TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2KHOA VẬT LÝ NGUYỄN TUẤN ANH XÂY DỰNG VÀ SỬ DỤNG HỆ THỐNG CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN NHIỀU LỰA CHỌN TRONG CHƯƠNG CÂN BẰNG VÀ CHUYỂN ĐỘNG CỦA VẬT RẮN VẬT
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA VẬT LÝ
NGUYỄN TUẤN ANH
XÂY DỰNG VÀ SỬ DỤNG HỆ THỐNG CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN NHIỀU LỰA CHỌN TRONG CHƯƠNG CÂN BẰNG VÀ CHUYỂN ĐỘNG
CỦA VẬT RẮN VẬT LÝ LỚP 10 THPT
Chuyên ngành: Lí luận và phương pháp dạy học bộ môn vật lí
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
HÀ NỘI, 2018
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA VẬT LÝ
NGUYỄN TUẤN ANH
XÂY DỰNG VÀ SỬ DỤNG HỆ THỐNG CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN NHIỀU LỰA CHỌN TRONG CHƯƠNG CÂN BẰNG VÀ CHUYỂN ĐỘNG
CỦA VẬT RẮN VẬT LÝ LỚP 10 THPT
Chuyên ngành: Lí luận và phương pháp dạy học bộ môn vật lí
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Người hướng dẫn khoa học
ThS Nguyễn Anh Dũng
HÀ NỘI, 2018
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Tôi xin chân thành cảm ơn ban chủ nhiệm Khoa Vật lý trường Đại học
Sư phạm Hà Nội 2; các thầy, cô giáo trong khoa đã tận tình giảng dạy, tạođiều kiện giúp đỡ tôi hoàn thành khoá luận tốt nghiệp này
Đặc biệt tôi xin bày tỏ biết ơn sâu sắc tới thầy giáo Nguyễn Anh Dũng
người đã trực tiếp hướng dẫn, chỉ bảo tận tình trong suốt quá trình tôi thựchiện đề tài nghiên cứu
Tôi xin chân thành cảm ơn !
Hà Nội, tháng 5 năm 2018
Sinh viên
Nguyễn Tuấn Anh
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Khoá luận tốt nghiệp Xây dựng và sử dụng hệ thống câu hỏi trắc nghiệm khách quan nhiều lựa chọn chương “Cân bằng và chuyển động của vật rắn” Vật lí 10 THPT được hoàn thành dưới sự hướng dẫn tận tình của thầy giáo Nguyễn Anh Dũng.
Tôi xin cam đoan đề tài này là kết quả nghiên cứu do tôi thực hiện vàkhông trùng lặp với bất kì kết quả nghiên cứu của tác giả nào khác Các thôngtin trích dẫn trong khóa luận đều được ghi rõ nguồn gốc
Hà Nội, tháng 5 năm 2018
Sinh viên
Nguyễn Tuấn Anh
Trang 5CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG KHÓA LUẬN
Trang 6MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu của đề tài 2
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài 2
4 Giả thuyết khoa học 3
5 Nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài 3
6 Phương pháp nghiên cứu 3
7 Đóng góp của đề tài 3
8 Cấu trúc của đề tài 4
Chương 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP CỦA HỌC SINH TRONG DẠY HỌC VẬT LÝ Ở CÁC TRƯỜNG THPT 5
1.1 Cơ sở lí luận kiểm tra đánh giá trong quá trình dạy học 5
1.1.1 Khái niệm về kiểm tra đánh giá 5
1.1.2 Mục đích của kiểm tra đánh giá 6
1.1.2.1 Mục đích dạy học của kiểm tra đánh giá 6
1.1.2.2 Mục đích giáo dục của kiểm tra đánh giá 6
1.1.3 Ý nghĩa của kiểm tra đánh giá 7
1.1.4 Chức năng của kiểm tra đánh giá 7
1.1.5 Các yêu cầu sư phạm đối với việc kiểm tra đánh giá kết quả 8
1.1.5.1 Đảm bảo tính khách quan trong quá trình đánh giá 8
Trang 71.1.5.2 Đảm bảo tính toàn diện 8
1.1.5.3 Đảm bảo tính thường xuyên và hệ thống 8
1.1.5.4 Đảm bảo tính phát triển 8
1.1.6 Nguyên tắc chung cần quán triệt trong đánh giá 8
1.1.7 Các hình thức kiểm tra đánh giá cơ bản 9
1.2 Mục tiêu dạy học 11
1.2.1 Tầm quan trọng của việc xác định mục tiêu dạy học 11
1.2.2 Cách phát biểu mục tiêu 11
1.2.3 Phân biệt bốn trình độ của mục tiêu nhận thức 11
1.2.3.1 Trình độ nhận biết, tái hiện, tái tạo 11
1.2.3.2 Trình độ hiểu(giải quyết tình huống tương tự như tình huống đã biết) 12
1.2.3.3 Trình độ vận dụng linh hoạt( giải quyết được tình huống có biến đôi so với tình huống đã biết) 12
1.2.3.4 Trình độ sáng tạo (đề xuất giải quyết vấn đề không theo mẫu có sẵn) 12
1.3 Phương pháp và kỹ thuật trắc nghiệm khách quan nhiều lựa chọn 12
1.3.1 Các hình thức trắc nghiệm khách quan 12
1.3.1.1 Trắc nghiệm đúng sai 12
1.3.1.2 Trắc nghiệm ghép đôi (xứng hợp) 12
1.3.1.3 Trắc nghiệm điền khuyết 13
1.3.1.4 Trắc nghiệm khách quan nhiều lựa chọn 13
Trang 81.3.2 Các giai đoạn soạn thảo một bài trắc nghiệm khách quan nhiều lựa
chọn 14
1.3.2.1 Xác định Mục tiêu của bài trắc nghiệm 14
1.3.2.2 Phân tích nội dung môn học 14
1.3.2.3 Thiết lập dàn bài trắc nghiệm 14
1.3.3 Một số nguyên tắc soạn thảo những câu hỏi trắc nghiệm khách quan nhiều lựa chọn 15
1.3.4 Kỹ thuật soạn thảo các phương án nhiễu 16
1.4 Cách trình bày và cách chấm điểm một bài trắc nghiệm khách quan nhiều lựa chọn 16
1.4.1 Cách trình bày 16
1.4.2 Chuẩn bị cho HS 17
1.4.3 Công việc của giám thị 17
1.4.4 Chấm bài 18
1.4.5 Các loại điểm của bài trắc nghiệm 18
1.5 Phân tích câu hỏi 18
1.5.1 Mục đích của phân tích câu hỏi 18
1.5.2 Phương pháp phân tích câu hỏi 19
1.5.3 Giải thích kết quả 19
1.6 Phân tích đánh giá bài trắc nghiệm thông qua các chỉ số thống kê 21
1.6.1 Độ khó của bài trắc nghiệm 21
1.6.2 Độ lệch tiêu chuẩn 21
1.6.3 Độ tin cậy 21
