Nhận biết người có khó khăn về vận động: - Trẻ mới sinh có khó khăn về vận động là trẻ không bú được, thường thè lưỡi khi mẹ đặt núm vú vào miệng, trẻ không mút được và thường ngửa đầu r
Trang 1I Định nghĩa khó khăn về vận động:
Rối loạn chứng năng vận động là triệu chứng lâm sàng thường gặp do rất nhiều nguyên nhân Cơ chế bệnh sinh có thể đơn giản hoặc rất phức tạp Có thể cục bộ hoặc toàn thân, nhẹ hoặc nặng, tạm thời hoặc vĩnh viễn Là một nguyên nhân chính của tàn tật thể chất Rối loạn CNVĐ có thể đơn độc nhưng thường cùng với rối loạn nhiều chức năng khác
II Nguyên nhân gây khó khăn về vận động:
1 Do thần kinh trung ương:
- Tổn thương não, vỏ não
- Tổn thương tủy sống
2 Do thần kinh ngoại vi:
- Viêm rễ dây thần kinh
- Tổn thương đám rối thần kinh
3 Do cơ
4 Do xương - khớp: viêm khớp dạng thấp, viêm cột sống dính khớp, thoái hóa khớp
5 Các loại chấn thương: bong gân, trật khớp, gãy xương, chấn thương tủy sống – não
6 Các dị dạng bẩm sinh
7 Người bị cắt cụt chi
III Nhận biết người có khó khăn về vận động:
- Trẻ mới sinh có khó khăn về vận động là trẻ không bú được, thường thè lưỡi khi mẹ đặt núm vú vào miệng, trẻ không mút được và thường ngửa đầu ra sau khi bế, trẻ không chịu chơi
- Trẻ lớn có khó khăn về vận động khi không sử dụng được tay hoặc không di chuyển được
- Người lớn có khó khăn về vận động là không sử dụng được tay, không di chuyển được
IV Kỹ thuật chăm sóc và phục hồi người có khó khăn về vận động :
1 Tập theo tầm vận động khớp:
- Mỗi khớp có tầm vận động riêng, chẳng hạn khuỷu tay có thể gập và duỗi, vai có thể gập – duỗi – dạng – khép – hoặc xoay
- Tầm vận động của khớp là những phạm vi mà khớp có thể cử động trong đó Khi không
bị tổn thương, khớp có thể cử động được hết tầm của nó
- Bài tập theo tầm vận động khớp (thụ động hay chủ động) được áp dụng khi bệnh nhân phải nằm bất động lâu, khi bị đau khớp, cứng khớp hoặc sau bó bột, cử động khớp bị hạn chế
- Cử động dạng – khép:
+ Dạng là cử động đi ra xa khỏi cơ thể
+ Khép là lại gần cơ thể
Trang 2- Cử động gập – duỗi:
+ Gập là cử động về phía trước của cơ thể
+ Duỗi là cử động ra phía sau của cơ thể (trừ khớp gối và khớp cổ chân)
2 Tập mạnh cơ:
- Đây là bài tập giúp duy trì hoặc làm tăng sức mạnh cơ, giữ cho cơ không bị teo, duy trì hoạt động chức năng của người bệnh
- Áp dụng cho người bệnh bị yếu hoặc bị liệt đang hồi phục
3 Tập lăn nghiêng:
- Nếu người tàn tật không làm được: tập có trợ giúp hoặc tập thụ động
- Nếu người tàn tật làm được: hướng dẫn họ lăn từ bên này sang bên kia
- Đối với trẻ em: người điều trị ngồi hoặc đứng trên đầu đứa trẻ, nâng 2 tay trẻ lên, dùng 2 tay nắm lấy 2 cẳng tay của trẻ và cho trẻ lăn qua
4 Tập ngồi dậy:
- Chống 2 khuỷu tay để tự ngồi dậy
- Hoặc nằm nghiêng sang một bên rồi tự đẩy người lên
- Có thể buộc dây thừng vào tường nhà hoặc giường để kéo
5 Các bài tập giúp bệnh nhân ngồi chắc chắn, an toàn:
- Tập thăng bằng ngồi: đẩy nhẹ người tàn tật sang bên này hoặc bên kia
- Tập thăng bằng đứng
- Khi đã tiến triển tốt để người bệnh tự tập
6 Tập đi:
- Tập đứng vững, đi tại chỗ
- Đi có trợ giúp
- Tập với khung tập đi
- Tập với thanh song song
- Tập với nạng, với gậy
- Tự đi
- Tập lên xuống cầu thang
7 Hướng dẫn người tàn tật sử dụng một số dụng cụ trợ giúp sinh hoạt, trợ giúp di chuyển
8 Hướng dẫn người tàn tật về vận động ăn uống, tắm rửa, vệ sinh, thay quần áo
Câu hỏi ôn tập:
1 Kỹ thuật PHCN cho người có khó khăn về vận động