PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC SÁNG TẠO CHO HỌC SINH TRONG BÀI NHÔM VÀ HỢP CHẤT CỦA NHÔM (TIẾT 1) LỚP 12 – CƠ BẢN Khái niệm năng lực (Capacite – Pháp, Capacity – Anh) : Còn gọi là khả năng thực hiện như khả năng giải nhanh các bài tập là một sự kết hợp linh hoạt và độc đáo của nhiều đặc điểm tâm lý của một người, tạo thành những điều kiện chủ quan thuận lợi giúp cho người đó tiếp thu dễ dàng, tập dượt nhanh chóng và hoạt động đạt hiệu quả cao trong một lĩnh vực nào đó.
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
-oOo -NGUYỄN VIẾT SINH
BÀI TIỂU LUẬN
PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC SÁNG TẠO CHO HỌC SINH TRONG BÀI NHÔM VÀ HỢP CHẤT CỦA
NHÔM (TIẾT 1) - LỚP 12 – CƠ BẢN
MÔN: PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỌC SINH TRONG
DẠY HỌC HÓA HỌC
Trang 2CHƯƠNG 1 NĂNG LỰC SÁNG TẠO 1.1 KHÁI NIỆM VỀ NĂNG LỰC
Khái niệm năng lực (Capacite – Pháp, Capacity – Anh) : Còn gọi là khả năng thực hiện như khả năng giải nhanh các bài tập là một sự kết hợp linh hoạt và độc đáo của nhiều đặc điểm tâm lý của một người, tạo thành những điều kiện chủ quan thuận lợi giúp cho người đó tiếp thu dễ dàng, tập dượt nhanh chóng và hoạt động đạt hiệu quả cao trong một lĩnh vực nào đó
Theo từ điển Tiếng việt thông dụng: “Năng lực là khả năng làm tốt công việc” Trong tâm lý học người ta coi năng lực là những thuộc tính tâm lý riêng của cá nhân, nhờ những thuộc tính này mà con người hoàn thành tốt đẹp một loạt hoạt động nào đó, mặc dù phải bỏ ra ít sức lao động Người có năng lực về một mặt nào đó thì không phải nỗ lực nhiều trong quá trình công tác
mà vẫn khắc phục được nhiều khó khăn một cách nhanh chóng và dễ dàng hơn những người khác hoặc có thể vượt qua khó khăn mới mà người khác không thể vượt qua được
Theo các nhà tâm lý học, năng lực chính là khả năng thực hiện một hoạt động nào đó trong một thời gian nhất định nhờ những điều kiện nhất định
và những tri thức tiểu xảo đã có Năng lực chứa đựng yếu tố mới mẻ linh hoạt, có thể giải quyết nhiệm vụ thành công trong những tình huống khác nhau, trong một lĩnh vực hoạt động rộng hơn Do vậy, năng lực của học sinh
sẽ là mục đích của dạy học, giáo dục, những yêu cầu về bồi dưỡng phát triển năng lực cho học sinh cần đặt đúng chỗ của chúng trong mục đích dạy học
Năng lực (tiếng la tinh là « competentia », có nghĩa là gặp gỡ, khái niệm năng lực được hiểu theo nhiều nghĩa khác nhau) : Năng lực : Là một thuộc tính tâm lý phức hợp, là điểm hội tụ của nhiều yếu tố như tri thức, kỹ năng, kinh nghiệm, sự sẵn sàng hành động và trách nhiệm đạo đức Năng lực :
Là những khả năng và kỹ xảo học được hoặc sẵn có của cá thể nhằm giải quyết các tình huống xác định, cũng như sự sẵn sàng về động cơ, xã hộivà khả
Trang 3năng vận dụng các cách giải quyết vấn đề một cách có trách nhiệm và hiệu quả trong những tình huống linh hoạt
1.2 KHÁI NIỆM VỀ SÁNG TẠO