Trang 91.6.4 Độ giá trị 221.6.5 Sai số tiêu chuẩn đo lường 221.6.6 Đánh giá một bài trắc nghiệm 231.7 Thực trạng của việc sử dụng hệ thống câu hỏi trắc nghiệm khách quannhiều lựa chọn chương “Cân bằng và chuyển động của vật rắn” lớp 10 THPT 231.8 Sử dụng câu hỏi TNKQ để xây dựng kiến thức mới 24KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 25Chương 2 : SOẠN THẢO HỆ THỐNG CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM KHÁCHQUAN NHIỀU LỰA CHỌN CHƯƠNG “CÂN BẰNG VÀ CHUYỂNĐỘNG CỦA VẬT RẮN” LỚP 10 THPT 262.1 Đặc điểm cấu trúc nội dung chương “Cân bằng và chuyển động của vậtrắn” 262.1.1 Đặc điểm nội dung chương “Cân bằng và chuyển động của vật rắn” 262.1.2 Sơ đồ cấu trúc logic nội dung chương “Cân bằng và chuyển động củavật rắn” 272.2 Nội dung về kiến thức,kỹ năng học sinh cần có sau khi học 282.2.1 Nội dung kiến thức 282.2.1.1 Cân bằng của một vật chịu tác dụng của hai lực và của ba lực khôngsong song 282.2.1.2 Cân bằng của một vật có trục quay cố định .28
2.2.1.3 Quy tắc hợp lực song song cùng chiều 292.2.1.4 Các dạng cân bằng Cân bằng của một vật có mặt chân đế 29
Trang 102.2.1.5 Chuyển động tịnh tiến của vật rắn Chuyển động quay của vật rắn
quanh một trục cố định 29
2.2.1.6 Ngẫu lực 30
2.2.2 Các kỹ năng cơ bản học sinh cần rèn luyện 30
2.3 Các sai lầm phổ biến của học sinh 31
2.4 Soạn thảo hệ thống câu hỏi trắc nghiệm khách quan nhiều lựa chọn chương “Cân bằng và chuyển động của vật rắn” Vật lí 10-THPT 31
2.4.1 Bảng ma trận hai chiều 32
2.4.2 Bảng phân bố số câu hỏi theo mục tiêu giảng dạy 36
2.4.3 Hệ thống câu hỏi trắc nghiệm khách quan nhiều lựa chọn chương “Cân bằng và chuyển động của vật rắn” lớp 10 THPT 37
Chương 3 THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 59
3.1 Mục đích của thực nghiệm sư phạm 59
3.2 Đối tượng thực nghiệm 59
3.3 Phương pháp thực nghiệm 59
3.4 Các bước tiến hành thực nghiệm 59
3.4.1 Nội dung các bài kiểm tra 59
3.4.2 Trình bày bài trắc nghiệm 61
3.4.3 Tổ chức kiểm tra 61
3.5 Kết quả thực nghiệm và nhận xét 62
3.5.1 Kết quả thực nghiệm 62
3.5.2 Đánh giá theo mục tiêu bài trắc nghiệm 65
3.5.3 Đánh giá câu trắc nghiệm qua chỉ số độ khó và độ phân biệt 66
Trang 113.5.4 Đánh giá tổng quát về bài trắc nghiệm 77
3.5.5 Phân tích phương án nhiễu 78
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 80
KẾT LUẬN 81
TÀI LIỆU THAM KHẢO 83
Trang 12có tác động đến toàn hệ thống, có thể thực hiện ngay và không tốn kémnhiều.Công văn số 8773: hướng dẫn soạn đề kiểm tra, một số yêu cầu đượcđặt ra như: kiểm tra dựa trên chuẩn kiến thức, kỹ năng chương trình THPT đãđược Bộ ban hành; tăng cường câu hỏi mức độ thông hiểu, sáng tạo; ra đềbằng ma trận kiến thức, kỹ năng; khuyến khích đánh giá bằng nhiều phươngpháp và một số kỹ thuật mới như kỹ thuật Rubric, vừa cho điểm vừa nhậnxét Kiểm tra, đánh giá rất quan trọng và kiểm tra đánh giá thế nào thì việcdạy học sẽ bị lái theo cái đó Nếu chúng ta chỉ tập trung đánh giá kết quả nhưmột sản phẩm cuối cùng của quá trình dạy và học, thì học sinh chỉ tập trungvào những gì GV ôn và tập trung vào những trọng tâm GV nhấn mạnh, thậmchí những dạng bài tập GV cho trước học sinh chỉ việc thay số trong bàitoán mẫu, bắt trước câu văn mẫu để đạt được điểm số tối đa theo mongmuốn của thầy/cô giáo Và như vậy, kiểm tra đánh giá đã biến hình không còntheo đúng nghĩa của nó Đổi mới kiểm tra đánh giá sẽ là động lực thúc đẩycác quá trình khác như đổi mới phương pháp dạy học, đổi mới cách thức tổchức hoạt động dạy học, đổi mới quản lý Nếu thực hiện được việc kiểm trađánh giá hướng vào đánh giá quá trình, giúp phát triển năng lực người học, thìlúc đó quá trình dạy học trở nên tích cực hơn rất nhiều Quá trình đó sẽ nhằmđến mục tiêu xa hơn, đó là nuôi dưỡng hứng thú học đường, tạo sự tự giác
Trang 13trong học tập và quan trọng hơn là gieo vào lòng học sinh sự tự tin, niềm tin
“người khác làm được mình cũng sẽ làm được” Điều này vô cùng quantrọng để tạo ra mã số thành công của mỗi học sinh trong tương lai Các báocáo cho thấy việc kiểm tra đánh giá chất lượng học tập môn sinh học ở nhàtrường phổ thông hiện chưa phát huy được năng lực của học sinh do còn thiên
về kiểm tra việc ghi nhớ máy móc, tái hiện, làm theo, chép lại, chưa đánhgiá đúng sự vận dụng kiến thức, chưa chú trọng việc đánh giá thường xuyênưên lớp học và sử dụng kết quả đánh giá để điều chỉnh nội dung phương phápdạy học Các báo cáo bàn đến các năng lực sinh học của học sinh và đề xuấtkiểm tra đánh giá phải phát huy được những năng lực của học sinh và đều đềxuất việc ra đề kiểm tra, đề thi theo hướng mở, tích hợp các phân môn trongmôn sinh học và tích hợp liên môn, gắn với các vấn đề cuộc sống Một xuhướng mới trong kiểm tra, đánh giá hiện nay là ra đề kiểm tra “mở” để tạođiều kiện cho học sinh cơ hội thể hiện suy nghĩ và sáng tạo của mình Kiểmtra, đánh giá học sinh là những khâu rất quan trọng trong quá trình dạy học vàgiáo dục Bộ GD&ĐT đã có nhiều giải pháp nhằm cải tiến kiểm tra, đánh giá ,bước đầu đã có chuyển biến tích cực, song kết quả đạt được vẫn còn hạn chế,
chưa hướng đến đánh giá năng lực học sinh, chúng tôi chọn đề tài Xây dựng
và sử dụng hệ thống câu hỏi trắc nghiệm khách quan nhiều lựa chọn chương “Cân bằng và chuyển động của vật rắn” Vật lí 10 THPT cho dạy
và học của trường THPT hiện nay
2 Mục đích nghiên cứu của đề tài.
Nghiên cứu đánh giá chẩn đoán nhận thức dựa trên lý thuyết thứ tựtrong chương “Cân bằng và chuyển động của vật rắn” lớp 10 THPT
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài.
- Đối tượng nghiên cứu: Đánh giá mức độ nhận thức chương “Cân bằng
và chuyển động của vật rắn” lớp 10 THPT của học sinh
Trang 14- Phạm vi nghiên cứu: Hệ thống câu hỏi trắc nghiệm khách quan nhiềulựa chọn nhằm đánh giá chẩn đoán nhận thức của học sinh về kiến thứcchương “Cân bằng và chuyển động của vật rắn” lóp 10 THPT.
