1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

MODULE i SSO GIỚI THIỆU TỔNG QUAN về CHỈNH NHA

116 207 11

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 116
Dung lượng 39,97 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hạng I Định nghĩa trong trường về "múi ngoài gần của răng 6 trên khớp vào rãnh phía ngoài gần của răng 6 dưới" không phải là mục tiêu điều trị lý tưởng của chỉnh răng.. Bệnh nhân có thể

Trang 1

Sau khi hoàn tất phần này, bạn có khả năng hoàn tất Form chẩn đoán SSO cho một ca lâm sàng, hiểu được làm thế nào để lượng giá ai cần chỉnh nha, hướng dẫn trợ thủ hoàn tất bệnh án chỉnh nha, và có thể

tư vấn một cách hiệu quả hơn cho bệnh nhân của mình

Các ca lâm sàng được gửi đến cho bạn mỗi tháng để bạn có nhiều thông tin hơn về cách điều trị của SSO, nhằm phát triển hơn nữa những hiểu biết của bạn về chẩn đoán và điều trị Bạn tham khảo càng nhiều ca lâm sàng thì bạn càng có nhiều kinh nghiệm về chỉnh nha, điều mà đúng lý ra bạn phải mất hàng năm trời mới có được Bằng sự chuyên cần học hỏi các ca lâm sàng mẫu, bạn sẽ có thể

"thấy trước được kết quả" của các ca điều trị chỉnh nha của chính

$

Trang 2

mình Đây là chìa khóa của những kiến thức cần cho bạn trong việc tự mình điều trị chỉnh nha tại phòng mạch

2 Mẫu bệnh án chẩn đoán trên giao diện bschinhnha của SSO

$ Mẫu bệnh án này sẽ là nền tảng của chẩn đoán, tư vấn và lưu trữ cho tất cả các ca chỉnh nha của bạn Tất các các thành viên của SSO đều sử dụng một mẫu bệnh án giống nhau được mặc định trên giao diện của bschinhnha

và mẫu bệnh án này thường xuyên được cập nhật trên trang chủ Bằng việc theo sát định dạng này, bạn sẽ tập hợp được các thông tin cần thiết để có được chẩn đoán chính xác cho ca lâm sàng của mình, đó là một yếu tố quan trọng cho sự thành công của một ca chỉnh nha

© Bản quyền thuộc Y company

PAGE 2

$

Trang 3

Tại buổi hướng dẫn trực tiếp, bạn sẽ một lần nữa được hướng dẫn cách thu thập dữ liệu chuẩn của hệ thống bschinhnha để sử dụng nó một cách hiệu quả nhất Từ bây giờ hãy tập làm quen và thân thiện với bschinhnha trên máy tính riêng của bạn tại nhà Trên bschinhnha, chúng tôi đã thiết kế nút “trợ giúp” có hình dấu hỏi màu xanh ở mỗi trang, bạn hãy click vào đó nếu muốn tìm hiểu thêm các tính năng của bschinhnha

$ TRANG ĐẦU của mẫu bệnh án gồm bệnh sử và tiền sử nha khoa dùng cho các phòng mạch chuyên chỉnh nha Trong nha khoa tổng quát, bệnh nhân

có thể đã được hoàn tất bệnh sử và tiền sử nha khoa rất chi tiết và theo trình tự thời gian rồi Nên có thể phần này bệnh nhân tự điền

Với những bệnh nhân đến với bạn vì nhu cầu chỉnh nha, mẫu bệnh án này cung cấp những thông tin cơ bản cần thiết để bắt đầu khám lâm sàng Những bệnh nhân chỉnh nha tiềm năng khi thấy mẫu bệnh án này sẽ có ấn tượng ban đầu rất tốt với phòng mạch của bạn, bởi sự hoàn thiện và

Bài 2: Khám Lâm sàng

$

Trang 4

chuyên nghiệp vốn có Tuy nhiên hãy sử dụng tư vấn theo phong cách của bạn

Từ TRANG HAI, là các dữ liệu thuộc CHỈNH NHA, dùng để ghi lại những

thăm khám lâm sàng Đây là lúc bệnh nhân bày tỏ ý định của họ "muốn làm

thẳng răng để cười được đẹp hơn” Lúc này bệnh nhân cần nhiều thông tin

hơn để xác định rằng liệu họ đã chuẩn bị đủ về mặt tinh thần và tài chính để hoàn tất điều trị theo nhu cầu của họ hay không

Những điều bạn cần nói với họ:

• Điều trị sẽ tốn bao nhiêu tiền?

• Bệnh nhân muốn điều trị trong thời gian bao lâu?

• Kết quả điều trị trông sẽ thế nào (xây dựng hình ảnh đó trong đầu bệnh nhân)

• Những điều cần làm khi điều trị: Nhổ răng? khí cụ ngoài mặt? gắn mắc cài toàn bộ hai hàm?

Những ấn tượng trên lâm sàng của bạn cũng sẽ được ghi lại để tham khảo

về sau khi hoàn thiện "bệnh án" và khi bạn cần quyết định chẩn đoán Phương pháp hiệu quả nhất để hoàn tất phần này là có trợ thủ hỏi bạn các câu hỏi trong mẫu bệnh án để bạn trả lời Ví dụ: "Bệnh nhân có dạng hạng I phải không?" tương ứng bạn có thể trả lời: " không, bên phải hạng II 4mm răng cối và răng nanh, bên trái hạng I răng cối và răng nanh"

Khi sử dụng máy tính, mẫu bệnh án sẽ được điền trong lần khám đầu tiên tại phòng mạch Tốt hơn hết là có trợ thủ hoàn thành các dữ liệu trên máy tính cho bạn Sau đó bác sỹ kiểm tra lại phần điền của trợ thủ

3 Giải thích

© Bản quyền thuộc Y company

PAGE 4

$

Trang 5

Một vài phần cần có giải thích và đôi khi ít gặp trong SSO Xin mời xem giải thích dưới đây:

3.1 Hạng I

Định nghĩa trong trường về "múi ngoài gần của răng 6 trên khớp vào rãnh phía ngoài gần của răng 6 dưới" không phải là mục tiêu điều trị lý tưởng của chỉnh răng Mục tiêu điều trị thành công mà bạn "phải đạt được" là:

• Các răng phải thẳng hàng khi kết thúc điều trị

• Không có khe hở ở các răng phía trước

• Không còn cắn chìa quá mức (bệnh nhân sẽ biểu thị cắn chìa bằng cắn phủ)

• Các răng (thông thường) phải cắn khít khi kết thúc điều trị Các răng cối nhỏ không cắn khớp cũng được, nhưng răng cối nhất định không được hở khớp

"Hạng I" liên quan đến cắn chìa khi kết thúc Để có cắn chìa đúng, thì răng nanh phải ở vị trí hạng I khi kết thúc điều trị Răng cối có thể ở vị trí gần hạng III khi răng nanh ở hạng I

Trong SSO, chúng tôi sẽ chẩn đoán TẤT CẢ các trường hợp dựa trên kết thúc của răng nanh, vì nhận thức của bệnh nhân về thành công sẽ ảnh hưởng đến danh tiếng của cá nhân chúng ta trong nghề Nếu tất cả các bệnh nhân đều cảm thấy là chúng ta đã thành công, thì chúng ta có thể duy trì được niềm yêu thích của mình với chuyên môn Tất nhiên, bác sỹ chúng

ta thì khó thỏa mãn hơn, vì chúng ta nhìn thấy nhiều thiếu sót về khớp cắn

mà bệnh nhân không nhìn thấy Vì chúng ta còn phải làm chuyên môn cả đời, nên bản thân những đòi hỏi trong chỉnh nha của ta khó mà đáp ứng hơn, từ đó mà chúng ta ngày càng có kết quả tốt hơn Bạn càng hiểu biết nhiều, bạn lại càng cần phải học nhiều

PAGE 5

$

Trang 6

Răng cối sẽ đặt ở vị trí "cắn khớp tốt nhất" khi răng nanh ở vị trí hạng I Như vậy thì vị trí răng nanh hạng I trông như thế nào?

