Để đánh giá các chỉ số động lực và kinh tế của ô tô- máy kéo ở các chế độ làm việc khác nhau chế độ tốc độ và tải trọng, ta dựa vào các đường đặc tính xây dựng trên cơ sở các số liệu đo
Trang 1Đề cương môn cơ sở kiểm định và chẩn đoán ô tô
1 Trình bày các đường đặc tính cơ bản của động cơ đốt trong?
Để đánh giá các chỉ số động lực và kinh tế của ô tô- máy kéo ở các chế độ làm việc khác nhau (chế độ tốc độ và tải trọng), ta dựa vào các đường đặc tính xây dựng trên cơ sở các số liệu
đo bằng thực nghiệm
Các đặc tính cơ bản của động cơ đốt trong là :
+Đường đặc tính tốc độ Để xác định được lực hoặc mômen tác dụng lên các bánh xe chủ động của ôtô - máy kéo, chúng ta cần phải nghiên cứu đường đặc tính tốc độ của động cơ đốt trong loại pít tông Đường đặc tính tốc độ của động cơ là các đồ thị chỉ sự phụ thuộc của công suất có ích Ne, môment có ích Me, lượng tiêu hao nhiên liệu trong một giờ GT và suất tiêu hao nhiên liệu
ge theo số vòng quay n hoặc theo tốc độ góc ω của trục khủy
Có hai đường đặc tính tốc độ của động cơ:
-Đường đặc tính tốc độ cục bộ
-Đường đặc tính tốc độ ngoài (đường đặc tính ngoài của động cơ)
+Đường đặc tính tải
Bên cạnh đó, để quy định mức độ điều chỉnh hệ thống cung cấp nhiên liệu (bộ chế hòa khí ở động cơ xăng hay bơm cao áp ở động cơ Diesel) cho một tỉ lệ hỗn hợp nhiên liệu và không khí thích hợp với từng chế độ làm việc của động cơ, hay để quy định góc đánh lửa sớm, góc phun sớm, người ta xây dựng đường đặc tính điều chỉnh Ngoài ra, để phân tích tính tiết kiệm của động cơ chạy không tải, người ta xây dựng đường đặc tính chạy không tải
2 Trình bày các thông số làm việc cơ bản của động cơ đốt trong?
Áp suất chỉ thị trung bình là ( Pi ) là áp suất không đổi, quy ước tác dụng lên đỉnh piston
trong một chu trình để hoàn thành một công hữu dụng bằng công của khí trong xy lanh trong toàn bộ chu trình
Công suất chỉ thị (Ni) do khí cháy giãn nở sinh ra truyền cho piston.
Công suất hiệu dụng (Ne) công suất truyền cho hộp số.Công suất hiệu dụng nhỏ hơn công suất chỉ thị (N e¿N i) vì một phần công suất chỉ thị do khi cháy giãn nở truyền cho
piston phải tiêu tốn để thắng ma sát trong toàn bộ động cơ và chuyển vận các bộ phận khác như: bơm nước, quạt gió, bơm dầu nhờn
Chi phí nhiên liệu riêng (ge)
3 Trình bày nội dung tổng quát bài thí nghiệm ô tô ?
Trang 2► Mục đích yêu cầu:
► Cơ sở lý thyết:
► Phương pháp thực hiện
► Thời gian thực hiện:
►Địa điểm thực hiện:
►Kết quả nghiên cứu thí nghiệm:
►Nhận xét:
4 Trình bày phương pháp xây dựng đường đặc tính ngoài của động cơ đốt trong ?
5 Trình bày phương pháp xác định hệ số bám của động cơ ô tô trên băng thử phanh(ví dụ băng thử Videoline 2340 – Cartec )?Ý nghĩa của phương pháp EUSAMA ?
* Khởi động máy tính Khởi động phần mềm kiểm tra Xoá màn hình bằng phím F8
* Nhập thông tin xe kiểm tra, thông tin người kiểm tra
* Chọn loại xe, chọn kiểu hiển thị
* Lái xe từ từ cho xe thẳng theo đường tâm thiết bị Lái xe với tốc độ 5km/h, không đánh tay lái đi qua bệ kiểm tra độ trượt ngang
* Giá trị đo hiển thị lên màn hình
* Bấm phím 2 để lưu lại giá trị của cầu xe trước
* Lái xe cho bánh xe trước lên bệ kiểm tra giảm chấn Cho bánh xe nằm đều trên bàn cân, trọng lượng cầu trước được hiển thị trên màn hình của bánh xe bên trái và bánh xe bên phải
* Bấm phím 3 để lưu lại trọng lượng của cầu trước
* Bấm lại phím này và giữ khoảng 5 giây để đo giảm chấn của cầu trước Thiết bị sẽ tự động
đo từ trái sang phải
* Kết quả hiện thị trên màn hình bằng giá trị phần trăm (% )
* Sau khoảng 5 giây cho xe tiến thẳng để hai bánh xe cầu trước nằm trên bệ kiểm traphanh Kiểm tra sao cho bánh xe tiếp xúc đều và vuông góc với trục lăn
* Bấm phím 7 giữ khoảng 5 giây để kiểm tra phanh của các bánh xe của cầu trước
* Khi trục lăn quay ở tốc độ thấp trên màn hình sẽ hiển thị lực ma sát của bánh xe và các ổ bi
…
* Đạp phanh từ từ cho đến khi phanh bị khóa Lực phanh sẽ hiển thị trên màn hình
* Trong quá trình đo phanh, ta đo độ ôvan của phanh của các bánh xe của cầu trước bằng cách bấm lại phím này Đạp phanh từ từ cho đến khi giá trị lực phanh không thay đổi
Trang 3* Tiếp tục tiến xe lên để đo độ trượt ngang của cầu sau.
