Nội dung nghiên cứuXây dựng các bản đồ rủi ro về người và tài sản do trượt lở đất làm cơ sở đánh giá thiệt hại và rủi ro đến cộng đồng dân cư và cơ sở hạ tầng Xây dựng các bản đồ rủi ro
Trang 1NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ RỦI RO DO TAI BIẾN TRƯỢT
LỞ ĐẤT LẤY VÍ DỤ TẠI XÃ NẤM DẨN, HUYỆN XÍN
MẦN, TỈNH HÀ GIANG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN – ĐH QGHN
Khoa Địa Chất
BÁO CÁO KHOA HỌC SINH VIÊN
Giáo Viên hướng dẫn: PGS.TSKH Trần Mạnh Liểu Sinh viên: Vũ Thị Thùy Linh
Lớp: K58 Kỹ Thuật Địa Chất
Trang 2Nội dung nghiên cứu
Xây dựng các bản đồ rủi ro về người và tài sản do trượt lở đất làm cơ sở đánh giá thiệt hại và rủi ro đến cộng đồng dân cư và cơ sở hạ tầng
Xây dựng các bản đồ rủi ro về người và tài sản do trượt lở đất làm cơ sở đánh giá thiệt hại và rủi ro đến cộng đồng dân cư và cơ sở hạ tầng
Đánh giá rủi ro tai biến
mang đến =dự báo + đánh
giá trước mức độ tác động
của vấn đề đó mang lại
Đánh giá rủi ro tai biến
mang đến =dự báo + đánh
giá trước mức độ tác động
của vấn đề đó mang lại
Các phương pháp , quy trình đánh giá rủi ro về người và tài sản, tính toán đánh giá mức độ rủi
ro (về người và tài sản)
Các phương pháp , quy trình đánh giá rủi ro về người và tài sản, tính toán đánh giá mức độ rủi
ro (về người và tài sản)
Trang 3NỘI DUNG
Trang 4Khái niệm
I
TRƯỢT LỞ tai biến địa chất thiên nhiên
Phát sinh
Phát triển
Ảnh hưởng do các yếu tố
Vật lý
Địa chất
1 dạng
Mất ổn định và dịch chuyển sườn dốc, mái dốc
tác dụng của trọng lực gây thiệt hại
cho con người
Xác suấ
t xả
y r
a sự ki ệnKhả năng ảnh hưởng đến đối tượng
Mức độ ảnh hưởng
RỦI RO
Trang 512 thôn và 1 khu vực
Dân số = 3,510 người (2015)
Khu vực nghiên cứu
Sông chính Nấm Dẩn chảy theo hướng Bắc Nam và rất nhiều nhánh phụ
Địa hình phân cắt mạnh, độ dốc của sườn lớn , vỏ phong hóa dày, đất đá
phân lớp, cố kết yếu
Trang 6Khu vực nghiên cứu
• Năm 2014, tại xã Nấm Dẩn, trượt lở đã làm hư hỏng hệ thống đường giao
thông các thôn, 105m kênh mương, 01 điểm trường cấp 1 do dự án Plan
tài trợ năm 2013 Thiệt hại ước tính lên đến 200 triệu đồng, rất may chưa
có thiệt hại về người
II
Hình 1: Thung lũng hình chữ V thuộc sông
Nấm Dẩn
Hình 2: Quang cảnh ruộng bậc thang ở hai bên sườn sông Nấm Dẩn
Trang 7Phương pháp nghiên cứu
III
Thu thập tài liệu
Khảo sát thực địa
Phương pháp bản đồ và GIS
Phương pháp phân tích chỉ số thống kê dự báo trượt lở Phương pháp đánh giá rủi ro trượt lở của
Cees Van Westen (2005)
Trang 8Phương pháp nghiên cứu
III
• Sử dụng phổ biến là mô hình của tác giả Van Westen (1997)
Phương pháp phân tích chỉ số thống kê dự báo trượt lở
Trong đó:
- Wij: Trọng số của lớp i thuộc tác nhân gây trượt lở j
- Dij : Mật độ trượt lở trong lớp i thuộc tác nhân gây trượt lở j
- D: Mật độ trượt lở trên toàn bộ bản đồ
- Npix(Si): Số pixel (số ô hay diện tích) trượt lở trong lớp i thuộc tác nhân gây
trượt lở j
- Npix(Ni) : Tổng số pixel (số ô hay diện tích) của lớp i thuộc tác nhân gây trượt lở j