4 Giả thuyết khoa học.
Nếu xây dựng “bộ đề kiểm tra đánh giá năng lực học sinh” phù hợp sẽ giúpgiáo viên đánh giá được năng lực của học sinh và đưa ra phương pháp giảngdạy phù hợp nhằm góp phần nâng cao được chất lượng và hiệu quả quá trìnhdạy học
5 Nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài.
- Nghiên cứu cơ sở lý luận về đánh giá chẩn đoán nhận thức của họcsinh ở trường THPT
- Nghiên cứu cơ sở lý luận và kỹ thuật xây dựng câu hỏi trắc nghiệmkhách quan nhiều lựa chọn
- Nghiên cứu nội dung chương trình Vật lí 10 THPT nói chung vàchương “Cân bằng và chuyển động của vật rắn” nói riêng Trên cơ sở đó xácđịnh trình độ của mục tiêu nhận thức với từng kiến thức mà học sinh cần đạtđược
- Vận dụng cơ sở lý luận xây dựng hệ thống câu hỏi trắc nghiệm kháchquan nhiều lựa chọn cho chương “Cân bằng và chuyển động của vật rắn” lớp
10 THPT
- Thực nghiệm sư phạm
6 Phương pháp nghiên cứu.
- Phương pháp nghiên cứu lý luận
- Phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
+ Phương pháp điều tra
+ Thực nghiệm sư phạm
7 Đóng góp của đề tài.
Trang 15- Làm tài liệu tham khảo về đánh giá trong bộ môn Vật lí ở trườngTHPT.
- Bộ câu hỏi TNKQNLC có thể xem như là một hệ thống bài tập màthông qua đó người học có thể tự kiểm tra, đánh giá được kết quả học tập củamình
8 Cấu trúc của đề tài.
Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục và tài liệu tham khảo, đề tài gồm
3 chương:
Chương 1: Cơ sở lí luận và thực tiễn của việc kiểm tra đánh giá kết quả học
tập của học sinh trong dạy học vật lý ở các trường THPT
Chương 2: Soạn thảo hệ thống câu hỏi trắc nghiệm khách quan nhiều lựa
chọn chương “Cân bằng và chuyển động của vật rắn” Vật Lý lớp 10 THPT
Chương 3: Thực nghiệm sư phạm.
Trang 16Chương 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP CỦA HỌC SINH TRONG DẠY HỌC
VẬT LÝ Ở CÁC TRƯỜNG THPT 1.1 Cơ sở lí luận kiểm tra đánh giá trong quá trình dạy học
1.1.1 Khái niệm về kiểm tra đánh giá
KTĐG được hiểu là sự theo dõi tác động của người kiểm tra đối vớingười học nhằm thu được những thông tin cần thiết để đánh giá
Quá trình đánh giá bao gồm các khâu:
- Đo: Theo định nghĩa của J.P.Guilford, là gắn một đối tượng hoặc một
biến cố theo một quy tắc được chấp nhận một cách lôgic
Trong dạy học đó là việc GV gắn các số (các điểm) cho các sản phẩmcủa HS Cũng có thể coi đó là việc ghi nhận thông tin cần thiết cho việc đánhgiá kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo của HS
Để việc đo được chính xác thì phải đảm bảo:
+ Độ giá trị: Đó là khả năng của dụng cụ đo cho giá trị thực của đại
lượng được đo
+ Độ trung thực: Đó là khả năng luôn cung cấp cùng một giá trị của
cùng một đại lượng đo với dụng cụ đo
+ Độ nhậy: Đó là khả năng của dụng cụ đo có thể phân biệt được hai đại
lượng chỉ khác nhau rất ít
- Lượng giá: Là việc giải thích các thông tin thu được về kiến thức, kỹ
năng của HS, làm sáng tỏ trình độ tương đối của một HS so với thành tíchchung của tập thể hoặc trình độ của HS so với yêu cầu của chương trình học
+ Lượng giá theo chuẩn: Là sự so sánh kết quả học tập của một HS với
các HS khác được học cùng một chương trình giáo dục Nó cho phép sắp xếpkết quả học tập của HS theo thứ tự và phân loại HS theo thứ tự
+ Lượng giá theo tiêu chí: Là xác định mức độ kết quả học tập của mỗi
Trang 17HS theo mục tiêu giáo dục Trong đánh giá theo tiêu chí, kết quả học tập củamỗi HS được so sánh với các mục tiêu học tập được xác định trong cácchương trình giáo dục của các môn học, trong đó nêu rõ kiến thức, kỹ năng vàthái độ nào HS phải đạt được sau khi học.
- Đánh giá: Là việc đưa ra những kết luận nhận định, phán xét về trình
độ của HS, xét trong mối quan hệ với quyết định cần đưa ra Các bài kiểm tra,bài trắc nghiệm được xem như phương tiện để kiểm tra kiến thức, kỹ năngtrong dạy học
1.1.2 Mục đích của kiểm tra đánh giá
Trong dạy học việc KTĐG kết quả học tập của HS nhằm các mục đíchsau:
1.1.2.1 Mục đích dạy học của kiểm tra đánh giá
+ Đánh giá để thông báo cho từng HS biết được trình độ tiếp thu kiếnthức và những kỹ năng của mình so với yêu cầu của chương trình cũng như sựtiến bộ của họ trong học tập, nhằm thúc đẩy hứng thú, ham mê khoa học.+ Đánh giá để cho HS phát hiện những nguyên nhân sai sót cần phải bỏsung, giúp đỡ HS điều chỉnh hoạt động học
+ Đánh giá cũng nhằm phân loại, tuyển chọn HS, xác định năng lực của
HS, định hướng chọn trường và ngành học cho HS khi tốt nghiệp
Vậy KTĐG nhằm mục đích định hướng và thúc đẩy quá trình học tậpcủa HS, đồng thời KTĐG còn là một nhiệm vụ cần thiết và phức tạp nhất củaquá trình dạy học, nó không những là một nhân tố dạy học mà còn là mộtnhân tố kích thích HS học tập vươn lên
1.1.2.2 Mục đích giáo dục của kiểm tra đánh giá
+ KTĐG kết quả học tập của HS giúp cho GV nhận biết được khả năng
sư phạm của mình để định hướng và tự điều chỉnh hoạt động dạy
+ KTĐG nhằm giúp cho HS luôn nâng cao trách nhiệm trong học tập rèn
Trang 18luyện, tu dưỡng, thấy được ưu, nhược điểm để phát huy và khắc phục để ngày càng tiến bộ hơn.