* Bấm phím số 2 để lưu lại giá trị đo được
* Cho xe tiến lên phía trước để hai bánh xe của cầu sau lên bệ kiểm tra giảm chấn
Bấm phím 4 để lưu lại trọng lượng của cầu sau
Bấm lại phím này lần nữa giữ 5 giây để kiểm tra giảm chấn
Kết quả sẽ hiển thị lên màn hình
Cho xe tiến tới để bánh xe cầu sau lên bệ kiểm tra phanh
Bấm phím số 7 giữ khoảng 5 giây để đo phanh Đạp phanh từ từ cho đến khi khóa phanh
Để đo ôvan bấm lại phím này Đạp phanh từ từ cho đến khi giá trị lực phanh không thay đổi Kiểm tra phanh tay
Khi cầu sau vẫn còn trên bệ kiểm tra phanh
Bấm phím 9 giữ khoảng 5 gây để kiểm tra phanh tay
Kéo phanh từ từ cho đến khi khóa phanh
Kiểm tra xong lái xe ra khỏi bệ kiểm tra
Kết quả được lưu trong máy tính
Trên băng thử phanh, ta đo được lực phanh cực đại (Ppmax ) (tại giới hạn trượt của bánh xe trên con lăn) và trọng lượng bám (G φ) là tải trọng thẳng đứng tác dụng lên các bánh xe được) là tải trọng thẳng đứng tác dụng lên các bánh xe được phanh
Do vậy, hệ số bám φ) là tải trọng thẳng đứng tác dụng lên các bánh xe được của bánh xe chủ động với mặt đường:
φ) là tải trọng thẳng đứng tác dụng lên các bánh xe được = Ppmax /G φ) là tải trọng thẳng đứng tác dụng lên các bánh xe được
6 Trình bày phương pháp kiểm tra hệ thống treo ô tô trên băng thử Videoline 2340 – Cartec ?
Ý nghĩa của phương pháp EUSAMA ?
Đưa xe kiểm tra vào băng thử Videoline 2340 – Cartec
Thân thước 3 được gắn cứng vào khung xe nhờ hai giá 2
Trang 4Thanh chỉ 5 được gắn cứng với tấm đỡ các lá nhíp (thanh 5 được hàn với vòng đệm ngoài của cao su giảm chấn) Phẩn chỉ giá trị của độ võng được uốn ngang, đặt vuông góc và sát vào cạnh trước (có khe hở)
+ Đo các thông số làm việc
+ Đọc giá trị ban đầu của thước đo độ võng và ghi nhận vào bảng kết quả thí nghiệm
+ Tiến hành gia tải : Cứ mỗi lần gia tải tăng thêm 5 kG/cm2 (lúc đầy tải pt = 120 kG/cm2)
Sau chu kỳ đo với tải tăng dần, ta tiến hành đo độ dịch chuyển với các giá trị tải giảm dần (xả van áp suất của bơm)
+ Đọc và ghi các giá trị của thước đo ở từng chế độ tải trọng lúc tăng giảm tải Tiến hành đo 3 lần
Kết Quả
Thông số làm việc
Xây dựng đường đặc tính đàn hồi
Đồ thị đường đặc tính đàn hồi
Phương pháp vẽ đường đặc tính đàn hồi :
- Xác định tỉ xích (μf) theo khổ giấy cho trục f phù hợpf) theo khổ giấy cho trục f phù hợp
- Xác định tỉ xích (μf) theo khổ giấy cho trục f phù hợpP) theo khổ giấy cho trục P phù hợp
- Chấm các điểm (P-f) từ các bảng 5 với các giá trị gia tải và giảm tải
- Nối các điểm (P-f) theo giá trị tăng tải thành đường cong gia tải, giảm tải
- Xác định giá trị trung bình là trung điểm của đoạn thẳng bị giới hạn giữa đường cong tăng tải và giảm tải
Trang 5Xử lý số liệu thu được
+ Xác định độ võng động :
Cầu trước : ftt =
ft 1+ft 2+ft 3
3
Cầu sau : fts =
fs 1+fs 2+fs 3
3
Xây dựng đường đặc tính đàn hồi
+ Xây dựng đường đặc tính đàn hồi hệ thống treo trườc
+ Xây dựng đường đặc tính đàn hồi hệ thống treo sau
Xác định độ cứng nhíp
C =
Gt ft
Khi gia tải, dầm cầu 6 mang theo thanh chỉ 5 di chuyển ra phía sau Nhờ có phần được uốn ngang trên thanh chỉ 5 mà ta có thể đọc chính xác các giá trị của độ võng
