1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án Tin Học 9 Năm học 2018 2019

140 83 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 140
Dung lượng 15,13 MB
File đính kèm GA Tin 9 DHG 2018-2019.rar (15 MB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Một số dịch vụ của Internet Lý thuyết - Biết các dịch vụcủa internet: Truycập web, tìm kiếm, thư điện tử,đào tạo trực tuyến, thương mại điện tử, .... Internet là mạng kết nốihàng triệu m

Trang 1

1 Chuẩn kiến thức, kỹ năng:

a Kiến thức:

- Biết khái niệm mạng máy tính

- Biết vai trò của mạng máy tính trong xã hội

- Biết Internet là mạng thông tin toàn cầu

- Biết những lợi ích của Internet

- Biết chức năng của một trình duyệt web

- Biết một số cách tìm kiếm thông tin thông dụng trên Internet

- Biết cách lưu trữ thông tin tìm kiếm được

- Biết lợi ích của thư điện tử

- Biết cách tạo và đăng nhập vào hộp thư điện tử

- Biết cách gửi và nhận thư

b Kỹ năng:

- Sử dụng được trình duyệt web

- Thực hiện được việc tìm kiếm thông tin

- Ghi được những thông tin lấy từ Internet

- Tạo được hộp thư điện tử

- Gửi được thư và nhận thư trả lời

c Thái độ:

- Có thái độ nghiêm túc khi học và làm việc trên máy tính

- Có ý thức bảo quản máy tính trong quá trình học tập

- Có tác phong suy nghĩ và làm việc hợp lí, chính xác và tinh thần làm việc theo nhóm

- Có ý thức khai thác và sử dụng Internet một cách hợp lí, ý thức bảo vệ sự an toàn thông tin và dữ liệu máy tính

- Có một số hiểu biết ban đầu về các vấn đề xã hội, kinh tế, đạo đức liên quan đến tin học

2 Bảng mô tả yêu cầu cần đạt:

Nội dung hỏi/bài tập Loại câu Nhận biết Thông hiểu Vận dụng thấp Vận dụng cao

Vì sao cần

mạng máy

tính Lý thuyết

Biết vì sao cần mạng máy tính

- Hiểu được các kiểu kết nối mạng máytính

- Hiểu được các chức năngcủa thành phần mạng máy tính

- Biết khái niệm

- Hiểu được mạng không dây, có dây

- Hiểu được

- Phân biệt được mạng códây, không dây

Vận dụng được các mạng vào thực tế

Trang 2

mạng cục bộ, mạng diện rộng.

mạng cục bộ, mạng diện rộng

- Phân biệt được mạng diện rộng và mạng cục bộ

- Hiểu được chức năng của máy chủ, máy trạm

- Phân biệt được máy chủ, máy trạm

- Hiểu được lợi ích của mạng máy tính

- Sử dụng các lợi ích của mạng máy tính vào công việc đơn giản

- Sử dụng lợi ích của mạng máy tính vào việc dùng chung dữ liệu,dùng chung các thiết bị phần cứng,

Internet là

gì? Lý thuyết

- Biết Internet là mạng kết nối hàng triệu máy tính

- Hiểu được Internet là mạng kết nối hàng triệu máy tính và các mạng máy tính trên thế giới và cung cấp nhiều dịch vụ

Một số dịch

vụ của

Internet Lý thuyết

- Biết các dịch vụcủa internet: Truycập web, tìm kiếm, thư điện tử,đào tạo trực tuyến, thương mại điện tử,

- Hiểu được các dịch vụ của Internet

- Đăng ký Internet với nhà cung cấp dịch vụ tại địaphương

- Kết nối nhiều máy tính vào mạnginternet

- Biết được website, trang web, trang chủ

Trang 3

Truy cập

web Lý thuyết

- Biết trình duyệt web để truy cập web

trình duyệt giao tiếp với

hệ thống www

- Truy cập một trang web

để làm gì

- Sử dụng máy tìm kiếm

để kiếm thôngtin

- Kiếm hình ảnh và video

- Lưu thông tin trên website về máy tính

- Lưu hình ảnh

microsoft

- Gõ từ khóa

để tìm kiếm

- Tìm kiếm hình ảnh

- Hiểu được

ưu điểm của thư điện tử so với thư thông thường

Hệ thống

thư điện tử Lý thuyết

- Hiểu được quá trình gửi thư điện tử vàtruyền thống

- Biết thư điện tử

có dạng nào

- Phân biệt được địa chỉ Email và trang web

Nhận và gửi

thư điện tử Lý thuyết

- Biết được các bước để gửi thư điện tử

- Đăng nhập vào hộp thư, đọc và gửi thư

- Đính kèm được các tệp tin trong thư điện tử

Trang 4

3 Năng lực hướng tới.

a Năng lực chung:

- Năng lực sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông

b Năng lực chuyên biệt:

- Sử dụng trình duyệt để truy cập trang web

- Tìm kiếm thông tin cần thiết bằng máy tìm kiếm

- Sử dụng thư điện tử để gửi các thông tin cho bạn bè

- lưu được thông tin và hình ảnh để phục vụ việc học tập và các ứng dụng thực tế hằng ngày

4 Phương pháp dạy học:

TỪ MÁY TÍNH ĐẾN MẠNG MÁY TÍNH

I MỤC TIÊU:

1.Kiến thức:

- Biết khái niệm mạng máy tính

- Biết cách kết nối, cấu thành của mạng máy tính

- Biết lợi ích của mạng máy tính

2 Kỹ năng:

- Phân biệt các loại mạng máy tính

- Phân biệt các thiết bị kết nối mạng máy tính

3 Thái độ:

- Thái độ học tập nghiêm túc, tích cực tìm hiểu bài học

II CHUẨN BỊ:

1 Giáo viên: Giáo án, SGK, bài giảng điện tử.

2 Học sinh: SGK, vở ghi bài, xem trước bài ở nhà.

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

1 Ổn định lớp:

2 Bài mới:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng

- Hàng ngày, em thường dùng máy

tính vào công việc gì?

- Máy tính có thể thực hiện được

rất nhiều công việc Tuy nhiên có

nhiều nhu cầu và công việc mà

các máy tính đơn lẻ không làm

được

VD: Chia sẽ, trao đổi dữ liệu,

phần mềm Dùng chung máy in,

máy quét, máy Photocopy Gộp

nhiều máy tính đẻ giải các bài

toán khó

- Nhận xét.

- Soạn thảo văn bản, tính

toán, nghe nhạc, xem phim, vẽ,

- Lắng nghe và ghi bài.

1 Khái niệm mạng máy tính:

a) Mạng máy tính là gì?

- là tập hợp các máy tính

Trang 5

- Em hãy nêu các kiểu kết nối phổ

biến của mạng máy tính?

- Mạng hình sao: Có ưu điểm là

nếu có một thiết bị nào đó ở một

nút thông tín bị hỏng thì mạng vẫn

hoạt động bình thường, có thể mở

rộng hoặc thu hẹp tùy theo yêu

cầu của người sử dụng, nhược

điểm là khi trung tâm có sự cố thì

toàn mạng ngừng hoạt động

- Mạng đường thẳng: Có ưu điểm

là dùng dây cáp ít nhất, dễ lắp đặt,

nhược điểm là sẽ có sự ùn tắc giao

thông khi di chuyển dữ liệu với

lưu lượng lớn và khi có sự hỏng

hóc ở đoạn nào đó thì rất khó phát

hiện, một sự ngừng trên đường

dây để sửa chữa sẽ ngừng toàn bộ

hệ thống

- Mạng dạng vòng: Có thuận lợi là

có thể nới rộng ra xa, tổng đường

dây cần thiết ít hơn so với hai kiểu

trên, nhược điểm là đường dây

- Kiểu kết nối hình sao, kiểu

- Các kiểu kết nối mạng máy tính:

+ Kết nối hình sao

+ Kết nối đường thẳng.+ Kết nối kiểu vòng

Trang 6

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng

- Ghi bài.

b) Các thành phần của mạng.

