Hệ thống thông tin QLchức năng thu thập, xử lý và truyền đạt mọi thông tin cần thiết cho các đối tượng sử dụng Hệ thống thông tin quản lý là một hệ thống chức năng thực hiện việc thu th
Trang 1Giáo viên: Vũ Đinh Nghiêm Hùng
Email: nghiemhung@gmail.com
HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ
Email: nghiemhung@gmail.com
Trang 4Hệ thống thông tin QL
chức năng thu thập, xử lý và truyền đạt mọi thông tin cần thiết cho các đối tượng sử dụng
Hệ thống thông tin quản lý là một hệ thống chức năng thực hiện việc thu thập, xử lý, lưu trữ và chuyển thông tin tới hỗ trợ việc tạo các quyết định, điều khiển, phân tích các vấn đề,
và hiển thị các vấn đề phức tạp trong một tổ chức [3].
4
Trang 5◦ Địa điểm có được thông tin
◦ Dạng của thông tin: chữ viết, hình ảnh, âm thanh,…
Con người (công nhân tri thức- knowledge worker)
Con người (công nhân tri thức- knowledge worker)
◦ Công nhân tri thức là người làm việc với thông tin và làm ra các sản phẩm là thông tin.
Công nghệ thông tin
◦ Công nghệ thông tin là những thứ được hỗ trợ bởi máy tính mà con người sử dụng chúng để làm việc với thông tin, hỗ trợ việc
xử lý thông tin của một tổ chức
◦ Công nghệ bao gồm 2 mảng: phần cứng và phần mềm
Trang 7Xuất DL
Phản hồi
Trang 8Các chức năng chính
Nhập dữ liệu: thu thập và nhận dữ liệu để xử lý
Xử lý dữ liệu: chuyển đổi dữ liệu hỗn hợp thành
dạng có nghĩa với người sử dụng
Xuất dữ liệu: phân phối tới những người hoặc hoạt
Xuất dữ liệu: phân phối tới những người hoặc hoạt động cần sử dụng những thông tin đó
Lưu trữ thông tin: trường, file, cơ sở dữ liệu
Phản hồi: kiểm tra, đánh giá lại, và hoàn thiện hệ thống
8
Trang 9Quy trình xử lý thông tin
Trang 10Vai trò chiến lược của HTTT
Giúp điều hành hiệu quả hơn
Tạo ưu thế cạnh tranh
◦ Ví dụ: FEDERAL EXPESS với FedEx Pakage
Trang 12◦ Ví dụ: Dell với mô hình “ bán, tìm nguồn, chuyển hàng ” tiên tiến hơn
so với mô hình truyền thống “ mua, cất, bán ”
12
Trang 13Mặt trái của công nghệ TT
Email: Expensive mail???, spam mail
Rò rỉ, tiết lộ thông tin
Ăn trộm và phá hoại dựa trên CNTT
Ăn trộm và phá hoại dựa trên CNTT
…
Trang 14Thuận lợi và khó khăn cho doanh
nghiệp do sự phát triển của HTTT?
14
Trang 15Máy tính và quá trình thông tin
Cấu trúc máy tính: cấu hình hệ thống, các dạng máy tính,…
Files và cơ sở dữ liệu: Files và hệ
Files và cơ sở dữ liệu: Files và hệ
thống các files, hệ thống quản lý cơ
sở dữ liệu,…
Mô hình cơ sở dữ liệu
Thiết kế cơ sở dữ liệu
Trang 18Thảo luận
Anh/chị thích dùng thiết bị nào nhất?
Anh/chị KHÔNG thích dùng thiết bị
nào nhất?
nào nhất?
Trang 19Tệp (file) và cơ sở dữ liệu
Trước đây: thiết kế và sử dụng hệ thống
tệp
◦ Tạo các tệp thành một hệ thống và tạo mối liên
hệ giữa các tệp để dễ dàng truy cập thông tin và
hệ giữa các tệp để dễ dàng truy cập thông tin và tạo báo cáo.
Ngày nay: thiết kế và sử dụng cơ sở dữ liệu
◦ Cơ sở dữ liệu là tập hợp thông tin mà người ta tổ chức và truy cập theo cấu trúc logic của các
thông tin đó.
