Bùi Trung Hiệp Trường Đại học Kinh tế - Đại học Đà Nẵng TÓM TẮT Phương pháp mô phỏng PPMP trong đào tạo ngành Quản trị Kinh doanh QTKD thực tế đang đóng vai trò ngày càng quan trọng đ
Trang 11
NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG TRIỂN KHAI PHƯƠNG PHÁP MÔ PHỎNG TRONG ĐÀO TẠO NGÀNH QUẢN TRỊ KINH DOANH TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC
KINH TẾ - ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
CURRENT STATE OF EMPLOYING SIMULATION METHOD IN BUSINESS
ADMINISTRATION EDUCATION AT UNIVERSITY OF ECONOMICS - UNIVERSITY OF
DANANG
ThS Bùi Trung Hiệp
Trường Đại học Kinh tế - Đại học Đà Nẵng
TÓM TẮT
Phương pháp mô phỏng (PPMP) trong đào tạo ngành Quản trị Kinh doanh (QTKD) thực tế đang đóng vai trò ngày càng quan trọng để hỗ trợ việc ra quyết định quản trị cũng như trong đào tạo và phát triển tư duy phân tích mang tính thực tiễn cao cho học viên Bài báo này làm rõ ưu điểm của việc triển khai PPMP trong đào tạo ngành QTKD so với phương pháp giảng dạy truyền thống, đồng thời tìm ra thực trạng ứng dụng PPMP hiện nay tại Khoa QTKD trường Đại học Kinh tế - ĐHĐN, từ đó đề xuất các phương án triển khai PPMP phù hợp Kết quả nghiên cứu là tiền đề mở ra các nghiên cứu chuyên sâu hơn về việc triển khai ứng dụng mô phỏng cho từng môn học cụ thể trong chương trình đào tạo ngành QTKD, là cơ sở để đưa ra những quyết định đầu tư, trang bị cơ sở vật chất cho trường Đại học Kinh tế - ĐHĐN phù hợp với PPMP và là căn cứ để Khoa QTKD, trường Đại học Kinh tế-ĐH ĐN có những chính sách phù hợp để thay đổi cách thức đào tạo ngành QTKD một cách hiệu quả hơn
Từ khóa: Phương pháp mô phỏng; đào tạo; ngành quản trị kinh doanh; ứng dụng mô phỏng; trường Đại học
Kinh tế-Đại học Đà Nẵng;
ABSTRACT
Simulation method (SM) in Business Administration (BA) education play an increasingly important role in support decision making in governance as well as training and developing practical thinking for students This paper clarifies the advantages of deploying SM in BA educating compared to traditional teaching methods, and finds out the current state of SM application at BA department, Danang University of Economics (DUE), which leads to proposal of plans to deploy appropriate SM Results of the study is the premise which will open more in-depth study on the application of SM for each cources in BA program, the basis for making investment decisions and preparation of educational instuments for the DUE fitting SM, and the standard for BA department, DUE, to have appropriate policies in adapting a more efficient education
Keywords: Simulation method; education; business administration; simulation application; Danang University
of Economics;
1 Tổng quan về phương pháp mô phỏng
trong đào tạo ngành Quản trị Kinh doanh
Phương pháp mô phỏng trong đào tạo là
việc ứng dụng công nghệ với mục đích huấn
luyện thái độ, quan điểm, kiến thức, luật lệ và
những kỹ năng cần thiết để giúp học viên nâng
cao năng lực và trình độ [1] Theo đó thì việc
sử dụng mô phỏng trong đào tạo là một
phương pháp tập trung đặc biệt vào việc cung
cấp cho học viên các cơ hội để hình thành, thực hành và phát triển những năng lực/khả năng, đồng thời cung cấp phản hồi, đánh giá cho quá trình huấn luyện đó của học viên [2]
