1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tín hiệu thẩm mĩ chỉ thời gian nghệ thuật trong thơ hàn mặc tử

77 251 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 77
Dung lượng 0,96 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2KHOA NGỮ VĂN === === VŨ THỊ VỮNG TÍN HIỆU THẨM MĨ CHỈ THỜI GIAN NGHỆ THUẬT TRONG THƠ HÀN MẶC TỬ KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Chuyên ngành: Ngôn ngữ học

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2

KHOA NGỮ VĂN

=== ===

VŨ THỊ VỮNG

TÍN HIỆU THẨM MĨ CHỈ THỜI GIAN NGHỆ THUẬT TRONG

THƠ HÀN MẶC TỬ

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Chuyên ngành: Ngôn ngữ học

HÀ NỘI, 2018

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2

KHOA NGỮ VĂN

=== ===

VŨ THỊ VỮNG

TÍN HIỆU THẨM MĨ CHỈ THỜI GIAN NGHỆ THUẬT TRONG

THƠ HÀN MẶC TỬ

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Chuyên ngành: Ngôn ngữ học

Người hướng dẫn khoa học

ThS GVC LÊ KIM NHUNG

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này, em xin bày tỏ lòng kính trọng, biết

ơn chân thành và sâu sắc nhất của mình tới ThS Lê Kim Nhung, người đã tận tình

chỉ bảo, hướng dẫn em trong quá trình học tập, nghiên cứu

Em xin trân trọng cảm ơn các quý Thầy Cô trong tổ Ngôn ngữ khoa Ngữ văn

đã quan tâm, tạo điều kiện giúp đỡ em hoàn thành khóa luận này

Em xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày 29 tháng 4 năm 2018

Tác giả khóa luận

Vũ Thị Vững

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan khóa luận là kết quả nghiên cứu của riêng tôi dưới sự

hướng dẫn của ThS Lê Kim Nhung Khóa luận với đề tài Tín hiệu thẩm mĩ chỉ

thời gian nghệ thuật trong thơ Hàn Mặc Tử chưa từng được công bố trong bất kỳ

công trình nghiên cứu nào khác Nếu có gì sai phạm, người viết sẽ chịu mọi hìnhthức kỷ luật theo đúng quy định của việc nghiên cứu khoa học

Hà Nội, ngày 29 tháng 4 năm 2018

Tác giả khóa luận

Vũ Thị Vững

Trang 5

KÍ HIỆU VIẾT TẮT

CBH : Cái biểu hiện CĐBH

: Cái được biểu hiện THPT :

Trung học phổ thông THNN :

Tín hiệu ngôn ngữ THTM :

