TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2KHOA VẬT LÝ === === NGUYỄN THỊ VÂN DẠY HỌC TÍCH HỢP VỚI CHỦ ĐỀ “CÁC TẬT KHÚC XẠ VỀ MẮT” NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ THỰC TIỄN CỦA HỌC SIN
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA VẬT LÝ
=== ===
NGUYỄN THỊ VÂN
DẠY HỌC TÍCH HỢP VỚI CHỦ ĐỀ “CÁC TẬT KHÚC XẠ VỀ MẮT” NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ THỰC TIỄN CỦA HỌC SINH THPT
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Lí luận và phương pháp dạy học bộ môn Vật
lý
HÀ NỘI - 2018
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA VẬT LÝ
=== ===
NGUYỄN THỊ VÂN
DẠY HỌC TÍCH HỢP VỚI CHỦ ĐỀ “CÁC TẬT KHÚC XẠ VỀ MẮT” NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ THỰC TIỄN CỦA HỌC SINH THPT
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Lí luận và phương pháp dạy học bộ môn Vật
lý
Người hướng dẫn khoa học
ThS NGUYỄN ANH DŨNG
HÀ NỘI - 2018
Trang 3Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, tháng năm
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Thị Vân
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan, dưới sự hướng dẫn tận tình của ThS Nguyễn Anh Dũng,khóa luận tốt nghiệp đại học chuyên ngành Vật lí với đề tài “DẠY HỌC TÍCHHỢP VỚI CHỦ ĐỀ “CÁC TẬT KHÚC XẠ VỀ MẮT” NHẰM PHÁT TRIỂNNĂNG LỰC GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ THỰC TIỄN CỦA HỌC SINH THPT”được hoàn thành bởi nhận thức của bản thân em, không trùng khớp với bất kì côngtrình khoa học nào khác
Trong quá trình nghiên cứu thực hiện khóa luận này, em đã kế thừa những thành
tựucủa các nhà khoa học với lòng biết ơn trân trọng
Hà Nội, tháng năm
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Thị Vân
Trang 5MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục đích nghi n cứu 2
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
4 Giả thuyết khoa học 2
5 Nhiệm vụ nghiên cứu 2
6 Phương pháp nghi n cứu 3
7 Đóng góp của đề tài 3
8 Cấu trúc khóa luận 3
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 5
1.1 Lí luận về dạy học tích hợp 5
1.1.1 Khái niệm 5
1.1.2 Mục tiêu của dạy học tích hợp 7
1.1.3 Các đặc trưng cơ bản của dạy học tích hợp 7
1.1.4 Các mức độ của dạy học tích hợp 8
1.1.5 Điều kiện và quy trình tổ chức dạy học tích hợp 9
1.2 Xây dựng chủ đề dạy học tích hợp 10
1.2.1 Xây dựng chủ đề dạy học tích hợp 10
1.2.2 Đánh giá trong dạy học tích hợp 13
1.3 Dạy học tích hợp theo hướng phát triển năng lực của học sinh 16
1.3.1 Khái niệm năng lực 16
1.3.2 Phân loại năng lực 16
1.3.3 Dạy học theo định hướng phát triển năng lực 17
1.4 Thực trạng của việc dạy học tích hợp ở trường THPT 21
1.4.1 Nội dung điều tra 21
Trang 61.4.2 Phương pháp điều tra 21
1.4.3 Kết quả điều tra 21
CHƯƠNG 2: XÂY DỰNG TIẾN TRÌNH DẠY HỌC THEO CHỦ ĐỀ “CÁC TẬT KHÚC XẠ VỀ MẮT” 23
2.1 Mục tiêu của chủ đề 23
2.1.1 Kiến thức 23
2.1.2 Kĩ năng 23
2.1.3 Thái độ 23
2.2 Kiến thức vật lí trong chủ đề 24
2.2.1 Nội dung kiến thức 24
2.2.2 Các thí nghiệm sử dụng trong chủ đề 40
2.3 Tiến trình tổ chức dạy học chủ đề 40
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 51
CHƯƠNG 3: DỰ KIẾN THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 52
3.1 Mục đích, đối tượng và phương pháp thực nghiệm sư phạm 52
3.1.1 Mục đích thực nghiệm sư phạm 52
3.1.2 Nhiệm vụ của thực nghiệm sư phạm 52
3.1.3 Đối tượng thực nghiệm sư phạm 52
3.1.4 Phương pháp thực nghiệm sư phạm 52
3.2 Dự kiến triển khai thực nghiệm sư phạm 52
3.2.1 Thời gian triển khai thực nghiệm sư phạm 52
3.2.2 Đánh giá kết quả thực nghiệm sư phạm 53
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 61
KẾT LUẬN CHUNG 62
TÀI LIỆU THAM KHẢO 63
Trang 7DANH MỤC VIẾT TẮT
Trang 8v i ế t
đ ầ y
đ ủ
Dạy
học
tích
hợp
Giá
o
viênHọc sinhTrung học phổ thôngSách giáo khoaSách bài tậpThí nghiệmCôngnghệthôngtinPhương
thức
dạy
học
Tích
hợp
Trang 9DANH MỤC HÌNH
Hình 2.1: Cấu tạo của mắt 24
Hình 2.2: Sự tạo ảnh của mắt 25
Hình 2.3: Hình ảnh các lớp võng mạc 27
Hình 2.4: Sự tạo ảnh của mắt và máy ảnh 28
Hình 2.5: Điểm cực cận, điểm cực viễn 29
Hình 2.6: Góc trông vật 29
Hình 2.7: Hình ảnh mắt cận thị khi quan sát vật
31 Hình 2.8: Sơ đồ minh họa cách khắc phục tật cận thị 32
Hình 2.9: Hình ảnh minh họa mắt viễn thị 33
Hình 2.10: Hình ảnh mắt loạn thị 34
Hình 2.11: Hình ảnh mắt bị lão thị 35
Hình 2.12: Hình ảnh kính lúp và sự tạo ảnh của kính lúp 35
Hình 2.13: Sơ đồ kính hiển vi và sự tạo ảnh của kính hiển vi
36 Hình 2.14: Hình ảnh ô nhiễm không khí ở nước ta 38
Trang 10DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1 Công cụ đánh giá phát triển năng lực gải quyết vấn đề 53
Bảng 3.2 Bảng đánh giá hành vi kết quả phiếu học tập 54
Bảng 3.3 Bảng đánh giá hoạt động nhóm 55
Bảng 3.4 Bảng ti u chí đánh giá sản phẩm 57
Bảng 3.5 Bảng ti u chí đánh giá cá nhân 58
Bảng 3.6 Bảng ti u chí đánh giá thành vi n trong nhóm 59
Trang 111 Lý do chọn đề tài
MỞ ĐẦU
Trang 12Hiện nay, nước ta đang trong giai đoạn công nghiệp hóa – hiện đại hóa vàhội nhập quốc tế Trong sự nghiệp đổi mới toàn diện của đất nước, đổi mới nềngiáo dục là trọng tâm của sự phát triển đó Để đáp ứng nhu cầu của xã hội, ngànhGiáo dục đã có sự thay đổi về mọi mặt, đặc biệt là về phương pháp giảng dạy Côngcuộc đổi mới này đòi hỏi nhà trường phải tạo ra những con người lao động năngđộng, sáng tạo, làm chủ khoa học công nghệ, tạo nguồn nhân lực cho một xãhội phát
và vươn tới ngang tầm các nước tiên tiến trong khu vực và trên thế giới
Hiện nay, người ta rất quan tâm tới đổi mới phương pháp dạy học ở trườngphổ thông theo hướng phát triển năng lực cho học sinh