- ∑Npix(Si): Tổng số pixel(số ô hay diện tích) trượt lở thuộc tác nhân gây trượt lở j
- ∑Npix(Ni): Tổng số pixel (số ô hay diện tích) của tác nhân gây trượt lở j
giá trị trọng số cho một lớp thông số ảnh hưởng tới quá trình trượt lở đất được định nghĩa là logarit tự nhiên của mật độ trượt lở trong lớp trên mật độ trượt lở trong toàn bản đồ
(1-2)
Trang 9Phương pháp nghiên cứu
III
• Theo công thức của Voogd (1983)
LSI: Chỉ
số nguy
cơ xảy ra
tai biến
trượt lở
đất
LSI: Chỉ
số nguy
cơ xảy ra
tai biến
trượt lở
đất
Wij: Trọng số của lớp i thuộc tác nhân
gây trượt lở j
Wij: Trọng số của lớp i thuộc tác nhân
gây trượt lở j
Wj: Trọng số của tác nhân gây trượt lở j
Wj: Trọng số của tác nhân gây trượt lở j
(1-4) n: Số lượng tác nhân gây trượt
lở của khu vực nghiên cứu
j : Độ lệch chuẩn của hàm phân
bố trượt ứng với từng tác nhân Maxj: Giá trị lớn nhất ghi nhận được của mỗi tác nhân trong vùng trượt tương ứng của tác
nhân đó
(1-3)
Phương pháp phân tích chỉ số thống kê dự báo trượt lở
Trang 10Phương pháp nghiên cứu
III
Phương pháp đánh giá rủi ro trượt lở của
Cees Van Westen (2005)
R = H x V x E
H (hazard – tai biến) là khả năng xảy ra tai biến ở khu vực
nghiên cứu,
H (hazard – tai biến) là khả năng xảy ra tai biến ở khu vực
nghiên cứu,
V ( Vulnerability – khả năng bị tổn thương) là mức hư hại của đối tượng chịu tác động ( người và tài sản) khi có tai
biến xảy ra
V ( Vulnerability – khả năng bị tổn thương) là mức hư hại của đối tượng chịu tác động ( người và tài sản) khi có tai
biến xảy ra
E (Value of Vulnerable Elements - giá trị của các yếu
tố có thể bị tổn thương là người hoặc giá trị của tài sản (tiền) chịu tác động
E (Value of Vulnerable Elements - giá trị của các yếu
tố có thể bị tổn thương là người hoặc giá trị của tài sản (tiền) chịu tác động
R (risk – rủi ro) khả năng bị tổn thất do tai biến xảy ra
R (risk – rủi ro) khả năng bị tổn thất do tai biến xảy ra
Trang 11Phương pháp nghiên cứu
III
Đánh giá rủi ro về người do
trượt lở dựa trên các bản đồ
Đánh giá rủi ro về tài sản do trượt lở dựa trên các bản đồ
Bản đồ nguy cơ trượt lở Bản đồ mật độ người Bản đồ mật độ tài sản
Phương pháp bản đồ và GIS
Bản đồ tác nhân = dựa vào trọng số của tác nhân + trọng số các lớp Bản đồ rủi ro = chồng chập: bản đồ nguy cơ trượt lở + bản đồ yếu tố xác định rủi ro
Trang 12Kết quả nghiên cứu
IV
Xây dựng bản đồ nguy cơ trượt lở
Bản đồ hiện trạng trượt lở xã Nấm Dẩn được thành lập trên cơ sở tài liệu khảo sát của nhóm chuyên gia thuộc Trung tâm Nghiên cứu Đô thị (CUS)
Bản đồ hiện trạng trượt lở
Bản đồ mô hình số
độ cao
Trang 13Kết quả nghiên cứu
Thạch học
Địa hình
Vỏ phong hóa
Vỏ phong hóa
Địa mạo Lượng
Lượng mưa
Bản đồ
hiện trạng
sử dụng
đất
Bản đồ
hiện trạng
sử dụng
đất
Mật độ
giao
thông
Mật độ
giao
thông
IV
Các tác nhân ảnh hưởng đến trượt lở xã Nấm Dẩn được thể hiện dưới dạng bản đồ
Các tác nhân ảnh hưởng đến trượt lở xã Nấm Dẩn được thể hiện dưới dạng bản đồ
