1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

BAO CAO NGHIEN cứu KHOA học NHOM 10

28 50 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 111,33 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Liên hệ thực tiễn ngành tài chính ngân hàng ở Việt Nam từ năm 2008 đến nay Việc hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về phát triển nguồnnhân lực và kinh nghiệm phát triển nguồn

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG KHOA LÝ LUẬN CHÍNH TRỊ

=====o0o=====

BÁO CÁO NGHIÊN CỨU KHOA HỌC

NGUỒN NHÂN LỰC TRONG NGÀNH TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG Ở VIỆT NAM TỪ

Trang 2

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU

NỘI DUNG

1 NGUỒN NHÂN LỰC 5

1.1 Khái niệm nguồn nhân lực 5

1.2 Đặc điểm của nguồn nhân lực 6

1.2.1 Nguồn nhân lực là một nguồn lực sống 6

1.2.2 Nguồn nhân lực là nhân tố chủ yếu tạo ra lợi nhuận cho doanh nghiệp 6

1.2.3 Nguồn nhân lực là nguồn lực mang tính chiến lược 7

1.2.4 Nguồn nhân lực là một nguồn lực vô tận 7

1.3 Vai trò của nguồn nhân lực 8

1.3.1 Đối với đất nước 8

1.3.2 Đối với doanh nghiệp 9

1.4 Các yếu tố tác động đến nguồn nhân lực 10

1.4.1 Yếu tố bên ngoài doanh nghiệp 10

1.4.2 Yếu tố bên trong doanh nghiệp 12

2 LIÊN HỆ THỰC TIỄN NGUỒN NHÂN LỰC NGÀNH TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG Ở VIỆT NAM TỪ NĂM 2008 ĐẾN NAY 13

2.1 Giai đoạn 2008 – 2009 14

2.2 Giai đoạn 2010 – 2012 16

2.2.1 Nguyên nhân: 16

2.2.2 Liên hệ thực tiễn 16

2.3 Giai đoạn 2013 đến nay 18

2.3.1 Nguyên nhân dẫn đến tình trạng thừa nhân sự ngành tài chính ngân hàng 18

2.3.2 Tình hình thực tếviệc dư thừa nhân lực: Việc dư thừa đưuọc thể hiện rõ qua những số liệu và tình hình thực tế sau đây: 20

2.3.3 Nhà nước vào cuộc 22

2.3.4 Tình hình có chiều hướng thay đổi 24

KẾT LUẬN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 3

MỞ ĐẦU

Bước vào thế kỉ mới, chúng ta đứng trước thử thách của thời đại kinh

tế tri thức, vai trò của lao động trí óc càng trở nên quan trọng hơn nên nhânlực con người là nhân lực quí nhất của xã hội ngày nay Trong các yếu tốvật chất cấu thành nên hoạt động của ngân hàng như: vốn, trụ sở làm việc,trang thiết bị, nhân lực và môi trường thì nhân lực là yếu tố quyết địnhnhất Đặc biệt, trong một ngành kinh tế phát triển nhờ qui mô và tri thứcnhư Ngành Ngân hàng thì nguồn nhân lực với một số lượng vừa đủ và cóchất lượng cao lại càng đóng vai trò quan trọng

Tuy nhiên, khi nhìn nhận một cách khách quan, có thể thấy lĩnh vựcTài chính – Ngân hàng hiện nay đang dần lâm vào tình trạng dư thừa nguồnnhân lực không đáp ứng nhu cầu, và thiếu đi bộ phận nhân viên đạt đủ tiêuchuẩn về trình độ, khả năng chuyên môn Trong nhiều năm qua, lượngngười đổ xô đăng ký vào khối ngành Tài chính – Ngân hàng rất lớn, tuynhiên, do ảnh hưởng của suy thoái kinh tế, nền kinh tế của nước ta gặpnhiều khó khăn dẫn đến nhu cầu nhân lực ngành Tài chính - Ngân hàng bịbão hòa, hàng ngàn sinh viên ra trường không có việc làm Trong việc địnhhướng ngành nghề cho bản thân, có một số lượng lớn người trẻ chưa xácđịnh đúng khả năng, đam mê, tính cách cũng như công việc thực sự phùhợp bản thân Trên thực tế, nhiều sinh viên lựa chọn ngành tài chính, ngânhàng bởi sức hấp dẫn về lợi nhuận, chứ chưa tính đến khả năng đảm nhiệmcông việc của mình trong tương lai Đại đa số sinh viên sau khi tốt nghiệp