Khi nói đến dạy học phát triển năng lực cho HS tức là đang nói đến nội dungdạy học thiết thực nhất đối với HS để giúp học sinh hình thành những năng lực cầnthiết để giải quyết các vấn đề thực tế Trong thời đại ngày nay, đi cùng với sự pháttriển của đất nước, con người ngày càng phải được coi trọng Thế nên, những vấn
đề li n quan đến tính mạng và cuộc sống con người luôn được quan tâm hàng đầu
Từ việc nhận thức đúng đắn các yêu cầu đó của thời đại, Đảng ta đã đề ra nhữngchủ trương đúng đắn cho việc đảm bảo cuộc sống ấm no, hạnh phúc cho nhân dân.Khi tìm hiểu về thực trạng dạy học kiến thức phần quang học Vật lý ở trường trunghọc phổ thông chúng tôi nhận thấy phần kiến thức này chưa giúp học sinh vận dụngđược kiến thức thực tế của nó vào thực tiễn (ít ví dụ, chỉ mơ hồ biết đến các hiệntượng mà không giải thích được ) trong khi các hiện tượng đó lại quen thuộc trong
Trang 13thuyết với thực tiễn Xuất phát từ thực tế đó, chúng tôi đã lựa chọn đề tài " Dạy
học tích hợp với chủ đề ‘‘các tật khúc xạ về mắt‘‘ nhằm phát triển năng lực giải quyết vấn đề thực tiễn cho học sinh THPT“ với mong muốn trang bị cho các em
học sinh những kiến thức cần thiết để ngăn ngừa cũng như những cách xử lí cácvấn đề liên quan đến mắt
2 Mục đích nghiên cứu
Vận dụng các kiến thức và những ứng dụng thực tiễn li n quan đến ánhsáng vào xây dựng và tổ chức dạy học tích hợp với chủ đề „„Các tật khúc xạ vềmắt‟‟ ở trường THPT nhằm nâng cao kỹ năng sống cho học sinh
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động dạy và học các kiến thức li n quan đến cáctật khúc xạ về mắt ở trường trung học phổ thông
- Phạm vi nghiên cứu: Tổ chức học sinh THPT sử dụng kiến thức Vật lý tronghoạt động phát triển năng lực cho học sinh trong chủ đề “Các tật khúc xạ vềmắt”
4 Giả thuyết khoa học
Nếu xây dựng và tổ chức dạy học tích hợp với chủ đề “Các tật khúc xạ vềmắt‟‟ trong trường trung học phổ thông thì có thể nâng cao kỹ năng sống vànăng lực giải quyết vấn đề thực tiễn cho học sinh
5 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu các kiến thức và hiện tượng li n quan đến ánh sáng và mắt
- Nghiên cứu lí luận về dạy học tích hợp
- Nghiên cứu lí luận về phát triển kỹ năng sống cho học sinh trong
dạy học
- Nghiên cứu thực trạng dạy và học, các kiến thức li n quan đến đến các tậtkhúc xạ của mắt của giáo viên và học sinh ở trường trung học phổ thông
Trang 14- Xây dựng nội dung và các hoạt động dạy học tích hợp với chủ đề “Các tậtkhúc xạ về mắt‟‟ trong dạy học ở trường trung học phổ thông
6 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp nghi n cứu lí luận
- Phương pháp điều tra thực tiễn
- Phương pháp thực nghiệm sư phạm
7 Đóng góp của đề tài.
- Về mặt lí luận: Hệ thống hóa về dạy học tích hợp trong dạy học ở trường trunghọc phổ thông
- Về mặt thực tiễn:
+ Xây dựng và đề xuất được tiến trình dạy học tích hợp chủ đề: „„Các tật khúc xạ
về mắt‟‟ cho học sinh trung học phổ thông
+ Có thể trở thành tài liệu tham khảo cho học sinh, sinh vi n sư phạm, giáo viêntrung học phổ thông
8 Cấu tr c khóa luận
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
1.1 Lí luận về dạy học tích hợp
1.1.1 Khái niệm
1.1.2 Mục tiêu của dạy học tích hợp
1.1.3 Các đặc trưng cơ bản của dạy học tích hợp
1.1.4 Các mức độ của dạy học tích hợp
1.1.5 Điều kiện và quy trình tổ chức dạy học tích hợp
1.2 Xây dựng chủ đề và tổ chức dạy học tích hợp
1.2.1 Xây dựng chủ đề tích hợp
1.2.2 Đánh giá trong dạy học tích hợp
1.3 Dạy học theo hướng phát triển năng lực
1.3.1 Khái niệm năng lực
1.3.2 Dạy học theo định hướng phát triển năng lực
Trang 15CHƯƠNG 3: DỰ KIẾN THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM
3.1 Mục đích, đối tượng và phương pháp thực nghiệm sư phạm
3.1.1 Mục đích thực nghiệm sư phạm
3.1.2 Nhiệm vụ của thực nghiệm sư phạm
3.1.3 Đối tượng thực nghiệm sư phạm
3.1.4 Phương pháp thực nghiệm sư phạm
3.2 Dự kiến triển khai thực nghiệm sư phạm
3.2.1 Thời gian triển khai thực nghiệm sư phạm
3.2.1 Đánh giá kết quả thực nghiệm sư phạm
Kết luận chương 3
KẾT LUẬN CHUNG
Trang 16Theo từ điển gáo dục: “Tích hợp là hành động liên kết các đối tượng nghiêncứu, giảng giải, học tập của cùng một lĩnh vực hoặc vài lĩnh vực khác nhau trongcùng một kế hoạch dạy học”[4]
Tích hợp là một khái niệm được sử dụng trong nhiều lĩnh vực Trong lĩnh vựckhoa học giáo dục, khái niệm tích hợp xuất hiện từ thời kì khai sáng, dùng để chỉmột quan niệm giáo dục toàn diện con người, chống lại hiện tượng làm cho conngười phát triển thiếu hài hòa, cân đối
Trong dạy học các bộ môn, tích hợp được hiểu là sự kết hợp, tổ hợp các nộidung từ các môn học, lĩnh vực học tập khác nhau (Theo cách hiểu truyền thống từtrước tới nay) thành một “môn học“ mới hoặc lồng ghép các nội dung cần thiết vàonhững nội dung vốn có của môn học, ví dụ: lồng ghép nội dung giáo dục dân số,giáo dục môi trường,… xây dựng môn học tích hợp từ các môn học truyền thống.Tích hợp là một trong những quan điểm giáo dục đã trở thành xu thế trongviệc xác định nội dung dạy học trong nhà trường phổ thông và xây dựng chươngtrình môn học ở nhiều nước trên thế giới Quan điểm tích hợp được xây dựng trên
cơ sở những quan niệm tích cực về quá trình học tập và quá trình dạy học
Tích hợp có nghĩa là sự hợp nhất, sự hòa nhập, sự kết hợp Đó là sự hợp nhấthay nhất thể hóa các bộ phận khác nhau để đưa tới một đối tượng mới như là mộtthể thống nhất dựa trên những nét bản chất của các thành phần đối tượng chứ khôngphải là phép cộng giản đơn những thuộc tính của các thành phần ấy.[5]