- Các thiết bị đầu cuối: máy tính, máy in,…

- Môi trường truyền dẫn: Các loại dây dẫn, sóng điện

từ, bức xạ hồng ngoại, sóng truyền qua vệ tinh,

- Các thiết bị kết nối mạng:

Vỉ mạng, hub, bộ chuyển mạch, môđem, bộ định tuyến,

- Giao thức truyền thông

- Cho HS tham khảo thông tin

trong SGK Em hãy nêu một vài

loại mạng thường gặp?

- Đầu tiên là mạng có dây và

mạng không dây được phân chia

dựa trên môi trường truyền dẫn

Vậy mạng có dây sử sụng môi

trường truyền dẫn là gì?

- Mạng không dây sử sụng môi

trường truyền dẫn là gì?

- Mạng không dây các em thường

nghe người ta gọi là Wifi ở các

tiệm Cafe Mạng không dây có

khả năng thực hiện các kết nối ở

mọi thời điểm, mọi nơi trong

phạm vi mạng cho phép Phần lớn

các mạng máy tính trong thực tế

đều kết hợp giữa kết nối có dây và

không dây Trong tương lai, mạng

không dây sẽ ngày càng phát triển

- Ngoài ra, người ta còn phân loại

mạng dựa trên phạm vi địa lí của

mạng máy tính thành mạng cục bộ

và mạng diện rộng Vậy mạng cục

- Mạng có dây và không

dây, mạng cục bộ và mạngdiện rộng

- Mạng có dây sử dụng môi

trường truyền dẫn là các dây dẫn(cáp xoắn, cáp quang)

- Mạng không dây sử dụng

môi trường truyền dẫnkhông dây(sóng điện từ,bức xạ hồng ngoại)

- Lắng nghe và ghi bài.

- Mạng cục bộ(Lan) chỉ hệ

thống máy tính được kết nốitrong phạm vi hẹp như mộtvăn phòng, một tòa nhà

2 Phân loại mạng máy tính:

a) Mạng có dây và mạng không dây:

- Mạng có dây sử dụng môitrường truyền dẫn là cácdây dẫn

VD: Cáp đồng trục, cápxoắn, cáp quang,

- Mạng không dây sử dụngmôi trường truyền dẫnkhông dây

VD: Các loại sóng điện từ,bức xạ hồng ngoại,

b) Mạng cục bộ và mạng diện rộng:

Mạng cục bộ (LAN Local Area Network) chỉ hệ

Trang 7

-bộ là gì?

- Còn mạng diện rộng là gì?

- Nhận xét và giải thích thêm: các

mạng lan thường được dùng trong

gia đình, trường phổ thông, văn

- Lắng nghe và ghi bài.

thống máy tính được kết nốitrong phạm vi hẹp như mộtvăn phòng, một tòa nhà

Mạng diện rộng (WAN Wide Area Network) chỉ hệthống máy tính được kết nốitrong phạm vi rộng như khuvực nhiều tòa nhà, phạm vimột tỉnh, một quốc gia hoặctoàn cầu

Mô hình mạng máy tính phổ

biến hiện nay là gì?

- Theo mô hình này, máy tính

được chia thành mấy loại chính.

- Máy chủ thường là máy cócấu hình mạnh, được cài đặtcác chương trình dùng đểđiều khiển toàn bộ việcquản lí và phân bổ các tàinguyên trên mạng với mụcđích dùng chung

bổ các tài nguyên trên mạngvới mục đích dùng chung

b Máy trạm (Client):

- Là máy sử dụng tàinguyên của mạng do máychủ cung cấp

Trang 8

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng

chung các phần mềm, cùng chơi

các trò chơi, hoặc khai thác các tài

nguyên mà máy chủ cho phép

-Ghi bài

- Nói tới lợi ích của mạng máy

tính là nói tới sự chia sẻ(dùng

chung) các tài nguyên trên mạng

Vậy lợi ích của mạng máy tính là

gì?

- Ghi bài.

- HS lắng nghe , ghi bài

- Trả lời:

- Dùng chung dữ liệu

- Dùng chung các thiết bị phần cứng như máy in, bộ nhớ, các ổ đĩa,…

- Dùng chung các phần mềm

- Trao đổi thông tin

4 Lợi ích của mạng máy tính:

- Dùng chung dữ liệu

- Dùng chung các thiết bị phần cứng

- Dùng chung các phần mềm

- Trao đổi thông tin

3 Củng cố:

Câu 3: Tiêu chí nào để phân biệt mạng LAN và mạng WAN?

Câu 5: Hãy nêu một số thiết bị có thể kết nối vào mạng để trở thành tài nguyên dùng chung? Câu 6: Hãy cho biết sự khác nhau về vai trò của máy chủ với máy trạm trên mạng máy tính? Câu 7: SGK

4 Dặn dò:

- Về nhà học bài, làm các bài tập còn lại

- Xem trước bài 2: “Mạng thông tin toàn cầu INTERNET”

IV – RUÙT KINH NGHI Ệ M:

………

………

………

………

MẠNG THÔNG TIN TOÀN CẦU INTERNET

I MỤC TIÊU.

1.Kiến thức:

- Biết khái niệm Internet

- Biết các ứng dụng và dịch vụ trên mạng Internet

- Biết kết nối Internet như thế nào

2 Kỹ năng:

- Có thể tự đăng ký Internet

3 Thái độ:

- Giáo dục thái độ học tập nghiêm túc, phát biểu xây dựng bài học

II CHUẨN BỊ.

1 Giáo viên: Giáo án, SGK, bài giảng điện tử.

2 Học sinh: SGK, học bài cũ, xem trước bài mới.

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP.

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

Câu 1: Hãy cho biết sự giống nhau và khác nhau giữa mạng có dây và mạng không dây?

Trang 9

3 Bài mới:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng

- Cho hs tham khảo thông tin trong sgk.

Em hãy cho biết Internet là gì?

- Mỗi phần nhỏ của Internet được các tổ

chức khác nhau quản lí, nhưng không

một tổ chức hay cá nhân nào nắm

quyền điều khiển toàn bộ mạng Mỗi

phần của mạng, có thể rất khác nhau

nhưng được giao tiếp với nhau bằng

một giao thức thống nhất( giao thức

TCP/IP) tạo nên một mạng toàn cầu

- Em hãy nêu điểm khác biệt của

Internet so với các mạng máy tính

thông thường khác?

- Nếu nhà em nối mạng Internet, em có

sẵn sàng chia sẻ những kiến thức và

hiểu biết có mình trên Internet không?

- Không chỉ em mà có rất nhiều người

dùng sẵn sàng chia sẻ tri thức, sự hiểu

biết cũng như các sản phẩm của mình

trên Internet Theo em, các nguồn thông

tin mà internet cung cấp có phụ thuộc

vào vị trí địa lí không?

- Chính vì thế, khi đã gia nhập Internet,

Internet là mạng

kết nối hàng triệu máytính và mạng máy tínhtrên khắp thế giới,cung cấp cho mọingười khả năng khaithác nhiều dịch vụthông tin khác nhau

→ Đọc, nghe hoặcxem tin trực tuyếnthông qua các báo điện

tử, đài hoặc truyềnhình trực tuyến, thưđiện tử, trao đổi dướihình thức diễn đàn,mua bán qua mạng,

→ Ghi bài

→ Mạng Internet làcủa chung, không ai làchủ thực sự của nó

→ Các máy tính đơn

lẻ hoặc mạng máy tínhtham gia vào Internetmột cách tự nguyện vàbình đẳng

→ Trả lời

→ Các nguồn thôngtin mà internet cungcấp không phụ thuộcvào vị trí địa lí

1 Internet là gì?

Internet là mạng kết nốihàng triệu máy tính vàmạng máy tính trên khắpthế giới, cung cấp cho mọingười khả năng khai thácnhiều dịch vụ thông tinkhác nhau: đọc, xem tin tức,thư điện tử, trò chuyện trựctuyến, mua bán quamạng,

Trang 10

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng

về mặt nguyên tắc, hai máy tính ở hai

đầu trái đất cũng cĩ thể kết nối để trao

đổi thơng tin trực tiếp với nhau

- Tiềm năng của Internet rất lớn, ngày

càng cĩ nhiều các dịch vụ được cung

cấp trên Internet nhằm đáp ứng nhu cầu

đa dạng của người dùng Vậy Internet

cĩ những dịch nào  Giới thiệu mục 2

Em hãy liệt kê một số dịch vụ trên

Internet?