$

Phân loại răng nanh:

A Răng nanh hạng I: răng nanh trên (mũi tên màu đen) nằm giữa răng 4

và răng nanh dưới (mũi tên màu đỏ)

B Răng nanh hạng I với tư thế cắn hở

C Răng nanh hạng II

D Răng nanh hạng III

Đối với một số nha sĩ, việc nhả khớp răng nanh là mục tiêu quan trọng, và răng nanh hạng I của họ trông khác với những nha sĩ khác Nói về nhả

© Bản quyền thuộc Y company

PAGE 6

$

Trang 7

khớp răng nanh, nghĩa là răng nanh trên phải ra trước hơn so với răng nanh dưới để đạt được tiếp xúc chủ động Tôi cảm thấy quan điểm về hạng

I răng nanh có thể tùy từng người, với một số nha sĩ chọn hướng "nhìn" vào khớp cắn ở trạng thái tốt nhất, trong khi nha sĩ khác lại chọn tiêu chuẩn khác Dù bạn chọn lựa tiêu chuẩn nào, thì khái niệm này sẽ xác định cách

"kết thúc điều trị" của bạn, và do đó cần phải hiểu rất rõ khái niệm này

Hạng I cũng được xác định bằng việc nhìn vào mặt trong các răng, tiếp cận thông qua mẫu hàm

Hạng I chỉ là MỘT VỊ TRÍ Vị trí này là khớp cắn mà bạn muốn kết thúc Nếu răng nanh không ở vị trí đó một cách chính xác, thì nó có thể ở hạng II hoặc hạng III Điều này cần phải xác định trong chẩn đoán để kết hợp khi lên kế hoạch về phương pháp điều trị trong từng ca lâm sàng

Trên lâm sàng, chúng ta phải có một hệ thống tức thời để xác định mức độ hạng II hoặc III cho mỗi ca bệnh Để làm được điều này, chúng ta tưởng tượng mỗi răng nanh và răng cối nhỏ có độ rộng gần xa là 8mm Tiếp đó, khớp cắn "đối đỉnh" với đỉnh múi ăn khớp vào đỉnh múi kia sẽ là Hạng II hoặc hạng III 4mm Một nửa khoảng cách giữa vị trí hạng I và đối đỉnh sẽ là Hạng II hoặc hạng III 2mm Hãy phân loại hạng II và III theo từng 1 mm trong từng mẫu bệnh án

3.2 Functional Shift - trượt chức năng/lệch chức năng.

Có hai vị trí trượt chức năng của hàm dưới thường gặp Vị trí thứ nhất là trường hợp cắn chéo "đối đỉnh" răng cối, khi bệnh nhân trượt hàm dưới sang một bên để cắn khớp răng sau Trên lâm sàng biểu hiện cắn chéo một bên kèm lệch đường giữa Bạn cũng sẽ có thể thấy lệch mặt kèm theo trong trường hợp này

PAGE 7

$

Trang 8

Điều này sẽ được ghi lại trên ảnh chụp lần 1 Một dạng khác của trượt chức năng là cắn chéo vùng cửa (lệch lạc hạng III)

Bệnh nhân có thể cắn đối đỉnh răng cửa, nhưng vị trí này không thoải mái, do đó bệnh nhân sẽ trượt hàm dưới ra trước để cho phép răng sau cắn khít với nhau Việc xác định tình trạng trượt chức năng vùng cửa ở hàm dưới là tiêu chuẩn của chẩn đoán hạng III Một trường hợp cắn chéo trước lớn, nhưng không có trượt chức năng của hàm dưới sẽ khó điều trị hơn một trường hợp có trượt chức năng (hạng III xương thường tệ hơn trong các trường hợp không có trượt chức năng) Không thể xác định được trượt chức năng trên mẫu hàm hoặc ảnh chụp, nên phải xác định điều này trên lâm sàng

3.3 Cắn phủ: Cắn hở, Cắn trung bình, cắn sâu

Hướng đứng "trung bình" được định nghĩa là răng cửa trên trùm 1/3 thân răng trên lâm sàng của răng cửa dưới, trên phần mềm máy tính mặc định là 2cm Hoặc

có thể nói cách khác, bạn có thể thấy 2/3 răng cửa dưới khi bệnh nhân cắn hai hàm vào nhau (ví dụ

ở giữa ảnh trên)

$

© Bản quyền thuộc Y company

PAGE 8

$

Trang 9

$ Nếu cắn sâu, thì răng cửa trên

có thể sẽ phủ toàn bộ răng cửa dưới Rìa cắn răng cửa trên sẽ

ở ngang mức bờ lợi Cắn sâu 4mm sẽ là 1/3 răng cửa dưới lộ khi cắn khớp

$

$

Cắn hở được định nghĩa là mọi điểm cắn của răng cửa dưới không chạm với răng cửa trên, như hình bên trái ở trên Có những trường hợp cắn hở hoàn toàn khi răng cách xa nhau ở phía trước Cũng có những trường hợp hạng II khi độ cắn phủ của răng cửa trên so với răng cửa dưới là bình thường (phủ 1/3), nhưng răng cửa dưới không tiếp xúc với răng trên hoặc với hàm ếch

Nguyên tắc: Răng sẽ trồi lên cho đến khi nó bị cản bởi thứ khác Điều này

nghĩa là răng sẽ tiếp tục trồi trong giới hạn thăng bằng cơ của bệnh nhân cho đến khi có vật cản Đó có thể là răng, lưỡi, ngón tay cái hoặc một rào cản sinh lý nào khác

PAGE 9

$

Trang 10

Ví dụ chẩn đoán: Hãy so sánh hai dạng điển hình của trường hợp hạng II

Ở một dạng, răng cửa dưới mọc chạm tới vòm miệng (cắn sâu) và ở dạng thứ hai, răng cửa dưới không cắn chạm vòm miệng, và không có tiếp xúc với bề mặt trong của răng cửa trên Trường hợp nào dễ điều trị nhất nếu mục tiêu là chỉnh hạng II bằng việc kéo lùi răng cửa trên

Câu trả lời rất rõ ràng khi bạn áp dụng nguyên tắc đã thảo luận ở trên Có gì

đó ngăn răng cửa dưới mọc chạm vòm miệng trong ví dụ này Dường như

là lưỡi, hay nói theo cách khác, là bệnh nhân có tật đẩy lưỡi phía trước Rất nhiều người cho rằng trường hợp này dễ điều trị nhất vì họ không phải đổi mặt với tình trạng cắn sâu Nhưng khi kéo lùi răng cửa trên, thì lưỡi sẽ ngăn cản quá trình này

