Trong nền kinh tế thị trường dưới sự quản lý vĩ mô của nhà nước nhưhiện nay, Để quá trình sản xuất kinh doanh có hiệu quả tốt thì ngay từ đầudoanh nghiệp cần phải có vốn để đầu tư và sử
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
Trong thời gian thực tập vừa qua, em đã được thực tập và tìm hiểu thực
tế về vốn kinh doanh và quản trị sử dụng vốn kinh doanh của công ty Cổ phần
xây dựng số 1 Bắc Giang để hoàn thành luận văn tốt nghiệp với đề tài: “ Các giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường quản trị sử dụng vốn kinh doanh tại công ty Cổ phần xây dụng số 1 Bắc Giang”.
Em xin cam đoan đề tài luận văn tốt nghiệp này là công trình nghiên cứuđộc lập của em Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn này là hoàn toàn hợp
lý xuất phát từ tình hình thực tế của Công ty Cổ phần xây dựng số 1 BắcGiang Em xin chịu trách nhiệm về số tài liệu mà em đã nêu trong luận vănnày
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày tháng năm 2017
Sinh viên thực hiện
Trương Bảo Yến
MỤC LỤC
Trang 2LỜI CAM ĐOAN 1
MỤC LỤC 2
DANH MỤC CÁC BẢNG 5
LỜI MỞ ĐẦU 8
CHƯƠNG 1 LÝ LUẬN CHUNG VỀ VỐN KINH DOANH VÀ QUẢN TRỊ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG SỐ 1 BẮC GIANG 11
1.1 Vốn kinh doanh và nguồn vốn kinh doanh của doanh nghiệp 11
1.1.1 Khái niệm và đặc trưng của vốn kinh doanh 11
1.1.1.1 Khái niệm về vốn kinh doanh 11
1.1.1.2 Đặc trưng của vốn kinh doanh 12
1.1.2 Thành phần của vốn kinh doanh 13
Theo tiêu thức này, VKD của doanh nghiệp được chia thành VKD đầu tư vào tài sản lưu động, tài sản cố định và tài sản tài chính của doanh nghiệp 13
1.1.2.2 Phân loại theo đặc điểm luân chuyển vốn 14
1.1.3 Nguồn hình thành vốn kinh doanh 16
1.2 Quản trị sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp 18
1.2.1 Khái niệm và mục tiêu quản trị sử dụng VKD của doanh nghiệp 18
1.2.1.1.Khái niệm quản trị sử dụng vốn kinh doanh 18
1.2.1.2.Mục tiêu quản trị sử dụngvốn kinh doanh 18
1.2.2 Nội dung quản trị sử dụng vốn kinh doanh 19
1.2.2.1.Quản trị vốn lưu động của doanh nghiệp 19
1.2.2.2 Quản trị vốn cố định của doanh nghiệp 25
1.2.3.Các chỉ tiêu đánh giá tình hình quản trị sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiêp 34
1.2.3.1.Các chỉ tiêu đánh giá tình hình quản trị vốn lưu động 34
1.2.3.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu suất và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh .39
Trang 31.2.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến quản trị sử dụng vốn kinh doanh của
doanh nghiệp 43
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG SỐ 1 BẮC GIANG 46
2.1 Qúa trình hình thành phát triển và đặc điểm hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần xây dựng số 1 Bắc Giang 46
2.1.1 Qúa trình thành lập và phát triển 46
2.1.2 Đặc điểm hoạt động kinh doanh 47
2.1.3 Tình hình tài chính chủ yếu của công ty 52
2.1.3.1 Thuận lợi và khó khăn trong hoạt động kinh doanh của công ty 52
2.1.3.2 Kết quả hoạt động kinh doanh chủ yếu của công ty 53
2.1.3.3 Một số chỉ tiêu tài chính chủ yếu 57
2.2 Thực trạng quản trị sử dụng vốn kinh doanh tại công ty cổ phần xây dựng số 1 Bắc Giang trong thời gian qua 61
2.2.1 Tình hình vốn kinh doanh và nguồn vốn kinh doanh của công ty 61
2.2.2 Thực trạng quản trị sử dụng vốn kinh doanh tại công ty cổ phần xây dựng số 1 Bắc Giang 68
2.2.2.1 Thực trạng quản trị vốn lưu động 68
2.2.2.2 Thực trạng quản trị vốn cố định 89
2.2.2.3 Thực trạng hiệu suất và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh 96
2.2.3 Đánh giá chung về tình hình quản trị sử dụng vốn kinh doanh của công ty 101
2.2.3.1 Những kết quả đạt được 101
2.2.3.2.Những hạn chế và nguyên nhân 101
CHƯƠNG 3 CÁC GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẰM TĂNG CƯỜNG QUẢN TRỊ SỬ DỤNG VKD TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG SỐ 1 BẮC GIANG 103
3.1.Mục tiêu và định hướng phát triển của công ty trong thời gian tới 103
3.1.1.Bối cảnh kinh tế- xã hội 103
Trang 43.1.2.Mục tiêu và định hướng phát tiển cuả công ty 104
3.2.Các giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường quản trị sử dụng vốn kinh doanh ở công ty cố phần xây dựng số 1 Bắc Giang 106
3.2.1.Thực hiện chính sách huy dộng vốn theo xu hướng giảm thấp hệ số nợ .106
3.2.2.Xây dựng và hoàn thiện chính sach tín dụng thương mại 106
3.2.3 Quản lý , theo dõi chặt chẽ nợ phải thu, nâng cao trình độ công tác thu hồ nợ 107
3.2.4.Có kế hoạch dự trữ nguyên vật liệu hợp lý, đáp ứng yêu cầu của sản xuất kinh doanh cho công ty 108
3.2.5.Có biện pháp đẩy nhanh tiến độ thi công trình trình, giảm chi phí SXKD dở dang 109
3.2.6.Tăng cường công tác quản trị vốn bằng tiền 109
3.2.7 Một số giải pháp khác 110
3.3.Điều kiện để thực hiện giải pháp 111
3.3.1 Đối với nhà nước 111
3.3.2.Đối với công ty 111
KẾT LUẬN 113
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 114
Trang 5DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
BEP: Tỷ suất sinh lời kinh tế của tài sản
CPBH: Chi phí bán hàng
CPQLN: Chi phí quản lý doanh nghiệp
DTT: Doanh thu thuần
GVHB: Gía vốn hàng bán
LNTT: Lợi nhuận trước thuế
LNST: Lợi nhuận sau thuế
NVNH: Nguồn vốn ngắn hạn
NVDH: Nguồn vốn dài hạn
ROA: Tỷ suất lợi nhuận sau thuế vốn chủ sở hữu
ROS: Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn kinh doanh
ROE: Tỷ suất lợi nhuận sau thuế vốn chủ sở hữu
Trang 6DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Kết quả hoạt động kinh doanh chủ yếu của công ty hai năm gầnđây 55Bảng 2.2 Các chỉ tiêu tài chính chủ yếu 59Bảng 2.3: Cơ cấu tài sản – nguồn vốn của công ty năm 2015 - 2016 63Bảng 2.4: Cơ cấu và sự biến động nguồn vốn của công ty theo thời gian năm
2015 – 2016 67Bảng 2.5: Kết cấu và sự biến động vốn lưu động của công ty năm 2015 - 2016 71Bảng 2.6: Cơ cấu và sự biến động vốn bằng tiền của công ty năm 2015 - 2016 73Bảng 2.7: Các hệ số khả năng thanh toán của công ty 76Bảng 2.8: Kết cấu vốn tồn kho của công ty 79Bảng 2.9: Các chỉ tiêu đánh giá tình hình quản trị vốn tồn kho của công ty 80Bảng 2.10: Kết cấu các khoản phải thu của công ty năm 2015 – 2016 83Bảng 2.11: Các chỉ tiêu đánh giá tình hình quản trị các khoản phải thu củacông ty 84Bảng 2.12: So sánh VLĐ chiếm dụng và bị chiếm dụng của công ty 86Bảng 2.13: Các chỉ tiêu đánh giá hiệu suất và hiệu quả sử dụng vốn lưu độngcủa 5công ty 88Bảng 2.14: Tình hình biến động và kết cấu của TSCĐ năm 2015 - 2016 91Bảng 2.15: Tình hình khấu hao TSCĐ của công ty 94Bảng 2.16: các chỉ tiêu đánh giá hiệu suất, hiệu quả sử dụng TSCĐ và VCĐcủa công ty 95Bảng 2.17: Các chỉ tiêu đánh giá hiệu suất và hiệu quả sử dụng vốn kinhdoanh của công ty 98
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ
Trang 7Sơ đồ 2.1 : Cơ cấu bộ máy quản lý công ty 48
Sơ đồ 2.2: Bộ máy kế toán của công ty 49
Trang 8LỜI MỞ ĐẦU
1 Sự cần thiết của đề tài nghiên cứu
Vốn là một phạm trù kinh tế, là điều kiện tiên quyết cho bất cứ doanhnghiệp, ngành nghề kinh tế kỹ thuật, dịch vụ nào trong nền kinh tế Để tiếnhành hoạt động kinh doanh được thì doanh nghiệp cần phải nắm giữ mộtlượng vốn nhất định Số vốn này thể hiện giá trị toàn bộ tài sản và các nguồnlực của doanh nghiệp trong hoạt động kinh doanh Vì vậy vốn kinh doanh cóvai trò quyết định trong việc thành lập, hoạt động và phát triển của doanhnghiệp Vấn đề đặt ra ở đây là làm thế nào để tăng cường quản trị sử dụngvốn kinh doanh một cách hiệu quả?