Có rất nhiều quan niệm về sáng tạo: Theo từ điển Bách khoa toàn thư Liên Xô tập 42 thì:" Sáng tạo là một loại hoạt động mà kết quả của nó là một sản phẩm tinh thần hay vật chất có tính cách tân, có ý nghĩa xã hội, có giá trị" Theo từ điển tiếng việt thông dụng thì: "Sáng tạo là nghĩ ra và làm ra những giá trị vật chất hoặc tinh thần" Sáng tạo thường được hiểu là tạo ra, đề ra những ý tưởng mới, độc đáo, hữu ích, phù hợp với hoàn cảnh
Theo các nhà tâm lí học thì sáng tạo là năng lực đáp ứng một cách thích đáng nhu cầu tồn tại theo lối mới, năng lực gây ra cái gì đấy mới mẻ Sự thích ứng như vậy, nếu có xu hướng nội tâm lí thì chủ yếu liên quan tới cảm giác, phát hiện sự nảy sinh những ý và nghĩa trong quá trình hình thành mục đích, nếu có xu hướng ngoại tâm lí thì mang những hình thức của các câu trúc mới, những quy trình hoặc sáng chế mới hoặc tiếp tục tồn tại
1.3 NĂNG LỰC SÁNG TẠO
Năng lực sáng tạo có thể hiểu là khả năng tạo ra những giá trị mới về vật chất và tinh thần, tìm ra cái mới, giải pháp mới, công cụ mới, vận dụng thành công những hiểu biết đã có vào hoàn cảnh mới Năng lực sáng tạo khoa học của mỗi cá nhân thể hiện ở chỗ cá nhân có thể mang lại những giá trị mới, những sản phẩm mới quí giá đối với nhân loại
Đối với học sinh: Năng lực sáng tạo trong học tập chính là năng lực biết giải quyêt vấn đề học tập để tìm ra cái mới ở mức độ nào đó thể hiện được khuynh hướng, năng lực sáng tạo, kinh nghiệm của cá nhân học sinh Năng lực nói chung và năng lực sáng tạo nói riêng không phải chỉ là bám sinh
mà được hình thành và phát triển trong quá trình hoạt động của chủ thể Bởi vậy muốn hình thành năng lực học tập sáng tạo phải chuẩn bị cho học sinh những điều kiện cần thiết để họ có thể thực hiện thành công với một số kết quả mới mẻ nhất định trong hoạt động đó Đó là tổ chức cho học sinh hoạt
Trang 4động càng nhiều càng tốt Thiên tài 99% là do lao động (hoạt động) Hoạt động sáng tạo bất kỳ lúc nào, ở đâu, chỉ xảy ra trong khi giải quyết vấn đề
1.4 NHỮNG QUAN NIỆM VỀ NĂNG LỰC SÁNG TẠO Ở HỌC SINH
Từ các cơ sở trên chúng ta có thê có những quan niệm vê năng lực sáng tạo của học sinh như sau:
- Năng lực tự chuyển tải tri thức và kỹ năng từ lĩnh vực quen biết sang tình huống mới, vận dụng kiến thức đã học trong điều kiện, hoàn cảnh mới
- Năng lực nhận thấy vấn đề mới trong điều kiện quen biết (tự đặt câu hỏi mới cho mình và cho mọi người về bản chất của các điều kiện, tình huống, sự vật) Năng lực
- Năng lực nhìn thấy cấu trúc của đối tượng đang nghiên cứu Thực chất là bao quát nhanh chóng, đôi khi ngay tức khắc, các bộ phận, các yếu tố của đối tượng trong mối tương quan giữa chúng với nhau
- Năng lực biết đề xuất các giải pháp khác nhau khi phải xử lý một tình huống Khả năng huy động các kiến thức cần thiết để đưa ra giả thuyết hay các dự đoán khác nhau khi phải lí giải một hiện tượng
- Năng lực xác nhận bằng lí thuyết và thực hành các giả thuyết (hoặc phủ nhận nó) Năng lực biết đề xuất các phương án thí nghiệm hoặc thiết kế
