1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

GIÁO TRÌNH môn QUẢN TRỊ CÔNG tác xã hội

357 142 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 357
Dung lượng 1 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nó cũng được xem như là quản trị cơ sở xã hội.5 Quản trị công tác xã hội là một phương pháp của công tác xã hội có liên quan tới việc cung ứng và phân phối các nguồn tài nguyên xã hội gi

Trang 1

CHƯƠNG 1.

LÝ THUYẾT VỀ QUẢN TRỊ CÔNG TÁC XÃ HỘI

Từ rất xa xưa trong lịch sử, con người đã từng biết đến các hoạt động quản trị

và vai trò của nó trong tổ chức và quản lý xã hội Điều đó thể hiện ở cách thứcphối hợp trong công việc chung của cộng đồng Ngày nay, với sự chuyên mônhóa trong sản xuất xã hội ngày càng sâu sắc và sự phát triển rực rỡ của khoahọc- kỹ thuật thì hoạt động quản trị càng khẳng định được ý nghĩa lớn lao của nóvới cuộc sống của con người

Mặc dù quản trị đã tồn tại từ rất lâu nhưng khoa học quản trị thì còn rất mới

mẻ Điều đó đòi hỏi chúng ta cần tiếp tục nghiên cứu và ứng dụng khoa học quảntrị để phục vụ cho cuộc sống của mình

Chương này giới thiệu quản trị công tác xã hội là một trong các phương phápcủa công tác xã hội Nó là một lĩnh vực thực hành công tác xã hội ở cấp độ vĩ

mô vì hầu hết việc cung ứng dịch vụ xã hội đều nằm trong bối cảnh tổ chức Các

cơ sở công tác xã hội còn được hiểu là các cơ sở an sinh xã hội giàu có tàinguyên trợ giúp và tăng sức mạnh cho thân chủ Vai trò của quản trị xã hội làvận dụng khả năng nhân sự tạo ra các kiểu tổ chức xã hội là các kiểu mẫu lãnhđạo, sự sáng tạo và lòng cảm thông.1

Chương này giới thiệu các lý thuyết và khái niệm về quản trị công tác xã hộiđược rút ra từ các lý thuyết tổ chức, công tác xã hội và các khoa học hành vikhác và những khía cạnh riêng biệt của nó Sẽ có bàn luận về thuật ngữ quản trịcông tác xã hội và quản trị an sinh xã hội hiện đang được một số tác giả sử dụngchung

1 Brueggemann, William G (2006) Thực hành Công tác xã hội cấp vĩ mô, CA: Thomas Brooks/Cole, p.334.

Trang 2

1.1 Lý thuyết tổng quát về Quản trị Công tác xã hội

1.1.1 Định nghĩa

Chúng ta bắt đầu với các định nghĩa về quản trị, quản trị xã hội, quản trị ansinh xã hội để có thể hiểu rõ hơn về những khái niệm này Về mặt khái niệm,chúng có thể khác nhau vì chúng không phải là những thực thể tách biệt nhaulẫn không loại trừ nhau mặc dù chúng nhấn mạnh đến thể liên tục từ vĩ mô đến

vi mô trong sự phát triển tổ chức

Quản trị được Herman Stein định nghĩa là “một tiến trình xác định và đạt

các mục tiêu của một tổ chức thông qua một hệ thống phối hợp và hợp tác”2 Nóđược xem như là một tiến trình, một phương pháp hay một loạt các mối quan hệgiữa và trong những người cùng làm việc để đạt các mục tiêu chung trong một tổchức.3 Nó là một tiến trình liên tục hướng tới sự tăng trưởng và phát triển của tổchức

Mary Parker Follett (1868-1933) – Một nhân viên công tác xã hội Mỹ, nhà

nghiên cứu về lý thuyết hành vi (Behaviourism) định nghĩa: “Quản trị là việc hoànthành công việc thông qua người khác” Định nghĩa này nói lên rằng những nhàquản trị đạt được mục tiêu của tổ chức bằng cách sắp xếp, giao việc cho nhữngngười khác , chứ không phải hoàn thiện công việc bằng chính mình Với quan điểmnày Mary Parker Follett đã không coi quản trị là một công việc đòi hỏi nhà quản trịphải nỗ lực làm việc và tham gia vào quá trình làm việc chung với những ngườithuộc quyền quản lý của họ

Koontz và O' Donnell trong giáo trình “ Những điều cốt yếu của quản lý”

định nghĩa: “ Có lẽ không có lĩnh vực hoạt động nào của con người quan trọnghơn là công việc quản lý, bởi vì mọi nhà quản trị, ở mọi cấp độ và trong mọi cơ

sở đều có một nhiệm vụ cơ bản là thiết kế và duy trì một môi trường mà trong đó

2 Stein, Herman, (1970) “Quản trị xã hội” trong Harry Schatz, e Squản trị công tác xã hội : A Resource Book New

York: Hội đồng giáo dục công tác xã hội, tr.7

3 Ehlers, Walter H Austin, Michael J And Prothero, John C (1976), Administration for the Human Service New

Trang 3

các cá nhân làm việc với nhau trong các nhóm có thể hoàn thành các nhiệm vụ

và các mục tiêu của mình”

Quản trị xã hội, theo Hanlan,4 chú trọng vào các chính sách, hoạch định vàquản trị hàng hóa và dịch vụ có liên quan tới các thiết chế chính trị, xã hội vàkinh tế và liên quan tới các quyết định phân bổ tài nguyên quốc gia đối vớinhững nhu cầu an sinh xã hội Nói chung quản trị xã hội nói tới quản trị trongcác lĩnh vực sức khỏe, giáo dục và những lĩnh vực phát triển xã hội khác

Quản trị an sinh xã hội đề cập cụ thể hơn tới các tiến trình quản trị trong

một cơ sở an sinh xã hội, sự hình thành các chính sách và kế hoạch của cơ sở vàviệc thực hiện bằng các chương trình và dịch vụ cho từng nhóm thân chủ cụ thể

Nó cũng được xem như là quản trị cơ sở xã hội.5

Quản trị công tác xã hội là một phương pháp của công tác xã hội có liên

quan tới việc cung ứng và phân phối các nguồn tài nguyên xã hội giúp con ngườiđáp ứng nhu cầu của họ và phát huy tiềm năng bản thân.6 Người ta cho rằng khichuyển đổi các chính sách xã hội thành các chương trình và dịch vụ, nhà quản trịcông tác xã hội áp dụng một sự tổng hợp các phương pháp công tác xã hội vàotiến trình quản trị Theo Walter Friedlander, quản trị công tác xã hội là mộtphương pháp của công tác xã hội dựa vào các nguyên tắc và kỹ thuật của khoahọc quản trị nói chung nhưng đề cập đến những công việc đặc thù của công tác

xã hội là nhận diện và giải quyết các vấn đề của con người và thỏa mãn các nhucầu con người.7 Skidmore tóm tắt quản trị công tác xã hội là “hành động của độingũ nhân sự sử dụng các tiến trình xã hội để chuyển đổi các chính sách xã hộicủa cơ sở bằng việc cung ứng các dịch vụ xã hội”.8 Theo ông đó là một tiến trình

4 Hanlan, Archie, (1978) “Social Work to Social Administration” in Simon Slavin, ed Social Administration New

York: The Hayworth Press, p.56.

5 Cordero, Erlinda A., Gutierrez, Consuelo L And Pangalangan, Evelyn A (1985) Administration and Supervision

in Social Work Manila: Schools of Social Work Association of the Philippines, p 3

6 Ibid p.4.

7 Friedlander, Walter (1958) Concepts and Methods of Social Work New Jersey: Prentice Hall Inc p.288.

8 Skidmore, Rex A (1995).Social Work Administration: Dynamic Management and Human Relationships 3rd ed

MA: Allyn & Bacon.

Trang 4

phải thực hiện với việc điều hành một tổ chức và có liên quan đến các mục tiêu,các chính sách, đội ngũ cán bộ, nhân viên, quản lý, các dịch vụ và lượng giá.Kidneigh có quan niệm khác Skidmore, cho rằng “Quản trị công tác xã hội làmột tiến trình chuyển đổi chính sách xã hội thành các dịch vụ xã hội…trong mộttiến trình hai chiều: một là chuyển đổi chính sách thành các dịch vụ cụ thể, vàhai là sử dụng kinh nghiệm để sửa đổi chính sách”(9)

Từ những quan điểm này chúng ta có thể đưa ra định nghĩa tổng quát nhưsau:

Quản trị công tác xã hội là quá trình hành động của cán bộ, nhân viên sửdụng các tiến trình xã hội để biến các chính sách xã hội của cơ sở thành các dịch

vụ xã hội nhằm góp phần giải quyết các vấn đề xã hội đáp ứng các nhu cầu pháttriển của các cá nhân, nhóm người và cộng đồng xã hội

Chủ thể của quản trị công tác xã hội là cán bộ nắm giữ các chức vụ lãnh đạo,quản lý, điều hành và các nhân viên thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của quảntrị công tác xã hội

Các tiến trình căn bản được sử dụng trong quản trị công tác xã hội là: lập kếhoạch, tổ chức, công tác nhân sự, lãnh đạo, kiểm tra còn gọi là kiểm huấn

Trang 5

Quản trị công tác xã hội là phương pháp quan trọng để tối đa hóa tính hịệuquả của các chương trình hoạt động công tác xã hội để giải quyết các vấn đề xãhội và cải thiện điều kiện xã hội tốt hơn.

