1. Trang chủ
  2. » Tất cả

CÁC ĐỀ TÀI TIỂU LUẬN VÀ HƯỚNG DẪN LÀM VỀ OTO

8 5 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 29,35 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tóm tắt: thử nghiệm 3 loại bugi: bugi thường, bạch kim/platinum, irridium trên 1 loại xe máy theo các tiêu chí đánh giá: + tính kinh tế thông qua việc đo khí xả và đo thực nghiệm + đo th

Trang 1

Các đề tài tiểu luận

Đề tài 1: ảnh hưởng của chất lượng bugi đến khả năng vận hành của động cơ.

Cụ thể: công suất và tính kinh tế

Mục đích: thử nghiệm để xác định mức độ ảnh hưởng của chất lượng bugi

Tóm tắt: thử nghiệm 3 loại bugi: bugi thường, bạch kim/platinum, irridium trên 1 loại xe máy theo các tiêu chí đánh giá:

+ tính kinh tế thông qua việc đo khí xả và đo thực nghiệm

+ đo thực nghiệm:

 đong lượng xăng như nhau ở 3 lọ rồi cho động cơ nổ ở các chế độ: galăngti, nửa

ga = 4000v/p, đếm thời gian đến khi hết xăng ( đong khoảng nhỏ cho động cơ hoạt động chừng 5/10 phút để tiết kiệm thời gian )_ động cơ nổ tại chỗ

 chạy thực nghiệm với lượng xăng như trên trong điều kiện thực tế ở tốc độ 20-40-60-80 km/h đến khi hết xăng

Chú ý: trong quá trình thí nghiệm chú ý nghe tiếng nổ để đánh giá cảm quan, quan sát bugi để đánh giá sơ bộ chất lượng hòa khí, kết hợp với kết quả đo khí xả bằng dụng cụ kiểm tra khí xả để đánh gía chính xác.Thử nghiệm ở chế độ chạy rồi dừng

và chế độ tốc độ ổn định 40/60 km/h

+ So sánh công suất của động cơ khi xài 3 loại bugi:

 đo bằng thiết bị đo công suất

 đo bằng thực nghiệm: chạy thử trên điều kiện thực tế với mỗi loại bugi: cảm nhận qua trực giác, đo thời gian tăng tốc từ 0 → 80 km/h, tốc độ tối đa trên 1 đoạn đường nhất định

Chú ý: khi thay bugi phải hiệu chỉnh lại tốc độ cầm chừng sao cho bằng với số liệu ban đầu của nhà sản xuất hoặc ở cùng 1 số vòng quay nhất định Khi thử tính tiết kiệm nhiên liệu của bugi nổ tại chỗ phải đo khi động cơ đã làm việc ổn định và phải có quạt tạo gió Lượng xăng cho mỗi lần đo nên giống nhau Xe thử nghiệm nên dùng chế hòa khí

 Đo nhiệt độ động cơ khi nguội ở các mốc 1 phút/ 3 phút/ 5 phút để xem xét sự ảnh hưởng của bugi đến nhiệt độ động cơ

Kết luận: so sánh chất lượng của 3 loại bugi với nhau và với kết quả của nhà sản xuất ( căn cứ vào thông số của nhà sản xuất để đánh giá độ tin cậy của sản phẩm)

Trang 2

Đề tài 2: Ảnh hưởng của một số loại nhớt đến khả năng làm việc của động cơ.

Cụ thể: mua 3 loại nhớt của các hãng khác nhau( Shell, Castrol, Yamlube, Motul, Valvoline, Hovoline….), đúng với tiêu chuẩn kỹ thuật của loại xe thử nghiệm ( xe máy, chế hòa khí, số thường ).khuyến cáo nên chọn 4 loại nhớt để tiết kiệm chi phí (2 loại tốt và 2 loại bình dân)

Đánh giá theo tiêu chí:

+ Tiết kiệm nhiên liệu ( chạy thực nghiệm hoặc thử ở chế độ cầm chừng như tính tiết kiệm nhiên liệu ở đề tài 1, không đo khí xả ) Đo thời gian tăng tốc từ 0 → 80 km/h

Đo công suất bằng băng thử công suất với mỗi loại nhớt Xác định khả năng giảm ma sát

+ Độ nhớt sau quãng đường 20/40/60 km (tham khảo thêm tài liệu để xác định độ nhớt).Xác định khả năng làm việc lâu dài, chất lượng nhớt

+ Nhiệt độ nhớt sau thời gian làm việc 5/10/ 20 phút ( càng thấp càng tốt ) Đo nhiệt

độ nhớt trong điều kiện quãng đường ngắn và đường dài Xác định khả năng làm mát + Đo áp suất cuối kì nén của động cơ sau khi làm việc ổn định ( 5 phút sau khi khởi động ) đối với động cơ cũ để xác định khả năng làm kín