1.1.3 Ý nghĩa của kiểm tra đánh giá
KTĐG là một hoạt động thường xuyên, có vai trò đặc biệt quan trọng vàquyết định đối với chất lượng đào tạo KTĐG mang những ý nghĩa sau:
- Đối với sinh viên: Công tác KTĐG có hệ thống và thường xuyên giúp
cho HS kịp thời thu được những thông tin về kết quả học tập.Qua đó HS tựkiểm tra, đánh giá, tự điều chỉnh và hoàn thiện hoạt động học của mình
- Đối với giáo viên: Việc KTĐG học sinh giúp cho GV thu được những
thông tin về hoạt động nhận thức của HS trong quá trình dạy học nhằm điềuchỉnh hoạt động dạy
- Đối với cán bộ quản lý giáo dục: KTĐG kết quả học tập của HS cung
cấp cho cán bộ quản lý giáo dục các cấp những thông tin cần thiết về thựctrạng dạy và học trong nhà trường để đánh giá hệ thống nhà trường, giáoviên.Từ đó có những chỉ đạo kịp thời, đảm bảo thực hiện Mục tiêu giáo dục
1.1.4 Chức năng của kiểm tra đánh giá.
Chức năng của KTĐG được phân biệt dựa vào mục đích KTĐG Các tácgiả nghiên cứu kiểm tra đánh giá nêu ra các chức năng khác nhau
Các nhà giáo dục như Phạm Hữu Tòng, Trần Bá Hoành, đã nghiên cứucác chức năng khác nhau của KTĐG.Tuy có diễn đạt khác nhau nhưng cácquan điểm của các tác giả cho thấy KTĐG có ba chức năng cơ bản sau đây:
- Chức năng sư phạm: KTĐG thể hiện ở tác dụng có ích cho bản thân
mỗi HS được kiểm tra cũng như chất lượng dạy của GV trong việc thực hiệnnhiệm vụ giáo dục
- Chức năng xã hội: Công khai hóa kết quả học tập của mỗi HS trong
tập thể lớp, trường, thông báo nội dung kết quả học tập cho HS, gia đình và xãhội
Trang 19- Chức năng khoa học: Nhận định chính xác về một mặt nào đó trong
thực trạng dạy và học, về hiệu quả thực nghiệm một sáng kiến, cải tiến nào đó
sẽ được đưa lên hàng đầu
1.1.5 Các yêu cầu sư phạm đối với việc kiểm tra đánh giá kết quả
học tập của học sinh
1.1.5.1 Đảm bảo tính khách quan trong quá trình đánh giá
- Phản ánh trung thực kết quả học tập của học sinh so với yêu cầu quy
định
- Nội dung kiểm tra đánh giá phải phù hợp với yêu cầu của chương trình
quy định
- Tổ chức thi phải nghiêm túc, chặt chẽ.
1.1.5.2 Đảm bảo tính toàn diện
Để đánh giá được kết quả học tập của học sinh về khối lượng và chấtlượng kiến thức mà học sinh chiếm lĩnh được, kĩ năng vận dụng môn học, kếtquả phát triển năng lực tư duy sáng tạo, thái độ, tình cảm…
1.1.5.3 Đảm bảo tính thường xuyên và hệ thống
- Sau mỗi tiết học, hay kết thúc một chương, một phần thì cần phải có
hình thức đánh giá
- Câu hỏi kiểm tra cần có tính hệ thống.
1.1.5.4 Đảm bảo tính phát triển
- Hệ thống câu hỏi phải từ dễ đến khó, từ đơn giản đến phức tạp.
- Động viên kịp thời và khuyến khích những cố gắng của học sinh trong
học tập
- Đảm bảo tính công khai trong đánh giá.
1.1.6 Nguyên tắc chung cần quán triệt trong đánh giá
Để đảm bảo tính khoa học của việc KTĐG kiến thức, kỹ năng thì việc đóphải được tiến hành theo một quy trình hoạt động chặt chẽ như sau:
Trang 20- Xác định rõ mục đính kiểm tra đánh giá.
- Xác định rõ nội dung cụ thể của các kiến thứ, kỹ năng cần KTĐG, các
tiêu chí cụ thể của mục tiêu dạy học với từng kiến thức, kỹ năng đó để làmcăn cứ đối chiếu các thông tin cần thu
- Xác định rõ biện pháp thu lượm thông tin phù hợp.
- Xây dựng các câu hỏi, đề bài kiểm tra cho phép thu lượm các thông tin
ứng với tiêu chí đã xác định
- Tiến hành kiểm tra, thu lượm thông tin, xem kết quả và đánh giá.
1.1.7 Các hình thức kiểm tra đánh giá cơ bản
Tự luận Trắc nghiệm khách quan
Tiểu luận Ghép đôi Điền
khuyết
Sai
Đúng-Trắc nghiệmkhách quannhiều lựa chọn
Ở đây chỉ đi sâu vào nghiên cứu loại trắc nghiệm, trắc nghiệm được chia làm 2 loại: Trắc nghiệm tự luận và trắc nghiệm khách quan
* Trắc nghiệm tự luận: Là loại hình câu hỏi hoặc bài tập mà HS phải tự
Trang 21viết đầy đủ các câu hỏi hoặc bài giải theo cách riêng của mình Đây chính làloại hình câu hỏi và bài tập lâu nay chúng ra dùng để ra các đề kiểm tra viết.Loại trắc nghiệm này có những ưu điểm và nhược điểm sau:
- Ưu điểm:
+ Tạo điều kiện để HS bộc lộ khả năng diễn đạt những suy luận, phântích, tổng hợp dữ kiện theo lời lẽ riêng của mình
+ Có thể thấy được quá trình tư duy của HS để đi đến đáp án
+ Soạn đề dễ và mất ít thời gian
- Nhược điểm:
+ Thiếu tính toàn diện và hệ thống
+ Thiếu tính khách quan
+ Việc chấm bài khó khăn và mất nhiều thời gian
+ Không sử dụng được các phương tiện kỹ thuật hiện đại để chấm bàicũng như phân tích kết quả kiểm tra
* Trắc nghiệm khách quan: Là loại hình câu hỏi, bài tập mà các
phương án trả lời đã có sẵn, hoặc nếu phải tự viết câu trả lời thì câu trả lờiphải là câu ngắn và chỉ duy nhất có một cách viết đúng Trắc nghiệm nàyđược gọi là “khách quan” vì tiêu chí đánh giá là đơn nhất, hoàn toàn khôngphụ thuộc vào ý muốn chủ quan của người chấm
Trang 22+ Không đánh giá được năng lực diễn đạt và quá trình suy nghĩ của HSkhi trả lời một câu hỏi hoặc giải đáp một bài tập.
+ Việc biên soạn đề kiểm tra rất khó và mất nhiều thời gian
1.2 Mục tiêu dạy học.
1.2.1 Tầm quan trọng của việc xác định mục tiêu dạy học.
Việc xác định các mục tiêu dạy học có tầm quan trọng đặc biệt nhằm:
- Có được phương hướng, tiêu chí để quyết định về nội dung, phương pháp, phương tiện dạy học
- Có được ý tưởng rõ ràng về cái cần KTĐG khi kết thúc mỗi môn học, học phần hay trong quá trình giảng dạy từng kiến thức cụ thể
- Thông báo cho người học biết những cái mong đợi ở đầu ra của sự học
là gì? Điều này giúp họ tự tổ chức công việc học tập của mình
- Có được ý tưởng rõ ràng về các kiến thức, kỹ năng, thái độ cần có củaGV
1.2.2 Cách phát biểu mục tiêu
Các câu phát biểu mục tiêu cần:
- Phải rõ ràng, cụ thể
- Phải đạt tới được trong khóa học hay đơn vị học tập
- Phải bao gồm nội dung học tập thiết yếu của môn học
- Phải quy định rõ kết quả của việc học tập, nghĩa là các khả năng màngười học sẽ có được khi họ đã đạt đến mục tiêu
- Phải đo lường được
- Phải chỉ rõ những gì người học có thể làm được vào cuối giai đoạn họctập
1.2.3 Phân biệt bốn trình độ của mục tiêu nhận thức
1.2.3.1 Trình độ nhận biết, tái hiện, tái tạo.
Trình độ này thể hiện ở khả năng nhận ra được, nhớ lại được, phát biểu
Trang 23lại được đúng sự trình bày kiến thức đã có.