Quản trị công tác xã hội cung cấp nền tảng để thực hành công tác xã hội liênquan đến các chức năng của cơ sở xã hội Chất lượng thực hành công tác xã hộiphần lớn phụ thuộc vào cách quản trị ngành công tác xã hội

Các nguyên tắc của quản trị công tác xã hội

Các nguyên tắc của quản trị công tác xã hội được dựa trên hệ thống thái độcủa ngành Công tác xã hội, với định hướng về sự tôn trọng - chấp nhận vàkhuyến khích sự phát triển của thân chủ Ở trên bình diện chung nhất, có thểhiểu các nguyên tắc ở một số khía cạnh sau:

1 Sử dụng các nguyên tắc và kỹ thuật của quản trị tổngquát

2 Sử dụng triết lý, mục đích và các chức năng của côngtác xã hội, các phương pháp chẩn đoán xã hội, phân tích và tổng hợp các nhu cầucủa cá nhân, nhóm hay cộng đồng, và sử dụng việc tổng quát hóa nhằm thay đổi

và phát triển các mục đích và chức năng của cơ sở

3 Trọng tâm chủ yếu là tiến trình giúp đỡ cá nhân, nhóm

và cộng đồng

4 Quản trị công tác xã hội là làm việc với con người dựavào kiến thức và hiểu biết hành vi con người, các mối quan hệ nhân sự và các tổchức phục vụ con người

5 Các phương pháp công tác xã hội không chỉ được sửdụng để cung cấp dịch vụ mà còn trong tiến trình quản trị và các mối quan hệvới nhân viên

Trang 6

Dựa trên tiếp cận về khía cạnh đạo đức, giá trị, một số nguyên tắc mang tínhphổ biến như sau:

- Tôn trọng phẩm giá cố hữu và nhân phẩm cố hữu của mọi cá nhân, mọi hoạtđộng quản trị trong công tác xã hội cũng nhằm thúc đẩy quyền tự chủ và tựquyết của thân chủ trong tình huống của họ;

- Mọi hoạt động của công tác xã hội đều hướng đến trợ giúp các cá nhân dễ bị tổnthương và bị lề hoá, các hoạt động đó thu hút - điều phối các nguồn lực nhằmgiúp thân chủ vượt qua những rào cản để đạt được sự hoà nhập về mặt xã hội;

- Giống như tính chất chuyên môn của công tác xã hội, việc quản trị các hoạtđộng, dịch vụ xã hội cũng nhằm hướng đến tôn trọng và bảo vệ các quyền cánhân được trợ giúp cũng như quyền của các cá nhân sống xung quanh và sự antoàn của họ và của cộng đồng;

- Quyền của trẻ em và nhóm người dễ bị tổn thương luôn cần được bảo vệ khỏicác hoạt động lạm dụng, lãng quên hay bị bóc lột;

- Mọi quyết định liên quan đến thân chủ từ các hoạt động công tác xã hội, quảntrị, sự vận hành của các dịch vụ xã hội đều cần minh bạch, rõ ràng từ việc raquyết định, lập kế hoạch, vận hành và đánh giá; các mạng lưới dịch vụ xã hộicần đảm bảo được kỹ năng dễ tiếp cận cho thân chủ;

- Tôn trọng sự đa dạng và thúc đẩy công bằng xã hội cho mọi thân chủ, cộng đồngthân chủ và gia đình thân chủ;

Ngoài những nguyên tắc trên mang định hướng đảm bảo các chức năng cơbản của công tác xã hội, một số các câu hỏi sau cũng sẽ giúp cho nhà quản trịcông tác xã hội luôn xác định quá trình vận hành các hoạt động cần được thốngnhất và lấy sự tự vận động của thân chủ làm trung tâm:

Trang 7

- Tại sao dịch vụ, hoạt động công tác xã hội được cung cấp cho thân chủ? Vàchúng được cung cấp như thế nào?: Các câu hỏi này nhấn mạnh đến khía cạnhtạo sự thay đổi;

- Những hoạt động được đưa ra được so sánh với các hoạt động khác qua các tiêuchí gì?

- Những đối tượng nào được hưởng lợi chính tức các hoạt động công tác xã hội,dịch vụ công tác xã hội đó?

- Những mục tiêu gì có thể đạt được từ các hoạt động, dịch vụ đó?

Trong quá trình vận hành các hoạt động trong quản trị công tác xã hội, việcxác định và đề cao các nguyên tắc đạo đức này cần được lồng ghép vào cácchuẩn mực mang tính đạo đức nghề nghiệp, các chuẩn mực thực hành nghềnghiệp cũng như hệ thống giá trị của thân chủ và của xã hội Các nguyên tắc nàyđược thực hiện nhằm đảm bảo quá trình quản trị các hoạt động công tác xã hộiluôn đáp ứng các quy điều về mặt đạo đức và định hướng về giá trị của xã hội

Các đặc trưng của quản trị công tác xã hội

Là một tiến trình liên tục, năng động để sử dụng các nguồn lực nhằm đạt được cácmục tiêu của tổ chức

Là sự phối hợp, hoạch định, tổ chức, lãnh đạo và lượng giá các hoạt động nhằmthực hiện hiệu quả chức năng quản lý trong một cơ quan, tổ chức hoạt động côngtác xã hội

Là hành động có mục đích, có tổ chức của các nhân viên công tác xã hội và cácnhà lãnh đạo, quản lý cơ sở để chuyển đổi các chính sách xã hội thành các dịch

vụ xã hội hỗ trợ giúp đỡ cá nhân, gia đình và cộng đồng giải quyết các khó khăn

Trang 8

Các hoạt động

Theo Trecker những hoạt động chủ yếu thuộc về trách nhiệm quản trị baogồm:10

1 Khảo sát cộng đồng

2 Xác định mục đích của cơ sở để chọn lựa

3 Cung cấp các nguồn tài chính, lập ngân sách và kế toán

4 Triển khai các chính sách của cơ sở, các chương trình và biện pháp thựchiện

5 Làm việc với ban lãnh đạo cơ sở, nhân viên chuyên nghiệp và khôngchuyên nghiệp, ban điều hành, các ủy ban chuyên môn và những người tìnhnguyện

6 Cung cấp và bảo trì máy móc, thiết bị và hàng hóa vật dụng

7 Triển khai kế hoạch, thiết lập và duy trì các mối quan hệ hiệu quả vớicộng đồng và các chương trình tăng cường sự hiểu biết với cộng đồng

8 Giữ gìn đầy đủ và chính xác các tư liệu hoạt động của cơ sở và lập báocáo đều đặn

9 Lượng giá liên tục chương trình hoạt động vànhân sự, kế hoạch và tổchức nghiên cứu khảo sát

1.1.3 Các khía cạnh, các chức năng, cơ cấu và tiến trình của Quản trị Công tác xã hội

Trang 9

1 Là phương tiện giải quyết các nhu cầu xã hội được nhận diện thông qua cácdịch vụ xã hội công hoặc tư.

2 Đó là hành động xã hội để cải tiến hoặc đưa ra các dịch vụ mới đáp ứng nhucầu của các nhóm thân chủ cụ thể hay của một cộng đồng

3 Đó là việc ra quyết định ở mọi cấp quản trị

Cơ cấu tổ chức

Cấu trúc tổ chức bao gồm những bộ phận/đơn vị khác nhau của cơ sở thựchiện các nhiệm vụ để đạt mục tiêu của tổ chức Nó bao gồm :

1 Nghiên cứu cấu trúc tổ chức như là một thành phần của tổ chức

2 Hiểu rằng cơ sở an sinh xã hội có đề ra một cấu trúc tổ chức để quản trị

Tiến trình

Quản trị công tác xã hội là một tiến trình liên tục, năng động và toàn bộ nhằmtập hợp con người, nguồn tài nguyên và mục đích nhằm hoàn thành mục đíchcủa tổ chức là cung ứng các dịch vụ xã hội Nó dựa vào kiến thức về bản chấtcon người và tổ chức phục vụ con người để thiết lập và duy trì một hệ thống nỗlực tham gia và hợp tác ở tất cả các cấp trong tổ chức

Trecker chỉ ra rằng tiến trình quản trị công tác xã hội có ít nhất ba chiều kíchquan trọng :

1 Nội dung trọng tâm là nhiệm vụ công việc phân công trong cơ sở Sự giaophó trách nhiệm rộng rãi trong cơ sở như phân công công việc và chức năng chomỗi cấp

2 Cộng đồng nơi cơ sở hoạt động có ảnh hưởng đến mục đích và các chươngtrình của cơ sở vì nó vừa là nguồn hỗ trợ vừa là đối tượng của các dịch vụ

3 Bầu không khí tâm lý trong đó con người bày tỏ cảm nghĩ và sự tích cựcmột khi đuợc nhà quản trị khai thác thích hợp sẽ tạo nên sức mạnh để đạt đượcmục đích của cơ sở

Trang 10

Hình 1 Sơ đồ các bước tiến trình quản trị công tác xã hội cụ thể

Lập KH chiến lược Vận hành KH tiến hành Biện pháp

Tổ chức

Kiểm soát Ngân sách Chất lượng

Duy trì

sự giám sát

và đánh giá

Thay đổi cách quản lý

Quản lý ranh giới/ đường biên

Truyền thông và lãnh đạo

Sơ đồ này thể hiện các bước tiến trình quản trị công tác xã hội sẽ đi theovòng tròn, từ bước lập kế hoạch đến bước thay đổi cách quản lý, các bước này

có mối liên quan chặt chẽ và ảnh hưởng lẫn nhau và đều dưới sự tác động củacông tác truyền thông và lãnh đạo Vì vậy có thể nói truyền thông và lãnh đạo lànhiệm vụ chủ chốt trong tiến trình này Ngoài ra các bước tiến trình này cũngđược thực hiện trong giới hạn sự quản lý của ranh giới hay nói cách khác là cácđường biên, Đường biên của cơ sở, tổ chức được thiết lập thông qua quá trìnhđàm phán, sự phối kết hợp, đánh giá, có được sự tán thành từ người dùng dịch

vụ và những người quan tâm và thiết lập sự liên kết với những nhân tố liên quantrong môi trường…Tuân theo sơ đồ này, nhà quản trị công tác xã hội sẽ cónhững bước đi tương đối đầy đủ và chặt chẽ, mang lại hiệu quả khả quan cho tổchức của mình

Trang 11

Các yếu tố

Trecker xác định những yếu tố chung quan trọng của tiến trình quản trị côngtác xã hội 11

1 Quản trị là một tiến trình liên tục, năng động

2 Tiến trình được vận động để hoàn thành một mục đích chung

3 Tài nguyên nhân sự và vật lực được khai thác để đạt mục đích chung

4 Phối hợp và hợp tác là phưong tiện để khai thác nguồn tài nguyên nhânlực và vật lực

5 Hàm ý trong định nghĩa là những yếu tố hoạch định, tổ chức và lãnhđạo

1.1.4 Nguồn gốc quản trị trong khoa học quản lý và công tác xã hội Quản trị và Quản lý

Rino J Patti sử dụng hai thuật ngữ quản trị và quản lý như nhau Ông ta lưu ýrằng quản lý được nhân viên xã hội sử dụng ngày càng nhiều để mô tả công việc

mà họ làm Đã có nhiều cố gắng phân biệt hai thuật ngữ nhưng những khác biệtnày không được chấp nhận hoàn toàn Về mặt lịch sử, trong công tác xã hội vàtrong cơ sở an sinh xã hội phi lợi nhuận, từ quản trị (administration) được thích

sử dụng hơn từ quản lý (management) bởi từ quản lý mang vẻ kiểm soát vànhắm tới lợi nhuận vốn không được ưa thích trong an sinh xã hội thời đó.12 Quản

lý khi được sử dụng như là một danh từ nói tới một số ít người nắm giữ các vị trícao nhất trong sơ đồ tổ chức của cơ sở Kettner cho rằng có một sự khác biệtquan trọng giữa quản lý và quản trị là “quản trị chủ yếu xây dựng chính sách còn

11 Trecker, op.cit p.24-25.

12 Patti, Rino J ed (2000) The Handbook of Social Welfare Management, CA: Sage Publications p.4.

Trang 12

quản lý là thực hiện chính sách.”13 Có nghĩa là quản trị là chức năng của giámđốc/ban giám đốc còn quản lý là hoạt động của nhân viên.

