KPT : Kỳ luân chuyển các khoản phải thu ngắn hạnKT : Kỳ luân chuyển vốn bằng tiền KTK : Kỳ luân chuyển hàng tồn kho NWC : Nguồn vốn lưu động thường xuyên BCĐKT : Bảng cân đối kế toán BCK
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu, kết quả phân tích trong luận văn tốt nghiệp trung thực xuất phát từ tình hình thực tế của đơn vị thực tập
Hà Nội ngày… tháng… năm 2017
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Diệu Linh
Trang 2MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN I MỤC LỤC II DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT V
LỜI NÓI ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 LÝ LUẬN CHUNG VỀ VỐN LƯU ĐỘNG VÀ QUẢN TRỊ VỐN LƯU ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP 4
1.1 VỐN LƯU ĐỘNG VÀ NGUỒN HÌNH THÀNH VỐN LƯU ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP 4
1.1.1 Khái niệm và đặc điểm vốn lưu động của doanh nghiệp 4
1.1.2 Phân loại vốn lưu động 6
1.1.2.1 Căn cứ theo hình thái biểu hiện của VLĐ :6
1.1.2.2 Căn cứ vào vai trò của VLĐ :6
1.1.3 Nguồn hình thành VLĐ của doanh nghiệp 7
1.2 Q UẢN TRỊ VỐN LƯU ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP 8 1.2.1 Khái niệm và mục tiêu quản trị vốn lưu động của doanh nghiệp 8
1.2.2 Nội dung quản trị vốn lưu động của doanh nghiệp 9
1.2.2.1 Xác định nhu cầu vốn lưu động của doanh nghiệp 9
1.2.2.2 Tổ chức đảm bảo nguồn vốn lưu động 13
1.2.2.3 Phân bổ vốn lưu động trong kỳ 16
1.2.2.4 Quản trị vốn tồn kho dự trữ 17
1.2.2.5 Quản trị vốn bằng tiền 20
1.2.2.6 Quản trị các khoản phải thu 22
Trang 31.2.2.7 Hiệu suất và hiệu quả sử dụng VLĐ 24
1.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến quản trị vốn lưu động của doanh nghiệp 26
1.2.3.1.Nhân tố chủ quan 26
1.2.3.2.Nhân tố khách quan 27
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY TNHH THỜI TRANG ODESSA 28
2.1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH THỜI TRANG ODESSA 28
2.1.1 Sơ lược về quá trình hình thành và phát triển của công ty 28
2.1.1.1 Giới thiệu về công ty 28
2.1.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của công ty .28
2.1.1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty 29
2.1.2 Đặc điểm hoạt động kinh doanh của công ty 31
2.1.2.1 Ngành nghề kinh doanh 31
2.1.2.2 Đặc điểm thị trường các yếu tố đầu vào 32
2.1.2.3 Đặc điểm thị trường các yếu tố đầu ra 33
2.1.2.4 Vị thế cạnh tranh của công ty 33
2.1.2.5 Trình độ người lao động 34
2.1.3 Khái quát kết quả hoạt động của công ty TNHH thời trang Odessa 35
2.2 THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ VỐN LƯU ĐỘNG CỦA CÔNG TY TNHH THỜI TRANG ODESSA 45
2.2.1 Nguồn hình thành vốn lưu động tại công ty TNHH thời trang Odessa
45
Trang 42.2.2 Thực trạng quản trị VLĐ tại công ty TNHH thời trang
Odessa 49
2.2.2.1 Xác định nhu cầu VLĐ 49
2.2.2.2 Phân bổ vốn lưu động 51
2.2.2.3 Quản trị vốn bằng tiền 54
2.2.2.4 Quản lý vốn tồn kho 61
2.2.2.5 Quản lý nợ phải thu 66
2.2.2.6 Hiệu suất và hiệu quả sử dụng VLĐ 71
2.3 ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ TÌNH HÌNH QUẢN TRỊ VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY TNHH THỜI TRANG ODESSA. .73
2.3.1 Kết quả đạt được 73
2.3.2 Hạn chế, tồn tại 74
CHƯƠNG 3 CÁC GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẰM TĂNG CƯỜNG QUẢN TRỊ VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY TNHH THỜI TRANG ODESSA 76
3.1 MỤC TIÊU VÀ ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY TNHH THỜI TRANG ODESSA 76
3.1.1 Bối cảnh kinh tế -xã hội 76
3.1.2 Mục tiêu và định hướng phát triển của công ty trong những năm tới
79 3.2 MỘT SỐ BIỆN PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN TRỊ VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY TNHH THỜI TRANG ODESSA 80
3.2.1 Mở rộng thị trường đầu ra, đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm nhằm tăng hiệu quả sử dụng vốn lưu động 81
3.2.2 Xác định nhu cầu vốn lưu động một cách hợp lý và có kế hoạch huy động vốn phù hợp 82
Trang 53.2.3 Nâng cao trình độ công tác quản trị vốn bằng tiền
84 3.2.4 Quản lý chặt chẽ các khoản giảm trừ doanh thu 85 3.2.5 Quản lý và dự trữ hợp lý hàng tồn kho 86 3.3.6 Xác định chính sách bán chịu phù hợp, kiểm soát các khoản nợ phải thu ngắn hạn và có biện pháp thu hồi
nợ phải thu 87 3.2.7 Các biện pháp khác 88
3.3 ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN CÁC GIẢI PHÁP
89
KẾT LUẬN 92 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 93
Trang 6KPT : Kỳ luân chuyển các khoản phải thu ngắn hạn
KT : Kỳ luân chuyển vốn bằng tiền
KTK : Kỳ luân chuyển hàng tồn kho
NWC : Nguồn vốn lưu động thường xuyên
BCĐKT : Bảng cân đối kế toán
BCKQHĐKD : Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Trang 7DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1: Số lượng và trình độ cán bộ, công nhân viên trongcông ty 34Bảng 2.2: Tình hình biến động tài sản của công ty TNHH thờitrang Odessa năm 2015-2016 35Bảng 2.3: Tình hình biến động về nguồn vốn của công tyTNHH thời trang Odessa năm 2015-2016 38Bảng 2.4: Tình hình biến động doanh thu , chi phí, lợi nhuậnnăm 2015-2016 40Bảng 2.5: Hệ số hiệu quả hoạt động của công ty TNHH thờitrang Odessa 43Bảng 2.6: Nguồn hình thành VLĐ của công ty TNHH thời trangOdessa năm 2015-2016 46Bảng 2.7: Cơ cấu vốn lưu động của công ty TNHH thời trangOdessa năm 2015-2016 52Bảng 2.8: Tình hình vốn bằng tiền năm 2016 của công tyTNHH thời trang Odessa 55Bảng 2.9 : Các chỉ tiêu về khả năng thanh toán của Công tyTNHH thời trang Odessa năm 2016 57Bảng 2.10: Bảng xác định các hệ số khả năng tạo tiền 60Bảng 2.11: Kế cấu HTK của công ty TNHH thời trang Odessanăm 2016 62Bảng 2.12: Hiệu quả sử dụng hàng tồn kho của công ty TNHHthời trang Odessa năm 2015- 2016 65Bảng 2.13: Sự thay đổi cơ cấu nợ phải thu của công ty TNHHthời trang Odessa năm 2015-2016 67Bảng 2.14: Tình hình vốn bị chiếm dụng và vốn chiếm dụngcủa công ty TNHH thời trang Odessa năm 2016 69