Bất cứ khi nào bạn nhìn thấy răng trên và dưới không chạm nhau, đó là cảnh báo rằng có vấn đề gì đó về chức năng cơ Thành công của bạn đối với những trường hợp này phụ thuộc vào khả năng của bạn trong kiểm soát thói quen trên bệnh nhân Chúng tôi xem đó là một "hạn chế của điều trị" trong các trường hợp như vậy

3.4 Độ dày của mô nha chu vùng răng cửa dưới

Cung răng dưới là cung răng quy định hình dạng cung hàm Để làm thẳng các răng chen chúc, chắc chắn sẽ đưa răng ra trước Nếu các răng cửa dưới bị đưa ra quá nhiều, thì sẽ gây ảnh hưởng mô nha chu (thường gặp trong trường hợp cắt kẽ ở mô nướu) Đưa răng cửa dưới ra trước "trong giới hạn mô mềm phía trước" ở mô nha chu mỏng sẽ có nhiều nguy cơ hơn

so với mô nha chu dày Khi răng bị đưa ra trước, thì phần nha chu sẽ bị mỏng đi

Ở lần thăm khám đầu tiên này, chúng ta sẽ tư vấn cho bệnh nhân về những

gì cần làm để chỉnh tình trạng lệch lạc răng Họ sẽ đặc biệt quan tâm nếu

© Bản quyền thuộc Y company

PAGE 10

$

Trang 11

có nhổ răng hay không và tự quyết định lấy khi nào bắt đầu điều trị Nếu không có phim Ceph, thì một yếu tố cần xem xét khi xác định có nhổ răng hay không chính là độ dầy mô nha chu vùng răng cửa dưới

Sau khi tính khoảng chen chúc bằng phương pháp đã nói ở trên, chúng ta hình dung cứ 1mm răng cửa đưa ra trước cho mỗi 2mm chen chúc Ví dụ: chen chúc hàm dưới 6mm thì sẽ gây ra đưa răng cửa ra trước 3mm Trong trường hợp có mô nha chu mỏng, chúng ta dường như sẽ khuyên bệnh nhân nên nhổ răng, nhưng ta phải tham khảo phim x quang và đo mẫu trước khi đi đến kết luận cuối cùng

3.5 Mất răng.

Điều này có vẻ rõ ràng, nhưng trong nhiều trường hợp mất răng có khoảng mất đã được đóng tự nhiên do di răng, rất dễ không để ý thấy răng mất trong cung răng khi khám Hãy chắc chắn răng bạn đếm đủ 4 răng cửa, 2 răng nanh, 4 răng cối nhỏ trong mỗi cung hàm trước khi đánh dấu "không mất răng"

$

PAGE 11

$

Trang 12

3.6 Đường cong Spee

Đường cong Spee được xác định bằng cách nhìn cung răng dưới từ răng cối đến răng cửa Đường cong Spee phẳng thường gặp nhất ở các ca hạng III và bộ răng hỗn hợp hoặc răng sữa Đường cong Spee trong hình sẽ có một vài khoảng trống giữa rìa cắn và các răng cối nhỏ Đường cong Spee sâu là chỉ thị của cơ nhai quá mạnh và thường rất khó điều trị Cơ thường làm cho răng chậm

di chuyển và dễ làm gẫy bể khí

cụ

Trong chỉnh nha, cần làm thẳng đường cong Spee trong mọi trường hợp Bằng việc san phẳng đường cong Spee thì sẽ đạt được overbite và overjet đúng Thật tiện lợi là với khí cụ dây thẳng, thì chiều cao khe mắc cài được đặt cố định từ răng trước ra sau, tạo ra đường cong spee phẳng khi đặt dây cung cứng cuối cùng

Khi duy trì, đôi khi đường cong này lại tái phát Một vài người tin răng đây là

do chức năng của lồi cầu

3.7 Hình thể cung răng:

Xác định hình dạng cung răng khi bệnh nhân đang ngồi trên ghế Cung răng được định hình nhờ sự cân bằng giữa môi, má và lưỡi Cung răng rộng,

"vuông" có thể là do lưỡi to hoặc lưỡi "thực hiện chức năng" ở diện lớn

© Bản quyền thuộc Y company

PAGE 12

$

Trang 13

hơn Những bất hài hòa về kích thước cung răng giữa hàm trên và hàm dưới chỉ thị một phần chức năng cơ đặc biệt nào đó Ví dụ, một trường hợp

có cung răng dưới hình tam giác rất nhỏ và cung răng trên rộng, có thể là

do vị trí lưỡi "cao" và lưỡi dường như nằm giữa răng trên và răng dưới tại

tư thế nghỉ Nếu lưỡi nằm thấp thì cung răng dưới sẽ rộng hơn

$

Vuông/tam giác/trứng

Cung răng nguyên bản được xem là vị trí vững ổn nhất vì vị trí này ở trạng thái "thăng bằng" giữa răng và cơ xung quanh Mọi sự thay đổi vị trí có thể dẫn đến sự bất ổn định khi duy trì Phương pháp nong hàm (làm cung răng rộng ra) được sử dụng để hạn chế đưa hàm dưới ra trước, do đó nhiều trường hợp điều trị không cần nhổ răng, nhưng cung răng có thể KHÔNG thể nong rộng ra ngay cả khi đặt lực sang hai bên bằng dây cung hoặc khí

cụ nong Chỉ có 10% các trường hợp đáp ứng hoàn toàn với dây cung nong rộng Trong thực hành bạn không nên dựa vào những gì "thỉnh thoảng" mới xảy ra, mà nên dựa vào những gì xảy ra ở “hầu hết” các trường hợp

Trong hệ thống chẩn đoán và điều trị của SSO, chúng ta sẽ tính toán lượng hàm dưới đưa ra trước dự kiến khi duy trì hình dạng cung răng ban đầu Trong các trường hợp nằm ở ranh giới có hoặc không nhổ răng, chúng ta nên chọn loại cung nong gắn vào mắc cài (cộng thêm loại mắc cài có Labial

PAGE 13

$

Trang 14

Root Torque) để giảm lượng hàm dưới ra trước Cung nong muốn trở lại hình thể ban đầu của nó (vốn to hơn cung răng) sẽ tạo lực làm tiêu và tái tạo xương, gây di chuyển răng Bản xương ngoài sẽ ngăn việc di chuyển răng sang hai bên, đặc biệt đối với cung răng dưới

3.8 Cắn chéo:

$

A Cắn chéo phía má

B Cắn đúng khớp

C Cắn chéo phía lưỡi

Cắn chéo sau được chia thành 3 loại Loại thứ nhất là cắn chéo một bên, rất hiếm gặp Loại thứ hai là cắn chéo sau hai bên, và loại thứ ba cắn chéo một bên có trượt chức năng của hàm dưới sang một bên (tạo ra cắn chéo một bên) Chìa khóa là nhìn vào đường giữa của hàm trên và hàm dưới Trường hợp nào mà đường giữa hai hàm không trùng nhau, thì có thể không phải là do trượt chức năng của hàm dưới, như vậy có thể bạn đã phát hiện ra cắn chéo thực sự.