Quản lý là hoạt động phân bổ và sử dụng nguồn tài nguyên (nhân lực, tiềnbạc, máy móc, vật liệu, phương pháp, thời gian, không gian, và những thứ khác)

để đạt được mục tiêu của tổ chức Nó bao gồm những nhiệm vụ thiết lập và duytrì một môi trường nội bộ trong đó con người làm việc cùng nhau trong cácnhóm có kết quả và hiêu quả để đạt mục tiêu nhóm.14 Như vậy, quản lý là “ cácchức năng được nhân viên xã hội các cấp thực hiện trong các cơ sở phục vụ conngười nhằm hoàn thành mục đích của tổ chức.”15

Hiểu khái quát, quản lý là việc trông nom, sắp đặt, giữ gìn theo các yêu cầu nhấtđịnh16 Điều đó có nghĩa là còn bao gồm cả việc thiết kế tạo ra một môi trườnglàm việc mà trong đó các cá nhân làm việc cùng với nhau trong một nhóm đểcùng đạt được một mục tiêu cụ thể

Bảng 1 Đặc điểm và tính chất của chức năng quản lý và quản trị 17

Xây dựng các mục tiêu, kếhoạch và chính sách đểthực hiện

13 Kettner, P (2002).Human Service Organizations Boston, MA: allyn & Bacon, p.3.

14 Koontz, Harold and O’Donnel, Cyril (1976), Principles of Management: An Analysis of Management Functions

New York: McGraw Hill Book Co P 4

15 Weinbach, Robert W (2008) The Social Worker as Manager MA: Pearson Education Inc

16 Nguyễn Dương Chi (chủ biên), Từ điển tiếng Việt, Nxb Thống kê, Hà Nội.

17

“Management and Administration” Source:

http://www.managementstudyguide.com/management_administration.htm

Trang 13

Quản lý quyết định anh ta là ai

và nên làm như thế nào

Quản trị quyết định nhữnghoạt động đang được thựchiện và khi nào hoạt độngđược thực hiện

Chức

năng

Quản lý đóng vai trò như mộtchức năng hành động thựchiện bởi vì nhà quản lý giámsát các công việc

Quản trị đóng vai trò nhưmột chức năng lập kếhoạch chính sách được xácđịnh theo quy định

Một cách so sánh khác giữa các cấp bậc trong tổ chức: các chức năng quản lýthường do các nhà quản lý và nhà quản trị ở cấp cơ sở và cấp trung gian thựchiện Trong khi các chức năng quản trị thường do các nhà quản lý và nhà quản

Trang 14

trị

Mức độ: Cao mư

Mức độ: Thấp

Mức độ: Trung bình mư

Quản

trị cấp cao trong tổ chức thực hiện Nói cách khác, phần lớn thời gian làm việccủa nhà quản trị ở cấp cơ sở và cấp trung gian là dành cho công việc tổ chứcthực hiện và kiểm tra, giám sát Còn phần lớn thời gian làm việc của nhà quản trịcao cấp trong tổ chức là dành cho công việc ra quyết định và chỉ đạo (xem hìnhdưới đây)

Hình 2 Tương quan về mức độ giữa quản trị và quản lý 18

Nguồn gốc quản trị trong khoa học quản lý

Đã có những nỗ lực cải thiện công việc của các cơ sở xã hội nhằm đạt hiệuquả và sự chịu trách nhiệm và học hỏi kinh nghiệm quản trị của các tổ chức kinhdoanh Mặt khác các nhà lý thuyết quản trị như Peter Drucker, chuyển sự chú ýcủa họ vào các tổ chức phi lợi nhuận và một số người đưa những công nghệ nàyvào các cơ sở xã hội Mặc dù họ nhận ra những khác biệt giữa tổ chức lợi nhuận

và tổ chức phi lợi nhuận và khuyên cáo không nên “điều hành tổ chức phi lợinhuận như tổ chức vì lợi nhuận”, Drucker và những người khác đã có công chỉ

ra cách thức áp dụng những công cụ áp dụng trong kinh doanh vào các tổ chứcphi lợi nhuận một cách hữu ích.19 Nhân viên xã hội ngày nay càng ngày càngđược gọi là nhà quản trị vì họ sử dụng cách thức quản trị theo mục tiêu (MBO),

18 “Management and Administration”

http://www.managementstudyguide.com/management_administration.htm

Trang 15

hoạch định chiến lược và các công cụ khác trong bối cảnh quản trị công tác xãhội.

Các lý thuyết quản trị/tổ chức

Quản trị khoa học do Frederick Taylor đề ra vào những năm đầu 1900.

Taylor giả định rằng người công nhân được thúc đẩy chủ yếu bằng sự đảm bảo

về tài chính và bầu không khí làm việc ổn định đảm bảo được trả lương đầy đủ

và đều đặn Họ làm việc hợp lý Họ ưa thích công việc giản đơn và cần hướngdẫn và giám sát Quản trị viên đưa ra áp dụng những cách thức tốt hơn để tăngnăng suất lao động của công nhân sử dụng “một phương thức tốt nhất” để làmviệc Nó nhấn mạnh việc phân công lao động, sử dụng đồng hồ bấm giờ vànghiên cứu các động tác Người công nhân được xem là “con người kinh tế” hayngười ta đối xử như là cái máy, bị thúc đẩy bởi tiền thưởng, tiền hoa hồng và trảlương theo sản phẩm

Frederick Winslow Taylor (1856 – 1915), một kĩ sư người Mỹ, tác giả của lýthuyết quản lý một cách khoa học (scientific management theory, lý thuyết quản

lý có tính khoa học hay ngắn gọn là lý thuyết quản lý khoa học) Năm 1911, tácgiả đã công bố một cuốn sách nổi tiếng và đã được dịch ra nhiều thứ tiếng:

Những nguyên tắc của quản lí một cách khoa học 20

Taylor cho rằng mối quan hệ giữa chủ thể quản lý gọi ngắn gọn là nhà quản

lý và đối tượng quản lý gọi ngắn gọn là nhân viên không phải là mối quan hệ đốilập mà là quan hệ hòa hợp, hợp tác Ông đã đưa ra định nghĩa về quản lý như

20 F Taylor sinh ra và lớn lên ở Germantown, Pennsylvania, Hoa Kỳ Ông đã từng làm công nhân và lần lượt vượt qua các bậc thang nghề nghiệp và tham gia các lớp học buổi tối để lấy được bằng kĩ sư vào năm 1883 Năm 1884, ông được bổ nhiệm làm kĩ sư trưởng của công ty nơi ông đã thiết kế một xưởng sản xuất kiểu mới Năm 1890, ông

trở thành giám đốc của Manufacturing Investment, một nhà máy chế biến bột giấy trước khi dành thời gian cho

ngành tư vấn tổ chức công nghiệp Một số ý tưởng lý thuyết quản lý có tính khoa học của ông đã được ông trình bày

và xuất bản trong cuốn sách: Shop Management (1903) và sau đó là các nguyên lý quản lý khoa học (The Principles

of Scientific Management) Với việc áp dụng các nguyên tắc tổ chức lao động một cách khoa học theo lý thuyết của Taylor, ngành công nghiệp Mỹ đã đạt được sự tăng trưởng về năng suất và lợi nhuận chưa từng có V.I Lenin, lãnh

tụ của giai cấp vô sản toàn thế giới ngay sau cách mạng tháng Mười Nga đã đặt ra yêu cầu phải học tập, nghiên cứu

và áp dụng các quy tắc quản lý của Taylor để góp phần xây dựng đất nước Xô Viết

Trang 16

sau: “Quản lí là biết được chính xác điều bạn muốn người khác làm, và sau đóhiểu được rằng họ đã hoàn thành công việc một cách tốt nhất và rẻ nhất”21.

Lý thuyết quản lý một cách khoa học của Taylor bao gồm một số nguyên lý

cơ bản như sau22:

- Cải tạo các quan hệ kinh tế : Giải quyết mối quan hệ lợi ích giữa chủ và thợ

luôn là một nhiệm vụ, một mục tiêu cơ bản nhất của khoa học quản lý23

người có một vị trí, trách nhiệm, nhiệm vụ cụ thể trong lao động

- Tiêu chuẩn hóa công việc : Mỗi một công việc đều được chuẩn hóa bởi một

loạt các tiêu chuẩn để thực hiện cũng như để đạt kết quả cuối cùng Nguyên lýnày góp phần tạo thói quen áp dụng khoa học kỹ thuật thay cho kinh nghiệm vàoquá trình sản xuất

- Tối ưu hóa: Quá trình liên tục cải tiến công cụ và lựa chọn phương án tối ưu

để thực hiện công việc sao cho đạt được kết quả cao nhất

- Định mức lao động: Xây dựng và sử dụng các tiêu chuẩn, chỉ tiêu, chuẩn

mực để phân công lao động và đánh giá kết quả thực hiện công việc của ngườilao động

- Kỷ luật lao động: Xây dựng và áp dụng các hình thức kỷ luật lao động căn

cứ vào các tiêu chuẩn, chỉ tiêu, chuẩn mực quy định về thời gian, quy trình, tráchnhiệm và thái độ lao động nhằm tạo ra một phong cách công nghiệp, hiện đại

21 Nguyễn Thị Doan, Đỗ Minh Cương, Phương Kỳ Sơn, “Các học thuyết quản lý”, nxb chính trị quốc gia , Hà Nội

1996, tr 89.