Tín hiệu thẩm mĩ

Trang 6

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Lịch sử vấn đề 2

3 Đối tượng nghiên cứu 5

4 Nhiệm vụ nghiên cứu 5

5 Mục đích nghiên cứu 6

6 Phạm vi nghiên cứu 6

7 Phương pháp nghiên cứu 6

8 Đóng góp của khóa luận 7

9 Bố cục của khóa luận 7

NỘI DUNG 8

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN 8

1.1 Tín hiệu 8

1.2 Tín hiệu ngôn ngữ 8

1.2.1 Khái niệm 8

1.2.2 Đặc trưng 9

1.2.2.1 Tính nhân tạo 9

1.2.2.2 Tính âm thanh 9

1.2.2.3 Tính võ đoán 10

1.2.2.4 Tính hình tuyến 11

1.2.2.5 Tính đa trị 12

1.2.2.6 Tính biểu cảm 12

1.2.2.7 Tính hệ thống 13

1.3 Tín hiệu thẩm mĩ 14

1.3.1 Khái niệm 14

Trang 7

1.3.3 Tính chất của THTM 15

1.3.3.1 Tính hình tuyến 15

1.3.3.2 Tính có lý do 15

1.3.3.3 Tính hàm súc 16

1.3.3.4 Tính cá thể 17

1.3.3.6 Tính dân tộc 17

1.3.3.7 Tính biểu cảm 18

1.3.3.8 Tính hệ thống 18

1.4 Mối quan hệ giữa tín hiệu, THNN và THTM 19

1.5 Thời gian nghệ thuật 19

1.5.1 Khái niệm 19

1.5.2 Đặc điểm 20

CHƯƠNG 2: KẾT QUẢ THỐNG KÊ, PHÂN LOẠI 22

2.1 Tiêu chí phân loại ngữ liệu………22

2.2 Miêu tả kết quả thống kê, phân loại ngữ liệu 22

2.3 Nhận xét sơ bộ kết quả thống kê, phân loại 31

CHƯƠNG 3: HIỆU QUẢ NGHỆ THUẬT CỦA VIỆC SỬ DỤNG THTM CHỈ THỜI GIAN NGHỆ THUẬT TRONG THƠ HÀN MẶC TỬ 35

3.1 THTM chỉ thời gian nghệ thuật góp phần thể hiện tâm tư, tình cảm của thi nhân 35

3.1.1 Thể hiện tâm trạng buồn đau trong cuộc đời nhà thơ Hàn Mặc Tử 35

3.1.2 Thể hiện nỗi buồn của nhà thơ với những mối tình dang dở 38

3.1.2.1 Mối tình đơn phương đầu đời của tác giả với Hoàng Thị Kim Cúc 38

3.1.2.2 Mộng Cầm - mối tình sâu đậm nhất trong cuộc đời tác giả 40

3.1.2.3 Những mối tình không sâu đậm khác 42

3.1.3 Thể hiện tình yêu thiên nhiên, quê hương, đất nước và con người của nhà thơ 45

Trang 8

3.1.3.1 Tình yêu thiên nhiên, quê hương, đất nước 45

3.1.3.2 Tình cảm bạn bè đẹp đẽ 48

3.2 THTM chỉ thời gian nghệ thuật góp phần thể hiện tài năng, phong cách thơ Hàn Mặc Tử………50

3.2.1 Thể hiện tài năng của Hàn Mặc Tử 50

3.2.1.1 THTM hàm súc trong các bài thơ Đường luật 50

3.2.1.2 Sử dụng đa dạng các THTM phức chỉ thời gian nghệ thuật 52

3.2.2 Thể hiện phong cách thơ Hàn Mặc Tử 53

3.2.2.1 THTM chỉ thời gian là những biểu tượng độc đáo 53

3.2.2.2 THTM chỉ thời gian gắn liền với đức tin Thiên Chúa 55

3.2.2.3 THTM chỉ thời gian thể hiện một phong cách thơ điên loạn mà tỉnh táo 57

KẾT LUẬN 60 TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 9

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Thời gian chính là một hình thức tồn tại của vật chất Bất kì sự vật, hiệntượng nào cũng tồn tại trong khoảng không gian cũng như thời gian nhất định Theođúng quy luật tự nhiên mà ta được biết, thời gian chỉ có một chiều duy nhất đó là từquá khứ đến hiện tại và tương lai tức là thời gian sẽ mãi tuần hoàn như thế Tuynhiên, trong thực tế văn học, quy luật đó có sự thay đổi mang tính sáng tạo riêngcủa người nghệ sĩ Lúc này, thời gian đã trở thành thời gian nghệ thuật chứa đựngnhững dụng ý nghệ thuật riêng của các tác giả Thông qua các tác phẩm của mình,người nghệ sĩ nói lên được những quan niệm riêng của bản thân về ý nghĩa thời gianmột cách trực tiếp cũng có khi là gián tiếp Là những giáo viên Ngữ văn tương lai,việc nghiên cứu hiệu quả cách dùng ngôn ngữ biểu hiện thời gian nghệ thuật của tácgiả nào đó là rất cần thiết Vì thời gian nghệ thuật chính là một THTM quan trọngđem lại hiệu quả cao trong việc phản ánh nội dung tác phầm cũng như tác động tớiđộc giả Và việc chúng tôi nghiên cứu đề tài này cũng nhằm mục đích gắn ngôn ngữvào trong hoạt động sử dụng

Việc chúng tôi lựa chọn đề tài này còn mang ý nghĩa thực tiễn Đây chính làdịp để người làm khóa luận có điều kiện tìm hiểu thơ Hàn Mặc Tử Sự đặc biệttrong cuộc đời, trong các sáng tác của tác giả chính là nguồn cảm hứng đề ngườilàm khóa luận tìm tòi đề tài nghiên cứu về thơ Hàn Đây cũng còn là dịp để tác giảkhóa luận củng cố thêm cho bản thân những kiến thức về lí luận văn học, cơ sởngôn ngữ học để từ đó dễ dàng cảm thụ thơ ca của Hàn Mặc Tử nói riêng và cácnhà thơ khác nói chung Thông qua đó, người làm khóa luận có thể tự tin hơn trongviệc phân tích các tác phẩm ngoài chương trình sách giáo khoa phổ thông, đồng thời

có thể dễ dàng ra các đề đọc hiểu, phân tích, cảm thụ một khía cạnh nào đó của tácphẩm Việc nghiên cứu đề tài khóa luận này sẽ giúp chúng tôi có thêm kinh nghiệmnghiên cứu, có thêm những ngữ liệu cần thiết trong việc dạy bộ môn Ngữ văn ởtrường THPT

Trang 10

Xuất phát từ cơ sở lí luận và cơ sở thực tiễn nêu trên, chúng tôi lựa chọn

nghiên cứu đề tài: “Tín hiệu thẩm mĩ chỉ thời gian nghệ thuật trong thơ Hàn Mặc

Tử”.

2 Lịch sử vấn đề

2.1 Hàn Mặc Tử qua cách nhìn nhận của các nhà nghiên cứu phê bình

Hàn Mặc Tử khẳng định tài năng ngay từ khi bắt đầu sáng tác Thơ của ông

để lại trong lòng bạn đọc nhiều cảm xúc hấp dẫn mà cũng vô cùng khác lạ Viết vềcuộc đời và sự nghiệp thơ ca của ông đã có vô vàn các bài viết, các bài báo, các bàiphê bình khác nhau Trong đó, nhiều công trình của các nhà phê bình văn học đã cónhững nhận xét tinh tế về Hàn Mặc Tử và thơ của ông

Trong cuốn “Thi nhân Việt Nam” (1941), hai tác giả Hoài Thanh, Hoài Chân

đã nhận xét thơ của các nhà thơ Mới trong đó có thơ Hàn Mặc Tử như sau: “…Ta

điên cuồng với Hàn Mặc Tử…” hay thơ Hàn là “một nguồn thơ rào rạt và lạlùng…” và “Vườn thơ Hàn rộng không bờ không bến càng đi xa càng ớn lạnh…” Xuất

phát từ tình yêu thơ Mới cũng như thơ Hàn Mặc Tử, hai nhà phê bình đã dành trọnmột tháng chỉ để đọc thơ Hàn và có những nhận xét sâu sắc khẳng định được vị tríthơ Hàn Mặc Tử trong nền văn học Việt Nam Tuy nhiên, cuốn sách chưa đi sâukhai thác được hiệu quả trong cách sử dụng ngôn từ của Hàn Mặc Tử ở từng bài thơ

cụ thể mà mới dừng lại ở việc nhận xét một cách chung chung Có chăng cũng chỉ

khảo sát ở một vài bài thơ tiêu biểu như: Đây thôn Vĩ Dạ, Xuân như ý…

Hoài Thanh, Hoài Chân trong “Thi nhân Việt Nam” cũng đã khẳng định rằng: “Hàn Mặc Tử đi trong trăng, há miệng cho máu tung ra biển cả, cho hồn

văng ra và rú lên những tiếng ghê người” Nhắc đến trăng, hồn, máu là gợi nhắc

đến sự sống, cũng là biểu tượng gián tiếp chỉ thời gian và đây cũng là yếu tố tạo nên

đặc trưng cho thơ Hàn Mặc Tử Từ lâu, trăng đã là một biểu tượng văn hóa lớn Theo quan niệm người phương Đông, trăng là biểu tượng của điềm lành, hạnh phúc Theo Đạo giáo, trăng biểu tượng cho nguồn sống bất tử Còn hồn, người

phương Đông ta cho rằng: Con người có hai phần linh hồn và thể xác Trong đó,

Trang 11

sự sống Máu cũng biểu trưng cho sự sống nhưng đồng thời cũng hàm ý về cái chết Như vậy, biểu tượng máu có hai ý nghĩa đối lập nhau (sống - chết) Nhắc tới

sự sống hay cái chết thì cũng đều nhắc tới thời gian của đời người Phải chăng bởicăn bệnh phong của mình mà Hàn Mặc Tử dùng những biểu tượng ấy? Những hìnhảnh biểu tượng ấy được Hàn Mặc Tử vận dụng vào trong thơ một cách độc đáo, tạosức ám ảnh, khơi gợi cho người đọc nhiều xúc cảm đặc biệt