- Đầu tiên là dịch vụ tổ chức và khai

thác thơng tin trên Internet, đây là dịch

đĩ cĩ ý nghĩa gì khơng Vậy các em

có bao giờ thắc mắc mắc là 3

chữ WWW đó có ý nghĩa gì

không Các em hãy tham khảo thơng

tin trong SGK và cho cơ biết dịch vụ

WWW là gì?

- Nhận xét.

- Các em cĩ thể xem trang web tin tức

VnExpress.net bằng trình duyệt Internet

Explorer

→ Một số dịch vụ trênInternet:

- Tổ chức và khai thácthơng tin trên Internet

- Tìm kiếm thơng tintrên Internet

- Hội thảo trực tuyến

- Đào tạo qua mạng

- Thương mại điện tử

- Các dịch vụ khác

→ Word WideWeb(Web): Cho phép

tổ chức thơng tin trênInternet dưới dạng cáctrang nội dung, gọi làcác trang web Bằngmột trình duyệt web,người dùng cĩ thể dễdàng truy cập để xemcác trang đĩ khi máytính được kết nối vớiInternet

→ Ghi bài

2 Một số dịch vụ trên Internet:

a) Tổ chức và khai thác thơng tin trên Internet.

- là dịch vụ phổ biến nhấtcủa Internet

Trang 11

- Dịch vụ WWW phát triển mạnh tới

mức nhiều người hiểu nhầm Internet

chính là web Tuy nhiên, web chỉ là một

dịch vụ hiện được nhiều người sử dụng

nhất trên Internet

- Để tìm thông tin trên Internet em

thường dùng công cụ hỗ trợ nào?

- Máy tìm kiếm giúp em làm gì?

- Ví dụ các em có thể sử dụng Google

với từ khóa thi Olympic toán để tìm

thông tin liên quan đến cuộc thi

Olympic toán

? Danh mục thông tin là gì?

→ Ví dụ danh mục thông tin trên các

trang web của Google, Yahoo

- Khi truy cập danh mục thông tin,

người truy cập là thế nào?

- Yêu cầu hs đọc lưu ý trong SGK.

- Hàng ngày các em trao đổi thông tin

trên Internet với nhau bằng thư điện tử

(E-mail) Vậy thư điện tử là gì?

- Sử dụng thư điện tử em có thể đính

→ Thường dùng máytìm kiếm và danh mụcthông tin

→Máy tìm kiếm giúptìm kiếm thông tin dựatrên cơ sở các từ khóaliên quan đến vấn đềcần tìm

Danh mục thông

tin là trang web chứadanh sách các trangweb khác có nội dungphân theo các chủ đề

- Người truy cập nháy

chuột vào chủ đề mìnhquan tâm để nhậnđược danh sách cáctrang web có nội dungliên quan và truy cậptrang web cụ thể đểđọc nội dung

- Ghi bài.

- Thư điện tử (E-mail)

là dịch vụ trao đổithông tin trên Internetthông qua các hộp thưđiện tử

- Ghi bài.

- Lắng nghe và ghi bài

b) Tìm kiếm thông tin trên Internet:

- Máy tìm kiếm là công cụgiúp tìm kiếm thông tin dựatrên các từ khóa liên quanđến vấn đề cần tìm

c) Thư điện tử

- Thư điện tử (E-mail) làdịch vụ trao đổi thông tintrên Internet thông qua cáchộp thư điện tử

Trang 12

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng

kèm các tệp (phần mềm, văn bản, âm

thanh, hình ảnh, )

- Internet cho phép tổ chức các cuộc

họp, hội thảo từ xa với sự tham gia của

nhiều người ở nhiều nơi khác nhau,

người tham gia chỉ cần ngồi bên máy

tính của mình và trao đổi, thảo luận của

nhiều người ở nhiều vị trí địa lí khác

- Khi mua bán trên mạng một sản

phẩm nào đó, người ta thanh toán

bằng hình thức nào ?

- Nhờ các khả năng này, các dịch vụ

tài chính, ngân hàng có thể thực

hiện qua Internet, mang lại sự thuận

tiện ngày một nhiều hơn cho người

sử dụng Ví dụ như gian hàng điện

tử ebay trong SGK

- Người học có thể truy

cập Internet để nghe các bài giảng, trao đổi hoặc nhận các chỉ dẫn trực tiếp

từ giáo viên, nhận các tài liệu hoặc bài tập và giao nộp kết quả qua mạng mà không cần tới lớp

- Ghi bài.

- Các doanh nghiệp, cá

nhân có thể đưa nội dung văn bản, hình ảnh giới thiệu, đoạn video quảng cáo, sản phẩm của mình lên các trang web

- Bằng hình thức chuyển

khoản qua mạng

3 Một vài ứng dụng khác trên Internet:

a) Hội thảo trực tuyến

Internet cho phép tổ chức các cuộc họp, hội thảo từ xavới sự tham gia của nhiều người ở nhiều nơi khác nhau

b) Đào tạo qua mạng

Người học có thể truy cậpInternet để nghe các bàigiảng, trao đổi hoặc nhậncác chỉ dẫn trực tiếp từ giáoviên, nhận các tài liệu hoặcbài tập và giao nộp kết quảqua mạng mà không cần tớilớp

c) Thương mại điện tử

- Các doanh nghiệp, cá nhân

có thể đưa nội dung vănbản, hình ảnh giới thiệu,đoạn video quảng cáo, sảnphẩm của mình lên cáctrang web

Trang 13

- Thực hiện mở trang web

maiphuong.vn để mở gian hàng máy

tính điện tử cho HS quan sát

- Ngoài những dịch vụ trên, còn có

dịch vụ nào khác trên Internet nữa

không ?

- Trong tương lai, các dịch vụ trên

Internet sẽ ngày càng gia tăng và

phát triển nhằm đáp ứng nhu cầu

ngày càng cao của người dùng

- Nhờ các thiết bị trên các máy tính

đơn lẻ hoặc các mạng LAN, WAN

được kết nối vào hệ thống mạng của

ISP rồi từ đó kết nối với Internet

- Modem và một đường

kết nối riêng(đường điệnthoại, đường truyền thuêbao, đường truyền ADSL,

Wi - Fi)

4 Làm thế nào để kết nối Internet:

- Cần đăng kí với một nhàcung cấp dịch vụInternet(ISP)

- Nhờ Modem và mộtđường kết nối riêng

Trang 14

- Em hãy kể tên một số nhà cung

cấp dịch vụ Internet ở việt nam?

- Nhận xét.

- Cho hs tham khảo thông tin trong

sgk Đường trục Internet là gì?

- Hệ thống các đường trục Internet

có thể là hệ thống cáp quang qua đại

dương hoặc đường kết nối viễn

thông nhờ các vệ tinh

- Tổng công ti bưu chính

viễn thông việt nam VNPT, Viettel, tập đoàn FPT, công ti Netnem thuộc viện công nghệ thông tin

- Ghi bài.

- Đường trục Internet là

các đường kết nối giữa hệ thống mạng của những nhà cung cấp dịch vụ Internet do các quốc gia trên thế giới cùng xây dựng

4 Dặn dò:

- Về nhà học bài, xem trước nội dung còn lại, đọc bài đọc thêm 1: Vài nét về sự phát triển của Internet

- Xem trước bài 3: Tổ chức và truy cập thông tin trên Internet

IV – RÚT KINH NGHIỆM:

………

………

………

………

TỔ CHỨC VÀ TRUY CẬP THÔNG TIN TRÊN INTERNET

I MỤC TIÊU

1.Kiến thức:

- Biết khái niệm web, trang web, siêu văn bản

- Biết khái niệm website, địa chỉ web

2 Kỹ năng:

- Biết cách tìm kiếm thông tin trên Internet

3 Thái độ:

- Giáo dục thái độ học tập nghiêm túc

II CHUẨN BỊ

1 Giáo viên: Giáo án, SGK, bảng phụ.

2 Học sinh: Học bài cũ, xem trước bài mới.

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

1.Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Câu 1: Nêu một số ứng dụng trên Internet?