22

“Thuyết quản lý khoa học của F W Taylor”

Source: fwtaylor.html

http://www.nhaquanly.edu.vn/ly-thuyet-quan-ly/khoa-hoc-quan-ly/thuyet-quan-ly-khoa-hoc-cua-23 Nguyễn Thị Doan, Đỗ Minh Cương, Phương Kỳ Sơn, “Các học thuyết quản lý”, nxb chính trị quốc gia , Hà Nội

Trang 17

- Xây dựng môi trường lao động: Bao gồm môi trường tự nhiên và môi

trường xã hội Trong đó môi trường tự nhiên liên quan tới cách thức bố trí, sắpxếp các bộ phận khác nhau trong một nhà máy và vị trí vật lý của các cơ sở sảnxuất sao cho khoa học, phù hợp Môi trường xã hội liên quan tới việc xây dựngcác mối quan hệ hợp lý giữa con người với con người trong quá trình sản xuất.Các nội dung của lý thuyết quản lý một cách khoa học như vừa trình bày củaTaylor không chỉ được áp dụng thành công trong lĩnh vực sản xuất vật chất màtrong tất cả các lĩnh vực sản xuất phi vật chất, các hoạt động thương mại, dịch

vụ

Nguyên lý có tính chất nền tảng lý luận hay “nguyên lý của các nguyên lý” củaTaylor là cần phải nghiên cứu một cách khoa học về hành vi lao động, quá trìnhlao động để trên cơ sở đó xây dựng các tiêu chuẩn, tiêu chí về năng lực, phẩmchất, kỹ năng cần thiết để thực hiện quá trình lao động từ đó tuyển dụng, đào tạongười lao động đảm bảo có khả năng thực hiện Nguyên lý này cũng như các nộidung khác của lý thuyết Taylor cần được áp dụng trong quản trị công tác xã hội

Lý thuyết của Taylor cho thấy để quản trị công tác xã hội một cách có hiệuquả thì cần phải nghiên cứu khoa học về các tiến trình công tác xã hội và cầnđào tạo cả nhân viên công tác xã hội và cả nhà quản trị công tác xã hội

Quản trị hành chính được biết đến nhiều qua các công trình của Henry

Fayol và Mary Parker Follett Fayol tán thành 14 nguyên tắc quản trị căn bảnđược Follett phát triển sâu hơn gồm nhu cầu về sự nhạy cảm của quản trị viênđối với cá nhân con người Henry Gantt đưa ra một biểu đồ thời gian (biểu đồGantt) giúp cho công việc sản xuất có hiệu quả Những nội dung này sẽ đượcbàn luận trong những phần khác

Trang 18

Jules Henris Fayol (1841-1925), kĩ sư Pháp, sinh ra tại Istabul, tốt nghiệptrường École des Mines de Saint-Estienne24 Fayol đưa ra một số quan niệm rất

cơ bản và quan trọng về quản trị như sau25

Thứ nhất, Fayol phân biệt sáu loại lao động hay sáu hoạt động chính của mộtdoanh nghiệp, một tổ chức dù với quy mô lớn hay nhỏ, hoạt động trong lĩnh vựcsản xuất vật chất hay lĩnh vực dịch vụ, buôn bán: Cụ thể là:

- Một là hoạt động kĩ thuật (sản xuất – chế tạo…);

- Hai là hoạt động thương mại (mua – bán…);

- Ba là hoạt động tài chính (nghiên cứu và quản lí vốn);

- Bốn là hoạt động an ninh (bảo vệ hàng hóa và con người);

- Năm là hoạt động hạch toán, thống kê (kiểm kê – tổng kết tài chính – giáthành);

- Sáu là hoạt động quản trị

Như vậy, trong bất kỳ một tổ chức nào cũng có sáu loại hoạt động trong số

đó không thể thiếu hoạt động “quản trị” hay “quản lý”

Các chức năng của quản trị

Fayol là người đầu tiên chỉ ra 5 chức năng, nhiệm vụ cơ bản của một nhàquản trị26 mà đến nay tất cả các sách giáo khoa, giáo trình về khoa học quản lý,khoa học quản trị đều nhấn mạnh Đó là:

24 Jules Henris Fayol đã quản lí một công ty mỏ Société de Commentrie-Fourchambault-Decazeville trong 30 năm từ

1888 đến 1918 Ông vào làm việc tại công ty này khi nó đang trên đà bị phá sản và ông có công khôi phục lại nó Ông phát hiện thấy các nhà quản lý chủ yếu được đào tạo về chuyên môn kỹ thuật mà không được đào tạo về quản trị, quản lý doanh nghiệp, do vậy ông đã đi sâu nghiên cứu về chủ đề này Ông là một trong những tác giả hàng đầu

về lý thuyết quản trị, quản lý hiện đại với chủ trương là cần phải nghiên cứu, giáo dục – đào tạo vê nghề quản trị, quản lý trong nhà trường

25 Nguyễn Đình Tấn – Lê Ngọc Hùng Xã hội học hành chính: Nghiên cứu giao tiếp & Dư luận xã hội trong cải cách hành chính nhà nước Nxb Lý luận chính trị Hà Nôi 2004 Tr 44-48

26 Nguyễn Thị Doan, Đỗ Minh Cương, Phương Kỳ Sơn, “Các học thuyết quản lý”, nxb chính trị quốc gia , Hà Nội

Trang 19

- Dự báo và lập kế hoạch : Muốn thực hiện chức năng này nhà quản trị

cần phải thu thập, xử lý, phân tích thông tin và dự báo tình hình Có thể gọi ngắngọn đây là chức năng ra quyết định

- Tổ chức : Sau khi ra quyết định, nhà quản trị cần lập kế hoạch và tổ chức

việc thực hiện kế hoạch Chức năng này liên quan tới hoạt động tổ chức nhưphân công và hiệp tác và bộ máy tổ chức của cơ quan, doanh nghiệp

- Quản lý : Chức năng này còn gọi là quản lý Nhà quản trị cần phải chỉ

đạo, khuyến khích, động viên mọi người thực hiện các quyết định

- Phối hợp : Một tổ chức cần có sự liên kết thông tin giữa các bộ phận

- Kiểm tra : Chức năng này gắn liền với đánh giá, giám sát, khen thưởng,

trừng phạt đối với các hành vi, hoạt động trong tổ chức để đảm bảo mục tiêuđược thực hiện

Ngày nay, các nhà khoa học và các nhà hoạt động thực tiễn có thể phân biệtnhiều loại chức năng, nhiệm vụ của nhà quản trị nhưng tất cả các chức năng,nhiệm vụ đó Tuy nhiên, quan niệm của Fayol cũng chứa đựng mầm mống lýluận gây tranh cãi trong suốt hàng thập niên qua về mối quan hệ giữa lãnh đạo

và quản lý: yếu tố nào bao gồm yếu tố nào? Chức năng nào bao quát chức năngnào?

Đến nay xu hướng phát triển khoa học và đào tạo cho thấy một khả năng ngàycàng rõ là lãnh đạo tách ra khỏi quản lý để trở thành đối tượng nghiên cứu độclập từ đó hình thành các khoa học về quản lý (management), các khoa học vềquản trị (administration) và các khoa học về lãnh đạo (leadership)

Các nguyên tắc quản trị

Trang 20

Fayol cũng đề ra mười bốn nguyên tắc về quản trị và đòi hỏi các nhà quản lý,nhà quản trị cần phải linh hoạt vận dụng cho phù hợp với điều kiện, hoàn cảnh

cụ thể Mười bốn nguyên tắc này là27:

- Một là chuyên môn hóa : Sự phân công lao động phù hợp, rõ ràng, tạo

được sự chuyên môn hóa và liên kết;

- Hai là xác định quyền hạn và trách nhiệm : Cần xác định rõ ràng và phải

chịu trách nhiệm về quyết định của mình;

- Ba là tính kỷ luật cao: Duy trì kỷ luật trong đội ngũ cán bộ, nhân viên;

đảm bảo quy tắc của tổ chức và tinh thần phục vụ đúng chức trách, nhiệm vụ;

- Bốn là sự thống nhất chỉ huy : Chấp hành mệnh lệnh từ một trung tâm

thống nhất, sự chuyên cần, năng lực và những biểu hiện tôn trọng bên ngoài;

- Năm là sự thống nhất của việc lãnh đạo : Lãnh đạo và kế hoạch hoạt

động của tổ chức phải có cùng mục đích, chỉ đạo nhất quán theo một kế hoạch,một đầu mối;

- Sáu là sự trợ giúp của cá nhân đối với lợi ích chung : Xử lý hài hòa lợi

ích, đảm bảo lợi ích chung cao nhất;

- Bảy là thưởng : Nên trả công thỏa đáng, rõ ràng, sòng phẳng;

- Tám là sự tập trung quyền lực : Cần có sự tập trung trong hệ thống tổ

chức quản lý;

- Chín là trật tự thức bậc : Cần xác định rõ và ổn định hệ thống cấp bậc

với chức trách rõ ràng;

- Mười là trật tự : Đảm bảo trật tự trong hệ thống với các vị trí xác định;

27 Nguyễn Thị Doan, Đỗ Minh Cương, Phương Kỳ Sơn, “Các học thuyết quản lý”, nxb chính trị quốc gia , Hà Nội

Trang 21

- Mười một là sự hợp lý : Cần có sự đối xử công bằng trong quan hệ đối

- Mười bốn là tinh thần đồng đội : Xây dựng bầu không khí tập thể đồng

thuận, đoàn kết nội bộ

Các nguyên tắc vừa nêu của Fayol có thể là quá nhiều hoặc vẫn có thể mở rộngdanh sách các nguyên tắc quản trị Điều quan trọng là với việc đề ra các nguyêntắc quản trị như vậy, lý thuyết của Fayol đã góp phần xây dựng khoa học vềquản trị và từ đó có thể đào tạo được các nhà quản trị nhằm đáp ứng yêu cầu củacác loại tổ chức, doanh nghiệp trong xã hội Quản trị công tác xã hội cũng cầnphải sử dụng một cách linh hoạt những nguyên tắc mà Fayol đưa ra đồng thờicần phải tính đến những nguyên tắc mới phù hợp với quản trị công tác xã hộitrong những điều kiện cụ thể ví dụ như ở Việt Nam đang chuyển sang kinh tế thịtrường và nghề công tác xã hội mới bắt đầu được hình thành, phát triển Ở đây

có thể cần phải tìm hiểu, đề cao và áp dụng những nguyên tắc mới, ví dụ lànguyên tắc công khai, minh bạch, trách nhiệm giải trình và dân chủ

Quản trị cổ điển có liên quan tới thuyết hành chánh thư lại của Max Weber.

