1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giao an thpt vo chi cong lop 10 nop 2019 2

56 48 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 56
Dung lượng 389,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+N3: Tỡm hiểu phương phỏp chấm điểm và trả lời cõu hỏi trong SGK +N4: Tỡm hiểu phương phỏp bản đồ, biểu đồ và trả lời cõu hỏi trong SGK * Nội dung: đối tượng thể hiện, cỏch thể hiện và k

Trang 1

1.3 Thỏi độ - kỹ năng sống:

- Giao tiếp: Phản hồi/ lắng nghe tớch cực

- Tư duy: Tỡm kiếm và xử lớ thụng tin để chứng minh ưu điểm của cỏc phương phỏp biểuhiện

- Làm chủ bản thõn: Quản lớ thời gian, nhận và hoàn thành trỏch nhiệm trong hoạt động

nhúm

1.4 Định hướng phỏt triển năng lực

- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sỏng tạo, năng lực

tự quản lý, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tỏc, năng lực sử dụng ngụn ngữ, năng lực tớnh toỏn

- Năng lực chuyờn biợ̀t: Năng lực tư duy tổng hợp theo lónh thổ, năng lực sử dụng bản đồ,

năng lực sử dụng hỡnh vẽ

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIấN VÀ HỌC SINH:

2.1 Chuẩn bị của giỏo viờn

- Thiết bị dạy học: Bản đồ cỏc nước trờn thế giới, Bản đồ khớ hậu Việt Nam

- Phúng to một số hỡnh trong sỏch giỏo khoa

Mở bài: Cú rất nhiều phương phỏp để thể hiện cỏc đối tượng địa lớ trờn bản đồ Vậy

những phương phỏp nào được dựng nhiều nhất? Phõn loại của chỳng ra sao? Phương phỏp

đú thể hiện được những đặc điểm gỡ của đối tượng?  vào bài

Hoạt động 1: Gi ới thiợ̀u cỏc phương phỏp (5

phỳt)

* Phương phỏp/Hỡnh thức: Thảo luận /Nhúm

- Câu hỏi: Quan sát bản đồ Khí hậu

Việt Nam cho biết ngời ta dùng những

phơng pháp nào để biểu hiện các đối

Trang 2

tợng địa lí trên bản đồ?

- HS trả lời, GV ghi ở góc bảng và nói:

các kí hiệu đó đợc gọi là ngôn ngữ của

* Phương phỏp/Hỡnh thức: Thảo luận /Nhúm

hs phải phõn biệt được một số

phương phỏp thể hiện cỏc đối tượng địa lớ

trờn bản đồ:

-B1: GV chia lớp làm 04 nhúm và giao nhiệm vụ

cho cỏc nhúm:

+N1: Tỡm hiểu phương phỏp kớ hiệu và trả lời cỏc

cõu hỏi sau:

* Quan sỏt hỡnh 2.1 và cho biết cú những dạng kớ

hiệu nào?

* Dựa vào hỡnh 2.2, hóy chứng minh phương phỏp

kớ hiệu khụng những chỉ nờu được tờn, vị trớ mà cũn

thể hiện chất lượng của cỏc đối tượng trờn bản

đồ ?

+N2: Tỡm hiểu phương phỏp chuyển động và trả lời

cỏc cõu hỏi:

* Quan sỏt hỡnh 2.3 và cho biết phương phỏp kớ

hiệu đường chuyển động biểu hiện được những đặc

điểm nào của giú và bóo trờn bản đồ ?

+N3: Tỡm hiểu phương phỏp chấm điểm và trả lời

cõu hỏi trong SGK

+N4: Tỡm hiểu phương phỏp bản đồ, biểu đồ và trả

lời cõu hỏi trong SGK

* Nội dung: đối tượng thể hiện, cỏch thể hiện và

khả năng thể hiện

-B2: Cỏc nhúm tiến hành thảo luận

-B3: Đại diện nhúm bỏo cỏo kết quả, bổ sung

-B4: GV nhận xột và chuẩn kiến thức

1 Phương phỏp kớ hiợ̀u

- Đối tượng thể hiện: cỏc đối tượngphõn bố theo những điểm cụ thể nhưcỏc trung tõm cụng nghiệp, mỏkhoỏng sản…

- Cỏch thể hiện: những kớ hiệu thểhiện đối tượng được đặt chớnh xỏcvào vị trớ mà đối tượng đú phõn bốtrờn bản đồ

- Cú 3 dạng kớ hiệu chớnh: kớ hiệuhỡnh học, chữ và kớ hiệu tượng hỡnh

2 Phương phỏp kớ hiợ̀u đường chuyển động

- Đối tượng thể hiện: sự di chuyểncủa cỏc hiện tuợng tự nhiờn (hướnggiú, dũng biển…) và cỏc hiện tượngkinh tế -xó hội (luồng di dõn, vậnchuyển hàng hoỏ…) trờn bản đồ

- Sự di chuyển của cỏc hiện tượngđược thể hiện bằng cỏc mũi tờn chỉhướng di chuyển

3 Phương phỏp chấm điểm

- Đối tượng thể hiện: cỏc đối tượng,hiện tượng phõn bố phõn tỏn, lẻ tẻnhư cỏc điểm dõn cư nụng thụn, cơ

sở chăn nuụi…

- Cỏch thể hiện: bằng cỏc chấmđiểm, mỗi chấm điểm đều cú 1 giỏ trịnào đú

4 Phương phỏp bản đồ, biểu đồ

- Đối tượng thể hiện: giỏ trị tổngcộng của 1 hiện tượng địa lớ trờn 1đơn vị lónh thổ (đơn vị hành chớnh)

- Cỏch thể hiện:sử dụng cỏc biểu đồđặt vào phạm vi cỏc đơn vị lónh thổ

đú trờn bản đồ

IV TỔNG KẾT VÀ HƯỚNG DẪN HỌC TẬP

4.1 Tổng kết (5 phỳt)

Cõu 1 Phương phỏp kớ hiệu thường được dựng để thể hiện cỏc đối tượng địa lớ cú đặc điểm

A phõn bố với phạm vi rộng rải

B phõn bố theo những điểm cụ thể

C phõn bố theo dải

D phõn bố khụng đồng đều

Cõu 2 Phương phỏp bản đồ – biểu đồ thường được dựng để thể hiện

Trang 3

A chất lượng của 1 hiện tượng địa lí trên 1 đơn vị lãnh thổ.