Cụ thể hơn, phương pháp này mô phỏng một
hệ thống, tổ chức, hiện tượng hoặc một qui trình và thiết lập các yêu cầu tư duy lẫn hành
vi mà học viên cần phải thực hiện để giải quyết được vấn đề đặt ra Chính PPMP sẽ cho phép
Trang 22
xây dựng những tình huống hư cấu đòi hỏi học
viên tự trải nghiệm và nhận biết được những
kết quả tương ứng tùy thuộc vào từng điều
kiện khác nhau
Trong nghiên cứu năm 1981, Yorke [3]
đã tìm ra nhiều sự trùng lặp về các hình thức
triển khai PPMP nhưng theo [4], [5] thì có 3
dạng mô phỏng được sử dụng trong đào tạo, đó
là: Nhập vai (role playing simulation), Chơi
trò chơi có tính giáo dục (gaming/physically
based simulations), Mô phỏng bằng máy
tính (computer-based simulation) và mỗi
dạng có những yêu cầu khác nhau khi thiết kế
và triển khai
Trong dạng nhập vai, học viên đóng vai
một nhân vật trong từng tình huống cụ thể và
phải tuân theo các nguyên tắc khi tương tác
Đây là dạng đơn giản nhất của PPMP khi
không cần sử dụng các ứng dụng máy tính mà
chỉ cần học viên tham gia vào một tình huống
hư cấu
Ở dạng tiếp theo, thành phần chính của
dạng mô phỏng bằng cách chơi trò chơi là sự
tương tác bên trong một bối cảnh xác định
trước, thường dưới dạng một cuộc cạnh tranh,
cuộc thi, tình huống mâu thuẫn… Những
tương tác đó đều được qui định và giới hạn bởi
các phương thức, luật lệ của trò chơi
Cuối cùng, dạng mô phỏng bằng máy
tính thường liên quan đến công nghệ với mức
độ đầu tư từ đơn giản (như mô phỏng dây
chuyền sản xuất) đến rất phức tạp (như mô
phỏng thị trường chứng khoán)
Triển khai các PPMP trong đào tạo
chính là cơ hội để tận dụng những ưu điểm của
môi trường tương tác ảo và đồng thời cũng đòi
hỏi một triết lý mới về nội dung giảng dạy
Chúng ta cần thay đổi chính sách đào tạo từ
việc học-để-biết (yêu cầu giảng viên biết cách
trình bày bài giảng hiệu quả, học viên hiểu biết
và làm đúng theo cách thức đánh giá bài thi)
sang học-để-làm (yêu cầu khả năng giải quyết
những công việc/vấn đề thực tế)
Hình 1.1 - Phân loại các dạng mô phỏng
trong đào tạo
Cụ thể hơn, đối với đào tạo ngành QTKD, PPMP có những ưu điểm sau:
a/ PPMP giúp tăng khả năng truyền đạt những năng lực ứng dụng phức tạp (complex applied competencies)
Trong khi các giáo trình, bài giảng truyền thống vẫn cần thiết và hiệu quả để truyền đạt kiến thức quản trị cơ bản cho học viên thì PPMP cung cấp điều kiện cho học viên
có thể ứng dụng những kiến thức đó và thực hành những kỹ năng phức tạp một cách chủ động và thuận tiện hơn Sau khi tổng hợp các nghiên cứu về sự ưu việt của những trò chơi
mô phỏng quản trị (management simulation games) so với các phương pháp đào tạo truyền thống khác, Wolfe J đã kết luận rằng PPMP tạo ra nhiều năng lực cho học viên hơn để họ
dễ dàng làm việc cho doanh nghiệp thực tế sau khi tốt nghiệp [6]
b/ PPMP giúp giảm thời gian đào tạo
PPMP thúc đẩy quá trình phát triển chuyên môn Học viên có thể tự học với tốc độ phù hợp, dành nhiều thời gian hơn cho những nội dung còn vướng mắc và khám phá được hệ quả từng phương án lựa chọn Trong môi trường mô phỏng, đường cong kinh nghiệm (learning curve) có thể diễn ra nhanh hơn nhờ
Trang 33
sự tham gia trực tiếp của học viên trong việc ra