Ông ta tin rằng thuyết hành chánh thư lại là lý thuyết tổ chức lý tưởng của thế kỷ

20 Mô hình thư lại là một mô hình tổ chức được xây dựng theo các nguyên tắc

đề cao tính hiệu quả Weber đặt trọng tâm vào việc sắp xếp khách hàng (“xử lýkhách hàng”) thông qua các phương pháp công tác nhân sự và xây dựng cơ cấu

tổ chức có nhấn mạnh đến quản trị khoa học và quản trị hành chánh để đạt hiệu

Trang 22

quả kinh tế (lợi nhuận).28 Những công việc này sẽ được thảo luận trong phần Tổchức.

Các lý thuyết vừa trình bày ở trên chủ yếu nhấn mạnh các yếu tố con người,yếu tố quan hệ người và yếu tố lao động Khác hẳn các lý thuyết này, nhà xã hộihọc người Đức tên là Max Weber nhấn mạnh yếu tố tổ chức, hình thức tổ chứccủa quản lý Lý thuyết của Weber gắn liền với quan niệm của ông về quyền lực,quyền uy và hình thức tổ chức mà ông gọi là tổ chức nhiệm sở (bureaucraticorganization, tổ chức quan liêu) trong xã hội hiện đại

Đặc điểm của tổ chức nhiệm sở

Theo Weber(1864 - 1920)29, quản lý không đơn giản là hoạt động của cánhân mà là thiết chế, thể chế, tổ chức của xã hội mà bất kỳ một cá nhân nào saukhi gia nhập tổ chức đó đều phải thực hiện những quy định của tổ chức đó Dovậy, quản lý là việc xây dựng một tổ chức với những đặc trưng cơ bản có thểtóm tắt như sau30:

- Phân công lao động - nguyên tắc phân định thẩm quyền và trách nhiệmtrong tổ chức;

- Cấu trúc quyền lực dựa trên hệ thống tầng bậc kiểu kiến trúc kim tựtháp: Đây là cấu trúc quyền lực kiểm soát chặt chẽ như trong quân đội, nơi cácquan chức cấp cao hơn giám sát các quan chức cấp thấp hơn trong tổ chức;

- Thiết chế hóa: Thiết lập những quy định pháp luật và những quy chế vềchức quyền, chức trách;

- Hồ sơ hóa: Quản lý dựa trên thông tin - về các nhân viên, quy trình, hồ

sơ, báo cáo, dữ liệu;

28 Weinbach, op.cit p.54.

29 Max Weber(1864 – 1920) là một nhà xã hội học nổi tiếng người Đức, sống cùng một thời kỳ với Taylor và Fayol Ông đã có những đóng góp to lớn đối với lý luận về lãnh đạo, quản quản trị, quản lý Một trong những tác phẩm nổi tiếng của ông là “Đạo đức Tin Lành và tinh thần của chủ nghĩa tư bản” đã được dịch và xuất bản bằng tiếng Việt

30 Nguyễn Đình Tấn – Lê Ngọc Hùng Xã hội học hành chính: Nghiên cứu giao tiếp & Dư luận xã hội trong cải cách

Trang 23

- Bằng cấp hóa: Tất cả lao động trong tổ chức phải chứng minh năng lựccủa mình cho công việc thông qua giáo dục, đào tạo, kinh nghiệm;

- Quyền uy: Mọi thành viên của tổ chức phải làm tròn chức trách, nhiệm

vụ của mình với thái độ phục tùng

Khái niệm quyền lực và quyền uy

Theo Weber về mặt quản lý, quyền lực thể hiện dưới hình thức mệnh lệnhcủa nhà quản lý tác động đến hành vi của người bị quản lý Quyền lực là khảnăng của một người trong quan hệ với người khác theo đó có thể bắt người khácthực hiện những hành động, mục tiêu bất chấp sự chống đối của họ

Khác với quyền lực, quyền uy là quyền lực mà người người này có thể khiếnngười khác phục tùng một cách tự nguyện Người bị quản lý phục tùng mệnhlệnh, lấy đó làm chuẩn mực cho mọi hành vi của họ Nhưng không những vậy,Weber còn coi rằng quản lý không chỉ là mệnh lệnh được phục tùng mà còn chorằng người bị quản lý vui lòng phục tùng, giống như đó là việc của mình

Căn cứ vào nguồn gốc của quyền lực, Weber phân biệt ba loại quyền lực31như sau:

hay đơn giản là dựa vào thói quen, kinh nghiêm và địa vị chính thống của người

sử dụng quyền lực và sự phục tùng đối với cá nhân người có địa vị chính thốngbất khả xâm phạm, được biểu hiện qua chế độ thủ lĩnh, trưởng bộ tộc, chế độ chatruyền con nối, chế độ gia trưởng

bái và yêu quý đối với một cá nhân có những phẩm chất, năng lực do trời phúhoặc một anh hùng có đạo đức gương mẫu Đây là sự phục tùng dựa vào lòng tin

31 Nguyễn Cảnh Chất, “Tinh hoa quản lý – 25 tác giả và tác phẩm nổi tiếng nhất về quản lý trong thế kỷ XIX”, Viện

nghiên cứu và đào tạo về quản lý, nxb Lao động – Xã hội, Hà Nội 2008, tr 103 – 110.

Trang 24

của cấp dưới về sự thiêng liêng của lãnh tụ, không phải do cưỡng chế, chỉ dựavào kỹ năng cảm hóa

quyền lực của người được cử làm chỉ huy Nói cách khác đây là quyền lực của tổchức được gán cho, dành cho hoặc giao cho cá nhân mà trên thực tế không ítngười quản lý ngộ nhận là quyền lực của cá nhân mình Đây là loại hình quyềnlực mà những người sử dụng nó là những người thực thi các quy định của phápluật: người ra lệnh và người thực thi mệnh lệnh đều tuân thủ quy định pháp luật

Lý thuyết của Weber về tổ chức nhiệm sở và nhất là quan niệm về quyềnlực, quyền uy cho thấy sự cần thiết phải làm rõ cấu trúc của tổ chức với nhữngđặc điểm nhất định

Lý thuyết của Weber chỉ ra rằng nhà quản lý nói chung và nhà quản trị côngtác xã hội nói riêng là một thành viên được giao nắm giữ và thực thi các quyềnhạn và nhiệm vụ quản trị trong tổ chức và do vậy phải chịu trách nhiệm trước tổchức về việc thực thi của mình Điều này không phủ nhận năng lực và phẩm chấtcủa cá nhân mà trái lại đề cao việc phát triển năng lực, phẩm chất cá nhân saocho phù hợp và đảm bảo thực thi được các chức năng, nhiệm vụ, công việc củaquản trị công tác xã hội trong một tổ chức nhất định

Trường phái quản trị dựa vào mối quan hệ nhân sự ra đời sau các nghiên

cứu nổi tiếng của Elton Mayo được biết dưới tên gọi là các thí nghiệmHawthorn Các tác giả khác có đóng góp cho trường phái này là : AbrahamMaslow, Frederick Herzberg và David McClelland Nghiên cứu của Mayo đưađến kết luận rằng những vấn đề xã hội (như được tham gia vào nhóm, sự thừanhận và quan tâm trong quản lý) cũng như nội dung công việc ành hưởng đếnnăng suất lao động của người công nhân.32 Các nhu cầu của cá nhân phải được tổchức xem xét để đảm bảo năng suất cao Khái niệm “con người xã hội” nhấn

Trang 25

mạnh những yếu tố phi vật chất khi thúc đầy động viên năng suất người côngnhân Làm việc phức tạp nhiều hơn và hòa nhập với những người khác chứkhông phải chuyên môn hóa và sản xuất dây chuyền là phù hợp với các nhu cầu

xã hội của con người

Gorges Elton Mayo (1880 – 1949) sinh tại Aurtralie, người sáng lập ra xã hộihọc về môi trường công nghiệp và sáng tạo ra thuật ngữ “mối quan hệ người”(human relations)33 Ông đưa ra lý thuyết quản lý về “mối quan hệ người” nhấnmạnh tác động tích cực của mối quan hệ người đối với năng suất, chất lượng,hiệu quả lao động

Năm 1928, Mayo và các đồng sự tâm lý học đã phân tích các kết quảnghiên cứu thực nghiệm Hawthorn và rút ra ba kết luận sau đây:

- Điều quan trọng là cảm giác được đánh giá, được tôn trọng, coi trọng mànhững người công nhân nhận thấy được Tác động của cảm giác được coi trọngnày còn mạnh hơn, lớn hơn là tác động của các điều kiện khách quan như điềukiện ánh sáng của lao động

- Các cá nhân ít mang tính cá nhân hơn khi có đủ điều kiện vật chất cho họ

- Cần phải ứng xử với các nhân viên, người lao động như những thành viêncủa nhóm, tập thể Cần phải lắng nghe và quan sát các hành vi, hoạt động củamọi người để đảm bảo nắm bắt nhu cầu, nguyện vọng và bày tỏ sự tôn trọng đốivới họ

Mayo đã xây dựng lý thuyết quản lý dựa vào mối quan hệ người để bổsung cho những lý thuyết quản lý quá dựa vào các yếu tố kinh tế - kỹ thuật vànhững lý thuyết quá nhấn mạnh yếu tố hành vi bên ngoài của các cá nhân trong

33 Năm 1922, Gorges Elton Mayo sang Mĩ dạy học và sau đó từ năm 1926 đến 1947 ông làm việc ở Đại học Harvard Ông cùng đồng sự tiến hành một loạt nghiên cứu tại Hawthorne, Wertern Electric Company Nghiên cứu của ông cho thấy năng suất tiếp tục tăng lên ở cả hai nhóm thực nghiệm và nhóm đối chứng, ngay cả khi cường độ chiếu sáng giảm đi Ông cùng các đồng sự đã tiến hành khoảng 20.000 cuộc phỏng vấn với các công nhân để tìm băng chứng cho các giả thuyết, lý thuyết của mình về mối quan hệ người

Trang 26

quá trình lao động, sinh hoạt Cần phải quan tâm tới những yếu tố tâm lý bêntrong và yếu tố quan hệ giữa người với người