B giá trị tổng cộng của 1 hiện tượng địa lí trên 1 đơn vị lãnh thổ

C tính chất của 1 hiện tượng địa lí trên 1 đơn vị lãnh thổ

D động lực phát triển của 1 hiện tượng địa lí trên 1 đơn vị lãnh thổ

Câu 3 Phương pháp chấm điểm thường được dùng để thể hiện các đối tượng địa lí có đặc

điểm

A phân bố phân tán, lẻ tẻ

B phân bố tập trung theo điểm

C phân bố theo tuyến

A có sự phân bố theo những điểm cụ thể

B có sự di chuyển theo các tuyến

C có sự phân bố theo tuyến

D có sự phân bố rải rác

4.2 Hướng dẫn học tập (5 phút)

- Lấy một vài lược đồ bất kì và đối tượng địa lí và nêu tên các phương pháp biểu hiện

chúng?

- Làm bài tập trong SGK; Học bài cũ và chuẩn bị bài tiếp theo

V RÚT KINH NGHIỆM – BỔ SUNG

Duyệt của Ban Giám Hiệu

Trang 4

- Hiểu và trình bày được phương pháp sử dụng bản đồ, atlat địa lí để tìm hiểu được đặc

điểm, các đối tượng, hiện tượng và phân tích các mối quan hệ địa lí

1.2 Kĩ năng:

- Rèn luyện kĩ năng sử dụng bản đồ, atlat trong quá trình học tập

1.3 Thái độ - kỹ năng sống:

- Có thói quen sử dụng bản đồ trong quá trình học tập và cuộc sống

- Giao tiếp: Phản hồi/lắng nghe tích cực, trình bày suy nghĩ/ ý tưởng về sử dụng bản đồ

1.4 Định hướng phát triển năng lực

- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực

tự quản lý, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ

- Năng lực chuyên biệt: Năng lực sử dụng bản đồ, năng lực tư duy tổng hợp theo lãnh thổ.

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:

2.1 Chuẩn bị của giáo viên

- Thiết bị dạy học: Bản đồ các nước trên thế giới, Tập bản đồ thế giới và các châu lục; Bản

đồ tự nhiên, kinh tế Việt Nam

- Học liệu: SGK, giáo án

2.2 Chuẩn bị của học sinh

- Đọc trước bài, Tập bản đồ thế giới và các châu lục

- Sưu tầm một số tranh ảnh, tư liệu liên quan về cuộc CMKH và CN hiện đại

III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP

3.1 Ổn định lớp

3.2 Kiểm tra bài cũ (5 phút):

1: Đối tượng, cách thể hiện và khả năng thể hiện của phương pháp kí hiệu ?

2: Đối tượng, cách thể hiện và khả năng thể hiện của phương pháp đường chuyển động ?

3.3 Tiến trình bài học:

Mở bài:Trong học tập và đời sống chúng ta luôn sử dụng bản đồ, vậy bản đồ có vai trò như

thế nào và các sử dụng bản đồ ra sao ?  vào bài

Hoạt đông 1: Tìm hiểu v ai vai trò của bản đồ

trong học tập và đời sống – (9 phút)

* Phương pháp/Hình thức: Đàm thoại gợi mở,

thuyết trình tích cực /Cá nhân

-B1: GV yêu cầu HS kể những vai trò của bản đồ

trong học tập và cuộc sống mà em biết

I VAI TRÒ CỦA BẢN ĐỒ TRONG HỌC TẬP VÀ ĐỜI SỐNG

Trang 5

Hoạt động 2: Tìm hiểu một số vấn đề cần lưu

ý trong quá trình học tập trên cơ sở bản

đồ-(11 phút )

* Phương pháp/Hình thức: Đàm thoại gợi mở/ cả

lớp

hs phải hiểu và trình bày được phương pháp sử

dụng bản đồ, atlat địa lí để tìm hiểu đặc điểm của

các đối tượng, hiện tượng và phân tích các mối

quan hệ địa lí:

-B1: GV yêu cầu HS tìm hiểu trong SGK và trình

bày về các vấn đề sau:

+ Những lưu ý khi sử dụng bản đồ trong học tập

lấy ví dụ minh hoạ

+ Quy trình sử dụng bản đồ

+ Cách xác định phương hướng trên bản đồ

+ Mối quan hệ giữa các đối tượng địa lí trên bản

đồ

-B2: HS suy nghĩ trả lời

-B3: GV nhận xét và chuẩn kiến thức

Hoạt động 3: Tìm hiểu mối quan hệ giữa các

yếu tố địa lí trong bản đồ, atlat (10 phút )

* Phương pháp/Hình thức: Đàm thoại gợi mở/ cả

lớp

GV: Treo bản đồ tự nhiên Việt Nam, hướng dẫn

HS quan sát và tìm hiểu về sông Hồng với các

gợi ý sau:

-Địa hình các miền sông chảy qua

-Độ dài và dộ dốc của lòng sông

-Với vị trí của lưu vực sông thì nguồn cung cấp

nước chủ yếu là sông gì (Nước mưa, nước ngầm,

băng tuyết…)

-Dựa vào lượng mưa và phân bố lượng mưa

trong năm của lưu vực kết hợp với hướng chảy

và độ dốc của sông phán đoán chế độ nước

sông…

HS trả lời Trên cơ sở trả lời của HS, GV kết luận

về vai trò và sự cần thiết của bản đồ với việc học

tập địa lí và mối quan hệ giữa các yếu tố địa lí

Câu 1 Trong học tập, bản đồ là một phương tiện để học sinh:

A học thay sách giáo khoa

B học tập, rèn luyện các kĩ năng địa lí

Trang 6

C thư giản sau khi học xong bài

D xác định vị trí các bộ phận lãnh thổ học trong bài

Câu 2 Trong đời sống, bản đồ là một phương tiện để:

A trang trí nơi làm việc

B tìm đường đi, xác định vị trí…

C xác lập mối quan hệ giữa các đối tượng địa lí

D biết được sự phát triển KT-XH của một quốc gia

Câu 3 Một trong những căn cứ rất quan trọng để xác định phương hướng trên bản đồ là dựa

vào

A bảng chú giải

B các đối tượng địa lí

C mạng lưới kinh vĩ tuyến

D vị trí địa lí của lãnh thổ Câu 4 Trong học tập địa lí, khi sử dụng bản đồ vấn đề cần lưu ý đầu tiên là A chọn bản đồ phù hợp với nội dung B đọc kĩ bảng chú giải C nắm được tỉ lệ bản đồ D xác định phương hướng trên bản đồ Câu 5 Để tìm hiểu về chế độ nước của một con sông ,cần phải sử dụng bản đồ nào ? A bản đồ khí hậu B bản đồ địa hình C bản đồ địa chất D bản đồ nông nghiệp 4.2 Hướng dẫn học tập (5 phút) 1 Làm bài tập trong SGK 2 Tìm hiểu mối quan hệ giữa các yếu tố địa lí ở Atlat Việt Năm trang 3,4 và 5 4 .Học bài cũ và chuẩn bị bài tiếp theo V RÚT KINH NGHIỆM – BỔ SUNG

