1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Xây dựng và sử dụng hệ thống câu hỏi trắc nghiệm khách quan nhiều lựa chọn chương “động lực học chất điểm” vật lí 10 THPT

125 142 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 125
Dung lượng 1,93 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

không nên chỉ áp dụng một hình thức thi, kiểm tra cho một môn học mà cầnthiết phải tiến hành kết hợp các hình thức thi kiểm tra một cách hợp lý mới cóthể đạt được yêu cầu của việc đánh g

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Chuyên ngành: Lí luận và phương pháp dạy học bộ môn Vật lí

HÀ NỘI - 2018

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2

Chuyên ngành: Lí luận và phương pháp dạy học bộ môn Vật lí

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Người hướng dẫn khoa học

TH.S NGUYỄN ANH DŨNG

HÀ NỘI - 2018

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới thầy Nguyễn Anh Dũng, là người đãchỉ bảo tận tình, trực tiếp giúp đỡ tôi trong suốt thời gian học tập và hoànthành bản khóa luận này

Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới Ban chủ nhiệm khoa Vật lí, cácthầy cô trong khoa và tổ lí luận và phương pháp dạy học Vật lí – trường Đạihọc Sư phạm Hà Nội 2 đã tạo điều kiện thuận lợi giúp đỡ tôi hoàn thành khóaluận tốt nghiệp này

Mặc dù đã cố gắng hết sức song trong quá trình thực hiện khóa luận củatôi sẽ không tránh khỏi một số sai sót Bởi vậy, tôi rất mong nhận được sựđóng góp ý kiến quý báu từ phía các thầy cô và các bạn để khóa luận của tôiđược đầy đủ và hoàn thiện

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày….tháng….năm 2018

Sinh viên thực hiện

Trần Thu Thảo

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Dưới sự hướng dẫn tận tình của thầy Nguyễn Anh Dũng và sự nỗ lực củabản thân, tôi đã hoàn thành khóa luận này Tôi xin cam đoan đây là đề tàinghiên cứu khoa học do tôi thực hiện, không trùng lặp với bất kì công trìnhkhoa học nào khác Các thông tin trích dẫn trong khóa luận đều được ghi rõnguồn gốc

Hà Nội, ngày….tháng….năm 2018

Sinh viên thực hiện

Trần Thu Thảo

Trang 5

CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG KHÓA LUẬN

Trang 6

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu đề tài 3

3 Giả thuyết khoa học 3

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài .3

5 Nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài 3

6 Phương pháp nghiên cứu 4

7 Đóng góp của đề tài 4

8 Cấu trúc của đề tài 4

NỘI DUNG .6

Chương 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC KIỂM TRAĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP CỦA HỌC SINH TRONG DẠY HỌCVẬT LÝ Ở CÁC TRƯỜNG THPT .6

1.1 Cơ sở lí luận và thực tiễn về kiểm tra đánh giá trong dạy học 6

1.1.1 Khái niệm về kiểm tra đánh giá 6

1.1.2 Mục đích của kiểm tra đánh giá 7

1.1.1.1 Mục đích dạy học của kiểm tra đánh giá 7

1.1.1.2 Mục đích giáo dục của kiểm tra đánh giá 7

1.1.3 Ý nghĩa của kiểm tra đánh giá 8

Trang 7

1.1.4 Chức năng của kiểm tra đánh giá 8

1.1.5 Các yêu cầu sư phạm đối với việc kiểm tra đánh giá kết quả 9

1.1.5.1 Đảm bảo tính khách quan trong quá trình đánh giá 9

1.1.5.2 Đảm bảo tính toàn diện 9

1.1.5.3 Đảm bảo tính thường xuyên và hệ thống 9

1.1.5.4 Đảm bảo tính phát triển 9

1.1.6 Nguyên tắc chung cần quán triệt trong đánh giá 10

1.1.7 Các hình thức kiểm tra đánh giá cơ bản 10

Trang 8

1.2 Mục tiêu dạy học 12

1.2.1 Tầm quan trọng của việc xác định mục tiêu dạy học 12

1.2.2 Cách phát biểu mục tiêu 12

1.2.3 Phân biệt bốn trình độ của mục tiêu nhận thức 13

1.2.3.1 Trình độ nhận biết, tái hiện, tái tạo 13

1.2.3.2 Trình độ hiểu(giải quyết tình huống tương tự như tình huống đã biết) 13

1.2.3.3 Trình độ vận dụng linh hoạt (giải quyết được tình huống có biến đổi so với tình huống đã biết)

13 1.2.3.4 Trình độ sáng tạo (đề xuất giải quyết vấn đề không theo mẫu có sẵn) 13

1.3 Phương pháp và kỹ thuật trắc nghiệm khách quan nhiều lựa chọn 13

1.3.1 Các hình thức trắc nghiệm khách quan 13

1.3.1.1 Trắc nghiệm đúng sai 13

1.3.1.2 Trắc nghiệm ghép đôi (xứng hợp) 14

1.3.1.3 Trắc nghiệm điền khuyết 14

1.3.2 Các giai đoạn soạn thảo một bài trắc nghiệm khách quan nhiều lựa chọn

15 1.3.2.1 Xác định Mục tiêu của bài trắc nghiệm 15

1.3.2.2 Phân tích nội dung môn học 15

1.3.2.3 Thiết lập dàn bài trắc nghiệm 16

1.3.3 Một số nguyên tắc soạn thảo những câu hỏi trắc nghiệm khách quan nhiều lựa chọn

16 1.3.4 Kỹ thuật soạn thảo các phương án nhiễu 17

1.4 Cách trình bày và cách chấm điểm một bài trắc nghiệm khách quan nhiều lựa chọn

18 1.4.1 Cách trình bày 18

1.4.2 Chuẩn bị cho HS 19

Trang 9

1.4.3 Công việc của giám thị 19

1.4.4 Chấm bài .19

1.4.5 Các loại điểm của bài trắc nghiệm 19

1.5 Phân tích câu hỏi .20

1.5.1 Mục đích của phân tích câu hỏi .20

1.5.2 Phương pháp phân tích câu hỏi 20

1.5.3 Giải thích kết quả .21

1.6 Phân tích đánh giá bài trắc nghiệm thông qua các chỉ số thống kê 22

1.6.1 Độ khó của bài trắc nghiệm .22

1.6.2 Độ lệch tiêu chuẩn 22

1.6.3 Độ tin cậy .23

1.6.4 Độ giá trị 23

1.6.5 Sai số tiêu chuẩn đo lường .24

1.6.6 Đánh giá một bài trắc nghiệm .24

1.7 Thực trạng của công tác kiểm tra đánh giá kết quả học tập chương “Độnglực học chất điểm” Vật lí 10 của học sinh trường THPT 241.8 Sử dụng câu hỏi TNKQ để xây dựng kiến thức mới 25