Tích hợp có hai tính chất cơ bản liên hệ mật thiết với nhau, quyết định lẫnnhau, đó là tính li n kết và tính toàn vẹn Tính liên kết tạo nên một thực thể toàn
Trang 17vẹn trong đó không cần phân chia giữa các thành phần kết hợp Tính toàn vẹn làdựa trên sự thống nhất nội tại các thành phần liên kết, chứ không phải sự sắp đặtcủa các thành phần bên cạnh nhau Không thể gọi là tích hợp nếu các tri thức, kĩnăng không có sự liên kết, phối hợp với nhau trong lĩnh vựa nội dung hoặc giảiquyết một vấn đề tình huống
1.1.1.2 Dạy học tích hợp
Dạy học tích hợp là dạy học xung quanh một chủ đề đòi hỏi sử dụng kiếnthức, kĩ năng, phương pháp của nhiều môn học trong tiến trình tìm tòi nghiên cứu.Điều này sẽ tạo thuận lợi cho việc trao đổi và làm giao thoa các mục tiêu dạy họccủa các môn khác nhau Vì thế, tổ chức dạy học tích hợp mở ra triển vọng cho việcdạy học tiếp cận năng lực
DHTH là xu hướng của lí luận dạy học và được nhiều nước trên thế giới thực
Trang 18DHTH là định hướng dạy học trong đó giáo vi n tổ chức hướng dẫn để họcsinh biết huy động tổng hợp kiến thức, kỹ năng, Thuộc nhiều lĩnh vực khác nhaunhằm giải quyết nhiệm vụ học tập thông qua đó hình thành những năng lựccần thiết, nhất là năng lực giải quyết vấn đề trong học tập và thực tiễn cuộc sống.Như vậy, DHTH là một quan điểm sư phạm, ở đó người học cần huy động(mọi) nguồn lực để giải quyết một tình huống phức hợp – có vấn đề nhằm pháttriển các năng lực và phẩm chất cá nhân.[5]
Trang 191.1.2 Mục tiêu của dạy học tích hợp
DHTH góp phần thực hiện mục tiêu giáo dục toàn diện của nhà trường phổthông Giáo dục toàn diện dựa trên việc đóng góp của nhiều môn học cũng nhưbằng việc thực hiện đầy đủ mục tiêu và nhiệm vụ của từng môn học
Mặc khác, DHTH hình thành và phát triển năng lực cho học sinh, nhất là nănglực giải quyết các vấn đề thực tiễn và năng lực tư duy
Dạy học sử dụng các tình huống thực tế, cụ thể Thay vì nhồi nhét cho họcsinh nhiều kiến thức lí thuyết đủ loại, dạy học tích hợp chú trọng cho học sinh vậndụng kiến thức để giải quyết các tình huống cụ thể, có ích cho cuộc sống sau này,
có năng lực tự lập
DHTH tạo mối quan hệ giữa các môn học với nhau và với kiến thức thực tiễn.Góp phần làm tránh trùng lặp về nội dung thuộc các môn học khác nhau,giảm tải học tập cho học sinh
1.1.3 Các đặc trưng cơ bản của dạy học tích hợp.
Mục đích của dạy học tích hợp là để hình thành và phát triển năng lựchọc sinh, giúp học sinh vận dụng để giải quyết những vấn đề trong thực tiễn củacuộc sống Bản chất của năng lực là khả năng của chủ thể kết hợp một cách linhhoạt, có tổ chức hợp lý các kiến thức, kỹ năng với thái độ, giá trị, động cơ, nhằmđáp ứng những y u cầu phức hợp của một hoạt động, bảo đảm cho hoạt động đó đạtkết quả tốt đẹp trong một bối cảnh (tình huống) nhất định; và phương pháp tạo ranăng lực đó chính là dạy học tích hợp Dạy học tích hợp có những đặc điểm sauđây [1]:
- Thiết lập các mối quan hệ theo một logic nhất định những kiến thức, kỹ năng khác nhau để thực hiện một hoạt động phức hợp
- Lựa chọn những thông tin, kiến thức, kỹ năng cần cho học sinh thực hiện được cáchoạt động thiết thực trong các tình huống học tập, đời sống hàng ngày, làm cho họcsinh hòa nhập vào thế giới cuộc sống
- Làm cho quá trình học tập mang tính mục đích rõ
rệt
Trang 20- Giáo vi n không đặt ưu ti n truyền đạt kiến thức, thông tin đơn lẻ, mà phải hìnhthành ở học sinh năng lực tìm kiếm, quản lý, tổ chức sử dụng kiến thức để giảiquyết vấn đề trong tình huống có ý nghĩa.
- Khắc phục được thói quen truyền đạt và tiếp thu kiến thức, kỹ năng rời rạc làmcho con người trở n n "mù chữ chức năng", nghĩa là có thể được nhồi nhét nhiềuthông tin, nhưng không dùng được Như vậy, dạy học tích hợp là cải cách giảm tảikiến thức không thực sự có giá trị sử dụng, để có điều kiện tăng tải kiến thức cóích Để lựa chọn nội dung kiến thức đưa vào chương trình các môn học trước hếtphải trả lời kiến thức nào cần và có thể làm cho học sinh biết huy động vào cáctình huống có ý nghĩa Biểu hiện của năng lực là biết sử dụng các nội dung và các
kỹ năng trong một tình huống có ý nghĩa, chứ không ở tiếp thu lượng tri thức rờirạc
1.1.4 Các mức độ của dạy học tích hợp
Nói một cách ngắn gọn, dạy học tích hợp là định hướng dạy học trong đó giáoviên tổ chức, hướng dẫn để học sinh biết huy động tổng hợp kiến thức, kĩ năngthuộc nhiều lĩnh vực khác nhau nhằm giải quyết các nhiệm vụ học tập, đời sống;thông qua đó hình thành những kiến thức mới; phát triển được những năng lực cầnthiết, nhất là năng lực giải quyết vấn đề trong học tập và trong thực tiễn cuộc sống.Tùy thuộc vào phạm vi tri thức được vận dụng, để giải quyết vấn đề trong cáctình huống khác nhau mà có các dạng dạy học tích hợp sau:
- Tích hợp các nội dung một môn học, khi đó, vừa gắn kết đảm bảo tính đồng
bộ giữa các nội dung có liên quan trong một môn học, vừa đặt ra những tìnhhuống đòi hỏi học sinh vận dụng kiến thức kĩ năng môn học để giải quyết
- Hoặc lồng ghép các nội dung giáo dục cần thiết nhưng không thành một mônhọc (như các nội dung về môi trường, năng lượng, biến đổi khí hậu, kĩ năngsống,…) vào nội dung của môn học tùy theo đặc trưng của từng môn
- Mức độ tích hợp theo các chủ đề, ở đó chứa đựng các nội dung gần nhau củacác môn học được gọi là tích hợp liên môn
- Tích hợp xuyên môn là tích hợp bằng cách thiết kế các môn học tích hợpnhiều lĩnh vực khoa học, ví dụ: Lý, Hóa, Sinh thành môn khoa học tự nhiên và các
Trang 21kiến thức về khoa học xã hội như Sử, Địa, Đạo đức, Giáo dục công dân thành mônTìm hiểu xã hội hoặc Khoa học xã hội.