Duyệt của Ban Giám Hiệu

Ngày soạn: 19/08/2019

Trang 7

Tiết PPCT: 03

Bài 4 THỰC HÀNH XÁC ĐỊNH MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP BIỂU HIỆN CÁC ĐỐI TƯỢNG

ĐỊA LÍ TRÊN BẢN ĐỒ

I MỤC TIÊU

Sau bài học, HS cần đạt được:

1.1 Về kiến thức:

- Củng cố kiến thức về một số phương pháp thể hiện các đối tượng địa lí trên bản đồ

- Nhận biết được những đặc tính của đối tượng địa lí được thể hiện trên bản đồ

1.2 Kĩ năng:

Nhận biết được một số phương pháp biểu hiện các đối tượng địa lí trên bản đồ

1.3 Thái độ - kĩ năng sống:

- Phản hồi/ lắng nghe tích cực, trình bày ý tưởng khi làm bài thực hành

- Tư duy: Tìm kiếm và xử lí thông tin trên bản đồ các phương pháp biểu hiện các đối tượngđịa lí trên bản đồ

Có ý thức trong việc sử dụng bản đồ

1.4 Định hướng phát triển năng lực

- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực

tự quản lý, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực tính toán

- Năng lực chuyên biệt: Năng lực tư duy tổng hợp theo lãnh thổ, năng lực sử dụng bản đồ.

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:

2.1 Chuẩn bị của giáo viên

- Thiết bị dạy học:

+ Bản đồ kinh tế Việt Nam

+ Tập bản đồ thế giới và các châu lục

+ Atlat địalí Việt Nam

+ Phóng to các lược đồ 2.2, 2.3, 2.4 sách giáo khoa

3.2 Kiểm tra bài cũ (5 phút):

CH: trình bày các bước sử dụng bản đồ? Lấy ví dụ chứng minh ?

3.3 Tiến trình bài học

Mở bài: GV nêu hiệm vụ bài thực hành: Xác định được một số phương pháp biểu hiện các

đối tượng địa lí trên bản đồ

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung

Hoạt động 1: Nhắc lại kiến thức về các phương

pháp biểu hiện các đối tượng địa lí trên bản đồ (8

Trang 8

* Phương pháp/Hình thức: Đặt vấn đề/ cả lớp

-Bước 1: GV yêu cầu 1 HS nêu đặc điểm các phương

pháp biểu hiện các đối tượng địa lí trên bản đồ

- Bước 2: HS trả lời, các HS khác bổ sung

Hoạt động 2: Đọc bản đồ (20 phút)

* Phương pháp/Hình thức: Thảo luận/ nhóm nhỏ

-Bước 1: GV chia lớp làm 06 nhóm và giao nhiệm vụ

cho các nhóm:

+Nhóm 1,2: Tìm hiểu phương pháp (PP) kí hiệu ở hình

2.2

+Nhóm 3,4: Tìm hiểu PP biểu hiện ở hình 2.3

+Nhóm 5,6: Tìm hiểu PP biểu hiện ở hình 2.4

+ Trình bày cụ thể về từng phương pháp: tên phương

pháp, đối tượng phương pháp thể hiện, những đặc tính

của đối tượng mà phương pháp đó thể hiện

-Bước 2: Các nhóm tiến hành thảo luận

-Bước 3: Đại diện nhóm báo cáo kết quả, các nhóm

khác bổ sung

-Bước 4: GV nhận xét và chuẩn kiến thức

Câu hỏi: Nhận xét phương pháp nào được sử dụng

nhiều nhất trong các bản đồ trên/

Ví dụ: Tìm hiểu bản đồ Tự nhiên Việt Nam (phần phụ

1 Đọc bản đồ Dân cư và các đô thị lớn trên thế giới theo nội dung đã hướng dẫn

2 Học bài cũ và chuẩn bị bài tiếp theo

V.PHỤ LỤC: Tìm hiểu Bản đồ Tự nhiên Việt Nam

Trang 9

Dòng biển, gió Hướng gió, loại gió,

nóng,lạnh…

Phương pháp khoanhvùng

Độ cao địa hình Các vùng có độ cao

Duyệt của Ban Giám Hiệu

Trang 10

Ngày soạn: 20/08/2019

Tiết PPCT: 04

Chương II: VŨ TRỤ HỆ QUẢ CÁC CHUYỂN ĐỘNG CỦA TRÁI ĐẤT (2 tiết)

Bài 5 VŨ TRỤ HỆ MẶT TRỜI VÀ TRÁI ĐẤT HỆ QUẢ CHUYỂN ĐỘNG TỰ

QUAY QUANH TRỤC CỦA TRÁI ĐẤT

- Hiểu được khái quát về Vũ Trụ, Hệ Mặt Trời và Trái Đất trong Hệ Mặt Trời

- Trình bày và giải thích được hiện tượng luân phiên ngày đêm, giờ trên Trái Đất và sự lệchhướng chuyển động của các vật thể trên Trái Đất

1.2 Kĩ năng: Dựa vào các hình

- Xác định được hướng chuyển động của các hành tinh trong Hệ Mặt Trời

- Sử dụng tranh ảnh, hình vẽ, mô hình để trình bày, giải thích các hệ quả chuyển động củaTrái Đất tự quay quanh trục: hiện tượng luân phiên ngày đêm, sự phân chia múi giờ và sựlệch hướng chuyển động của các vật thể trên Trái Đất

1.3 Thái độ- kĩ năng sống:

- Nhận thức đúng đắn quy luật hình thành và phát triển của các thiên thể

- Tự nhận thức: Tự tin khi trình bày sự chuyển động của các hành tinh quay quanh Mặt Trời

- Giao tiếp: Phản hồi/ lắng nghe tích cực, trình bày suy nghĩ về Trái Đất-hành tinh duy nhấtchứa sự sống

- Tư duy: Tìm kiếm và xử lí thông tin về các hành tinh quay quanh MT

- Làm chủ bản thân: Quản lí thời gian, kìm chế cảm xúc, đảm nhận trách nhiệm khi trao đổinhóm

1.4 Định hướng phát triển năng lực

- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực

tự quản lý, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực sử dụng CNTT và TT

- Năng lực chuyên biệt: Năng lực sử dụng ảnh, mô hình, hình vẽ, video clip…

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:

2.1 Chuẩn bị của giáo viên

- Thiết bị dạy học:

+ Quả địa cầu, một ngọn nến

+ Băng hình, đĩa CD về Vũ Trụ, Trái Đất

+ Mô hình vận động của TĐ trong Hệ Mặt Trời

- Học liệu: SGK, giáo án

2.2 Chuẩn bị của học sinh

- Đọc trước bài

Trang 11

- Tỡm hiểu một số clip về chuyển động của TĐ tự quay quanh trục ở trờn Internet.

