trở thành một chủ thể tự thân, đối lập với sức lao động, bóc lột sức lao động để nuôi lớn mình lên Marx chỉ ra rằng đó là quy luật vận động của phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa

Theo công thức đã dẫn thì tư bản có khả năng lớn lên vô giới hạn Tuy nhiên Marx cũng chỉ ra giới hạn nhất định của phát triển tư bản do chi phối của quy luật lợi nhuận trung bình Lợi nhuận trung bình xảy ra do sự cạnh tranh

tư bản giữa các ngành kinh tế khác nhau Mặc khác, do khả năng chi trả trong thị trường cho nhu cầu tiêu dùng là có hạn, nên điều đó cũng kìm hãm tốc độ vận động của tư bản

Hình thức cao nhất của sự phát triển tư bản là cho vay lãi Chủ nhân của tư bản vay lãi có cảm giác rằng tiền đẻ ra tiền và công thức vận động của tư bản biến thành T-T’

Tại sao nói sản xuất giá trị thặng dư là quy luật kinh tế tuyệt đối của CNTB?

Sản xuất giá trị thặng dư -Quy luật kinh tế tuyệt đối của chủ nghĩa tư bản mỗi một phương thức sản xuất có một quy luật kinh tế tuyệt đối, quy luật phản ánh mối quan hệ kinh tế bản chất nhất của phương thức sản xuất đó Đối với sản xuất hàng hóa giản đơn, thì quy luật kinh tế cơ bản là quy luật giá trị, còn quy luật kinh tếị cơ bản của chủ nghĩa tư bản là quy luật giá trị thặng dư

thể hiện:

+ giá trị thặng dư là phần giá trị mới dôi ra ngoài giá trị sức lao động do công nhân làm thuê tạo ra và bị nhà tư bản chiếm không, phản ánh mối quan

hệ kinh tế bản chất nhất của chủ nghĩa tư bản-quan hệ tư bản bóc lột lao độnglàm thuê Giá trị thặng dư do lao động không công của công nhân tạo ra

là nguồn gốc làm giàu của các nhà tư bản

+ Mục đích của sản xuất tư bản chủ nghĩa không phải là giá trị sử dụng mà

là sản xuất ra giá trị thặng dư, là nhân giá trị lên theo đuổi giá trị thặng dư tối đa là mục đích và động cơ thúc đẩy sự hoạt động của mỗi nhà tư bản, cũng như của toàn bộ xã hội tư bản Nhà tư bản cố gắng sản xuất ra hàng hóa với chất lượng tốt đi chăng nữa, thì đó cũng chỉ vì nhà tư bản muốn thu hút được nhiều giá trị thặng dư

Trang 9

Để đạt mục đích làm giàu tối đa của mình nhà tư bản đã mua sức lao động của công nhân kết hợp với tư liệu sản xuất để sản xuất ra sản phẩm, thu về giá trị thặng dư Nhưng nhà tư bản bao giờ cũng chỉ trả một phần giá trị sức lao động cho người công nhân thông qua hình thức tiền lương và bóc lột giá trị thặng dư do người công nhân sáng tạo ra trong quá trình sản xuất

vi trong xã hội tư bản, mối quan hệ giữa tư bản và lao động là mối quan hệ

cơ bản nhat, sâu sắc nhất, xuyên qua tất cả các quan hệ sản xuất của xã hội

đó Giá trị thặng dư, phần giá trị do lao động của công nhân làm thuê sáng tạo ra ngoài sức lao động và bị nhà tư bản chiếm không, phản ánh mối quan

hệ cơ bản nhất đó Giá trị thặng dư do lao động không công của công nhân làm thuê sáng tạo ra là nguồn gốc làm giàu của giai cấp các nhà tư bản, sản xuất ra giá trị thặng dư là cơ sở tồn tại của chủ nghĩa tư bản Toàn bộ hoạt động của nhà tư bản hướng đến tăng cường việc tạo ra giá trị thặng dư thông qua hai phương pháp cơ bản là tạo ra giá trị thặng dư tuyệt đối và tạo ra giá trị thặng dư tương đối

Cho biết những đặc điểm mới của quá trình sản xuất giá trị thặng dư trong điều kiện ngày nay?

Trả lời:

Ngày đăng: 13/09/2019, 17:45

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w