Trang 8Bảng 2.15: Tình hình quản trị các khoản phải thu của công ty
TNHH thời trang Odessa năm 2016 71
Bảng 2.16: Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu suất sử dụng VLĐ của công ty TNHH thời trang Odessa năm 2015-2016 72
Bảng 3.1: Một số chỉ tiêu kế hoạch năm 2017 79
DANH MỤC HÌNH ẢNH Hình 1.1 Mô hình tài trợ thứ nhất 14
Hình 1.2: Mô hình tài trợ thứ hai 15
Hình 1.3: Mô hình tài trợ thứ ba 15
Hình 1.4 Mô hình EOQ 19
Hình 1.5 Mức dự trữ hàng tồn kho 19
Hình 2.1: Biến động Tài sản năm 2016 36
Hình 2.2: Hiệu quả hoạt động năm 2015-2016 của công ty TNHH thời trang Odessa 43
Hình 2.3: Sự thay đổi cơ cấu tài sản lưu động năm 2016 53
Hình 2.4: Kết cấu Hàng tồn kho cuối năm 2015-2016 63
Hình 2.5: Quy mô nợ phải thu năm 2016 67
Trang 9LỜI NÓI ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Trong bối cảnh nền kinh tế thị trường, các doanhnghiệp cạnh tranh lẫn nhau để tồn tại và phát triển Sửdụng vốn hiệu quả là yếu tố quan trọng giúp doanh nghiệp
có đủ khả năng cạnh tranh và đứng vững trên thị trường.Trong nguồn vốn bao gồm nhiều yếu tố, nhiều khía cạnhkhác nhau nhưng giữa chúng lại có mối quan hệ khăng khítgắn bó lẫn nhau tạo thành một hế thống Và vốn lưu động(VLĐ) là một mắt xích quan trọng mà nhà quản lý khôngthể không quan tâm tới Bởi nó phản ánh rõ dòng tiền từkhâu mua sắm dự trữ vật tư, sản xuất, tiêu thụ sản phẩmgiúp cho quá trình sản xuất và tái sản xuất diễn ra bìnhthường.Do đó, việc chủ động xây dựng, huy động, sử dụngVLĐ là biện pháp cần thiết nhằm nâng cao hiệu quả sửdụng VLĐ ở doanh nghiệp
Nhận thức được tầm quan trọng của việc quản trị vốn lưuđộng và thực trạng quá trình sản xuất tại đơn vị thực tập nên
tôi đã quyết định chọn đề tài: ”Giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường quản trị vốn lưu động tại công ty TNHH thời trang Odessa” cho luận văn tốt nghiệp của mình.
- Đối tượng nghiên cứu
Đề tài đi sâu vào phân tích các vấn đề liên quan đến vốnlưu động, thực trạng quản trị vốn lưu động tại công ty TNHHthời trang Odessa để đưa ra một số giải pháp nhằm hoàn thiện
và nâng cao hiệu quả quản trị vốn tại công ty
Trang 10- Về nguồn số liệu: Lấy từ báo cáo tài chính năm 2014,
2015, 2016 của công ty TNHH thời trang Odessa, kết hợp vớinguồn tài liệu khác
- Về phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp nghiên cứu: phương pháp so sánh, thống
kê, tổng hợp sổ liệu, phương pháp phân tích kết hợp với suyluận biện chứng,…
- Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
- Ý nghĩa khoa học: Đề tài hệ thống hóa những vấn đề lý
luận về vốn lưu động và quản trị vốn lưu động
- Ý nghĩa thực tiễn: Trên cơ sở đánh giá thực trạng quảntrị VLĐ của Công ty từ đó đề xuất những giải pháp thiết thựcgóp phần nâng cao hơn nữa hiệu quả quản trị VLĐ tại Công tyTNHH thời trang Odessa
Trang 11- Kết cấu luận văn
Bố cục ngoài phần mở đầu và kết luận gồm 3 chương:
Chương 1: Lý luận chung về vốn lưu động và quản trị vốn lưu động của doanh nghiệp.
Chương 2: Thực trạng quản trị vốn lưu động tại công ty TNHH thời trang Odessa.
Chương 3: Một số giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường quản trị vốn lưu động tại công ty TNHH thời trang Odessa.
Với thời gian, điều kiện nghiên cứu và kiến thức còn hạnchế mặc dù đã rất cố gắng song vẫn không tránh khỏi nhữngthiếu sót Vậy tôi rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến củacác thầy cô giáo và tập thể cán bộ nhân viên công ty TNHHthời trang Odessa để tôi có thể hoàn thiện kiến thức cho bảnthân và bài luận văn
Cuối cùng tôi xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn tậntình của TS.Bạch Thị Thanh Hà cùng toàn thể cán bộ, nhânviên công ty TNHH thời trang Odessa đã tạo điều kiện tốt đểtôi hoàn thành luận văn tốt nghiệp
Hà Nội, ngày….tháng….năm 2017
Sinh viên
Nguyễn Thị Diệu Linh
Trang 12CHƯƠNG 1
LÝ LUẬN CHUNG VỀ VỐN LƯU ĐỘNG VÀ QUẢN TRỊ VỐN
LƯU ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP
1.1 Vốn lưu động và nguồn hình thành vốn lưu động của doanh nghiệp
1.1.1 Khái niệm và đặc điểm vốn lưu động của doanh nghiệp
Khái niệm
Doanh nghiệp (DN) là một tổ chức kinh tế có tên riêng,
có trụ sở giao dịch, thực hiện các hoạt động sản xuất kinhdoanh (SXKD), cung ứng hàng hóa, dịch vụ cho người tiêudùng qua thị trường nhằm mục đích sinh lời
Trong hoạt động sản xuất kinh doanh khi các doanhnghiệp xây dựng nhà xưởng, mua sắm máy móc thiết bị công
cụ dụng cụ xong, muốn hoạt động được các doanh nghiệpcần có tài sản lưu động (TSLĐ) Căn cứ vào phạm vi sử dụngTSLĐ của doanh nghiệp thường được chia thành 2 bộ phận:TSLĐ sản xuất và TSLĐ lưu thông
+ TSLĐ sản xuất bao gồm các loại như nguyên vật liệuchính, vật liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế đangtrong quá trình dự trữ sản xuất và các loại sản phẩm dởdang, bán thành phẩm đang trong quá trình sản xuất
+ TSLĐ lưu thông bao gồm các loại tài sản đang nằmtrong quá trình lưu thông như thành phẩm trong kho chờ tiêuthụ, các khoản phải thu, vốn bằng tiền
Trang 13Trong quá trình sản xuất kinh doanh, TLSĐ sản xuất vàTSLĐ lưu thông luôn vận động, chuyển hóa, thay thế đổi chỗcho nhau, đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh đượcdiễn ra nhịp nhàng, liên tục.