Bài phê bình “Đức tin trong nguồn thơ Hàn Mặc Tử” của Đặng Tiến (1970)

viết nhân kỉ niệm 100 năm ngày sinh tác giả, đã nêu được một cái nhìn mới trongthơ Hàn Vì Hàn Mặc Tử là người theo Đạo Thiên Chúa nên cảm hứng cũng như ýnghĩa thơ ông cũng dựa trên đức tin Thiên Chúa Giáo và nhà phê bình Đặng Tiến đãphát hiện và chứng minh rất đúng điều này trong các sáng tác của nhà thơ Nhà phê

bình nói rằng: “Trong mọi hành trình đi vào tác phẩm của Hàn Mặc Tử, chúng ta

sẽ chỉ dừng chân tại chỗ, đua nhau kể về cuộc đời ái tình và sự nghiệp của nhà

thơ-dĩ nhiên là éo le gay cấn nhưng không giúp hiểu thêm trước tác, sức sáng tạo thi ca được bao nhiêu” Công trình này của Đặng Tiến đã đưa ra quan điểm cá nhân và

các quan điểm của các nhà phê bình khác về đức tin đạo Thiên Chúa trong thơ Hàn,tiếp tục đóng góp vào việc đi tìm hiểu tác giả này ở một khía cạnh mới

“Nghĩ về đổi mới thơ từ trường hợp Hàn Mặc Tử” của Trần Thiện Khanh

(2006) thì cho rằng cần phải: “Cách tân từ quan niệm mới về thể loại”.

Tức là nhà thơ phải tạo ra cho mình một quan niệm thơ mới mẻ trước khi bắt tayvào việc cách tân thơ Và sự mới mẻ trong quan niệm thơ ấy chính xác được bắtnguồn từ thể loại Trong thơ Hàn Mặc Tử, sự cách tân nằm ở việc chọn đề tài, ởviệc sử dụng ngôn từ mang tính thẩm mĩ để sáng tác Điều này, bài phê bình củaTrần Thiện Khanh chưa nhấn mạnh nhiều mà đang quan tâm nhiều hơn đến sự cáchtân thể loại mà thôi

Tiếp đến, trong “Hàn Mặc Tử và mỹ học của khát vọng”, Nguyễn Đăng Điệp

(2009) cũng có nhận xét: Thơ Hàn Mặc Tử là sự xáo trộn và chuyển hóa giữa cácđối cực Đó là những điều mới lạ trong thơ Hàn Mặc Tử được xuất phát từ quanniệm mỹ học của thơ ca hiện đại Mỹ học ở đây chính là niềm tin và khát vọng của

Trang 12

cuộc sống Bởi có lẽ, Hăn Mặc Tử luôn âm ảnh về câi chết do căn bệnh nan y mẵng đang mắc phải Những hình ảnh u âm (trăng, hồn, mâu) trong thơ ông lă nhữnghình ảnh đặc biệt gợi tới câi chết nhưng trong sđu thẳm ấy lă một con người đangngăy ngăy đấu tranh với nỗi đau thể xâc vă tinh thần để mong được sống NguyễnĐăng Điệp đê phí bình sđu sắc về quan điểm mỹ học (mỹ học của khât vọng) trongthơ Hăn Mặc Tử Tuy nhiín, băi nghiín cứu cũng chưa đề cập vă phđn tích đượccâc THNN đặc biệt để lăm sâng tỏ hơn về nhă thơ năy.

Tâc giả Nguyễn Thanh Tđm trong cuốn: “Điển cố trong thơ Hăn Mặc Tử”

đê nhận xĩt như sau: “Xuất phât lă một nhă thơ cổ điển để lao nhanh trín hănh

trình hiện đại hóa, trở thănh nhă thơ lêng mạn, tượng trưng, men chớm văo siíu thực, Hăn Mặc Tử nỗ lực vượt ra khỏi những định lệ của thi phâp cũ nhưng không phải hoăn toăn đoạn tuyệt với điển cố Hăn Mặc Tử đê sử dụng những điển cố trong sâng tâc của mình tạo nín chuỗi liín tưởng, tưởng tượng mă không mất nhiều ngôn ngữ để diễn đạt” Băi viết đê tiếp tục nghiín cứu một khía cạnh về việc sử

dụng ngôn từ, hình ảnh trong thơ Hăn Mặc Tử

Câc băi phí bình ấy, chúng tôi nhận thấy rằng:

- Câc nhă phí bình đều thể hiện được tình yíu cũng như sự quan tđm đặc biệt tớinhă thơ Hăn Mặc Tử

- Câc băi viết đều cố gắng lăm rõ hơn về cuộc đời của Hăn Mặc Tử qua câc trangthơ, từ cuộc đời thấy được sự ảnh hưởng tới câc sâng tâc thơ ca của thi nhđn

- Câc băi phí bình cũng có nghiín cứu tới sự mới mẻ trong việc sử dụng hình ảnh

vă ngôn từ của nhă thơ

Tuy nhiín, ta chưa thấy công trình năo của câc nhă nghiín cứu băn vềTHTM trong thơ Hăn Mặc Tử Trín cơ sở tiếp thu những kết quả nghiín cứu ấy,chúng tôi sẽ có nhiều tư liệu hơn về nhă thơ vă tập trung đi văo phđn tích trực tiếpcâc THTM trong thơ ông

2.2 Câc khóa luận, luận ân nghiín cứu về thơ HMT

Nhiều khóa luận đê viết về biểu tượng Trăng, Hồn, Mâu - biểu tượng giân

Trang 13

- Biểu tượng trăng, hồn, máu trong thơ Hàn Mặc Tử của Lê Thu Hương

trường ĐH Tây Bắc (Sơn La, tháng 5/2014)

- Tín hiệu thẩm mĩ “trăng” trong thơ Xuân Diệu và Hàn Mặc Tử của sinh

viên Nguyễn Thị Thu trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2

- Tín hiệu thẩm mĩ “trăng” trong thơ Hàn Mặc Tử của sinh viên Đàm Thu

Huyền trường Đại học Tây Bắc (Sơn La, 2015)

Các khóa luận đã nghiên cứu sâu về biểu tượng trăng, hồn, máu cũng nhưthấy được một cách tổng quan về hệ thống biểu tượng này trong thơ Hàn Mặc Tử