Như vậy, giáo viên cần phải biết tích hợp nội dung môn học để thiết kế cáchoạt động sao cho khi thực hiện học sinh phải vận dụng kiến thức kĩ năng ở cácphạm vi rộng khác nhau, ứng với các mức độ tích hợp nêu tr n, tương thích với cácbối cảnh của quá trình dạy học Theo nhu cầu xã hội hiện nay thì xu hướng liênmôn và xuyên môn là tất yếu Quan điểm “li n môn” đòi hỏi phối hợp sự đónggóp của nhiều môn để nghiên cứu giải quyết một tình huống Quan điểm “xuy nmôn” đòi hỏi tìm cách phát triển ở học sinh những kĩ năng xuy n môn, nghĩa lànhững kĩ năng có thể áp dụng ở mọi nơi
1.1.5 Điều kiện và quy trình tổ chức dạy học tích hợp.
Bên cạnh các cách tổ chức dạy học tích hợp thì để tổ chức dạy học tích hợp thành công cần có các điều kiện sau:
- Chương trình đào tạo cần được xây dựng theo hướng module hóa và địnhhướng đầu ra là năng lực của học sinh
- Phương pháp dạy học được áp dụng theo hướng hành động, tích hợp giữatruyền thụ kiến thức (lí thuyết, thực hành) với hình thành kĩ năng thực hành,nhằm tạo điều kiện cho người học chủ động tham gia và hình thành năng lựccho người học
- Phương tiện dạy học bao gồm cả phương tiện truyền thống và phương tiệnhiện đại được phát triển phù hợp với các module dạy học
- Giáo viên: phải có kĩ năng xây dựng nội dung dạy học tích hợp thông quacác hoạt động như đưa nội dung tích hợp vào bài dạy trên lớp, tổ chức thamquan ngoại khóa tích hộp nội dung môn học, lựa chọn phương pháp dạy họcphải rèn luyện kĩ thuật dạy học tích hợp, khả năng bao quát và điều hànhhoạt động người học
- Học sinh: luôn phải chủ động, tích cực độc lập, có tinh thần hợp tác
Với các điều kiện được đảm bảo, người dạy có thể tổ chức dạy học tích hợp theo quy trình sau:
Trang 22- Nghiên cứu chương trình SGK để xây dựng mục tiêu dạy học, trong đó cócác mục tiêu DHTH.
- Xác định các nội dung giáo dục cần tích hợp Căn cứ vào mối liên hệ giữakiến thức môn học và các nội dung giáo dục cần tích hợp, giáo viên lựa chọn
tư liệu và phương án tích hợp cụ thể, GV phải trả lời các câu hỏi: TH nộidung nào là hợp lí? Liên kết các kiến thức như thế nào? Thời lượng là baonhiêu?
- Lựa chọn phương pháp dạy học, phương tiện dạy học phù hợp, trong đó cầnquan tâm sử dụng các PPDH tích cực, các PTDH có hiệu quả cao để tăngcường tính trực quan và hứng thú học tập của HS (các thí nghiệm, phươngtiện CNTT, )
- Xây dựng tiến trình dạy học cụ thể Để tránh trùng lặp các nội dung TH cũngnhư sự quá tải cho bài học, khi thực hiện quy trình này cần có sự trao đổi,phối hợp giữa các GV cùng bộ môn, đôi khi với cả GV của bộ môn liênquan[4]
- Nghiên cứu khung chương trình SGK hiện có, chuẩn kiến thức, kĩ năng,chuẩn đầu ra để tìm ra các nội dung dạy học gần nhau, có liên quan chặt chẽvới nhau trong các môn học của chương trình
- Tìm ra những nội dung giáo dục li n quan đến vấn đề thời sự của địaphương, đất nước để xây dựng chủ đề, bài học gắn với thực tiễn, có tính phổbiến gắn với vốn kinh nghiệm của học sinh và phù hợp với nhận thức củahọc sinh
Trang 23- Tham khảo sách chuyên ngành ở bậc đại học, qua đó có thể tìm được nguồnthông tin tham khảo cũng như cơ sở khoa học của chủ đề.
Khi lựa chọn chủ đề, giáo viên cần phải trả lời các câu hỏi:
- Tại sao cần phải tích hợp?
- Tích hợp nội dung nào là hợp lí? Các nội dung cụ thể là gì? Thuộc các mônhọc nào?
- Logic và phát triển các nội dung đó như thế nào?
- Thời lượng cho bài học tích hợp là bao nhiêu?
Từ đó, giáo vi n có thể xác định chủ đề dạy học tích hợp phù hợp với tình hìnhđịa phương, trình độ nhận thức của học sinh Chủ đề tích hợp phản ánh được đầy
đủ nội dung cần thiết cho học sinh và hấp dẫn được học sinh
Bước 2: Xác định các vấn đề cần giải quyết trong chủ đề
Đây là bước định hướng các nội dung cần được đưa vào chủ đề Các vấn đề này
là các câu hỏi mà thông qua quá trình học tập chủ đề học sinh có thể trả lờiđược
Bước 3: Xác định các kiến thức cần thiết để giải quyết vấn đề
Dựa vào các ý tưởng và việc giải quyết các vấn đề mà chủ đề đặt ra, giáo viên sẽxác định các kiến thức cần đưa vào trong chủ đề Các kiến thức này có thể thuộcmột môn học hoặc nhiều môn học khác nhau Các nội dung chủ đề đưa ra cầndựa trên các mục ti u đã đề ra, tuy nhiên cần có tính gắn kết với nhau Để thựchiện tốt việc này, có thể phối hợp với giáo viên của bộ môn có li n quan đếnchủ đề cùng xây dựng các nội dung nhằm đảm bảo tính chính xác khoa học và
sự phong phú của chủ đề
Bước 4: Xác định mục tiêu dạy học của chủ đề
Để xác định mục tiêu dạy học của chủ đề cần tuân theo nguyên tắc chung đó làmục tiêu cần cụ thể và lượng hóa
Để xác định mục tiêu của chủ đề tích hợp ta cần rà soát xem kiến thức cần dạy,
kĩ năng cần rèn luyện thông qua chủ đề tích hợp ở từng môn là những kiếnthức, kĩ năng nào Đồng thời căn cứ vào cấu trúc các năng lực chung vànăng lực
Trang 24chuyên biệt (đặc biệt là các năng lực xuyên môn) có thể hình thành và phát triểnthông qua chủ đề.
Có 3 loại kiến thức cần quan tâm khi tổ chức dạy học chủ đề tích hợp, đó làkiến
thức đã học, kiến thức mới, kiến thức cơ sở khoa học
DHTH tạo cơ hội cho học sinh rèn luyện các kĩ năng đa dạng của bản thân, baogồm cả những kĩ năng của từng môn học và kĩ năng chung Tuy nhiên, cầnphân biệt kĩ năng nào là kĩ năng có sẵn và kĩ năng nào là kĩ năng cần rèn luyệnthông qua chủ đề tích hợp
Mục tiêu của chủ đề sẽ quyết định xem chủ đề đó tích hợp kiến thức, kĩ năngcủa môn nào Nếu mục tiêu chỉ có những kiến thức học sinh dã được học, những
kĩ năng đã thành thục của một môn nào đó thì không thể coi đó là sự tích hợpcủa môn này vào chủ đề
Bước 5: Xây dựng nội dung hoạt động của chủ đề
Ở bước này cần làm rõ: chủ đề bài học có những hoạt động nào, từng hoạt động
đó có thực hiện vai trò gì trong việc đạt được mục tiêu bài học?