Trong nền kinh tế thị trường dưới sự quản lý vĩ mô của nhà nước nhưhiện nay, Để quá trình sản xuất kinh doanh có hiệu quả tốt thì ngay từ đầudoanh nghiệp cần phải có vốn để đầu tư và sử dụng số vốn đó sao cho hiệuquả nhất, các doanh nghiệp cần quản trị sao cho vốn được sử dụng tiết kiệm
mà hiệu quả sản xuất kinh doanh vẫn cao, khi đầu tư có hiệu quả ta có thể thuhồi vốn nhanh và có thể tiếp tục quay vòng vốn, số vòng quay vốn càng nhiềuthì càng có lợi cho doanh nghiệp và có thể chiến thắng đối thủ trong cạnhtranh Tuy nhiên, bên cạnh đó vẫn có không ít doanh nghiệp làm ăn thua lỗkéo dài Nguyên nhân sâu xa của các doanh nghiệp này là trong quá trình tổchức sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp chưa tìm được phương pháp, hướng
đi đúng để khai thác khả năng của mình, cũng như chưa phát huy được khảnăng của đồng vốn, sử dụng vốn lãng phí, quản trị vốn kém hiệu quả.
Do đó, việc tăng cường quản trị sử dụng vốn kinh doanh có ý nghĩa hếtsức quan trọng, là điều kiện tiên quyết để các doanh nghiệp khẳng định được
vị thế của mình trên thị trường Nhận thức được tầm quan trọng này, qua quátrình thực tập tại công ty Cổ phần xây dựng số 1 Bắc Giang, em mạnh dạn
chọn đề tài “Các giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường quản trị sử dụng vốn kinh doanh tại công ty Cổ phần xây dựng số 1 Bắc Giang”
Trang 92 Mục tiêu nghiên cứu
Kết quả nghiên cứu của đề tài dùng để giúp cho doanh nghiệp tăngcường công tác quản trị sử dụng VKD của mình bằng cách tiếp tục phát huynhững mặt tích cực đã có và khắc phục những tồn tại, hạn chế trong việchoạch định, tổ chức quản lý và sử dụng VKD của doanh nghiệp Nói cáchkhác là giúp công tác quản trị sử dụng VKD của doanh nghiệp đạt được hiệuquả cao nhất, mang lại lợi ích lớn nhất cho doanh nghiệp và cho chủ sở hữu.Khi các doanh nghiệp làm tốt được công tác quản trị sử dụng VKD của mình
sẽ có điều kiện để tăng năng lực sản xuất, năng lực cạnh tranh của mình giúpdoanh nghiệp đứng vững và lớn mạnh trên thị trường Doanh nghiệp lớnmạnh là một trong các điều kiện quan trọng để thúc đẩy nền kinh tế phát triển
3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là tình hình VKD, nguồn VKD, tìnhhình quản trị sử dụng VKD của công ty cổ phần xây dựng số 1 Bắc Giang.Mục đích nghiên cứu: Đề tài nhằm đưa đến cho người đọc nhữngkiến thức chung về VKD và giải pháp tăng cường quản trị sử dụng VKDcủa doanh nghiệp, từ đó tạo nền tảng giup họ nâng cao hiệu quả công tácquản lý tài chính trong thực tiễn Đồng thời e cũng mong muốn đóng gópmột số ý kiến nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng VKD tại đơn vị thực tậpPhạm vi nghiên cứu của đề tài: Công ty cổ phần xây dựng số 1 BắcGiang Đó là toàn bộ những gì liên quan đến công ty từ quá trình phát triển,chức năng, nhiệm vụ kinh doanh, cơ cấu tổ chức hoạt động, đặc điểm hoạtđộng SXKD, tình hình tài chính…… số liệu được sử dụng chủ yếu liên quanđến tình hình tài chính và tình hình hoạt động kinh doanh của công tytrong 2năm 2015 – 2016 như; Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động sảnxuất kinh doanh, thuyết mình báo cáo tài chính và các tài liệu liên quankhác…
Trang 104 Phương pháp nghiên cứu:
So sánh thời gian( giữa kỳ này với kỳ trước, giữa thực tế với kế hoạch)
để biết được sự biến động của vốn, tình hình thực hiện kế hoạch về vốn củadoanh nghiệp
So sánh theo không gian( giữa cơ sở thực tập của các doanh nghiệp cùngngành, giữa các cơ sở thực tập với mức trung bình ngành) để đánh giá vị thếcủa đơn vị trong ngành và xem xét những biến động về vốn, tài sản của đơn vị
là phù hợp hay chưa
So sánh bằng số tuyệt đối để thấy được quy mô tổng nguồn vốn và từngloại vốn của công ty, so sánh bằng số tương đối để đánh giá tình hình tàichính và hiệu quả sử dụng vốn của công ty ( thông qua hệ số, tỷ số)
5 Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn bao gồm ba chương:
Chương 1: Lý luận chung về vốn kinh doanh và quản trị sử dụng vốnkinh doanh của doanh nghiệp
Chương 2: Thực trạng quản trị sử dụng vốn kinh doanh tại công ty cổphần xây dựng số 1 Bắc Giang
Chương 3: Các giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường quản trị sử dụngvốn kinh doanh tại công ty Cổ phần xây dựng số 1 Bắc Giang
Do kiến thức còn hạn hẹp cả về lý luận và thực tiễn nên bài viết này khótránh khỏi những thiếu sót, em rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến củacông ty và thầy cô để bài viết của em hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày tháng năm 2017
Sinh viên thực hiện
Trang 11CHƯƠNG 1
LÝ LUẬN CHUNG VỀ VỐN KINH DOANH VÀ QUẢN TRỊ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG
SỐ 1 BẮC GIANG
1.1 Vốn kinh doanh và nguồn vốn kinh doanh của doanh nghiệp
1.1.1 Khái niệm và đặc trưng của vốn kinh doanh
1.1.1.1 Khái niệm về vốn kinh doanh
Để tiến hành bất cứ hoạt động sản xuất kinh doanh nào, doanh nghiệpcũng cần phải có vốn Vốn kinh doanh là điều kiện tiên quyết có ý nghĩaquyết định đến quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Từ trước đến nay, có rất nhiều khái niệm về vốn, xuất phát từ cách tiếpcận vốn dưới nhiều góc độ khác nhau
Theo các nhà kinh tế cổ điển, “ Vốn là yếu tố đầu vào của quá trình sản
xuất kinh doanh” Đây là cách hiểu đơn giản, dễ hiểu nhưng chưa đầy đủ và
chưa phản ánh hết mặt tài chính của vốn
Theo quan điểm của Mác, “ Vốn là giá trị mang lại giá trị thặng dư, làmột đầu vào của quá trình sản xuất” Quan điểm này chỉ rõ mục tiêu của quảntrị và sử dụng vốn nhưng lại mang tính chất trừu tượng, do đó hạn chế về ýnghĩa nhất là đối với các vấn đề như hạch toán, phân tích tình hình quản tị và
sử dụng vốn của doanh nghiệp
Theo P.A.Samuelon, nhà kinh tế học theo trường phái tân cổ điển: “ vốn
là hàng hóa được sản xuất ra để phục vụ cho quá trình sản xuất mới, là đầuvào cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp” Khái niệm nàykhông đề cập đến các loại tài sản khác, các giấy tờ có giá có thể đem lại lợinhuận cho doanh nghiệp Do đó cũng không phản ánh đầy đủ mặt tài chínhcủa vốn
Trang 12Nhiều nhà kinh tế học khác lại cho rằng: “ Vốn là một loại hàng hóa đặc
biệt mà quyền sử dụng vốn có thể tách rời quyền sở hữu vốn”.
Từ các quan điểm trê có thể định nghĩa : “ Vốn kinh doanh của doanh
nghiệp là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ tài sản hữu hình và tài sản vô hình phục vụ cho sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nhằm mục đích sinh lời” 1.1.1.2 Đặc trưng của vốn kinh doanh.
Để quản lý và sử dụng VKD trong doanh nghiệp một cách hợp lý và hiệuquả đòi hỏi nhà quản trị cần nhận thức đúng đắn và đầy đủ các đặc trưng củaVKD trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp VKD trongdoanh nghiệp có các đặc trưng cơ bản sau:
Thứ nhất: Vốn phải đại diện cho một lượng tài sản nhất định.
VKD được biểu hiện bằng giá trị những tài sản có thực cho dù là tài sảnhữu hình (nhà xưởng, máy móc thiết bị, sản phẩm ) và vô hình ( nhãn hiệu,bằng phát minh,sáng chế ) Do đó, không thể có vốn mà không có tài sảnhoặc ngược lại Song, chỉ những tài sản có giá trị và giá trị sử dụng phục vụcho quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp mới được coi là vốn
Thứ hai: Vốn phải luôn vận động để sinh lời.
VKD phải vận động sinh lời, đạt được mục tiêu kinh doanh của doanhnghiệp Trong quá trình vận động VKD tồn tại dưới nhiều hình thức vật chấtkhác nhau và trở về hình thái biểu hiện ban đầu là vốn tiền tệ sau một vòngtuần hoàn và lượng tiền thu về phải lớn hơn lượng tiền bỏ ra
Thứ ba: VKD có giá trị về mặt thời gian.
VKD có giá trị về mặt thời gian Nhất là trong nền kinh tế thị trường nhưhiện nay thì điều này thể hiện rất rõ, vốn của doanh nghiệp luôn chịu ảnhhưởng của các nhân tố như lạm phát, sự biến động của giá cả, tiến bộ khoahọc kỹ thuật nên giá trị của VKD tại các thời điểm khác nhau là khác nhau
Thứ tư: Vốn phải được tích tụ, tập trung thành một lượng nhất định, đủ
Trang 13sức đầu tư vào một phương án kinh doanh.
VKD phải được tập trung tích tụ thành một lượng nhất định mới có thểphục vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh Nếu vốn không được tích tụ đầy
đủ (thiếu vốn) thì hoạt động đầu tư sẽ bị ngưng trệ, và đồng thời hiệu quả sửdụng vốn bị giảm sút Điều này đòi hỏi doanh nghiệpphải biết tận dụng vàkhai thác mọi nguồn vốn có thể huy động để đầu tư vào hoạt động kinh doanhcủa mình
Thứ năm: VKD gắn liền với chủ sở hữu.