Kết luận: đánh giá mỗi loại nhớt: trong điều kiện làm việc ít ( quãng đường ngắn chạy rồi nghỉ), trong điều kiện làm việc dài ( chạy đường dài) chọn ra loại nhớt phù hợp với mục đích người sử dụng đánh giá độ bền nếu tính được độ nhớt sau số km nhất định

từ đó suy ra chất lượng nhớt

Đề tài 3: ảnh hưởng của xăng 92/95/E5 đến động cơ Động cơ thử nghiệm nên là loại

có tỷ số nén < 10/1

Theo tiêu chí:

+ giá thành trên quãng đường đi được:đo quãng đường đi được với cùng giá tiền ( 10k vnd )

+ Đo quãng đường đi được với cùng lượng xăng( cùng 1 thể tích nhiên liệu )

+ Chất lượng hòa khí : đo bằng thiết bị kiểm tra khí xả và quan sát màu sắc bugi kết hợp với việc cảm nhận qua tiếng máy lúc cầm chừng và lên ga ( nên quan sát bugi sau quãng đường 10/20 km để có thể thấy rõ )

Trang 3

+ Đo nhiệt độ động cơ sau khi làm việc ổn định 5/10 phút sau khi khởi động để xem

sự ảnh hưởng của nhiên liệu đến nhiệt độ động cơ

+ Kiểm tra nắp máy, quan sát muội than sau 10/20 km để đánh giá chất lượng xăng (nếu siêng)

+ Đo bằng băng thử công suất và chạy thực nghiệm ( khả năng tăng tốc, thời gian tăng tốc từ 0 → 80 km/h, tính tiết kiệm nhiên liệu ở tốc độ 50/60 km/h) để xác định tính kinh tế và khả năng sinh công của mỗi loại nhiên liệu ( đo 2 lần, lần 1 đo cùng lượng xăng, lần 2 đo cùng giá tiền)

Đánh giá kết quả mỗi loại xăng theo 2 tiêu chí: giá thành và chất lượng

Đề tài 4: ảnh hưởng của tỷ số truyền đến moment và vận tốc (thay đổi tỷ số truyền từ

nhông hộp số đến dĩa bánh xe)

Cụ thể: thay đổi tỷ số truyền của bộ truyền xích ( thay nhông dĩa theo các tỷ số

truyền: 14/36; 13/39

+ đo bằng băng thử công suất, lấy số liệu để đánh giá

+ đo bằng thực nghiệm: khả năng tăng tốc, khả năng chịu tải, vận tốc tối đa mỗi tay số…

Ghi nhận kết quả, nhận xét đánh giá về mỗi bộ tỷ số truyền Điều kiện làm việc tối ưu của mỗi bộ tỷ số truyền…

Đề tài 5: ảnh hưởng của bộ chế hòa khí đến tính tiết kiệm nhiên liệu và công suất

động cơ

Cụ thể: thay đổi bộ chế hòa khí trên cùng 1 động cơ, hiệu chỉnh lại và thử nghiệm về công suất và tính kinh tế của mỗi loại chế hòa khí Chế hòa khí mẫu để tham khảo (chế hòa khí cho xe 50cc, 100cc, 125cc, > 250cc)

Đo theo các tiêu chí tiết kiệm nhiên liệu và công suất như ở các đề tài trên

(Đo khí xả, băng thử công suất, chạy thử nghiệm thực tế, kiểm tra độ ổn định của động cơ, khả năng tăng tốc, mở bướm ga đột ngột,… )

Trang 4

Ghi nhận kết quả, đánh gia theo tiêu chí tính kinh tế ( độ tiêu hao nhiên liệu ) và công suất

Đề tài 6: thăm dò ý kiến khánh hàng: tài xế và hành khách về 2-3 loại xe du lịch.

khảo sát ý kiến theo mẫu Vd: loại xe, số chỗ, xuất xứ, chất lượng … từ đó đánh giá nhu cầu khách hàng về loại xe cụ thể, viết báo cáo, rút ra nhận xét

Các tiêu chí đánh giá tham khảo theo mẫu hoặc đánh giá theo thang điểm 10 hoặc cho

ý kiến để khách hàng chọn lựa ( rất tốt,tốt, chưa tốt,….) tham khảo thêm mẫu ở trên mạng hoặc các cửa hàng đại lý…