- Câu 2: Làm thế nào để kết nối Internet?

3 Bài mới:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng Hoạt động 1: Tìm hiểu tổ chức thông trên

Internet đọc thông tin SGK 1 Tổ chức thông tin

trên internet.

Trang 15

- Yêu cầu hs đọc thông tin SGK

- Với hàng triệu máy chủ lưu thông tin,

Internet là một kho dữ liệu khổng lồ Thông

tin trên internet thường được tổ chức dưới

dạng siêu văn bản

- Mở một siêu văn bản cho HS quan sát

- Theo em tổ chức thông tin dưới dạng siêu

văn bản là như thế nào?

- Nhận xét và chốt lại.

- Siêu văn bản được tạo ra bằng ngôn ngữ

gì?

- Nhận xét và chốt lại.

- Yêu cầu hs quan sát H15

Đó là một trang web sử dụng siêu văn bản

Hình 15: Trang web có địa chỉ

- Khi truy cập vào một websit, bao giờ

cũng có một trang web được mở ra đầu

tiên Trang đó có tên là gì ?

- địa chỉ của website cũng chính là địa chỉ

của trang chủ của website

- Quan sát

Siêu văn bản là

loại văn bản tích hợpnhiều dạng dữ liệukhác nhau như: vănbản, hình ảnh, âmthanh, video …và cácsiêu liên kết đến cácsiêu văn bản khác

Siêu văn bản được

tạo ra nhờ ngôn ngữHTML (Hyper TextMarkup language –ngôn ngữ đánh dấusiêu văn bản)

quan sát

→Trang web là mộtsiêu văn bản được gánđịa chỉ truy cập trênInternet

Website là một

hoặc nhiều trang webliên quan được tổchức dưới một địa chỉ

a Siêu văn bản và trang web:

Siêu văn bản là loại vănbản tích hợp nhiều dạng

dữ liệu khác nhau như:văn bản, hình ảnh, âmthanh, video… và cácsiêu liên kết đến cácsiêu văn bản khác

- Siêu văn bản được tạo

ra nhờ ngôn ngữ HTML

- Trang web là một siêu

văn bản được gán địachỉ truy cập trênInternet

b Website, địa chỉ website và trang chủ.

- Website là một hoặc

nhiều trang web liênquan được tổ chức dướimột địa chỉ truy cậpchung

- Khi truy cập mộtwebsite trang đầu tiênđược mở ra gọi là trangchủ

- Địa chỉ của websitecũng chính là địa chỉcủa trang chủ củawebsite

Trang 16

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng

truy cập chung

trả lời

→ trang chủ(Homepage)

Hoạt động 2: Tìm hiểu truy cập trang

web

- yêu cầu hs đọc thông tin sgk

- Muốn truy cập vào các trang web người

dùng phải làm như thế nào?

- Thế nào là trình duyệt web?

- nhận xét và chốt lại

- Em hãy nêu một số trình duyệt web mà em

biết?

- nhận xét và chốt lại

- yêu cầu hs đọc thông tin SGK

- Để truy cập trang web người sử dụng cần

phải biết cái gì?

- Trình bày các bước để truy cập được một

trang web trên internet?

- Nhận xét và chốt lại.

- Khi một trang web được mở, văn bản và

hình ảnh có thể chứa các liên kết tới trang

web khác trong cùn một website hoặc của

website khác Văn bản có chứa liên kết

thường có màu xanh dương hoặc được gạch

chân

- Muốn mở trang web của vietnamnet.vn ta

thực hiện như thế nào?

- Thực hiện truy cập vào web báo việt nam

net

vietnamnet.vn

→ đọc thông tin sgk

→Phải sử dụng phầnmềm trình duyệt web(web browser)

→trình duyệt web làmột phần mềm ứngdụng giúp người giaotiếp với hệ thốngwww: truy cập cáctrang web và khai tháccác tài nguyên trêninternet

(vietnamnet.vn) vào ô

địa chỉ+ Nhấn Enter

2 Truy cập web:

a Trình duyệt web.

- Trình duyệt web làmột phần mềm ứngdụng giúp người giaotiếp với hệ thống www:truy cập các trang web

và khai thác các tàinguyên trên internet

- Một số trình duyệtweb: Google Chrome,Mozilla FireFox, CốcCốc, Opera

b Truy cập trang web

- Nhập địa chỉ của trangweb vào ô địa chỉ

- Nhấn Enter

Trang 17

quan sát

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng

- yêu cầu hs đọc thông tin sgk

- Máy tìm kiếm là như thế nào?

- Nhận xét và chốt lại

- Em hãy nêu những máy tìm kiếm

thông tin mà em biết?

- nhận xét và chốt lại

- giới thiệu một số máy tìm kiếm.

- Máy tìm kiếm thông tin dựa trên cái

gì?

- Em hãy trình bày các bước thực

-→ đọc thông tin sgk

→ Máy tìm kiếm làcông cụ hổ trợ tìmkiếm thông tin trênInternet theo yêu cầucủa người dùng

- Máy tìm kiếm là công cụ

hổ trợ tìm kiếm thông tintrên Internet theo yêu cầucủa người dùng

- Máy tìm kiếm phổ biến:

Trang 18

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng

hiện tìm kiếm thông tin trên máy tìm

kiếm là Google?

- nhận xét và chốt lại

- Khi gõ xong từ khoá và nhấn Enter

thì một danh sách các trang web để

cho người dùng lựa chọn nhưng thông

tin phù hợp với yêu cầu của mình

- Tìm kiếm với từ khoá “ máy tính”

- Tìm kiếm với từ khoá “ hoa hồng”

nhập từ khoá Nhấn phím Enter hoặc nháy nút tìm kiếm

thực hiện

thực hiện

4 Củng cố:

- Để truy cập các trang web em sử dụng phần mềm gì? Làm thế nào để truy cập đến một trang web cụ thể?

- Hãy cho biết mục đích và cách sử dụng máy tìm kiếm Hãy kể tên một số máy tìm kiếm?

- Hãy nêu một số website mà em biết

5 Dặn dò:

- Xem lại nội dung bài học

- Làm bài tập 4, 5, 6

- Đọc bài “Thông tin trên mạng Internet”

- Xem trước bài thực hành 1

* RUÙT KINH NGHI Ệ M:

………

………

………

………

****

TH: SỬ DỤNG TRÌNH DUYỆT ĐỂ TRUY CẬP WEB

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Biết khởi động trình duyệt web Firefox

- Biết một số thành phần trên cửa sổ trình duyệt Firefox

- Biết mở xem thông tin trên trang web: www.Vietnamnet.vn

2 Kĩ năng:

– Bước đầu biết sử dụng trình duyệt Internet Explorer Và trình duyệt Firefox

– Biết truy cập vào một số trang web

3 Thái độ:

– Kích thích sự ham học hỏi, rèn luyện thái độ nghiêm túc trong học tập

II Chuẩn bị:

Trang 19

b Học sinh: Sách giáo khoa, vở ghi Xem trước bài thực hành.