III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP

3.1 Ổn định lớp

3.2 Kiểm tra bài cũ (5 phỳt):

Kiểm tra việc hoàn thiện bài thực hành của học sinh

3.3 Tiến trỡnh bài học

Mở bài: Em biết gì về Hệ Mặt Trời, về Trái Đất, Vũ Trụ? Chỳng đợc hình

thành nh thế nào? Bài học hôm nay chúng ta đi vào tìm hiểu các vấn

đề trên. vào bài

Hoạt động 1: Tỡm hiểu khỏi quỏt về

Vũ Trụ, Hợ̀ Mặt Trời, Trỏi Đất trong

Hợ̀ Mặt Trời – (10 phỳt)

* Phương phỏp/Hỡnh thức: Đàm thoại

gợi mở/ cả lớp

hs phải hiểu được khỏi quỏt về Vũ Trụ,

Hệ Mặt Trời, Trỏi Đất trong Hệ Mặt

Trời

- Bước 1: GV yờu cầu Hs quan sỏt cỏc

hỡnh ảnh trong SGK và đặt cõu hỏi:

+ Hóy cho biết vũ trụ là gỡ ?

+ Trỏi Đất là hành tinh thứ bao nhiờu

trong Hệ Mặt Trời ? Trỏi Đất cú những

chuyển động nào ? Đặc điểm ?

(Gợi ý hướng quay ? Thời gian quay

một vũng ? Khi quay những điểm nào

khụng thay đổi vị trớ ? )

+ Tại sao Trỏi Đất là hành tinh duy

nhất cú sự sống ?

- Bước 2: HS suy nghĩ trả lời

- Bước 3:GV nhận xột & chuẩn kiến

2 Hợ̀ Mặt Trời:

- Gồm cú Mặt Trời ở trung tõm cựng với cỏcthiờn thể chuyển động xung quanh và cỏc đỏmmõy bụi khớ, cú 8 hành tinh chuyển động quanhMặt Trời

- Cỏc hành tinh vừa chuyển động tự quay quanhtrục, vừa chuyển động tịnh tiến quanh Mặt Trờitheo hướng ngược chiều kim đồng hồ

3 Trỏi Đất trong Hợ̀ Mặt Trời

- Trỏi Đất là hành tinh ở vị trớ thứ 3 (theo thứ tự

+ Chuyển động quyay quanh Mạt Trời: quỹ đạohỡnh elip theo hướng từ Tõy sang Đụng, thời gian

là 365 ngày 6 giờ, khụng thay đổi độ nghiờng vàhướng nghiờng

Hoạt động 2: Tỡm hiểu cỏc hợ̀ quả

chuyển động tự quay quanh trục của

Trỏt Đất – (20 phỳt)

II HỆ QUẢ CHUYỂN ĐỘNG TỰ QUAY QUANH TRỤC CỦA TRÁI ĐẤT

Trang 12

*Phương pháp/Hình thức: Thảo luận/

nhóm

HS phải trình bày và giải thích được

hiện tượng luân phiên ngày đêm, giờ

trên Trái Đất và sự lệch hướng chuyển

động của các vật thể trên Trái Đất

- Bước 1: GV chia lớp làm 06 nhóm và

giao nhiệm vụ cho các nhóm thảo luận:

+ Nhóm 1,3: Biểu hiện của hiện tượng

luân phiên ngày đêm ? Giải thích

nguyên nhân ? Nếu TĐ không tự quay

quanh trục thì điều gì xảy ra ?

+ Nhóm 2,4: Nguyên nhân và cách

chia giờ trên Trái Đất ? Nếu Nha Trang

là 7h, hãy tính giờ Tôkiô ?

+ Nhóm 5,6: Biểu hiện sự lệch hướng

chuyển động của các vật thể và giải

thích nguyên nhân ? Một dòng sông ở

Trung Quốc (BCB) chảy theo hướng

Bắc- Nam, cho biết bên nào bồi, bên

- Bước 4: GV nhận xét và chuẩn kiến

thức (giải thích về lực Côriolit) và liên

hệ gió mùa Đông Bắc nước ta nếu

không chịu tác động của lực Côriolit

thì sẽ có hướng Bắc

GV hướng dẫn các em cách tính giờ

theo công thức T=t0± t, cho HS lên

bảng tính

1 Sự luân phiên ngày đêm

- Do Trái Đất hình cầu và tự quay quanh trục,nên mọi nơi trên Trái Đất có hiện tượng luânphiên ngày, đêm

2 Giờ trên Trái Đất & đường chuyển ngày quốc tế

- Giờ địa phương: các địa điểm thuộc các kinhtuyến khác nhau sẽ có giờ khác nhau

- Giờ múi: các địa phương nằm trong cùng 1 múi

3 Sự lệch hướng chuyển động của các vật thể

- Ở bán cầu Bắc vật lệch về bên phải, bán cầuNam: bên trái theo hướng chuyển động

-Nguyên nhân:do Trái Đất tự quay quanh trục từTây sang Đông đã sinh ra một lực làm lệchhướng chuyển động của các vật thể trên bề mặtTrái Đất (lực Côriolit)

IV TỔNG KẾT VÀ HƯỚNG DẪN HỌC TẬP

4.1 Tổng kết (5 phút)

Câu 1: Thiên hà là?

A Một tập hợp gồm nhiều giải ngân hà trong vũ trụ

B Một tập hợp của nhiều hệ mặt trời

C Khoảng không gian vô tận còn được gọi là vũ trụ

D Một tập hợp của rất nhiều Thiên thể cùng với bụi khí và bức xạ điện từ

Câu 2: Dải Ngân Hà là?

A Thiên hà chứa mặt trời và các hành tinh của nó (trong đó có Trái Đất)

Trang 13

B Một tập hợp của Thiên Hà trong Vũ Trụ

C Tên gọi khác của Hệ Mặt Trời

D Dài sáng trong Vũ Trụ , gồm vô số các ngôi sao tập hợp lại

Câu 3: Hệ mặt trời có các đặc điểm nào nào dưới đây

A Mặt Trời chuyển động xung quanh các thiên thể khác trong hệ và chiếu sáng cho chúng

B Trái Đất chuyển động xung quanh mặt trời và các thiên thể khác trong hệ

C Mặt trời ở trung tâm, Trái Đất và các thiên thể khác chuyển động xung quanh

D Trái đất ở trung tâm mặt trời và các thiên thể khác chuyển động xung quanh

Câu 4: Các hành tinh trong hệ mặt trời có đặc điểm là?

A Đều chuyển động quanh mặt trời theo hướng thuận chiều kim đồng hồ

B Chuyển động quanh mặt trời theo hướng ngược chiều kim đồng hồ

C 4 hành tinh gần mặt trời chuyển động theo hướng thuận chiều kim đồng hồ bốn hành tinh còn lại chuyển động theo hướng ngược lại

D Chuyển động quanh Mặt Trời theo hướng không xác định

Câu 5: Giờ quốc tế (giờ GMT) được tinh theo giờ của múi giờ số mấy?