đi làm tại các ngân hàng còn “hổng” cả về kỹ năng và kiến thức Do đó,hầu như các ngân hàng phải mất thời gian đào tạo lại họ mới có thể đápứng được yêu cầu công việc, hoặc tệ hơn, rất nhiều nhân viên mới có nguy

cơ bị sa thải và khiến lượng người thất nghiệp càng tăng cao

Nhận thấy tính cấp thiết trong vấn đề nêu trên, nhóm đã chọn đề tàinghiên cứu: “Nguồn nhân lực trong ngành Tài chính - Ngân hàng”

Trang 4

Bài nghiên cứu bước đầu góp phần làm thấy rõ thực trạng phát triểncủa nguồn nhân lực lĩnh vực Tài chính – Ngân hàng Việt Nam, qua đó đềxuất những định hướng và giải pháp nhằm nâng cao nguồn nhân lực Tàichính – Ngân hàng trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế.

Bài nghiên cứu được chia làm hai phần chính:

1 Khái niệm, đặc điểm, vai trò của nguồn nhân lực và những yếu tốtác động

2 Liên hệ thực tiễn ngành tài chính ngân hàng ở Việt Nam từ năm

2008 đến nay

Việc hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về phát triển nguồnnhân lực và kinh nghiệm phát triển nguồn nhân lực, đồng thời phân tíchthực trạng và đánh giá theo góc nhìn khách quan giúp tìm ra lối đi cụ thể vàđưa ra những giải pháp hữu hiệu nhằm khắc phục tình trạng dư thừa nguồnnhân lực hiện nay

Nguồn nhân lực là khái niệm mang nội hàm rộng, bài luận sẽ chỉ tậptrung đi sâu nghiên cứu nguồn nhân lực như là mục tiêu và đối tượng củaquá trình đổi mới cơ cấu và phát triển của ngành Tài chính – Ngân hàngViệt Nam Những vấn đề khác có liên quan trong chừng mực nhất định, bàinghiên cứu sẽ vẫn đề cập đến nhằm làm sáng tỏ cho vấn đề chính nêu trên

Trang 5

NỘI DUNG

1 NGUỒN NHÂN LỰC

1.1 Khái niệm nguồn nhân lực

Nguồn nhân lực là nguồn lực của con người, do con người tạo ra, đó

là yếu tố quan trọng nhất để phát triển mọi nguồn lực của xã hội Nóinguồn nhân lực là quan trọng nhất bởi vì nó đặc biệt, nó tạo ra sự khác biệt

so với các nguồn lực khác (công nghệ, tài chính, cơ sở vật chất ) ở chỗ nótạo ra sự đổi mới liên tục, tác động lên các yếu tố tự nhiên, cũng như cácnguồn lực khác (tạo ra máy móc mới, phân bổ nguồn tài chính, phát triển

cơ sở vật chất ), thay đổi công cụ cũng như tư liệu sản xuất để phù hợpvới xã hội

Nguồn nhân lực được hiểu theo hai nghĩa: nghĩa rộng và nghĩa hẹp.Theo nghĩa rộng, nguồn nhân lực là nguồn cung cấp sức lao động cho sảnxuất xã hội, cung cấp nguồn lực con người cho sự phát triển Do đó, nguồnnhân lực bao gồm toàn bộ dân cư có thể phát triển bình thường Nhưng xéttheo khả năng tạo ra giá trị thặng dư thì ta sẽ hiểu theo nghĩa hẹp hơn, đó

là, nguồn nhân lực là khả năng lao động của xã hội, là nguồn lực cho sựphát triển kinh tế xã hội, bao gồm các nhóm dân cư trong độ tuổi lao động,có khả năng tham gia vào lao động, sản xuất của xã hội, tức là toàn bộ các

cá nhân cụ thể tham gia vào quá trình lao động, là tổng thể các yếu tố vềthể lực, trí lực của họ được huy động và đưa vào quá trình lao động

Từ đó ta có thể nhận ra nguồn nhân lực là toàn bộ những con người cụthể tham gia vào quá trình lao động, đang ở trong độ tuổi lao động và cókhả năng lao động

Theo cách tiếp cận của Liên hợp quốc : "Nguồn nhân lực là tất cả kiếnthức, kĩ năng và tiềm năng của con người liên quan tới sự phát triển củamỗi cá nhân, mỗi tổ chức và của đất nước"

Theo cách tiếp cận của Kinh tế phát triển: "Nguồn nhân lực là một bộ

Trang 6

phân dân số trong độ tuổi quy định có khả năng tham gia lao động".