sơ đồ thí nghiệm để kiểm tra giả thuyết hay hệ quả suy ra từ giả thuyết hoặc
để đo một đại lượng nào đó với hiệu quả cao nhất có thể được trong những điều kiện đã cho
- Năng lực nhìn nhận một vấn đề dưới những góc độ khác nhau, xem xét đối tượng ở những khía cạnh khác nhau, đôi khi mâu thuẫn nhau Năng lực tìm ra các giải pháp lạ, chẳng hạn đối với bài toán hóa học, có nhiều cách nhìn đối với việc tìm kiếm lời giải, năng lực kết hợp nhiều phương pháp giải bài tập để tìm ra một phương pháp mới, độc đáo
Như vậy năng lực sáng tạo chính là khả năng thực hiện được những điều sáng tạo Đó là nét làm thành thạo và luôn đổi mới, có những nét độc đáo riêng luôn phù hợp vói thực tế Luôn biết và đề ra những cái mới khi chưa
Trang 5được học, nghe giảng hay đọc tài liệu hay tham quan về việc đó nhưng vẫn đạt kết quả cao.Đối với học sinh phổ thông tất cả những gì mà họ" tự nghĩ ra" khi giáo viên chưa dạy, học sinh chưa đọc sách, chưa biết được nhờ trao đổi với bạn đều coi như có mang tính sáng tạo
1.4 CÁC THÀNH TỐ CỦA NĂNG LỰC SÁNG TẠO
- Nhận ra ý tưởng mới
- Hình thành và triển khai ý tưởng mới
- Tư duy độc lập
1.5 CÁC TIÊU CHÍ, THANG ĐÁNH GIÁ
Tiêu chí Mức độ Điểm
tối đa
Cách đánh giá
1 Nhận ra
ý tưởng mới
+ Biết xác định thông tin, ý tưởng mới và phức tạp từ các nguồn thông tin khác nhau
1 Phiếu ĐG cá
nhân trong nhóm, quan sát của GV
+ Biết xác định và làm rõ thông tin, ý tưởng mới và phức tạp từ các nguồn thông tin khác nhau
2
+ Biết phân tích các nguồn thông tin độc lập để thấy được khuynh hướng
và độ tin cậy của ý tưởng mới
3
+ Phân tích rõ ràng và đúng các nguồn thông tin độc lập để thấy được khuynh hướng và độ tin cậy của ý tưởng mới
4
2 Hình
thành và
triển khai ý
tưởng mới
+ Nêu được nhiều ý tưởng mới trong học tập và cuộc sống; suy nghĩ không theo lối mòn
1 Phiếu ĐG cá
nhân trong nhóm, quan sát của GV
+ Tạo ra yếu tố mới dựa trên những ý tưởng khác nhau
2
Trang 6+ Hình thành và kết nối các ý tưởng 3 + Nghiên cứu để thay đổi giải pháp trước sự thay đổi của bối cảnh
+ Đánh giá rủi ro và có dự phòng
4
3 Tư duy
độc lập
+ Biết đặt nhiều câu hỏi có giá trị, không dễ dàng chấp nhận thông tin một chiều
1 Phiếu ĐG cá
nhân trong nhóm + Không thành kiến khi xem xét,
đánh giá vấn đề
2
+ Biết quan tâm đến các lập luận và minh chứng thuyết phục
3
+ Sẵn sàng xem xét, đánh giá lại vấn đề
4
Tổng điểm
1.6 THỰC TRẠNG VIỆC PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC SÁNG TẠO CHO HỌC SINH THÔNG QUA DẠY HỌC BỘ MÔN HÓA HỌC HIỆN NAY
Đối với người Việt Nam hiện nay trình độ sáng tạo ở mức nào? Hãy xét một vài chỉ số sau:
+ Năm 2012, tổ chức sở hữu trí tuệ toàn cầu đã công bố chỉ số đổi mới
và sáng tạo quốc gia, Việt Nam xếp thứ 76/141 nước, đứng thứ 5 trong khu vực sau Singapore, Malaysia, Brunei Parussalam và Thailand Như vậy theo kết quả đó, chỉ số đổi mới và sáng tạo của Việt Nam ở mức dưới trung bình