© Bản quyền thuộc Y company

PAGE 14

$

Trang 15

Tình trạng cắn chéo hai bên thực sự sẽ có đường giữa ở hàm trên và hàm dưới trùng nhau

Nếu đường giữa không trùng nhau, thì bạn cần kiểm tra khả năng có trượt chức năng ở hàm dưới như trường hợp minh họa ở hình bên

Nếu có cắn chéo hai bên với trượt chức năng hàm dưới sang một bên, nên phân loại trường hợp này là "cắn chéo hai bên có trượt chức năng hàm dưới sang trái hoặc phải"

Cắn chéo trước được xem là kiểu cắn chéo có kèm trượt chức năng hàm dưới ra trước, hoặc kiểu cắn chéo không kèm trượt chức năng Có vẻ như bạn khó có thể đưa hàm dưới ra sau đủ để tạo vị trí cắn chìa bình thường

Vị trí tốt nhất là vị trí đối đầu răng cửa kèm với cắn hở phía sau Bệnh nhân sau đó sẽ trượt hàm dưới ra trước vào tương quan lồng múi tối đa Nếu bạn thấy bệnh nhân hạng III có kèm trượt chức năng hàm dưới, bạn nên chụp ảnh lưu lại vị trí lùi tối đa, như trong trường hợp ở trên, và chụp một phim Ceph thứ hai ở vị trí lùi nhất của hàm dưới

3.9 Tình trạng nha chu:

Trong SSO, chúng tôi có điều trị cho bệnh nhân có tình trạng mất xương do bệnh nha chu Nếu được làm đúng cách thì chỉnh nha có thể cải thiện tình trạng nha chu cũng như tiên lượng tốt về bộ răng của bệnh nhân.

PAGE 15

$

Trang 16

Trong ví dụ này, phải nói là bệnh nhân cần phải nhổ răng cửa hàm trên bên trái Liệu có nha sĩ nào có thể dám làm cầu thẩm mỹ với khoảng mất răng không bình thường này không? Câu trả lời là không Với nhu cầu can thiệp tối thiểu, bệnh nhân này cần chỉnh nha để định vị lại các trục và khoảng cách mất răng để có thể đạt được thẩm mỹ khi làm cầu Cá nhân tôi từ chối chỉ điều trị phục hình cho ca này, và chỉ làm khi bệnh nhân đồng ý cho tôi điều trị ca đó với một kế hoạch toàn diện Trong trường hợp này thì cần phối hợp chỉnh nha Bệnh nhân không muốn như vậy, và tôi không đồng ý nhận bệnh nhân Làm nghề Nha

sĩ mà không tự cảm thấy hài lòng thì rốt cuộc sẽ làm cho bạn tự chán nghề Tôi chỉ muốn bệnh nhân của tôi đủ tin tưởng để tôi có thể tạo ra kết quả mà mọi người (kể cả tôi) cảm thấy hài lòng Tôi hi vọng bạn cũng xây dựng thái

độ như vậy khi hành nghề

Bệnh án ban đầu của ca này cho thấy tiên lượng không thể cứu vãn của một số răng cửa trên Ảnh chụp bên phải là hình ảnh cũng của trường hợp

đó sau 15 năm Một kế hoạch toàn diện đã được áp dụng, gồm có chỉnh vị trí của răng nhờ chỉnh nha, phẫu thuật nha chu, và phục hình răng từng đơn

vị (không có nẹp) Răng của cô ấy giờ đây rất "giá trị", điều đó góp phần vào việc xây dựng thói quen vệ sinh răng miệng tốt và tiên lượng không ngờ

© Bản quyền thuộc Y company

PAGE 16

$

Trang 17

Thông thường, phẫu thuật nha chu là để điều trị sự thiếu hụt xương sau khi kết thúc chỉnh nha Các vấn đề về nướu di động (thiếu nướu dính) sẽ được

xử lý hết trước khi bắt đầu chỉnh nha, như hình ở trên

Bệnh nhân càng có nhiều vấn đề về nha chu, thì họ càng cần chỉnh nha trong kế hoạch điều trị răng miệng toàn diện

3.10 Khớp thái dương hàm:

Các trường hợp có loạn năng khớp thái dương hàm cũng được điều trị trong hệ thống chỉnh nha SSO Trách nhiệm của bạn là ghi lại những tình trạng trước thời điểm khám vào mẫu bệnh án Thông thường, chỉnh nha đúng cách sẽ cải thiện chức năng TMJ Tuy nhiên, sau khi điều trị, vài bệnh nhân sẽ đổ lỗi cho bạn gây ra các vấn đề về khớp của họ Tình trạng khớp trước điều trị có thể vì chỉnh nha mà trầm trọng hơn, bạn cần điều trị để khớp cắn dễ chấp nhận Thật ra, điều khác biệt giữa "bác sỹ đã gây ra bệnh cho tôi" và “bác sỹ đã điều trị đúng cho tôi” là ở chỗ bạn không ghi các vấn

đề trước khi chỉnh nha vào bệnh án Đối với SSO điều trị một ca bệnh có các vấn đề về TMJ được xem là có thể ngay từ khi bạn bắt đầu tham gia SSO Cần phải chắc chắn rằng bệnh nhân không yêu cầu chỉnh nha để cải thiện hoặc điều trị được vấn đề khớp của họ Những trường hợp này là

"bệnh nhân có vấn đề về khớp thái dương hàm cần điều trị chỉnh nha" Bạn

sẽ có thể điều trị những trường hợp như vậy, nhưng nên trì hoãn sau khi bạn đã học SSO được 2 năm

$

PAGE 17

$

Trang 18

trường hợp này và khi nhổ răng

thì khoảng nhổ răng sẽ đóng lại

rất nhanh, nghĩa là bạn phải cẩn

thận về neo chặn

Trang 19

Bài 3: Khám Lâm sàng (tiếp theo) ! PAGE2

Cắn hở do xương, thường có kiểu hình mặt dolico, và là một trong số các vấn

đề khi điều trị hô răng Mục tiêu của bạn là kéo lùi khối răng cửa vào khoảng nhổ răng cối nhỏ, nhưng trong giai đoạn làm thẳng hàng răng, răng cối sẽ di gần để lấp đầy khoảng nhổ răng Nếu như vậy thì sẽ không còn khoảng để kéo lui răng cửa ( Mất neo).

Trang 20

Bài 3: Khám Lâm sàng (tiếp theo)

c Brachyfacial:

Mặt ngắn và vuông với hệ thống cơ nhai khỏe và thân răng lâm sàng ngắn điển hình và một số điểm mòn men trên rìa cắn của răng Trong những ca này, nếu bạn nhổ răng thì khoảng

mất răng sẽ đóng rất chậm

Chúng ta có xu hướng điều trị

không nhổ răng ở những ca này,

và khi điều trị những ca này thì

không bao giờ xảy ra cắn hở

trong khi điều trị

© Bản quyền thuộc Y company

Trang 21

Bài 3: Khám Lâm sàng (tiếp theo) ! PAGE4

2 Mặt nghiêng (Profile)

Trang 22

Bài 3: Khám Lâm sàng (tiếp theo) ! PAGE5

a Mặt lồi:

Mặt "nhìn nghiêng", môi quá đầy so với mũi và cằm Đường tưởng tượng vẽ

từ đỉnh mũi đến đỉnh cằm (mặt phẳng thẩm mỹ của Ricketts hoặc đơn giản là mặt phẳng E) Quan sát môi trong tương quan với mặt phẳng này Nếu môi nằm ở phía trước đường này thì bệnh nhân có “profile” là “convex”- lồi Kéo lùi răng cửa ra sau môi sẽ giảm "độ lồi" của bệnh nhân, và cứ kéo lui răng 2-3mm thì môi sẽ lui 1mm Phải cẩn thận không nên để bệnh nhân mong đợi quá nhiều vào việc giảm độ lồi “profile” này.