Có thể chia hoạt động theo vấn đề cần giải quyết hoặc theo cấu trúc nội dungcủa chủ đề Mỗi nội dung nhỏ, hoặc một vấn đề cần giải quyết theo chủ đề có thểxây dựng thành một hoặc vài hoạt động dạy khác nhau Ứng với mỗi hoạt động,giáo viên cần thực hiện các công việc sau:
- Xác định mục tiêu hoạt động
- Xây dựng nội dung học dưới dạng các tư liệu học tập: phiếu học tập, …
- Chuẩn bị phương tiện, thiết bị dạy học cho hoạt động
- Dự kiến nguồn nhân lực, vật lực để tổ chức hoạt
động
- Lập kế hoạch tổ chức hoạt động dạy học
- Xây dựng công cụ đánh giá mục tiêu hoạt
động
- Dự kiến thời gian cho mỗi hoạt động
Bước 6: Lập kế hoạch dạy học chủ đề
Trang 25Ở bước này giáo viên cần lập kế hoạch chi tiết cho dạy học chủ đề: sắp xếp từnghoạt động cho phù hợp với mục tiêu và nhận thức của học sinh, hình thức tổ chứccác hoạt động, thời gian cho hoạt động đó.
Từ việc xây dựng nội dung của các hoạt động sau đó sắp xếp các hoạt động mộtcác logic với mục tiêu chủ đề đề ra
Lựa chọn các hình thức dạy học cho phù hợp với nội dung của hoạt động Có thể sửdụng các hình thức dạy học khác nhau trong cùng một chủ
đề
Bước 7: Tổ chức dạy học và đánh giá
Sau khi tổ chức dạy học chủ đề, giáo vi n cũng cần đáng giá các mặt
như:
- Tính phù hợp với thực tế dạy học với thời lượng dự kiến
- Mức độ đạt được mục tiêu học tập qua đánh giá các hoạt động học tập
- Sự hứng thú của học sinh với chủ đề thông qua quan sát và phỏng vấn
- Mức độ khả thi với điều kiện cơ sở vật chất
Việc đánh giá tổng thể chủ đề giúp cho giáo vi n điều chỉnh, bổ sung nội dung chophù hợp hơn Mặt khác, đánh giá học sinh cho phép giáo viên biết được mục tiêudạy học đề ra có đạt được hay không
Trong dạy học tích hợp, bắt buộc cần sự hợp tác của nhiều giáo vi n đến từ cácmôn học khác nhau, từ hợp tác lập kế hoạch bài học về chủ đề, tiến hành bài học,thảo luận, điều chỉnh kế hoạch bài học Nếu thiếu sự hợp tác này, dạy học tích cực
sẽ không hiệu quả
1.2.2 Đánh giá trong dạy học tích
Trang 261.2.2.1 Đánh giá quá trình học tập của học sinh
Trong quá trình dạy học, căn cứ vào đặc điểm và mục tiêu của bài học, của mỗi hoạt động trong bài học, giáo viên tiến hành một số việc như sau:
- Theo dõi, kiểm tra quá trình và từng kết quả thực hiện nhiệm vụ của họcsinh, nhóm học sinh theo tiến trình dạy học; quan tâm đến tiến độ hoànthành từng nhiệm vụ của học sinh để áp dụng biện pháp cụ thể, kịp thờigiúp đỡ học sinh vượt qua khó khăn
- Ghi nhận vào phiếu, vở,… của học sinh về những kết quả học sinh làmđược, mức độ hiểu biết và năng lực vận dụng kiến thức,…
- Đánh giá sự hình thành và phát triển phẩm chất, năng lực của học sinh, quansát các biểu hiện trong quá trình học tập, sinh hoạt và tham gia các hoạt độngtập thể để nhận xét sự hình thành và phát triển một số phẩm chất, năng lựccủa học sinh; từ đó động viên, khích lệ, giúp học sinh khắc phục khó khăn;phát huy ưu điểm và các phẩm chất, năng lực ri ng; điều chỉnh hoạt động,ứng xử để tiến bộ
Kiểm tra đánh giá thường xuy n được tiến hành trong quá trình học sinh thựchiện các nhiệm vụ học tập Đánh giá trong mỗi giai đoạn thực hiện một nhiệm
vụ như sau:
- Chuyển giao nhiệm vụ: giáo vi n quan sát, trao đổi với học sinh để kiểm tra,đánh giá về khả năng giao tiếp và sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập củahọc sinh trong lớp
- Thực hiện nhiệm vụ: giáo vi n quan sát, theo dõi hành động, lời nói của họcsinh để đánh giá mức độ tích cực, tự lực và sáng tạo của học sinh; khả năngphát hiện vấn đề cần giải quyết và đề xuất các giải pháp nhằm giải quyết vấn
đề, phát hiện những khó khăn và sai lầm của học sinh để có giải pháp hỗ trợphù hợp giúp học sinh thực hiện được nhiệm vụ
- Báo cáo, thảo luận: giáo viên tổ chức cho học sinh báo cáo, thảo luận về kếtquả thực hiện nhiệm vụ, có thể là một báo cáo kết quả thực hiện một dự ánhọc tập, bài thuyết trình,… về kết quả thực hiện nhiệm vụ của học sinh
Trang 271.2.2.2 Kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh
Kiểm tra đánh giá được hiểu là sự theo dõi tác động của người kiểm tra đối vớingười học cần thu được những thông tin cần thiết để đánh giá Đánh giá kết quả họctập, rèn luyện của học sinh trong dạy học được thực hiện qua các bài kiểm tra baogồm các câu hỏi, bài tập theo 4 mức độ yêu cầu:
- Nhận biết: học sinh nhận ra được, nhớ lại được, phát biểu lại được đúng sựtrình bày kiến thức đã có, giải đáp được câu hỏi dạng “A là gì? Thế nào?Thực hiện A như thế nào?”