III Tiến trình dạy học:

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra 15 phút:

Câu 1: Siêu văn bản là gì? (2 điểm)

Câu 2: Trình duyệt web là gì? Em hãy kể tên 2 trình duyệt web? (4 điểm)

Câu 3: Website là gì? Em hãy kể tên 2 website? (4 điểm)

* Đáp án:

Câu 1: Siêu văn bản là loại văn bản được tích hợp nhiều dạng dữ liệu khác nhau như: Văn bản,hình ảnh, âm thanh, đoạn phim và các siêu liên kết đến các siêu văn bản khác

Câu 2: Trình duyệt web là phần mềm giúp người giao tiếp với hệ thống www

Kể tên 2 trình duyệt: Cốc Cốc, Google Chrome

Câu 3: Website là một hoặc nhiều trang web có liên quan được tổ chức dưới một địa chỉ truy cậpchung

Kể tên 2 website: thcslythuongkiet.net; tuoitre.vn

3 Bài mới:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng Bài 1: Khởi động và tìm hiểu màn hình của

trình duyệt cốc cốc.

- Yêu cầu HS đọc thông tin SGK

- Muốn khởi động Cốc Cốc có những cách nào?

- Nhận xét và chốt lại.

Cửa sổ Cốc Cốc hiển thị trang chủ được ngầm

định của trình duyệt

- Liệt kê các thành phần của cửa sổ Cốc Cốc?

- Yêu cầu HS liệt kê.

- Nhận xét và chốt lại.

Bài 2: Xem thông tin các trang web.

- Thực hiện truy cập xem thông tin các trang

web:

+ Báo thiếu niên tiền phong: thieunien.vn

+ Báo dân trí: dantri.com.vn

+ Báo Tiền phong: tienphong.vn

→ đọc thông tin sgk

Bài 3: Đánh dấu trang.

- Yêu cầu hs đọc thông tin SGK. - Thực hiện đánh

dấu trang theo yêucầu sách giáo khoa

Trang 20

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng

Bài 4: Lưu bài viết, tranh ảnh, video.

- Thực hiện việc lưu văn bản, hình ảnh

- Thực hiện tải ảnh, video theo yêu cầu

4 Củng Cố:

- Thực hiện lại các thao tác đã học

5 Dặn dò:

- Thực hành lại các nội dung của bài thực hành

- Xem trước bài thực hành 2

IV RUÙT KINH NGHI Ệ M:

………

………

………

………

****

TH: TÌM KIẾM THÔNG TIN TRÊN INTERNET

I Mục tiêu:

1 Về kiến thức

- Biết tìm kiếm thông tin trên web

- Biết cách sư dụng từ khoá để tìm kiếm thông tin

2 Về kĩ năng

- Tìm kiếm thông tin đơn giản nhờ máy tìm kiếm thông tin

3 Về thái độ:

- Kích thích tinh thần học hỏi và có thái độ đúng đắn khi sử dụng Internet

II Chuẩn bị:

1 Giáo Viên: Giáo án, sgk, bài giảng điện tử, phòng máy.

2 Học Sinh: Sách giáo khoa, vở ghi Đọc bài trước.

III Tiến trình dạy học:

1 ổn định lớp:

Trang 21

3 Bài mới

Hoạt dộng của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng

- yêu cầu hs đọc thông tin SGK

- Làm mẫu nội dung bài tập 1

Bài 1: Tìm kiếm thông tin trên web

1 Khởi động trình duyệt, nhập địa chỉ

www.google.com.vn vào ô địa chỉ và

nhấn Enter

2 Gõ từ khoá liên quan đến vần đề cần

tìm vào ô tìm kiếm

3 Kết quả được hiển thị như sau:

 Tiêu đề của tranh web

 Đoạn văn bản trên trang web chứa từ

khoá

 Địa chỉ tranh web

4 Nháy chuột vào chỉ số trang tương

ứng phía cuối trang web để chuyển

trang web Mỗi trang kết

quả chỉ hiển thị 10 kết quả tìm kiếm

5 Nháy chuột trên một kết quả để

chuyển tới trang web tương ứng

- yêu cầu hs đọc thông tin sgk

- Yêu cầu hs thực hiện tìm kiếm thông

tin với từ khoá là cảnh đẹp sapa?

→ đọc thông tinsgk

→ Thực hiện vàcho kết quả

Trang 22

Hoạt dộng của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng

- nhận xét

- Quan sát kết quả và cho nhận xét về

kết quả tìm được đó?

- Quan sát các trang web tìm được

- Thực hiện tìm kiếm “cảnh đẹp sapa”

và so sánh với cách tìm kiếm trên?

Nhận xét kết quả nhận được? Cho

nhận xét về tác dụng của dấu “”?

kết quả tìm

được là tất cả cáctrang web chứa tưthuộc từ khoá vàkhông phân biệtchữ hoa và chữthường

→ Quan sát

→ Thực hiện vànêu nhận xét

- yêu cầu hs đọc thông tin SGK

-yêu cầu hs thực hiện bài tập 3

- Kết quả tìm kiếm:

- Em hãy so sánh số lượng các trang

web trong 2 lần tìm kiếm

- Thực hiện lưu 1 phần trang web

vào ổ đĩa C:\baitap

→đọc thông tinSGK

thực hiện.

trả lời.

- Yêu cầu hs đọc thông tin sgk

- Yêu cầu hs thực hiện tìm kiếm thông

tin với từ khoá là ứng dụng của tin

học.

- Ứng dụng của Tin học được ứng dụng

trong rất nhiều lĩnh vực Em hãy chọn

một vài lĩnh vực và tìm kiếm thông tin

rồi lưu vào máy?

- Quan sát và chấm kết quả

đọc thông tin

sgk

Thực hiện Tìm hiểu tìm kiếm hình ảnh

- yêu cầu hs đọc thông tin sgk

Trang 23

- Yêu cầu hs thực hiện tìm kiếm thông

tin với từ khoá là hoa đẹp.

Hướng dẫn HS thực hiện tìm kiếm với

2 từ khoá khác nhau:

– Mùa tím hoa sim

– “Màu tím hoa sim”

Cho HS nhận xét kết quả tìm kiếm

GV hướng dẫn thực hiện tìm kiếm hình

ảnh

- Thực hiện lưu hình ảnh kiếm được

vào ổ đĩa C:\baitap.

→ đọc thông tinsgk

Thực hiện với

kết quả

HS theo dõi vàthực hành theohướng dẫn của GV

- Thực hiện lưuhình ảnh

4 Củng cố:

Nhấn mạnh cách sử dụng máy tìm kiếm Google

Cho các nhóm thảo luận và trình bày cách thực hiện

5 Dặn dò:

- Thực hành lại các nội dung của bài thực hành.

- Xem trước bài tìm hiểu thư điện tử

Trang 24

TÌM HIỂU THƯ ĐIỆN TỬ

I Mục tiêu:

1 Về kiến thức:

- Biết khái niệm thư điện tử và quy trình hoạt động của hệ thống thư điện tử

- Biết các khả năng và các bước cần thực hiện để sử dụng thư điện tử

2 Về kĩ năng:

- Biết cách tạo hộp thư điện tử

- Xem, soạn và gửi thư điện tử

- Tìm kiếm thông tin đơn giản nhờ máy tìm kiếm thông tin

3 Về thái độ:

- Kích thích tinh thần học hỏi và có thái độ đúng đắn khi sử dụng Internet

II Chuẩn bị của GV và HS

III Tiến trình dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ:

Câu 1: Nêu 2 bộ máy tìm kiếm phổ biến hiện nay?

Câu 2: Thực hiện tìm kiếm và lưu hình ảnh “Bác Hồ” lưu vào ỗ đĩa D:\

2 Dạy nội dung bài mới:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng

- Yêu cầu Hs đọc thông tin

SGK

- Từ xa xưa ông cha ta thực

hiện trao đổi thông tin cần thiết

như thế nào?

- khi thực hiện trao đổi thông

tin với hệ thống dịch vụ như thế

thì điều gì xảy ra?

- Để việc trao đổi thông tin

nhanh và chính xác thì mạng

máy tính và đặc biệt là Internet

ra đời thì việc sử dụng thư điện

tử, việc viết, gửi và nhận thư

đều được thực hiện bằng máy

hộp thư điện tử

- Chi phí thấp, thời gian

chuyển gần như tức thời, một người có thể gửi đồngthời cho nhiều người khác,

Thư điện tử là dịch vụ chuyểnthư dưới dạng số trên mạng máy

tính thông qua các hộp thư điện

tử

Trang 25

có thể gửi kèm tập tin…

- yêu cầu Hs đọc thông tin sgk

- Em hãy quan sát hình dưới

đây và mô tả lại quá trình gửi

một bức thư từ Hà Nội đến

thành phố Hồ Chí Minh theo

phương pháp truyền thống?