Để hình thành các TSLĐ, doanh nghiệp phải ứng ra một
số vốn tiền tệ nhất định để mua sắm các tài sản đó, số vốnnày được gọi là vốn lưu động của doanh nghiệp
Như vậy: Vốn lưu động là toàn bộ số tiền ứng trước mà
doanh nghiệp bỏ ra để đầu tư hình thành nên các TSLĐ thường xuyên cần thiết cho hoạt động SXKD của doanh nghiệp.
Đặc điểm của VLĐ
Do các TSLĐ có thời hạn sử dụng ngắn nên VLĐ cũngluân chuyển nhanh Hình thái biểu hiện của VLĐ cũng luônthay đổi qua các giai đoạn trong quá trình SXKD Sơ đồ lưuchuyển VLĐ của DN sản xuất:
+ Giai đoạn 3 (H’ – T’): giai đoạn lưu thông VLĐ được chuyển từ hình tháithành phẩm, hàng hóa dự trữ chuyển về hình thái tiền tệ ban đầu với T’>T
Đối với DN thương mại, sự vận động của VLĐ nhanh hơn, từ hình thái vốnbằng tiền chuyển sang hình thái hàng hóa và cuối cùng chuyển về hình thái tiền(T’> T)
Trang 14Bị chi phối bởi các đặc điểm của TSLĐ nên VLĐ của DN cócác đặc điểm sau:
+ VLĐ là biểu hiện bằng tiền của tài sản lưu động Docác TSLĐ có thời hạn sử dụng ngắn nên VLĐ luân chuyểncũng nhanh, VLĐ chuyển toàn bộ giá trị ngay trong một lần
và được hoàn lại toàn bộ sau mỗi chu kỳ kinh doanh
+ VLĐ trong quá trình chu chuyển luôn thay đổi hình tháibiểu hiện: từ hình thái vốn tiền tệ ban đầu trở thành vật tư,hàng hóa dự trữ sản xuất, tiếp đến trở thành sản phẩm dởdang, bán thành phẩm, thành phẩm và cuối cùng trở về hìnhthái vốn bằng tiền
+ Kết thúc mỗi chu kỳ kinh doanh, giá trị của VLĐ đượcchuyển dịch toàn bộ, một lần vào giá trị sản phẩm hàng hóa,dịch vụ sản xuất ra và được bù đắp lại khi doanh nghiệp thuđược tiền bán sản phẩm hàng hóa, dịch vụ Quá trình nàydiễn ra thường xuyên, liên tục và được lặp lại sau mỗi chu kỳkinh doanh tạo thành vòng tuần hoàn, chu chuyển của VLĐ
1.1.2 Phân loại vốn lưu động
Để có thể quản lý VLĐ một cách có hiệu quả DN cần có những tiêu thứcphân biệt nhất định theo từng mục tiêu quản lý của mình Thông thường có một sốcách phân loại chủ yếu sau:
1.1.2.1 Căn cứ theo hình thái biểu hiện của VLĐ:
+ Vốn vật tư hàng hóa: vốn tồn kho nguyên vật liệu, sản
phẩm dở dang, bán thành phẩm , thành phẩm
+ Vốn bằng tiền và các khoản phải thu
- Vốn bằng tiền gồm : tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng,tiền đang chuyển
Trang 15- Các khoản phải thu : chủ yếu là các khoản phải thu từkhách hàng, ứng trước tiền mua hàng cho người cung ứng.Cách phân loại này giúp cho doanh nghiệp đánh giá đượcmức độ dự trữ tồn kho , khả năng thanh toán , tính thanhkhoản của các tài sản đầu tư trong doanh nghiệp
1.1.2.2 Căn cứ vào vai trò của VLĐ:
+ Vốn lưu động trong khâu dự trữ sản xuất bao gồm: Vốn
nguyên nhiên vật liệu, phụ tùng thay thế, công cụ dụng cụnhỏ dự trữ sản xuất
+ VLĐ trong khâu sản xuất bao gồm: vốn bán thành
phẩm, sản phẩm dở dang, vốn chi phí trả trước
+ VLĐ trong khâu lưu thông bao gồm: vốn thành phẩm,
vốn trong thanh toán, vốn đầu tư ngắn hạn, vốn bằng tiền.Cách phân loại này cho thấy vai trò của từng loại vốn lưuđộng trong quá trình sản xuất kinh doanh , từ đó lựa chọn bốtrí cơ cấu vốn hợp lý , đảm bảo sự cân đối về năng lực sảnxuất giữa các giai đoạn trong quá trình sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp
1.1.3 Nguồn hình thành VLĐ của doanh nghiệp
Muốn tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh mỗi DNcần có một lượng VLĐ nhất định hình thành TSLĐ cần thiết
Vì thế DN cần xem xét và đưa ra các quyết định huy độngvốn hợp lý vừa mang lại hiệu quả cao mà chi phí thấp nhất.Thông thường công tác quản lý DN thường sử dụng một sốtiêu thức sau hình thành nguồn VLĐ:
Dựa vào quan hệ sở hữu:
Trang 16Nguồn VLĐ được hình thành từ nguồn vốn chủ sở hữu(VCSH) và Nợ phải trả
- Nguồn vốn chủ sở hữu: Là nguồn vốn lưu động được
hình thành từ vốn chủ sở hữu, số vốn này thuộc quyền sở hữucủa chủ doanh nghiệp, bao gồm vốn do chủ sở hữu đầu tưvốn, vốn tự bổ sung, vốn chủ yếu từ lợi nhuận để lại và quỹđầu tư phát triển, quỹ dự phòng tài chính doanh nghiệp, vốn
do ngân sách cấp (nếu có)
- Nợ phải trả: là các khoản vay, các khoản phải trả cho
người bán, cho Nhà nước, cho người lao động trong doanhnghiệp,
Dựa vào thời gian huy động sử dụng vốn
Theo tiêu thức này, nguồn VLĐ được chia thành nguồnVLĐ tạm thời và nguồn VLĐ thường xuyên
- Nguồn vốn tạm thời: là nguồn vốn có tính chất ngắn hạn chủ yếu để
đáp ứng các nhu cầu vốn lưu động có tính chất tạm thời phát sinh trong quátrình sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp Nguồn vốn này bao gồm cáckhoản vay ngắn hạn ngân hàng và các tổ chức tín dụng, các khoản nợ ngắnhạn khác
- Nguồn VLĐ thường xuyên: là nguồn vốn ổn định, có
tính chất dài hạn để hình thành hay tài trợ cho TSLĐ thườngxuyên cần thiết trong hoạt động kinh doanh của doanhnghiệp Nguồn vốn này có thể huy động từ nguồn vốn chủ sởhữu, vay trung và dài hạn, kể cả việc phát hành trái phiếu.Nguồn VLĐ thường xuyên của doanh nghiệp tại một thời điểm
có thể xác định theo công thức sau:
NVLĐT
= Nguồn vốn - Tài sản dài
Trang 17Hoặc có thể xác định theo công thức sau:
NVLĐTX = Tài sản ngắn
-Nợ ngắn hạn
Việc phân loại nguồn VLĐ trên giúp cho người quản lýxem xét huy động các nguồn VLĐ một cách phù hợp với thờigian sử dụng để nâng cao hiệu quả tổ chức sử dụng VLĐtrong DN
1.2 Quản trị vốn lưu động của doanh nghiệp
1.2.1.Khái niệm và mục tiêu quản trị vốn lưu động của doanh nghiệp
Khái niệm:
Huy động được vốn đã làm một thành công của DN song
sử dụng và quản lý đồng vốn đó như thế nào lại là một vấn
đề rất quan trọng mà nhà quản lý không thể không quan tâmtới
Quản trị vốn lưu động của doanh nghiệp được định nghĩa là việc hoạch định, tổ chức thực hiện, kiểm soát và điều chỉnh quá trình tạo lập và sử dụng vốn lưu động phục vụ cho các hoạt động của doanh nghiệp, góp phần vào việc hoàn thành các mục tiêu chung của doanh nghiệp.