A Múi giờ số 0

B Múi giờ số 12

C Múi giờ số 6

D Múi giờ số 18

Câu 6: Khi giờ GMT đang là 24 giờ ngày 31 - 12 năm 2015 thì ở Việt Nam là?

A 17 giờ ngày 31 -12 năm 2015

B 17 giờ ngày 1 - 1 năm 2016

C 7 giờ ngày 31 - 12 năm 2015

D 7 giờ ngày 1 - 1 năm 2016

4.2 Hướng dẫn học tập (7 phút)

- Làm bài tập trong SGK, xem các video về chuyển động của các hành tinh

- Học bài cũ và chuẩn bị bài tiếp theo

V RÚT KINH NGHIỆM – BỔ SUNG

Duyệt của Ban Giám Hiệu

Trang 14

1.2 Kĩ năng:

- Tính được góc chiếu của Mặt Trời ở các ngày khác nhau

- Sử dụng tranh ảnh, hình vẽ, mô hình để trình bày, giải thích các hệ quả chuyển động củaTrái Đất quanh Mặt Trời: chuyển động biểu kiến hàng năm của Mặt Trời, hiện tượng mùa vàhiện tượng ngày, đêm dài ngắn theo mùa và theo vĩ độ trên Trái Đất

1.3 Thái độ-kĩ năng sống:

Nhận thức đúng đắn các hiện tượng tự nhiên, tôn trọng quy luật tự nhiên

- Tự nhận thức: Tự tin khi trình bày sự chuyển động của các hiện tượng tự nhiên

- Giao tiếp: Phản hồi/ lắng nghe tích cực, trình bày suy nghĩ về hệ quả chuyển động xungquanh MT của Trái Đất

- Tư duy: Tìm kiếm và xử lí thông tin về các hệ quả chuyển động xung quanh MT của TráiĐất

- Làm chủ bản thân: Quản lí thời gian, kìm chế cảm xúc, đảm nhận trách nhiệm khi trao đổinhóm

1.4 Định hướng phát triển năng lực

- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực

tự quản lý, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực tính toán, năng lực sử dụng CNTT và TT

- Năng lực chuyên biệt: Năng lực tư duy tổng hợp theo lãnh thổ, năng lực sử dụng ảnh, mô

hình, hình vẽ, video clip…

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:

2.1 Chuẩn bị của giáo viên

- Thiết bị dạy học:

+ Máy chiếu; Các tranh ảnh trong SGK

+ Mô hình Trái Đất-Mặt Trời

- Học liệu: SGK, bài giảng điện tử

2.2 Chuẩn bị của học sinh

- Đọc trước bài

- Tìm hiểu một số clip về chuyển động của TĐ quay quanh MT ở trên Internet

III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP

Trang 15

3.1 Ổn định lớp

3.2 Kiểm tra bài cũ (5 phút):

1 Trình bày biểu hiện và nguyên nhân của hiện tượng luân phiên ngày đêm ?

2 Trình bày biểu hiện và nguyên nhân của sự lệch hướng chuyển động các vật thể ?

3.3 Tiến trình bài học

Mở bài: GV yêu cầu 1 HS nhắc lại đặc điểm 2 chuyển động của Trái Đất và nêu vấn đề:chuyển động của TĐ quanh MT tạo nên những hệ quả gì ?-> vào bài

Hoạt động 1: Tìm hiểu chuyển động biểu

kiến hàng năm của Mặt Trời – (7 phút):

*Phương pháp/Hình thức: Đàm thoại gợi

mở/ lớp

hs phải trình bày và giải thích được hiện

tượng chuyển động biểu kiến của Mặt Trời:

-Bước 1: GV yêu cầu Hs quan sát hình 6.1

trong SGK và đặt câu hỏi:

Phân tích hình 6.1 hãy:

+ Trục TĐ có đặc điểm gì khi TĐ chuyển

động quanh MT?

+Xác định khu vực nào có 2 lần, 1 lần Mặt

Trời lên thiên đỉnh, khu vực Mặt Trời không

lên thiên đỉnh ? Tại sao ?

+Những hiện tượng đó có phải do Mặt Trời

chuyển động không ? Nếu không thì do hiện

-Bước 2: HS suy nghĩ trả lời

-Bước 3: GV nhận xét và chuẩn kiến thức

I CHUYỂN ĐỘNG BIỂU KIẾN HÀNG NĂM CỦA MẶT TRỜI

- Chuyển động biểu kiến hàng năm của MặtTrời là chuyển động nhìn thấy nhưng không

có thực của Mặt Trời giữa 2 chí tuyến củaTrái Đất

- Hiện tượng Mặt Trời lên thiên đỉnh: MặtTrời ở đỉnh đầu lúc 12 giờ trưa

+ Khu vực nội chí tuyến: có 2 lần+ Khu vực ngoại chí tuyến: có 1 lần+ chí tuyến Bắc, Nam: không có lần nào

Hoạt động 2: Tìm hiểu các mùa trong

năm – (12 phút)

* Phương pháp/Hình thức: Đàm thoại gợi

mở/ lớp

Hs phải trình bày và giải thích được hiện

tượng mùa trên Trái Đất:

-Bước 1: GV gợi ý cho HS nêu nhận xét về

sự thay dổi nhiệt độ trong ngày ở cùng một

nơi: lúc MT mọc? giữa trưa? Chiều tối?gần

sáng nhiệt độ bề mặt đất ra sao? Từ đó làm

II CÁC MÙA TRONG NĂM

- Mùa là một phần thời gian của năm, nhưng

có những đặc điểm riêng về thời tiết, khíhậu một năm được chia làm 4 mùa: Xuân,

Hạ, Thu, Đông; mùa ở hai bán cầu tráingược nhau

- Nguyên nhân: do trục Trái Đất nghiêng vàkhông đổi phương khi chuyển động trên quỹđạo Mặt Trời

Trang 16

sáng tỏ vấn đề nhiệt độ một nơi trên TĐ phụ

thuộc vào độ lớn góc nhập xạ

Bước 2: Yêu cầu HS quan sát hình 6.2 kết

hợp SGK, hãy cho biết:

+ Vì sao có hiện tượng mùa trên Trái Đất ?

+ Vì sao mùa ở 2 bán cầu trái ngược

nhau ?

+ Tại sao các nước theo dương lịch ở ôn

đới lại lấy 4 vị trí ? Xuân phân, hạ chí, thu

phân, đông chí làm 4 ngày khởi đầu của các

mùa?

+ Ý nghĩa của sự thay đổi mùa ?

+ Liên hệ mùa ở nước ta ?