Mỗi loại vốn bao giờ cũng gắn với một chủ sở hữu nhất định Người sửdụng vốn chưa chắc đã là người sở hữu vốn, do có sự tách biệt giữa quyền sởhữu vốn và quyền sử dụng vốn Những đồng vốn gắn liền với chủ sở hữu, gắnliền với lợi ích hợp pháp của chủ sở hữu thì chúng mới được sử dụng mộtcách tiết kiệm và hiệu quả
Thứ sáu: Vốn được coi là hàng hóa.
VKD được coi là một hàng hóa đặc biệt, tức là VKD cũng có sự thốngnhất giữa hai thuộc tính là giá trị và giá trị sử dụng Các doanh nghiệp khôngthể mua bán VKD mà chỉ có thể mua, bán quyền sử dụng VKD trên thịtrường tài chính Giá cả của quyền sử dụng VKD chính là chi phí cơ hội trongviệc sử dụng VKD của doanh nghiệp
1.1.2 Thành phần của vốn kinh doanh
VKD của doanh nghiệp có nhiều loại, để phục vụ cho yêu cầu quản lý,
sử dụng tiết kiệm và có hiệu quả người ta thường phân loại chúng theo cáctiêu thức nhất định
1.1.2.1.Phân loại theo kết quả của hoạt động đầu tư.
Theo tiêu thức này, VKD của doanh nghiệp được chia thành VKD đầu tưvào tài sản lưu động, tài sản cố định và tài sản tài chính của doanh nghiệp
- VKD đầu tư vào TSLĐ là số vốn đầu tư để hình thành các tài sản lưu
Trang 14động phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, bao gồmcác loại vốn bằng tiền, vốn vật tư hàng hóa, các khoản phải thu, các loạiTSLĐ khác của doanh nghiệp.
- VKD đầu tư vào TSCĐ là số vốn đầu tư để hình thành các tài sản cốđịnh hữu hình và vô hình, như nhà xưởng, máy móc thiết bị, phương tiện vậntải, phương tiện truyền dẫn, thiết bị, dụng cụ quản lý, các khoản chi phí muabằng phát minh, sáng chế, nhãn hiệu sản phẩm độc quyền, giá trị lợi thế về vịtrí địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp
- Đầu tư vào tài sản tài chính là số vốn doanh nghiệp đầu tư vào các tàisản tài chính như cổ phiếu, trái phiếu doanh nghiệp, trái phiếu chính phủ, kìphiếu ngân hàng, chứng chỉ quỹ đầu tư và các giấy tờ có giá khác
1.1.2.2 Phân loại theo đặc điểm luân chuyển vốn.
Theo đặc điểm luân chuyển VKD, VKD của doanh nghiệp được chiathành vốn cố định và vốn lưu động
Vốn cố định:
VCĐ của doanh nghiệp là toàn bộ số tiền ứng trước mà doanh nghiệp bỏ
ra để đầu tư hình thành nên các TSCĐ dùng cho hoạt động sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp Là số vốn tiền tệ ứng trước để xây dựng, mua sắmTSCĐ nên quy mô của VCĐ sẽ quyết định quy mô, năng lực và trình độ kỹthuật của TSCĐ Ngược lại, các đặc điểm về kinh tế - kỹ thuật của TSCĐ lạichi phối đặc điểm luân chuyển của VCĐ
Đặc điểm chu chuyển của vốn cố định:
Một là, trong quá trình tham gia vào hoạt động kinh doanh, VCĐ chuchuyển dần dần từng phần vào giá trị sản phẩm dưới hình thức chi phí khấuhao tương ứng với phần hao mòn TSCĐ
Hai là, VCĐ tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh Điều này
do đặc điểm của TSCĐ được sử dụng lâu dài, trong nhiều chu kỳ kinh doanh
Trang 15quyết định.
Ba là, sau nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh, VCĐ mới hoàn thành mộtvòng luân chuyển Sau mỗi chu kỳ sản xuất phần vốn được luân chuyển vàogiá trị sản phẩm tăng dần lên, song phần giá trị còn lại giảm cho đến khiTSCĐ hết thời hạn sử dụng, giá trị của nó được dịch chuyển hết vào giá trịthành phẩm thì VCĐ mới hoàn thành một vòng luân chuyển
Những đặc điểm về VCĐ đòi hỏi nhà quản lý phải biết kết hợp giữaquản lý theo giá trị và quản lý hình thái hiện vật của các TSCĐ của doanhnghiệp, nhưng TSCĐ lại có rất nhiều loại mỗi loại lại có những đặc điểmriêng Để phục vụ cho nhu cầu quản lý TSCĐ cũng như quản lý tốt VCĐ,doanh nghiệp cần tiến hành phân loại TSCĐ
Vốn lưu động :
VLĐ của doanh nghiệp là toàn bộ số tiền ứng trước mà doanh nghiệp bỏ
ra để đầu tư hình thành nên các TSLĐ thường xuyên cần thiết cho hoạt độngsản xuất kinh doanh của doanh nghiệp như nguyên nhiên vật liệu dự trữ sảnxuất, sản phẩm dở dang, bán thành phẩm, thành phẩm chờ tiêu thụ, các khoảnvốn bằng tiền, vốn trong thanh toán Nói cách khác, VLĐ là biểu hiện bằngtiền của các TSLĐ trong doanh nghiệp VLĐ chu chuyển toàn bộ giá trị trong
1 lần và được bù đắp toàn bộ khi doanh nghiệp kết thúc chu kỳ kinh doanh.VLĐ cũng hoàn thành một vòng chu chuyển sau một chu kỳ kinh doanh.Đặc điểm chu chuyển của VLĐ:
Một là, VLĐ trong quá trình chu chuyển luôn thay đổi hình thái biểuhiện từ hình thái ban đầu là tiền được chuyển hóa sang hình thái vật tư dự trữ,sản phẩm dở dang, thành phẩm hàng hóa và kết thúc quá trình tiêu thụ trở vềhình thái ban đầu là tiền
Thứ hai, VLĐ chuyển toàn bộ giá trị ngay trong một lần và được hoànlại toàn bộ sau mỗi chu kỳ kinh doanh
Trang 16Thứ ba, VLĐ hoàn thành một vòng tuần hoàn sau một chu kỳ kinh doanh.VLĐ là điều kiện vất chất không thể thiếu được cảu quá trình tái sảnxuất của doanh nghiệp nên doanh nghiệp cần quản lý tốt VLĐ, phải phân loạiVLĐ.
1.1.3 Nguồn hình thành vốn kinh doanh
Nguồn VKD của doanh nghiệp là toàn bộ các nguồn tài chính mà doanhnghiệp có thể khai thác và sử dụng trong một thời kỳ nhất định đáp ứng nhucầu sản xuất kinh doanh của mình Để tổ chức và lựa chọn hình thức huyđộng VKD một cách thích hợp và có hiệu quả, theo một số tiêu thức người tachia nguồn VKD như sau:
a)Dựa vào quan hệ sở hữu vốn:
Dựa vào tiêu thức này có thể chia nguồn vốn của doanh nghiệp thành 2loại: Vốn chủ sở hữu và nợ phải trả
Vốn chủ sở hữu : là phần vốn thuộc quyền sở hữu của chủ doanhnghiệp, bao gồm số vốn chủ sở hữu bỏ ra và phần bổ sung từ kết quả kinhdoanh Vốn chủ sở hữu tại một thời điểm có thể được xác định bằng côngthức sau:
Vốn chủ sở hữu = Giá trị tổng tài sản – Nợ phải trả
Nợ phải trả : là thể hiện bằng tiền những nghĩa vụ mà doanh nghiệp cótrách nhiệm phải thanh toán cho các tác nhân kinh tế như nợ vay, các khoảnphải trả cho người bán, phải trả phải nộp cho Nhà nước, phải trả người laođộng trong doanh nghiệp…
Để đảm bảo hoạt động kinh doanh đạt hiệu quả cao, thông thường mộtdoanh nghiệp phải phối hợp cả hai nguồn VSCH và nợ phải trả, sự kết hợpgiữa hai nguồn này tùy thuộc vào đặc điểm kinh doanh của doanh nghiệp vàquyết định của người quản lý trong doanh nghiệp
Trang 17b)Dựa vào thời gian huy động và sử dụng vốn:
Căn cứ vào tiêu thức này có thể chia nguồn vốn của doanh nghiệp thành:nguồn vốn thường xuyên và nguồn vốn tạm thời
Nguồn vốn thường xuyên: Là tổng thể các nguồn vốn có tính chất ổnđịnh mà doanh nghiệp có thể sử dụng vào hoạt động kinh doanh Nguồn vốnnày thường được sử dụng để mua sắm, hình thành TSCĐ và một bộ phậnTSLĐ thường xuyên cần thiết cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.Nguồn vốn thường xuyên của doanh nghiệp tại một thời điểm có thể được xácđịnh bằng công thức:
Nguồn vốn thường xuyên = Vốn chủ sở hữu + Nợ dài hạn
c) Dựa vào phạm vi huy động vốn:
Căn cứ vào phạm vi huy động các nguồn vốn của doanh nghiệp có thểchia thành: nguồn vốn bên trong và nguồn vốn bên ngoài
Nguồn vốn bên trong : là nguồn vốn có thể huy động được vào đầu tư
từ chính hoạt động của bản thân doanh nghiệp tạo ra Nguồn vốn bên trongthể hiện khả năng tự tài trợ của doanh nghiệp Nguồn vốn này bao gồm lợinhuận giữ lại để tái đầu tư, đây là nguồn tăng thêm tài sản và nguồn vốn củadoanh nghiệp
Nguồn vốn bên ngoài : là nguồn vốn được huy động từ bên ngoài doanh
Trang 18nghiệp để tăng thêm nguồn tài chính cho hoạt động kinh doanh Nguồn vốnbên ngoài bao gồm một số nguồn vốn chủ yếu sau: Vay người thân (đối vớidoanh nghiệp tư nhân), vay ngân hàng thương mại và các tổ chức tài chínhkhác, gọi góp vốn liên doanh liên kết, tín dụng thương mại của nhà cung cấp,thuê tài sản, huy động vốn bằng phát hành chứng khoán (đối với các loại hìnhdoanh nghiệp được pháp luật cho phép).