Quản trị vốn lưu động của doanh nghiệp bao gồm quản trị về vốn bằngtiền, quản trị hàng tồn kho, quản trị các khoản phải thu nhằm đảm bảo choquá trình tái sản xuất được diễn ra thường xuyên, liên tục và hiệu quả
Mục tiêu quản trị vốn lưu động:
Trang 18Xuất phát từ tầm quan trọng của vốn lưu động, có thể thấy rằng vốn lưuđộng là điều kiện vật chất không thể thiểu được của quá trình tái sảnxuất.Chính vì vậy, quản trị vốn lưu động là một mảng rất quan trọng trongquản trị tài chính doanh nghiệp.
Vì vậy, công tác quản trị vốn lưu động là nhằm các mục tiêu chính sao đây:
- Huy động vốn đầy đủ, đáp ứng kịp thời nhu cầu VLĐ của doanhnghiệp
- Tăng tốc độ luân chuyển vốn để đảm bảo sử dụng vốn tiết kiệm hiệuquả Tốc độ luân chuyển của VLĐ gắn liền với sự quay vòng của chu kỳ kinhdoanh Vốn quay vòng càng nhanh thì càng tăng hiệu suất sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp Hơn nữa, VLĐ lại là loại vốn có thời gian hoàn lạingắn nên càng đẩy nhanh tốc độ quay vòng càng đạt hiệu quả cao trong quản
lý và sử dụng
- Tìm các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả và hiệu suất sử dụngVLĐ Bỏ bất cứ đồng vốn nào vào sản xuất kinh doanh thì chủ sở hữu luônmong đồng vốn đó sinh lời cao nhất
1.2.2 Nội dung quản trị vốn lưu động của doanh nghiệp
1.2.2.1 Xác định nhu cầu vốn lưu động của doanh nghiệp
Khái niệm:
Nhu cầu vốn lưu động thường xuyên cần thiết là số vốn lưu động tối thiểu cần thiết phải có để đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh của DN được tiến hành bình thường và liên tục.
Trang 19Với quan niệm vốn lưu động là số vốn tối thiểu , thườngxuyên cần thiết nên nhu cầu vốn lưu động được xác định theocông thức :
Nhu
cầu
VLĐ
= Vốn hàng tồn kho +
Nợ phải
-Nợ phải trả nhà cung cấp
Trong đó nhu cầu vốn tồn kho là số vốn tối thiểu cầnthiết dung để dự trữ nguyên vật liệu, sản phẩm dở dang,bán thành phẩm, thành phẩm của doanh nghiệp
Nhu cầu vốn lưu động của doanh nghiệp chịu ảnh hưởngcủa nhiều yếu tố như : Quy mô kinh doanh của doanh nghiệp;đặc điểm, tính chất ngành nghề kinh doanh ( chu kỳ sản xuất, tính chất thời vụ ); sự biến động của giá cả vật tư, hàng hóatrên thị trường; trình độ tổ chức quản lý sử dụng vốn lưuđộng của doanh nghiệp; trình độ kỹ thuật – công nghệ sảnxuất, các chính sách của doanh nghiệp trong tiêu thụ sảnphẩm hàng hóa, dịch vụ … Việc xác định đúng đắn các nhân
tố ảnh hưởng sẽ giúp doanh nghiệp xác định đúng nhu cầuvốn lưu động và có biện pháp quả lý, sử dụng vốn lưu độngmột cách tiết kiệm, hiệu quả
Nếu DN xác định nhu cầu VLĐ quá cao dẫn đến tình trạngthừa vốn gây ứ đọng vật tư, hàng hóa, sử dụng vốn lãng phí,vốn chậm luân chuyển và phát sinh nhiều chi phí không hợp
lý làm giảm lợi nhuận của DN
Ngược lại, nếu DN xác định nhu cầu VLĐ quá thấp thì sẽ gây khó khăncho hoạt động SXKD của DN DN sẽ thiếu vốn sẽ không đảm bảo sản xuất
Trang 20liên tục, gây nên những thiệt hại do ngừng sản xuất, không có khả năng thanhtoán và thực hiện hợp đồng đã kí kết với khách hàng.
Chính vì vậy trong quá trình quản trị vốn lưu động , cácdoanh nghiệp cần phải chú trọng xác định đúng đắn nhu cầuvốn lưu động thường xuyên cần thiết , phù hợp với quy mô vàđiều kiện kinh doanh cụ thể của doanh nghiệp
Các cách xác định nhu cầu VLĐ của doanh nghiệp:
Để xác định nhu cầu VLĐ của doanh nghiệp có thể sửdụng 2 phương pháp: trực tiếp và gián tiếp
Phương pháp trực tiếp
Nội dung của phương pháp này là xác định trực tiếp nhucầu vốn cho hàng tồn kho , các khoản phải thu , khoản phảitrả nhà cung cấp rồi tập hợp lại thành tổng nhu cầu vốn lưuđộng của doanh nghiệp
Trên cơ sở tính toán nhu cầu vốn dự trữ HTK, dự kiến khoản phải thu vàkhoản phải trả Có thể xác định nhu cầu VLĐ thường xuyên cần thiết năm kếhoạch của DN theo công thức:
+
Khoản phải thu
từ khách hàng
-Khoản phải trả nhà cung cấp
Phương pháp trực tiếp có ưu điểm là phản ánh rõ nhu cầu VLĐ co từngloại vật tư hàng hóa và trong từng khâu kinh doanh, do vậy tương đối sát vớinhu cầu vốn của doanh nghiệp Tuy vậy, nó vẫn còn bộc lộ nhiều hạn chế
Trang 21như: việc tính toán tương đối phức tạp, khối lượng tính toán nhiều và mấtnhiều thời gian.