Chương 2 SOẠN THẢO HỆ THỐNG CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM KHÁCHQUAN NHIỀU LỰA CHỌN CHƯƠNG “ ĐỘNG LỰC HỌC CHẤTĐIỂM ” VẬT LÝ 10 THPT .27

Trang 10

2.1 Đặc điểm cấu trúc nội dung chương “ Động lực học chất điểm ” 27

2.1.1 Đặc điểm nội dung chương “Động lực học chất điểm ” 27

2.1.2 Sơ đồ cấu trúc logic nội dung chương “ Động lực học chất điểm ” 27

2.2 Kỹ năng học sinh cần có sau khi học 29

2.3 Các sai lầm phổ biến của học sinh .29

2.4 Soạn thảo hệ thống câu hỏi trắc nghiệm khách quan nhiều lựa chọn chomột số kiến thức thuộc chương ‘ Động lực học chất điểm’ Vật lí 10 - THPT302.4.1.Bảng ma trận hai chiều 30

Trang 11

2.4.2 Bảng phân bố số câu hỏi theo mục tiêu giảng dạy 34

2.4.3 Hệ thống câu hỏi trắc nghiệm khách quan nhiều lựa chọn chương ‘ Động lực học chất điểm’ Vật lí 10 - THPT 35

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 76

Chương 3 THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 77

3.1 Mục đích của thực nghiệm sư phạm 77

3.2 Đối tượng thực nghiệm 77

3.3 Phương pháp và thời gian thực nghiệm 77

3.4 Tổ chức kiểm tra 77

3.5 Kết quả thực nghiệm và nhận xét 78

3.5.1 Kết quả thực nghiệm 78

3.5.2 Đánh giá theo mục tiêu bài trắc nghiệm 80

3.5.3 Phân tích các câu hỏi trắc nghiệm theo chỉ số thống kê 82

3.5.4 Đánh giá câu hỏi trắc nghiệm qua chỉ số độ khó và độ phân biệt 97

3.5.5 Đánh giá tổng quát về bài trắc nghiệm 100

KẾT LUẬN CHƯƠNG III 102

KẾT LUẬN 103

TÀI LIỆU THAM KHẢO 105

Trang 12

DANH MỤC HÌNH

Hình 1.1 Sơ đồ các hình thức kiểm tra đánh giá cơ bản 10Hình 2.1 Sơ đồ cấu trúc logic nội dung chương “Động lực học chất điểm” 28Hình 3.1 Đồ thị phân bố điểm theo 11 bậc 80Hình 3.2 Đồ thị phân bố tần suất điểm theo 11 bậc 80

Trang 13

DANH MỤC BẢNG

Bảng 3.1 Điểm thô và điểm chuẩn( qui tròn- qt) 11 bậc của học sinh 78Bảng 3.2 Tần số, tần suất điểm chuẩn bài làm của học sinh 79Bảng 3.3 Phân bố các loại điểm 79Bảng 3.4 Đánh giá mức độ đạt được kiến thức và kỹ năng của sinh viên theomục tiêu

81Bảng 3.5 Đánh giá câu trắc nghiệm qua chỉ số độ khó, độ phân biệt của 50câu trắc nghiệm

97

Trang 14

Kiểm tra đánh giá là một hoạt động thường xuyên, có vai trò hết sứcquan trọng trong quá trình dạy học Nó là khâu không thể tách rời của quátrình dạy học.

Kiểm tra đánh giá tốt sẽ phản ánh được đầy đủ việc dạy của thầy và việchọc của trò, đồng thời giúp các nhà quản lý giáo dục hoạch định được chiếnlược trong quá trình quản lý

Đối với thầy, kết quả của việc kiểm tra đánh giá sẽ giúp họ biết trò củamình học như thế nào, để từ đó hoàn thiện phương pháp giảng dạy của mình.Đối với trò, việc kiểm tra sẽ giúp họ tự đánh giá mình, tạo động lực thúcđẩy họ chăm lo học tập

Đối với nhà quản lý giáo dục, kiểm tra đánh giá đúng sẽ giúp họ có cáinhìn khách quan hơn, để từ đó có sự điều chỉnh về nội dung chương trìnhcũng như về cách thức tổ chức đào tạo

Nhưng làm thế nào để kiểm tra đánh giá được tốt? Đây là một trongnhững vấn đề thu hút được sự quan tâm của nhiều nhà khoa học và có thể nóirằng đây là một vấn đề mang tính thời sự

Các phương pháp kiểm tra đánh giá kết quả học tập rất đa dạng, mỗiphương pháp có những ưu và nhược điểm nhất định, không có một phươngpháp nào hoàn mĩ đối với mọi mục tiêu giáo dục Thực tiễn cho thấy, dạy học

Trang 15

không nên chỉ áp dụng một hình thức thi, kiểm tra cho một môn học mà cầnthiết phải tiến hành kết hợp các hình thức thi kiểm tra một cách hợp lý mới cóthể đạt được yêu cầu của việc đánh giá kết quả học tập Hiện nay có haiphương pháp hay được sử dụng là trắc nghiệm tự luận và trắc nghiệm kháchquan.

Đối với phương pháp trắc nghiệm khách quan là loại hình câu hỏi hoặcbài tập mà các phương án trả lời đã có sẵn, hoặc nếu học sinh phải viết câu trảlời thì câu trả lời phải là câu ngắn và chỉ duy nhất có một cách viết đúng Trắcnghiệm này được gọi là khách quan vì tiêu chí đánh giá là đơn nhất, hoàn toànkhông phụ thuộc vào ý muốn chủ quan của người chấm Phương pháp này cónhững ưu điểm là có thể dùng để kiểm tra đánh giá kiến thức trên một vùngrộng một cách nhanh chóng, khách quan, chính xác, sự phân bố điểm của cácbài kiểm tra được trải trên một phổ rộng, nhờ đó có thể phân biệt được rõ rànghơn trình độ học tập của học sinh, thu được thông tin phản hồi đầy đủ hơn vềquá trình dạy và học Phương pháp này còn có thể sử dụng các phương tiện kĩthuật hiện đại trong việc chấm và phân tích kết quả kiểm tra Do đó, việcchấm bài và phân tích kết quả không cần nhiều thời gian Bên cạnh những ưuđiểm trên phương pháp này còn có các nhược điểm là không tạo điều kiện đểhọc sinh bộc lộ khả năng diễn đạt những suy luận, phân tích, tổng hợp dữ kiệntheo lời lẽ riêng của mình, đồng thời việc soạn đề kiểm trả rất khó và mấtnhiều thời gian