- Thông hiểu (áp dụng kiến thức giải quyết tình huống quen thuộc) trình độnày bao gồm cả nhận biết, nhưng ở mức cao hơn là trí nhớ, nó liên quan tới ýnghĩa và các mối liên hệ của những gì học sinh dã biết, đã học
- Vận dụng: học sinh kết nối, sắp xếp các kiến thức, kĩ năng đã được học đểgiải quyết thành công các tình huống, vấn đề tương tự tình huống, vấn đề đãhọc
- Vận dụng cao: học sinh vận dụng được các kiến thức, kĩ năng để giải cáctình huống, vấn đề mới, không giống những tình huống, vấn đề đã đượchướng dẫn
Căn cứ vào mức độ phát triển năng lực của học sinh ở từng học kì và từng khốilớp, giáo vi n và nhà trường xác định tỉ lệ các câu hỏi theo 4 mức độ yêu cầutrong các bài kiểm tra trên nguyên tắc đảm bảo sự phù hợp với đối tượng họcsinh và tăng dần tỷ lệ các câu hỏi, bài tập ở mức độ yêu cầu vận dụng, vận dụngcao
1.2.2.3 Các công cụ đánh giá
Công cụ đánh giá kết quả của hoạt động giáo dục của học sinh rất đa dạng,tùy theo từng lĩnh vực hoạt động giáo dục và từng chủ đề hoạt động giáo dục
Một số công cụ đánh giá chính như:
- Công cụ tự đánh giá của học sinh bao gồm: Phiếu tự đánh giá, bản thuhoạch
cá nhân, …
Trang 28- Công cụ đánh giá của giáo viên bao gồm: Kết quả phiếu học tập, bảng điểm,các bài tập tình huống, câu trả lời của học sinh, …
- Công cụ đánh giá của cha mẹ học sinh bao gồm: Bảng điểm, phiếu đánh giá,lời nhận xét của giáo vi n, …
1.3 Dạy học tích hợp theo hướng phát triển năng lực của học sinh
1.3.1 Khái niệm năng lực
Năng lực (competency) có nguồn gốc tiếng la tinh “competentis” Ngàynay khái niệm năng lực được hiểu theo nhiều nghĩa khác nhau Năng lực là khảnăng vận dụng kiến thức, kinh nghiệm, kĩ năng, thái độ và hứng thú để hành độngmột cách phù hợp và hiệu quả trong các tình huống đa dạng của cuộc sống
Khái niệm năng lực gắn liền với khả năng hành động Năng lực hành động là mộtloại năng lực, nhưng khi nói phát triển năng lực người ta cũng hiểu đồng thời làphát triển năng lực hành động Chính vì thế mà trong lĩnh vực sư phạm, năng lựccòn được hiểu là: khả năng thực hiện có trách nhiệm và hiệu quả các hành động,giải quyết các nhiệm vụ, vấn đề trong những tình huống khác nhau
Năng lực có đặc điểm như sau:
- Có sự tác động của một cá nhân cụ thể tới một đối tượng cụ thể để có mộtsản phẩm nhất định, do đó có thể phân biệt người này với người khác
- Năng lực là một yếu tố cấu thành trong một hoạt động cụ thể Năng lực chỉtồn tại trong quá trình vận động, phát triển của một hoạt động cụ thể Vì vậy,năng lực vừa là mục tiêu, vừa là kết quả hoạt động
- Đề cập đến xu thế đạt được một kết quả nào đó của một công việc cụ thể, domột con người cụ thể thực hiện Vậy không tồn tại năng lực chung chung
1.3.2 Phân loại năng lực
Phân loại năng lực là một vấn đề phức tạp Về hình thức, hiện nay ở một sốnước xuất hiện xu hướng phân chia năng lực làm 2 loại: năng lực chung và năng lựcchuyên biệt
Trang 29Năng lực chung là năng lực cơ bản, thiết yếu để con người sống và làm việcbình thường trong xã hội Năng lực này được hình thành và phát triển do nhiều mônhọc, li n quan đến nhiều môn học.
Năng lực chuyên biệt là năng lực hình thành và phát triển do một môn họchay một lĩnh vực nào đó Ví dụ, trong môn vật lí có năng lực chuyên biệt của bộmôn Vật lí
Hình thành và phát triển năng lực của người học là mục tiêu dạy học của tất cảcác môn học ở cấp THPT
1.3.3 Dạy học theo định hướng phát triển năng lực
1.3.3.1 Về nội dung
Chương trình dạy học định hướng phát triển năng lực của học sinh có thể coi
là một tên gọi khác hay một mô hình cụ thể hóa của chương trình định hướng kếtquả đầu ra, một công cụ để thực hiện giáo dục định hướng điều khiển đầu ra
Trong chương trình dạy học định hướng phát triển năng lực, mục tiêu dạy học củachương trình được mô tả thông qua các nhóm năng lực
Theo quan điểm của các nhà sư phạm nghề Đức, cấu trúc chung của năng lựchành động được mô tả là sự kết hợp của 4 năng lực thành phần:
- Học nội dung chuyên môn - có năng lực chuyên môn: có tri thức chuyênmôn để ứng dụng vận dụng trong học tập và cuộc sống
- Học phương pháp chiến lược - có năng lực phương pháp: lập kế hoạch học tập, làm việc có phương pháp học tập, thu thập thông tin đánh giá
- Học giao tiếp xã hội - có năng lực xã hội: hợp tác nhóm học cách ứng xử, cótinh thần trách nhiệm khả năng giải quyết trong các mối quan hệ hợp tác
- Học tự trải nghiệm đánh giá - có năng lực nhân cách: tự đánh giá để hìnhthành các chuẩn mực giá trị đạo đức
1.3.3.2 Chuẩn đầu ra
- Phẩm chất: y u gia đình, qu hương đất nước, nhân ái, khoan dung, trung thực,…
Trang 30- Năng lực chung: năng lực tự học, tự lực giải quyết vấn đề, năng lực sángtạo,…
- Năng lực chuyên biệt: tư duy tổng hợp theo lãnh thổ, học tập tại thực địa,…
1.3.3.3 Các phương pháp dạy học vật lí theo hướng phát triển năng lực
Trong dạy học vật lí, các phương pháp dạy học thường được sử dụng và cóvai trò quan trọng trong việc phát triển năng lực chung và năng lực chuyên biệtvật lí có thể nêu ra ở đây là các phương pháp như: dạy học phát hiện và giải quyếtvấn đề, dạy học dựa trên tìm tòi khám phá v v Còn các hình thức dạy học có vaitrò trong việc phát triển năng lực đang được áp dụng có thể nêu ra ở đây là: dạyhọc phát hiện và giải quyết vấn đề, dạy học dự án, dạy học theo trạm, góc, dạy họcdựa trên tìm tòi, khám phá khoa học, dạy học webquest v v
* Phương pháp dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề
Dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề là kiểu dạy học dạy HS thói quentìm tòi giải quyết vấn đề theo cách của các nhà khoa học, không những tạo nhucầu, hứng thú học tập, giúp HS chiếm lĩnh được kiến thức, mà còn phát triển đượcnăng lực sáng tạo của HS
Dạy học giải quyết vấn đề giúp học sinh phát huy năng lực thực tiễn trongđời sống
Ví dụ khi dạy học về một hiện tượng vật lí, giáo viên cần thực hiện theo cácbước sau:
Bước 1: Xây dựng biểu tượng về hiện tượng: Thông qua tái hiện kinh nghiệm,thí nghiệm, clips, ảnh…
Bước 2: Đặt ra câu hỏi cẩn trả lời:
- Khi nào thì xảy ra hiện tượng này?
- Tại sao lại xảy ra hiện tượng ?