Phương pháp gián tiếp
Nội dung phương pháp gián tiếp dựa vào phân tích tình hình thực tế sửdụng VLĐ của doanh nghiệp năm báo cáo, sự thay đổi về quy mô kinh doanh
và tốc độ luân chuyển VLĐ năm kế hoạch, hoặc sự biến động nhu cầu VLĐtheo doanh thu thực hiện năm báo cáo để xác định nhu cầu VLĐ của doanhnghiệp năm kế hoạch
Các phương pháp gián tiếp cụ thế sau:
- Phương pháp điều chỉnh theo tỷ lệ % nhu cầu VLĐ so với năm báo
cáo: dựa vào thực tế nhu cầu VLĐ năm báo cáo, sau đó điều chỉnh nhu cầu
theo qui mô kinh doanh và tốc độ luân chuyển VLĐ năm kế hoạch
- Phương pháp tỷ lệ % trên doanh thu:
Bước 1: Tính số dư bình quân của khoản mục trong bảngcân đối kế toán kỳ thực hiện
Bước 2: Chọn các khoản mục tài sản ngắn hạn và nguồnvốn chiếm dụng trong bảng cân đối kế toán chịu sự tác độngtrực tiếp và có quan hệ chặt chẽ với doanh thu và tính tỷ lệ
Trang 22phần trăm của các khoản mục đó so với doanh thu thực hiệntrong kỳ.
Bước 3: Sử dụng tỷ lệ % của các khoản mục trên doanhthu để ước tính nhu cầu VLĐ tăng thêm cho năm kế hoạchtrên cơ sở doanh thu dự kiến năm kế hoạch:
+ Nhu cầu VLĐ tăng thêm = Doanh thu tăng thêm x Tỷ lệ
% nhu cầu VLĐ so với doanh thu
+ Doanh thu tăng thêm = Doanh thu kỳ kế hoạch –Doanh thu kỳ báo cáo
+ Tỷ lệ % nhu cầu VLĐ so với doanh thu = Tỷ lệ % khoảnmục tài sản lưu động so với doanh thu – Tỷ lệ % nguồn vốnchiếm dụng so với doanh thu
Để đáp ứng cho nhu cầu VLĐ của doanh nghiệp có hai nguồn tài trợ đảm bảo, đó là nguồn vốn lưu động thường xuyên và nguồn vốn lưu động tạm thời.
- Nguồn VLĐ tạm thời: là nguồn vốn ngắn hạn dưới 1 năm chủ yếu để
đáp ứng các yêu cầu có tính chất tạm thời về VLĐ phát sinh trong quá trìnhSXKD của DN Nguồn vốn này bao gồm các khoản vay ngắn hạn ngân hàng,vay của các tổ chức tín dụng, các khoản nợ ngắn hạn khác…
- Nguồn VLĐ thường xuyên: là nguồn có tính chất ổn định nhằm hình
thành nên TSLĐ thường xuyên cần thiết cho DN Nguồn vốn này bao gồmcác khoản vốn dài hạn và vốn chủ sở hữu
- Tài sảndài hạn
Trang 23Mô hình 1: Toàn bộ tài sản cố định và tài sản lưu động
thường xuyên được đảm bảo bằng nguồn vốn thường xuyên
và toàn bộ tài sản lưu động tạm thời đươc đảm bảo bằng
nguồn vốn tạm thời
Trang 24Hình 1.1 Mô hình tài trợ thứ nhất
Lợi ích của áp dụng mô hình này:
+ Giúp doanh nghiệp hạn chế được rủi ro trong thanh toán, mức độ antoàn cao hơn
+ Giảm bớt được chi phí sử dụng vốn
Hạn chế của việc sử dụng mô hình này:
+ Chưa tạo ra sự linh hoạt trong việc tổ chức sử dụng vốn, thường vốnnào nguồn ấy, tính chắc chắn được đảm bảo hơn, song kém linh hoạt hơn.Không tận dụng hết các nguồn chiếm dụng thường xuyên, với chi phí nhỏ.+ Trong thực tế, có khi doanh thu biến động, khi gặp khó khăn về tiêuthụ, doanh nghiệp phải tạm thời giảm bớt quy mô kinh doanh, nhưng vẫn phảiduy trì một lượng vốn thường xuyên khá lớn
Mô hình 2: Toàn bộ TSCĐ, TSLĐ thường xuyên và một phần TSLĐ
tạm thời được đảm bảo bằng nguồn vốn thường xuyên, phần còn lại TSLĐtạm thời được đảm bảo bằng nguồn vốn tạm thời
TSCĐ
TSLD thường xuyên
Nguồ
n vốntạm thờiNguồn vốn thường xuyênThời gianTiề
nền
Trang 25Hình 1.2: Mô hình tài trợ thứ hai
- Ưu điểm của mô hình này là: Khả năng thanh toán và độ an toàn ở mức cao.