Việc phân loại nguồn vốn theo phạm vi huy động vốn sẽ giúp doanhnghiệp điều chỉnh được cơ cấu tài trợ một cách hợp lý, dựa trên nguyên tắc:huy động trước các nguồn có chi phí sử dụng vốn thấp, sau đó mới huy độngđến nguồn tài trợ có chi phí sử dụng vốn cao hơn Mỗi nguồn đều có ưu,nhược điểm riêng, vì vậy nên huy động vốn dưới hình thức nào đòi hỏi doanhnghiệp phải tính toán một cách kỹ lưỡng, chặt chẽ và chính xác Qua đó, xácđịnh được cơ cấu nguồn tài trợ tối ưu, đảm bảo an toàn tài chính, tối thiểu hóachi phí sử dụng vốn mà vẫn cho lợi nhuận kinh tế cao
1.2 Quản trị sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp.
1.2.1 Khái niệm và mục tiêu quản trị sử dụng VKD của doanh nghiệp.
1.2.1.1.Khái niệm quản trị sử dụng vốn kinh doanh.
Quản trị VKD là quá trình hoạch định, tổ chức thực hiện, điều chỉnh vàkiểm soát quá trình tạo lập, phân bổ và sử dụng VKD của doanh nghiệp nhằmđạt được mục tiêu hoạt động của doanh nghiệp là tốt đa hóa giá trị doanh nghiệp.Quản trị VKD là một bộ phận, một nội dung quan trọng trong quản trị tàichính doanh nghiệp, có quan hệ chặt chẽ và ảnh hưởng tới tất cả các hoạtđộng quản trị tài chính của doanh nghiệp
1.2.1.2.Mục tiêu quản trị sử dụngvốn kinh doanh.
Quản trị VKD trước hết và quan trọng nhất là nhằm đạt dược mục tiêuhoạt động của doanh nghiệp đó là lợi nhuận trong kinh doanh và tối đa hóagiá trị của doanh nghiệp
Trang 19Hoạt động quản trị VKD phải làm cho VKD được sử dụng tiết kiệm vàhiệu quả nhất để VKD mang lại lợi ích lớn nhất cho doanh nghiệp Trongquản trị VKD, các nhà quản trị luôn phải chú ý đến đặc điểm luân chuyển củatừng loại vốn để xác định đúng đắn nhu cầu cần thiết phù hợp với quy mô,đặc điểm sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và có biện pháp quản lý, sửdụng chúng có hiệu quả nhất.
1.2.2 Nội dung quản trị sử dụng vốn kinh doanh
1.2.2.1.Quản trị vốn lưu động của doanh nghiệp
Quản trị vốn lưu động của doanh nghiệp là quản trị về tiền mặt, cáckhoản phải thu và hàng tồn kho nhằm đảm bảo quá trình sản xuất diễn ra bìnhthường, liên tục
a) Xác định nhu cầu vốn lưu động của doanh nghiệp
Hoạt động SXKD của doanh nghiệp diễn ra thường xuyên, liên tục.Trong quá trình đó luôn đòi hỏi doanh nghiệp phải có một lượng VLĐ cầnthiết để đáp ứng nhu cầu mua sắm vật tư dự trữ, bù đắp chênh lệch các khoảnphải thu, phải trả giữa doanh nghiệp với các khách hàng, đảm bảo cho quátrình SXKD của doanh nghiệp được tiến hành bình thường, liên tục
Như vậy: Nhu cầu VLĐ thường xuyên cần thiết là số VLĐ tối thiểu cần thiết phải có để đảm bảo cho hoạt động SXKD của doanh nghiệp được tiến hành bình thường, liên tục.
Nhu cầu VLĐ được xác định theo công thức:
Nhu cầu VLĐ = Vốn hàng tồn kho + Nợ phải thu - Nợ phải trả nhà cung cấp
Dưới mức này hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp sẽ gặpnhiều khó khăn, thậm chí có thể bị đình trệ, gián đoạn Nhưng trên mức cầnthiết lại gây ra tình trạng ứ đọng và lãng phí vốn , sử dụng vốn kém hiệu quả
Vì vậy trong quản trị VLĐ , việc xác định đúng đắn nhu cầu VLĐthường xuyên cần thiết, phù hợp với quy mô và điều kiện kinh doanh cụ thể
Trang 20của doanh nghiệp cần được chú trọng.
Nhu cầu VLĐ của doanh nghiệp chịu ảnh hưởng của nhiều nhân tố như:đặc điểm, tính chất của ngành nghề kinh doanh; quy mô kinh doanh củadoanh nghiệp; trình độ tổ chức, quản lý sử dụng VLĐ của doanh nghiệp; sựbiến động giá cả vật tư, hàng hóa… để quản lý và sử dụng vốn có hiệu quả thìdoanh nghiệp cần xác định đúng đắn các yếu tố ảnh hưởng để xác định đúngnhu cầu VLĐ
Có rất nhiều các xác định nhu cầu VLĐ của doanh nghiệp nhưng gộp lạilàm 2 nhóm phương pháp là: phương pháp trực tiếp và phương pháp gián tiếp
*Phương pháp trực tiếp
Phương pháp này căn cứ vào nhữn gyếu tố ảnh hưởng trực tiếp đếnlượng VLĐ ứng ra để xác định nhu cầu vốn lưu động thường xuyên cần thiếtbao gồm các nội dung :
+ Xác định nhu cầu vốn HTK trong khâu dự trữ, sản xuất và lưu thông.+ Xác định nhu cầu vốn thành phẩm: số vốn tối thiểu dùng để hình thànhlượng dự trữ thành phẩm tồn kho chờ tiêu thụ
+ Xác định nhu cầu vốn nợ phải thu
+ Xác định nhu cầu vốn nợ phải trả nhà cung cấp
Nhu cầu VLĐ xác định theo phương pháp này có ưu điểm là phản ánh rõnhu cầu VLĐ cho từng loại vật tư hàng hóa và từng khâu kinh doanh , do vậytương đôi sát với nhu cầu vốn của doanh nghiệp Tuy vậy, nó vẫn còn bộc lộnhiều hạn chế như: việc tính toán tương đối phức tạp, khối lượng tính toán nhiều
và mất nhiều thời gian trong việc xác định nhu cầu VLĐ cảu doanh nghiệp
*Phương pháp gián tiếp
Phương pháp này dựa vào phân tích tình hình thực tế sử dụng VLĐ củadoanh nghiệp năm báo cáo, sự thay đổi về quy mô kinh doanh và tốc độ luânchuyển VLĐ năm kế hoạch hoặc sự biến động nhu cầu VLĐ theo doanh thu
Trang 21thực hiện năm báo cáo để xác định nhu cầu VLĐ năm kế hoạch.
Các phương pháp cụ thể như sau;
+ Phương pháp điều chỉnh tỷ lệ phần trăm nhu cầu VLĐ so với năm báo cáo: Thực chất phương pháp này là dựa vào thực tế nhu cầu VLĐ năm báo
cáo và điều chỉnh nhu cầu theo quy mô kinh doanh và tốc độ luân chuyênVLĐ năm kế hoạch
+Phương pháp dựa vào tổng mức luân chuyển vốn và tốc độ luân
chuyển vốn năm kế hoạch : Theo phương pháp này, nhu cầu VLĐ được xác
định căn cứ vào tổng mức luân chuyển VLĐ ( hay doanh thu thuần) và tốc độluân chuyển VLĐ dự tính của năm kế hoạch
+Phương pháp dựa vào tỷ lệ phần trăm trên doanh thu: Nội dung
phương pháp này dựa vào sự biến động theo tỷ lệ trên doanh thu của các yesu
tố cấu thành VLĐ của doanh nghiệp năm báo cáo để xác định nhu cầu VLĐthep doanh thu năm kế hoạch
b) Tổ chức phân bổ vốn lưu động
Tổ chức phân bổ vốn lưu động hay kết cấu vốn lưu động phản ánh quan hệ
tỷ lệ giữa các thành phần VLĐ trong tổng số vốn lưu động của doanh nghiệp
Ở các doanh nghiệp khác nhau thì kết cấu vốn lưu động cũng khác nhau.Việc phân tich kết cấu vốn lưu động theo nhiều tiêu thức khác nhau sẽ giúpcho doanh nghiệp hiểu rõ hơn những đặc điểm riêng về số vốn lưu động màmình đang quản lý, sử dụng, từ đó xác định các biện pháp quản lý vốn lưuđộng có hiệu quả hơn, phù hợp với điều kiện cụ thể của doanh nghiệp
Các nhân tố ảnh hưởng đến kết cấu vốn lưu động:
+ Các nhân tố về mặt cung ứng vật tư: Khoảng cách giữa doanh nghiệp
và nhà cung cấp, khả năng cung cấp của thị trường, , kỹ thuật giao hàng vàkhối lượng vật tư được cung cấp mỗi lần giao hàng, đặc điểm thời vụ củachúng loại vật tư cung cấp
Trang 22+ Các nhân tố về mặt sản xuất: Đặc điểm, kỹ thuật, công nghệ sản xuấtcủa doanh nghiệp, mức độ phức tạp của sản phẩm, độ dài của chu kỳ sản xuất,trình độ tổ chức quá trình sản xuất.