- Việc gửi và nhận thư điện tử

cũng được thực hiện tương tự

như gửi thư truyền thống.Muốn

thực hiện được quá trình gửi

thư thì người gửi và nhận cần

phải có cái gì?

- Quan sát hình dưới đây và

mô ta quá trình gửi một bức thư

vào thùng thư

2 Nhân viên bưu điện tại

Hà Nội tập hợp mọi thưcần gửi vào thành phố HồChí Minh

3 Thư được chuyển vàothành phố Hồ Chí Minhqua hệ thống vận chuyểncủa bưu điện

4 Nhân viên bưu điện tạithành phố Hồ Chí Minhchuyển đến tay ngườinhận

- phải có một tài khoản

điện tử để có địa chỉ gửi

- Có thể mở tài khoản thư

điện tử miễn phí với nhà cung

cấp nào mà em biết?

- Sau khi mở tài khoản, nhà

cung cấp dịch vụ cấp cho người

- Cung cấp 1 hộp thư điện

tử trên máy chủ điện tử

2 Tạo tài khoản, gửi và nhận thư điện tử.

a Mở tài khoản thư điện tử

- Đăng ký với nhà cung cấpdịch vụ Google, Microsoft,Yahoo

- Người dùng có một hộp thưđiện tử, tên đăng nhập, mậtkhẩu và địa chỉ thư điện tử

Trang 26

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng

có tên đăng nhập và mật khẩu

dùng để truy cập thư điện tử

Hộp thư được gắn với một địa

- Lên bảng trình bày:

netit@gmail.com

- Địa chỉ thư điện tử có dạng:

<Tên đăng nhập>@<Tên máychủ lưu hộp thư>

VD:

huynhvandong88@gmail.com,thcslythuongkiet@xuanloc.net

- yêu cầu Hs đọc thông tin sgk

- Khi đã có hộp thư điện tử

được lưu ở máy chủ điện tử,

muốn mở em phải làm gì?

- Em hãy nêu các bước thực

hiện để truy cập vào hộp thư

điện tử?

- yêu cầu HS quan sát hình

- Sau khi đăng nhập xong thì

kết quả như thế nào?

- yêu cầu Hs quan sát hình

- dịch vụ thư điện tử cung cấp

những chức năng như thế nào?

- Để gửi được thư thì người thư

phải ghi rõ địa chỉ thư của

người nhận

- đọc thông tin SGK

- truy cập đến trang web

như yahoo, google, … để

mở hộp thư điện tử

1 Truy cập trang webcung cấp dịch vụ thư điệntử

2 Đăng nhập vào hộp thưđiện tử bằng cách gõ tênđănh nhập (tên ngườidùng), mật khẩu rồi nhấnEnter (Hoặc nháy vào nútđăng nhập)

- Quan sát

- trang web sẽ liệt kê sách

thư điện tử đã nhận và lưutrong hộp thư dưới dạngliên kết

- quan sát.

- Mở và xem danh sáchcác thư đã nhận vàđược lưu trong hộpthư

- Mở và đọc nội dungcủa một bức thư cụthể

- Soạn thư và gửi thưcho một hoặc nhiềungười

Trang 27

Phân biệt khái niệm hộp thư và địa chỉ thư điện tử.

Hãy giải thích phát “Mỗi địa chỉ thư điện tử là duy nhất trên phạm vi toàn cầu”

Hãy liệt kê các thao tác làm việc với hộp thư

Trang 28

THỰC HÀNH: SỬ DỤNG THƯ ĐIỆN TỬ

I Mục tiêu:

1 Về kiến thức:

- Biết đăng kí hộp thư

- Biết đăng nhập hộp thư và đọc thư

2 Về kĩ năng:

- Biết cách đăng kí hộp thư điện tử miễn phí

- Biết mở hộp thư điện tử đã đăng kí, đọc, soạn và gửi thư điện tử.

3 Về thái độ:

- Giáo dục thái độ học tập nghiêm túc

II Chuẩn bị của GV và

gửi một bức thư điện tử

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng

- Em hãy kể tên một số web

cung cấp dịch vụ thư điện tử

miễn phí

- Có nhiều website cung cấp

dịch vụ thư điện tử

- Em hãy ghi nhớ tên các dịch

vụ cung cấp thư điện tử

Lưu ý: cần phải điền đầy đủ và

đúng thông tin trên mục và ghi

www.gmail.comwww.yahoo.com.vnwww.hotmail.com

- Quan sát

Chú ý:

quan trọng nhất là tên đăng nhập và mật khẩu

Trang 29

nhớ tên đăng nhập và mật khẩu

- Yêu cầu HS thực hiện soạn và

gửi thư đến địa chỉ

- Làm thế nào để trả lời một thư 1 Nháy chuột trên liên kết

để mở thư cần trả lời

2 Nháy nút Trả lời Quansát thấy địa chỉ người gửi được tự điền vào ô Tới

3 Gõ nội dung trả lời thư vào ô phía dưới

Nháy nút Gửi để gửi thư

c Củng cố luyện tập:

- Hướng dẫn lại cách soạn và gửi thư

d Dặn dò:

- Về nhà học bài cũ, thực hành các thao tác truy cập website, tìm kiếm thông tin và lưu thông tin

về máy tính chuẩn bị cho tiết sau “Kiểm tra 45 phút – Thực hành”

Trang 30

1 Về kiến thức:

- Kiểm tra quá trình học tập của học sinh, quá trình giảng dạy của giáo viên

2 Về kỹ năng:

- Học sinh làm bài có đầu tư suy nghĩ, biết vận dụng kiến thức đã học vào bài làm

- Tạo vài trang Web đơn giản có hình ảnh, liên kết

3 Về thái độ:

- Giáo dục thái độ nghiêm túc trong kiểm tra

II Chuẩn bị:

1 Giáo viên: Đề kiểm tra

2 Học sinh: Xem lí thuyết và bài tập ở nhà.

III Tiến trình lên lớp:

- Truy cập các trang web và lưu thông tin về máy tính

- Tìm kiếm thông tin và hình ảnh trên Internet

ND2.TH.VDT.1

3 Sử dụng

thư điện tử

Thựchành

- Gửi thư điện tử, đính kèm các tệp

Câu 2: (ND1.TH.VDT.1) (2đ) Truy cập website: thcslythuongkiet.net; thực hiện lưu bài bài viết:

“Lễ khai giảng năm học: 2018-2019” về máy tính?

Câu 3: (ND3.TH.VDT.1) (5đ) Đăng nhập vào hộp thư Gmail

- Với tên đăng nhập: Huynhvandong2222@gmail.com; Mật khẩu: dongit123456

- Soạn và gửi thư đến địa chỉ: Huynhvandong88@gmail.com với:

+ Chủ đề: Kiểm tra 1 tiết – họ và tên – lớp;

+ Nội dung: Kính gửi thầy; đính kèm các tệp tin ở câu 1 và câu 2

Trang 31

a Kiến thức:

- Biết được sự cần thiết phải bảo vệ thông tin và các yếu tố cơ bản ảnh hưởng đến an toàn thông tin máy tính

- Biết khái niệm virus máy tính và tác hại của virus máy tính

- Biết được các con đường lây lan của Virus máy tính để có những biện pháp phòng ngừa

- Biết các lợi ích của CNTT

- Biết mặt hạn chế của CNTT

- Biết một số vấn đề pháp lí và đạo đức trong xã hội tin học hóa

b Kỹ năng:

- Thực hiện được thao tác sao lưu dự phòng

- Cài đặt và quét Virus trên máy tính

- Cài đặt được một số chương trình diệt virus

c Thái độ:

- Có thái độ nghiêm túc khi học và làm việc trên máy tính

- Có ý thức bảo quản máy tính trong quá trình học tập

- Có tác phong suy nghĩ và làm việc hợp lí, chính xác và tinh thần làm việc theo nhóm

- Có ý thức khai thác và sử dụng Internet một cách hợp lí, ý thức bảo vệ sự an toàn thông tin

Vận dụng thấp

Vận dụng cao

- Biết các yếu tố ảnh hưởng đến an toàn của thông tin máy tính

- Biết virus máy tính là gì?