Từ những lí do trên và qua thực tiễn giảng dạy môn Vật lí phổ thông ởtrường THPT, chúng tôi mạnh dạn lựa chọn đề tài: “Xây dựng và sử dụng hệthống câu hỏi trắc nghiệm khách quan nhiều lựa chọn chương “Động lựchọc chất điểm” Vật lí 10 THPT”

Trang 16

2 Mục đích nghiên cứu đề tài

Xây dựng và sử dụng hệ thống câu hỏi TNKQNLC trong dạy họcchương “Động lực học chất điểm” lớp 10 THPT để sử dụng vào các mục tiêukhác nhau trong quá trình dạy học

3 Giả thuyết khoa học

Nếu có một hệ thống câu hỏi trắc nghiệm khách quan nhiều lựa chọnđược soạn thảo một cách khoa học, chính xác, phù hợp với mục tiêu dạy học,nội dung kiến thức chương “Động lực học chất điểm” SGK Vật lí 10 THPT

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài

4.1 Đối tượng nghiên cứu

- Kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh ở chương “Động lựchọc chất điểm” của Vật lí phổ thông thông qua hệ thống TNKQNLC

- Quy trình xây dựng và quy trình sử dụng của hệ thống câu hỏi kháchquan nhiều lựa chọn của chương “Động lực học chất điểm”

4.2 Phạm vi nghiên cứu

- Nội dung kiến thức chương “Động lực học chất điểm”

- Nghiên cứu phương pháp xây dựng câu hỏi TNKQNLC trong quá trìnhdạy học chương “Động lực học chất điểm” SGK Vật lí 10 THPT

- Nghiên cứu về phương pháp kiểm tra đánh giá

- Nghiên cứu về quy trình dạy học

5 Nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài

- Nghiên cứu cơ sở lí luận về kiểm tra đánh giá kết quả học tập của họcsinh lớp 10 THPT

- Nghiên cứu lí luận và phương pháp xây dựng câu hỏi trắc nghiệmkhách quan nhiều lựa chọn

- Nghiên cứu nội dung, mục tiêu mà học sinh cần đạt được trong chương

“Động lực học chất điểm”

Trang 17

- Xây dựng hệ thống câu hỏi TNKQNLC chương “Động lực học chấtđiểm”.

- Thực nghiệm sư phạm để đánh giá hệ thống câu hỏi đã soạn thảo đồngthời đánh giá kết quả học tập của học sinh sau khi học xong chương “Độnglực học chất điểm”

- Xây dựng quy trình sử dụng câu hỏi TNKQNLC trong dạy học một sốbài trong chương “Động lực học chất điểm” SGK Vật lí 10 THPT

6 Phương pháp nghiên cứu

- Các phương pháp nghiên cứu lý thuyết

- Điều tra cơ bản bằng kiểm tra viết, quan sát, trò chuyện, thu thập thôngtin từ giáo viên, sổ điểm

- Tham khảo, trao đổi, học hỏi trên sách báo, Internet

- Phương pháp thực nghiệm sư phạm

- Phương pháp thống kê toán học

8 Cấu trúc của đề tài

Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục các tài liệu tham khảo, đề tàigồm 3 chương:

Trang 18

Chương 1 Cơ sở lí luận và thực tiễn của việc kiểm tra đánh giá kết quảhọc tập của học sinh trong dạy học Vật lí ở các trường THPT.

Chương 2 Soạn thảo hệ thống câu hỏi trắc nghiệm khách quan nhiều lựachọn chương “ Động lực học chất điểm ” Vật lí 10 THPT

Chương 3 Thực nghiệm sư phạm

Trang 19

NỘI DUNGChương 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC KIỂM TRAĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP CỦA HỌC SINH TRONG DẠY HỌC

VẬT LÍ Ở CÁC TRƯỜNG THPT1.1 Cơ sở lí luận và thực tiễn về kiểm tra đánh giá trong dạy học

1.1.1 Khái niệm về kiểm tra đánh giá [4]

- KTĐG được hiểu là sự theo dõi tác động của người kiểm tra đối vớingười học nhằm thu được những thông tin cần thiết để đánh giá

Quá trình đánh giá bao gồm các khâu:

- Đo: Theo định nghĩa của J.P.Guilford, là gắn một đối tượng hoặc mộtbiến cố theo một quy tắc được chấp nhận một cách lôgic

Trong dạy học đó là việc GV gắn các số (các điểm) cho các sản phẩmcủa HS Cũng có thể coi đó là việc ghi nhận thông tin cần thiết cho việc đánhgiá kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo của HS

Để việc đo được chính xác thì phải đảm bảo:

+ Độ giá trị: Đó là khả năng của dụng cụ đo cho giá trị thực của đạilượng được đo

+ Độ trung thực: Đó là khả năng luôn cung cấp cùng một giá trị củacùng một đại lượng đo với dụng cụ đo

+ Độ nhậy: Đó là khả năng của dụng cụ đo có thể phân biệt được hai đạilượng chỉ khác nhau rất ít

- Lượng giá: Là việc giải thích các thông tin thu được về kiến thức, kỹnăng của HS, làm sáng tỏ trình độ tương đối của một HS so với thành tíchchung của tập thể hoặc trình độ của HS so với yêu cầu của chương trình học.+ Lượng giá theo chuẩn: Là sự so sánh kết quả học tập của một HS vớicác HS khác được học cùng một chương trình giáo dục Nó cho phép sắp xếpkết quả học tập của HS theo thứ tự và phân loại HS theo thứ tự

Trang 20

+ Lượng giá theo tiêu chí: Là xác định mức độ kết quả học tập của mỗi

HS theo mục tiêu giáo dục Trong đánh giá theo tiêu chí, kết quả học tập củamỗi HS được so sánh với các mục tiêu học tập được xác định trong cácchương trình giáo dục của các môn học, trong đó nêu rõ kiến thức, kỹ năng vàthái độ nào HS phải đạt được sau khi học

- Đánh giá: Là việc đưa ra những kết luận nhận định, phán xét về trình

độ của HS, xét trong mối quan hệ với quyết định cần đưa ra Các bài kiểm tra,bài trắc nghiệm được xem như phương tiện để kiểm tra kiến thức, kỹ năngtrong dạy học

1.1.2 Mục đích của kiểm tra đánh giá [4]

Trong dạy học việc KTĐG kết quả học tập của HS nhằm các mục đíchsau:

1.1.1.1 Mục đích dạy học của kiểm tra đánh giá

+ Đánh giá để thông báo cho từng HS biết được trình độ tiếp thu kiếnthức và những kỹ năng của mình so với yêu cầu của chương trình cũng như sựtiến bộ của họ trong học tập, nhằm thúc đẩy hứng thú, ham mê khoa học.+ Đánh giá để cho HS phát hiện những nguyên nhân sai sót cần phải bổsung, giúp đỡ HS điều chỉnh hoạt động học