+ Các nhân tố về mặt thanh toán: phương thức thanh toán , thủ tục thanhtoán, việc chấp hành kỷ luật thanh toán giữa các doanh nghiệp
c) Quản trị vốn bằng tiền
Vốn bằng tiền (gồm tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, tiền đang chuyển) làmột bộ phận cấu thành TSNH của doanh nghiệp Đây là loại tài sản có tínhthanh khoản cao nhất, tuy nhiên nó cần được sử dụng vào mục đích nhất địnhthì mới có thể sinh lời Đồng thời, do có tính thanh khoản cao nên vốn bằngtiền dễ bị thất thoát, gian lận, lợi dụng
Quản trị vốn bằng tiền cần đáp ứng ba yêu cầu cơ bản là: đảm bảo sự antoàn tuyệt đối, đem lại khả năng sinh lời cao và đáp ứng kịp thời các nhu cầuthanh toán tiền mặt của doanh nghiệp
Trong các doanh nghiệp thường có 3 lý do để lưu giữ vốn bằng tiền:nhằm đáp ứng các nhu cầu giao dịch, thanh toán hàng ngày (trả tiền muahàng, trả tiền lương, tiền công, thanh toán cổ tức, nộp thuế…); đầu tư sinh lờihoặc kinh doanh nhằm tối đa hóa lợi nhuận, và dự phòng khắc phục rủi ro bấtngờ có thể sảy ra
Nội dung quản trị vốn bằng tiền của doanh nghiệp bao gồm:
- Xác định đúng đắn mức dự trữ tiền mặt hợp lý, tối thiểu để đáp ứng
các nhu cầu chi tiêu bằng tiền mặt của doanh nghiệp trong kỳ Cách đơn giản
nhất để xác định mức tiền mặt hợp lý của doanh nghiệp là căn cứ vào số liệuthống kê nhu cầu chi dùng tiền mặt bình quân 1 ngày và số ngày dự trữ tiềnmặt hợp lý Quyết định tồn quỹ tiền mặt mục tiêu của doanh nghiệp được dựatrên cơ sở xem xét sự đánh đổi giữa chi phí cơ hội của việc giữ quá nhiều tiềnmặt với chi phí giao dịch do giữ quá ít tiền mặt
Trang 23- Quản lý chặt chẽ các khoản thu chi tiền mặt: doanh nghiệp cần quản lý
chặt chẽ các khoản thu chi tiền mặt để tránh bị mất mát, lợi dụng Thực hiện
nguyên tắc các khoản thu chi tiền mặt đều phải qua quỹ Phân định rõ ràngtrách nhiệm quản lý vốn bằng tiền giữa kế toán và thủ quỹ Phải thực hiện đốichiếu, kiểm tra tồn quỹ tiền mặt với sổ quỹ hàng ngày Theo dõi,quản lý chặtchẽ các khoản tạm ứng, tiền đang chuyển,…
- Chủ động lập và thực hiện kế hoạch lưu chuyển tiền tệ hàng năm, có
biện pháp phù hợp đảm bảo cân đối thu chi tiền mặt và sử dụng có hiệu quảnguồn tiền mặt tạm thời nhàn rỗi Dự báo và quản lý có hiệu quả các dòngxuất nhập ngân quỹ trong từng thời kỳ để thanh toán đúng hạn
d) Quản trị các khoản phải thu
Khoản phải thu là số tiền khách hàng nợ doanh nghiệp do mua chịu hànghóa hoặc dịch vụ, hầu hết các doanh nghiệp đều có khoản này nhưng với quy
mô, mức độ khác nhau Nếu các khoản phải thu quá lớn, tức số vốn của doanhnghiệp bị chiếm dụng cao, hoặc không kiểm soát nổi sẽ ảnh hưởng xấu đếnhoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Vì thế, quản trị khoản phảithu là một nội dung rất quan trọng
Quản trị khoản phải thu cũng liên quan đến sự đánh đổi giữa lợi nhuận
và rủi ro trong bán chịu hàng hóa, dịch vụ Nếu doanh nghiệp bán chịu hànghóa dịch vụ nhiều thì sẽ làm tăng chi phí quản trị các khoản phải thu, tăngnguy cơ nợ khó đòi hoặc rủi ro không thu hồi được nợ Nhưng nếu doanhnghiệp không bán chịu hàng hóa, dịch vụ thì mất đi cơ hội tiêu thụ hàng hóa,dịch vụ, do đó cũng mất đi cơ hội thu lợi nhuận
Để quản trị các khoản phải thu, các doanh nghiệp cần chú trọng thựchiện các biện pháp sau đây:
- Xác định chính sách bán chịu hợp lý đối với từng khách hàng Nội
dung chính sách bán chịu trước hết là xác định đúng đắn các tiêu chuẩn hay
Trang 24giới hạn tối thiểu về mặt uy tín của khách hàng để doanh nghiệp có thể chấpnhận bán chịu Ngoài ra, cũng cần xác định đúng đắn các điều khoản bán chịuhàng hóa, dịch vụ.
- Phân tích uy tín tài chính của khách hàng mua chịu Nội dung chủ yếu
là đánh giá khả năng tài chính và mức độ đáp ứng yêu cầu thanh toán củakhách hàng khi khoản nợ đến hạn thanh toán để tránh các tổn thất do cáckhoản nợ không có khả năng thu hồi
- Áp dụng các biện pháp quản lý và nâng cao hiệu quả thu hồi nợ Tùy
theo điều kiện cụ thể có thể áp dụng các biện pháp như: Sử dụng kế toánthu hồi nợ chuyên nghiệp (thông qua bộ phận kế toán theo dõi khách hàngvay nợ, kiểm soát chặt các khoản phải thu với từng khách hàng, xác định
hệ số nợ phải thu trên doanh thu bán hàng tối đa…); xác định trọng tâmquản lý và thu hồi nợ trong từng thời kỳ để có chính sách thu hồi nợ thíchhợp Ngoài ra doanh nghiệp cũng cần trích lập các khoản dự phòng để ngănngừa rủi ro bán chịu
e) Quản trị vốn tồn kho dự trữ
Tồn kho dự trữ là những tài sản mà doanh nghiệp dự trữ để đưa vào sảnxuất hoặc bán ra sau này.Việc hình thành lượng hàng tồn kho đòi hỏi phảiứng trước một lượng tiền nhất định gọi là vốn tồn kho dự trữ Việc quản lývốn tồn kho dự trữ là rất quan trọng giúp doanh nghiệp tránh được tình trạngvật tư hàng hóa ứ đọng, chậm luân chuyển, đảm bảo cho hoạt động sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp diễn ra bình thường, góp phần đẩy nhanh tốc độluân chuyển VLĐ
Vốn tồn kho dự trữ là một bộ phận của VLĐ, vốn tồn kho bao gồm vốntồn kho nguyên vật liệu, vốn tồn kho sản phẩm dở dang, bán thành phẩm, vốntồn kho thành phẩm, hàng hóa, …Tùy thuộc đặc điểm và lựa chọn chính sáchtồn kho của mỗi doanh nghiệp mà quy mô và tỷ trọng các loại vốn trong tổng
Trang 25vốn tồn kho dự trữ là khác nhau.
Quy mô vốn tồn kho dự trữ chịu ảnh hưởng trực tiếp bởi mức tồn kho dựtrữ của doanh nghiệp Mức tồn kho dự trữ của từng loại vốn tồn kho lại chịuảnh hưởng của nhiều yếu tố khác nhau Đối với tồn kho dự trữ nguyên vật liệuthường chịu ảnh hưởng bởi yếu tố quy mô sản xuất, khả năng sẵn sàng cungứng vật tư của thị trường, giá cả vật tư hàng hóa, Đối với các loại sản phẩm
dở dang, bán thành phẩm thường chịu ảnh hưởng bởi các yếu tố kỹ thuật,công nghệ sản xuất, thời gian chế tạo sản phẩm, trình độ tổ chức sản xuất củadoanh nghiệp Mức tồn kho thành phẩm chịu ảnh hưởng của các nhân tố như
số lượng sản phẩm tiêu thụ, sự phối hợp nhịp nhàng giữa khâu sản xuất vàkhâu tiêu thụ, sức mua của thị trường…Nhận thức rõ các nhân tố ảnh hưởng
sẽ giúp cho doanh nghiệp có biện pháp quản lý phù hợp nhằm duy trì lượngtồn kho dự trữ hợp lý nhất
Mô hình quản lý hàng tồn kho: tồn kho dự trữ làm phát sinh chi phí, do
đó cần quản lý chúng tiết kiệm và hiệu quả Nếu doanh nghiệp dự trữ nhiềuvật tư, hàng hóa thì chi phí lưu giữ, bảo quản hàng hóa (chi phí bảo quản, chiphí bảo hiểm, chi phí tổn thất do hàng hóa hư hỏng, biến chất, mất giá; chi phí
cơ hội do ứ đọng vốn) sẽ tăng lên, còn các chi phí thực hiện hợp đồng cungứng (chi phí giao dịch, ký kết hợp đồng; chi phí vận chuyển; chi phí xếp dỡ,giao nhận hàng hóa theo hợp đồng) sẽ giảm đi do số lần cung ứng và ngượclại Vì thế, trong quản lý hàng tồn kho, cần đánh đổi giữa lợi ích và chi phícủa việc duy trì lượng hàng hóa tồn kho để tối thiểu hóa chi phí thông quaviệc xác định mức đặt hàng kinh tế, hiệu quả nhất để đạt tới mức này thì tổngchi phí tồn kho dự trữ là nhỏ nhất
1.2.2.2 Quản trị vốn cố định của doanh nghiệp
Quản trị VCĐ là quá trình lập kế hoạch, tổ chức, điều hành, kiểm tra việc
sử dụng vốn cố định của doanh nghiệp trong quá trình sản xuất kinh doanh
Trang 26a) Lựa chọn quyết định đầu tư TSCĐ
Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp cần thiếtphải có đầy đủ các yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất bao gồm: tư liệu laođộng, đối tượng lao động và sức lao động TSCĐ là một bộ phận chủ yếu của
tư liệu lao động đóng vai trò quan trọng trong hoạt động kinh doanh củadoanh nghiệp
TSCĐ trong doanh nghiệp là những tư liệu lao động chủ yếu và các tàisản khác có giá trị lớn, tham gia nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh và giá trịcủa nó được dịch chuyển dần dần, từng phần vào giá trị sản phẩm, dịch vụđược sản xuất ra trong các chu kỳ sản xuất
Các loại tài sản được ghi nhận là tài sản cố định hữu hình phải thỏa mãnđồng thời cả 4 điều kiện sau:
- Chắc chắn thu được lợi ích trong tương lai từ việc sử dụng tài sản đó
- Nguyên giá TSCĐ phải được xác định một cách đáng tin cậy
- Thời gian sử dụng ước tính trên một năm
- Có đủ tiêu chuẩn giá trị theo quy định hiện hành (có giá trị trên 30 triệuđồng)
Các tiêu thức phổ biến để phân loại TSCĐ là:
* Phân loại TSCĐ theo hình thái biểu hiện, TSCĐ gồm 2 loại:
- TSCĐ hữu hình: là những TSCĐ có hình thái vật chất cụ thể như đấtđai, nhà cửa, máy móc thiết bị, phương tiện vận tải, thiết bị sản xuất, thiết bịtruyền dẫn, dụng cụ quản lý, cây lâu năm và TSCĐ hữu hình khác
- TSCĐ vô hình: là những TSCĐ không có hình thái vật chất cụ thể nhưgiá trị quyền sử dụng đất, nhãn hiệu hàng hóa, bản quyền, bằng sáng chế,phần mềm máy vi tính; giấy phép, giấy phép nhượng quyền, quyền pháthành…
Cách phân loại này dùng làm căn cứ cho việc đề ra các quyết định đầu tư
Trang 27hoặc điều chỉnh phương hướng đầu tư cho phù hợp với tình hình tài chính củadoanh nghiệp.