- Hạn chế: Chi phí sử dụng vốn cao vì phải sử dụng nhiều khoản vay dài hạn
và trung hạn
Mô hình 3: Toàn bộ TSCĐ và một phần TSLĐ thường xuyên được đảm
bảo bằng nguồn vốn thường xuyên, một phần TSLĐ thường xuyên và TSLĐtạm thời được đảm bảo bằng nguồn vốn tạm thời
Hình 1.3: Mô hình tài trợ thứ ba
TSCĐ
TSLD thường xuyên
Nguồn vốn tạm thời
Nguồn vốn thường xuyên
Tiề
n
Thời gian
TSLĐ tạmthời
Tiề
n
Thời gian
Trang 26- Ưu điểm: giúp DN sử dụng vốn một cách linh hoạt, tiết
kiệm từ đó giảm chi phí sử dụng vốn chung của doanh nghiệp
vì sử dụng nhiều hơn nguồn vốn tín dụng ngắn hạn đặc biệt lànguồn vốn ngắn hạn có tính chất chu kỳ và tương đối ổn định
- Hạn chế: doanh nghiệp đối mặt với nguy cơ rủi ro cao
và không đảm bảo khả năng thanh toán do đó đòi hỏi doanhnghiệp cần có sự năng động trong việc tổ chức nguồn vốn
Phân bổ VLĐ là việc ước lượng, xác định nhu cầu vốncho từng bộ phận sao cho VLĐ đầu tư được sử dụng mộtcách hợp lý.Việc phân bổ VLĐ là kết quả của quyết định đầu
tư ngắn hạn và được thể hiện chủ yếu qua kết cấu VLĐ
Kết cấu VLĐ phản ánh quan hệ tỷ lệ giữa các thành phầnVLĐ trong tổng số VLĐ của công ty.Tuỳ theo các cách phânloại VLĐ sẽ có kết cấu tương ứng khác nhau để xác định đúngtrọng điểm và biện pháp quản lý VLĐ sao cho phù hợp và hiệuquả
Có nhiều nhân tố ảnh hưởng tới kết cấu VLĐ bao gồm:nhân tố về dự trữ sản xuất (khoảng cách với nhà cung cấp,tính thời vụ, mức độ khan hiếm sản phẩm); nhân tố về mặtsản xuất (đặc điểm công nghệ, độ dài chu kỳ sản xuất); nhân
tố về mặt thanh toán (tổ chức thu hồi tiền, chấp hành kỷ luậtthanh toán)
Để đánh giá tình hình phân bổ (kết cấu) vốn lưu động ta
sử dụng hai nhóm chỉ tiêu là: (1) Các chỉ tiêu đánh giá về kếtcấu vốn lưu động theo vai trò; (2) Các chỉ tiêu đánh giá về kếtcấu vốn lưu động theo hình thái và tính thanh khoản
Trang 27 Các chỉ tiêu đánh giá về kết cấu vốn lưu động theo vai trò.
a Tỷ trọng vốn lưu động dự trữ sản xuất trên tổng vốn lưu động.
Trang 28Tồn kho dự trữ là những tài sản mà doanh nghiệp dự trữ
để đưa vào sản xuất hoặc bán ra sau này Nếu căn cứ vào vaitrò của chúng, tồn kho dự trữ của doanh nghiệp được chiathành 3 loại: Tồn kho nguyên vật liệu; tồn kho sản phẩm dởdang, bán thành phẩm; tồn kho thành phẩm
Việc hình thành lượng hàng tồn kho đòi hỏi phải ứng trướcmột lượng tiền nhất định gọi là vốn tồn kho dự trữ Việc quản
lý vốn tồn kho dự trữ là rất quan trọng, không phải vì nóthường chiếm tỷ trọng lớn trong tổng số vốn lưu động củadoanh nghiệp mà quan trọng hơn là giúp doanh nghiệp tránhđược tình trạng vật tư hàng hóa ứ đọng, chậm luân chuyển,đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp diễn ra bình thường, góp phần đẩy nhanh tốc độ luânchuyển vốn lưu động
* Các nhân tố ảnh hưởng tới mức tồn kho dự trữ:
+ Tồn kho dự trữ NVL: Quy mô sản xuất, khả năng sẵnsàng cung ứng của thị trường, giá cả vật tư hàng hóa,…
+ Tồn kho sản phẩm dở dang, bán thành phẩm: Đặc điểm
và yêu cầu kỹ thuật công nghệ, thời gian chế tạo thành phầm,trình độ tổ chức quá trình sản xuất của doanh nghiệp
Trang 29+ Tồn kho thành phẩm: Số lượng sản phẩm tiêu thụ, sựphối hợp nhịp nhàng giữa khâu sản xuất và khâu tiêu thụ, sứcmua của thị trường…
* Mô hình quản lí hàng tồn kho
Dự trữ hàng tồn kho là biện pháp giúp DN tránh gặp phảirủi ro của thị trường nhưng bên cạnh đó nó lại làm phát sinhchi phí, do đó cần quả lý chúng sao cho tiết kiệm, hiệu quả
Mô hình quản lý hàng tồn kho dự trữ trên cơ sở tối thiểu hóa chi phí tồnkho dự trữ được gọi là mô hình tổng chi phí tối thiểu Nội dung cơ bản của
mô hình này là xác định được mức đặt hàng kinh tế (Economic OrderQuantity – EOQ) để với mức đặt hàng này thì tổng chi phí tồn kho dự trữ lànhỏ nhất
Trang 30Mô hình EOQ được mô tả theo đồ thị:
Chi
Chi phí lưu giữ
Chi phí bán hàng
Trang 31c1: chi phí lưu kho đơn vị
c2: chi phí cho1 lần thực hiện hợp
đồng
QBH : lượng dự trữ bảo hiểm
Qn: số lượng vật tư hàng hóa cần
cung ứng trong nămn: số ngày chờ đặt hàng
Nội dung của quản trị hàng tồn kho:
- Xác định và lựa chọn nguồn cung ứng, người cung ứng thích hợp để đạt được các mục tiêu; giá cả mua vào thấp, các điều khoản thương lương có lợi cho doanh nghiệp và tất cả gắn liền với chất lượng vật tư hàng hóa phải đảm bảo
- Xác định mức tồn kho tối thiểu và chính xác thời điểmđặt hàng lần cung ứng kế tiếp
Trang 32nhất và quyết định khả năng thanh toán của doanh nghiệp.Tuy nhiên vốn bằng tiền bản thân nó không tự sinh lời, nó chỉsinh lời khi được đầu tư sử dụng vào mục đích nhất định Hơnnữa với đặc điểm là tài sản có tính thanh khoản cao nên vốnbằng tiền cũng dễ bị thất thoát, gian lận, lợi dụng.