+ Đánh giá cũng nhằm phân loại, tuyển chọn HS, xác định năng lực của

HS, định hướng chọn trường và ngành học cho HS khi tốt nghiệp

Vậy KTĐG nhằm mục đích định hướng và thúc đẩy quá trình học tậpcủa HS, đồng thời KTĐG còn là một nhiệm vụ cần thiết và phức tạp nhất củaquá trình dạy học, nó không những là một nhân tố dạy học mà còn là mộtnhân tố kích thích HS học tập vươn lên

1.1.1.2 Mục đích giáo dục của kiểm tra đánh giá

+ KTĐG kết quả học tập của HS giúp cho GV nhận biết được khả năng

sư phạm của mình để định hướng và tự điều chỉnh hoạt động dạy

Trang 21

+ KTĐG nhằm giúp cho HS luôn nâng cao trách nhiệm trong học tập rènluyện, tu dưỡng, thấy được ưu, nhược điểm để phát huy và khắc phục để ngàycàng tiến bộ hơn.

1.1.3 Ý nghĩa của kiểm tra đánh giá [4]

KTĐG là một hoạt động thường xuyên, có vai trò đặc biệt quan trọng vàquyết định đối với chất lượng đào tạo KTĐG mang những ý nghĩa sau:

- Đối với học sinh: Công tác KTĐG có hệ thống và thường xuyên giúpcho HS kịp thời thu được những thông tin về kết quả học tập Qua đó HS tựkiểm tra, đánh giá, tự điều chỉnh và hoàn thiện hoạt động học của mình

- Đối với giáo viên: Việc KTĐG học sinh giúp cho GV thu được nhữngthông tin về hoạt động nhận thức của HS trong quá trình dạy học nhằm điềuchỉnh hoạt động dạy

- Đối với cán bộ quản lý giáo dục: KTĐG kết quả học tập của HS cungcấp cho cán bộ quản lý giáo dục các cấp những thông tin cần thiết về thựctrạng dạy và học trong nhà trường để đánh giá hệ thống nhà trường, giáo viên

Từ đó có những chỉ đạo kịp thời, đảm bảo thực hiện mục tiêu giáo dục

1.1.4 Chức năng của kiểm tra đánh giá [2]

Chức năng của KTĐG được phân biệt dựa vào mục đích KTĐG Các tácgiả nghiên cứu kiểm tra đánh giá nêu ra các chức năng khác nhau

Các nhà giáo dục như Phạm Hữu Tòng, Trần Bá Hoành,…đã nghiên cứucác chức năng khác nhau của KTĐG Tuy có diễn đạt khác nhau nhưng cácquan điểm của các tác giả cho thấy KTĐG có ba chức năng cơ bản sau đây:

- Chức năng sư phạm: KTĐG thể hiện ở tác dụng có ích cho bản thânmỗi HS được kiểm tra cũng như chất lượng dạy của GV trong việc thực hiệnnhiệm vụ giáo dục

Trang 22

- Chức năng xã hội: Công khai hóa kết quả học tập của mỗi HS trongtập thể lớp, trường, thông báo nội dung kết quả học tập cho HS, gia đình và xãhội.

- Chức năng khoa học: Nhận định chính xác về một mặt nào đó trongthực trạng dạy và học, về hiệu quả thực nghiệm một sáng kiến, cải tiến nào đó

sẽ được đưa lên hàng đầu

1.1.5 Các yêu cầu sư phạm đối với việc kiểm tra đánh giá kết quả học tậpcủa học sinh [2]

1.1.5.1 Đảm bảo tính khách quan trong quá trình đánh giá

- Phản ánh trung thực kết quả học tập của HS so với yêu cầu quy định

- Nội dung kiểm tra đánh giá phải phù hợp với yêu cầu của chương trìnhquy định

- Tổ chức thi phải nghiêm túc, chặt chẽ

1.1.5.2 Đảm bảo tính toàn diện

Để đánh giá được kết quả học tập của HS về khối lượng và chất lượngkiến thức mà HS chiếm lĩnh được, kĩ năng vận dụng môn học, kết quả pháttriển năng lực tư duy sáng tạo, thái độ, tình cảm…

1.1.5.3 Đảm bảo tính thường xuyên và hệ thống

- Sau mỗi tiết học, hay kết thúc một chương, một phần thì cần phải cóhình thức đánh giá

- Câu hỏi kiểm tra cần có tính hệ thống

1.1.5.4 Đảm bảo tính phát triển

- Hệ thống câu hỏi phải từ dễ đến khó, từ đơn giản đến phức tạp

- Động viên kịp thời và khuyến khích những cố gắng của HS trong họctập

- Đảm bảo tính công khai trong đánh giá

Trang 23

1.1.6 Nguyên tắc chung cần quán triệt trong đánh giá [2]

Để đảm bảo tính khoa học của việc KTĐG kiến thức, kỹ năng thì việc đóphải được tiến hành theo một quy trình hoạt động chặt chẽ như sau:

- Xác định rõ mục đính kiểm tra đánh giá

- Xác định rõ nội dung cụ thể của các kiến thức, kỹ năng cần KTĐG, cáctiêu chí cụ thể của mục tiêu dạy học với từng kiến thức, kỹ năng đó để làmcăn cứ đối chiếu các thông tin cần thu

- Xác định rõ biện pháp thu lượm thông tin phù hợp

- Xây dựng các câu hỏi, đề bài kiểm tra cho phép thu lượm các thông tinứng với tiêu chí đã xác định

- Tiến hành kiểm tra, thu lượm thông tin, xem kết quả và đánh giá

1.1.7 Các hình thức kiểm tra đánh giá cơ bản [4]

Kiểm tra

Quan sát sư phạm Kiểm tra các hoạt động

thực hành

Các phương pháptrắc nghiệm

Viết Vấn đáp

Tự luận Trắc nghiệm khách quan

Tiểu luận Ghép đôi Điền

khuyết

Sai

Đúng-Trắc nghiệmkhách quannhiều lựa chọnHình 1.1 Sơ đồ các hình thức kiểm tra đánh giá cơ bản

Trang 24

Ở đây chỉ đi sâu vào nghiên cứu loại trắc nghiệm, trắc nghiệm được chialàm 2 loại: Trắc nghiệm tự luận và trắc nghiệm khách quan.