+ Số bằng sáng chế cũng là chỉ số quan trọng và khách quan để đánh giá trình độ sáng tạo cũng như thành tựu khoa học của quốc gia đó Từ năm
2006 – 2010, Việt Nam chỉ có 5 bằng chế được đăng kí tại Mỹ Xét trong năm
2011, Nhật Bản có 46139 bằng sáng chế, Hàn Quốc có 12262, Trung Quốc có
3174, Singapore có 647, Malaysia có 161, Việt Nam không có bằng sáng chế nào
Trang 7Thực tế ở nước ta hiện nay, trong quá trình dạy học có nhiều nguyên nhân dẫn đến chưa phát tốt triển năng lực sáng tạo cho học sinh như: Chương trình học, cơ sở vật chất, Giáo viên chưa có nhiều phương pháp, tổ chức dạy học định hướng phát triển năng lực sáng tạo cho học sinh, môi trường xã hội – gia đình, ý thức học tập của học sinh, cũng là một trong những nguyên nhân
cơ bản dẫn đến NLST ở học sinh phổ thông hiện nay chưa phát triển được
1.7 CÁC BIỆN PHÁP PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC SÁNG TẠO CHO HỌC SINH
Để dạy học phát triển năng lực sáng tạo, giáo viên phải sử dụng các phương pháp và công cụ sáng tạo trong suốt quá trình dạy học và đánh giá năng lực người học, đồng thời đánh giá sự phát triển năng lực sáng tạo của học sinh qua ý tưởng và sản phẩm mà các em sáng tạo ra theo một số tiêu chí
về tính mới, tính độc đáo và tính hữu ích,…
Đối với giáo viên phải luôn học hỏi tiếp thu những phương pháp dạy học tích cực, khuyến khích người học có ý kiến khác biệt, tạo môi trường học tập cho học sinh được thoải mái, kích thích hứng thú học tập cho học sinh, tạo những tình huống có vấn đề để học sinh vận dụng kiến thức tất cả môn học,
kỹ năng, cả về kiến thức đời sống…để đưa ra biện pháp giải quyết vấn đề có hiệu quả tốt nhất
Một số phương pháp dạy học để phát triển năng lực sáng tạo cho học sinh như:
+ Phương pháp dạy học theo nhóm
+ Phương pháp dạy học dự án
+ Phương pháp dạy học giải quyết vấn đề…
CHƯƠNG 2 GIÁO ÁN PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC SÁNG TẠO
Bài 27: NHÔM VÀ HỢP CHẤT CỦA NHÔM (TIẾT 1)
Chủ đề nhôm và hợp chất của nhôm gồm 2 tiết, ở tiết 1 bao gồm các nội dung chủ yếu sau: Vị trí, cấu hình electron, tính chất vật lý, tính chất hóa học, ứng dụng, trạng thái tự nhiên và sản xuất nhôm
Trang 8I Mục tiêu chủ đề
1 Kiến thức, kĩ năng, thái độ
a Kiến thức
- HS biết:
+ Vị trí của nhôm trong bảng tuần hoàn
+ Cấu tạo nguyên tử, tính chất vật lí, tính chất hóa học, ứng dụng và phương pháp sản xuất nhôm trong công nghiệp
- HS hiểu:
+ Nhôm có tính khử mạnh: phản ứng với phi kim, dung dịch axit, oxit kim loại, nước, dung dịch kiềm
+ Nguyên tắc và sản xuất nhôm trong công nghiệp bằng phương pháp điện phân nhôm oxit nóng chảy
b Kĩ năng
- HS có kĩ năng quan sát mẫu vật, thí nghiệm, rút ra kết luận về tính chất hóa học của nhôm
- Viết phương trình hóa học minh họa tính chất hóa học của nhôm
- Sử dụng và bảo quản hợp lý các đồ dùng bằng nhôm
- Giải được bài tập: Tính % khối lượng nhôm trong hỗn hợp, bài tập tổng hợp có nội dung liên quan
c Thái độ
- Say mê hứng thú học tập, trung thực, yêu thích khoa học