Sự khác biệt về chủng tộc cũng sẽ gây ra những tranh cãi khi phân loại profile mặt cho từng ca bệnh Phụ nữ da đen thường có mặt bình thường đã lồi với môi ở trước mặt phẳng E 3mm.

b Mặt thẳng:

Là kiểu mặt mà bạn muốn bệnh nhân đạt tới Môi trong trạng thái thăng bằng với mũi và cằm Định nghĩa về mặt thẳng của mỗi nha sĩ có thể khác nhau Nhìn vào cùng một ví dụ về đặc trưng mặt, một nha sĩ nay có thể nói rằng mặt bệnh nhân quá lồi, trong khi nha sĩ khác lại nói

đó là dạng mặt thẳng Đây là quan điểm cá nhân hoặc thẩm mỹ cá nhân trong chỉnh nha Bạn phải quyết định thế nào là "mặt thẳng" với bạn và nó có thể khác nhau ở mỗi chủng tộc bệnh nhân

© Bản quyền thuộc Y company

Trang 23

Bài 3: Khám Lâm sàng (tiếp theo) ! PAGE6

c Mặt lõm:

Môi lùi ra phía sau mặt phẳng E Cũng như vậy, độ lùi của môi phía sau đường E bao nhiêu thì gọi là mặt lõm, đó là quan điểm mang tính thẩm mỹ cá nhân Đưa răng cửa từ sau ra trước sẽ gây ra tỉ lệ đưa môi ra so với răng xấp

xỉ 1:1 Do đó với bệnh nhân mặt lõm, chúng ta thường điều trị không nhổ răng với xu hướng đưa răng cửa ra trước để cải thiện đặc trưng của mặt

3 Đường giữa hàm trên lệch so với mặt:

Nhìn chính giữa mặt khi bệnh nhân mỉm cười Điều rất quan trọng là đường giữa của hàm trên phải trùng với đường giữa mặt, nếu không thì nụ cười sẽ trông không đẹp Ở những kiểu mặt ví dụ, đường giữa răng nằm ở chính giữa, nhưng bộ răng lại không nằm chính giữa mặt

Trang 24

Bài 3: Khám Lâm sàng (tiếp theo) ! PAGE7

Chúng ta sẽ cố gắng chỉnh đường giữa hàm trên và hàm dưới trùng với đường giữa mặt, chứ không bằng mọi giá chỉnh đường giữa hàm trên trùng

với đường giữa mặt Có nhiều mục tiêu điều trị dường như còn quan trọng hơn

Đường giữa hàm trên so với mặt rất quan trọng khi xác định chẩn đoán các trường hợp "không đối xứng" khi có độ chênh lệch lớn hơn 4mm giữa bên phải và bên trái Nếu đường giữa hàm trên nằm cân giữa mặt, thì có vẻ như cung răng trên đã hài hòa và cung răng dưới không cân xứng Bạn nên xác định nguyên nhân là do hàm trên hay hàm dưới, vài trường hợp nếu nguyên nhân do hàm dưới thì bạn gọi là "ăn khớp hàm dưới vào hàm trên" Ngược lại, nếu nguyên nhân do hàm trên thì trường hợp đó được xác định là "ăn khớp hàm trên vào hàm dưới" trong chẩn đoán của bạn

Hãy chắc chắn luôn chụp hình lưu lại đường giữa cung răng trên so với mặt trong bệnh án khởi đầu.

© Bản quyền thuộc Y company

Trang 25

Bài 3: Khám Lâm sàng (tiếp theo) ! PAGE8

4 Môi:

Độ dầy của môi không có giá trị chẩn đoán

rõ rệt trên lâm sàng trừ phi môi bị đầy điển

hình do vẩu răng Môi thường mỏng đối với

bệnh nhân mặt nhìn nghiêng lõm với vị trí

răng "lùi" hơn trên mặt Đây chỉ là một phần

cần chú ý khi khám lâm sàng.

5 Góc mũi môi:

Góc hình thành giữa mặt phẳng vẽ bờ dưới mũi và mặt phẳng ăn khớp với môi trên nhất Thông thường góc này 90-110 độ Bạn hãy tự hỏi khi nhìn thấy mặt nhìn nghiêng liệu góc này 90 độ hay tù hơn/nhọn hơn Chúng ta sẽ đo góc này trên phim Ceph sau.

Hình: Góc mũi môi điển hình của người da trắng.

Trang 26

Bài 3: Khám Lâm sàng (tiếp theo) ! PAGE9

Nếu răng cửa trên bị lùi, thì góc mũi môi có thể tù hơn Hầu hết mọi người đều cảm thấy thẩm mỹ sẽ không đạt nếu góc này tù, vì thế thực tế kết quả này sẽ thay đổi quyết định của bạn xem có nên nhổ răng trong trường hợp hạng II để kéo lùi răng cửa trên cho ăn khớp với răng dưới hay không.

6 Rãnh cằm:

"Nếp gấp" giữa môi dưới và cằm Trong các trường hợp khớp cắn đóng thì rãnh cằm thường sâu Ngoài ra nếu overjet quá mức, rãnh cằm cũng có thể sâu, vì răng cửa dưới hình thành sự nâng đỡ môi dưới Trong một số trường hợp hạng II, môi dưới bị đẩy ra ngoài khỏi răng cửa trên rãnh cằm cũng bị sâu Việc chỉnh độ cắn chìa có thể sẽ làm rãnh cằm trông cân bằng hơn.

© Bản quyền thuộc Y company

Trang 27

Bài 3: Khám Lâm sàng (tiếp theo) ! PAGE10

Bạn chẩn đoán trường hợp này như thế nào?

7 Hở nướu (độ lộ nướu khi cười):

Yêu cầu bệnh nhân cười hết cỡ và nhìn môi trên so với răng cửa trên và mô nướu Nếu chỉ nhìn thấy toàn bộ răng cửa trên nằm dưới môi trên khi "cười cao", thì độ hở lợi là 0 Nếu có hở mô nướu, thì chúng ta đo (ước lượng trong đầu trong hầu hết các trường hợp) khoảng cách giữa viền nướu đến đường môi trên theo milimet, trong

trường hợp có hở nướu khi độ lộ này là

xấp xỉ 4-5mm Nếu cười cao mà không

hở hêt toàn bộ thân răng cửa trên, thì ta

sẽ có độ hở nướu âm tính

(Tom Cruise, hiện thân của vẻ đẹp

Holliwood Nhưng anh ấy có nụ cười hở

lợi).

Trang 28

Bài 3: Khám Lâm sàng (tiếp theo) ! PAGE11

Khi cười mà hở một chút nướu thì đó cũng là bình thường và chấp nhận được, đặc biệt với phụ nữ (0-2 mm) Điều quan trọng với bạn là xác định xem bệnh nhân có "kì vọng" bạn sẽ chỉnh hở nướu bằng mắc cài không, và/hoặc

họ muốn điều này được cải thiện bằng điều trị không Ở bệnh nhân người lớn,

có thể thay đổi độ hở nướu bằng phẫu thuật chỉnh hình, hoặc trong hệ thống SSO thì sử dụng minivis chỉnh nha tạm thời (neo chặn xương) Liệu bệnh nhân có để ý đã giảm được 1mm không? Có lẽ là không Do đó mục tiêu điều trị hở lợi thì cần phải giảm ít nhất 2-3mm

Trong những trường hợp hở nướu nặng như

hình trên, việc làm thẳng răng không đem lại

kết quả nào khiến họ hài lòng Nó không làm

cho bệnh nhân nhìn đẹp hơn Nhu cầu điều

trị cần có kết hợp chỉnh nha và phẫu thuật

Độ hở lợi cần được ghi lại bằng thước trong

ảnh chụp.