1.2.3.2 Trình độ hiểu(giải quyết tình huống tương tự như tình huống đã biết)
Trình độ này thể hiện ở khả năng giải thích, minh họa được nghĩa củakiến thức, áp dụng được kiến thức đã nhớ lại hoặc đã được gợi ra để giảiquyết tình huống đã biết
1.2.3.3 Trình độ vận dụng linh hoạt( giải quyết được tình huống có biến đôi
so với tình huống đã biết)
Trình độ này thể hiện ở khả năng lựa chọn, áp dụng tri thức trong tìnhhuống có biến đổi so với tình huống đã biết
1.2.3.4 Trình độ sáng tạo (đề xuất giải quyết vấn đề không theo mẫu có sẵn)
Trình độ này thể hiện ra khả năng phát biểu và giải quyết những vấn đềtheo cách riêng của mình bằng cách lựa chọn, đề xuất và áp dụng kiến thức đểgiải quyết được các vấn đề không theo mẫu có sẵn
1.3 Phương pháp và kỹ thuật trắc nghiệm khách quan nhiều lựa chọn
1.3.1 Các hình thức trắc nghiệm khách quan
1.3.1.1 Trắc nghiệm đúng sai
Loại này được trình bày dưới dạng một phát biểu và học sinh phải trả lờibằng cách chọn (Đ) hay (S)
+ Ưu điểm: Đây là loại câu hỏi đơn giản nhất để trắc nghiệm về những
sự kiện Nó giúp cho việc trắc nghiệm một lĩnh vực rộng lớn trong khoảngthời gian thi ngắn
+ Nhược điểm: Có thể khuyến khích sự đoán mò khó dùng để thẩm định
học sinh yếu, có độ tin cậy thấp
+ Phạm vi sử dụng: Thích hợp cho kiểm tra vấn đáp nhanh.Thường sử
dụng khi không tìm đủ phương án cho câu nhiều lựa chọn
1.3.1.2 Trắc nghiệm ghép đôi (xứng hợp)
Trong loại này có hai cột danh sách, những chữ, nhóm chữ hay câu Học
Trang 24sinh sẽ ghép một chữ, một nhóm chữ hay câu của một cột với một phần tửtương ứng của cột thứ 2 Số phần tử trong hai cột có thể bằng nhau hay khácnhau Mỗi phần tử trong cột trả lời có thể được dùng trong một lần hoặc nhiềulần để ghép các phần tử trong một câu hỏi.
+ Ưu điểm: Các câu hỏi ghép đôi dễ viết, dễ dùng, ít tốn giấy hơn khi in + Nhược điểm:
- Dễ trả lời thông qua việc loại trừ
- Khó đánh giá được mức độ tư duy ở trình độ cao
+ Phạm vi sử dụng: Thích hợp với kiểm tra việc nhận biết kiến thức cơ
bản sau khi học xong một chương, một chủ đề
1.3.1.3 Trắc nghiệm điền khuyết
Có thể có hai dạng, chúng có thể là những câu hỏi với giải đáp ngắn, haycũng có thể gồm những câu phát biểu với một hay nhiều chỗ trống mà họcsinh phải điền vào một từ hay nhóm từ ngắn
+ Ưu điểm: Thí sinh có cơ hội trình bày những câu trả lời khác thường,
phát huy óc sáng kiến, luyện trí nhớ
+Nhược điểm: Tiêu chí đánh giá có thể không hoàn toàn khách quan.
+ Phạm vi sử dụng: Thích hợp cho các môn ngoại ngữ, xã hội và nhân
văn
1.3.1.4 Trắc nghiệm khách quan nhiều lựa chọn.
Dạng TNKQNLC là dạng trắc nghiệm được sử dụng nhiều nhất hiện nay.Một câu hỏi gồm hai phần: phần gốc và phần lựa chọn
+ Phần gốc: Là một câu hỏi hay một câu bỏ lửng nêu ra vấn đề, cung
cấp thông tin cần thiết giúp HS hiểu rõ câu trắc nghiệm muốn hỏi gì
+ Phần lựa chọn: Gồm một số câu trả lời cho sẵn để HS chọn ra câu trả
lời đúng, còn những câu còn lại gọi là câu mỗi hay câu nhiễu
+ Ưu điểm:
Trang 25- Độ tin cậy cao.
- HS phải xét đoán và phân biệt kỹ càng khi trả
- Tính chất giá trị tốt
- Có thể phân tích được tính chất “mỗi” câu hỏi
- Đảm bảo tính khách quan khi chấm
+ Nhược điểm:
- Khó soạn câu hỏi
- Chiếm nhiều trang giấy kiểm tra
- Dễ nhắc nhau khi làm bài
+ Phạm vi sử dụng: Có thể sử dụng cho mọi loại kiểm tra đánh giá.
1.3.2 Các giai đoạn soạn thảo một bài trắc nghiệm khách quan nhiều lựa chọn.
1.3.2.1 Xác định Mục tiêu của bài trắc nghiệm
- Một bài trắc nghiệm có thể phục vụ nhiều mục tiêu, nhưng bài trắcnghiệm ích lợi và có hiệu quả nhất khi nó được soạn thảo để nhằm muc tiêuchuyên việt nào đó
1.3.2.2 Phân tích nội dung môn học
Việc xác định nội dung kiểm tra có thể được thực hiện theo những bướcsau:
- Phân chia nội dung của chương trình thành nhóm kiến thức theo mạchkiến thức
- Xác định mục tiêu dạy học cụ thể như xác định các mục tiêu thao tácvới nội dung kiến thức
1.3.2.3 Thiết lập dàn bài trắc nghiệm
Sau khi nắm vững mục đích của bài trắc nghiệm và phân tích nội dungmôn học ta lập được một dàn bài cho trắc nghiệm Lập một bảng ma trận haichiều, một chiều biểu thị nội dung và chiều kia biểu thị các quá trình tư duy
Trang 26mà bài trắc nghiệm muốn khảo sát.Số câu hỏi được đưa vào trong mỗi loạiphải được xác định rõ và ma trận này phải được chuẩn bị xong trước khi cáccâu hỏi trắc nghiệm được viết ra.
Hiểu(Số câu)
Vận dụng(Số câu) Tổng cộng
+ Nếu phần gốc là một câu phủ định thì phải in đậm hoặc gạch dưới chữdiễn tả sự phủ định để học sinh khỏi nhầm
- Đối với phần lựa chọn:
+ Nên có 4 đến 5 phương án lựa chọn
+ Chỉ có một phương án đúng
+ Câu lựa chọn không nên quá ngây ngô
+ Độ dài các câu trả lời nên gần bằng nhau
Trang 27+ Các câu trả lời nên có dạng đồng nhất.