Ngoài ra, còn có luận án tiến sĩ: Thế giới nghệ thuật trong thơ Hàn Mặc Tử,

Chu Văn Sơn, ĐH Sư phạm Hà Nội (HN, 2001) Thế giới nghệ thuật bao gồm mộtquan niệm nghệ thuật về con người, một không gian nghệ thuật, một thời gian nghệthuật riêng và một hình thức ngôn ngữ tương ứng Đây là một luận án tiến sĩ nênphạm vi nghiên cứu của đề tài rất rộng, bao gồm tất cả những vấn đề về thế giớinghệ thuật trong thơ Hàn Mặc Tử, xét từ góc độ nội dung và nghệ thuật

Như vậy, qua các công trình nghiên cứu trên đây, chúng tôi nhận thấy việcnghiên cứu về Hàn Mặc Tử nói chung, ngôn ngữ thơ Hàn Mặc Tử nói riêng rấtđược quan tâm Chứng tỏ đây là một đề tài hấp dẫn, vừa truyển thống, vừa mới mẻ,hiện đại Tuy nhiên, việc nghiên cứu mới chỉ dừng lại ở những nhận xét khái quát,hoặc đi sâu phân tích tích ý nghĩa của các biểu tượng trăng, hồn, máu và THTM

“trăng” Chúng tôi chưa tìm thấy công trình nghiên cứu nào trùng lặp với đề tài Tín

hiệu thẩm mĩ chỉ thời gian nghệ thuật trong thơ Hàn Mặc Tử Vì vậy, trên cơ sở

những tiền đề ấy, chúng tôi đi sâu nghiên cứu đề tài này Hy vọng kết quả nghiêncứu của chúng tôi được góp thêm một tiếng nói trong việc khám phá những nộidung và giá trị nghệ thuật trong sáng tác của nhà thơ tài năng Hàn Mặc Tử

3 Đối tượng nghiên cứu

Tín hiệu thẩm mĩ chỉ thời gian nghệ thuật trong thơ Hàn Mặc Tử

4 Nhiệm vụ nghiên cứu

Trong khuôn khổ của một bài khóa luận chúng tôi tập trung chủ yếu thựchiện những nhiệm vụ sau:

Trang 14

- Tập hợp những vấn đề lý luận liên quan đến đề tài

- Khảo sát, thống kê, miêu tả những cách dùng ngôn ngữ biểu hiện thời giannghệ thuật trong thơ Hàn Mặc Tử

- Sử dụng những phương pháp nghiên cứu đã lựa chọn để được phân tích nhằmxác định hiệu quả nghệ thuật của việc sử dụng các THTM thể hiện thời gian trongthơ Hàn Mặc Tử

Tuyển tập: Hành trình đến với Hàn Mặc Tử của Vũ Kha, Sưu tầm và biên

soạn, Nhà xuất bản Văn học, 2017

7 Phương pháp nghiên cứu

Trang 15

Chúng tôi sử dụng phương pháp này để xác định những cách lựa chọn nhữngTHTM mà Hàn Mặc Tử đã sử dụng để biểu thị thời gian nghệ thuật trong thơ vàhiệu quả của những cách dùng đó.

8 Đóng góp của khóa luận

Thực hiện đề tài này, chúng tôi hi vọng sẽ có những đóng góp về mặt lí luậncũng như là mặt thực tiễn, cụ thể:

Về mặt lí luận, khóa luận sẽ có đóng góp hơn trong việc nghiên cứu chứcnăng của ngôn ngữ trong hoạt động sử dụng hay nói cách khác là phân tích được ýnghĩa việc sử dụng ngôn ngữ, THTM trong thơ Hàn nói riêng và trong các tác phẩmvăn chương nói chung

Về mặt thực tiễn, khóa luận này sẽ giúp bản thân người viết khóa luận bồidưỡng thêm nhiều kiến thức lí luận Ngoài ra, khóa luận này của chúng tôi cũng làm

phong phú hơn cho dạng đề tài cùng viết về “tín hiệu thẩm mĩ” trong các sáng tác

của một tác giả cụ thể Hy vọng, cùng với hệ thống đề tài này, khóa luận của chúngtôi sẽ có những tìm tòi mới mẻ, cụ thể hơn

9 Bố cục của khóa luận

Chương 1: Cơ sở lý luận

Chương 2: Kết quả thống kê, phân loại

Chương 3: Hiệu quả nghệ thuật của việc sử dụng THTM chỉ thời gian nghệthuật trong thơ Hàn Mặc Tử

Trang 16

1.1 Tín hiệu

NỘI DUNG CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN

Trang 17

Trong cuốn Cơ sở ngôn ngữ học đại cương (1993), tác giả Bùi Minh Toán đã

định nghĩa tín hiệu như sau:

“Một sự vật chỉ trở thành tín hiệu khi nó được cấu thành bởi hai mặt CBĐ

và CĐBĐ CBĐ của tín hiệu mang tính vật chất còn CĐBĐ là cái mà con người làm cho nó ngoài bản thân của nó.”

Nói đơn giản hơn, tín hiệu là việc dùng hình thức thể hiện bằng vật chất đểthông báo một nội dung thông tin nào đó nằm ngoài chức năng thông tin vốn có của

nó Có hai loại tín hiệu: tín hiệu tự nhiên và tín hiệu nhân tạo trong đó THNN thuộc

tín hiệu nhân tạo (tín hiệu do con người tạo ra nhằm mục đích nào đó)

Dù hiểu theo cách nào đi chăng nữa thì tác giả Đỗ Hữu Châu đã chỉ ra nhữngđiều kiện cần cho một sự vật trở thành tín hiệu Thứ nhất, nó phải có một hình thứccảm tính- CBH Thứ hai, nó phải có một ý nghĩa- CĐBH Thứ ba, nó phải đượcthừa nhận hay lĩnh hội bởi một chủ thể Cuối cùng, nó phải được nằm trong một hệthống nhất định

1.2 Tín hiệu ngôn ngữ

1.2.1 Khái niệm

THNN thực chất vẫn là tín hiệu, cụ thể nó thuộc tín hiệu nhân tạo do conngười tạo ra (ngôn ngữ) bằng bộ máy phát âm của mình Ngôn ngữ lại là một hệthống tín hiệu đặc biệt Nó là một thực thể tâm lý có hai mặt: cái biểu hiện (CBH)

và cái được biểu hiện (CĐBH), trong đó hình ảnh âm thanh là CBH còn khái niệm

là CĐBH Ở hai mặt đó gắn bó mật thiết trong một ý niệm, không thể có mặt này

mà không có mặt kia

Trong số các tín hiệu mà con người sử dụng hiện nay, tín hiệu có lịch sử lâuđời, phổ biến hơn cả chính là THNN Có thể nói, ngôn ngữ là hệ thống tín hiệu phổbiến và quan trọng nhất trong cuộc sống của con người Nói đến THNN chủ yếu lànói đến đơn vị từ mà thôi Bởi những đơn vị (âm vị, âm tiết) chỉ có mặt âm thanh

