1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

kiem tra mot tiet, có đáp án chương dien li hóa 11

3 172 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 68,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐÁP ÁNI. PHẦN TRẮC NGHIỆMCâu1234567891011121314151617181920ĐACADBCACCCBCBBABABCBBII. PHẦN TỰ LUẬN Câu 11. FeCl3 + 3NaOH Fe(OH)3 + 3NaCl Fe3+ + 3OH Fe(OH)32. KNO3 + NaCl không xảy ra3. NaHCO3 + HCl NaCl + CO2 + H2O HCO + H+ CO2 + H2O4. FeS(r) + 2HCl FeCl2 + H2S FeS(r) + H+ Fe2+ +H2S0,25 điểm0,25 điểm0,5 điểm0,25 điểm0,25 điểm0,25 điểm0,25 điểmCâu 2 Muối trung hoà: Muối mà anion gốc axit không còn hiđro có khả năng phân li ra ion H+: Na3PO4 3Na+ + PO Muối axít : Muối mà anion gốc axit vẫn còn hiđro có khả năng phân li ra ion H+ …NaHSO3 → Na+ + HSO3 HSO3 D H+ + SO3 2.0,25 điểm0,5 điểm0,25 điểm0.25 điểm0,25 điểmCâu 2a. H+ + OH  H2Ob. Gọi a là nồng độ HNO3 ban đầu:  n H+ = a. 0,1 (mol)n OH = 0,1 x 102 = 10 3 moldo pH = 2 nên dư axit  n H + sau pư = a.0,1 10 3 = 0,2 . 102  a = 3.102 M0,5 điểm0.5 điểm0,5 điểm

Trang 1

TRƯỜNG THPT ………

TỔ HÓA-SINH.

KIỂM TRA VIẾT SỐ 1 MÔN: HÓA HỌC 11.

Thời gian làm bài: 45 phút;

Mã đề 483

Họ, tên học sinh: Lớp

Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố:

H =1, C = 12, N = 14, O = 16, Na = 23, Cl = 35,5, Br=80, Ag = 108

-I PHẦN TRẮC NGHIỆM

Câu 1: Dung dịch nào sau đây có khả năng dẫn điện

Câu 2: Trong các dãy chất sau, dãy nào điều gồm các chất điện li mạnh

A NaCl, HCl, NaOH C H2S, H2SO4, NaOH

B HF, C6H6, KCl D H2S, CaSO4, NaHCO3

Câu 3: Chọn câu trả lời đúng trong các câu sau đây: Dung dịch chất điện li dẫn được điện là

do:

A Sự chuyển dich của các electron.

B Sự chuyển dịch của các cation.

C Sự chuyển dịch của các phân tử hòa tan.

D Sự chuyển dịch của cả cation và anion

Câu 4: Trong dung dịch Fe2(SO4)3 loãng có chứa 0,03 mol SO2 

4 , thì số mol ion Fe3+ có trong dung dịch này là

A 0,01 mol B 0,02 mol C 0,03 mol D 0,04 mol.

Câu 5: Nồng độ mol/l của các ion K+ và SO2 

4 có trong 2 lít dung dịch chứa 17,4 gam K2SO4 tan trong nước lần lượt là

A 0,05M và 0,1M B 0,05M và 0,05M C 0,1M và 0,05M D 0,1M và 0,1M.

Câu 6: Đối với dung dich axit mạnh HNO3 0,1M, nếu bỏ qua sự điện li của nước thì đánh giá nào về nồng độ mol ion sau đây là đúng

A [H+] =.0,1M B [H+] < [NO3-] C [H+] > [NO3-] D [H+] < 0,1M

Câu 7: Theo thuyết A-Re-ni-ut , kết luận nào sao đây là đúng:

A Một hợp chất trong thành phần phân tử có hidro là axit.

B Một hợp chất trong thành phần phân tử có nhóm OH là bazo.