Do đó, yêu cầu của quản trị vốn bằng tiền là vừa phải đảm bảo sự antoàn tuyệt đối, đem lại khả năng sinh lời cao nhưng đồng thời cũng phải đápứng kịp thời các nhu cầu thanh toán bằng tiền mặt của doanh nghiệp
Quản trị vốn bằng tiền trong doanh nghiệp bao gồm các nội dung:
Xác định đúng đắn lượng tồn quỹ mục tiêu hợp lý tối thiểu để đáp
ứng các nhu cầu chi tiêu bằng tiền mặt của doanh nghiệp trong kỳ:
Dự trữ một lượng tiền mặt hợp lý giúp doanh nghiệp luôn thanh toánngay được các khoản phát sinh hằng ngày, tạo uy tín cho nhà cung cấp và lắmbắt kịp thời cơ hội đầu tư mới Có 2 phương pháp xác định mức dự trữ tiềnmặt của doanh nghiệp:
Phương pháp 1: Căn cứ vào số liệu thống kê nhu cầu chi tiêu dùng tiềnmặt bình quân 1 ngày và số ngày dự trữ tiền mặt hợp lý (phương pháp nàychủ yếu dựa trên kinh nghiệm nhà quản lý)
Phương pháp 2: Vận dụng mô hình tổng chi phí tối thiểu (mô hìnhBaumol) trong quản trị vốn tồn kho dự trữ để xác định mức tồn quỹ tiền mặtmục tiêu của doanh nghiệp (phương pháp này dựa trên cơ sở khoa học)
Quản lý chặt chẽ các khoản thu chi tiền mặt: Doanh
nghiệp cần xây dựng các nội quy, quy chế về quản lý cáckhoản phải thu, chi Đặc biệt là các khoản thu chi bằng tiềnmặt để trách thất thoát mất mát, lạm dụng tiền của doanhnghiệp để vụ lợi cho cá nhân.Việc xuất nhập quỹ tiền mặt hàng ngày
Trang 33phải do thủ quỹ thực hiện trên cơ sở chứng từ hợp thức và hợp pháp thựchiện đối chiếu, kiểm tra tồn quỹ tiền mặt với sổ quỹ hàng ngày
Chủ động lập và thực hiện kế hoạch lưu chuyển tiền tệ hàng năm và
kế hoạch theo định kỳ: có biện pháp phù hợp đảm bảo cân đối thu chi tiền mặt
và sử dụng có hiệu quả nguồn tiền mặt tạm thời nhàn rỗi Thực hiện dự báo vàquản lý có hiệu quả các dòng tiền nhập, xuất ngân quỹ trong từng thời kỳ đểchủ động đáp ứng yêu cầu thanh toán nợ của doanh nghiệp khi đáo hạn
Các chỉ tiêu phản ánh vốn bằng tiền và khả năng thanh toán của DN
+
Kỳ trảtiềntrungbình
+ Kỳ luân chuyểnhàng tồn kho
bình quân
1.2.2.6 Quản trị các khoản phải thu
Khoản phải thu là số tiền khách hàng nợ doanh nghiệp do mua chịu hànghóa hoặc dịch vụ
Trang 34Quản trị khoản phải thu liên quan đến sự đánh đổi giữa lợinhuận và rủi ro trong bán chịu hàng hóa, dịch vụ Nếu khôngbán chịu doanh nghiệp sẽ mất đi cơ hội tiêu thụ sản phẩm, do
đó mất cơ hội thu lợi nhuận Song nếu bán chịu hay bán chịuquá mức sẽ dẫn tới tăng chi phí quản trị các khoản phải thu,làm tăng nguy cơ nợ phải thu khó đòi hoặc rủi ro không thuđược nợ Do đó nếu khả năng sinh lời lớn hơn rủi ro thì doanhnghiệp có thể mở rộng bán chịu, còn nếu khả năng sinh lờinhỏ hơn rủi ro doanh nghiệp phải thu hẹp việc bán chịu hànghóa dịch vụ
Vì vậy, yêu cầu đặt ra là cần duy trì các khoản phải thu ở mức độ thíchhợp, vừa phát huy được tác động tích cực của chính sách bán chịu, vừa ngănngừa, hạn chế được tình trạng nợ phải thu tồn đọng, khó đòi
Nội dung quản trị các khoản phải thu
Xác định chính sách bán chịu hợp lý đối với từng đói
tượng khách hàng:
- Trước hết, DN cần phải xác định đúng đắn các tiêu chuẩn bánchịu – là tiêu chuẩn tối thiểu về mặt uy tín tín dụng của khách hàng đểđược doanh nghiệp chấp nhận bán chịu Tùy theo mức độ đáp ứng cáctiêu chuẩn này mà DN áp dụng chính sách bán chịu nới lỏng hay thắtchặt cho phù hợp Và việc hạ thấp hay nâng cao tiêu chuẩn bán chịuphải đánh đổi giữa lợi nhuận tăng thêm và chi phí liên quan tới khoảnphải thu do hạ thấp tiêu chuẩn bán chịu
- Ngoài tiêu chuẩn bán chịu doanh nghiệp còn cần phải quan tâmtới điều khoản bán chịu – là điều khoản xác định độ dài thời gian haythời hạn bán chịu và tỷ lệ chiết khấu thanh toán áp dụng nếu kháchhàng thanh toán sớm Doanh nghiệp chỉ nên nới lỏng thời hạn bán chịu
Trang 35khi lợi nhuận tăng thêm nhờ tăng doanh thu tiêu thụ lớn hơn chi phítăng thêm cho quản trị khoản phải thu.
Phân tích uy tín tài chính của khách hàng mua chịu:
- Trong việc hình thành chính sách tín dụng thương mại, doanh nghiệpcần phải xác định rõ là bán chịu cho ai Do đó để thẩm định rủi ro cần phải có
sự phân tích kỹ lưỡng khả năng trả nợ và uy tín của khách hàng, nhất là kháchhàng tiềm năng
Áp dụng các biện pháp quản lý và nâng cao hiệu quả thu hồi nợ:
- Bộ phận kế toán lập sổ theo dõi các khoản phải thu của khách hàngthường xuyên, để lắm bắt được các khoản phải thu Có các biện pháp thíchhợp để thu hồi nợ đến hạn, nợ quá hạn như gia hạn nợ, thỏa ước xử lý nợ, bánlại nợ, yêu cầu sự can thiệp của Tòa án kinh tế…
1.2.2.7 Hiệu suất và hiệu quả sử dụng VLĐ
Việc sử dụng hợp lý, tiết kiệm VLĐ được biểu hiện trước hết
ở tốc độ luân chuyển VLĐ của DN nhanh hay chậm Tốc độluân chuyển VLĐ được đo bằng hai chỉ tiêu là số lần luânchuyển (L) và kỳ luân chuyển (K)
+ Tốc độ luân chuyển vốn lưu: động phản ánh mức độ luân
chuyển vốn lưu động nhanh hay chậm và thường được phảnánh qua các chỉ tiêu số vòng quay vốn lưu động và kỳ luânchuyển vốn lưu động
- Số lần luân chuyển vốn lưu động (số vòng quay vốn lưu
Trang 36Chỉ tiêu này phản ánh số vòng quay vốn lưu động trongmột thời kỳ nhất định, thường là một năm Để đơn giản, tổngmức luân chuyển vốn lưu động thường được xác định bằngdoanh thu thuần trong kỳ Số vốn lưu động bình quân đượcxác định theo phương pháp bình quân số học.