7 Trình bày phương pháp kiểm tra các thông số cơ bản của hệ thống lái ô tô ?
đưa ôtô vào thiết bị kiểm tra các góc đặt bánh xe Miller 8760 & Đĩa kiểm tra góc lái; Cầu nâng ô
tô 4 trụ
+ Kiểm tra sự hoạt động của mâm xoay và chỉnh ‘0’ cho mâm xoay Thao tác chỉnh 0 thực hiện như sau:
- Khóa mâm xoay
- Điều chỉnh cho bánh xe dẫn hướng trở về vị trí cân bằng
- Tháo vít khóa mâm xoay ra
+ Đo góc quay vòng của bánh xe dẫn hướng bên ngoài và bên trong của xe (α1 ; α2)
+ Đo α1 khi cho góc α2 từ 00 đến α1 max với mỗi bước cách nhau là 5 độ (lập lại 3 lần)
+ Đo α2 khi cho góc α1 từ 00 đến α2 max với mỗi bước cách nhau là 5 độ (lập lại 3 lần)
+ Đo chiều rộng, chiều dài tổng thể và chiều rộng, chiều dài cơ sở của ô tô
Trang 6Nếu xem như lốp không bị biến dạng bên khi xe chuyển động vòng và bánh xe không bị trượt ngang thì những đường thẳng vuông góc với véc tơ tốc độ chuyển động của các trục bánh
xe phải gặp nhau tại một điểm O Điểm này được gọi là tâm quay vòng tức thời của ô tô
R: Bán kính quay vòng của tâm cầu sau ô tô
α : Góc quay trung bình của 2 bánh xe trước : α = (α1 + α2 )/ 2
α1 ; α2 : Góc quay vòng của bánh xe dẫn hướng bên ngoài và bên trong so với tâm quay vòng của xe
Từ mối quan hệ hình học ta xác định được: R= L / tgα
Từ sơ đồ trên rút ra biểu thức về mối quan hệ giữa các góc quay vòng của 2 bánh xe dẫn hướng lăn không trượt
cotgα1 - cotgα2 = B/ L
B: khoảng cách giữa hai đường tâm trụ quay đứng
L: Chiều dài cơ sở của ô tô
Với biểu thức trên ta có thể xây dựng được mối quan hệ α1 = f (α2 ) để thỏa mãn động học quay vòng đúng của ô tô
Như vậy, về phương diện lý thuyết để bảo đảm các bánh xe lăn không trượt khi vào đường vòng thì hiệu cotg của bánh xe dẫn hướng bên ngoài và bên trong phải luôn bằng hằng số
8 Trình bày quy trình kiểm định khí thải ô tô(động cơ xăng và diesel ) ?
9 Ý nghĩa của góc đánh lửa sớm(động cơ xăng ) và góc phun sớm (động cơ diesel)?Nêu
phương pháp xác định bằng thực nghiệm ?
Chỉnh góc đánh lửa sớm vì từ thời điểm bugi đánh lửa tới khi hỗn hợp hòa khí cháy hoàn toàn (áp xuất trong buồng cháy đạt cực đại ) cần một khoảng thời gian. Do đó phải đánh lửa lệch trước ĐCT để tận dụng áp suất cháy cực đại
liệu có thể cháy hoàn toàn (cháy kiệt - complete combusstion) sau khi được phun vào buồng đốt thì nó cần phải được bốc hơi hết Muốn bốc hơi hết lại cần có thời gian Chính vì thế nhiên liệu phải được phun vào buồng đốt trước khi piston đạt tới ĐCT ở hành trình nén để sao cho quá trình cháy bắt đầu ngay khi piston đi xuống
Vì vậy chỉnh góc đánh lửa sớm hay góc phun sớm nhằm tăng công suất động cơ, tiết kiệm nhiên liệu.Thời gian hỗn hợp cháy gần như là không đổi, nhưng tốc độ của piston sẽ tăng
Trang 7lên khi tốc độ động cơ tăng.Nghĩa là, tốc độ động cơ càng cao thì thời điểm đánh lửa hay phun nhiên liệu càng phải sớm lên