Trang 20Cơ sở dữ liệu và bảng tính
Giống nhau: cùng dùng để lưu trữ
thông tin dưới dạng các file 2 chiều
Khác nhau: việc truy cập và xử lý
Khác nhau: việc truy cập và xử lý
thông tin theo kiểu: logic và vật lý
20
Trang 22Mô hình cơ sở dữ liệu
Khái niệm mô hình CSDL: mô hình CSDL là tập hợp các kết cấu logic thể hiện cấu trúc
và mối quan hệ của dữ liệu trong phạm vi CSDL
CSDL
Mô hình thực hiện: Quan tâm tới vấn đề
biểu diễn dữ liệu trong CSDL như thế nào
Mô hình khái niệm: Tập trung vào mô tả
bản chất của việc biểu diễn CSDL
22
Trang 23Các kiểu quan hệ của dữ liệu
Quan hệ 1-1: là mối quan hệ duy nhất giữa hai
thực thể, từ thực thể này chỉ có duy nhất một
đường dẫn tới thực thể kia và ngược lại.
Quan hệ 1-nhiều: đây là quan hệ từ một gốc có thể
Quan hệ 1-nhiều: đây là quan hệ từ một gốc có thể chỉ tới nhiều điểm mới, nhưng mỗi điểm chỉ có một gốc duy nhất
Quan hệ nhiều-nhiều: đây là dạng mà cả gốc lẫn ngọn đều có quan hệ đa phương
Trang 24Mô hình thực hiện
Mô hình cơ sở dữ liệu thứ bậc (1969): giải quyết khó khăn do sự trùng lặp DL trong quá trình xử lý của dự án Apollo, cấu trúc hình cây từ trên xuống ( so sánh với cơ cấu TCQL )
Mô hình CSDL mạng: đặc điểm là các báo cáo có
Mô hình CSDL mạng: đặc điểm là các báo cáo có thể được thiết lập từ nhiều nguồn, giải quyết được các mối quan hệ nhiều-nhiều
Mô hình CSDL quan hệ (1970): tạo ra CSDL truyền một cách tự động bằng cách tổ chức các bảng
CSDL liên kết với nhau nhưng độc lập về cấu trúc
và DL
24
Trang 25Thiết kế cơ sở dữ liệu quan hệ
Khái niệm: CSDL quan hệ sử dụng 1 chuỗi các bảng hoặc các files 2 chiều, có quan hệ với nhau để lưu trữ thông tin dưới dạng
CSDL
CSDL
◦ Thành lập lược đồ logic (các bảng 2 chiều)
◦ Đưa thêm các thuộc tính tình thế và đánh giá các khối lượng
◦ Nghiên cứu các yêu cầu truy nhập
◦ Chia cắt lại các kiểu bản ghi
Trang 26Lược đồ logic
Lược đồ logic là cấu trúc các kiểu bản ghi ,
mỗi kiểu bản ghi là một tập hợp những bản ghi có cấu trúc trường giống nhau, gọi ngắn gọn là một bảng
DS mượn
Số hiệu BĐ
Mã sách Ngày mượn Ngày trả
Sách
Mã sách Ngôn ngữ Tên sách Tác giả Năm xuất bản
Số hiệu BĐ Mã sách
Trang 27Đưa thêm các thuộc tính tình thế
và đánh giá các khối lượng
Các thuộc tính tình thế phản ánh một tình trạng nào đó của một khu vực quản lý và
thường được tra cứu, mà mỗi lần dùng
thường được tra cứu, mà mỗi lần dùng
không cần phải tính toán vòng vo nữa.