* Trắc nghiệm tự luận: Là loại hình câu hỏi hoặc bài tập mà HS phải tựviết đầy đủ các câu hỏi hoặc bài giải theo cách riêng của mình Đây chính làloại hình câu hỏi và bài tập lâu nay chúng ra dùng để ra các đề kiểm tra viết.Loại trắc nghiệm này có những ưu điểm và nhược điểm sau:

- Ưu điểm:

+ Tạo điều kiện để HS bộc lộ khả năng diễn đạt những suy luận, phântích, tổng hợp dữ kiện theo lời lẽ riêng của mình

+ Có thể thấy được quá trình tư duy của HS để đi đến đáp án

+ Soạn đề dễ và mất ít thời gian

- Nhược điểm:

+ Thiếu tính toàn diện và hệ thống

+ Thiếu tính khách quan

+ Việc chấm bài khó khăn và mất nhiều thời gian

+ Không sử dụng được các phương tiện kỹ thuật hiện đại để chấm bàicũng như phân tích kết quả kiểm tra

* Trắc nghiệm khách quan: Là loại hình câu hỏi, bài tập mà các phương

án trả lời đã có sẵn, hoặc nếu phải tự viết câu trả lời thì câu trả lời phải là câungắn và chỉ duy nhất có một cách viết đúng Trắc nghiệm này được gọi là

“khách quan” vì tiêu chí đánh giá là đơn nhất, hoàn toàn không phụ thuộc vào

ý muốn chủ quan của người chấm

Trang 25

+ Sự phân bố điểm của bài kiểm tra bằng TNKQ được trải trên một phổrộng và phân tích kết quả kiểm tra.

1.2.1 Tầm quan trọng của việc xác định mục tiêu dạy học

Việc xác định các mục tiêu dạy học có tầm quan trọng đặc biệt nhằm:

- Có được phương hướng, tiêu chí để quyết định về nội dung, phươngpháp, phương tiện dạy học

- Có được ý tưởng rõ ràng về cái cần KTĐG khi kết thúc mỗi môn học,học phần hay trong quá trình giảng dạy từng kiến thức cụ thể

- Thông báo cho người học biết những cái mong đợi ở đầu ra của sự học

là gì? Điều này giúp họ tự tổ chức công việc học tập của mình

- Có được ý tưởng rõ ràng về các kiến thức, kỹ năng, thái độ cần có củaGV

1.2.2 Cách phát biểu mục tiêu

Các câu phát biểu mục tiêu cần:

- Phải rõ ràng, cụ thể

- Phải đạt tới được trong khóa học hay đơn vị học tập

- Phải bao gồm nội dung học tập thiết yếu của môn học

- Phải quy định rõ kết quả của việc học tập, nghĩa là các khả năng màngười học sẽ có được khi họ đã đạt đến mục tiêu

- Phải đo lường được

- Phải chỉ rõ những gì người học có thể làm được vào cuối giai đoạn họctập

Trang 26

1.2.3 Phân biệt bốn trình độ của mục tiêu nhận thức

1.2.3.1 Trình độ nhận biết, tái hiện, tái tạo

Trình độ này thể hiện ở khả năng nhận ra được, nhớ lại được, phát biểulại được đúng sự trình bày kiến thức đã có

1.2.3.2 Trình độ hiểu (giải quyết tình huống tương tự như tình huống đã biết)Trình độ này thể hiện ở khả năng giải thích, minh họa được nghĩa củakiến thức, áp dụng được kiến thức đã nhớ lại hoặc đã được gợi ra để giảiquyết tình huống đã biết

1.2.3.3 Trình độ vận dụng linh hoạt (giải quyết được tình huống có biến đổi

so với tình huống đã biết)

Trình độ này thể hiện ở khả năng lựa chọn, áp dụng tri thức trong tìnhhuống có biến đổi so với tình huống đã biết

1.2.3.4 Trình độ sáng tạo (đề xuất giải quyết vấn đề không theo mẫu có sẵn)Trình độ này thể hiện ra khả năng phát biểu và giải quyết những vấn đềtheo cách riêng của mình bằng cách lựa chọn, đề xuất và áp dụng kiến thức đểgiải quyết được các vấn đề không theo mẫu có sẵn

1.3 Phương pháp và kỹ thuật trắc nghiệm khách quan nhiều lựa chọn[2,3]

1.3.1 Các hình thức trắc nghiệm khách quan

1.3.1.1 Trắc nghiệm đúng sai

Loại này được trình bày dưới dạng một phát biểu và học sinh phải trả lờibằng cách chọn (Đ) hay (S)

+ Ưu điểm: Đây là loại câu hỏi đơn giản nhất để trắc nghiệm về những

sự kiện Nó giúp cho việc trắc nghiệm một lĩnh vực rộng lớn trong khoảngthời gian thi ngắn

+ Nhược điểm: Có thể khuyến khích sự đoán mò khó dùng để thẩm địnhhọc sinh yếu, có độ tin cậy thấp

Trang 27

+ Phạm vi sử dụng: Thích hợp cho kiểm tra vấn đáp nhanh Thường sửdụng khi không tìm đủ phương án cho câu nhiều lựa chọn.

1.3.1.2 Trắc nghiệm ghép đôi (xứng hợp)

Trong loại này có hai cột danh sách, những chữ, nhóm chữ hay câu Họcsinh sẽ ghép một chữ, một nhóm chữ hay câu của một cột với một phần tửtương ứng của cột thứ 2 Số phần tử trong hai cột có thể bằng nhau hay khácnhau Mỗi phần tử trong cột trả lời có thể được dùng trong một lần hoặc nhiềulần để ghép các phần tử trong một câu hỏi

+ Ưu điểm: Các câu hỏi ghép đôi dễ viết, dễ dùng, ít tốn giấy hơn khi in.+ Nhược điểm:

- Dễ trả lời thông qua việc loại trừ

- Khó đánh giá được mức độ tư duy ở trình độ cao

+ Phạm vi sử dụng: Thích hợp với kiểm tra việc nhận biết kiến thức cơbản sau khi học xong một chương, một chủ đề

1.3.1.3 Trắc nghiệm điền khuyết

Có thể có hai dạng, chúng có thể là những câu hỏi với giải đáp ngắn, haycũng có thể gồm những câu phát biểu với một hay nhiều chỗ trống mà họcsinh phải điền vào một từ hay nhóm từ ngắn

+ Ưu điểm: Thí sinh có cơ hội trình bày những câu trả lời khác thường,phát huy óc sáng kiến, luyện trí nhớ

+ Nhược điểm: Tiêu chí đánh giá có thể không hoàn toàn khách quan.+ Phạm vi sử dụng: Thích hợp cho các môn ngoại ngữ, xã hội và nhânvăn

1.3.1.4 Trắc nghiệm khách quan nhiều lựa chọn

Dạng TNKQNLC là dạng trắc nghiệm được sử dụng nhiều nhất hiệnnay Một câu hỏi gồm hai phần: Phần gốc và phần lựa chọn

Trang 28

+ Phần gốc: Là một câu hỏi hay một câu bỏ lửng nêu ra vấn đề, cungcấp thông tin cần thiết giúp HS hiểu rõ câu trắc nghiệm muốn hỏi gì.