1.2 Đặc điểm của nguồn nhân lực 1.2.1 Nguồn nhân lực là một nguồn lực sống

Giá trị của con người đối với xã hội chủ yếu được thể hiện ở năng lựclao động của con người Trong khi năng lực lao động không thể tự tồn tạiđộc lập Do đó, một con người có năng lực nghề nghiệp mà doanh nghiệpcần có, một cơ thể khoẻ mạnh, có tinh thần chủ động làm việc và ý thứcsáng tạo cái mới, có khả năng thích ứng với môi trường tổ chức và văn hoácủa doanh nghiệp chính là nguồn lực quan trọng nhất của doanh nghiệp Trước hết, sự phát triển của doanh nghiệp là sự phát triển năng lựcchuyên môn của nhân viên và ngược lại Doanh nghiệp thông qua công táctuyển dụng, đào tạo, khai thác, thực hiện các chính sách điều chỉnh để cổ

vũ nhân viên không ngừng nâng cao năng lực chuyên môn và tự nguyện sửdụng năng lực chuyên môn đó để làm việc cho doanh nghiệp Nếu không,doanh nghiệp sẽ không thích ứng với môi trường cạnh tranh ngày càng gaygắt

Hai là, muốn có năng lực lao động phải có cơ thểkhoẻ mạnh Nhiềudoanh nghiệp chỉ quan tâm đến khai thác năng lực lao động mà không quantâm đến sức khoẻ của họ điều đó khiến cho sức khoẻ của người lao độnggiảm sút, năng lực lao động của họ sẽ sớm bị suy thoái

Ba là, nguồn nhân lực là nguồn lực có ý thức, quan niệm giá trị Đó là

sự khác nhau giữa nguồn nhân lực với các nguồn lực khác

Bốn là, mỗi người đều trưởng thành trong một môi trường nhất địnhnên họ đều mang tập quán sinh hoạt, tâm lí riêng Doanh nghiệp là một tổchức có mục đích nhất định và do nhiều cá nhân hợp thành.Để thực hiệnđược mục đích của tổ chức thì cần xây dựng văn hoá doanh nghiệp có lợicho sự thành công trong kinh doanh

1.2.2 Nguồn nhân lực là nhân tố chủ yếu tạo ra lợi nhuận cho doanh nghiệp

Phân tích giá trị hàng hoá nào đó thì sẽ phát hiện ra rằng nó cấu thành

Trang 7

bởi hai bộ phận chủ yếu có tính chất khác nhau Bộ phận thứ nhất là “giá trịchuyển dịch” Bộ phận thứ hai là “giá trị gia tăng” Giá trị dịch chuyển làyếu tố sản xuất mua về trong quá trình tạo nên sản phẩm, giá trị của cácyếu tố sản xuất này không tăng thêm mà chỉ chuyển hoá giá trị vốn có củanó vào sản phẩm mới.

Do đó bộ phận này không tạo ra lợi nhuận Nhưng ý nghĩa của phầngiá trịgia tăng đối với doanh nghiệp hoàn toàn khác Đó là bộ phận chênhlệch giữa giá trị của hàng hoá với giá trị chuyển dịch, phần giá trị này về cơbản do lao động sáng tạo ra Đó chính là nguồn gốc lợi nhuận của doanhnghiệp Giá trị gia tăng càng cao thì lợi nhuận doanh nghiệp càng lớn màmuốn có giá trị gia tăng lớn thì phải dựa vào chất lượng và kết quả nguồnnhân lực

1.2.3 Nguồn nhân lực là nguồn lực mang tính chiến lược

Việc quản lí nguồn nhân lực có liên quan đến sự tồn tại và phát triểnbền vững của doanh nghiệp Cùng với sự hình thành của kinh tế tri thức, sựphát triển về kinh tế xã hội đã khiến cho vai trò của nguồn tài lực, vật lực,thể lực của người lao động bị giảm so với thời kì công nghiệp hoá và vaitrò, tri thức của người lao động tăng lên Do đó, nguồn nhân lực, đặc biệt lànguồn nhân lực có hiểu biết, tri thức khoa học kĩ thuật cao càng trở thànhnguồn lực quan trọng nhất, có ý nghĩa chiến lược trong xã hội ngày nay Nguồn nhân lực luôn luôn là nguồn lực tích cực nhất, năng động nhấttrong hoạt động kinh tế xã hội Trong thời đại của kinh tế tri thức, hoạtđộng trí óc giữ vai trò cực kì quan trọng Do đó, phương thức quản lí chútrọng nhiều hơn tính nhân văn, kích thích chủ động, sáng tạo nhiều hơn