* Phân loại TSCĐ theo công dụng kinh tế, căn cứ theo công dụng kinh
tế, TSCĐ được phân thành hai loại:
- TSCĐ dùng trong sản xuất kinh doanh: là những TSCĐ tham gia trựctiếp hoặc gián tiếp vào quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nhưnhà cửa, vật kiến trúc, thiết bị động lực, máy móc thiết bị sản xuất… vànhững TSCĐ không có hình thái vật chất khác
- TSCĐ dùng ngoài sản xuất kinh doanh: là những TSCĐ dùng cho hoạtđộng kinh doanh phụ trợ trong doanh nghiệp; và những TSCĐ dùng cho phúclợi công cộng gồm nhà cửa, máy móc thiết bị sản xuất, phục vụ cho sản xuấtkinh doanh phụ; nhà cửa và phương tiện dùng cho sinh hoạt văn hóa, nghiêncứu và các công trình phúc lợi tập thể
Cách phân loại này giúp người quản lý thấy được kết cấu TSCĐ theocông dụng kinh tế và trình độ cơ giới hóa của doanh nghiệp từ đó xác địnhđược mức độ đảm bảo đối với nhiệm vụ sản xuất và có phương hướng cải tiếntình hình trang bị kỹ thuật, nâng cao hiệu quả sử dụng TSCĐ
* Phân loại TSCĐ theo tình hình sử dụng:
- TSCĐ đang dùng: là những TSCĐ đang sử dụng cho các hoạt động sảnxuất kinh doanh, hay các hoạt động khác của doanh nghiệp như hoạt độngphúc lợi sự nghiệp, an ninh quốc phòng
- TSCĐ chưa cần dùng: là những TSCĐ cần thiết cho hoạt động sản xuấtkinh doanh, hay các hoạt động khác của doanh nghiệp, nhưng hiện tại chưađưa vào sử dụng đang được dự trữ để sử dụng cho kỳ sau
- TSCĐ không cần dùng: là những TSCĐ không còn sử dụng được chosẩn xuất của doanh nghiệp, vì không còn phù hợp với quy trình sản xuất hiệnnay của doanh nghiệp
Trang 28* Phân loại TSCĐ theo quyền sở hữu:
- TSCĐ tự có: là những TSCĐ do doanh nghiệp tự mua sắm, xây dựngbằng nguồn vốn ngân sách cấp, vốn vay, vốn tự bổ sung và vốn góp liên doanh
- TSCĐ đi thuê: là những TSCĐ mà doanh nghiệp thuê của các doanhnghiệp khác (không thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp) TSCĐ đi thuêgồm 2 loại: TSCĐ thuê hoạt động và TSCĐ thuê tài chính
TSCĐ thuê hoạt động: doanh nghiệp có trách nhiệm quản lý, sử dụngtheo các quy định trong hợp đồng thuê Doanh nghiệp không có trích khấuhao đối với TSCĐ này, chi phí thuê TSCĐ được hạch toán vào chi phí kinhdoanh trong kỳ
TSCĐ thuê tài chính: doanh nghiệp phải theo dõi, quản lý sử dụng vàtrích khấu hao như đối với TSCĐ thuộc sở hữu của mình và thực hiện đầy đủcác nghĩa vụ cam kết trong hợp đồng thuê TSCĐ
Để đi đến quyết định đầu tư TSCĐ, một trong những vấn đề quan trọngnhất là cần phải đánh giá được hiệu quả của sự đầu tư Hiệu quả của đầu tưđược biểu hiện trong mối quan hệ giữa lợi ích thu được do đầu tư mang lại vàchi phí bỏ ra để đầu tư TSCĐ Khi xem xét một phương án đầu tư phải xemxét vấn đề cơ bản là những lợi ích trong tương lai thu được có tương xứng vớivốn đầu tư bỏ ra hay không
b) Lựa chọn phương pháp khấu hao
Đây là nội dung rất quan trọng trong quản trị VCĐ của doanh nghiệp.Khấu hao TSCĐ xuất phát từ đặc điểm hao mòn của TSCĐ trong quá trình sửdụng Do nhiều nguyên nhân khác nhau mà TSCĐ trong quá trình sử dụngluôn bị hao mòn dưới 2 hình thức là hao mòn hữu hình và hao mòn vô hình
Về mặt kinh tế, hao mòn TSCĐ dù xảy ra dưới hình thức nào cũng là sự tổnthất giá trị TSCĐ của doanh nghiệp Nhằm bù đắp các hao mòn TSCĐ và thuhồi số vốn cố định đã đầu tư ban đầu để tái sản xuất giản đơn hoặc mở rộng
Trang 29TSCĐ, các doanh nghiệp tiến hành khấu hao TSCĐ
Khấu hao TSCĐ là việc phân bổ một cách có hệ thống giá trị phải thuhồi của TSCĐ vào chi phí sản xuất kinh doanh trong suốt thời gian sử dụnghữu ích của TSCĐ Về nguyên tắc, việc khấu hao phải đảm bảo phù hợp vớimức độ hao mòn của TSCĐ và thu hồi đầy đủ số vốn cố định đã đầu tư banđầu vào TSCĐ để đảm bảo tính chính xác của chi phí khấu hao trong giáthành sản phẩm, đánh giá đúng hiệu quả sản xuất kinh doanh, góp phần bảotoàn được vốn cố định, đáp ứng yêu cầu thay thế, đổi mới hoặc nâng cấpTSCĐ của doanh nghiệp
Khấu hao TSCĐ trong doanh nghiệp có thể thực hiện theo nhiều phươngpháp khác nhau Việc lựa chọn đúng phương pháp khấu hao TSCĐ là nộidung chủ yếu, quan trọng trong quản lý VCĐ của doanh nghiệp Theo quyđịnh hiện hành ở nước ta có các phương pháp khấu hao sau:
- Phương pháp khấu hao đường thẳng
- Phương pháp khấu hao nhanh
- Phương pháp khấu hao theo sản lượng
Căn cứ khả năng đáp ứng các điều kiện áp dụng quy định cho từngphương pháp trích khấu hao TSCĐ, doanh nghiệp được lựa chọn các phươngpháp trích khấu hao phù hợp với từng loại TSCĐ của doanh nghiệp Mỗiphương pháp có những ưu nhược điểm và điều kiện áp dụng riêng Mặc dùviệc áp dụng phương pháp khấu hao nào là sự lựa chọn cảu doanh nghiệpnhưng cần phải được thực hiện một cách nhất quán
* Phương pháp khấu hao theo đường thẳng:
Đây là phương pháp khấu hao đơn giản nhất, được sử dụng một cách phổbiến để tính khấu hao các loại TSCĐ trong doanh nghiệp Theo phương phápnày, mức khấu hao và tỷ lệ khấu hao hàng năm được tính bình quân trongsuốt thời gian sử dụng hữu ích của TSCĐ
Trang 30Công thức xác định như sau:
MKH = NG T
TKH = NG M
Trong đó: MKH: Mức khấu hao hàng năm
TKH: Tỷ lệ khấu hao hàng năm
NGKH: Nguyên giá TSCĐ phải khấu hao
T: Thời gian sử dụng hữu ích TSCĐ
Ưu điểm của phương pháp: tính toán đơn giản; chi phí khấu hao đượcphân bổ vào giá thành sản phẩm ổn định nên không gây đột biến về giá thành;doanh nghiệp dự kiến trước được thời gian thu hồi đủ vốn đầu tư vào các loạiTSCĐ
Nhược điểm của phương pháp: không thật phù hợp với các loại TSCĐ cótính chất thời vụ, không đều đặn giữa các thời kỳ trong năm; do số vốn đượcthu hổi bình quân nên số vốn thu hồi chậm sẽ chịu ảnh hưởng bất lợi của haomòn vô hình
* Phương pháp khấu hao nhanh:
Thực chất, khấu hao nhanh là đẩy nhanh việc thu hồi vốn trong nhữngnăm đầu sử dụng TSCĐ Khấu hao nhanh có thể thực hiện theo 2 phươngpháp là khấu hao theo số dư giảm dần và khấu hao theo tổng số năm sử dụng
- Phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần:
MKH = GCT x TKHđ
Trong đó:
MKH: Mức khấu hao năm t
GCT: Gía trị còn lại của TSCĐ ở đầu năm t
TKHđ: Tỷ lệ khấu hao nhanh của TSCĐ
t: Thứ tự năm sử dụng
Trang 31Theo phương pháp này mức khấu hao hàng năm được xác định bằngcách lấy giá trị còn lại của TSCĐ phải tính khấu hao nhân với tỷ lệ khấu haonhanh Tỷ lệ khấu hao nhanh được xác định bằng cách lấy tỷ lệ khấu hao bìnhquân nhân với hệ số điều chỉnh khấu hao nhanh Theo kinh nghiệm thực tế ởcác nước, hệ số điều chỉnh ở các nước được xác định là 1,5 nếu TSCĐ có thờihạn sử dụng từ 4 năm trở xuống; là 2,0 nếu TSCĐ có thời hạn sử dụng trên 4năm đến dưới 6 năm; là 2,5 nếu TSCĐ có thời hạn sử dụng trên 6 năm.