Loại xe 4

chỗ/thông

tin xe

Hãng

xe Xuất xứ Giá thành Chất lượng Tiện nghi Độ ồn Độ sóc Tiết kiệm

nhiên liệu

Công suất động cơ/ khả năng tăng tốc Tên xe

Tên xe

Tên xe

Tên xe

Đánh giá

Loại xe 7

chỗ/thông

tin xe

Hãng

xe Xuất xứ Giá thành Chất lượng Tiện nghi Độ ồn Độ sóc Tiết kiệm

nhiên liệu

Công suất động cơ/ khả năng tăng tốc Tên xe

Tên xe

Tên xe

Tên xe

Đánh giá

chung

Trang 5

Loại xe

country

chỗ/thông

tin xe

Hãng

xe Xuất xứ Giá thành Chất lượng Tiện nghi Độ ồn Độ sóc Tiết kiệm

nhiên liệu

Công suất động cơ/ khả năng tăng tốc Tên xe

Tên xe

Tên xe

Tên xe

Đánh giá

Loại xe:

xe

buýt/thông

tin xe

Hãng

xe Xuất xứ Giá thành Chất lượng Tiện nghi Độ ồn Độ sóc Tiết kiệm

nhiên liệu

Công suất động cơ/ khả năng tăng tốc Tên xe

Tên xe

Tên xe

Tên xe

Đánh giá

Loại xe

univer

/thông tin

xe

Hãng

xe Xuất xứ Giá thành

Mắc/

trung bình/

rẽ

Chất lượng Thang điểm 10

Tiện nghi Thang điểm 10

Độ ồn Thang điểm 10

Độ sóc Thang điểm 10

Tiết kiệm nhiên liệu thang điểm 10

Công suất động cơ/ khả năng tăng tốc thang điểm 10 Tên xe

Tên xe

Tên xe

Tên xe

Đánh giá

Trang 6

Đề tài 7: khảo sát ý kiến khách hàng về một số loại xe máy trong các khoảng giá 15 đến

20tr; 20 đến 25tr; 25 đến 35 tr; 35 đến 50 tr; trên 50 tr của 3 hãng hon da, yamaha,

suzuki, sym, theo một số tiêu chí, xem bảng ví dụ bên dưới:

Bảng giá xe trong tầm 35 đến 50tr

Đối tượng

khảo sát Tên xe Loại xe

( xe

số, tay

ga, côn tay)

Hãng

xe Xuất xứ Giá bán

chính thức

Kiểu dáng Đại lý

phân phối

Hậu mãi Chất lượng

sản phẩm / độ bền

Tiết kiệm nhiê

n liệu

Bảo hành / bảo trì

Giới

tính Độ tuổi

RAID

.000vn d

SH 125cc 66.990.

000 VNĐ

Bảng giá xe máy trong tầm 25 đến 35 tr

Đối

tượng

khảo sát

Tên xe Hãn

g xe Xuất

xứ

Giá bán chính thức Kiểu

dán g

Đại

lý phâ

n phố i

Hậ

u mã i

Chất lượn

g sản phẩ m/

độ bền

Tiết kiệ

m nhiê

n liệu

Bảo hàn h/

bảo trì

Gi

ới

tín

h

Độ

tuổ

i

SUZUKI

nd

Trang 7

SS 110Fi

SUZUKI

AXELO

125

27.790.000

Bảng giá trong tầm 20 đến 25 tr

Đối

tượng

khảo sát

Tên xe Hãn

g xe Xuất xứ Giá bán chính

thức

Kiể

u dán g

Đại

lý phâ

n phối

Hậ

u mãi

Chất lượn

g sản phẩm / độ bền

Tiết kiệm nhiê

n liệu

Bảo hành / bảo trì

Giớ

i

tính

Độ

tuổ

i

SUZUK

I VIVA

115 FI

23.990.00 0

Bảng giá trong tầm 15 đến 20tr

Đối

tượng

khảo sát

Tên

xe Hãng xe Xuất xứ Giá bán chính thức Kiểu

dán g

Đại

lý phâ

n phối

Hậ

u mãi

Chất lượng sản phẩm / độ bền

Tiết kiệm nhiê

n liệu

Bảo hành / bảo trì

Giớ

i

tính

Độ

tuổ

i

REV

0

Thông tin cơ bản của xe tham khảo trên mạng hoặc đại lý

Trang 8

Lấy số liệu ở dh nông lâm, trạm xe buýt, xin số liệu bán hàng nếu có thể, thiết kế 1 mẫu đơn lấy ý kiến khách hàng theo các tiêu chí ở bảng trên Tham khảo dự kiến khoảng 300 khách hàng ( 200 là sinh viên, 100 là người trên 25 tuổi ) Đánh giá viết báo cáo về các loại xe theo các tiêu chí: giá thành, chất lượng, hậu mãi, kiểu dáng, tiết kiệm nhiên liệu,

đồ bền xe chạy êm/bốc, bình chọn của khách hàng đối với các sản phẩm…

Ngày đăng: 13/09/2019, 14:25

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w