1.3.4 Kỹ thuật soạn thảo các phương án nhiễu
- Trong bốn phương án lựa chọn chỉ có một phương án đúng gọi là đáp
án, ba phương án sai còn lại đều sai gọi là phương án nhiễu Một câu hỏiTNKQNLC có chất lượng tốt thì ngoài phương án đúng ra, các phương ánnhiễu phải phản ánh được các phương pháp tư duy khác nhau của HS nhưngchưa dẫn đến kết quả đúng, từ đó tìm ra được những sai lầm của HS
- Trong khi giải toán vật lí, những sai sót mà HS có thể mắc phải rất đadạng, nhưng trong đó có những lỗi sai thuộc loại có hệ thống, tức là những lỗisai mà nhiều HS thường mắc phải,GV có thể dễ dàng dự đoán trước được cácphương án nhiễu nhằm vào những lỗi này
- Sử dụng các đáp số sai bắt nguồn từ cách biến đổi, suy luận toán họcsai để làm phương án nhiễu
- Có thể xây dựng các phương án nhiễu dựa trên việc định nghĩa quárộng hoặc quá hẹp của khái niệm
- Dùng những khái niệm, sự vật, hiện tượng, tính chất có nét tương đồngthường gây nhầm lẫn cho HS
1.4 Cách trình bày và cách chấm điểm một bài trắc nghiệm khách quan nhiều lựa chọn.
1.4.1 Cách trình bày
Có hai cách thông dụng:
- Cách 1: Dùng máy chiếu, ta có thể viết bài trắc nghiệm trên phim ảnhrồi chiếu lên màn ảnh từng phần hay từng câu Mỗi câu, mỗi phần ấy đượcchiếu lên màn ảnh trong khoảng thời gian nhất định đủ cho HS bình thường
có thể trả lời được Cách này có ưu điểm:
+ Kiểm soát được thời gian
+ Tránh được sự thất thoát đề thi
Trang 28+ Tránh được phần nào gian lận.
- Cách 2: Thông dụng hơn là in bài trắc nghiệm ra nhiều bản tương ứng với số người dự thi.Trong phương pháp này có 2 cách trả lời khác nhau:
+ Bài có dành phần trả lời của HS ngay trên đề thi, thẳng phía bên phảihay ở phía bên trái
+ Bài HS phải trả lời bằng phiếu riêng theo mẫu:
- Phải nhắc nhở HS trước khi làm bài:
+ HS phải lắng nghe và đọc kỹ càng những lời chỉ dẫn cách làm bài trắcnghiệm
+ HS nên bình tĩnh khi làm bài trắc nghiệm, không nên lo lắng quá.+ HS phải được biết về cách tính điểm
1.4.3 Công việc của giám thị
- Đảm bảo nghiêm túc thời gian làm bài
- Xếp chỗ ngồi cho HS sao cho tránh được nạn quay cóp, nhìn bài nhau
- Phát đề thi xen kẽ hợp lý
- Cấm HS đem tài liệu vào phòng thi
Trang 291.4.4 Chấm bài
- Cách chấm bài thông dụng nhất là dùng bảng đục lỗ, bảng này có thể làmột miếng bìa đục lỗ ở những câu trả lời đúng rồi đặt bảng lên phiếu trả lờitrắc nghiệm, những đáp án đúng đã tô sẽ hiện lên qua lỗ, từ đó đếm số câu trảlời đúng ta tính được điểm của bài thi
- Dùng máy chấm điểm
- Dùng máy vi tính chấm điểm
1.4.5 Các loại điểm của bài trắc nghiệm.
Có 2 loại điểm:
- Điểm thô: Tính bằng điểm số cho trên bài trắc nghiệm Trong bài trắc
nghiệm mỗi câu đúng được tính một điểm và câu sai là 0 điểm Như vạy điểmthô là tổng điểm tất cả các câu đúng trong bài trắc nghiệm
- Điểm chuẩn: Nhờ điểm chuẩn có thể so sánh điểm số của sinh viên
trong nhiều nhóm hoặc giữa nhiều bài trắc nghiệm của nhiều môn khác nhau.Công thức tính điểm chuẩn: Z=
Trong đó: x là điểm thô
là điểm thô trung bình của nhóm làm bài trắc nghiệm
S là độ lệch tiêu chuẩn của nhóm ấy
1.5 Phân tích câu hỏi
1.5.1 Mục đích của phân tích câu hỏi
Phân tích câu hỏi nhằm 2 mục đích chính sau:
- Thông qua kết quả bài thi giúp GV đánh giá mức độ thành công củacông việc giảng dạy và học tập của HS để thay đổi phương pháp, cách thứclàm việc
- Để xem HS trả lời mỗi câu như thế nào và từ đó sửa lại các câu hỏi đểbài trắc nghiệm có thể đo lường thành quả, khả năng học tập một cách hữuhiệu hơn
Trang 301.5.2 Phương pháp phân tích câu hỏi
Trong phương pháp phân tích câu hỏi của một bài trắc nghiệm, chúng tathường so sánh câu trả lời của HS ở mỗi câu hỏi với điểm số chung của toànbài, với mong muốn có nhiều HS khá giỏi trả lời đúng, đồng thời có ít HS yếukém trả lời được câu hỏi đó, nghĩa là phổ các điểm của một lớp HS trải càngrộng càng tốt Nếu không như vậy thì có thể câu hỏi soạn thảo chưa đượcchính xác hoặc nội dung chưa được giảng dạy đúng yêu cầu
Để xét mối tương quan giữa cách trả lời mỗi câu với điểm tổng quátchúng ta có thể lấy 25% đến 30% HS có nhóm điểm cao nhất và 25% đến30% có nhóm điểm thấp nhất
Chúng ta đếm số câu trả lời cho mỗi câu hỏi trong bài trắc nghiệm Ởđây mỗi câu hỏi cần biết có bao nhiêu HS trả lời đúng, bao nhiều HS chọn sai,bao nhiêu HS không trả lời Khi đếm sự phân bố các câu trả lời như thế ở cácnhóm có điểm cao, điểm thấp và điểm trung bình ta sẽ suy ra:
- Mức độ khó của câu hỏi
- Mức độ phân biệt nhóm giỏi và nhóm kém của mỗi câu
- Mức độ lôi cuốn của các câu nhiễu
1.5.3 Giải thích kết quả
- Phân tích sự phân bố số người chọn các câu trả lời cho mỗi câu hỏi.