C Một hợp chất có khả năng phân li ra cation H+ trong nước là axit

D Một bazo không nhất thiết phải có nhóm OH trong thành phần phân tử

Trang 2

C H2O, CH3COOH D H2O, NaCl, CH3COOH, CuSO4

Câu 12: Để trung hòa 100ml dung dịch KOH 1M cần 200ml dung dịch HNO3 có nồng độ là:

Câu 13: Cho 10ml dung dịch HCl có pH =3 Thêm vào đó x ml nước cất, thu được dung dịch

có pH =4 Giá trị của x là

Câu 14: Dung dịch X chứa HCl 0,1M và H2SO4 0,2M có pH là

Câu 15: Hòa tan hoàn toàn 2,4 gam Mg trong 100 ml dung dịch HCl 2,1M Dung dịch thu

được có

Câu 16: Dung dịch HCl 0,01M thì pH có giá trị bằng bao nhiêu?

Câu 17: Theo A-re-ni-ut, chất nào dưới đây là axit:

A Fe(NO3)3 B HBrO3 C CuSO4 D NaOH

Câu 18: Trong dung dịch H3PO4 (bỏ qua sự phân li của H2O) chứa bao nhiêu loại ion?

Câu 19: Một dung dịch có pH = 8, đánh giá nào dưới đây là đúng:

A [ H+ ] = 7,2.10-8M B [ H+ ] = 1,0.10-8M

C [ H+ ] = 2,7.10-8M D [ H+ ] = 2,0.10-8M

Câu 20: Dung dịch KOH có pH=9 Nồng độ mol/lit của dung dịch KOH là

A 10-9M B 10-5M C 10-4M D 10-14M

II PHẦN TỰ LUẬN

Câu 1: Viết phương tŕnh phân tử và ion thu gọn của phản ứng sau ( nếu có ) xảy ra trong

dung dịch giữa các cặp chất sau

A FeCl3 + NaOH B KNO3 + NaCl

C NaHCO3 và HCl D FeS(r) + HCl

Câu 2: Thế nào là muối axit? Thế nào là muối trung hòa? Lấy ví dụ minh họa và viết phương

trình điện li của chúng

Câu 3: Trộn 100 ml dung dịch HNO3 với 100 ml dung dịch NaOH có pH = 12 Dung dịch thu được có pH = 2

a Viết phương trình ion thu gọn của phản ứng

b Tính nồng độ của dung dịch HNO3 ban đầu

- HẾT

Trang 3

-ĐÁP ÁN

I PHẦN TRẮC NGHIỆM

II PHẦN TỰ LUẬN

Câu 1 1 FeCl3 + 3NaOH  Fe(OH)3 + 3NaCl

Fe3+ + 3OH-  Fe(OH)3

2 KNO3 + NaCl  không xảy ra

3 NaHCO3 + HCl  NaCl + CO2 + H2O HCO

3 + H+  CO2 + H2O

4 FeS(r) + 2HCl  FeCl2 + H2S FeS(r) + H+  Fe2+ +H2S

0,25 điểm 0,25 điểm 0,5 điểm 0,25 điểm 0,25 điểm 0,25 điểm 0,25 điểm Câu 2 - Muối trung hoà: Muối mà anion gốc axit không còn hiđro có khả

năng phân li ra ion H+:

Na3PO4  3Na+ + PO3 

4

- Muối axít : Muối mà anion gốc axit vẫn còn hiđro có khả năng phân li ra ion H+ …

NaHSO3 → Na+ + HSO3

HSO3- D H+ + SO32-

0,25 điểm 0,5 điểm 0,25 điểm

0.25 điểm 0,25 điểm Câu 2 a H+ + OH-  H2O

b Gọi a là nồng độ HNO3 ban đầu:  n H+ = a 0,1 (mol)

n OH- = 0,1 x 10-2 = 10 -3 mol

do pH = 2 nên dư axit  n H + sau pư = a.0,1 - 10 -3 = 0,2

10-2  a = 3.10-2 M

0,5 điểm 0.5 điểm 0,5 điểm

Ngày đăng: 12/09/2019, 18:53

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w