1.2.4 Nguồn nhân lực là một nguồn lực vô tận

Xã hội không ngừng tiên tiến, doanh nghiệp không ngừng phát triển

và nguồn lực con người là vô tận Hơn nữa, quá trình sáng tạo cái mớithông qua lao động trí óc sẽ ngày càng ngắn Sự phát triển tri thức vô hạn

và việc khai thác nhân lực cũng vô hạn

Trang 8

Khoa học kĩ thuật không ngừng phát triển Năng lực học tập của conngười không ngừng nâng cao Doanh nghiệp có trách nhiệm giáo dục côngnhân viên và chỉ có làm tốt việc đào tạo và khai thác nguồn nhân lực,doanh nghiệp mới có thể phát triển.

1.3 Vai trò của nguồn nhân lực

Một quốc gia muốn phát triển thì cần phải có các nguồn lực của sựphát triển như: tài chính, tài nguyên thiên nhiên, vốn, khoa học – côngnghệ, con người,… Trong các nguồn lực đó thì nguồn lực con người làquan trọng nhất, có tính chất quyết định trong sự tăng trưởng và phát triểnkinh tế của mọi quốc gia từ trước đến nay Một nước dù có tài nguyên thiênnhiên phong phú mà không có những con người có trình độ, khả năng khaithác các nguồn lực khác thì khó có khả năng đạt được sự phát triển nhưmong muốn

Vậy nên, nguồn nhân lực luôn luôn đóng vai trò quyết định đối vớimọi hoạt động kinh tế

1.3.1 Đối với đất nước

Nguồn nhân lực chất lượng cao là nguồn lực chính quyết định quátrình tăng trưởng và phát triển kinh tế - xã hội.Nguồn nhân lực là nhân tốquyết định sự khai thác, sử dụng, bảo vệ và tái tạo các nguồn lực khác.Giữa nguồn lực con người, vốn, tài nguyên thiên nhiên, cơ sở vật chất– kỹ thuật, khoa học – công nghệ,… có mối liên hệ nhân quả với nhau,nhưng trong đó Nguồn nhân lực được xem là năng lực nội sinh chi phốiquá trình phát triển kinh tế - xã hội của mỗi quốc gia

Ngày nay, một quốc gia có thể không giàu về tài nguyên, điều kiệnthiên nhiên không mấy thuận lợi nhưng nền kinh tế có thể tăng trưởngnhanh và phát triển bền vững nếu hội tụ đủ 4 yếu tố:

Đường lối đúng đắn

Tổ chức thực hiện thành công

Đội ngũ nhân công có kỹ thuật, tay nghề cao và đông đảo

Trang 9

Các doanh nghiệp tài ba.

Nguồn nhân lực chất lượng cao là một trong những yếu tố quyết định

sự thành công của sự nghiệp CNH, HĐH

Đất nước ta đang bước vào giai đoạn CNH, HĐH rút ngắn, tiếp cậnkinh tế tri thức trong điều kiện phát triển nền kinh tế - xã hội còn thấp, dođó yêu cầu nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, nhất là trí lực có ý nghĩaquyết định tới sự thành công của sự nghiệp CNH, HĐH Đảng ta đã xácđịnh phải lấy việc phát huy chất lượng nguồn nhân lực làm yếu tố cơ bảncho sự phát triển nhanh và bền vững

Nguồn nhân lực chất lượng cao là điều kiện rút ngắn khoảng cách tụthậu, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và đẩy nhanh sự nghiệp CNH, HĐH đấtnước nhằm phát triển bền vững

Việt Nam đã thành công trong việc sử dụng nguồn nhân lực trongchiến tranh Tuy nhiên, thời gian chiến tranh kéo dài cùng những sai lầmtrong đường lối sau thống nhất (trước đổi mới) đã khiến Việt Nam tụt hậurất xa so với các nước trong khu vực ASEAN và trên thế giới Do đó, ViệtNam cần phải có những đường lối đúng đắn để phát huy tối đa những điểmtích cực trong con người Việt Nam (cần cù, chăm chỉ, thông minh,…) đểđưa đất nước từ rút ngắn khoảng cách đến bắt kịp các nước bạn