quyết định và điều chỉnh chiến lược của họ
ngay sau khi nhận được phản hồi PPMP cho
phép học viên có thể đạt được kỹ năng và năng
lực trong một thời gian ngắn hơn rất nhiều so
với các phương pháp đào tạo thông thường
c/ PPMP cung cấp môi trường học tập
thực tế hơn
Một mục tiêu chính của PPMP là sao
chép được tình huống thực tế và từ đó cho
phép học viên ứng dụng những kiến thức và kỹ
năng vào vấn đề thực và trực tiếp chứng kiến
kết quả Sự chìm đắm (immersion) - được xem
là cảm giác mang tính thực tế nhất mà chương
trình mô phỏng có thể tạo nên cho người học
Đó cũng chính là một lợi ích cốt lõi mà PPMP
có thể cung cấp [7]
d/ PPMP giúp tăng khả năng quản lý
và đơn giản hóa quá trình đào tạo
Bên cạnh khả năng sao chép những mô
hình phức tạp thì PPMP còn có thể đơn giản
hóa một tình huống thực tế, giúp cho việc huấn
luyện khả năng xử lý vấn đề của học viên trở
nên dễ dàng hơn [8] Chính các chương trình
mô phỏng sẽ cân bằng được sự phức tạp trong
thế giới thực với những chiến lược/mục tiêu
đào tạo tập trung Sự cân bằng đó làm cho môi
trường mô phỏng đủ thực tế để kích thích tư
duy phản biện (critical thinking), cho phép học
viên ứng dụng ngay kiến thức vào thực hành
và người hướng dẫn (giảng viên) có đủ sự
kiểm soát đối với tình huống để đảm bảo giữ
đúng định hướng cho việc đào tạo
e/ PPMP tạo ra môi trường an toàn
cho việc trải nghiệm và học tập
PPMP có thể được sử dụng để mô tả
một trường hợp nguy cấp, khủng hoảng và đưa
ra những phương án cho học viên lựa chọn để
thực tập các chiến lược ứng phó với tình huống
cấp bách mà họ không phải lo ngại hậu quả
tiêu cực cho tổ chức hoặc cho chính bản thân
người học Môi trường thực tập an toàn này
đặc biệt hữu ích khi giảng viên muốn động
viên học viên đưa ra những quyết định có mức
độ sáng tạo và rủi ro cao hơn nhằm gia tăng trải nghiệm, thay vì chỉ tập trung vào việc tìm kiếm lỗi sai của học viên để phạt [9] Phương pháp mô phỏng rất lý tưởng để đào tạo kỹ năng cách tân và quản trị khủng hoảng vốn rất khó nếu sử dụng những phương pháp thông thường khác
f/ PPMP có chi phí hợp lý
Thông thường các nhà quản lý đào tạo thường nghĩ rằng việc triển khai PPMP đòi hỏi đầu tư lớn về kinh phí và thời gian Tuy nhiên thực tế có nhiều phương án triển khai phương pháp mô phỏng ít tốn kém chi phí (ngang với chi phí mua một trò chơi điện tử [10]) hoặc thậm chí miễn phí [11] Cho dù việc triển khai PPMP không nhất thiết phải ít tốn kém hơn so với các phương pháp khác nhưng chi phí đầu
tư sẽ thực sự xứng đáng vì tạo được điều kiện cho học viên có thể tham gia thực tập để phát triển các kỹ năng giúp họ trở thành những chuyên gia có năng lực hiệu quả hơn
g/ PPMP ‘hấp dẫn’ hơn so với các phương pháp đào tạo khác
Bởi vì PPMP có chứa thành phần trò chơi nên thường tạo ra sự hứng khởi hơn cho học viên và điều đó đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả đào tạo ([12], [13], [14]) Việc sử dụng PPMP trong chương trình đào tạo đã được chứng minh làm gia tăng
sở thích, sự quan tâm và cảm hứng đối với nội dung đào tạo
2 Thực trạng triển khai phương pháp mô phỏng trong đào tạo tại Khoa Quản trị Kinh doanh, trường Đại học Kinh tế - ĐH ĐN