Trang 18

mà không có nghĩa sẽ không phải là tín hiệu Ngược lại, hình vị tuy có nghĩa nhưngkhông thể dùng độc lập để giao tiếp thì cũng không thể coi là tín hiệu được Còn cáccụm từ, các câu, các văn bản là sự tập hợp của nhiều tín hiệu khác nhau Do đó, chỉ

có các từ là đáp ứng yêu cầu của tín hiệu

1.2.2 Đặc trưng

THNN có rất nhiều đặc trưng khác nhau Tác giả Bùi Minh Toán trong cuốn

“Ngôn ngữ với văn chương” đã chỉ ra một số đặc trưng sau:

1.2.2.1 Tính nhân tạo

THNN là do con người tạo ra nên nó mang tính nhân tạo Trong cuộc sống

của con người, có rất nhiều tín hiệu nhân tạo: các biển trên đường giao thông, biển

báo nguy hiểm trên cột điện, các số nhà trên đường phố, tiếng còi tàu… Những tín

hiệu nhân tạo này có thời gian, không gian và công dụng hạn chế hơn nhiều so vớiTHNN Do đó, THNN là một tín hiệu nhân tạo đặc biệt Bởi nó được tạo ra từ bộmáy phát âm của con người nên mang tính chủ động của con người và có nhiều giátrị Đồng thời, nó cũng thể hiện được ý nghĩ, cảm xúc của con người

Với THNN thì một từ có thể có nhiều ý nghĩa khác nhau tùy thuộc vào ngữ

cảnh và ngữ điệu của người giao tiếp Chẳng hạn, khi ta nói:“dừng lại” có thể có

một trong những ý nghĩa sau:

- Yêu cầu người khác ngừng sự việc, hành động nào đó;

- Chấm dứt mối quan hệ nào đó;

thính giác nên các đặc điểm âm thanh: cao độ, trường độ, âm sắc, nhịp điệu, ngữ

Trang 19

điệu… của THNN đóng vai trò quan trọng trong việc thể hiện và phân biệt nội dung

ý nghĩa

Tính âm thanh có vai trò quan trọng trong giao tiếp hằng ngày và trong việctiếp cận tác phẩm văn học Trong giao tiếp (lời nói) thì ta chú ý đến tốc độ và ngữđiệu Trong phân tích tác phẩm văn học (chữ viết) thì ta chú ý về các biện pháp

nghệ thuật, về ngữ âm, văn tự để tạo hiệu quả tu từ Chẳng hạn, trong bài thơ “Non

nước ngàn dặm” của Tố Hữu, THTM “thác” có sự đóng góp rất rõ của nhịp điệu

để khắc họa sự dữ dội, hiểm trở của thiên nhiên và THTM “chiếc thuyền” nói tới sự

quyết tâm vượt khó trong lòng người

“Chập chùng thác Lửa, thác Chông Thác Đài, thác Khó, thác Ông, thác Bà Thác bao nhiêu thác, cũng qua Thênh thênh là chiếc thuyền ta trên đời.”

(Non nước ngàn dặm)

Hay ở một ví dụ khác, cách viết hoa hai từ "Đất Nước" trong bài thơ cùng tên của

Nguyễn Khoa Điềm khá đặc biệt Điều ấy thể hiện sự tôn trọng, ngợi ca, thành kínhcủa tác giả khi cảm nhận về Đất Nước

“arbre” Cùng là đối tượng phụ nữ sinh ra ta thì từ toàn dân dùng “mẹ”, miền Nam

gọi là “má”, miền Trung gọi là “mạ, mợ” Từ đó, sinh ra màu sắc phương ngữ.

Tuy nhiên mức độ võ đoán thấp hơn ở một số loại THNN sau:

- Các từ tượng thanh mà hình thức âm thanh của chúng là do mô phỏng âm thanh tự

nhiên: rào rào, róc rách, đùng đoàng, gâu gâu, mèo, chích chòe, tắc kè… Nhưng

các từ này không chiếm số lượng lớn và không có vai trò quan trọng trong mỗi ngônngữ

Trang 20

- Các từ được cấu tạo phái sinh từ các từ- tín hiệu gốc Tín hiệu gốc (từ đơn) thườngmang tính võ đoán cao Còn các từ phái sinh (từ láy, từ ghép trong tiếng Việt) đã cótính lý do ở mức độ nhất định giữa hình thức âm thanh và nội dung ý nghĩa Các từ

đơn: “nhà”, “máy” trong tiếng Việt có tính võ đoán rất cao nhưng khi tạo nên từ ghép “nhà máy” thì từ này có thể cắt nghĩa được.

- Các nghĩa phái sinh, nghĩa chuyển Ở nghĩa gốc là mang tính võ đoán rất caonhưng ở nghĩa chuyển (nghĩa phái sinh), tính võ đoán thấp hơn vì ở đây ta tìm thấymột mối quan hệ có lý do: giống nhau ở một hay một số nét nghĩa nào đó với nghĩa

gốc Chẳng hạn, từ đơn “đầu” có nghĩa gốc chỉ bộ phận trên cùng của người hay bộ

phận trước hết của con vật có chứa bộ não điều khiển cơ thể Còn nghĩa chuyển như

phần trước tiên của đồ vật: đầu bàn, đầu cây, đầu thứơc kẻ, đầu bút chì…Rõ ràng,

ta thấy nghĩa chuyển được giải thích thông qua nghĩa gốc và dựa trên mối quan hệvới nghĩa gốc

Trong mỗi ngôn ngữ, hiện tượng từ đa nghĩa khiến một số lượng lớn chính vìđiều đó cũng làm giảm bớt độ võ đoán của THNN Như vậy, THNN tuy có tính võđoán rất cao trong mối quan hệ giữa CBĐ và CĐBĐ, nhưng tính võ đoán cũngkhông phải ở mức độ tuyệt đối

1.2.2.4 Tính hình tuyến

Tính hình tuyến của THNN được thể hiện theo trình tự của tuyến thời gian

và không gian Có nghĩa là, các THNN được cấu tạo, tổ chức, sắp xếp dựa trên sựxuất hiện lần lượt của các chuỗi đơn vị ngôn ngữ Đây chính là sự nối tiếp theo trật

tự thời gian chỉ có một chiều duy nhất Ở dạng viết, dù ta viết theo thứ tự từ trênxuống dưới, từ trái sang phải hay từ phải sang trái, ta vẫn phải tuân theo tính hình

tuyến: âm đến âm, từ đến từ, câu đến câu, đoạn đến đoạn…Và khi đọc, ta cũng phải

Trang 21

mất nghĩa, thêm nghĩa, biểu cảm, nhấn mạnh ý… Chẳng hạn, so sánh: thịt gà với gà thịt, ba tháng với tháng ba…sẽ có sự khác nhau.