- Phương pháp khấu hao theo tổng số thứ tự năm sử dụng: theo phươngpháp này mức khấu hao hàng năm được xác định bằng nguyên giá TSCĐ cầnkhấu hao nhân với tỷ lệ khấu hao của từng năm Tỷ lệ khấu hao của từng nămđược tính theo những phương pháp cụ thể
MKHt = NGKH x TKHt
Trong đó:
MKHt: Mức khấu hao năm t
NGKH: Gía trị còn lại của TSCĐ ở đầu năm t
TKHt: Tỷ lệ khấu hao nhanh của TSCĐ
Ưu điểm của phương pháp: Giúp doanh nghiệp nhanh chóng thu hồi vốnđầu tư; hạn chế được ảnh hưởng của hao mòn vô hình; tạo lá chắn thuế từkhấu hao cho doanh nghiệp (làm giảm thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp).Nhược điểm của phương pháp:Khấu hao nhanh làm cho chi phí kinhdoanh những năm đầu tăng cao, giảm lợi nhuận của doanh nghiệp, ảnh hưởngđến các chi tiêu tài chính, nhất là các chỉ tiêu sinh lời, ảnh hưởng đến giá cổphiếu; tính toán phức tạp do phải tính lại hàng năm; trong một mức độ nhấtđịnh thì chi phí khấu hao không phù hợp với mức độ hao mòn của TSCĐtrong quá trình sử dụng
* Phương pháp khấu hao theo sản lượng:
MKHt = QSPt x MKHsp
Trang 32Trong đó: MKHt: Mức khấu hao TSCĐ năm t
QSPt: Số lượng sản phẩm sản xuất năm t
MKHsp: mức khấu hao đơn vị sản phẩm
Theo phương pháp này mức khấu hao hàng năm được xác định bằngcách lấy sản lượng dự kiến sản xuất hàng năm nhân với mức trích khấu haotính cho một đơn vị sản phẩm hoặc khối lượng công việc hoàn thành Mứckhấu hao đơn vị sản phẩm được tính bằng cách lấy nguyên giá TSCĐ phảitính khấu hao chia cho số lượng (hoặc khối lượng) sản phẩm sản xuất theocông suất thiết kế trong suốt thời gian hoạt động hữu ích của TSCĐ Trườnghợp tính khấu hao theo sản lượng từng tháng thì lấy số lượng (hoặc khốilượng) sản phẩm sản xuất trong tháng nhân với mức khấu hao bình quân cho
1 đơn vị sản phẩm
Ưu điểm của phương pháp: thích hợp với những TSCĐ hoạt động cótính chất thời vụ trong năm và có liên quan trực tiếp đến việc sản xuất sảnphẩm; do khấu hao được tính theo khối lượng sản phẩm hoặc công việc thực
tế nên phản ánh hợp lý hơn mức độ hao mòn của TSCĐ vào giá trị sản phẩm.Nhược điểm của phương pháp: đòi hỏi thống kê khối lượng sản phẩm,công việc do TSCĐ thực hiện trong kỳ phải rõ ràng, đầy đủ
Tóm lại, mỗi phương pháp khấu hao đều có những ưu, nhược điểmriêng Hiện tại các doanh nghiệp được phép chủ động lựa chọn phương phápkhấu hao thích hợp với doanh nghiệp mình và thông báo cho cơ quan thuếtrực tiếp quản lý và thực hiện nhất quán trong suốt quá trình sử dụng TSCĐ.Trường hợp đặc biệt, doanh nghiệp chỉ được thay đổi 1 lần phương pháp tríchkhấu hao và được thay đổi 1 lần thời gian khấu hao trong quá trình sử dụng vàphải thông báo bằng văn bản cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp
c) Quản lý và sử dụng quỹ khấu hao
Về mặt kinh tế, khấu hao TSCĐ được coi là một khoản chi phí sản xuất
Trang 33kinh doanh và được tính vào giá thành sản phẩm trong kỳ nhưng nó là khoảnchi phí phân bổ nhằm thu hồi vốn đầu tư ứng trước để hình thành nên TSCĐnên không tạo nên dòng tiền mặt chi ra Số tiền khấu hao thu hồi được tíchlũy lại hình thành nên quỹ khấu hao TSCĐ của doanh nghiệp, doanh nghiệp
có thể sử dụng quỹ này linh hoạt nhưng phải đảm bảo hoàn trả đúng hạn.d)Xây dựng quy chế quản lý, sử dụng TSCĐ
* Phân cấp thẩm quyền quyết định đầu tư và sử dụng TSCĐ:
Để quản lý, sử dụng TSCĐ một cách có hiệu quả cần phải có sự phâncấp thẩm quyền rõ ràng giữa các bên như ban giám đốc, các đơn vị trực thuộc,
bộ phẩn quản lý TSCĐ, phòng tài vụ…
* Quản lý sử dụng TSCĐ:
Trong quá trình sử dụng TSCĐ, doanh nghiệp cần khai thác công suấtlàm việc của TSCĐ một cách hợp lý, đồng thời vẫn cần đảm bảo được tuổithọ lâu dài của tài sản
Cần bảo vệ, kiểm soát chặt chẽ những sai sót, tổn thất, mất mát có thểsảy ra với TSCĐ bởi các nguyên nhân chủ quan và khách quan
Trong quá trình sử dụng TSCĐ, các bộ phận chi tiết, phụ tùng… bị hưhỏng hoặc hao mòn hoặc sảy ra những tình trạng không bình thường nhưnhờn ốc, vỡ van… Ngoài việc giữ gìn, lau dầu,… doanh nghiệp phải tiếnhành bảo dưỡng, sửa chữa nhằm đảm bảo năng lực sản xuất bình thường củaTSCĐ Như vậy, việc giữ gìn và sửa chữa TSCĐ là một biện pháp quan trọng
để sử dụng TSCĐ có hiệu quả Sửa chữa bao gồm sửa chữa lớn TSCĐ (nhưthay đổi phần lớn phụ tùng; thay đổi hoặc sửa chữa bộ phận chủ yếu củaTSCĐ như thân máy, giá máy, phụ tùng lớn…) và sửa chữa thường xuyên (ví
dụ như thay đổi lẻ tẻ những chi tiết bị hao mòn) Sửa chữa lớn có thể khôiphục được mức độ chính xác và duy trì nâng cao công suất TSCĐ, còn sửachữa thường xuyên chỉ có thể giữ được trạng thái sử dụng đều đặn của TSCĐ
Trang 34e) Kế hoạch sửa chữa lớn, thanh lý, nhượng bán TSCĐ
Trong quá trình sử dụng TSCĐ, TSCĐ bị hao mòn dần cả về giá trị vàgiá trị sử dụng Vì vậy doanh nghiệp cần phải tiến hành thanh lý, nhượngbán TSCĐ nhằm đổi mới máy móc, thiết bị, nâng cao năng lực sản xuất từ
đó thu được lợi nhuận tối đa
TSCĐ nhượng bán thường là những TSCĐ không cần dùng đến hoặcxét thấy sử dụng không hiệu quả Khi nhượng bán TSCĐ hữu hình phảilàm đầy đủ thủ tục cần thiết( lập hội đồng xác định giá, thôn gbaso côngkhai và tổ chức đấu giá, có hượp đồng mua bán, biên bản giao nhậnTSCĐ)
TSCĐ thanh lý là những TSCĐ hư hỏng, không thể tiếp tục sử dụng,những TSCĐ lạc hậu về kỹ thuật hoặc không phù hợp với yêu cầu sảnxuất , kinh doanh Khi có TSCĐ thanh lý, đơn vị phải ra quyết định thanh
lý, thành lập hội đồng thanh lý TSCĐ Hội đồng thanh lý TSCĐ có nhiệm
vụ tổ chức thực hiện thanh lý TSCĐ theo đúng trình tự, thủ tục quy địnhtrong chế độ quản lý tài chính và lập “ Biê bản thanh lý TSCĐ” theo mẫuquy định Biê bản được thành lập 2 bản, 1 bản chuyển cho phòng kế toán
để theo dõi ghi sổ, 1 bản giao cho đơn vị quản lý sử dụng TSCĐ
Doanh nghiệp cần có kế hoạch thanh lý, nhượng bán TSCĐ hợp lý vàphù hợp với tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, từ đó nângcao năng suất sản xuất và tạo ra nhiều thuận lợi
1.2.3.Các chỉ tiêu đánh giá tình hình quản trị sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiêp.