+ Phần lựa chọn: Gồm một số câu trả lời cho sẵn để HS chọn ra câu trảlời đúng, còn những câu còn lại gọi là câu mồi hay câu nhiễu

+ Ưu điểm:

- Độ tin cậy cao

- HS phải xét đoán và phân biệt kỹ càng khi trả lời

- Tính chất giá trị tốt

- Có thể phân tích được tính chất “mồi” câu hỏi

- Đảm bảo tính khách quan khi chấm

+ Nhược điểm:

- Khó soạn câu hỏi

- Chiếm nhiều trang giấy kiểm tra

- Dễ nhắc nhau khi làm bài

+ Phạm vi sử dụng: Có thể sử dụng cho mọi loại kiểm tra đánh giá

1.3.2 Các giai đoạn soạn thảo một bài trắc nghiệm khách quan nhiều lựachọn [4]

1.3.2.1 Xác định mục tiêu của bài trắc nghiệm

- Một bài trắc nghiệm có thể phục vụ nhiều mục tiêu, nhưng bài trắcnghiệm ích lợi và có hiệu quả nhất khi nó được soạn thảo để nhằm mục tiêuchuyên việt nào đó

1.3.2.2 Phân tích nội dung môn học

Việc xác định nội dung kiểm tra có thể được thực hiện theo những bướcsau:

- Phân chia nội dung của chương trình thành nhóm kiến thức theo mạchkiến thức

Trang 29

- Xác định mục tiêu dạy học cụ thể như xác định các mục tiêu thao tácvới nội dung kiến thức.

1.3.2.3 Thiết lập dàn bài trắc nghiệm

Sau khi nắm vững mục đích của bài trắc nghiệm và phân tích nội dungmôn học ta lập được một dàn bài cho trắc nghiệm Lập một bảng ma trận haichiều, một chiều biểu thị nội dung và chiều kia biểu thị các quá trình tư duy

mà bài trắc nghiệm muốn khảo sát Số câu hỏi được đưa vào trong mỗi loạiphải được xác định rõ và ma trận này phải được chuẩn bị xong trước khi cáccâu hỏi trắc nghiệm được viết ra

Hiểu(Số câu)

Vận dụng(Số câu)

Trang 30

+ Nếu phần gốc là một câu phủ định thì phải in đậm hoặc gạch dưới chữdiễn tả sự phủ định để học sinh khỏi nhầm.

- Đối với phần lựa chọn:

+ Nên có 4 đến 5 phương án lựa chọn

+ Chỉ có một phương án đúng

+ Câu lựa chọn không nên quá ngây ngô

+ Độ dài các câu trả lời nên gần bằng nhau

+ Các câu trả lời nên có dạng đồng nhất

1.3.4 Kỹ thuật soạn thảo các phương án nhiễu [4]

- Trong bốn phương án lựa chọn chỉ có một phương án đúng gọi là đáp

án, ba phương án sai còn lại đều sai gọi là phương án nhiễu Một câu hỏiTNKQNLC có chất lượng tốt thì ngoài phương án đúng ra, các phương ánnhiễu phải phản ánh được các phương pháp tư duy khác nhau của HS nhưngchưa dẫn đến kết quả đúng, từ đó tìm ra được những sai lầm của HS

- Trong khi giải toán vật lí, những sai sót mà HS có thể mắc phải rất đadạng, nhưng trong đó có những lỗi sai thuộc loại có hệ thống, tức là những lỗisai mà nhiều HS thường mắc phải, GV có thể dễ dàng dự đoán trước được cácphương án nhiễu nhằm vào những lỗi này

- Sử dụng các đáp số sai bắt nguồn từ cách biến đổi, suy luận toán họcsai để làm phương án nhiễu

- Có thể xây dựng các phương án nhiễu dựa trên việc định nghĩa quárộng hoặc quá hẹp của khái niệm

- Dùng những khái niệm, sự vật, hiện tượng, tính chất có nét tương đồngthường gây nhầm lẫn cho HS

Trang 31

1.4 Cách trình bày và cách chấm điểm một bài trắc nghiệm khách quannhiều lựa chọn [4,2]

1.4.1 Cách trình bày

Có hai cách thông dụng:

- Cách 1: Dùng máy chiếu, ta có thể viết bài trắc nghiệm trên phim ảnhrồi chiếu lên màn ảnh từng phần hay từng câu Mỗi câu, mỗi phần ấy đượcchiếu lên màn ảnh trong khoảng thời gian nhất định đủ cho HS bình thường

có thể trả lời được Cách này có ưu điểm:

+ Kiểm soát được thời gian

+ Tránh được sự thất thoát đề thi

+ Tránh được phần nào gian lận

- Cách 2: Thông dụng hơn là in bài trắc nghiệm ra nhiều bản tương ứngvới số người dự thi Trong phương pháp này có 2 cách trả lời khác nhau:

+ Bài có dành phần trả lời của HS ngay trên đề thi, thẳng phía bên phảihay ở phía bên trái

+ Bài HS phải trả lời bằng phiếu riêng theo mẫu:

Trang 32

1.4.2 Chuẩn bị cho HS

- Phải nhắc nhở HS trước khi làm bài:

+ HS phải lắng nghe và đọc kỹ càng những lời chỉ dẫn cách làm bài trắcnghiệm

+ HS nên bình tĩnh khi làm bài trắc nghiệm, không nên lo lắng quá

+ HS phải được biết về cách tính điểm

1.4.3 Công việc của giám thị

- Đảm bảo nghiêm túc thời gian làm bài

- Xếp chỗ ngồi cho HS sao cho tránh được nạn quay cóp, nhìn bài nhau

- Điểm chuẩn: Nhờ điểm chuẩn có thể so sánh điểm số của học sinhtrong nhiều nhóm hoặc giữa nhiều bài trắc nghiệm của nhiều môn khác nhau.Công thức tính điểm chuẩn: Z = ௫ ି௫ ௫

ି௫Trong đó: x là điểm thô

Trang 33

௫ là điểm thô trung bình của nhóm làm bài trắc nghiệm

S là độ lệch tiêu chuẩn của nhóm ấy

1.5 Phân tích câu hỏi [4]

1.5.1 Mục đích của phân tích câu hỏi

Phân tích câu hỏi nhằm 2 mục đích chính sau:

- Thông qua kết quả bài thi giúp GV đánh giá mức độ thành công củacông việc giảng dạy và học tập của HS để thay đổi phương pháp, cách thứclàm việc

- Để xem HS trả lời mỗi câu như thế nào và từ đó sửa lại các câu hỏi đểbài trắc nghiệm có thể đo lường thành quả, khả năng học tập một cách hữuhiệu hơn

1.5.2 Phương pháp phân tích câu hỏi

Trong phương pháp phân tích câu hỏi của một bài trắc nghiệm, chúng tathường so sánh câu trả lời của HS ở mỗi câu hỏi với điểm số chung của toànbài, với mong muốn có nhiều HS khá giỏi trả lời đúng, đồng thời có ít HS yếukém trả lời được câu hỏi đó, nghĩa là phổ các điểm của một lớp HS trải càngrộng càng tốt Nếu không như vậy thì có thể câu hỏi soạn thảo chưa đượcchính xác hoặc nội dung chưa được giảng dạy đúng yêu cầu

Để xét mối tương quan giữa cách trả lời mỗi câu với điểm tổng quátchúng ta có thể lấy 25% đến 30% HS có nhóm điểm cao nhất và 25% đến30% có nhóm điểm thấp nhất

Chúng ta đếm số câu trả lời cho mỗi câu hỏi trong bài trắc nghiệm Ởđây mỗi câu hỏi cần biết có bao nhiêu HS trả lời đúng, bao nhiều HS chọn sai,bao nhiêu HS không trả lời Khi đếm sự phân bố các câu trả lời như thế ở cácnhóm có điểm cao, điểm thấp và điểm trung bình ta sẽ suy ra:

- Mức độ khó của câu hỏi

- Mức độ phân biệt nhóm giỏi và nhóm kém của mỗi câu

Trang 34

và nhóm kém Câu trả lời đúng bao giờ cũng có giá trị dương cao.

Khi phân tích ta cần tìm xem có khuyết điểm nào trong chính câu hỏihoặc trong phương pháp giảng dạy Từ kết quả thu được ta tính các chỉ sốthống kê

- Tính các chỉ số thống kê:

+ Độ khó của câu hỏi (P): Độ khó của câu trắc nghiệm căn cứ vào tỉ lệgiữa số học sinh trả lời đúng câu hỏi đó trên tổng số học sinh tham dự kiểmtra:

P= ି௫ố ௫ ọ௫ ௫௫ ௫௫ ௫ ௫ả ௫ờ ௫ đú௫௫ ି௫ổ௫௫ ௫ ố ௫ọ௫ ௫௫௫௫ ௫௫௫௫ ି௫ự

(0 ≤ P ≤ 1 Hay 0% ≤ P ≤

100%) Nếu P = 0 thì câu hỏi quá

khó Nếu P = 1 thì câu hỏi quá dễ

+ Độ khó vừa phải của một câu hỏi: là trung bình cộng của 100% và tỉ lệmay rủi kì vọng

+ Độ phân biệt của một câu hỏi (D): Khả năng của câu trắc nghiệm thựchiện được sự phân biệt năng lực giỏi, trung bình, kém của học sinh gọi là độphân biệt: D = ି௫ ି௫௫௫

H: Số người trả lời đúng nhóm điểm cao

L: Số người trả lời đúng nhóm điểm thấp

n: Số người trong mỗi nhóm

Dương Thiệu Tống đã đưa ra một thang đánh giá độ phân biệt dưới đây:

Trang 35

+ Tiêu chuẩn để lựa chọn câu hỏi hay: Sau khi phân tích, chúng ta có thểtìm ra được các câu hỏi hay là những câu có tính chất sau:

- Hệ số khó vào khoảng 40 - 62,5%

- Hệ số phân biệt dương và khá cao

- Các câu trả lời nhiễu có tính chất hiệu nghiệm

1.6 Phân tích đánh giá bài trắc nghiệm thông qua các chỉ số thống kê [4]1.6.1 Độ khó của bài trắc nghiệm

Trong đó: n là số người làm bài

d = xi - ௫

Trang 36

23

Với xi: điểm thô của mẫu thứ i

��: điểm trung bình cộng điểm thô của mẫu

Tính d: Lập điểm thô của từng bài, cộng lại chia cho tổng số người làđược điểm trung bình cộng của bài trắc nghiệm, lấy điểm thô của từng bài trừcho điểm trung bình ta có từng độ lệch d, bình phương từng độ lệch ta có d2.1.6.3 Độ tin cậy

Độ tin cậy của đề trắc nghiệm là đại lượng biểu thị mức độ chính xác củaphép đo tức là bài trắc nghiệm tốt phải đo được cái cần đo ở mức độ chắcchắn và chính xác nhất có thể được, nghĩa là có độ tin cậy cao

Về mặt lý thuyết, độ tin cậy được xem như là một số đo về sự sai khácgiữa điểm số quan sát được và điểm số thực Điểm số quan sát được là điểmtrên thực tế mà HS đã đạt được, còn điểm số thực là điểm số lý thuyết mà HS

sẽ phải có nếu không mắc những sai số trong đo lường

Để xác định độ tin cậy người ta dùng hệ số tin cậy Công thức căn bản đểphỏng định hệ số tin cậy: r = ௫ [ 1- ∑ ௫ ௫

]K: Số câu

௫ି௫௫ ௫ ௫

��௫ : Độ lệch chuẩn bình phương của mỗi câu trắc nghiệm i

��௫: Biến lượng điểm của các cá nhân trong nhóm về toàn bàitrắc nghiệm

1.6.4 Độ giá trị

Độ giá trị của đề trắc nghiệm là đại lượng biểu thị mức độ đạt được mụctiêu đề ra cho phép đo nhờ đề trắc nghiệm

Để đề trắc nghiệm có độ giá trị cao cần phải xác định tỉ mỉ mục tiêu cần

đo qua đề trắc nghiệm và bám sát mục tiêu đó khi xây dựng câu hỏi TNKQ.Nếu thực hiện các quá trình trên không đúng thì có khả năng kết quả của phép

Trang 37

đo sẽ phản ánh một cái gì khác chứ không phải cái mà ta muốn đo bằng đềtrắc nghiệm.