Với phạm vi nghiên cứu được tiến hành tại Khoa QTKD, trường Đại học Kinh tế-Đại học Đà Nẵng, bài báo sẽ đánh giá thực trạng việc triển khai PPMP trong đào tạo ngành Quản trị Kinh doanh Tổng quát tại trường Để đạt được mục tiêu này, giai đoạn đầu tiên nghiên cứu tập trung giải thích các câu hỏi sau:
Trang 44
-Tỷ lệ số lượng giảng viên đã từng sử dụng
so với chưa từng sử dụng PPMP
-Những lợi ích giảng viên ghi nhận khi triển
khai PPMP
-Các rào cản chính đối với giảng viên để
triển khai PPMP
Nhóm tác giả tiến hành khảo sát 33
giảng viên, cán bộ đang giảng dạy các môn
học trong chuyên ngành Quản trị Kinh doanh
Tổng quát để xác định các vấn đề liên quan
đến việc triển khai phương pháp mô phỏng
Kết quả việc khảo sát đóng vai trò quan trọng
trong việc xác định phương án triển khai
phương pháp mô phỏng về sau
Qua kết quả khảo sát (Hình 2.1 và Bảng
2.1, Bảng 2.2), chúng ta nhận thấy đa số giảng
viên, cán bộ giảng dạy (GV, CBGD) không sử
dụng phương pháp mô phỏng Tuy tất cả GV,
CBGD cho rằng: phương pháp mô phỏng phù
hợp với môn học của mình, học viên sẽ hưởng
ứng và họ vẫn kiểm soát được lớp học nhưng
họ không có đủ nguồn lực (thời gian, ngân
sách…) để nghiên cứu và triển khai phương
pháp mô phỏng Một phần lý do của việc hạn
chế triển khai là vì họ đã tương đối hài lòng
với phương pháp giảng dạy hiện tại và chưa
biết rõ về các phương pháp, công cụ mô phỏng
phù hợp có thể ứng dụng cho môn học Đối với
thiểu số GV, CBGD đã sử dụng phương pháp
mô phỏng thì loại mô phỏng đang được dùng
phổ biến nhất là dạng nhập vai (role playing
simulation) và tiếp theo là mô phỏng trên máy
tính Điều đáng lưu ý là tỷ lệ số lượng GV,
CBGD biết cách thức tổ chức trò chơi mang
tính giáo dục nhưng không sử dụng rất cao
Bên cạnh đó số lượng GV, CBGD không biết
về dạng mô phỏng bằng máy tính chiếm 50%
Hình 2.1-So sánh tỷ lệ số lượng
GV,CBGD đã từng sử dụng PPMP và chưa sử
dụng Tất cả kết quả khảo sát sơ bộ ở trên cho thấy yêu cầu đối với các cấp quản lý trong trường và Khoa QTKD cần tích cực cung cấp thông tin cho GV, CBGD về ưu điểm của phương pháp mô phỏng so với phương pháp giảng dạy truyền thống, khuyến khích GV, CBGD chủ động tiếp cận với các nghiên cứu
về cách thức triển khai phương pháp mô phỏng
và cung cấp những chính sách hỗ trợ rõ ràng hơn để họ có điều kiện ứng dụng phương pháp mới, từ đó góp phần làm tăng hiệu quả đào tạo
và giúp cho học viên thấy hứng thú, hữu ích hơn khi tham gia học tập
Tác giả thiết kế một loạt các tình huống
mô phỏng trong giảng dạy nội dung môn học
Quản trị công nghệ & cải tiến để thu thập ý
kiến của học viên (chính quy và hệ vừa học vừa làm) ở trường Đại học Kinh tế - ĐH ĐN, chuyên ngành Quản trị kinh doanh tổng quát Ứng dụng mô phỏng được sử dụng là bản
Demo của chương trình The EIS Simulation
(The Change, Innovation and People Management Challenge) Kết quả cho thấy
những học viên tham gia vào PPMP có điểm
số cao hơn học viên học tập theo phương pháp truyền thống Đa số các ý kiến thể hiện rõ rằng học viên rất thích việc triển khai phương pháp
mô phỏng và xem đó như là một cơ hội để vận dụng lý thuyết, kiến thúc được học
Trang 55
Hình Error! No text of specified style in
document.-1 Kết quả học viên trả lời câu hỏi:
“Phương pháp mô phỏng giúp tôi hiểu sâu sắc
hơn về các khái niệm lý thuyết trong nội dung