- Kỳ luân chuyển vốn lưu động:
Kỳ luân chuyển
vốn lưu động =
Số ngày trong kỳ (360 ngày)
Số lần luân chuyển vốn lưu độngChỉ tiêu này phản ánh để thực hiện một vòng quay vốn lưuđộng cần bao nhiêu ngày Kỳ luân chuyển càng ngắn thì vốnlưu động luân chuyển càng nhanh và ngược lại
Mức tiết kiệm vốn lưu động phản ánh số vốn lưu động tiếtkiệm được do tăng tốc độ luân chuyển vốn lưu động Nhờ tăngtốc độ luân chuyển vốn lưu động nên doanh nghiệp có thể rút
ra khỏi một số vốn lưu động để dùng cho các hoạt động khác
+ Mức tiết kiệm vốn lưu động:
Mức tiết kiệm vốn lưu động phản ánh số vốn lưu động tiết
kiệm được do tăng tốc độ luân chuyển vốn lưu động Nhờ tăngtốc độ luân chuyển vốn lưu động nên doanh nghiệp có thể rút
ra khỏi một số vốn lưu động để dùng cho các hoạt động khác
Mức tiết kiệm
vốn lưu động
=
Mức luân chuyển vốn bình quân 1 ngày kỳ KH x
Số ngày rút ngắn kỳ luân chuyển vốn lưu động
+ Hàm lượng vốn lưu động:
Trang 37Hàm lượng vốn lưu
động =
Vốn lưu động bình quân Doanh thu thuần trong
kỳ
Chỉ tiêu này phản ánh để thực hiện một đồng doanh thuthuần cần bao nhiêu đồng vốn lưu động Hàm lượng vốn lưuđộng càng thấp thì vốn lưu động sử dụng càng hiệu quả vàngược lại
+ Tỷ suất lợi nhuận vốn lưu động
Tỷ suất lợi nhuận
- Chính sách huy động vốn hợp lý sẽ đảm bảo sốVLĐ cầnthiết với chi phí sử dụng vốn tối ưu, sử dụng vốn tiết kiệm và
Trang 38hiệu quả Ngược lại, nếu chính sách huy động vốn không phùhợp, cụ thể như doanh nghiệp sử dụng quá nhiều nguồn vốndài hạn để tài trợ cho tài sản lưu động hoặc huy động khôngdựa trên nhu cầu sẽ dẫn tới nguy cơ thừa hoặc thiếu VLĐ, chiphí sử dụng vốn cao và làm giảm hiệu quả quản lý và sử dụngVLĐ.
- Chính sách về hàng tồn kho: đó là các quyết định về duy trì tồn kho
dự trữ đáp ững nhu cầu sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp cũng như quyếtđịnh về trích lập dự phòng về hàng tồn kho Một chính sách tồn kho hợp lý sẽquyết định một lượng vốn tồn kho dự trữ hợp lý vừa giúp doanh nghiệp có thểduy trì sản xuất linh doanh liên tục, vừa giảm lượng vốn “chết”trong kho,giảm các chi phí về tồn kho, giảm rủi ro về giá của hàng tồn kho, từ đó tăngcường hiệu quả quản trị hàng tồn kho và ngược lại
- Chính sách về nợ phải thu: đó là các quyết định về bán chịu, chiết khấuthanh toán và công tác quản lý nợ phải thu Các chính sách này quyết địnhtrực tiếp tới quy mô nợ phải thu của doanh nghiệp, tới khả năng thu được tiền,rủi ro thanh toán, chi phí cũng như doanh thu, lợi nhuận của DN
- Chính sách về dự trữ tiền: tùy theo định hướng của mình mà các nhàquản trị quyết định lượng tiền tồn quỹ của doanh nghiệp, điều này cũng tácđộng trực tiếp tới tốc độ quay vòng chung của VLĐ và nhu cầu VLĐ trongdoanh nghiệp Việc dự trữ nhiều tiền mặt đòi hỏi công tác quản lý chặt chẽ vàtăng các chi phí trong quản trịVLĐ của doanh nghiệp
- Trình độ quản lý sản xuất và tay nghề người lao độngcũng là nhân tố quan trọng giúp cho doanh nghiệp có thể tiếtkiệm được nguyên liệu, giảm thiểu hàng tồn kho, tiêu thụ sảnphẩm nhanh chóng giúp doanh nghiệp quay vòng VLĐ nhanhchóng
Trang 39- Tình hình biến động của thị trường nơi doanh nghiệp hoạt động:Gồm cả thị trường các yếu tố đầu vào và thị trường đầu racho sản phẩm của doanh nghiệp, lãi suất, lam phát… Khi nềnkinh tế phát triển, thị trường đầu ra và đầu vào thuận lợi sẽtạo điều kiện cho doanh nghiệp quản trị tốt VLĐ khi dễ dàng
dự trữ được nguyên vật liệu theo yêu cầu sản xuất, thànhphẩm hàng hóa tiêu thụ nhanh chóng, thu hồi được các khoản
nợ từ khách hàng và giúp đẩy nhanh quay vòng VLĐ Mặtkhác, lãi suất thị trường cũng như lạm phát ảnh hưởng tới cơhội huy động nguồn đáp ứng nhu cầu VLĐ của doanh nghiệp
và chi phí cho việc sử dụng các nguồn vốn đó
- Tiến bộ của khoa học công nghệ:Sự tiến bộ của khoa học côngnghệ giúp doanh nghiệp đổi mới máy móc, thiết bị sản xuất,nâng cao năng suất, chất lượng, hạ giá thành sản phẩm, đẩymạnh tiêu thụ hàng hóa, làm tăng tốc độ luân chuyển VLĐ, sửdụngVLĐ tiết kiệm, hiệu quả hơn Và ngược lại nếu doanhnghiệp không tiếp cận kịp thời với sự tiến bộ của khoa họccông nghệ, không đổi mới sản phẩm sẽ có nguy cơ, tiêu haonguyên vật liệu và giảm chất lượng sản phẩm, kéo theo giảmhiệu quả và hiệu suất sử dụng VLĐ
- Chính sách kinh tế của Nhà nước tạo môi trường, hành langpháp lý cho các doanh nghiệp phát triển sản xuất kinh doanh
và có những can thiệp kịp thời khi nền kinh tế biến động Cácchính sách của Nhà nước như: chính sách đầu tư, chính sáchthuế, chính sách tiền tệ,…tùy theo từng thời kỳ, từng bối cảnh
mà tạo thuận lợi hay khó khăn cho doanh nghiệp trong sảnxuất và tiêu thụ sản phẩm
CHƯƠNG 2
Trang 40THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY
TNHH THỜI TRANG ODESSA
2.1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH THỜI TRANG ODESSA
2.1.1 Sơ lược về quá trình hình thành và phát triển của công ty
2.1.1.1 Giới thiệu về công ty
Tên công ty: Công ty TNHH thời trang Odessa
Tên giao dịch nước ngoài: ODESSA FASHION COMPANY LIMITED
Tên viết tắt: ODESSA FASHION CO.LTD
Địa chỉ : KM2+500 Phan Trọng Tuệ, Thanh Liệt, ThanhTrì, Hà Nội
Điện thoại : 0485850481
Thành lập : 30/12/2011
Mã số thuế : 0105755914
2.1.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của công ty
- Công ty TNHH thời trang ODESSA được cấp giấy phépkinh doanh vào ngày 30/12/2011, địa chỉ tại KM2+500 PhanTrọng Tuệ, Thanh Liệt, Thanh Trì, Hà Nội
- Loại hình doanh nghiệp: Công ty trách nhiệm hữu hạn 1thành viên
- Có 15 showroom và trên 40 đại lý trên toàn quốc, 01gian hàng online trên website odessa.vn