Tính hình tuyến của THNN vừa là ưu thế vừa là hạn chế khi sử dụng ngônngữ làm chất liệu để sáng tạo nghệ thuật văn chương Nhờ tính hình tuyến mà trongvăn chương, ta có thể trần thuật miêu tả diễn biến bất tận, không hề bị giới hạn vềthời gian của các biến cố hay tâm trạng Song cũng vì tính tình tuyến mà ngôn ngữlại bị hạn chế khi muốn diễn tả những sự kiện xảy ra đồng thời có những điểmkhông gian khác nhau Lúc đó, ngôn ngữ đành phải tuyến tính hóa không gian nhiều

chiều: lần lượt sắp xếp các sự kiện hay biến cố để kể hoặc tả theo một thứ tự nhất

định.

1.2.2.5 Tính đa trị

Các tín hiệu khác chỉ có tính đơn trị Tính đa trị của THNN biểu hiện ở chỗmột hình thức thể hiện nhiều nội dung Tính đa trị được thể hiện rõ ở 2 hiện tượng:

đồng âm và từ đa nghĩa Vì vậy trong sáng tác, khai thác đặc trưng tính đa nghĩa

này để tạo ra hiệu quả tu từ:

Chẳng hạn, từ “đánh” trong Từ điển tiếng Việt có 27 nghĩa khác nhau Hay

từ đồng âm “mà” cũng thể hiện tính đa trị Nó có thể là những tín hiệu với các nội dung biểu đạt sau: chỉ nơi ở của một số loài động vật là danh từ (mà ếch…); biểu hiện quan hệ trái ngược (xấu người mà đẹp nết, lớn mà dại, bé mà khôn…); thể hiện

quan hệ giữa một thành phần phụ chỉ đặc điểm và danh từ chỉ sự vật mang đặc điểm

(quyển sách mà tôi vừa đọc, ngôi nhà mà nó vừa bán…); thể hiện sắc thái phân trần

lý giải là tình thái từ cuối câu (đã bảo mà, chủ quan quá mà…).

Tính đa trị của THNN còn thể hiện ở chỗ nhiều tín hiệu (từ) đồng thời thực

hiện nhiều chức năng khác nhau trong giao tiếp ngôn ngữ Ví dụ từ “thầy giáo” vừa thực hiện chức năng định danh chỉ người làm nghề dạy học (Trường tôi có 21 thầy

giáo), vừa có thể thực hiện chức năng của hành động hô (Thưa thầy giáo, em bị đau đầu), vừa có thể thực hiện chức năng của hành động xưng (Thầy giáo cho các em ra chơi đấy!).

1.2.2.6 Tính biểu cảm

Trang 22

THNN (từ) không chỉ để biểu hiện những nội dung lý trí, kết quả của nhậnthức mà còn thể hiện tình cảm cảm xúc của con người Nó được thể hiện qua cáctình thái từ, các từ có nghĩa về tâm lý, tình cảm…hay ở các từ gọi tên sự vật hiện

tượng hoạt động, tính chất So sánh các từ: cho, tặng, biếu, hiến, dâng, bố thí… sẽ

cho các sắc thái biểu cảm khác nhau

Tính biểu cảm của THNN vì thế là một nhân tố quan trọng khi sử dụng ngônngữ để sáng tạo văn chương cũng như các ngành nghệ thuật khác Hai câu thơ sau

trong “Truyện Kiều” (Nguyễn Du), cho ta thấy được giá trị biểu cảm của các từ chỉ ngôn ngữ và hành động của Thúy Kiều: cậy, chịu, lạy, thưa khi nói với Thúy Vân.

“Cậy em, em có chịu lời

Ngồi lên cho chị lạy rồi sẽ thưa”

(Trao duyên, Nguyễn Du)

1.2.2.7 Tính hệ thống

Các THNN vô cùng lớn về số lượng và đa dạng về các mặt âm thanh, ýnghĩa, chức năng, giá trị… nhưng luôn luôn nằm trong những mối quan hệ hệ thốngvới nhau Không có tín hiệu nào tồn tại biệt lập, rời rạc ở bên ngoài hệ thống Mỗi

hệ thống là một chỉnh thể bao gồm nhiều yếu tố (ít nhất là 2 tín hiệu) và các yếu tố

đó luôn luôn có quan hệ tương tác và chế định lẫn nhau Có những hệ thống vi mô

như hệ thống các nghĩa trong một từ đa nghĩa Chẳng hạn, từ “chạy” là từ đa nghĩa

trong tiếng Việt, trong đó các nghĩa luôn luôn bảo lưu một số nét nghĩa trong nhữnggốc đó là sự di chuyển có tốc độ nhanh

Tầm rộng lớn hơn là các hệ thống vĩ mô của các THNN (các từ) Các từ củamột ngôn ngữ tập hợp thành các hệ thống với các cấp độ lớn nhỏ khác nhau vàthuộc các bình diện khác nhau (hình thức âm thanh, về cấu tạo, về đặc điểm ngữpháp, về ngữ nghĩa)

Một hệ thống khác của THNN là hệ thống từ theo phong cách ngôn ngữ, theonguồn gốc, theo phạm vi sử dụng Từ đó, ta phân biệt được các hệ thống đơn phong

cách: sinh hoạt, nghệ thuật, chính luận, báo chí, khoa học, hành chính và đa phong

Trang 23

cách; hệ thống từ toàn dân và hệ thống từ địa phương; từ thuần Việt và từ vay mượn,…

