1. Trang chủ
  2. » Tất cả

PHỤC HỒI CHỨC NĂNG CHO BỆNH NHÂN GÃY XƯƠNG

4 1 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 25,14 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Định nghĩa: Gãy xương là loại tổn thương ảnh hưởng đến sự toàn vẹn của xương gãy xương là sự mất liên tục của xương.. Tại ổ gãy sẽ phát triển can xương qua 4 giai đoạn: - Giai đoạn máu t

Trang 1

PHỤC HỒI CHỨC NĂNG CHO BỆNH

NHÂN GÃY XƯƠNG

I Đại cương:

1 Định nghĩa:

Gãy xương là loại tổn thương ảnh hưởng đến sự toàn vẹn của xương (gãy xương là sự mất liên tục của xương)

2 Nguyên nhân:

- Do chấn thương: TNGT, TNLĐ, TNSH, do chiến tranh.

- Do bệnh lý viêm xương, ung thư xương.

3 Phân loại:

- Gãy xương kín

- Gãy xương hở

- Gãy phức tạp

II Triệu chứng:

- Biến dạng trục chi.

- Có tiếng lạo xạo đầu xương gãy.

- Có cử động bất thường.

- Đau

- Sưng nề bầm tím.

- Giảm hoặc mất cử động

III Tiến triển:

1 Tại ổ gãy sẽ phát triển can xương qua 4 giai đoạn:

- Giai đoạn máu tụ: ổ máu tụ giữa 2 đầu xương gãy.

- Giai đoạn can liên kết: tế bào liên kết xâm nhập vào khối máu tụ tạo

thành 1 màng lưới lien kết

Trang 2

- Giai đoạn can nguyên phát: sau 3-4 tuần, muối vôi lắng đọng tạo

thành can xương non

- Giai đoạn can xương vĩnh viễn: màng xương, ống tủy lặp lại nguyên

vẹn, ổ gãy liền tốt sau 8-10 tháng

2 Trên phim X-quang có 3 độ can xương:

- Can xương độ 1: hình ảnh mây mờ tại ổ gãy

- Can xương độ 2: hình ảnh cầu xương nối 2 đầu ổ gãy nhưng vẫn nhìn

thấy rõ khe hở giữa 2 đầu xương gãy.GPB gọi là liền xương mềm

- Can xương độ 3: hình ảnh cầu xương va không còn nhìn thấy khe ổ

gãy nữa,tức là liền cả phần thân xương.GPB gọi là liền xương cứng

Liền xương độ 2 có thể tập vận động,độ 3 thì có thể vận động bình thường.

IV Biến chứng:

- Can lệch, vẹo, xù.

- Chậm liền xương.

- Khớp giả.

- Teo cơ cứng khớp.

V Các phương pháp xử lý xương gãy:

- Điều trị bảo tồn.

- Phẫu thuật.

VI PHCN cho bệnh nhân gãy xương:

1 Giai đoạn bất động:

a) Mục đích:

- Phòng ngừa các biến chứng: ứ đọng dịch phế quản gây viêm phổi,

huyết khối, loét do đè ép

- Duy trì tầm vận động khớp.

- Tránh teo cơ cứng khớp.

- Giảm đau.

Trang 3

b) Phương pháp:

- Tư thế trị liệu: đối với vùng chi còn phù nề để cao chi làm tuần

hoàn dễ lưu thông

- Vận động trị liệu:

+ Đối với vùng xương gãy, phải bất động: thực hiện co cơ tĩnh để phòng teo cơ, giảm phù nề, làm nhanh quá trình can xương

+ Đối với các khớp tự do, không bị cố định: thực hiện vận động chủ động các khớp

- Hoạt động trị liệu: tiến hành sớm ngay từ khi còn cố định xương gãy

đến khi phục hồi Biện pháp tùy theo tổn thương cụ thể

2 Giai đoạn sau bất động:

a) Mục đích:

- Giảm sưng nề, giảm đau.

- Gia tăng tuần hoàn, phá can kết dính.

- Gia tăng tầm vận động khớp.

- Gia tăng sức mạnh của cơ.

- PHCN tối đa cho người bệnh để tra người bệnh nhanh chóng về cuộc

sống bình thường

b) Phương pháp:

- Nhiệt nóng.

- Xoa bóp.

- Vận động:

+ Vận động thụ động + Vận động chủ động có trợ giúp + Vận động chủ động

+ Vận động có trở kháng + Vận động kéo dãn

- Luyện tập dáng đi

Trang 4

Câu hỏi ôn tập:

1 Định nghĩa gãy xương

2 Phân độ can xương trên phim X-Quang

3. Các phương pháp PHCN cho bệnh nhân gãy xương giai đoạn sau bất động

Ngày đăng: 13/09/2019, 15:27

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w