Lý thuyết của Mayo nhấn mạnh một yếu tố quan trọng là quan hệ ngườitrong quản lý, quản trị Quan hệ quản lý thực chất là quan hệ người giữa cán bộlãnh đạo, quản lý mà cụ thể ở đây là nhà quản trị công tác xã hội với các nhânviên công tác xã hội Việc nắm bắt và tạo dựng mối quan hệ người trên cơ sởhiểu biết, tôn trọng và cùng có lợi là cơ sở, nền tảng để quản lý, quản trị có hiệuquả

Trường phái hành vi gắn với hành vi lãnh đạo được nhận diện, lưu giữ và

xác minh Mạng quản lý (Ô quản lý) phát triển vào những năm 1950 và được

Robert Blake và Jane Mouton hoàn chỉnh sau đó được sử dụng rộng rãi như làkhung khảo sát các kiểu lãnh đạo hiện hữu.34 Năm 1960, Douglas McGregor viết

một trong những cuốn sách có giá trị về lãnh đạo, đó là cuốn Khía cạnh con

người của doanh nghiệp trong đó ông đưa ra hai lý thuyết lãnh đạo dựa trên bản

chất con người và công việc Một lý thuyết ông gọi là Thuyết X, còn cái kia làThuyết Y Những lý thuyết này và công tác lãnh đạo sẽ được bàn luận trongnhững phần khác

Lý thuyết X

Lý thuyết X được Douglas Mc Gregor (1906 - 1964)35 đưa ra vào những năm

1960, đó là kết quả của việc tổng hợp các lý thuyết quản trị nhân lực được ápdụng trong các xí nghiệp ở phương Tây lúc bấy giờ Lý thuyết X36 đưa ra giảthuyết về nhu cầu, năng lực và phẩm chất cá nhân của con người như sau:

- Lười biếng là bản tính của con người, họ chỉ muốn làm việc ít

Trang 27

- Họ thiếu chí tiến thủ, không dám gánh vác trách nhiệm, cam chịu đểngười khác lãnh đạo.

- Từ khi sinh ra, con người đã tự coi mình là trung tâm, không quan tâmđến nhu cầu của tổ chức

- Bản tính con người là chống lại sự đổi mới Họ không được lanh lợi, dễ

bị kẻ khác lừa đảo và những kẻ có dã tâm đánh lừa

Từ những giả thuyết này, lý thuyết X cho rằng quản lý cần phải dựa trên sựtrừng phạt và khen thưởng và do vậy thường được gọi là quản lý theo với “chiếcgậy và củ cà rốt” Lý thuyết X đưa ra một số nguyên tắc quản lý con người trong

tổ chức như sau:

- Nhà quản trị phải chịu trách nhiệm tổ chức các doanh nghiệp hoạt độngnhằm đạt được những mục tiêu về kinh tế trên cơ sở các yếu tố như: tiền, vật tư,thiết bị, con người

- Đối với nhân viên, cần chỉ huy họ, kiểm tra, điều chỉnh hành vi của họ

để đáp ứng nhu cầu của tổ chức

- Dùng biện pháp thuyết phục, khen thưởng, trừng phạt để tránh biểu hiệnhoặc chống đối của người lao động đối với tổ chức

Lý thuyết Y

Lý thuyết Y cũng được Douglas Mc Gregor đưa ra vào những năm 1960, có thểcoi lý thuyết Y là sự “sửa sai” hay tiến bộ hơn về lý thuyết quản trị nhân lực Lýthuyết Y37 dựa trên một số giả thuyết mang tính tiên đề về nhu cầu, năng lực,phẩm chất của con người như sau:

- Lười nhác không phải là bản tính bẩm sinh của con người nói chung

37 Nguyễn Thị Doan, Đỗ Minh Cương, Phương Kỳ Sơn, “Các học thuyết quản lý”, nxb chính trị quốc gia , Hà Nội

1996, tr 208 -223.

Trang 28

- Lao động trí óc, lao động chân tay cũng như nghỉ ngơi, giải trí đều làhiện tượng của con người.

- Điều khiển và đe dọa không phải là biện pháp duy nhất thúc đẩy conngười thực hiện mục tiêu của tổ chức

- Tài năng con người luôn tiềm ẩn vấn đề là làm sao để khơi gợi dậy đượctiềm năng đó

- Con người sẽ làm việc tốt hơn nếu đạt được sự thỏa mãn cá nhân

Từ các giả thuyết này, lý thuyết Y cho rằng cần phải dựa vào các nguyêntắc quan tâm tới con người, tôn trọng con người và đáp ứng nhu cầu của conngười để quản lý

Lý thuyết Z

Lý thuyết Z được tiến sỹ William Ouchi38 đưa ra vào những năm 1970 củathế kỷ trước Lý thuyết này được xây dựng dựa trên thực tiễn và lý luận về quản

lý của Nhật Bản, do vậy còn được gọi là lý thuyết “Quản lý kiểu Nhật” Sau này

lý thuyết Z được phổ biến khắp thế giới vào thời kỳ bùng nổ kinh tế của cácnước châu Á vào thập niên 1980 Nếu như thuyết X có cách nhìn tiêu cực vềngười lao động thì thuyết Z lại chú trọng vào việc gia tăng sự trung thành củangười lao động với công ty bằng cách tạo sự yên tâm, mãn nguyện; tôn trọngngười lao động cả trong công việc và ngoài công việc Cốt lõi của thuyết này làlàm thỏa mãn và gia tăng tinh thần của người lao động để từ đó họ đạt đượcnăng suất chất lượng trong công việc

Lý thuyết Z39 cho rằng quản lý con người cần phải chú ý tới những nội dung sauđây :

38 William Ouchi là giáo sư trường đại học California, Los Angeles, Hoa Kỳ Năm 1981 ông xuất bản cuốn thuyết Z – một cuốn sách được xếp vào loại bán chạy nhất nước Mỹ Ouchi đặt vấn đề người Mỹ có thể học tập người Nhật

về quản lý, trước hết là chế độ làm việc suốt đời và sau đó là cách ứng xử kiểu gia đình trong công ty Nhưng thật trớ trêu là cuối thập kỷ 1980 kinh tế Nhật Bản bắt đầu suy thoái

39 Nguyễn Thị Doan, Đỗ Minh Cương, Phương Kỳ Sơn, “Các học thuyết quản lý”, nxb chính trị quốc gia , Hà Nội

Trang 29

- Thông tin hai chiều : người quản lý phải nắm bắt được thông tin từ

dưới lên và tạo điều kiện cho nhân viên đề xuất ý kiến để trên cơ sở đó ra quyếtđịnh phù hợp Nguyên tắc quản lý này cũng đòi hỏi phát huy sức mạnh của tậpthể thông qua việc thu hút sự tham gia của các thành viên vào công việc của tậpthể

vai trò trực tiếp nắm bắt và định hướng, điều chỉnh, thống nhất các ý kiến từdưới lên và truyền đạt ý kiến từ trên xuống sao cho thông suốt và hài hòa

làm của các thành viên của tổ chức Nhờ vậy tạo ra sự gắn bó, trung thành, tíchcực đóng góp của các cá nhân thành viên với tổ chức Nguyên tắc này tạo ratrách nhiệm và sự gắn bó, lệ thuộc lẫn nhau giữa các cá nhân với tập thể, tổchức

thành viên sao cho có thể thu hút cả gia đình của các thành viên quan tâm tớiviệc xây dựng mối quan hệ hợp tác, tạo ra môi trường thân ái, hòa hợp, đoàn kếtgiữa các thành viên trong tổ chức

pháp kiểm soát tế nhị, mềm dẻo, giữ thể diện cho người lao động

Lý thuyết Z là kết quả của sự tổng hợp kinh nghiệm thực tế quản lý vào thời

kỳ phát triển mạnh mẽ của Nhật Bản Lý thuyết Z phản ánh những yếu tố quản

lý phương Tây được biến đổi, thích ứng với môi trường sản xuất, kinh doanh ởNhật Bản và những yếu tố văn hóa truyền thống của quản lý Nhật Bản

Tuy nhiên, cả lý thuyết X, Y và Z đều nhấn mạnh những khía cạnh, nhữngyếu tố khác nhau của quản lý doanh nghiệp sản xuất công nghiệp của thời kỳphát triển xã hội công nghiệp của thế kỷ trước Ngày nay nhiều xã hội công

Trang 30

nghiệp phát triển đã chuyển sang thời kỳ hậu công nghiệp, hậu hiện đại vớinhiều biến đổi hết sức to lớn, ví dụ như công nghệ thông tin làm thế giới bịphẳng, bị cong theo nhiều kiểu khác nhau rất phức tạp

Do vậy, một mặt các lý thuyết quản lý X,Y,Z và các lý thuyết khác cung cấp

cơ sở lý luận khoa học cần thiết cho bộ môn quản trị công tác xã hội Nhưng mặtkhác, cần tính đến những biến đổi của xã hội ngày nay và cả đặc thù của ngànhcông tác xã hội để có thể chắt lọc những hạt nhân hợp lý của các lý thuyết khoahọc về quản lý cho phù hợp với quản trị công tác xã hội

Trường phái Quản trị ngẫu nhiên dựa vào nghiên cứu của Fred E Fiedler.