Đánh giá số bản ghi trong lược đồ (khối
lượng của bảng) và ghi vào ngăn bổ sung phía cuối bảng
Trang 28Nghiên cứu các yêu cầu truy
n: tần suất của bước k-1
m: số bản ghi trung bình tìm được của bước k-1
28
Trang 29Mã sách Ngôn ngữ Tên sách Tác giả
Số hiệu BĐ
Mã sách
Yêu cầu A: biết số hiệu BĐ, tìm địa chỉ
Yêu cầu B: biết số hiệu BĐ, tìm năm XB của các sách mà người đó mượn
Yêu cầu C: biết mã sách, tìm trình độ của những người
đã đọc cuốn sách đó
Năm xuất bản KL: 100 KL: 5000
KL: 2000
Trang 30Kết luận sau khi tính tần suất
Bảng nào có nhu cầu truy cập cao
Khóa tìm kiếm nào được sử dụng
Trang 31Chia cắt lại cấu trúc bản ghi
Các kết nối không được sử dụng thì sẽ được dỡ bỏ
Căn cứ vào cụm trường thường được tra cứu để:
◦ Nếu các cụm nằm trên 2 bảng thì gộp 2 bảng thành 1 Mục đích?
◦ Nếu nhiều cụm rời nhau thì cắt bảng thành nhiều bảng nhỏ
◦ Nếu nhiều cụm rời nhau thì cắt bảng thành nhiều bảng nhỏ theo cụm Mục đích?
◦ Có thể lặp lại một trường ở bảng khác nếu thấy tiện tra
cứu hơn
Nếu thấy bảng nào đó được truy cập nhiều theo một
khóa tìm kiếm nào đó thì thiết lập cho nó một đường
truy cập đặc biệt
Trang 33Bài tập 2
Trang 34www.socchuot.net 34
Trang 36www.socchuot.net 36
Trang 37Xây dựng hệ thống TT
Tại sao lại cần một phương pháp để xây dựng một hệ thống TT?
Trang 38Phương pháp xây dựng và phát triển HT.TT ương pháp xây dựng và phát triển HT.TT
Cách tiếp cận truyền thống
◦ Mô hình Chu kỳ sống của HT
Các cách tiếp cận hiện đại
Trang 39Mô hình Chu kỳ sống của HT
Đây là cách tiếp cận có cấu trúc, giải quyết theo từng bước trong việc phát triển các hệ thống thông tin
triển các hệ thống thông tin
Mô hình thác nước
Trang 41◦ Hệ thống phải làm được cái gì và cái gì không cần làm
◦ Lưu ý các vấn đề liên quan đến việc co giãn phạm vi thực
hiện
Trang 42Bước 2: Phân tích
CN.TT làm việc với người sử dụng để:
◦ Thu thập, hiểu rõ, và được cung cấp tư liệu về các yêu cầu thực hiện cho hệ thống đã được đề
các yêu cầu thực hiện cho hệ thống đã được đề xuất.
Các yêu cu thc hi n – đây là một bộ
các yêu cầu kỹ thuật mà hệ thống phải đáp ứng để có thể hoạt động trơn tru.
42
Trang 43Khĩ khăn khi phân tích các yêu cầu
Cách tiếp cận của Nạve– hỏi người sử dụng xem
họ muốn HT thực hiện những cái gì.
◦ Nảy sinh vấn đề: Nhiều khi người sử dụng cũng khơng
nắm rõ là họ cần cái gì!
Cách tiếp cận theo từng bước:
◦ Hỏi người sử dụng “Yếu tố quan trọng nhất trong sự hồn thành cơng việc của anh/chị là gì?”
◦ Xem xét cách thức cung cấp các thơng tin hữu dụng cho yếu tố đĩ
Trang 45Bước 3: Thiết kế
Bốn thành phần thiết kế chính:
◦ Thit k giao di n – xác định cách để người sử
dụng giao tiếp với hệ thống
Trang 46Bước 4: Phát triển
Phát tri'n- nhận toàn bộ tài liệu thiết
kế chi tiết từ bước trước và chuyển
chúng thành hệ thống hiện tại
chúng thành hệ thống hiện tại
◦ Xây dựng giao diện
◦ Xây dựng cơ sở dữ liệu
◦ Xây dựng các thành phần mạng
◦ Viết chương trình xử lý dữ liệu
46
Trang 47Bước 5: Chạy thử
Kiểm tra xem hệ thống có hoạt động và đáp ứng được tất cả các yêu cầu thực hiện đã đặt
ra ở bước phân tích hay không
Ki'm tra các đi+u ki n – đây là các bước
chi tiết mà hệ thống phải thực hiện cùng với các kết quả kỳ vọng thu được ở các bước đó.