- Có ý thức vận dụng kiến thức vào thực tiễn cuộc sống phục vụ đời sống con người
d Trọng tâm
- Đặc điểm cấu tạo nguyên tử nhôm và các phản ứng đặc trưng của nhôm
- Phương pháp sản xuất nhôm trong công nghiệp
2 Định hướng năng lực có thể hình thành và phát triển
- Năng lực sáng tạo, năng lực giải quyết vấn đề
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
1 Giáo viên (GV)
Dụng cụ hóa chất thí nghiệm các video – clip minh họa
2 Học sinh (HS)
Trang 9Ôn lại các kiến thức có liên quan, chuẩn bị bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học
III Chuỗi các hoạt động dạy học
A Giới thiệu chung
- Nhôm là nguyên tố quan trọng nhất trong nhóm IIIA Dựa trên cơ sở các bài chất và hợp chất đã học, GV hướng dẫn HS sử dụng biện pháp so sánh, đối chiếu và lập luận tương tự để rút ra kiến thức mới về nguyên tố nhôm đồng thời để HS có cơ sở so sánh đối chiếu với nguyên tố nhóm IA và IIA
đã học
- Hoạt động trải nghiệm kết nối: Làm thí nghiệm nhôm mọc lông tơ.
- Hoạt động hình thành kiến thức gồm các nội dung sau: Vị trí – cấu hình
electron, tính chất vật lý, tính chất hóa học, ứng dụng, trạng thái tự nhiên và sản xuất Các nội dung kiến thức này được thiết kế thành các hoạt động (HĐ) của HS Thông qua các kiến thức đã học, HS suy luận kiểm chứng để rút ra các kiến thức mới
- Hoạt động luyện tập được thiết kế thành các câu hỏi – bài tập để củng cố
kiến thức, khắc sâu các nội dung kiến thức trọng tâm đã học trong bài
- Hoạt động vận dụng, tìm tòi mở rộng: được thiết kế cho HS làm ở lớp
hoặc ở nhà, nhằm mục đích giúp HS vận dụng kiến thức, kĩ năng, đã học trong bài để giải quyết các câu hỏi, bài tập gắn với thực tiễn, thực nghiệm
và mở rộng kiến thức
B Thiết kế chi tiết từng hoạt động dạy học
1 Hoạt động trải nghiệm kết nối (2’)
a Mục tiêu hoạt động
- Nhằm mục đích tạo tính tò mò và tăng nhu cầu tiếp tục tìm hiểu kiến thức mới của HS
- Nội dung hoạt động: HS quan sát GV làm thí nghiệm nhôm “mọc lông tơ”
b Phương thức tổ chức hoạt động
- GV làm thì nghiệm nhôm “mọc lông tơ”
- HS quan sát cách làm
c Sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động
- Sản phẩm: Miếng nhôm có hiện tượng “mọc lông tơ”
Trang 10- Đánh giá kết quả hoạt động:
- Vì là thí nghiệm kích thích tính tò mò của HS nên GV có thể mô tả cách làm nhưng không dự đoán hiện tượng
- Thí nghiệm cần 8-10 phút mới có hiện tượng nên trong quá trình đợi GV dẫn dắt HS vào hoạt động tiếp theo
2 Hoạt động 1: Vị trí và cấu hình electron nguyên tử(3’)
a Mục tiêu hoạt động
- Biết được vị trí của nhôm trong bảng tuần hoàn
- Biết được nhôm dễ nhường 3e và có số oxi hóa là +3
b Phương thức tổ chức hoạt động
- Hoạt động độc lập từng cá nhân
+ GV chiếu vị trí của Al trong bảng tuần hoàn và yêu cầu HS xác định cấu hình electron từ đó suy ra vị trí của Al (ô, chu kì, nhóm)
⇒
Cấu hình e:1s 2 2s 2 2p 6 3s 2 3p 1
Vị trí: Ô số 13, nhóm IIIA, chu kì 3
+ HS cho biết nhôm dễ nhường bao nhiêu e và có số oxi hóa trong hợp chất
là bao nhiêu ?