-Bước 3: HS suy nghĩ và trả lời

- Bước 4: GV nhận xét và chuẩn kiến thức

Hoạt động 3: Tìm hiểu n gày đêm dài

ngắn theo mùa và theo vì độ - (10 phút)

* Phương pháp/Hình thức: Thảo luận/ nhóm

HS phải trình bày và giải thích được hiện

tượng ngày đêm dài ngắn theo mùa, vĩ độ

- Bước 1: GV chia lớp làm 04 nhóm và giao

nhiệm vụ cho các nhóm thảo luận:

+ Nhóm lẻ: Biểu hiện và giải thích nguyên

nhân của hiện tượng ngày đêm dài ngắn

theo mùa

+ Nhóm chẵn: Biểu hiện và giải thích

nguyên nhân của hiện tượng ngày đêm dài

ngắn theo vĩ độ

- Bước 2: Các nhóm tiến hành thảo luận

- Bước 3: Đại diện nhóm báo cáo kết quả,

bổ sung

- Bước 4: GV nhận xét và chuẩn kiến thức

II NGÀY ĐÊM DÀI NGẮN THEO MÙA

VÀ THEO VĨ ĐỘ

Nguyên nhân: trục TĐ nghiêng và không đổiphương trong quá trình quay xung quanhMT

1 Ngày đêm dài ngắn theo mùa

- Biểu hiện: mùa xuân, hạ: ngày dài hơnđêm, ngày 21/3 ngày bằng đêm

Ngày 22/6 ngày dài nhất, đêm ngắn nhấttrong năm

Mùa thu, đông: ngày ngắn hơn đêm, ngày23/9 ngày bằng đêm

Ngày 22/12 đềm dài nhất, ngày ngắn nhấttrong năm

2 Theo vĩ độ:

- Biểu hiện:

+ Xích đạo: ngày bằng đêm+ Xa xích đạo: độ dài ngày đêm càng chênhlệch, vòng cực về cực ngày, đêm dài 24h, tại

2 cực ngày dài 6 tháng và đêm dài 6 tháng

Trang 17

IV TỔNG KẾT VÀ HƯỚNG DẪN HỌC TẬP

4.1 Tổng kết (5 phút)

4.2 Hướng dẫn học tập (6 phút)

- Làm bài tập SGK

- Đọc trước bài mới

V RÚT KINH NGHIỆM – BỔ SUNG

Duyệt của Ban Giám Hiệu

Chuyển động của TĐ quanh

Hệ quả chuyển động của Trái Đất

Ngày, đêm dài ngắn khác nhau

Các mùa trong năm

đêm

Giờ trên Trái Đất khác nhau

Sự lệch hướng chuyển động của các vật thể

TrụcTĐ nghiêng

& không đổi phương trong qt quay quanh MT

Trái Đất hình cầu

Hệ quả

Nguyên nhân

Trang 18

Ngày soạn: 27/08/2019

Tiết PPCT: 06

Chương III CẤU TRÚC CỦA TRÁI ĐẤT CÁC QUYỂN CỦA LỚP VỎ ĐỊA LÍ (14 tiết)

Bài 07 CẤU TRÚC CỦA TRÁI ĐẤT THẠCH QUYỂN

THUYẾT KIẾN TẠO MẢNG

- Nhận thức sự hình thành Trái Đất theo quan niệm duy vật biện chứng

- Giao tiếp: Phản hồi / lắng nghe tích cực

- Tư duy: Tìm kiếm và xử lí thông tin trên bản đồ về các khu vực có động đất, núi lửa trênthế giới và giải thích nguyên nhân

- Làm chủ bản thân: Quản lí thời gian, đảm nhận trách nhiệm khi thảo luận nhóm; ứng phóvới những tai biến thiên nhiên như động đất, núi lửa

1.4 Định hướng phát triển năng lực

- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực

tự quản lý, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực sử dụng CNTT và TT

- Năng lực chuyên biệt: Năng lực tư duy tổng hợp theo lãnh thổ, năng lực sử dụng bản đồ,

năng lực sử dụng ảnh, mô hình, hình vẽ, video clip…

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:

2.1 Chuẩn bị của giáo viên

Trang 19

3.1 Ổn định lớp

3.2 Kiểm tra bài cũ:

1.Trỡnh bày biểu hiện và nguyờn nhõn hỡnh thành cỏc mựa trong năm ?

2 Giải thớch cõu tục ngữ: “Đờm thỏng năm chưa nằm đó sỏng

Ngày thỏng mười chưa cuời đó tối”

3.3 Tiến trỡnh bài học

Trỏi Đất cú cấu trỳc như thế nào ? Làm thế nào để biết được cấu trỳc của Trỏi Đất ? Thạchquyển là bộ phận nào của Trỏi Đất và cú vai trũ gỡ ? Nội dung cơ bản của thuyết kiến tạomảng là gỡ ? vào bài

Hoạt động 1: c ấu trúc của Trái

Đất (10 p)

Phương phỏp/hỡnh thức:Đàm thoại gợi mở,

giảng giải /cỏ nhõn,lớp

* Gv giới thiệu về về các pp địa

chấn dùng để nghiên cứu Trái Đất

* Đọc nội dung và quan sát hình

Cho biết sự khác nhau giữa lớp vỏ

lục địa với lớp vỏ đại dơng?

- Lớp vỏ Trái Đất là lớp mỏng nhất

nhng có vai trò quan trọng nhất ?

vì sao?

I Cấu trúc của Trái Đất.

- Trái Đất cấu tạo không đồng nhất Gồm 3 lớp chính: Vỏ Trái Đất, Manti, Nhân

Trang 20

* Quan sát hình 7.1 cho biết

Manti đợc mấy tầng? giới hạn của

mỗi tầng? Đặc điễm của mỗi

* Gv giới thiệu khái quát cho Hs

biết trớc đây đã có thuyết lục

địa trôi nhng chỉ dựa trên quan

- Tầng dới vật chất ở trạng thái rắn

Thạch quyển là lớp vỏ cứng ngoài cựng của

Trỏi Đất được cấu tạo bởi cỏc loại đỏ khỏc nhau Bao gồm cả vỏ Trỏi Đất và phần trờn của lớp Manti (đến độ sõu 100km)

3 Nhân Trái Đất.

- Dày 3470 km

- Từ 2900 km đến 5100 km là nhân ngoài: nhiệt độ 50000C , áp suất 1,3 đến 3,1 triệu atm, vật chất ở trạng thái lỏng

- Từ 5100 km đến 6370 km là nhân trong, áp suất 3 đến 3,5 atm, vật chất ở trạng thái rắn( hạt)

Tp vật chất chủ yếu là kim loại nặng

Hoạt động 2: Tỡm hiểu về thuyết kiến tạo

mảng – (13 phỳt)

* Phương phỏp/Hỡnh thức: Thảo luận, trực

quan/ nhúm

HS phải trỡnh bày được nội dung cơ bản

của thuyết kiến tạo mảng và vận dụng

thuyết kiến tạo mảng để giải thớch sơ lược

về sự hỡnh thành cỏc vựng nỳi trẻ, cỏc vành

động đất, nỳi lửa

-Bước 1: GV yờu cầu HS đọc SGK kết hợp

quan 7.3 cho biết: Thạch quyển được cấu

tạo bởi những mảng nào? Căn cứ vào mũi

tờn cho biết hướng di chuyển của cỏc mảng

?