Phân tích xem câu nhiễu có hiệu nghiệm không Nếu cột cuối cùng cógiá trị âm và tuyệt đối càng lớn thì câu nhiễu càng hay Nếu cột cuối bằngkhông thì cần xem xét lại câu nhiễu đó vì nó không phân biệt được nhóm giỏi
và nhóm kém Câu trả lời đúng bao giờ cũng có giá trị dương cao
Khi phân tích ta cần tìm xem có khuyết điểm nào trong chính câu hỏihoặc trong phương pháp giảng dạy Từ kết quả thu được ta tính các chỉ sốthống kê
- Tính các chỉ số thống kê :
Trang 31+ Độ khó của câu hỏi(P): Độ khó của câu trắc nghiệm căn cứ vào tỉ lệgiữa số học sinh trả lời đúng câu hỏi đó trên tổng số học sinh tham dự kiểmtra:
P=
(0 P 1 Hy 0% P 100%)
Nếu P= 0 thì câu hỏi quá khó
Nếu P= 1 thì câu hỏi quá dễ
+ Độ khó vừa phải của một câu hỏi: là trung bình cộng của 100% và tỉ lệmay rủi kì vọng
+ Độ phân biệt của một câu hỏi(D): Khả năng của câu trắc nghiệm thựchiện được sự phân biệt năng lực giỏi, trung bình, kém của học sinh gọi là độphân biệt: D=
H: Số người trả lời đúng nhóm điểm cao
L: Số người trả lời đúng nhóm điểm thấp
n: Số người trong mỗi nhóm
Dương Thiệu Tống đã đưa ra một thang đánh giá độ phân biệt dưới đây:
Từ 0,3 đến 0,39 Khá tốt, có thể làm cho tốt hơn
+ Tiêu chuẩn để lựa chọn câu hỏi hay: Sau khi phân tích, chúng ta có thểtìm ra được các câu hỏi hay là những câu có tính chất sau:
- Hệ số khó vào khoảng 40- 62,5%
- Hệ số phân biệt dương và khá cao
- Các câu trả lời nhiễu có tính chất hiệu nghiệm
Trang 321.6 Phân tích đánh giá bài trắc nghiệm thông qua các chỉ số thống kê
1.6.1 Độ khó của bài trắc nghiệm
Trong đó: n là số người làm bài
d= xi Với xi : điểm thô của mẫu thứ i
-: điểm trung bình cộng điểm thô của mẫuTính d: Lập điểm thô của từng bài, cộng lại chia cho tổng số người làđược điểm trung bình cộng của bài trắc nghiệm, lấy điểm thô của từng bài trừcho điểm trung bình ta có từng độ lệch d, bình phương từng độ lệch ta có d2
1.6.3 Độ tin cậy
Độ tin cậy của đề trắc nghiệm là đại lượng biểu thị mức độ chính xác củaphép đo tức là bài trắc nghiệm tốt phải đo được cái cần đo ở mức độ chắcchắn và chính xác nhất có thể được, nghĩa là có độ tin cậy cao
Về mặt lý thuyết, độ tin cậy được xem như là một số đo về sự sai khácgiữa điểm số quan sát được và điểm số thực Điểm số quan sát được là điểmtrên thực tế mà HS đã đạt được, còn điểm số thự là điểm số lý thuyết mà HS
Trang 33-sẽ phải có nếu không mắc những sai số trong đo lường
Để xác định độ tin cậy người ta dùng hệ số tin cậy Công thức căn bản đểphỏng định hệ số tin cậy: r = [ 1 ∑ ]
K: Số câu
: Độ lệch chuẩn bình phương của mỗi câu trắc nghiệm i
: Biến lượng điểm của các cá nhân trong nhóm về toàn bài trắcnghiệm
1.6.4 Độ giá trị
Độ giá trị của đề trắc nghiệm là đại lượng biểu thị mức độ đạt được mụctiêu đề ra cho phép đo nhờ đề trắc nghiệm
Để đề trắc nghiệm có độ giá trị cao cần phải xác định tỉ mỉ mục tiêu cần
đo qua đề trắc nghiệm và bám sát mục tiêu đó khi xây dựng câu hỏi TNKQ.Nếu thực hiện các quá trình trên không đúng thì có khả năng kết quả của phép
đo sẽ phản ánh một cái gì khác chứ không phải cái mà ta muốn đo bằng đềtrắc nghiệm
Để đảm bảo tính giá trị của bài kiểm tra cần phải quan tâm đến tính toàndiện của nó tức là cả chất lượng và số lượng Trong quá trình KTĐG tuyệt đốikhông được đánh giá phiến diện, riêng lẻ từng mặt một
1.6.5 Sai số tiêu chuẩn đo lường
Sai số tiêu chuẩn đo lường là một phong cách biểu thị độ tin cậy của bàitrắc nghiệm theo ý nghĩa tuyệt đối, nghĩa là không theo ý nghĩa tương đối như
hệ số tin cậy đã nêu Công thức: SEm = Sx√
Trong đó: SEm là sai số tiêu chuẩn đo lường
Sx là độ lệch tiêu chuẩn của bài
rtc là hệ số tin cậy của bài
Trang 341.6.6 Đánh giá một bài trắc nghiệm
Đánh giá một bài là xác định độ giá trị và độ tin cậy của nó Một bài trắcnghiệm hay phải có độ tin cậy cao, độ khó vừa phải Khi đánh giá giá trị, sựphân tích nội dung thường quan trọng hơn là các số liệu thống kê Khi đánhgiá độ tin cậy thì nên xem xét sai số chuẩn của phép đo Việc phù hợp về độtin cậy và độ giá trị trong việc đánh giá và tuyển chọn các bài phải phù hợpvới mục tiêu dạy học
1.7 Thực trạng của việc sử dụng hệ thống câu hỏi trắc nghiệm khách quan nhiều lựa chọn chương “Cân bằng và chuyển động của vật rắn” lớp
10 THPT.
Trong nhiều năm gần đây, cùng với việc Bộ GD & ĐT chủ trương đưa hìnhthức kiểm tra TNKQ vào kì thi tốt nghiệp THPT và thi Đại học ở một số môntrong đó có môn Vật lí thì việc KTĐG ở trường THPT cũng đã có sự đổi mới.Các đề TNKQ được sử dụng trong các đề kiểm tra 15 phút và sử dụng kết hợpvới TNTL trong các đề kiểm tra 45 phút và học kì Tuy nhiên, về mục đích sửdụng các đề kiểm tra, quy trình soạn thảo đề kiểm tra TNKQ và kĩ thuật soạnthảo các phương án nhiễu của GV còn nhiều hạn chế Điều này được thể hiện
rõ như sau:
- Về mục đích sử dụng các đề kiểm tra, hầu hết là để kiểm tra với mụctiêu đánh giá kết quả học tập và học lực (theo môn học ) của HS, một số ítdùng kết quả kiểm tra để tìm ra những chỗ mạnh, yếu của HS từ đó giúp GVđiều chỉnh phương pháp dạy cho phù hợp hơn
- Về quy trình, kĩ thuật soạn thảo đề kiểm tra TNKQ: GV đều có kĩthuật trong soạn thảo đề TNKQ, thường kết hợp cả hai hình thức TNTL vàTNKQ trong các đề kiểm tra 45 phút và học kì ở các khối lớp vì việc soạnđược một đề kiểm tra TNKQ nói chung, các phương án nhiễu nói riêng là mấtnhiều thời gian
Trang 35Nhìn chung, hoạt động KTĐG kết quả học tập môn Vật lí của HS ởtrường THPT được tiến hành thông qua các bài kiểm tra thường xuyên, định
kì Hình thức kiểm tra chủ yếu là kết hợp giữa kiểm tra TNTL và TNKQ.Hình thức kiểm tra TNKQ được áp dụng đối với HS khối 12, giúp các em làmquen với hình thức kiểm tra TN chuẩn bị cho kì thi tốt nghiệp và thi Đại học,Cao đẳng
1.8 Sử dụng câu hỏi TNKQ để xây dựng kiến thức mới
Câu hỏi TNKQ là một phương tiện để truyền tải nội dung dạy học và