8 Độ lộ răng cửa tại tư thế nghỉ:

Quan sát xem răng cửa trên lộ ra bao nhiêu mm dưới môi trên ở tư thế nghỉ, trong trường hợp bên là khoảng 4mm Tiến trình làm sẽ giống như quy trình trên hàm giả để xác định độ nâng đỡ môi Mặc dù có thể chúng ta không sửa

© Bản quyền thuộc Y company

Trang 29

Bài 3: Khám Lâm sàng (tiếp theo) ! PAGE12

được tương quan này nhiều, trừ khi có phẫu

thuật hoặc lún nhờ minivis, thì đây cũng là

một lĩnh vực cần để ý trên mặt và nụ cười

trong khám toàn diện Bệnh nhân thở miệng

thường sẽ để lộ nhiều răng cửa trên hơn khi

môi trên ở trạng thái thư giãn (và thậm chí

đôi khi lộ cả răng cửa dưới khi môi dưới ở

trạng thái thư giãn).

9 Trương lực cơ môi:

a Cường cơ môi:

Cảm nhận môi khi thăm khám lâm sàng Nếu môi rất khỏe và kháng lại việc khám của bạn tại môi vùng răng cửa dưới, thì có thể khó đưa răng cửa dưới

ra trước hơn.

b Nhược cơ môi:

Khi cảm nhận môi, nếu môi có vẻ mềm nhũn lỏng lẻo, thì có thể xếp môi vào dạng nhược cơ Việc đưa răng ra phía trước trong trường hợp này không khó khăn, tuy nhiên sẽ để lại dấu chứng rất rõ trên lâm sàng.

10 Môi đóng không kín:

Môi đầy - mở ra khi ở trạng thái nghỉ: Nếu môi đóng khi nghỉ, thì đó là "môi đóng kín" Nếu môi mở ra ở trạng thái nghỉ thì đó gọi là môi không đóng kín Bạn có thể làm cho môi bị mở ra tại trạng thái nghỉ khi đưa răng cửa ra trước quá nhiều trong chẩn đoán (đáng ra bạn nên nhổ răng để chống đưa răng cửa

ra trước) Môi mở tại tư thế nghỉ có thể là hậu quả của việc quá hô, cắn chìa

Trang 30

Bài 3: Khám Lâm sàng (tiếp theo) ! PAGE13

quá mức, chiều đứng của mặt quá dài, hoặc môi bị mềm nhũn do thói quen mút ngón tay hoặc thở miệng.

11 Đường thở:

Mũi-miệng: Dù đứng trên góc độ sức khỏe y tế hoặc chỉnh nha thì tốt nhất

vẫn là bệnh nhân thở bằng mũi Thở miệng gây ra nhiều vấn đề về đường hô hấp trên, cũng làm cho răng cối bị trồi lên (cho đến khi nó bị vật nào đó cản lại) tạo nên cắn hở xương (có thể cả cắn hở răng) Vị trí lưỡi thấp do thông khí qua miệng sẽ gây ra cắn chéo sau vì cung răng trên không được lưỡi nâng đỡ Lưỡi cũng có thể mềm (nhược cơ) vì nó phải mở ra khi nghỉ để khí thở qua được Cơ nhai sẽ yếu và nếu điều trị ca này kiểu không nhổ răng thì

có thể sẽ dẫn đến mở cắn trong suốt quá trình điều trị

12.Tật đẩy lưỡi

Một vài bệnh nhân sẽ có tật đẩy lưỡi Tật đẩy lưỡi có thể ra trước hoặc sang bên, trong đó hay gặp đẩy ra trước hơn Thông thường, lưỡi không chạm vào mặt trong của răng khi nuốt Đỉnh lưỡi thường đặt vào khoảng từ nhú khẩu cái đến răng cửa trên, trung điểm của lưỡi sẽ nâng lên đẩy vào vòm miệng, khi các răng cắn vào nhau, có một phản xạ co để nuốt viên thức ăn ở phía sau

Bài kiểm tra đẩy lưỡi phía trước là:

1. Ngậm một ngụm nước nhỏ.

2. Cắn các răng vào nhau khi môi mở.

3. Nuốt

Bệnh nhân có tật đẩy lưỡi phía trước sẽ:

‣ Không thể giữ được môi mở.

‣ Nghiêng đầu ra sau để giữ nước khỏi tràn ngoài.

© Bản quyền thuộc Y company

Trang 31

Bài 3: Khám Lâm sàng (tiếp theo) ! PAGE14

‣ Phun nước giữa các răng ra trước Thường xảy ra với trẻ nhỏ.

Một bài tập rất tốt cho bệnh nhân có tật đẩy lưỡi ra trước (đặc biệt có kèm cắn

hở hoặc overjet phía trước quá mức) là:

1. Ngậm một ngụm nước nhỏ.

2. Cắn các răng với nhau và để môi mở.

3. Nuốt bằng cơ họng Nói với bệnh nhân giữ tay lên cổ họng khi tập bài tập

này để cảm giác được sự co của cơ.

❖Bạn cũng hay thử kiểm tra và luyện tập bài tập này!

13 Khớp thái dương hàm:

Các trường hợp có loạn năng khớp thái dương hàm cũng được điều trị trong

hệ thống chỉnh nha SSO Trách nhiệm của bạn là ghi lại những tình trạng trước thời điểm khám vào mẫu bệnh án Thông thường, chỉnh nha đúng cách sẽ cải thiện chức năng TMJ Tuy nhiên, khi điều trị nhiều ca rồi, vài người sẽ đổ lỗi cho bạn gây ra các vấn đề về khớp Tình trạng khớp trước điều trị có thể vì chỉnh nha mà trầm trọng hơn, bạn cần điều trị để khớp cắn

dễ chấp nhận Do đó, bạn PHẢI ghi các vấn đề trước khi chỉnh nha vào bệnh án Đối với SSO điều trị một ca bệnh có các vấn đề về TMJ được xem

là có thể ngay từ khi bạn bắt đầu tham gia SSO Cần phải chắc chắn rằng bệnh nhân không yêu cầu chỉnh nha để cải thiện hoặc điều trị được vấn đề khớp của họ Những trường hợp này là "bệnh nhân có vấn đề về khớp thái dương hàm cần điều trị chỉnh nha" Bạn sẽ có thể điều trị những trường hợp như vậy, nhưng nên trì hoãn sau khi bạn đã học SSO được 2 năm.