1.2.3.1.Các chỉ tiêu đánh giá tình hình quản trị vốn lưu động
*Chỉ tiêu phản ánh kết cấu vốn lưu động: Phản ánh tỷ trọng của từng
thành phần vốn trên tổng vốn lưu động
Trang 35
Tỷ trọng thành phần VLĐ = Gía trị thành phần VLĐ đó
Tổng giá trị VLĐ
* Chỉ tiêu phản ánh tình hình quản trị vốn bằng tiền:
- Hệ số khả năng thanh toán hiện thời:
Hệ số khả năng thanh toán hiện thời = Tài sản ngắn hạn
Nợ ngắn hạn
Hệ số khả năng thanh toán hiện thời thể hiện mức độ đảm bảo khả năngthanh toán các khoản nợ ngắn hạn của doanh nghiệp
- Hệ số khả năng thanh toán nhanh:
Hệ số khả năng thanh toán nhanh = Tài sản ngắn hạn – hàng tồn kho
Nợ ngắn hạn
Hệ số khả năng thanh toán nhanh phản ánh khả năng thanh toán ngay cáckhoản nợ ngắn hạn trong kỳ mà không phải dự vào việc bán các laoji vật tư,hàng hóa
- Hệ số khả năng thanh toán tức thời:
Hệ số khả năng thanh toán tức thời thể hiện khả năng thanh toán ngaybằng tiền của doanh nghiệp khi chủ nợ có yêu cầu
Hệ số khả năng thanh toán tức thời = Tiền + các khoản tương đương tiền
Nợ ngắn hạn
- Hệ số tạo tiề từ hoạt động kinh doanh:
Hệ số tạo tiền từ HĐKD = Dòng tiền vào từ hoạt động kinh doanh
Doanh thu bán hàng
Hệ số này phản ánh mức độ thu tiền từ doanh thu bán hàng trong kỳ, qua
đó đánh giá khả năng thu hồi tiền từ doanh thu
*Chỉ tiêu phản ánh tình hình quản trị nợ phải thu
- Vòng quay các khoản phải thu: Phản ánh tốc độ luân chuyển ác khoản
phải thu hay thời gian chuyển đổi các khoản phải thu thành tiền, cho biết
Trang 36trong kỳ bình quân các khoản phải thu của donah nghiệp quay được bao nhiêuvòng
Vòng quay nợ phải thu = Doanh thu bán hàng
Số nợ phải thu bình quân trong kỳ
- Kỳ thu tiền trung bình: kỳ thu tiền bình quân phản ánh trung bình độ
dài thời gian thu tiền bán hàng của doanh nghiệp kể từ lúc xuất giao hàng chođến khi thu được tiền bán hàng
Kỳ thu tiền trung bình =
Số dư bình quân các khoản phải
thu Doanh thu bình quân 1 ngày
trong kỳ.
*Chỉ tiêu phản ánh tìn hình quản trị hàng tồn kho
- Số vòng quay hàng tồn kho: chỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn tồn
kho quay được bao nhiêu vòng trong 1 kỳ và được xác định như sau:
Số vòng quay HTK = Giá vốn hàng bán
Giá trị HTK bình quân trong kỳ
- Kỳ luân chuyển HTK: Chỉ tiêu này phản ánh số ngày trung bình
thực hiện một vòng quay hàng tồn kho và được xác định như sau:
Số ngày luân chuyển HTK = 360 ngày
Số vòng quay HTK
*Chỉ tiêu phản ánh hiệu suất, hiệu quả vốn lưu động.
- Số lần luân chuyển VLĐ (Số vòng quay VLĐ): Chỉ tiêu này phản ánh số
vòng quay VLĐ trong một thời kỳ nhất định, thường là một năm Để đơngiản, tổng mức luân chuyển VLĐ thường được xác định bằng doanh thu thuầntrong kỳ Số VLĐ bình quân được xác định theo phương pháp bình quân sốhọc
- Kỳ luân chuyển VLĐ: Chỉ tiêu này phản ánh để thực hiện một vòng
quay vốn lưu động cần bao nhiêu ngày Kỳ luân chuyển càng ngắn thì vốn lưu
Trang 37động luân chuyển càng nhanh và ngược lại.
Kỳ luân chuyển VLĐ = Số ngày trong kỳ (360 ngày)
Số lần luân chuyển VLĐ
- Hàm lượng vốn lưu động: Chỉ tiêu này phản ánh để thực hiện một đồng
doanh thu thuần cần bao nhiêu đồng VLĐ Hàm lượng VLĐ càng thấp thìVLĐ sử dụng càng hiệu quả và ngược lại Công thức tính như sau:
Hàm lượng VLĐ = Doanh thu thuần trong kỳ VLĐ bình quân
- Mức tiết kiệm vốn lưu động: Chỉ tiêu này phản ánh số VLĐ tiết kiệm
được do tăng tốc độ luân chuyển VLĐ Nhờ tăng tốc độ luân chuyển VLĐnên Doanh nghiệp có thể rút ra khỏi một số VLĐ để dùng cho các hoạt độngkhác Xác định như sau:
Tỷ suất lợi nhuận vốn lưu động: Chỉ tiêu này phản ánh một đồng VLĐ bình
quân tạo ra được bao nhiêu đồng đồng lợi nhuận trước (sau) thuế ở trong kỳ Chỉtiêu này là thước đo đánh giá hiệu quả sử dụng VLĐ của doanh nghiệp
Tỷ suất lợi nhuận VLĐ = Lợi nhuận trước (sau) thuế x 100%
VLĐ bình quân
Trang 38*Chỉ tiêu phản ánh tình hình khấu hao TSCĐ
Hệ số hao mòn: Chỉ tiêu này phản ánh mức độ hao mòn của TSCĐ, qua đó
cũng gián tiếp phản ánh năng lực còn lại của TSCĐ và số VCĐ còn phải tiếptục thu hồi ở tại thời điểm đánh giá Hệ số này càng gần 1 chứng tỏ TSCĐ đãgần hết thời hạn sử dụng, VCĐ cũng sắp thu hồi hết Công thức tính như sau:
Hệ số hao mòn TSCĐ = Số khấu hao lũy kế của TSCĐ
Nguyên giá TSCĐ
Hệ số này càng gần 1 chứng tỏ TSCĐ đã gần hết thời hạn sử dụng, vốn
cố định sắp bị thu hồi hết
*Chỉ tiêu phản ánh hệ số trang bị TSCĐ cho công nhân trực tiếp sản xuất.
Chỉ tiêu này cho biết mỗi lao động được trang bị bao nhiêu đơn vị giá trịTSCĐ Chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ mức đầu tư, trang bị phương tiện kỹthuật cho người lao động càng nhiều và ngược lại
Hệ số trang bị TSCĐ
cho công nhân viên =
Tổng nguyên giá TSCĐ bình quân dùng cho sản xuất
Số lao động bình quân trong kỳ
*Chỉ tiêu phản ánh hiệu suất, hiệu quả sử dụng TSCĐ, VCĐ.
Hiệu suất sử dụng TSCĐ: Chỉ tiêu này phản ánh một đồng TSCĐ sử
dụng trong kỳ tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu thuần Nguyên giáTSCĐ bình quân được tính theo phương pháp bình quân số học giữa nguyêngiá TSCĐ cuối kỳ và đầu kỳ Công thức như sau:
Hiệu suất sử dụng TSCĐ = Doanh thu thuần
Nguyên giá TSCĐ bình quân
Hiệu suất sử dụng vốn cố định: Chỉ tiêu này phản ánh một đồng VCĐ sử
dụng trong kỳ tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu thuần VCĐ sử dụngtrong kỳ là phần giá trị còn lại của nguyên giá TSCĐ VCĐ bình quân đượctính theo phương pháp bình quân số học giữa cuối kỳ và đầu kỳ Công thứctính như sau:
Trang 39Hiệu suất sử dụng TSCĐ: Chỉ tiêu này phản ánh một đồng TSCĐ sử
dụng trong kỳ tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu thuần Nguyên giáTSCĐ bình quân được tính theo phương pháp bình quân số học giữa nguyêngiá TSCĐ cuối kỳ và đầu kỳ Công thức như sau:
Hàm lượng VCĐ:Là đại lượng nghịch đảo của chỉ tiêu hiệu suất sử dụng
VCĐ, phản ánh để tạo ra một đồng doanh thu thuần cần bao nhiêu đồng VCĐ
Tỷ suất lợi nhuận vốn cố định: Chỉ tiêu này phán ánh , một đồng vốn cố định
bình quân sử dụng trong kỳ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận trước ( sau) thuế
Tỷ suất lợi nhuận VCĐ = Lợi nhuận trước( sau) thuế x100% VCĐ bình quân
1.2.3.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu suất và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
*Chỉ tiêu hiệu suất sử dụng vốn kinh doanh
Hiệu suất sử dụng TSCĐ = Nguyên giá TSCĐ bình quân Doanh thu thuần
Hàm lượng VCĐ = Doanh thu thuần trong kỳ VCĐ bình quân trong kỳ
Vòng quay toàn bộ VKD = Doanh thu tuần
VKD bình quân
Trang 40ttrifnh độ sử dụng tài sản của doanh nghiệp chỉ tiêu này đạt cao, hiệu quả sửdụng VKD càng cao.
*Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
- Chỉ tiêu tỷ suất sinh lời kinh tế của tài sản( BEP): Chỉ tiêu này phản
ánh khả năng sinh lời cảu một đồng VKD, không tính đến ảnh hưởng của thuếthu nhập và nguồn gốc của VKD
Tỷ suất sinh lời kinh tế của tài sản (BEP) = Lợi nhuận trước lãi vay và thuế Tổng tài sản (VKD) bình quân
- Tỷ suất lợi nhuận trước thuế trên VKD: Chỉ tiêu này thể hiện mỗi
đồng vốn VKD trong kỳ có khả năng sinh lời ra bao nhiêu đồng lợi nhuận saukhi đã trang trải lãi tiền vay Chỉ tiêu này đánh giá trình độ quản trị vốn củadoanh nghiệp Công thức tính như sau:
Tỷ suất lợi nhuận trước thuế trên VKD = Lợi nhuận trước thuế trong kỳ
VKD bình quân sử dụng trong kỳ
- Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên VKD (ROA): Tỷ suất này còn được
gọi là tỷ suất sinh lời ròng của tài sản Chỉ tiêu này phản ánh mỗi đồng VKD
sử dụng trong kỳ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế Công thức tínhnhư sau:
Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên VKD (ROA) = Lợi nhuận sau thuế
VKD bình quân trong kỳ
- Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu (ROE): Chỉ tiêu này cho biết mỗi
đồng vốn của chủ sở hữu sử dụng trong kỳ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sauthuế Chỉ tiêu này phản ánh tổng hợp tất cả các khía cạnh về trình độ quản trị tàichính gồm trình độ quản trị doanh thu và chi phí, trình độ quản trị tài sản, trình
độ quản trị nguồn vốn của doanh nghiệp Công thức xác định như sau:
Tỷ suất lợi nhuận VCSH (ROE) = VCSH bình quân sử dụng trong kỳ Lợi nhuận sau thuế