Trang 48◦ Kiểm nghiệm thành phần hoặc đơn vị độc lập
◦ Kiểm nghiệm các nhóm của các thành phần tương tác với nhau
◦ Kiểm nghiệm toàn hệ thống
◦ Kiểm nghiệm chấp thuận hệ thống
Lưu ý: không bao giờ có thể kiểm tra được hệ thống ở tất cả các điều kiện, vì vậy hệ thống vẫn có thể có lỗi sau bước
kiểm nghiệm và chạy thử
48
Trang 49◦ Tài liệu cho người sử dụng- hướng dẫn mọi người sử
◦ Tài liệu cho người sử dụng- hướng dẫn mọi người sử
dụng hệ thống với ngôn ngữ mà người ta có thể hiểu được
◦ Đào tạo sử dụng HT – tổ chức khóa học, CD, …
◦ Chuyển đổi hệ thống: Khởi động hệ thống mới và ngừng
sử dụng hệ thống cũ
◦ Sửa chữa bất kì lỗi phát sinh nào đó
Trang 51Bước 7: Duy trì bảo dưỡng HT
Giám sát và hỗ trợ HT để đảm bảo HT đạt được các mục tiêu kinh doanh
Trang 52Bước 7: Duy trì bảo dưỡng HT
Liên tục duy trì và bảo dưỡng HT (chi phí cho mục này lên đến 70% chi phí cho toàn bộ HT)
◦ Sửa sai (Corrective Maintenance) – sửa chữa các lỗi phát sinh trong quá trình sử dụng
Ví dụ: chữa lỗi dò nước ở bồn tắm
◦ Hoàn hảo HT (Perfective Maintenance) – thay đổi nhỏ và nâng cao hệ thống để đáp ứng được sự thay đổi yêu cầu của người sử dụng
thống để đáp ứng được sự thay đổi yêu cầu của người sử dụng
Ví dụ: dán thêm giấy dán tường cho phòng làm việc
◦ Mở rộng HT (Extensive Maintenance) – thay đổi lớn cho HT để phù hợp với môi trường mới (VD: thay đổi nhu cầu KD, thay đổi nhu cầu của người SD, thay đổi cơ sở hạ tầng của HT.TT)
◦ Thay thế hoàn toàn (Complete replacement)
Lưu ý: rất nhiều chuyên gia về HT.TT không thích công việc này vì
nó không thú vị và nhàm chán.
◦ Đâu là giải pháp?
52
Trang 54Vai trò của người sử dụng
Người sử dụng có vai trò rất lớn trong giai đoạn đầu (lập KH, phân tích) và một số giai đoạn cuối (thực hiện và duy trì HT)
Trong giai đoạn thiết kế, phát triển và thử
Trong giai đoạn thiết kế, phát triển và thử nghiệm thì các nhân viên CN.TT đóng vai trò chủ yếu, người sử dụng có vai trò rất
nhỏ.