Ông ta kết luận rằng không có một phương thức lãnh đạo nào lý tưởng hay mộtcách quản lý tốt nhất Thay vào đó ông cho rằng phong cách lãnh đạo tốt là cáchđáp ứng những nhu cầu của một tình huống cụ thể nào đó.40 Những tình huốngkhác nhau cần những quyết định khác nhau và cách quản lý khác nhau Tuynhiên, nhà quản trị sẽ đưa ra quyết định đúng đắn nếu họ đánh giá đúng nhu cầucủa tình huống và có được kỹ năng ra quyết định

Quản trị chất lượng toàn thể là một cách tiếp cận khác nhằm thay đổi các

mối quan hệ và tiến trình nơi làm việc để nâng cao thực hành công việc do W E.Deming đề xướng Trong đó, những cách thức thực hành công việc chủ yếu nhưđặt trọng tâm vào khách hàng, sự cam kết của toàn tổ chức trong việc cải tiếnliên tục và làm việc theo nhóm được xem như dẫn đến cả chất lượng (ít phải làmlại, khách hàng hài lòng hơn hay những đòi hỏi hợp pháp của khách hàng) lẫnnhững thành quả liên quan đến công việc như sự thỏa mãn (của công nhân),truyền thông (tích cực hơn) và nhận thức (tích cực hơn) về môi trường làmviệc.41 Ông ta ước tính rằng “công nhân chỉ chịu trách nhiệm 15% những vấn đềcòn người quản lý chịu trách nhiệm 85%.” Vì vậy cần đến sự cam kết của toànthể tổ chức từ người điều hành cho đến nhân viên cấp thấp nhất Quản trị chất

40 Ibid, p 63.

Trang 31

lượng toàn thể (TQM) nhấn mạnh cải tiến liên tục và loại bỏ các khiếm khuyếttrong bộ máy tổ chức và các hoạt động của nó

1.2 Bản chất của cơ sở an sinh xã hội

1.2.2 Các kiểu cơ sở an sinh xã hội

Cơ bản có hai kiểu cơ sở xã hội : công và tư Các cơ sở công thường gắn với bộmáy hành chánh như các bộ/sở an sinh xã hội Nhân viên xã hội làm việc chonhà nước theo các quy định và luật dịch vụ dân sự Những luật lệ và quy địnhnày có thể ở cấp liên bang/quốc gia, tiểu bang hoặc các cấp địa phương Nhànước thông qua cơ quan lập pháp, là cơ quan thẩm quyền điều hành các cơ sởcông lập

Khu vực tư bao gồm các cơ sở phi lợi nhuận và cơ sở vì lợi nhuận Các cơ sở philợi nhuận được phân làm hai loại : thuộc giáo phái và không thuộc giáo phái.Các cơ sở thuộc giáo phái là những cơ sở được tài trợ bởi các tổ chức tôn giáohay cung cấp dịch vụ cho các thành viên của một nhóm tôn giáo nào đó Thí dụ,các hội từ thiện Thiên chúa giáo và các dịch vụ xã hội Lutheran Ngày nay, các

cơ sở thuộc giáo phái này được gọi là các tổ chức dựa vào lòng tin/đức tin(FBO)

42 Cordero, et.al op.cit p.7.

43 Drucker, Peter, (1954).The Practice of Management New York: Harper & Brothers, p.21.

Trang 32

Các cơ sở phi lợi nhuận dựa vào sự hỗ trợ từ thiện và được biết đến như lànhững tổ chức phi chính phủ (NGO) Chúng có thể là tổ chức cấp quốc gia haycấp cộng đồng cung cấp dịch vụ đáp ứng các nhu cầu được xác định của cộngđồng Quy chế bao gồm : các dạng thân chủ phục vụ, phạm vi vùng/lãnh thổhoạt động, các chương trình và dịch vụ và các phương pháp được sử dụng Nhânviên và tình nguyện viên có trách nhiệm với ban điều hành, nơi đưa ra hầu hếtcác chính sách

Trong những năm gần đây các tổ chức vì lợi nhuân ngày càng trở thành cácdoanh nghiệp phục vụ con người đặc biệt trong lĩnh vực nhà nuôi dưỡng, nhàchăm sóc sức khỏe, các trung tâm trị liệu tập trung, và chăm sóc ban ngày ngườilớn và trẻ em.44 Mặc dù những tổ chức này thuê mướn nhân viên xã hội vànhững chuyên gia khác, các cơ sở vì lợi nhuận được sở hữu và là hoạt độnggiống như bất cứ doanh nghiệp khácQ

Hai bảng sau đây trình bày kiểu các tổ chức theo quyền điều hành và theo nguồntài trợ

Bảng 2 Kiểu cơ sở theo quyền điều hành

Phi lợi nhuận Hợp nhất với quốc gia hay địa phương hoạt động có

tuyên bố về chức năng, nhiệm vụ, phù hợp hiến pháp vàluật pháp

Trang 33

Có bộ máy quản lý; và/hoặc được tổ chức như là một cơ

sở tôn giáo có tư cách pháp nhân hoặc như một cơ sởkhác được luật pháp công nhận

Công lập Được phép và thành lập bởi luật pháp; hoặc là một đơn

vị cấp dưới của một cơ sở công lập với mối quan hệquản lý rõ ràng

Sở hữu (vì lợi

nhuận)

Được tổ chức như là một thực thể hợp pháp như mộtdoanh nghiệp, cổ phần, sở hữu riêng hoặc trách nhiệmhữu hạn, có hiến chương, hợp đồng hợp tác hay điềukhoản liên kết hợp pháp

Nguồn : thông qua bởi Hội đồng thẩm định các dịch vụ gia đình và trẻ em

(1997)

Bảng 3 Kiểu cơ sở theo nguồn tài trợ

Công lập Chính quyền phân bổ

Thỉnh thoảng tư nhân tài trợ với mục đích đặc biệtPhi lợi nhuận Đóng góp trực tiếp (chúc thư, khoản tặng)

Phí dịch vụChính quyền trợ cấp và hợp đồngQuỹ tài trợ

Chiến dịch vận động gây quỹ Chăm sóc y tế/trợ giúp y tế

Vì lợi nhuận Phí dịch vụ

Chính quyền trợ cấp và hợp đồngChăm sóc y tế/trợ giúp y tế

1.2.3 Bản chất của các cơ sở an sinh xã hội

Trang 34

Rosemary C Sarri và Robert D Vinter cho rằng các cơ sở an sinh xã hội “phảiđược xem như là những hệ thống quản lý hành chánh và là những hệ thống xãhội”.45 Chúng là những hệ thống quản lý hành chánh trong đó chúng được thànhlập để đạt những mục đích rõ ràng, và cơ cấu nội bộ công nghệ và phương thứclàm việc được thiết kế để đạt được những mục đích này Chúng có những chínhsách và thủ tục hướng dẫn nhân viên thực hiện công việc phục vụ thân chủ phùhợp với mục đích của cơ sở Trong phần khác sẽ bàn luận đến mô hình tổ chứcthư lại.

Chúng còn là những hệ thống xã hội thích ứng với những áp lực nội bộ và bênngoài và chúng tạo nên những mô hình không chính thức vừa tạo thuận lợi vừalàm tổn hại đến việc đạt được mục đích của cơ sở 46 Là những hệ thống xã hội,các cơ sở xã hội chịu đựng những áp lực từ bên ngoài và bên trong tổ chức.Những yếu tố chính trị can thiệp vào những hoạt động bình thường của các cơ sởcông lập như việc bổ nhiệm nhân viên chẳng hạn Những yếu tố văn hóa-xã hộithường thể hiện qua những mối quan hệ thân mật có thể mâu thuẫn với tổ chứcchính thức

Cơ sở an sinh xã hội như là một hệ thống xã hội 47

nó đề cập đến những khái niệm mục đích của cơ sở và sự tương quan giữa các

45 Sarri, Rosemary C & Vinter, Robert D, “Organizational Requisites for Social Behavioral Technology” in Schatz, Harry, op.cit pp 104-105.

46 Link, William E “Systems and Management”, The Basic Management Resource Manual, p.88.

47 Cordero, et al op.cit pp 10-12

Trang 35

đơn vị khác nhau như là những tiểu hệ thống của tổ chức Mối quan hệ hỗ tương

và sự phối hợp của các tiểu hệ thống có được là nhờ thông tin và mạng lướitruyền thông, cơ chế ra quyết định và các cơ chế tự tạo khác tồn tại trong mỗi tổchức

Các đặc điểm của các hệ thống xã hội

1 Những thuộc tính mở và đóng – Các hệ thống đều có những thuộc tính

đóng và mở

 Khi xem xét những thuộc tính đóng và mở của các hệ thống cần nhớ rằng

hệ thống xã hội có thể liên thông nhau và ảnh hưởng lẫn nhau Vì thế, cơ sở xãhội chịu sự tác động của môi trường bên ngoài, đó là cộng đồng

 Khách hàng mà cơ sở phục vụ đến từ cộng đồng cũng như tài nguyên đầuvào để hỗ trợ và duy trì cũng từ cộng đồng Đây là đặc điểm của một hệ thống

mở Hầu hết các hệ thống đều mở mà cơ sở an sinh xã hội là một ví dụ

 Một hệ thống đóng là hệ thống không chịu tác động từ môi trường bênngoài nó Trên thực tế có rất ít các hệ thống đóng Khái niệm hệ thống đóng cóthể áp dụng cho một cơ sở mà các chương trình và dịch vụ của nó không thayđổi cho dù có những thay đổi về tình hình kinh tế xã hội và chính trị

2 Đa hệ thống áp dụng cho nhiều cấp độ của hệ thống và tiểu hệ thống Theo

Link, khảo sát đa hệ thống đi từ cấp độ nhỏ như cấp vi mô tới cấp độ lớn nhưcấp vĩ mô của hệ thống.49

Một chương trình do một cơ sở xã hội đảm trách có thể xem bản thân như là một

hệ thống hay một tiểu hệ thống có liên quan tới các chương trình của các cơ sởkhác trong cộng đồng Quản trị xã hội, quản trị an sinh xã hội và quản trị côngtác xã hội là một ví dụ về đa hệ thống

3 Sự cân bằng của các hệ thống hay sự ổn định là khuynh hướng của một tổ

chức (hệ thống) để duy trì sự nhất quán và ổn định có lợi trong nội bộ và giữa

49 Ibid p.89.

Trang 36

các bộ phận Chức năng quảnlý trong một tổ chức là đưa ra cơ chế để cân bằng

hệ thống không chỉ bên trong hệ thống mà còn giữa các tiểu hệ thống

Một ví dụ về sự cân bằng hệ thống trong một cơ sở được nhận thấy khi đạo đứcnhân viên cao, thành quả công việc đáng hài lòng và cơ sở chứng tỏ đáp ứng nhucầu cộng đồng cùng lúc duy trì một mạng lưới các quan hệ với các thành phầnkhác nhau trong cộng đồng

Các thành phần của hệ thống xã hội

Các thành phần của hệ thống xã hội là :

1 Đầu vào – Đầu vào hệ thống là con người, phương pháp làm việc, hay một

khuynh hướng về niềm tin từ môi trường Chúng tìm một phương thức liên hệvới nhau bên trong hệ thống Một sự thay đổi ở một đầu vào sẽ tác dộng đếntoàn thể hệ thống

2 Đầu ra – là kết quả những gì mà hệ thống đang vận hành có liên quan đến

và dịch vụ Ngân sách

Cơ sở hạ tầng

Trang 37

1.2.4 Cơ sở an sinh xã hội và các tổ chức kinh doanh

Một sự so sánh giữa các tổ chức dịch vụ phục vụ con người (các cơ sở an sinh xãhội) và các doanh nghiệp (tổ chức kinh doanh) được thực hiện với nhiều chi tiết.Sau đây là tóm tắt ngắn gọn.50