Để đảm bảo tính giá trị của bài kiểm tra cần phải quan tâm đến tính toàndiện của nó tức là cả chất lượng và số lượng Trong quá trình KTĐG tuyệt đốikhông được đánh giá phiến diện, riêng lẻ từng mặt một

1.6.5 Sai số tiêu chuẩn đo lường

Sai số tiêu chuẩn đo lường là một phong cách biểu thị độ tin cậy của bàitrắc nghiệm theo ý nghĩa tuyệt đối, nghĩa là không theo ý nghĩa tương đối như

hệ số tin cậy đã nêu Công thức: SEm = Sx௫ 1 − ௫௫௫

Trong đó: SEm là sai số tiêu chuẩn đo lường

Sx là độ lệch tiêu chuẩn của bài

rtc là hệ số tin cậy của bài1.6.6 Đánh giá một bài trắc nghiệm

Đánh giá một bài là xác định độ giá trị và độ tin cậy của nó Một bài trắcnghiệm hay phải có độ tin cậy cao, độ khó vừa phải Khi đánh giá giá trị, sựphân tích nội dung thường quan trọng hơn là các số liệu thống kê Khi đánhgiá độ tin cậy thì nên xem xét sai số chuẩn của phép đo Việc phù hợp về độtin cậy và độ giá trị trong việc đánh giá và tuyển chọn các bài phải phù hợpvới mục tiêu dạy học

1.7 Thực trạng của công tác kiểm tra đánh giá kết quả học tập chương

“Động lực học chất điểm” Vật lí 10 của học sinh trường THPT

Theo Nguyễn Cảnh Toàn đã đánh giá “Thi cử không chỉ là công cụ để

đo, mà còn là công cụ để điều khiển, thi như thế nào thì học trò sẽ họcnhư thế ấy, đó là một quy luật”

- Về mục đích sử dụng các đề kiểm tra, hầu hết là đề kiểm tra với mụctiêu đánh giá kết quả học tập và học lực (theo môn học) của học sinh, một số

Trang 38

ít dùng kết quả kiểm tra để tìm ra những chỗ mạnh, yếu của HS từ đó giúp

GV điều chỉnh phương pháp dạy cho phù hợp hơn

- Về quy trình kĩ thuật soạn thảo đề kiểm tra TNKQ, GV đều có kĩ thuậttrong soạn thảo đề TNKQ, thường kết hợp cả hai hình thức TNTL và TNKQtrong các đề kiểm tra 45 phút và học kì ở các khối lớp vì việc soạn được một

đề kiểm tra TNKQ là mất nhiều thời gian

Nhìn chung, hoạt động KTĐG kết quả học tập môn Vật lí của học sinh ởtrường THPT được tiến hành thông qua các bài kiểm tra thường xuyên, định

kì Hình thức kiểm tra chủ yếu là kết hợp giữa kiểm tra TNTL và TNKQ.Hình thức kiểm tra TNKQ được áp dụng với HS khối 12, giúp các em làmquen với hình thức kiểm tra TN chuẩn bị cho kì thi tốt nghiệp và thi Đại học,Cao đẳng

1.8 Sử dụng câu hỏi TNKQ để xây dựng kiến thức mới

Câu hỏi TNKQ là một phương tiện để truyền tải nội dung dạy học và cótác dụng rất lớn trong các tiết học NCTLM Đó là các tiết học mà HS chưatừng được biết hoặc chưa được biết một cách rõ ràng, chính xác Tức là trongtiết học đó, HS có thể thu được kiến thức mới, có cách hiểu mới về kiến thức

đã học hoặc thấy rõ hơn giới hạn, phạm vi áp dụng của kiến thức Trong cáctiết học, câu hỏi TNKQ giúp HS muốn trả lời đúng câu hỏi và lí giải đúngphương án trả lời thì cần phải sử dụng kiến thức đã biết và kiến thức SGK đểtổng hợp khái quát hóa xác lập phương án đúng Qua đó HS có khả năng lậpluận để hình thành và xây dựng kiến thức Sử dụng TNKQ trong khâu hìnhthành và xây dụng kiến thức mới không phải chỉ dựa vào câu trả lời đúng mớihình thành được kiến thức mà ngay cả trong những câu trả lời sai nếu HS lígiải được tại sao sai, từ cái sai học được cái đúng Sử dụng TNKQ vào xâydựng kiến thức mới đảm bảo thông tin hai chiều giữa người dạy và người học,làm cơ sở cho việc uốn nắn, chỉnh sửa những lệch lạc trong nhận thức của

Trang 39

HS, là công cụ để kiểm tra khả năng lĩnh hội kiến thức của HS Tóm lại, sửdụng câu hỏi TNKQ có thể thực hiện được các mục tiêu hình thành kiến thứcmới.

Trang 40

Chương 2 SOẠN THẢO HỆ THỐNG CÂU HỎI TRẮC NGHIỆMKHÁCH QUAN NHIỀU LỰA CHỌN CHƯƠNG “ ĐỘNG LỰC HỌC

CHẤT ĐIỂM ” VẬT LÍ 10 THPT2.1 Đặc điểm cấu trúc nội dung chương “Động lực học chất điểm”

2.1.1 Đặc điểm nội dung chương “Động lực học chất điểm”

Nội dung giảng dạy môn Vật lí ở trường THPT gồm 4 phần: Cơ học,Nhiệt học, Điện và từ, Dao động cơ học và được giảng dạy trong suốt 3 nămhọc lớp 10, 11, 12 THPT.Chương “Động lực học chất điểm” chiếm 11 tiếttrong đó có 8 tiết lý thuyết, 2 tiết thực hành và 1 tiết bài tập

Động lực học là một bộ phận của cơ học nghiên cứu chuyển động củacác vật dưới tác dụng của các lực đặt vào chúng Cơ sở của động lực học làcác định luật Niutơn, các loại lực, chuyển động ném ngang của vật Các địnhluật Niutơn được trình bày trên cơ sở của những khái niệm cơ bản về lực,khối lượng và gia tốc

Định luật I Niutơn nghiên cứu chuyển động của một vật cô lập, định luật

II Niutơn nghiên cứu chuyển động của một vật không cô lập nghĩa là chịu tácdụng của những lực từ bên ngoài, định luật III Niutơn xét tương tác giữa cácvật, các định luật chỉ đúng trong hệ quy chiếu quán tính Từ định luật IINiutơn có thể xây dựng các định lí về động lượng, các định lí này vẫn đúngkhi rời khỏi phạm vi cơ học cổ điển của Niutơn, tức là nó có tính tổng quáthơn các định luật Niutơn

Cơ học cổ điển của Niutơn được xây dựng trên quan niệm này là cơ sở

về không gian, thời gian, vật chất và vận động

2.1.2 Sơ đồ cấu trúc logic nội dung chương “Động lực học chất điểm”Động lực học nghiên cứu chuyển động cùng với nguyên nhân làm biếnđổi trạng thái chuyển động, đó là tương tác giữa các vật Cơ sở của động lựchọc là các định luật Niutơn, cách tổng hợp và phân tích lực, các loại lực: lực

Ngày đăng: 11/09/2019, 11:03

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w