- Biết tác hại và con đường lây lan của virus máy tính

- Hiểu được thông tin máy tính rất quan trọng

- Hiểu được cách phòng chống virus như thế nào

- Nhận biết được máy tính có bị virus hay không dựa trên các tác hại của virus máy tính

Trang 32

dự phòng dữ liệu.

- Thực hiện sao lưu được

dữ liệu quan trọng của mình

- Sử dụng được chươngtrình diệt virus để quét máy tính

- Tải về và cài đặt chương trình diệt virus máy tính

- Biết xã hội tin học hóa

- Hiểu được tác động của tin học đối với xã hội

- Hiểu được con người trong xã hội tin học hóa cần phải làm gì

- Biết được mặt trái của tin học đối với xã hội

BẢO VỆ THÔNG TIN MÁY TÍNH

- Giáo dục thái độ học tập nghiêm túc

- Biết cách bảo vệ thông tin và máy tính của nhà trường và cá nhân

II Chuẩn bị:

1 Giáo viên: SGK, bài giảng điện tử, giáo án.

2 Học sinh: Xem trước nội dung bài mới.

III Tiến trình dạy học:

1 Ổn định lớp:

2 Bài mới:

- Em hãy hình dung những thiệt hại khi ngân hàng bị mất thông tin hay rò rỉ thông tinkhách hàng Vì vậy chúng ta cần bảo vệ thông tin máy tính và biết cách phòng trừ virus máytính

Trang 33

hôm nay để tìm hiểu kĩ hơn.

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng

- Vì sao cần phải bảo vệ thông

tin máy tính?

- Em hãy cho biết những thiệt

hại khi ngân hàng bị mất hay rò

rỉ thông tin khách hàng?

 Sự cần thiết phải bảo vệ

thông tin máy tính

- Hãy nêu một số yếu tố ảnh

hưởng đến sự an toàn của thông

nào gọi là không đúng?

- Tại sao có thể nói yếu tố

“Virus máy tính” ảnh hưởng

đến sự an toàn của thông tin

máy tính?

- Để hạn chế tác hại của các

yếu tố ảnh hưởng tới an toàn

thông tin máy tính, ta cần thực

hiện trước các bước đề phòng

cần thiết, đặc biệt, cần tập thói

quen sao lưu dữ liệu và phòng

chống virus máy tinh

- Nếu không bảo vệ thông tin có

thể bị mất hay hư hỏng không đọcđược

- Để máy tính ở những nơi ẩm thấp

hay nhiệt độ cao, bị ánh sáng chiếuvào, bị ướt, bị va đập mạnh có thểlàm máy tính hư hỏng Cách sửdụng không đúng cũng có thể dẫntới việc làm mất thông tin

- Nhiều loại virus tự động xóa một

phần hoặc xóa hết dữ liệu trên máytính

1 Vì sao cần bảo vệ thông tin máy tính :

Có rất nhiều lí do khácnhau làm cho thông tinmáy tính biến mất mộtcách không mongmuốn

2 Một số yếu tố ảnh hưởng đến sự an toàn của thông tin máy tính:

a.Yếu tố công nghệ - vật lí.

b.Yếu tố bảo quản và

sử dụng

c Virus máy tính

Virus máy tính là gì? Nêu đặc

điểm của virus máy tính?

Virus máy tính lây lan như thế

nào?

Hãy lấy ví dụ về vật mang

- Virus máy tính là chương trìnhmáy tính, chỉ có thể lây lan trênmáy tính mà không lây trên người

- Virus máy tính có khả năng tựnhân bản, tự lây lan…

- Thông qua vật mang virus: Các

3.Virus máy tính và cách phòng tránh a.Khái niệm:

Virus máy tính là một chương trình hay đoạnchương trình có khả

Trang 34

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng

virus

- Nêu các ví dụ về hiện tượng

có thể xảy ra khi máy tính bị

nhiễm virus?

- Hãy nêu các tác hại khi một

máy tính bị nhiễm virus?

- Hãy giải thích tại sao nói khi

một máy tính bị nhiễm virus nó

tiêu tốn nhiều tài nguyên hệ

- Hãy nêu những khó chịu hay

gặp phải khi bị Virus?

- Hãy cho biết Virus có thể lây

lan qua những con đường nào?

- Nêu nguyên tắt phòng tránh

virus?

Lưu ý: Mỗi phần mềm chỉ diệt

được những loại virus nó đã

tệp chương trình, văn bản, bộ nhớ

và một số thiết bị máy tính (đĩacứng, đĩa mềm )

- Máy tính chạy chậm hoặc bị treo

hay tự khởi động lại, không tươngtác được với phần mềm, máy tínhkhông khởi động được và có thôngbáo lỗi

- Máy chạy rất chậm, bị treo hoặc

tự động tất máy hay khởi động lại

- Sao khi thâm nhập vào máy tính,

virus này sẽ gửi thông tin quantrọng về: Các loại sổ sách, chứng

từ, thể tín dụng… về máy chủ

- Nó sẽ mã hóa dữ liệu quan trọng

của người dùng và yêu cầu họ phảitrả tiền để có thể khôi phục lại

- Phá hủy hệ thống, làm giảm tuổi

thọ của đĩa cứng, máy tính kg hoạtđộng hay bị tê liệt

- Thiết lập chế độ ẩn tập tin hay

thư mục, thay đổi cách thức hoạtđộng của HĐH cũng như của cácphần mềm ứng dụng

Trao đổi nhóm, tham khảo SGK

Trả lời

1 Qua việc sao chép tệp đã

bị nhiễm virus

2 Qua các phần mềm bẻkhóa, các phần mềm sao chéplậu

3 Qua các thiết bị nhớ

4 Qua internet, đặc biệt làthư điện tử

5 Qua các “Lỗ hổng” củaphần mềm

Nêu nguyên tắt phòng tránh virus

năng tự nhân bản hay sao chép chính nó từ đối tượng bị lây nhiễmnày sang đối tượng khác mỗi khi đối tượng bị lây nhiễm

b.Tác hại của virus máy tính:

tài nguyên hệthống

c Các con đường lây lan của virus

- Qua việc sao chéptệp đó bị nhiễm virus

- Qua các phần mềm

bẻ khúa, cỏc phầnmềm sao chộp lậu

- Qua các thiết bị nhớ

- Qua internet, đặc biệt

là thư điện tử

- Qua các “Lỗ hổng”

Trang 35

nhận biết được Hiện nay có thể

nói các loại virus mới xuất hiện

hàng ngày Các nhà cung cấp

phần mềm diệt virus chuyên

nghiệp luôn quan tâm cập nhật

các mẫu virus mới vào chương

Phải cảnh giác vàngăn chặn virus trênchính những đườnglây lan của chúng

-Trả lời câu hỏi và bài tập SGK

-Chuẩn bị trước Bài thực hành 5: Sao lưu dự phòng và quét virus

- Biết thực hiện thao tác sao lưu các tệp/thư mục bằng cách sao chép thông thường

- Thực hiện quét virus máy tính bằng phần mềm diệt virus

Trang 36

- SGK, giáo án, bài giảng điện tử, phần mềm diệt virus.

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng

- Yêu cầu học sinh đọc mục đích,

yêu cầu của bài thực hành

+ Biết thực hiện thao tác sao lưu

- HS đọc nội dung bài 1 sgk

- Các bước thực hiện sao lưu dữ

liệu ?