Nguồn nhân lực chất lượng cao là điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế.Nguồn nhân lực, đặc biệt là nguồn nhân lực chất lượng cao của ViệtNam đang đứng trước nhiều thách thức lớn trong quá trình hội nhập vàonền kinh tế khu vực và quốc tế Nguồn nhân lực trí thức càng đông đảo thìcàng dễ dàng cho Việt Nam trong quá trình hội nhập kinh tế và văn hóa vớithế giới

1.3.2 Đối với doanh nghiệp

Nguồn nhân lực là nhân tố chủ yếu tạo lợi nhuận cho doanh nghiệp.Nguồn nhân lực đảm bảo mọi nguồn sáng tạo trong tổ chức Chỉ cócon người mới sáng tạo ra các hàng hóa, dịch vụ và kiểm tra được quá trình

Trang 10

sản xuất kinh doanh đó Mặc dù trang thiết bị, tài sản, tài chính là nhữngnguồn tài nguyên mà các tổ chức đều cần phải có, nhưng tài nguyên nhânvăn – con người lại đặc biệt quan trọng Không có những con người làmviệc hiệu quả thì tổ chức không thể nào đạt tới mục tiêu.

Nguồn nhân lực là nguồn lực mang tính chiến lược

Trong điều kiện xã hội đang chuyển sang nền kinh tế tri thức thì cácnhân tố công nghệ, vốn, … đang giảm dần vai trò của nó Bên cạnh đó,nhân tố tri thức của con người (tính năng động, sáng tạo, hoạt động trí óc)ngày càng trở nên quan trọng

Nguồn nhân lực đóng vai trò trung tâm trong việc thành lập cá tổ chức

và giúp các tổ chức tồn tại, phát triển trên thị trường

Nhân lực được xem là tác nhân chính tạo vốn và đề xuất ý tưởng mới,đồng thời đảm nhận vai trò lựa chọn và ứng dụng công nghệ, thực thi cácchỉ tiêu nhằm nâng cao thành tích của các doanh nghiệp

Giúp đạt mục tiêu kinh doanh chiến lược của doanh nghiệp

Là bộ phận của các giải pháp phát triển doanh nghiệp

Khi nguồn nhân lực tốt, cùng định hướng về mực tiêu chung củadoanh nghiệp sẽ làm cho năng suất lao động tăng, chỉ tiêu kế hoạch đượcthực hiện với kỹ năng cần thiết được đào tại kịp thời, nhân vieecn đượckhích lệ, khen thưởng xứng đáng sẽ làm nâng cao lòng nhiệt tình và trungthành của nhân vieecn Điều này giúp doanh nghiệp ngày càng phát triển

1.4 Các yếu tố tác động đến nguồn nhân lực

1.4.1 Yếu tố bên ngoài doanh nghiệp

Bao gồm: điều kiện kinh tế, dân số và lực lượng lao động, luật lệ củaNhà nước, văn hóa – xã hội, khoa học – kỹ thuật, đối thủ cạnh tranh, kháchhàng

Điều kiện kinh tế

Trang 11

Chu kỳ kinh tế và kinh doanh ảnh hưởng rất lớn đến quản lý nguồnnhân lực Tùy theo thực trạng của nền kinh tế mà các doanh nghiệp có cácchính sách khác nhau về nhân lực (số lượng, tuyển chọn, đào tạo, điều kiệnviệc làm, lương,…).

Ở Việt Nam, từ khi áp dụng chính sách mở cửa, số lượng các doanhnghiệp mới ngày càng gia tăng, các doanh nghiệp có nhiều chính sách thuhút nhân lực Rõ rang khung cảnh kinh tế có ảnh hưởng lớn đến quản lýnguồn nhân lực của mỗi doanh nghiệp

Dân số và lực lượng lao động

Nước ta đang trong quá trình chuyển đổi nền kinh tế thị trường có sựđiều tiết của Nhà nước, nền kinh tế mới chỉ thoát khỏi tình trạng lạc hậuchứ chưa phát triển mạnh mẽ để trở thành một nước công nghiệp mới trongkhi dân số phát triển rất nhanh đã tạo áp lực về vấn đề việc làm mà Nhànước và các doanh nghiệp phải quan tâm