Trang 32

SSO -Tự học chỉnh nha

© Bản quyền thuộc Y company

sso.yseminar.vn

www.bschinhnha.com

Bài 4: Lần tư vấn đầu tiên

Type to enter text

Giờ bạn đã thu thập đủ thông tin, bạn cần phải "khuyên" bệnh nhân cần làm gì để khiến răng miệng trở nên đẹp hơn

Ở phần này, CHỈ viết những gì bạn sẽ nói với bệnh nhân ở lần gặp đầu tiên

Vài tuần sau khi họ quay trở lại, bạn sẽ thấy rằng những gì đã nói từ trước là chuyện giữa hai người Điều này là thiết yếu để tư vấn thành công dẫn đến việc "bắt đầu điều trị"

Khi sử dụng bschinhnha, bạn sẽ có một tab làm việc có tên là "Tư vấn" Đây chính xác sẽ là những điều mà bạn sẽ làm để thực hiện lời nói, xác lập những nguyện vọng nào của bệnh nhân mà bạn có thể thực hiện được Hãy chắc chắn KHÔNG đặt

kỳ vọng quá cao, nếu không bạn sẽ gặp rắc rối về sau khi bệnh nhân không nhận được những gì mình được hứa (kể cả khi điều trị trông đã rất ổn rồi)

$

Trang 33

1 Các điều trị ưu tiên

Điều trị có nhổ răng hay không nhổ răng: Luôn luôn chuẩn bị cho bệnh nhân một khả năng

sẽ nhổ răng Nếu bạn quá chắc chắn ca này không phải nhổ răng thì bạn có thể khẳng định với bệnh nhân, nhưng phải rất cẩn thận Bạn đang làm cho bệnh nhân kỳ vọng, và họ đang quyết định để lấy dấu nghiên cứu, chụp phim x quang, và chụp ảnh (tất nhiên toàn bộ quá trình này họ phải trả phí) dựa trên những điều bạn vừa nói

Nếu bạn làm cho bệnh nhân tin rằng điều trị không cần phải nhổ răng, và sau đó bạn lại đổi

ý nhổ răng ở "lần tư vấn thứ hai" (sau khi đã xem lại bệnh án), thì sẽ có rất nhiều bệnh nhân từ chối điều trị hoặc họ sẽ nói: ”tôi cần phải nghĩ thêm về điều này" Biện pháp tốt nhất là nói với bệnh nhân về khả năng nhổ răng theo kiểu: "Có thể tôi sẽ điều trị cho anh chị mà không nhổ răng, và tôi nghiêng về khả năng đó Tuy nhiên có thể chúng ta sẽ không thể xếp thẳng hàng các răng chen chúc này (hoặc sửa lại bộ hàm của anh chị) (hoặc làm lùi răng về sau) mà không tạo khoảng trống để chuyển răng vào đó Tôi phải xem lại X quang đã"

Sau khi đã nói như vậy với bệnh nhân, bạn cần phải xem lại lựa chọn nhổ răng so với không nhổ răng Có thể bạn sẽ cần ghi chú lại vào ô trống về răng bạn định nhổ khi đưa ra quyết định này Điều này sẽ giúp ích cho bạn khi xác định chẩn đoán

2 Lý do đến khám:

Lý do đến khám thường đặt ở trên cùng của bệnh án nha khoa thông thường Khi bệnh nhân gặp bác sỹ lần đầu, phải ghi lại lý do đến khám Nhưng trong hệ thống SSO, lý do đến khám được nói đến sau những lượng giá ban đầu Nó dùng để khẳng định lại những gì bạn nghĩ cần phải điều trị chính là những điều bệnh nhân muốn điều trị Sau đây là một ví dụ:

"Sau khi khám, tôi thấy rằng anh/chị muốn chỉnh nha để làm thẳng răng và/hoặc kéo lui răng để không còn hô nữa và/hoặc chỉnh cắn chìa "

Sau đó bệnh nhân sẽ khẳng định lại điều này chính là mục đích đến điều trị chung của họ,

và rằng họ không hề kỳ vọng chuyện hở nướu hay profile sẽ được điều trị bằng chỉnh nha 95% số lần, bạn sẽ có chung suy nghĩ với bệnh nhân của mình Chúng ta luôn cố gắng để

có tỷ lệ thành công khi điều trị cao hơn, nên điều quan trọng là xác định xem những bệnh

PAGE 2

$

Trang 34

thêm những điều đó vào chẩn đoán

3 Nhận thức của bệnh nhân về Hô/móm :

Hô là một khái niệm trừu tượng Một vài người thích môi đầy hơn Mọi người đều hi vọng chỉnh nha không cần nhổ răng, nhưng trong nhiều trường hợp thì kết quả không nhổ răng

là hô rất nhiều Lỗi cơ bản nhất trong chỉnh nha là điều trị quá nhiều ca theo hướng không nhổ răng Hậu quả thường thấy nhất của sai lầm trong chẩn đoán này là kết thúc chỉnh nha khi bệnh nhân quá hô

Câu hỏi này đặt ra cho bệnh nhân để xác định xem họ có thấy mình hô không Nếu bệnh nhân không có ý kiến gì, hãy ghi lại vào bảng Nếu bệnh nhân cảm thấy mình bị hô, thì rất

dễ giải thích tại sao chẩn đoán khả thi nhất là nhổ răng cối nhỏ để làm lùi khối răng trước Bệnh nhân có thể thấy rằng răng họ hiện giờ ở vị trí tốt, nhưng đừng đưa nó ra trước thêm nữa Một lần nữa, điều này sẽ dẫn đến kế hoạch nhổ răng nếu răng bệnh nhân có chen chúc

Bạn sẽ sử dụng lại câu hỏi này sau khi nghiên cứu về bệnh án và trước khi đưa ra kết luận cuối cùng

4.Thời gian điều trị ước tính

Bệnh nhân thật ra không hề thích mắc cài, nhưng phải chấp nhận đeo mắc cài để chỉnh răng vì nhu cầu thẩm mỹ Họ muốn biết mất bao lâu thì họ mới thu được lợi ích từ sự đầu

tư vào điều trị như vậy Bạn phải rất cẩn thận đừng nói về thời gian điều trị quá ngắn Trong chỉnh nha, nếu có đủ thời gian thì bạn có thể sửa được rất nhiều vấn đề và chữa được rất nhiều sai lầm trong quá trình điều trị Các ca có vấn đề đều là do kết thúc sớm hơn quy định Sau ngày kết thúc đã thỏa thuận, nếu bạn chưa hoàn thiện ca bệnh, thì từ thời điểm đấy không có điều nào diễn ra suôn sẻ được

Với các trường hợp bạn nghĩ là không nhổ răng, hãy nói với bệnh nhân rằng điều trị trong khoảng 24 tháng Nếu bạn quyết định điều trị nhổ răng, thì nên dự tính 24 đến 30 tháng Giới hạn này cho bạn thời gian đủ dài để kết thúc trường hợp đó

© Bản quyền thuộc Y company

Bài 4: Lần tư vấn đầu tiên

$

Trang 35

5 Phí điều trị

Bạn sẽ thông báo cho bệnh nhân về "mức" chi phí sau khi đã nghiên cứu cẩn thận bệnh án

để có kết luận cuối cùng Tưởng tượng trong đầu xem điều trị như thế nào là dễ nhất (ví dụ

là không nhổ răng, dùng chun chuỗi) và quyết định đâu là chi phí tương xứng với dịch vụ này Bạn có thể muốn quyết định "chi phí tối thiểu" cho các trường hợp dễ, và những ca phức tạp hơn thì sẽ đắt tiền hơn tùy theo độ khó

Tiếp đó, quyết định trong đầu đâu là chẩn đoán khả thi nhất và chi phí đi kèm là bao nhiêu Định giá mức phí dựa trên X quang Nếu bạn muốn chia phí thành nhiều lần từ lần gắn mắc cài cho đến khi kết thúc điều trị mới đóng tiền lần cuối, thì đây là lúc bạn phải xác lập quy định về điều đó