Vậy bản chất hệ thống của ngôn ngữ nói chung và của THNN nói riêng làgì? Chính bản thân hệ thống đã đảm bảo cho ngôn ngữ thực hiện những chức năngtrọng đại trong tư duy và giao tiếp Ngoài ra, ngôn ngữ nói chung và THNN nóiriêng còn có những đặc tính là tính toàn dân, tính dân tộc, tính bất biến, tính khảbiến, tính chất siêu ngôn ngữ

1.3 Tín hiệu thẩm mĩ

1.3.1 Khái niệm

Thuật ngữ THTM (hay ký hiệu thẩm mĩ) ra đời vào những năm giữa thế kỷ

XX, được đưa vào sử dụng ở nước ta từ những năm 70 của thế kỷ trước qua nhiều

bản dịch và bài viết khác nhau Theo Phạm Thị Kim Anh, THTM được hiểu như sau: “THTM là tín hiệu thuộc hệ thống các phương tiện biểu đạt của ngành nghệ

thuật, bao gồm toàn bộ những yếu tố của hiện thực, tâm trạng, những yếu tố của chất liệu (các yếu tố của chất liệu ngôn ngữ văn chương…) được lựa chọn và sử dụng trong sáng tạo nghệ thuật vì mục đích thẩm mĩ”.

Trong khóa luận, chúng tôi dựa vào khái niệm trên làm cơ sở để phân tích hiệu quả của THTM được Hàn Mặc Tử dùng để biểu thị thời gian nghệ thuật trong thơ

1.3.2 Phân loại THTM

Đỗ Hữu Châu (2000) đã phân chia THTM thành hai loại sau:

- THTM đơn: Theo tác giả đó là loại THTM ứng với một chi tiết, một sự vật,hiện tượng của thế giới khách quan

VD: ngôi nhà, con thuyền, dòng sông, cánh đồng, nỗi nhớ …

Theo Đỗ Hữu Châu CBĐ của tín hiệu loại này tương ứng với đơn vị từ trong

hệ thống ngôn ngữ của dân tộc THTM đơn có chức năng tạo THTM ở cấp độ cao

hơn

- THTM phức: Đỗ Hữu Châu cho rằng đây là loại THTM đơn ứng với nhiều

sự vật, nhiều hiện tượng Chúng được xây dựng từ những THTM đơn nhưng ý

Trang 24

nghĩa không phải là kết quả của phép cộng giản đơn những THTM đơn CBĐ củaTHTM loại này tương đương với những đơn vị: câu, đoạn văn bản, văn bản.

mĩ thống nhất Hình tượng Chí Phèo trong truyện ngắn cùng tên của Nam Cao là

nhân vật được kể từ khi sinh ra đến khi lớn lên, khi vào tù và khi ra tù như thế nào

Cái chết của nhân vật ở phần cuối truyện đã thể hiện thông điệp thẩm mĩ: thế lực

phong kiến đã đẩy những người dân hiền lành xuống đáy xã hội, làm mất đi nhân tính nhưng ẩn sâu bên trong vẫn là khát vọng được lương thiện, được làm người.

Trong các tác phẩm văn chương, các THTM vi mô cần lần lượt kế tiếp theohình tuyến, còn tín hiệu vĩ mô thì dần dần hình thành để đến phần kết thúc tác phẩmmới hiện lên trọn vẹn và thể hiện một ý nghĩa thẩm mĩ thống nhất

1.3.3.2 Tính có lý do

THTM trái ngược lại với THNN, mối quan hệ giữa CBĐ và CĐBĐ có thểcắt nghĩa, giải thích được Khi lựa chọn một CBĐ để biểu đạt một ý nghĩa thẩm mĩnào đó, ta cần xác định THTM ấy được xây dựng dựa theo phương thức ẩn dụ hayhoán dụ Vì thế, nhiều THTM là sáng tạo riêng mang tính cá nhân của tác giả, lầnđầu tiên xuất hiện trong văn chương nghệ thuật và có thể rất độc đáo nhưng độc giả

Trang 25

“Mặt trời(1) của bắp thì nằm trên đồi Mặt trời(2) của mẹ em nằm trên lưng”

(Khúc hát ru những em bé lớn trên lưng mẹ- Nguyễn Khoa Điềm)

Mặt trời (2) chuyển nghĩa theo cơ chế ẩn dụ tượng trưng để Nguyễn KhoaĐiềm chỉ đứa bé trên lưng mẹ Đứa bé chính là món quà ý nghĩa quan trọng nhấtcủa người mẹ, giống như mặt trời cũng quan trọng, tạo nguồn sáng cho cả Trái Đấtnày

- Non và nước là hình ảnh của núi và sông trên bức tranh và trong thiên nhiên;

- Non và nước là hình ảnh của đôi trai gái cùng xướng họa thơ do đó có thể nó thểhiện tình cảm yêu đương, thắm thiết giữa hai người;

- Đặt trong ngữ cảnh đất nước ta bị thực dân Pháp xâm lược, tín hiệu “non nước”

trong bài thơ có thể được hiểu là tình yêu đất nước và lòng tin tưởng sẽ có ngày đấtnước được độc lập

Đối với các tác phẩm tự sự, các hình tượng nhân vật điển hình, các THTMkhông chỉ nói về một cá thể mà qua đó còn nói tới cả một lớp người Tính hàm súctrong THTM loại này chính là ở nét điển hình đó Chẳng hạn, nhân vật lão Hạctrong truyện ngắn cùng tên của Nam Cao kể về hình ảnh một người nông dân nghèothương con, giàu lòng tự trọng, có con đi làm xa Mà đó cũng là hình ảnh của biếtbao nhiêu người nông nghèo khó khác nữa Hay những câu tục ngữ ngắn gọn,những câu đố cũng mang tính hàm súc cao

Tính hàm súc của THTM được thể hiện rõ hơn cả khi ta quan tâm tới lượngđộc giả vô cùng lớn, thuộc nhiều thế hệ, nhiều nền văn hóa khác nhau Tính hàmsúc của THTM chỉ hình thành và tồn tại trong tác phẩm văn chương một trongnhững ngữ cảnh nhất định nào đó Việc bạn đọc lĩnh hội, giải mã các tín hiệu ấy

Trang 26

trong ngữ cảnh sử dụng theo những cách khác nhau sẽ tạo ra tính hàm súc củaTHTM.