54
Trang 55Vai trò của người sử dụng
Trang 56◦ Thường để minh họa cho người sử dụng những
khả năng cơ bản của HT
◦ Mẫu này thường được xây dựng rất nhanh (mất
vài giờ hoặc vài ngày)
◦ Cung cấp những thứ cụ thể (thậm chí là sơ đẳng)
cho người sử dụng thấy và sử dụng
56
Trang 57Quá trình phát triển mẫu
Quá trình này gồm 4 bước chính:
1 Xác định yêu cầu cơ bản
2 Phát triển mẫu ban đầu
2 Phát triển mẫu ban đầu
3 Người sử dụng nhận xét
4 Sửa chữa và cải tiến mẫu
Trang 58Chu trình này lặp
đi lặp lại cho đến khi thỏa mãn yêu cầu của người SD thì thôi Sau cùng
là phát triển HT từ
là phát triển HT từ mẫu hoàn thiện nhất
Trang 59Ưu điểm điểm của của Mẫu Mẫu mô mô phỏng phỏng
Thu hút sự tham gia của người SD và chuyển sang HT mới tốt hơn
Giải quyết được sự không nhất quán giữa những người sử dụng
Cho người SD được tiếp cận nhanh với HT sẽ được thiết kế
Xác định được tính khả thi về mặt kỹ thuật trong việc xây dựng hệ
Xác định được tính khả thi về mặt kỹ thuật trong việc xây dựng hệ thống
Có thêm nhiều ý tưởng cho HT đang được đề xuất xây dựng
Trang 60Nhược điểm điểm của của Mẫu Mẫu mô mô phỏng phỏng
Người SD trung thành với mẫu và không muốn đợi tới ngày sử dụng phiên bản cuối cùng nữa
Yêu cầu một số kỹ năng đặc biệt của nhân viên CN.TT – nhiều người thường không làm việc được với người sử dụng HT
người thường không làm việc được với người sử dụng HT
Yêu cầu môi trường phát triển đặc biệt – các công cụ hoặc các ngôn ngữ lập trình,…
Các mẫu thường bỏ qua sự phát triển HT theo đúng chuẩn mực – chạy thử nghiệm và viết tài liệu HD người sử dụng
Hệ thống thực tế có thể hoạt động trong điều kiện khác với mẫu
mô phỏng
60
Trang 61Quản lý xây dựng và phát triển HT.TT ản lý xây dựng và phát triển HT.TT
Tự phát triển hệ thống
Thuê đối tác
Để cho người sử dụng phát triển HT
Để cho người sử dụng phát triển HT
Trang 62Người sử sử dụng dụng phát phát triển triển HT HT
Đây là sự phát triển HT bởi chính
người sử dụng, các nhân viên CN.TT trợ giúp rất ít hoặc không có sự trợ
trợ giúp rất ít hoặc không có sự trợ
giúp trong quá trình phát triển HT.
62
Trang 63Thuận lợi
Cải thiện được việc xác định nhu cầu
◦◦ Người Người SD SD là là người người biết biết rõ rõ nhất nhất họ họ cần cần cái cái gì gì!!
Tăng cường sự tham gia của người sử
dụng và ý nghĩa của quyền sở hữu
Tăng cường tốc độ phát triển HT
Tăng cường tốc độ phát triển HT
◦ Không phải đợi sự trợ giúp từ bộ phận CN.TT
Trang 64Hạn chế chế và và nguy nguy cơ cơ
Trình độ của người sử dụng có hạn chế, vì vậy chất lượng của HT có thể không cao.
HT xây dựng nên có thể có tính chất cá nhân
◦ Chỉ người SD mới biết cách dùng và cách duy trì,
◦ Có ít phương án phát triển để lựa chọn
Tài liệu HDSD không có hoặc có ít và sơ sài
64
Trang 65Thuê đối tác
Chuyển giao vài công việc cho đối tác làm
Lý lẽ cơ bản: “mỗi người một công việc, CN.TT là việc của
những người làm CN.TT, việc của chúng ta là kinh doanh.”
Trang 66Thuê đối đối tác tác
Các tổ chức có thể xác định phần nào trong
HT thì thuê, còn lại thì tự mình phát triển
Thông thường thuê đối tác phát triển:
Trang 67Thuận lợi lợi Thuê Thuê đối đối tác tác
Trang 68Hạn chế chế Thuê Thuê đối đối tác tác
Giảm bí quyết kỹ thuật của mình nếu muốn cải tiến HT trong tương lai
Giảm khả năng kiểm soát
Giảm khả năng kiểm soát
Tăng sự phụ thuộc vào người khác
68
Trang 69◦ Rất ít công ty tự viết phần mềm xử lý này
◦ Mua Microsoft Word, hoặc phần mềm
khác
Trang 70Thuê DV từ các nhà cung cấp dịch vụ ứng dụng (Application Service Providers
Thuê hệ thống từ nhà cung cấp thứ 3 (ASP – application system provider)
Sự xuất hiện của Internet làm cho
Sự xuất hiện của Internet làm cho
cách phát triển này rất có hiệu quả
◦ Sự xuất hiện khắp nơi của Internet làm
cho dịch vụ này phát triển rất rộng rãi.
70