6 Tập hợp nguyện vọng của bệnh nhân

Giờ bạn đã tập hợp được nguyện vọng của bệnh nhân về thời gian điều trị dự kiến (cho đến khi họ có được mục tiêu tưởng tượng trông răng họ sẽ thế nào sau điều trị), phí tổn điều trị là bao nhiêu, và liệu có cần nhổ răng không Bạn cũng phải xây dựng hình ảnh "khi kết thúc" cho bệnh nhân, lấy đó làm mục tiêu để họ quyết định bỏ đồng tiền mà họ vất vả kiếm được, chịu đựng đau đớn và bất tiện để điều trị Cách hiệu quả nhất là bác sỹ xây dựng được hình ảnh TỐT LÊN NHƯ THẾ NÀO sau khi họ điều trị xong

7 Sự đồng thuận làm bệnh án của bệnh nhân

Một vài bệnh nhân quyết định sẽ làm những bệnh án cần thiết để xác định chẩn đoán cuối cùng ngay lập tức Nếu vậy thì việc có sẵn dụng cụ hỗ trợ ngay tại phòng mạch là điều cần thiết để hoàn tất bệnh án tại thời điểm quyết định này Một vài người khác muốn nói chuyện với người thân hoặc đôi khi họ muốn có thêm thời gian để suy nghĩ Trách nhiệm của bạn

là phải khuyên bệnh nhân điều gì là có thể và điều gì cần phải làm để có được gương mặt

mà họ mong đợi Sau đó bệnh nhân sẽ quyết định xem lợi ích thu được có đáng để đầu tư thời gian, tiền bạc và công sức hay không Đôi khi họ phải quyết định xem đó có phải là điều được bản thân họ ưu tiên trước nhất hay không Một vài người sẽ quyết định bắt đầu điều trị ngay, một vài người khác sẽ trì hoãn lại sau một vài năm

PAGE 4

$

Trang 36

8 "Tư vấn nhiều đợt"

Bệnh nhân phải quyết định tiếp tục quy trình thu thập bệnh án bằng việc cho phép bạn thực hiện thu thập thông tin (và trả tiền cho quá trình này) Họ phải cảm thấy có lợi từ việc đó, nếu không họ sẽ không đồng ý cho bạn tiến hành điều trị Giả sử bạn đã có tất cả dữ liệu trong lần tư vấn đầu tiên (phí tổn điều trị, nhổ răng, thời gian điều trị), thì bạn có thể bắt đầu điều trị ca này

Chuyển bệnh nhân đến một cơ sở thứ hai (phòng X quang) để lấy đủ dữ liệu đôi khi cũng làm bạn mất một số bệnh nhân, vì vài người không tiếp tục tuân thủ quy trình lấy thông tin như đã hẹn Cũng như vậy, nếu bạn lấy bệnh án tại phòng mạch, nhưng bệnh nhân lại được hẹn tiếp một buổi khác, thì một vài bệnh nhân cũng sẽ không quay trở lại điều trị Vì

lý do này, tôi cảm thấy bệnh án cần phải lấy ngay trong một lần để bệnh nhân có thể quyết định ngay, kể cả có mất thời gian đi nữa

9 Mẫu hàm nghiên cứu

Trong chỉnh nha, chất lượng mẫu hàm sẽ ảnh hưởng

đến những gì người khác đánh giá công việc của bạn

Vì lý do này, để tạo danh tiếng về sự chuyên nghiệp của

bạn, hãy CHỈ làm mẫu hàm nghiên cứu của bạn ở tại

labo chỉnh nha Quy trình này sẽ chuẩn hóa chất lượng

mẫu nghiên cứu (đây gọi là chuẩn hóa chuyên môn), đòi

hỏi thời gian và khá nhiều kỹ thuật Mẫu nghiên cứu kiểu

này cần có thạch cao chỉnh nha chuyên dụng, máy mài

mẫu với bàn đế được tạo góc theo tiêu chuẩn

9.1 Cách làm:

1. Lấy dấu bằng alginate trong khay lấy dấu chỉnh nha Khay dùng lấy dấu cầu và mão

không mở rộng đủ để lấy đủ các chi tiết dùng cho chỉnh nha

2. Bọc dấu vào khăn giấy ướt và đặt bông cuộn ướt vào túi zip cùng với dấu

3. Đặt dấu và sáp cắn (lấy dấu cắn trung tâm trên miệng ngay tại ghế nha) trong túi có

khóa kéo để duy trì độ ẩm Liên lạc với labo

4. Mẫu hàm nghiên cứu từ labo gửi lại sẽ có chất lượng tuyệt vời Lấy tiền của bệnh

nhân cao hơn so với phí labo bình thường

© Bản quyền thuộc Y company

PAGE 5

$

Trang 37

9.2 Quản lý mẫu:

Bảo quản mẫu hàm trong hộp và xếp ngăn

nắp tại phòng mạch Cần đánh mã số cho

mỗi bệnh nhân và bảo quản mẫu theo mã số

này Ví dụ số của hệ thống là 04002 Đây là

dấu nghiên cứu lấy lần thứ hai vào năm

2004 Ghi mã số vào form trong bệnh án ghi

tay ở góc trên bên phải (mã số #) Khi sử

PAGE 6

$

Trang 38

- Bạn cần chụp ảnh khi tháo mắc cài để làm dữ liệu toàn diện về 1 ca bệnh Bạn hãy lưu lại cẩn thận vì có thể dùng đến để tư vấn về sự thay đổi “xinh đẹp hơn” của bệnh nhân sau chỉnh nha, so với ảnh chụp ban đầu (trước chỉnh nha) Ảnh chụp trước, trong quá trình và sau khi kết thúc cũng là dữ liệu của bạn để trình bày ca lâm sàng tốt nghiệp

Do đó, hãy chụp ảnh và lưu ảnh một cách khoa học nhất để luôn có thể xuất ra khi bạn cần tới

11 X quang

Để bắt đầu bất cứ ca nào trong SSO, bạn đều cần phải chụp các loại phim

1. Phim Panorama: Xem chân răng của toàn bộ răng, vị trí xoang hàm trên, xác định sự

tồn tại và tình trạng các răng khôn Phim này đặc biệt có giá trị đối với bộ răng hỗn hơn để xác định xem răng vĩnh viễn có đủ không và sự phát triển chân răng như thế nào Cần cho MỌI trường hợp chỉnh nha của SSO Không có ngoại lệ

2. Phim sọ nghiêng: Cần cho MỌI trường hợp chỉnh nha của SSO Không có ngoại lệ

© Bản quyền thuộc Y company

PAGE 7

$

Trang 39

điều trị chỉnh nha trong 2 năm

$

4 Tomogram: Cho các trường hợp có

dấu hiệu bất thường về khớp thái

dương hàm rõ rệt, cần phải có thêm

phim này trong bệnh án

PAGE 8

$

Trang 40

còn tăng trưởng hay không Phim này là tiêu

chuẩn của MỌI trường hợp bệnh nhân hạng III

đang còn tăng trưởng trong SSO

6 Phim cận chóp răng cửa dưới và trên: Phim này

dùng so sánh trong suốt quá trình điều trị để xác

định xem có tiêu chân răng hay không Phim này

định hình chiều dài chân răng

© Bản quyền thuộc Y company

PAGE 9

$

Ngày đăng: 12/09/2019, 16:15

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w