học”
Hình Error! No text of specified style in
document.-2 Kết quả học viên trả lời câu
hỏi: “Tôi phải chuẩn bị bài kỹ hơn trước khi
học các nội dung được triển khai bằng phương
pháp mô phỏng so với phương pháp giảng dạy
thông thường”
Hình Error! No text of specified style in
document.-3 Kết quả học viên trả lời câu
hỏi:“Phần thực hành bằng phương pháp mô
phỏng trong môn học giúp tôi tổng hợp và vận
dụng được các kiến thức đã tích lũy”
Hình Error! No text of specified style in
document.-4 Kết quả học viên trả lời câu
hỏi: “Tôi tham gia tích cực hơn vào các hoạt
động trong lớp học khi nội dung bài học được triển khai bằng phương pháp mô phỏng so với các phương pháp giảng dạy truyền thống”
3 Kết luận
Bắt đầu từ sự hạn chế về số lượng và chất lượng các tài liệu hướng dẫn triển khai sử dụng mô phỏng trong đào tạo ngành Quản trị Kinh doanh hiện nay, bài báo đã tập trung nghiên cứu về ý nghĩa, thực trạng và đưa ra những đề xuất triển khai phương pháp mô phỏng trong (PPMP) bối cảnh đào tạo ngành Quản trị Kinh doanh tại trường Đại học Kinh
tế - Đại học Đà Nẵng Bài báo tổng hợp những
ưu điểm nổi bật khi ứng dụng mô phỏng trong đào tạo ngành QTKD Ứng dụng PPMP giúp tạo ra một môi trường học tập chủ động hơn, học viên được tập trung huấn luyện và phát triển những kỹ năng quản trị từ đơn giản đến phức tạp, đáp ứng được yêu cầu đào tạo những nhà quản trị có khả năng ra quyết định một cách chuyên nghiệp, hiệu quả, sáng tạo trong hoạt động kinh doanh thực tế Tuy vậy, đa số giảng viên, cán bộ giảng dạy chuyên ngành Quản trị Kinh doanh Tổng quát ở trường Đại học Kinh tế, ĐH ĐN hiện vẫn gặp rào cản khi tiếp cận với PPMP như: không đủ nguồn lực
để triển khai (thời gian, ngân sách…), chưa biết rõ về các phương pháp và công cụ mô phỏng phù hợp với môn học, thiếu sự ủng hộ
rõ ràng từ phía nhà trường (chưa có các nghiên cứu và dự án đầu tư cho phương pháp mô phỏng) và đã tương đối hài lòng với phương pháp giảng dạy hiện tại của mình Sau khi tiến hành đánh giá nhu cầu đối với việc triển khai
Hoàn toàn đồng ý, 19%
Đồng ý, 48%
Không
chắc
chắn,
33%
Hoàn toàn đồng ý, 41%
Đồng ý, 18%
Không
chắc
chắn,
36%
Không đồng
ý, 5%
Hoàn toàn đồng ý, 31%
Đồng ý, 39%
Không
chắc
chắn,
17%
Không đồng ý, 13%
Hoàn toàn đồng ý, 43% Đồng ý,
35%
Không chắc chắn, 13%
Không đồng ý, 9%
Trang 66
PPMP, tác giả nhận thấy sự hưởng ứng tích
cực cũng như sự cải thiện kết quả học tập của
học viên tham gia vào các tình huống mô
phỏng thí điểm nên đã tiếp tục đề xuất các
phương án khả thi, phù hợp cho bối cảnh hiện
tại Bài báo vẫn còn nhiều hạn chế như: số
lượng mẫu khảo sát còn ít nên chưa đại diện
cho tổng thể, chưa xác định được ứng dụng mô
phỏng phù hợp nhất cho từng môn học của
ngành QTKD Chính từ việc xác định những
khuyết điểm đó, tác giả sẽ tiếp tục nghiên cứu
nhằm hoàn chỉnh phương án triển khai PPMP
trong đào tạo ngành QTKD trong các đề tài
tiếp theo./
Trang 77
Đối với nhóm giảng viên đã từng sử dụng phương pháp mô phỏng, tỷ lệ số lượng giảng viên sử dụng các hình thức triển khai phương pháp mô phỏng chính:
Giảng viên đã
sử dụng
Giảng viên đang sử dụng
Giảng viên biết nhưng không
sử dụng
Giảng viên không biết Dạng nhập vai (role playing
Trò chơi mang tính giáo dục