⇒
Nhôm dễ nhường 3e và có số oxi hóa +3 trong hợp chất.
- GV chỉnh sửa các sai sót nếu có của HS và chốt lại kiên thức cần nắm
c Sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động
- Sản phẩm:
I Vị trí trong bảng tuần hoàn và cấu hình electrong nguyên tử
Cấu hình e: 1s 2 2s 2 2p 6 3s 2 3p 1
Vị trí: Ô số 13, nhóm IIIA, chu kì 3
3 Hoạt động 2: Tìm hiểu tính chất vật lí của Al (4’)
a Mục tiêu hoạt động:
- Nêu được một vài tính chất vật lí cơ bản của nhôm: màu sắc, nhiệt độ nóng chảy, độ cứng, khối lượng riêng, độ dẫn điện, dẫn nhiệt
b Phương thức tổ chức hoạt động:
- Hoạt động này được thiết kế dạng bài tập vào giao trước để HS thực hiện
ở nhà
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1 (được giao trước để HS làm ở nhà)
Trang 11Cho các cụm từ sau: “ tốt, nhẹ ,trắng bạc, dát mỏng,660 0 C, giấy gói kẹo,
3 lần”
Điền cụm từ cho sẵn ở trên vào các chổ trống sau sao cho phù hợp nhất:
+ Nhôm là kim loại màu (1) , nóng chảy ở (2) , khá mềm, dễ kéo sợi, dễ (3) Dùng làm (4)
+ Nhôm là kim loại (5) có khối lượng riêng D = 2,7g/ cm3
+ Dẫn điện và dẫn nhiệt (6) , gấp (7) sắt
- GV gọi từng HS lên để hoàn thành các nội dung trong phiếu học tập số 1 Các HS khác nhận xét và bổ sung nếu có sai sót
c Sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động:
- Sản phẩm:
II Tính chất vật lí
+ Nhôm là kim loại màu trắng bạc, nóng chảy ở 660 o C, khá mềm, dễ kéo
sợi, dễ dát mỏng Dùng làm giấy gói kẹo
+ Nhôm là kim loại nhẹ, có khối lượng riêng D = 2,7g/ cm3
+ Dẫn điện và dẫn nhiệt tốt, gấp 3 lần sắt
- Đánh giá kết quả hoạt động:
Thông qua kết quả của nội dung phiếu học tập mà HS đã làm, GV có thể đánh giá việc hoàn thành nhiệm vụ ở nhà của HS từ đó đưa ra những nhận xét để HS có thể khắc phục nếu làm chưa tốt
4 Hoạt động 3: Tìm hiểu phản ứng của nhôm với phi kim, axit và oxit kim loại (15’)
a Mục tiêu hoạt động:
- Biết được nhôm có tính khử mạnh nhưng yếu hơn kim loại IA, IIA
- Giải thích được một số hiện tượng trong các phương trình phản ứng
- Viết được các phương trình hóa học của Al với clo, oxi, axit, oxit kim loại
- Biết được tính thụ động của Al trong axit HNO3, H2SO4 đặc, nguội