- Bước 2: HS trả lời, GV chuẩn kiến thức

- Bước 3: GV chia lớp làm 04 nhúm và

giao nhiệm vụ cho cỏc nhúm thảo luận

Dựa vào hỡnh 7.3, 7.4 và 7.5 và video sau

về sự di chuyển của cỏc mảng kiến tạo, hóy

trỡnh bày cỏch tiếp xỳc và kết quả giữa cỏc

II THUYẾT KIẾN TẠO MẢNG

- Gồm một số mảng kiến tạo (những

bộ phận lục địa nổi trờn bề mặt Trỏi Đất vànhững bộ phận lớn của đỏy đại dương) Cỏcmảng kiến tạo nhẹ và di chuyển trờn lớpmanti do hoạt động của dũng đối lưu vật chấtquỏnh dẻo và cú nhiệt độ cao ở manti trờn cỏc mảng cú thể tỏch rời nhau, xụ vào nhauhoặc hỳt chờm lờn nhau

- Ở ranh giới các địa mảng hìnhthành nên các dãy núi cao hay các

đứt gãy lớn và thờng xuyên xảy racác hoạt động kiến tạo nh động

đất, núi lửa

Trang 21

mảng kiến tạo:

+ N1: mảng 1;2

+ N2: mảng 3;4

+ N3: mảng 5;6;7

+ N4: GV chỉ trên Bản đồ thế giới vị trí của

In-đô-nê-xi-a và Nhật Bản Yêu cầu HS xác

định 2 nước này nằm ở ranh giới của những

mảng nào ? Nhận xét hoạt động địa chất và

giải thích nguyên nhân ?

-Bước 4: Các nhóm tiến hành thảo luận

- Bước 5: Đại diện nhóm báo cáo kết quả,

bổ sung GV nhận xét và chuẩn kiến thức

*Tích hợp GDBVMT: MT tự nhiên chịu ảnh

hưởng một phần của sự tiếp xúc giữa các mảng

kiến tạo: Hiện tượng động đất và núi lửa ở một

số khu vực trên thế giới

IV TỔNG KẾT VÀ HƯỚNG DẪN HỌC TẬP

4.1 Tổng kết

Câu 1 Thành phần vật chất chủ yếu của nhân Trái Đất là

A niken, silic B niken, bôxit C niken, sắt D niken, apatit

Câu 2 Lớp nào chiếm hơn 80% thể tích và 68,5% khối lượng của Trái Đất?

Câu 3 Từ nhân ra ngoài, cấu tạo bên trong của Trái Đất theo thứ tự có các lớp

A vỏ Trái Đất, Manti, nhân Trái Đất

B manti, nhân Trái Đất, vỏ Trái Đất

C nhân Trái Đất, Manti, vỏ Trái Đất

D nhân Trái Đất, vỏ Trái Đất, Manti

Câu 4: Thạch quyển được giới hạn bởi

A vỏ Trái Đất và lớp Manti

B lớp Manti

C vỏ Trái Đất và phần trên cùng của lớp Manti

D vỏ Trái Đất và phần dưới của lớp Manti

Câu 5 Tầng đá nào làm thành nền của các lục địa?

C Tầng trầm tích D Tầng badan và tầng trầm tích

Câu 6 Vỏ trái đất trong quá trình thành tạo bị biến dạng do các đứt gãy và tách nhau ra

thành một số đơn vị kiến tạo Mỗi đơn vị kiến tạo được gọi là

C mảng đại dương D vỏ trái đất

Câu 7 Thạch quyển là lớp vỏ cứng của trái đất bao gồm vỏ trái đất và

dương

Câu 8 Trong cấu trúc của Trái Đất lớp vật chất nào ở trạng thái quánh dẻo?

Trang 22

Câu 9 Nơi tiếp xúc giữa các mảng kiến tạo sẽ xuất hiện

Câu 10 Những vùng bất ổn của vỏ Trái Đất thường nằm ở vị trí

A trung tâm các lục địa

B ngoài khơi đại dương

C nơi tiếp xúc giữa các mảng kiến tạo

D trên các dãy núi cao

4.2 Hướng dẫn học tập

- Làm bài tập trong SGK

- Hoàn thành sơ đồ cấu tạo của TĐ:

- Học bài cũ và chuẩn bị bài tiếp theo

V RÚT KINH NGHIỆM – BỔ SUNG

Duyệt của Ban Giám Hiệu

Trang 23

- Trình bày được khái niệm nội lực và nguyên nhân sinh ra nội lực,

- Trình bày được tác động của nội lực đến địa hình bề mặt Trái Đất

1.4 Định hướng phát triển năng lực

- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực

tự quản lý, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ

- Năng lực chuyên biệt: Năng lực sử dụng bản đồ, năng lực sử dụng ảnh, mô hình, hình vẽ,

video clip…

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:

2.1 Chuẩn bị của giáo viên

- Thiết bị dạy học:

+ Mô hình và các tranh ảnh, đọan phim về tác động của nội lực

+ Các hình vẽ về uốn nếp, địa hào, địa lũy

Trang 24

- Đọc trước bài

III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP

3.1 Ổn định lớp

3.2 Kiểm tra bài cũ (5 phỳt):

Trỡnh bày nội dung của thuyết kiến tạo mảng Giải thớch sự hỡnh thành một số dạng địa hỡnhcủa Trỏi Đất dựa vào thuyết kiến tạo mảng ?

3.3 Tiến trỡnh bài học

Mở bài: Hiện nay trên Trái Đất vẫn có những khu vực đang tiếp tục đợc

nâng lên nh dãy Apenin (nớc Italia), có nơi đang bị lún xuống (nớc HàLan) Nguyên nhân gây ra những biến đổi đó là do tác động của nộilực

Hoạt động 1: Tỡm hiểu khỏi niợ̀m nội lực và

nguyờn nhõn của nội lực – 5 phỳt

* Phương phỏp/Hỡnh thức: Vấn đỏp, giảng

giải/ lớp

HS trỡnh bày được khỏi niệm nội lực và

nguyờn nhõn sinh ra nội lực:

-B1: GV đặt hệ thống cõu hỏi:

+ Nội lực là gỡ ?