1 Một doanh nghiệp ra đời để làm ra lợi nhuận trong khi một cơ sở xã hội rađời để cung ứng dịch vụ và thông thường có định hướng phi lợi nhuận Ở nơi cóquyền sở hữu người ta thu phí để cung ứng dịch vụ, lợi nhuận không chỉ là mụcđích duy nhất mà còn đáp ứng nhu cầu của cộng đồng Như vậy phải tìm kiếmnguồn ngân sách chứ không chỉ dựa vào thu phí mà thôi

2 Các tổ chức kinh doanh chú trọng tới hiệu quả để gia tăng lợi nhuận Nhucầu khách hàng, trách nhiệm xã hội, sự công bằng và đạo đức nghề nghiệpthường là sứ mệnh to lớn đối với các nhà quản lý công tác xã hội hơn là đòi hỏitính hiệu quả Có những yêu cầu đạt hiệu quả mà nhân viên xã hội thấy là khôngthể chấp nhận về mặt đạo đức

3 Việc kinh doanh phải tích cực lôi kéo sự trung thành của khách hàng đốivới sản phẩm đảm bảo việc tiếp tục bán được hàng như là một chỉ báo cho sựthành công Trái lại, nhân viên xã hội không thúc đẩy sự trung thành của thânchủ vì như vậy là tạo ra sự lệ thuộc nơi thân chủ Sự trở lại của thân chủ để xin

sự giúp đỡ tiếp tục được xem như là dấu hiệu cho thấy các dịch vụ của cơ sở ấykhông kết quả và mục tiêu can thiệp (thường là sự độc lập và tự chủ) không đạtđược

4 Trong kinh doanh, sự cạnh tranh là yếu tố chủ yếu tạo ra động lực kinhdoanh mang tính năng động Trái lại, sự phối hợp và hợp tác được thúc đẩy đềcao giữa các cơ sở an sinh xã hội thông qua mạng lưới chuyển tuyến để đảm bảocung ứng dịch vụ cho thân chủ khi cần Có thể có những căng thẳng vì cạnh

50 Weinbach, op.cit pp.31-45.

Trang 38

tranh tìm kiếm tài trợ từ các quỹ tư nhân và các cơ sở tài trợ khác nhưng thường

là ôn hòa

5 Phản hồi của khách hàng thông qua việc bán sản phẩm hay những phươngtiện gián tiếp khác trong khi các cơ sở xã hội có được phản hổi mặt-đối-mặttrong việc quyết định tính kết quả của những can thiệp ví như những biện phápgiúp thân chủ thỏa mãn về những dịch vụ được cung cấp

6 Những chỉ báo thành công trong kinh doanh là thông qua việc bán hàng vàlợi nhuận kiếm được trong khi đó các cơ sở xã hội có một vài chỉ báo địnhlượng Đôi khi tiến bộ của thân chủ trong giải quyết vấn đề dễ dàng được quyếtđịnh như lòng tự trọng nhiều hơn và truyền thông trong gia đình được cải thiện

Câu hỏi

Câu 1: Quản trị công tác xã hội là gì?

Câu 2: Phân biệt khái niệm quản trị công tác xã hội và quản trị an sinh xã hội?Những liên hệ thực tiễn minh họa

Câu 3: Tầm quan trọng, các nguyên tắc, đặc trưng và các hoạt động của quản trịcông tác xã hội:

Câu 4: Tiến trình quản trị công tác xã hội

Câu 5: Trong các lý thuyết về quản lý và quản trị, bạn thấy lý thuyết nào là phùhợp nhất cho quản trị công tác xã hội?

Câu 6: Nhà quản trị công tác xã hội có thể học tập và áp dụng những điểm mạnhnào của từng lý thuyết quản lý?

Câu 7: Nhà quản trị công tác xã hội có thể học tập và áp dụng được những gì từchức năng, nhiệm vụ và công việc của quản lý?

Trang 39

CHƯƠNG 2.

VIỆC THIẾT LẬP CHÍNH SÁCH TRONG MỘT CƠ SỞ

AN SINH XÃ HỘI

2.1 Những công ước Liên Hợp Quốc về an sinh xã hội

A Công ước về Quyền Trẻ em (CRC)

Công ước Quyền Trẻ em (CRC) là văn kiện pháp luật quốc tế ràng buộc đầu tiênđưa vào đầy đủ các quyền con người của trẻ em Trẻ em được xem là một cánhân và là một thành viên của gia đình và cộng đồng với các quyền phù hợp vớilứa tuổi và giai đoạn phát triển Trẻ em không phải là tài sản của cha mẹ chúngcũng không phải là đối tượng cần được giúp đỡ của từ thiện Công ước Quốc tếQuyền Trẻ em được phê chuẩn ngày 20/11/1989 và hiệu lực thi hành năm 1990

Trang 40

Công ước bảo vệ các quyền trẻ em thiết lập các tiêu chuẩn về các dịch vụ chămsóc sức khỏe, giáo dục, pháp luật, dân sự và xã hội Mỗi quyền đều gắn với nhânphẩm và sự phát triển hài hòa của mỗi đứa trẻ Nó giải thích rõ ràng những

quyền cơ bản con người mà trẻ em khắp nơi đều có : quyền sống còn phát triển

tới mức đầy đủ nhất; quyền đươc bảo vệ không bị những tác động gây hại, bị xâm hại và bóc lột; và tham gia đầy đủ trong gia đình, đời sống văn hóa và xã hội Bốn nguyên tắc căn bản là : không phân biệt đối xử; tất cả vì quyền lợi tốt nhất của đứa trẻ; quyền được sống, tồn tại và phát triển; và tôn trọng quan điểm của trẻ.

Công ước bao gồm những điểm sau đây :

1 Định nghĩa trẻ em là những người dưới 18 tuổi trừ phi luật pháp quy địnhmỗi nước quy định thấp hơn

2 Những nguyên tắc chung, bao gồm quyền được sống, tồn tại và phát triển,quyền không bị phân biệt đối xử, tôn trọng quan điểm của trẻ và quan tâm đếnquyền lợi tốt nhất của trẻ, và yêu cầu quan tâm trước hết đến những quyền lợi tốtnhất của trẻ về tất cả những điều ảnh hưởng đến chúng

3 Quyền công dân và sự tự do, bao gồm quyền có tên gọi và quốc tịch, tự dophát biểu, tư tưởng và lập hội, tiếp cận thông tin và quyền không bị hành hạ tratấn

4 Môi trường gia đình và chăm sóc thay thế bao gồm quyền sống với cha mẹ

và tiếp xúc với cả cha lẫn mẹ, được đoàn tụ với cha mẹ nếu bị tách rời và đượccung cấp chăm sóc thay thế khi cần thiết

5 Sức khỏe và an sinh căn bản, bao gồm các quyền của trẻ khuyết tật, quyền

có sức khỏe và chăm sóc sức khỏe, bảo đảm xã hội và mức sống thích hợp

6 Giáo dục, vui chơi giải trí và hoạt động văn hóa, bao gồm quyền được họchành và quyền vui chơi, giải trí và tham gia vào đời sống văn hóa và nghệ thuật

Ngày đăng: 13/09/2019, 10:24

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Lê Chí An (dịch) (1998), Quản trị công tác xã hội, Nxb Thanh Hóa Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị công tác xã hội
Tác giả: Lê Chí An (dịch)
Nhà XB: Nxb Thanh Hóa
Năm: 1998
2. Lê Chí An (dịch) (2007), Quản trị ngành công tác xã hội : Quản lý năng động và các mối tương quan nhân sự, Nxb Thanh Hoá Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị ngành công tác xã hội : Quản lý năngđộng và các mối tương quan nhân sự
Tác giả: Lê Chí An (dịch)
Nhà XB: Nxb Thanh Hoá
Năm: 2007
3. Lê Chí An (dịch) (2011), Quản trị Công tác xã hội. Chính sách và hoạch định, Dự án đào tạo Công tác xã hội ở Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị Công tác xã hội. Chính sách và hoạchđịnh
Tác giả: Lê Chí An (dịch)
Năm: 2011
4. Bộ Lao động thương binh và xã hội (2002), Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, chính sách, kinh nghiệm và mô hình thực tiễn, Nxb Lao động xã hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bảo vệ, chăm sóc và giáodục trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, chính sách, kinh nghiệm vàmô hình thực tiễn
Tác giả: Bộ Lao động thương binh và xã hội
Nhà XB: Nxb Lao động xã hội
Năm: 2002
5. Nguyễn Cảnh Chất (2008), Tinh hoa quản lý – 25 tác giả và tác phẩm nổi tiếng nhất về quản lý trong thế kỷ XIX, Nxb Lao động – Xã hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tinh hoa quản lý – 25 tác giả và tác phẩmnổi tiếng nhất về quản lý trong thế kỷ XIX
Tác giả: Nguyễn Cảnh Chất
Nhà XB: Nxb Lao động – Xã hội
Năm: 2008
6. Nguyễn Dương Chi (chủ biên), Từ điển tiếng Việt, Nxb Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ điển tiếng Việt
Nhà XB: Nxb Thống kê
7. Trịnh Thị Chinh (2012), Quản trị ngành Công tác xã hội, Nxb Lao động - xã hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị ngành Công tác xã hội
Tác giả: Trịnh Thị Chinh
Nhà XB: Nxb Lao động- xã hội
Năm: 2012
9. Nguyễn Thị Liên Diệp, Khuê Mai Hữu, Phú Vũ Thế (1992), Cơ sở khoa học quản lý kinh tế, Trường Đại học Kinh tế TP Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ sở khoahọc quản lý kinh tế
Tác giả: Nguyễn Thị Liên Diệp, Khuê Mai Hữu, Phú Vũ Thế
Năm: 1992
10. Nguyễn Thị Liên Diệp (1995), Quản trị học, Nxb Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị học
Tác giả: Nguyễn Thị Liên Diệp
Nhà XB: Nxb Thống kê
Năm: 1995
8. Chỉ thị số 1752/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày 21 tháng 9 năm 2010 "Về việc tổ chức tổng điều tra hộ nghèo trên toàn quốc phục vụ cho việc thực hiện các chính sách an sinh xã hội giai đoạn 2011-2015&#34 Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w