- Nhận xét

- Thực hiện mẫu trên máy GV cho

HS quan sát và y/c HS thực hiện tại

máy cá nhân

- Bao quát lớp và hướng dẫn thêm

- HS chú ý lắng nghe

- HS đọc thông tin, HS khác theo dõi SGK

- Dựa vào kiến thức SGK trả lời

- Quan sát GV làm mẫu trên màn hình và thực hiện sao lưutại máy HS

- Tiếp tục thực hành cho thành thạo thao tác

- HS đọc nội dung bài tập 2 SGK

- Thực hiện thao tác tải và cài đặt

Bkav lên máy tính

- Khởi động và quan sát giao diện

phần mềm, tìm hiểu ý nghĩa của

các tùy chọn trên giao diện

- Không chọn Xóa tất cả Macro vì

các chương trình ứng dụng trong

MS Office và các kết quả làm việc

có thể chứa nhiều macro hữu ích

- Thực hiện mẫu và cho HS thực

hiện các yêu cầu tiếp theo

- Quan sát và tìm hiểu ý nghĩacủa các tùy chọn trên giao diện

- Lắng nghe GV giải thích

- Quan sát GV làm mẫu, dựa vào SGK thực hiện các yêu cầu tiếp theo trong SGK

- Avira, Kaspersky,

- Đánh các từ khoá vào Google rồi Download theo hướng dẫn của máy

Thực hiện các thao tác tại máy mình

Trang 37

- GV hướng dẫn thêm cho HS về

phần mềm diệt virus Avast Free

Antivirus

- GV hướng dẫn cách tải và cài đặt

chương trình Avast Free Antivirus

- Truy cập vào website:

https://www.avast.com để tải về và

cài đặt

- HS lắng nghe và thực hiện

c Củng cố luyện tập:

- Chạy các tùy chọn của chương trình BKAV cho Hs quan sát

- Quan sát lại những thao tác của GV trên màn hình để củng cố kiến thức đã thực hành

d Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà

- Về nhà thực hiện lại nhiều lần các thao tác của bài thực hành

- Xem trước Bài 6: Tin học và xã hội.

- Biết tin học và máy tính là động lực cho sự phát triển xã hội

- Biết nền kinh tế tri thức và xã hội tin học hóa là gì

- Biết xu hướng nổi bật của cách mạng công nghiệp lần thứ tư

b Về kĩ năng

- Phát huy tính tự học, tìm tòi sáng tạo trong công việc

- Trách nhiệm của mỗi người trong xã hội tin học hóa

Trang 38

- Bài mới

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng

Hoạt động 1: Tìm hiểu lợi ích

- Hãy nêu một số ứng dụng của

tin học trong đời sống?

- Nhận xét và đưa 1 số hình

ảnh ứng dụng tin học trong

mọi đời sống xã hội:

- ứng dụng văn phòng hay thiết

kế

- ứng dụng điều khiển các thiết

bị phức tạp như tên lửa, tàu vũ

dụng tin học và máy tính giúp

con người thông tin và liên lạc

với nhau?

- Từ những lợi ích mà em biết

thì tin học có tác động như thế

nào đối với xã hội?

- Đưa ra hiệu quả hoạt động

- Con người gửi thư, gọi

điện thoại thông qua bưuđiện nhưng nhờ tin học

mà chúng ta có thể gửinhau những tấm hình,thư, thông báo, thư mời,một cách nhanh chóngtrong vài phút

- Tin học và máy tính có mặt ởhầu khắp mọi nơi

- Sự phát triển các mạng máytính đặc biệt là Internet làm choviệc ứng dụng tin học ngày càngphổ biến, đa dạng và phát triển

- Tin học và mạng máy tính đangthúc đẩy việc truyền bá thông tin

- Tin học thật sự trở thành độnglực và lực lượng sản xuất, gópphần phát triển kinh tế và xã hội

Trang 39

- Tri thức còn gọi là kiến thức.

Em cho biết mục đích học của

em để làm gì?

- Tin học được ứng dụng vào

mọi lĩnh vực đời sống của xã

hội, nâng cao hiệu quả công

việc, giảm nhẹ công việc chân

tay, nặng nhọc, nguy hiểm …

giúp nâng cao chất lượng cuộc

sống của con người

- Giới thiệu sơ qua cuộc cách

mạng công nghiệp lần thứ tư

- Giới thiệu:

Sự ra đời của internet đã tạo ra

không gian mới đó là không

gian điện tử

- Không gian điện tử là gì?

- Liệt kê các diển đàn trao đổi,

tìm kiếm thông tin mà em đã

từng sử dụng?

- Kể một tình huống mà em cho

là đẹp trong ứng xử văn hóa

giữa các thành viên tham gia

diễn đàn?

- Kể một tình huống mà em cho

là chưa đẹp trong ứng xử văn

hóa giữa các thành viên tham

gia diễn đàn?

- Khi mà biên giới không còn là

rào cản cho sự luân chuyển

thông tin và tri thức thì việc

tham gia vào internet mỗi cá

nhân cần có trách nhiệm gì đối

với thông tin trên mạng máy

tính?

- Học để có kiến thức, có

kiến thức có thể làm giàucho bản thân và góp phầnvào sự phát triển của xãhội Vậy nên kiến thức (trithức) có ảnh hưởng rấtlớn đến sự phát triển xãhội của đất nước

- Lắng nghe và ghi bài.

- Con người có thể tìm

kiếm thông tin, xem cácsản , mua các sản phẩm,tìm hiểu văn hóa cácnước, tình hình kinh tếtrong nước và quốc tế …

mà không cần đến nơi tìmhiểu thông qua internet

- Trả lời

- Trả lời

- Trả lời

- Chịu trách nhiệm với

thông tin mà mình traođổi cũng như đưa vàomạng

Bảo vệ các thông tin vànguồn tài nguyên

2 Kinh tế tri thức và xã hội tin học hóa

a) Tin học và kinh tế tri thức:

- Kinh tế tri thức là nền kinh tế

mà trong đó tri thức là yếu tốquan trọng trong việc tạo ra củacải vật chất và tinh thần của xãhội

b) Xã hội tin học hóa:

Xã hội tin học hóa là xã hội màcác hoạt động chính của nó đượcđiều hành với sự hỗ trợ của tinhọc và mạng máy tính

3 Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư.

4 Con người trong xã hội tin học hóa.

- Có ý thức bảo vệ thông tin vàcác nguồn tài nguyên thông tin

- Có trách nhiệm với thông tinđưa lên mạng internet

- Có văn hóa trong ứng xử trênmôi trường internet và có ý thứctuân thủ pháp luật

c Củng cố luyện tập

- Tại sao nói xã hội tin học hóa là tiền đề cho sự phát triển của nền kinh tế tri thức?

- Lợi ích mà nó mang lại là gì?

- Trách nhiệm của mỗi người khi tham gia mạng internet là gì?

Trang 40

- Hãy cho biết các địa chỉ tài nguyên giúp em tìm kiếm thông tin liên quan đến nội dungcác môn học như văn học, sinh học, địa lý, mua máy tính qua mạng…

- Các nhóm thảo luận, nêu vấn đề

- Gọi học sinh trả lời, nhận xét, hướng dẫn ghi nhớ các kiến thức trọng tâm.

- Biết các dạng thông tin có thể trình bày trên các trang chiếu

- Biết khả năng tạo các hiệu ứng động áp dụng cho các trang chiếu và đối tượng trên trang chiếu

- Biết một số nguyên tắc cơ bản khi tạo bài trình chiếu

- Chèn được đối tượng hình ảnh vào trang chiếu

- Thực hiện được một số hiệu ứng động

c Thái độ:

- Có thái độ nghiêm túc khi học và làm việc trên máy tính

- Nhận thức được vai trò của phần mềm trình chiếu như là một công cụ hiệu quả để hỗ trợ trình bày, thuyết trình

- Chủ động tìm tòi, nghiên cứu, tự khám phá, học hỏi

2 Bảng mô tả yêu cầu cần đạt:

Ngày đăng: 12/09/2019, 06:42

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w