Bản đồ độ dốc
Bản đồ địa chất thạch học
Trang 14Kết quả nghiên cứu
IV
Sử dụng các phương pháp phân loại trong ArcGIS
Các bản đồ được phân lớp theo phương pháp Nature Break để tính các trọng số
Phân thành 5 khoảng giá trị, tương ứng với 5 cấp nguy
cơ trượt lở: Rất thấp; Thấp; Trung bình; Cao; Rất cao
Bản đồ phân vùng nguy cơ trượt lở
xã Nấm Dẩn
Trang 15Kết quả nghiên cứu
IV
• Bản đồ mật độ dân cư
đánh giá theo công thức (1-1) Cees van Westen (2005)
Bản đồ phân bố nhà ở và dân cư
Bản đồ phân
bố mật độ nhà ở
Bản đồ phân
bố mật độ dân cư
Bản đồ rủi ro về
người
Bản đồ phân
bố rủi ro về người
Bản đồ phân vùng rủi ro về người
Trang 16Kết quả nghiên cứu
ST
Trung bình tổng tài sản các hộ gia đình trong thôn
(Đơn vị: Triệu đồng)
1 Lủng Cháng 159.7
2 Lủng Mở 202.4
3 Na Chăn 217.04
4 Nấm Chanh 131
5 Nấm Chiến 150.8167
6 Nấm Dẩn 183.6333
7 Nấm Lu 137.3333
8 Ngam Lâm 161
9 Tân Sơn 175.793
10 Đoàn Kết 148.37
11 Thống Nhất 162.508
12 Nấm Chà 172.38
IV
Đánh giá rủi ro về tài sản
Tài sản các
hộ gia đình trong thôn (theo số liệu điều tra) Giá trị tài sản của mỗi
hộ bao gồm: giá nhà ở, giá trị vật nuôi
và đồ dùng trong nhà
Bản đồ phân bố giá trị tài sản
Bản đồ phân bố rủi ro về tài sản
Bản đồ phân vùng rủi ro về tài sản
Trang 17Kết luận
V
Các khối trượt trong khu vực xã Xí Mần có thể tích khối trượt biến động
Các khối trượt lở lớn xuất hiện dọc các đường giao thông, nơi mà mái dốc bị cắt xén
mạnh và tại các rìa chân núi có dòng chảy đi qua.
Các khối trượt lở lớn xuất hiện dọc các đường giao thông, nơi mà mái dốc bị cắt xén
mạnh và tại các rìa chân núi có dòng chảy đi qua.
Khả năng xuất hiện các khối trượt lớn ở miền bắc của trung tâm xã là nhiều hơn ở khu
vực phía nam, rủi ro về người và tài sản cũng thiệt hại nặng hơn
Khả năng xuất hiện các khối trượt lớn ở miền bắc của trung tâm xã là nhiều hơn ở khu
vực phía nam, rủi ro về người và tài sản cũng thiệt hại nặng hơn
Đánh giá rủi
ro tai biến
trượt lở đất
Xây dựng các
bản đồ rủi ro
về người và
Cơ sở để chính quyền địa phương xây dựng các phương án đầu
tư hiệu quả công tác phòng tránh, chống đỡ tác động của
trượt lở
Tính toán bảo hiểm nhà, công trình và môi trường; quy hoạch lồng ghép và đầu tư phát triển bền vững khu vực nghiên cứu
Bảo vệ môi trường, công trình và môi trường
Trang 18Tài liệu tham khảo
• Nghiên cứu rủi ro trượt lở và sụt lún mặt đất tại xã Nấm Dẩn,
huyện Xí Mần tỉnh Hà Giang –PGS TSKH Trần Mạnh Liểu-
Trung tâm nghiên cứu đô thị.
• Các kiểu trượt lở ở khu vực Cóc Pải huyện Xí Mần tỉnh Hà
Giang – Bùi Văn Thơm – tạp chí các khoa học về trái đất
T11/2011.
• Nghiên cứu đánh giá rủi ro và nguy cơ trượt lở ở thị xã Bắc
Kan –PGS TSKH Trần Mạnh Liểu- Trung tâm nghiên cứu đô
thị.
• Nghiên cứu đánh giá mức độ tổn thương do trượt đất đá để
chủ động ứng phó với tai biến, lấy ví dụ xã Nấm Dẩn, huyện Xí
Mần, tỉnh Hà Giang - Tạ Thị Hoài.
VI
Trang 19XIN CHN THÀNH CẢM ƠN
Cảm ơn thầy cô và các bạn
đã lắng nghe