Bước 3: Giải quyết vấn đề
- Kiểm tra kết luận
- Đưa ra giả thuyết
Trang 31- Dùng thí nghiệm kiểm tra (ví dụ: hiện tượng tán sắc, khúc xạ ) hoặc suy luận líthuyết để rút ra hệ quả rồi dùng TN kiểm tra (ví dụ: hiện tượng sóng dừng, hiệntượng giao thoa)
Đặc thù của tiến trình dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề trong môn Vật
lí thể hiện trong việc sử dụng các thiết bị thí nghiệm ở các giai đoạn khác nhau Ởgiai đoạn đặt vấn đề, việc sử dụng một thí nghiệm đơn giản để đặt vấn đề khôngnhững giúp HS nhanh chóng nhận thức được vấn đề, những quy luật ẩn chứa bêntrong đồng thời còn tạo hứng thú học tập cho HS Trong giai đoạn 3, vai trò của thínghiệm vật lí đóng vai trò then chốt, vừa thể hiện đặc thù của môn Vật lí vừa giúp
HS phát triển phương pháp luận của quá trình nhận thức
* Phương pháp dạy học dựa trên tìm tòi, khám phá khoa học
Dạy học dựa trên tìm tòi, khám phá khoa học là phương pháp dạy học cungcấp cho HS cơ hội để trải nghiệm quá trình nghiên cứu khoa học, khuyến khích họtrao đổi, thảo luận với nhau, đề xuất các giả thuyết, xây dựng các kế hoạch hànhđộng, tiến hành các thí nghiệm thu thập thông tin, nhằm kiểm chứng các giả thuyếtban đầu, từ đó rút ra các kết luận mang tính khoa học Giúp học sinh tìm tòi, khámphá các kiến thức mới, nhằm nâng cao năng lực chuyên biệt bộ môn vật lí, hoạtđộng, giải quyết các vấn đề thực tiễn hình thành kĩ năng sống Các giai đoạn đặctrưng của dạy học dựa trên tìm tòi, khám phá khoa học:
Trong dạy học vật lí, hoạt động dạy học khám phá được phân chia thành một số giaiđoạn đặc trưng sau đây:
Giai đoạn 1: Đặt ra các câu hỏi khoa học
Giai đoạn 2: Đưa ra giả thuyết/dự đoán khoa học làm cơ sở cho việc trả lời câu hỏi khoa học
Giai đoạn 3: Tiến hành các thí nghiệm đề kiểm chứng giả thuyết
đó
Trang 32Giai đoạn 4: Rút ra kết luận
Giai đoạn 5: Báo cáo và bảo vệ kết quả nghiên
cứu
* Phương pháp dạy học theo nhóm
- Dạy học theo nhóm giúp học sinh phát triển kĩ năng lắng nghe, thảo luận, hoạtđộng theo nhóm, tổ chức
- Dạy học theo nhóm là một hình thức xã hội của dạy học, trong đó HS của một lớphọc được chia thành các nhóm nhỏ trong khoảng thời gian giới hạn, mỗi nhóm tựlực hoàn thành các nhiệm vụ học tập tr n cơ sở phân công và hợp tác làm việc Kếtquả làm việc của nhóm sau đó được trình bày và đánh giá trước toàn lớp
- Dạy học theo nhóm còn được gọi bằng những t n khác như: dạy học hợp tác, dạyhọc theo nhóm nhỏ Khi không phân biệt giữa hình thức và phương pháp dạy học cụthể thì trong nhiều tài liệu gọi dạy học theo nhóm là một phương pháp dạy học
- Quy trình tổ chức giờ học theo nhóm gồm 4 bước cơ bản :[8]
nhân
Trang 33Bước 1: Lựa chọn nội dung hệ thống góc học tập
Bước 2: Xây dựng nội dung các góc
Bước 3: Tổ chức dạy học theo góc
1.4 Thực trạng của việc dạy học tích hợp ở trường THPT
1.4.1 Nội dung điều tra
- Tìm hiểu về phương pháp dạy của GV và phương pháp học của HS, nhữngkhó khăn của GV và HS trong dạy học nội dung kiến thức này
Trang 34- Tìm hiểu về những kỹ năng, kiến thức mà học sinh có thể ứng dụng vào cuộc
- Tr n cơ sở phương pháp và nội dung dạy học đề xuất hướng phát huy tích cực, sáng tạo của học sinh
1.4.2 Phương pháp điều tra
Để thực hiện được nội dung điều tra chúng tôi đã tiến hành:
+ Điều tra GV: trao đổi trực tiếp với GV, sử dụng phiếu điều tra, xem giáo án
cụ thể, xin dự giờ dạy của GV
+ Điều tra HS: trao đổi trực tiếp với HS lớp 11 ở trường THPT Tam Dương
1.4.3 Kết quả điều tra
1.4.3.1 Thực trạng dạy học của giáo viên
Thực trạng tại trường THPT Tam Dương – Vĩnh Phúc, phần lớn GV đã biếtđến khái niệm “dạy học tích hợp” và đã sử dụng dạy học tích hợp vào bài giảng.Tuy nhiên, GV cho biết: “ chủ yếu dạy học tích hợp được thực hiện ở mức độ nộimôn học hoặc lồng ghép các vấn đề vào các môn học” Có rất nhiều phương phápmới và hiệu quả nhưng để áp dụng còn gặp nhiều khó khăn như: thời gian giảng dạyngắn, học sinh chưa hợp tác, trang thiết bị tiến hành thí nghiệm còn hạn chế, nênchủ yếu vẫn là dạy theo phương pháp truyền thống
1.4.3.2 Thực trạng học của học sinh
- Khi được hỏi HS trường THPT Tam Dương – Vĩnh Phúc về dạy học tíchhợp thì một số em đã được biết đến học tích hợp là gì và như thế nào Một số lớp,
Trang 35học sinh chưa được tiếp cận đến học tích hợp là như thế nào Trong quá trình họctập thì các em thường được GV nêu vấn đề, đặt câu hỏi, HS trả lời và GV chốt kiếnthức HS ghi vào vở Kiến thức bài giảng chỉ xoay quanh nội dung của bài, rất ítkiến thức của môn khác.
- HS ít được hoạt động nhóm, ít được tiến hành các thí nghiệm, ít được dựđoán, ít được tìm ra kiến thức mới đặt biệt là ít được ứng dụng vào thực tiễn, khôngđược học trong tinh thần vui chơi mà vẫn tìm ra kiến thức mới
- Học sinh vẫn còn thụ động trong tìm hiểu về kiến thức học được trong đờisống hàng ngày
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Từ sự phân tích một số luận điểm về cở sở lí luận của dạy học tích hợp như:khái niệm về tích hợp, dạy học tích hợp, mục ti u, các đặc trưng cơ bản của dạy họctích hợp, các mức độ và thực trạng của dạy học tích hợp, cho thấy tích hợp là mộttrong những quan điểm giáo dục đã trở thành xu thế trong việc xác định nội dungdạy học hiện nay Quan điểm tích hợp được xây dựng tr n cơ sở những quan niệmtích cực về quá trình học tập và quá trình dạy học Thực hiện dạy học tích hợp, cácquá trình học tập không bị cô lập với cuộc sống hằng ngày, các kiến thức gắn liềnvới kinh nghiệm sống cho học sinh và các tình huống cụ thể nhằm phát triển cácnăng lực giải quyết vấn đề thực tiễn của học sinh
Cũng tr n cơ sở phân tích về phương pháp dạy học phát triển năng lực cho họcsinh, chúng tôi nhận thấy khi dạy học tích hợp thì cần thiết phải sử dụng cácphương pháp dạy học phù hợp với chủ đề, mỗi đối tượng học sinh Từ đó học sinh
sẽ chủ động chiếm lĩnh kiến thức, phát triển năng lực sống cho bản thân
Kết hợp với toàn bộ cơ sở lí luận mà chúng tôi đã nghi n cứu, cùng với việcnghiên cứu nội dung liên quan đến “mắt”, chúng tôi có thể vận dụng phương phápdạy học phát triển năng lực để xây dựng và thiết kế dạy học tích hợp chủ đề “Cáctật khúc xạ về mắt” nhằm phát triển năng lực giải quyết vấn đề thực tiễn cho họcsinh
Trang 36CHƯƠNG 2: XÂY DỰNG TIẾN TRÌNH DẠY HỌC THEO CHỦ ĐỀ “CÁC
- Trình bày được các tật khúc xạ về mắt và các cách khắc phục như: cận thị, viễnthị, loạn thị, lão thị
- Trình bày được các dụng cụ quang học bổ trợ cho mắt
- Trình bày được các dạng ô nhiễm ảnh hưởng đến mắt và cách phòng chống ảnhhưởng của ô nhiễm đến mắt
- Nâng cao tinh thần hợp tác, giúp đỡ nhau trong quá trình học tập
- Giúp học sinh có ý thức bảo vệ môi trường, vệ sinh cho mắt
- Tích cực tham gia vận động tuyên truyền những người xung quanh chung tay bảo vệ mắt tránh khỏi những tật khúc xạ về mắt
Trang 372.2 Kiến thức vật lí trong chủ
đề
2.2.1 Nội dung kiến thức
2.2.1.1 Cấu tạo của mắt
Hình 2.1 : Cấu tạo của mắt
- Mi mắt: một khu vực dày lên ở cuối phía trước của màng mạch Nó chứa cơ thể
mi (cơ lông mi) mà kiểm soát độ cong hay độ dày của thủy tinh thể
- Dây chằng treo: một mô cơ thể mi để điều chỉnh độ cong của thủy tinh
thể
- Nhãn cầu có đường kính trước sau khoảng 25 mm, đường kính dưới và ngangkhoảng 23 mm Phía trước là giác mạc trong suốt, tiếp theo là củng mạc màu trắngbao quanh nhãn cầu Lớp trong củng mạc là hắc mạc, lớp này cũng bao quanhnhãn cầu tạo thành một buồng tối và tiếp thu các ánh sáng tản mác
- Giác mạc: Giác mạc (lòng đen), là một màng trong suốt, rất dai, không có mạch máu có hình chỏm cầu chiếm 1/5 phía trước của vỏ nhãn cầu Đường kính của giác
Trang 38mạc khoảng 11 mm, bán kính độ cong là 7,7 mm Chiều dày giác mạc ở trung tâmmỏng hơn ở vùng rìa Bán kính cong mặt trước giác mạc tạo thành lực hội tụkhoảng 48,8D, chiếm 2/3 tổng công suất khúc xạ của nhãn cầu Về phương diện tổchức học giác mạc có 5 lớp, từ ngoài vào trong bao gồm: biểu mô, màng Bowmans,nhu mô, màng Descemet, nội mô.