(game/physically based
simulations) -không sử dụng
máy tính
Dạng mô phỏng trên máy tính
ảng Error! No text of specified style in document.-1 Tỷ lệ các dạng mô phỏng chính được
sử dụng
Những rào cản giảng viên thường gặp khi triển khai phương pháp mô phỏng
Rất đồng ý
Đồng
ý
Bình thường
Không đồng ý
Rất không đồng ý Tôi không có đủ nguồn lực (thời gian, ngân
sách…) để nghiên cứu và sử dụng phương
pháp mô phỏng trong giảng dạy
Tôi cảm thấy rủi ro về việc mất khả năng
kiểm soát lớp học khi sử dụng phương pháp
mô phỏng
Tôi chưa biết rõ về phương pháp và các
công cụ mô phỏng có thể ứng dụng trong
Tôi đã hài lòng với phương pháp giảng dạy
Phương pháp mô phỏng không phù hợp với
Tôi nghĩ rằng học viên sẽ không hưởng ứng
nếu triển khai giảng dạy bằng phương pháp
mô phỏng
Tôi nhận được ít sự ủng hộ đối với việc
triển khai phương pháp mô phỏng tại
ảng Error! No text of specified style in document.-2 Những rào cản chính đối với việc triển khai phương pháp mô phỏng trong đào tạo tại Khoa QTKD
Trang 88
TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] L L Goldstein, “Training in work organizations,” M D Dunn L M Hough (eds.),handb Ind Organ Psychol., vol 2, pp 507–620, 1991
[2] E Salas, K A Wilson, E H Lazzara, H B King, S A Jeffery, D W Robinson, and D J
Birnbach, “Simulation-based training for patient safety: 10 principles that matter,” J Patient Saf., vol 8, no 4, pp 3–8, 2008
[3] D M YORKE, “Patterns of Teaching,” London Counc Educ Technol., 1981
[4] A H FEINSTEIN, S MANN, and D L CORSUN, “Charting the Experiential Territory:
Clarifying Definitions and Uses of Computer Simulation Games and Role Play,” J Manag Dev., vol 21, no 10, p 732, 2002
[5] E HSU, “Role Event Gaming Simulation in Management Education: A Conceptual
Framework and Review,” Simul Games, vol 20, no 4, p 409, 1989
[6] J Wolfe, “The effectiveness of business games in strategic management course work,”
Simul Gaming An Interdiscip J., vol 28, no 4, pp 360–376, 1997
[7] B S Bell, A M Kanar, and S W Kozlowski, “Current issues and future directions in
simulation-based training in North America,” Int J Hum Resour Manag., vol 19, pp
1416–1434, 2008
[8] R W Cook and C O Swift, “The pedagogical efficacy of a sales management
simulation,” Mark Educ Rev., vol 16, pp 37–46, 2006
[9] U Strauss, “Using a business simulation to develop key skills – the MERKIS experience,”
Ind Commer Train., vol 38, no 4, pp 213–216, 2006
[10] D J Devine, J K Habig, K E Martin, J P Bott, and A L Grayson, “Tinsel Town: A top
management simulation involving distributed expertise,” Simul Gaming, vol 35, no 1, pp
94–134, 2004
[11] J E Mathieu and J W Martineau, “Individual and situational influences on training
motivation,” Improv Train Eff Work Organ., pp 193–221, 1997
[12] S Tannenbaum and G Yukl, “Training and development in work organizations,” Annu Rev Psychol., vol 43, no 1, pp 399–441, 1992
[13] P Tharenou, “The relationship of training motivation to participation in training and
development,” J Occup Organ Psychol., vol 74, no 5, pp 599–621, 2001
[14] N Keith and M Frese, “Effectiveness of error management training: A meta-analysis,” J Appl Psychol., vol 93, no 1, pp 59–69, 2008