có tác dụng rất lớn trong các tiết học NCTLM Đó là các tiết học mà HS chưatừng được biết hoặc chưa được biết một cách rõ ràng, chính xác Tức là trongtiết học đó, HS có thể thu được KTM, có cách hiểu mới về kiến thức đã họchoặc thấy rõ hơn giới hạn, phạm vi áp dụng của kiến thức Trong các tiết học,câu hỏi TNKQ giúp HS mở rộng kiến thức bằng cách đi sâu vào một khíacạnh của vấn đề Khi HS muốn trả lời đúng câu hỏi và lí giải đúng phương ántrả lời thì cần phải sử dụng kiến thức đã biết và kiến thức SGK để tổng hợpkhái quát hóa xác lập phương án đúng Qua đó HS có khả năng lập luận đểhình thành và xây dựng kiến thức Sử dụng TNKQ trong khâu hình thành vàxây dựng KTM không phải chỉ dựa vào câu trả lời đúng mới hình thành đượckiến thức mà ngay cả trong những câu trả lời sai nếu HS lí giải được tại saosai, từ cái sai học được cái đúng Sử dụng TNKQ vào xây dựng KTM đảmbảo thông tin hai chiều giữa người dạy và người học, làm cơ sở cho việc uốnnắn, chỉnh sửa những lệch lạc trong nhận thức của HS, là công cụ để kiểm trakhả năng lĩnh hội kiến thức của HS Tóm lại, sử dụng câu hỏi TNKQ có thểthực hiện được các mục tiêu hình thành KTM
Trang 36KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Trong chương 1,chúng tôi đã hệ thống lại cơ sở lý luận về KTDG nóichung cũng như cơ sở lý luận và kỹ thuật xây dựng câu hỏi TNKQNLC.Trong đó những vấn đề chúng tôi đặc biệt quan tâm là :
- Mục đích,chức năng của KTĐG
- Lý luận về phân tích nội dung môn học phần sẽ kiểm tra để xây dựngcác nội dung cơ bản cần kiểm tra và mức độ cần đạt theo mục tiêu dạy họccần đạt
- Xác định rõ nội dung các kiến thức,kỹ năng cần KTĐG, các tiêu chí cụthể của mục tiêu dạy học với từng kiến thức,kỹ năng đó để làm căn cứ đốichiếu các thông tin cần thu Việc xác định các mục tiêu, tiêu chí đánh giá cầndựa trên quan niệm rõ dàng và sâu sắc về các mục tiêu dạy học
- Để thấy được ưu,nhược điểm của các hình thức KTĐG Ở chương nàychúng tôi đã hệ thống lại các phương pháp KTĐG,trong đó đặc biệt chú trọngtới cơ sở lý luận và kỹ thuật xây dựng câu hỏi TNKQNLC, cụ thể là :
+ Ưu,nhược điểm của TNKQNLC
+ Các giai đoạn soạn thảo một bài TNKQNLC
+ Một số nguyên tắc soạn thảo những câu TNKQNLC
+ Kỹ thuật soạn thảo các phương án nhiễu
+ Cách chấm bài,xử lí điểm,đánh giá kết quả bài trắc nhiệm đã soạn.+ Các chỉ số thống kê,để đánh giá độ tin cậy,độ giá trị của bài trắcnghiệm
Tất cả những điều trình bày ở trên, chúng tôi vận dụng để xây dựng câuhỏi TNKQNLC nhằm KTĐG mức độ nắm vững kiến thức chương “Cân bằng
Trang 37và chuyển động của vật rắn” của học sinh lớp 10 THPT.
Chương 2 : SOẠN THẢO HỆ THỐNG CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN NHIỀU LỰA CHỌN CHƯƠNG “CÂN BẰNG VÀ
CHUYỂN ĐỘNG CỦA VẬT RẮN” LỚP 10 THPT 2.1 Đặc điểm cấu trúc nội dung chương “Cân bằng và chuyển động của vật rắn”
2.1.1 Đặc điểm nội dung chương “Cân bằng và chuyển động của vật rắn”
Chương “Cân bằng và chuyển động của vật rắn” là chương thứ ba nằm trong phần Cơ học của Vật lí lớp 10 THPT nghiên cứu về các dạng cân bằng củavật rắn Trong SGK Vật lí 10 THPT ban cơ bản, chương này đề cập tới các vấn đề sau:
1 Các điều kiện cân bằng Các quy tắc hợp lực
2 Momen lực Các dạng cân bằng
3 Chuyển động tịnh tiến của vật rắn
4 Chuyển động quay của vật rắn quanh một trục cố định Ngẫu lực
Trong chương này chúng ta khảo sát các điều kiện cân bằng của vật rắn cùngmột số đặc điểm của chuyển động tịnh tiến và chuyển động quay quanh mộttrục cố định của vật rắn, giúp HS có nền tảng cơ sở vững chắc để lĩnh hội cáckiến thức khác trong chương trình Vật lí THPT
Trang 38Tịnh tiến
= vật có trục
rơitrên
Quay đều+ + =
Cân bằng của
một vật chịu
tác dụng của
Cânbằng
Cân bằng không bền
Cân bằng củamột vật có mặt
Cân bằng
Quay nhanh dầnhoặc chậm dần(ω tăng dần
Cân bằng của
một vật chịu
Cách xác địnhtrọng tâm
Momen
Trang 39F F
2.2 Nội dung về kiến thức,kỹ năng học sinh cần có sau khi học
2.2.1 Nội dung kiến thức
Sau khi học xong chương “Cân bằng và chuyển động của vật rắn” HS cầnnắm vững các nội dung kiến thức sau :
2.2.1.1 Cân bằng của một vật chịu tác dụng của hai lực và của ba lực không song song
- Điều kiện cân bằng của một vật chịu tác dụng của hai lực : Hai lực đó phảicùng giá,cùng độ lớn và ngược chiều :
-Quy tắc tổng hợp hai lực có giá đồng quy :
Muốn tổng hợp hai lực có giá đồng quy,trước hết ta phải trượt hai véc tơ lực
đó trên giá của chúng đến điểm đồng quy,rồi áp dụng quy tắc hình bình hành
để tìm hợp lực
2.2.1.2 Cân bằng của một vật có trục quay cố định
- Momen lực đối với một trục quay là đại lượng đặc trưng cho tác dụng làmquay của lực và được đo bằng tích lực với cánh tay đòn của nó
Trang 40a F F a
F
1 2
2.2.1.3 Quy tắc hợp lực song song cùng chiều
- Hợp lực của hai lực song song cùng chiều là một lực song song cùng chiều
là một lực song song, cùng chiều và có độ lớn bằng tổng các độ lớn của hailực ấy
- Giá của hợp lực chia khoảng cách giữa hai giá của hai lực song song thànhnhững đoạn tỉ lệ nghịch với độ lớn của hai lực ấy
F = F + F F1
2
= d2
d1 (chia trong)
2.2.1.4 Các dạng cân bằng Cân bằng của một vật có mặt chân đế
-Có ba dạng cân bằng là cân bằng bền, cân bằng không bền và cân bằngphiếm định
-Khi vật bị kéo ra khỏi vị trí cân bằng một chút mà trọng lực của vật có xuhướng:
+ kéo nó trở về vị trí cân bằng, thì đó là vị trí cân bằng bền;
+ kéo nó ra xa vị trí cân bằng, thì đó là vị trí cân bằng không bền;
+ giữ nó đứng yên ở vị trí mới thì đó là vị trí cân bằng phiếm định
-Điều kiện cân bằng của một vật có mặt chân đế là giá của trọng lực phảixuyên qua mặt chân đế
-Muốn tăng mức vững vàng của một vật có mặt chân đế thì hạ thấp trọng tâm
và tăng diện tích mặt chân đế của vật
2.2.1.5 Chuyển động tịnh tiến của vật rắn Chuyển động quay của vật rắn quanh một trục cố định
- Chuyển động tịnh tiến của vật rắn là chuyển động trong đó đường nối haiđiểm bất kì của vật luôn song song với chính nó
- Gia tốc của chuyển động tịnh tiến được xác định bằng định luật hai Niu-tơn:
= hay = m
m