Pháp luật

Là khung cảnh pháp lý cho các doanh nghiệp giải quyết tốt mối quan

hệ giữa người lao động và người sử dụng lao động, là tiền đề cho các doanhnghiệp xây dựng các tiêu chuẩn pháp lý khi hình thành, củng cố và pháttriển nguồn nhân lực

Văn hóa – xã hội

Các truyển thống, tập quán, lễ nghi, các quy phạm tư tưởng,… tạo nênlối sống văn hóa và môi trường hoạt động xã hội của người lao động trongdoanh nghiệp Cung cách văn hóa xã hội tạo ra bầu không khí văn hóa củadoanh nghiệp Sự thay đổi các giá trị văn hóa của một nước sẽ tạo ra cácthử thách cho công tác quản lý nguồn nhân lực Quản lý tốt sẽ quyết định

sự thành công của doanh nghiệp và ngược lại

Khoa học – kỹ thuật

Sự tiến bộ của khoa học – kỹ thuật là yếu tố khách quan ảnh hưởngmạnh mẽ đến nguồn nhân lực, cho phép các doanh nghiệp lựa chọn chính

Trang 12

sách sử dụng ít hay nhiều lao động, từ đó ảnh hưởng đến quy mô, chấtlượng và cơ cấu nguồn nhân lực Các doanh nghiệp phải đào tạo, bồi dưỡngnhân viên để theo kịp với đà phát triển nhanh của khoa học – kỹ thuật hiệnđại.

Đối thủ cạnh tranh

Để tồn tại và đứng vững, các doanh nghiệp tìm mọi cách để thu hút,duy trì, phát triển nguồn nhân lực Từ đó mà các doanh nghiệp đưa ra cácchính sách nhận sự, lãnh đạo, động viên, kheo thưởng hợp lý, tạo ra bầukhông khí doanh nghiệp gắn bó,… Muốn vậy, nhà quản lý nhân lực cầnphải biết cách quản lý nhân viên có hiệu quả

Khách hàng

Khách hàng là mục tiêu của mọi doanh nghiệp, là trọng tâm của mọihoạt động sản xuất kinh doanh Các doanh nghiệp phải đảm bảo nhân viêncủa mình biết và có thể thỏa mãn các nhu cầu của khách hàng

1.4.2 Yếu tố bên trong doanh nghiệp

Bao gồm: sứ mạng và mục tiêu của doanh nghiệp, chính sách và chiếnlược phát triển của doanh nghiệp, văn hóa doanh nghiệp

Sức mạng và mục tiêu của doanh nghiệp

Mỗi doanh nghiệp có sứ mạng và mục tiêu của riêng mình Sứ mạnghay mục tiêu là yếu tố bên trong ảnh hưởng đến các bộ phận chuyên mộ.Với những doanh nghiệp có mục đích, chủ trương mạo hiểm thì sẽ thu hútđược nhân lực có trình độ chuyên môn cao Doanh nghiệp phải có chínhsách ưu đãi để đảm bảo lượng nhân viên có trình độ này

Chính sách và chiến lược phát triển của doanh nghiệp

Các chính sách của một doanh nghiệp thường tập trung giải quyết cácvấn đề về nguồn nhân lực Ngày nay, khi bước sang hoạt động trong nềnkinh tế thị trường, các doanh nghiệp đều có chính sách mở cửa, tạo sự côngbằng, bình đẳng với mọi nhân viên

Trang 13

Chiến lược kinh doanh là nhân tố quyết định đến thành công hay thấtbại trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Việc thực hiệntốt các chiến lược kinh doanh chứng tỏ công tác quản lý nguồn nhân lựcđược thực hiện có hiệu quả Hơn nữa, căn cứ vào chiến lược kinh doanh màcác cấp quản lý xác định được nh cầu cần phải có ở người lao động để đápứng công việc.