+ Nguyờn nhõn cơ bản sinh ra nội lực? Giải

thớch nguyờn nhõn sinh ra nội lực.

Hoạt động 2: Tỡm hiểu vận động theo

-B1: GV yờu cầu HS đọc mục II.1, trỡnh bày:

nguyờn nhõn, biểu hiện và kết quả của vận

động theo phương thẳng đứng ?

- B2: HS trỡnh bày, HS khỏc bổ sung

-B3: GV chuẩn kiến thức

*Tớch hợp:GDBVMT: Tỏc động của nội lực làm

cho cỏc lục địa được nõng lờn hay hạ xuống, cỏc

lớp đất đỏ được uốn nếp hay đứt góy, gõy ra hiện

tượng động đất, nỳi lửa, súng thần

II TÁC ĐỘNG CỦA NỘI LỰC

1 Vận động theo phương thẳng đứng

- Xảy ra rất chậm và trờn một diện tớch lớn

- Nguyờn nhõn: Do sự chuyển dịch vậtchất theo trọng lực

- Kết quả: Làm cho bộ phận lục địa này được nõng lờn, trong khi bộ phận khỏc lại

hạ xuống

2 Vận động theo phương nằm ngang

- Hiện tượng uốn nếp

Trang 25

Hoạt động 3: Tìm hiểu vận động theo

phương nằm ngang – 16 phút

* Phương pháp/Hình thức: Thảo luận /nhóm

-B1: GV chia lớp làm 04 nhóm và giao nhiệm

vụ cho các nhóm thảo luận ( Phiếu học tập ở

phần phụ lục)

+ N1,2: Tìm hiểu về hiện tượng uốn nếp So

sánh các lớp đá trước và sau khi có hiện tượng

uốn nếp, giải thích sự khác nhau ?

+ N3,4: Tìm hiểu về hiện tượng đứt gãy

Phận biệt dạng địa hình khe nứt, địa hào, địa

lũy? Xác định các địa hào, địa lũy dựa vào

Atlat thế giới và Atlat Việt Nam ?

-B2: Các nhóm tiến hành thảo luận

-B3: Đại diện nhóm báo cáo kết quả, bổ sung

B lực phát sinh từ bên trong Trái Đất

D lực phát sinh từ bên ngoài trên bề mặt Trái Đất

Câu 2: Nguồn năng lượng sinh ra nội lực chủ yếu là

A nguồn năng lượng từ đại dương

B nguồn năng lượng trong lòng Trái Đất

C nguồn năng lượng của bức xạ Mặt Trời

Theo phương nằm ngang

Trang 26

D nguồn năng lượng từ các vụ thử hạt nhân.

Câu 3 Quá trình nào sau đây thuộc tác động nội lực?

A Nâng lên, hạ xuống, uốn nếp, đứt gãy

B Nâng lên, hạ xuống, bóc mòn, vận chuyển

C Uốn nếp, đứt gãy, bồi tụ, vận chuyển

D Uốn nếp, đứt gãy, xâm thực, bóc mòn

Câu 4 Vận động theo phương nằm ngang ở lớp đá có độ dẻo cao sẽ xảy ra hiện tượng

A Biển tiến

B Biển thoái

C Uốn nếp

D Đứt gãy

Câu 5 Vận động nào sau đây tạo ra các dạng địa hào, địa lũy?

A Theo phương nằm ngang ở vùng đá mềm

B Theo phương nằm ngang ở vùng đá cứng

C Theo phương thẳng đứng ở vùng đá dẻo

D Theo phương thẳng đứng ở vùng có đá cứng

Câu 6 Vận động nâng lên, hạ xuống ở nhiều nơi trên lớp vỏ Trái Đất được gọi là

A hiện tượng uốn nếp

Câu 9 Vận động làm cho các lục địa được nâng lên hay hạ xuống, các lớp đất đá bị uốn nếp

hay đứt gãy gọi chung là

A vận động tạo núi

B vận động kiến tạo

C vận động theo phương thẳng đứng

D vận động theo phương nằm ngang

Câu 10: Kết quả của hiện tượng uốn nếp là

A tạo ra núi lửa, động đất

B tạo ra các hẻm vực, thung lũng

C làm xuất hiện các miền núi uốn nếp

D sinh ra hiện tượng biển tiến, biển thoái

4.2 Hướng dẫn học tập (6 phút)

- Làm bài tập trong SGK

V PHỤ LỤC

PhiÕu häc tËp

Trang 27

Nhiệm vụ: Dựa vào hình 8.1, 8.2, 8.3, 8.4, 8.5 kết hợp nội dung SGK,

kiến thức đã học hãy điền vào bảng sau nguyên nhân và kết quả của hiện tợng uốn nếp, đứt gãy:

+ Nếu nén ép yếu: Đá bị sô ép, uốn cong thành nếpuốn

+ Nếu nén ép mạnh: Tạo thành các miền núi uốn nếp

Đứt gãy

Do tác động của nội lực theo phơng nằm ngang ở những khu vực đá cứng

+ Khi cờng độ nén ép yếu: Đá bị chuyển dịch tạo thành các đứt gãy

+ Khi cờng độ nén ép

mạnh sẽ tạo thành địa

hào, địa luỹ

VI RÚT KINH NGHIỆM – BỔ SUNG

Duyợ̀t của Ban Giỏm Hiợ̀u

Trang 28

- Trình bày được khái niệm ngoại lực và nguyên nhân sinh ra nội lực,

- Trình bày được tác động của ngoại lực đến địa hình bề mặt Trái Đất

1.2 Kĩ năng:

- Quan sát và nhận xét tác động cả các quá trình phong hoá đến địa hình bề mặt Trái Đấtthông qua tranh ảnh, hình vẽ, lược đồ…

1.3 Thái độ-kỹ năng sống:

Có thái độ đúng đắn trong việc sử dụng tài nguyên và bảo vệ môi trường

- Tự nhận thức: Tự tin khi trình bày về tác động của ngoại lực đến địa hình bề mặt TĐ

- Giao tiếp: Phản hồi/lắng nghe tích cực, trình bày suy nghĩ/ý tưởng, hợp tác, bảo vệ nhữngcảnh quan kì diệu do tác động ngoại lực tạo thành (địa hình caxto)

- Tư duy: Tìm kiếm và xử lí thông tin về tác động của ngoại lực đến địa hình bề mặt TĐ

- Làm chủ bản thân: Quản lí thời gian, đảm nhận trách nhiệm khi thảo luận nhóm

1.4 Định hướng phát triển năng lực

- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực

tự quản lý, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ

- Năng lực chuyên biệt: Năng lực sử dụng tranh ảnh, hình vẽ…

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:

2.1 Chuẩn bị của giáo viên

Ngày đăng: 13/09/2019, 10:11

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w