- Thủy dịch: là khối chất lỏng trong suốt có chiết suất xấp xỉ bằng chiết suất củanước, thủy dịch nằm ngay sau giác mạc
- Thể thủy tinh: Một cấu trúc trong suốt, tròn và hai mặt lồi Nó là đàn hồi và thayđổi hình dạng hoặc độ dày của nó để khúc xạ ánh sáng vào võng
mạc
+ Thể thủy tinh là một thấu kính mỏng trong suốt hai mặt lồi được treo cố định vàovùng thể mi nhờ các dây Zinn Thể thủy tinh dày khoảng 4mm đường kính 8-10mmbán kính độ cong của mặt trước là 10mm, mặt sau là 6mm
+ Công thức tính tiêu cự của thể thủy tinh
là:
Hình 2.2: Sự tạo ảnh của mắt
+ Thể thủy tinh có 2 mặt trước và sau, nơi hai mặt này gặp nhau gọi là xích đạo.Mặt trước tiếp giáp với mặt sau của mống mắt, mặt sau tiếp giáp với màng dịchkính Xích đạo thể thủy tinh cách thể mi khoảng 0,5 mm, ở đây có các dây chằngtrong suốt nối liền từ bờ ngoài thể thủy tinh đến thể mi gọi là các dây chằng Zinn
có tác dụng giữ thể thủy tinh tại chỗ và truyền các hoạt động của cơ thể mi đếnmàng bọc thủy tinh
Trang 39- Màng mạch là một lớp mỏng cung cấp oxy và chất dinh dưỡng cho võng mạcthông qua rất nhiều mạch máu nhỏ Màng mạch cũng chứa nhiều tế bào được gọi làmelanocytes Các tế bào này tạo ra sắc tố và giúp hấp thụ bất kỳ ánh sáng và giảmthiểu phản xạ trong mắt.
- Dịch thủy tinh: là chất lỏng trong suốt giống keo loãng, lấp đầy nhãn cầu phíasau thể thủy tinh
- Hố mắt hoặc điểm vàng: Hố mắt nhỏ (dưới 1 ), một phần cảm màu vàng nhỏ
ở võng mạc Nó nằm trực tiếp phía sau ống kính Đây là nơi mà hình ảnh được tậptrung Các hố mắt có chứa nồng độ lớn nhất của conesn, nhưng không có thanh Hốmắt cho phép mắt người có tầm nhìn màu sắc chi tiết trong ánh sáng
- Điểm mù: các khu vực nơi các dây thần kinh thị giác rời mắt Nó không chứa bất
kì tế bào hình que hoặc hình nón nào, do đó nó không thu được ánh sáng
- Dây thần kinh thị giác: một hệ thống dây thần kinh truyền xung thần kinh đến nãokhi các tế bào cảm quang trong võng mạc bị kích
thích
- Võng mạc: là một màng b n trong đáy mắt có nhiệm vụ tiếp nhận ánh sáng từthủy tinh thể hội tụ lại Trung tâm võng mạc là hoàng điểm (điểm vàng), nơi tếbào thị giác nhạy cảm nhất giúp nhận diện nội dung, độ sắc nét của hình ảnh.Thông qua các dây thần kinh thị giác võng mạc sẽ chuyển năng lượng ánh sángthành tín hiệu thị lực và gửi về trung khu phân tích ở não Võng mạc có nhiều lớp
tế bào, đáng chú ý là lớp tế bào que, tế bào nón và lớp tế bào thần kinh cảm thụ
Tế bào que, tế bào nón nhận biết hình ảnh, màu sắc Lớp tế bào biểu mô sắc tốvõng mạc giúp nuôi dưỡng và bảo vệ tế bào que, tế bào nón trước tác động gâyhại của tia cực tím và ánh sáng xanh chất chuyển hóa gây hại võng mạc
Trang 40Hình 2.3: Hình ảnh các lớp võng mạc
- Các cơ của mắt: cũng tham gia vào một số chức năng của mắt Các cơ mống mắtgiúp điều chỉnh đường kính đồng tử Cơ thể mi có thể làm thay đổi độ cong của thểthủy tinh Các cơ ngoài mắt điều khiển mắt quay về phía mục tiêu thị giác
Giác mạc, tiền phòng, con ngươi, thể thủy tinh (thấu kính) và dịch kính có chứcnăng cho xuy n qua và phản chiếu tia sáng, vì vậy chúng được gọi là môi trườngxuyên ánh sáng Võng mạc và thần kinh mắt tuần tự là những bộ phận tiếp nhận vàtruyền dẫn xung động ánh sáng Phần giữa của võng mạc được gọi là hoàng điểm(macula lutea) có chức năng nhạy cảm nhất
2.2.1.2 Hoạt động của mắt
* Cơ chế hoạt động của mắt:
Để hiểu một cách đơn giản, cơ chế hoạt động của mắt tương tự như cơ chế hoạtđộng của máy chụp ảnh Để chụp được ảnh, ánh sáng phản xạ từ vật được khúc xạqua hệ thống thấu kính và hội tụ tại phim, qua quá trình rửa hình sẽ cho ta các bứcảnh
Mắt có hệ thấu kính thuộc bán phần trước nhãn cầu bao gồm giác mạc, đồng tử,thủy tinh thể Ánh sáng vào mắt sau khi được khúc xạ qua giác mạc và thủy tinh thể
sẽ hội tụ tr n võng mạc của mắt Tại đây tín hiệu ánh sáng sẽ được các tế bào cảmthụ ánh sáng tr n võng mạc chuyển thành tín hiệu thần kinh Sau đó, tín hiệu đó