Văn hóa doanh nghiệp

Văn hóa doanh nghiệp thường được ảnh hưởng rất lớn từ phong cáchcủa ban lãnh đạo bên cạnh các yếu tố như quốc gia, văn hóa, pháp luật Cácyếu tố triết lý, đạo đức kinh doanh, sự đoàn kết, giúp đỡ giữa các thànhviên quyết định đến chất lượng nguồn nhân lực vì chúng tạo nên sức mạnhtinh thần thông qua việc hình thành môi trường văn hóa của doanh nghiệp

2 LIÊN HỆ THỰC TIỄN NGUỒN NHÂN LỰC NGÀNH TÀI

CHÍNH – NGÂN HÀNG Ở VIỆT NAM TỪ NĂM 2008 ĐẾN NAY

Là ngành học được đánh giá nhiều sao về triển vọng nghề nghiệp hấpdẫn, ngành tài chính - ngân hàng luôn được nhiều bạn trẻ quan tâm và đặtước mơ sự nghiệp của mình.Những triển vọng về nghề nghiệp của sinhviên theo học ngành tài chính – ngân hàng sau khi ra trường có thể kể đếnnhư: phân tích tài chính, quản lý quỹ, kiểm soát tín dụng, quản trị tài sản vànguồn vốn, kiểm toán nội bộ ngân hàng thương mại, kinh doanh tiền tệ, tàitrợ thương mại, phân tích tài chính doanh nghiệp, định giá tài sản, tư vấnmua bán, sát nhập doanh nghiệp… Bên cạnh đó, từ nỗ lực và khả năngphấn đấu của bản thân, các bạn trẻ hoàn toàn có thể vươn lên nắm những vịtrí cấp cao trong các tổ chức doanh nghiệp và ngân hàng như Giám đốc tàichính, Giám đốc điều hành, Tổng giám đốc… Tất cả những vị trí này đềuhứa hẹn một tương lai xán lạn với mức thu nhập đáng “mơ ước” Tuynhiên, song song với những triển vọng được vạch ra, những ai quan tâmđến tài chính ngân hàng này còn phải đối mặt với sự bấp bênh, không ổn

Trang 14

định đặc thù của ngành Cụ thể là nhu cầu nhân lực của ngành luôn biến đổitheo nhiều yếu tố Chúng ta sẽ làm rõ vấn đề nhu cầu nhân lực của ngànhtài chính ngân hàng qua những liên hệ thực tế trong các giai đoạn sau:

2.1 Giai đoạn 2008 – 2009

Trong năm 2008 - 2009, khi tác động của khủng hoảng kinh tế thế giớitới Việt Nam thì việc mở rộng các ngân hàng không còn như trước đây,song nguồn nhân lực cho hệ thống này mọi người vẫn rất quan tâm bởi lý

do sau: Lực lượng lao động chính của ngành này, hàng năm số lượng nghỉchế độ cũng khá lớn và sàng lọc trong hoạt động đối với những người đãtuyển dụng nhưng không làm được việc cũng nhiều Bên cạnh đó, hàngnăm có sự di chuyển nhân lực từ ngân hàng này sang ngân hàng kia, do vậybộc lộ nơi thừa, nơi thiếu nên mọi người đều có cảm giác thiếu nhân lực Trong thời đại quốc tế hóa, toàn cầu hóa và nhất là trong bối cảnhnền kinh tế của nước ta hiện đang hội nhập sâu với nền kinh tế toàn cầu thìnhu cầu về nguồn nhân lực là rất bức thiết, đặc biệt là nguồn nhân lực caotrong ngành tài chính ngân hàng

Theo Tiến sỹ Phạm Hữu Hồng Thái, Phó Hiệu trưởng trường đại họcTài chính - Marketing, khi các định chế tài chính nước ngoài vào Việt Nammang theo tư duy mới, công nghệ, sản phẩm, dịch vụ mới và đặc biệtnhững quản lý hiện đại Tuy nhiên khi triển khai vào Việt Nam thì nguồnnhân lực lại chưa đáp ứng bởi còn thiếu những kỹ năng thực tiễn đặc biệt làthiếu về kiến thức chuyên môn ở tầm quốc tế Hiện nay ngành tài chính –ngân hàng trên thế giới phát triển rất mạnh nhưng chúng ta chưa cập nhậtkịp

Theo Tiến sỹ Ngô Minh Châu, Giám đốc Trung tâm đào tạo Ngânhàng Thương mại cổ phần Phương Nam, sự phát triển của hệ thống ngânhàng với sự hỗ trợ bởi sự phát triển tương xứng của nguồn nhân lực, đặcbiệt là nguồn nhân lực chất lượng cao sẽ tạo nên sự phát triển ổn định vàbền vững cho ngành ngân hàng

Ngày đăng: 12/09/2019, 11:34

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w