1.3.3.4 Tính cá thể

Nếu như ngôn ngữ mang tính toàn dân thì THTM lại mang tính cá thể Nghĩa

là THTM do cá nhân sáng tạo ra, mang nét riêng của người sáng tạo, đáp ứng nhucầu sáng tạo và thưởng thức nghệ thuật của bạn đọc

Như thế là một sản phẩm do nhà nghệ sĩ tạo ra, THTM mang tính cá thể đặcthù Đó vừa là một yêu cầu, vừa là một ưu thế của THTM so với THNN Ngaynhững tín hiệu có cùng một CBĐ, cùng một tác giả tạo ra nhưng trong những cảnhkhác nhau vẫn có những nét riêng, thể hiện những ý nghĩa thẩm mĩ khác nhau

Chẳng hạn, tín hiệu “hoa” trong “Truyện Kiều”- Nguyễn Du dùng để chỉ người con

gái đẹp:

“Hoa cười ngọc thốt đoan trang”

Nhưng “hoa” cũng được dùng để chỉ người đàn ông hào hoa như Kim Trọng:

“Vì hoa nên phải lần đường tìm hoa”

Hay “hoa” còn chỉ người quân tử:

“Hoa thường hay héo cỏ thường tươi”

Hay đơn giản hơn, đó là bông hoa của thiên nhiên:

“Cành lê trắng điểm một vài bông hoa”

1.3.3.6 Tính dân tộc

Tính dân tộc của THTM trước hết thể hiện ở chất liệu đậm đà bản sắc dântộc của nó Ngôn ngữ văn chương được sáng tác bằng ngôn ngữ dân tộc, bằng cáctín hiệu của ngôn ngữ dân tộc Do đó, THTM mang tính dân tộc Điều quan trọng

để tạo nên tính dân tộc trong THTM là điểm nhìn, là nếp cảm, nếp nghĩ, là sự tri

nhận mang bản sắc của một cộng đồng dân tộc Chẳng hạn, THTM “trầu cau” có

chất liệu từ các sự vật trầu cau, từ tục lệ ăn trầu của người Việt nhưng các tín hiệu

đó có được xây dựng trên cơ sở một tình cảm đáng trân trọng của người Việt Nam

đó là tình cảm anh em, vợ chồng Vì thế, ý nghĩa thẩm mĩ của THTM “trầu cau” là

Trang 27

1.3.3.7 Tính biểu cảm

THNN khi đưa vào tác phẩm văn chương trở thành THTM Mà ngôn ngữtrong văn chương là ngôn ngữ nghệ thuật Ngôn ngữ ấy chính là công cụ tác độngđến tư duy bạn đọc và do đó nó mang tính hình tượng, tính biểu cảm

Đỗ Hữu Châu cho rằng: Đặc trưng này của ngôn ngữ nghệ thuật thể hiện ở

khả năng tái hiện hiện thực làm xuất hiện ở người đọc những biểu tượng thị giác, thính giác, xúc giác; những biểu tượng vận động về người, về vật, về việc, về cảnh đời nhân vật được nói tới trong tác phẩm như trong thực tế hiện thực Nói tới tính

hình tượng là nói tới khả năng tạo hình, biểu cảm của ngôn ngữ trong tác phẩm.Ngôn ngữ nghệ thuật thể hiện gián tiếp tư tưởng tình cảm qua hình ảnh, hình tượng.Chẳng hạn, câu ca dao sau giúp ta hiểu thêm được vẻ đẹp trong lao động thông qua

những hình tượng “cô tát nước”, “ánh trăng vàng”.

“Hỡi cô tát nước bên đàng Sao cô múc ánh trăng vàng đổ đi?”

Trăng đẹp, giản dị hòa quyện cùng con người tô điểm thêm bức tranh cuộc sống thậtđẹp, ẩn ý trong đó là sự đắm say của một chàng trai với cô gái đang tát nước bênánh trăng Hai câu thơ làm ta thêm yêu hơn quê hương đất nước

1.3.3.8 Tính hệ thống

Cũng như các THNN, THTM trong văn chương nghệ thuật có tính hệ thống.Mỗi tín hiệu không tồn tại đơn lẻ, tách biệt mà nằm trong những mối quan hệ nhấtđịnh với tín hiệu khác Chúng tạo nên một chỉnh thể thống nhất trong lòng một tácphẩm nghệ thuật hoặc hơn nữa giữa các tác phẩm nghệ thuật với nhau và giữa

chúng có mối quan hệ về một phương diện nào đó Chẳng hạn bài “Cảnh rừng Việt

Bắc” đã miêu tả những năm kháng chiến chống Pháp dân tộc Tác giả đã sử dụng

những THTM được xây dựng từ những sự vật tự nhiên như: rừng, vượn hót, chim

kêu, ngô nếp, non xanh, nước biếc, chè tươi… Các THTM đó đã góp phần tạo nên

một bức tranh thiên nhiên, phong thái lạc quan của con người

Trong văn chương dân gian, hàng loạt các câu ca dao tạo nên một hệ thốngTHTM với cùng một ý nghĩa thẩm mĩ cao đẹp về một hướng tình yêu lứa đôi đó

Trang 28

còn được gọi là các môtuyp nghệ thuật Chẳng hạn, môtuyp “đôi ta như…” (lửa

mới nhen, thể con tằm, thể con ong…)

Trong các tác phẩm tự sự, mỗi hình tượng nhân vật là một THTM vĩ mô và ở

trường hợp này THTM cũng có tính hệ thống Điều đó thể hiện ở chỗ: các tín hiệu

vi mô dùng để nói về từng phương diện của nhân vật như ngoại hình, hoạt động, lời nói, tâm lý… đều hòa hợp và tương tác để khắc họa tính cách nhân vật và nói lên tư

tưởng thẩm mĩ của tác phẩm Chẳng hạn, nhân vật Hoàng trong truyện “Đôi mắt”

của nhà văn Nam Cao là một người có hình dáng béo ú, nặng nề đến lời nói (cười rúlên); ý nghĩ thì chỉ tin và thương cụ Hồ, còn coi thường đồng bào; đến cách sinhhoạt vật chất thì cầu kỳ; sở thích văn hóa tinh thần thì thích nhân vật Tào Tháo

trong “Tam Quốc diễn nghĩa”… Tất cả đều góp phần dựng lên một lớp người và

một cách nhìn trong thời kỳ kháng chiến chống Pháp trước đây

1.4 Mối quan hệ giữa tín hiệu, THNN và THTM

Khi đi vào thế giới nghệ thuật, các tín hiệu thông thường sẽ chuyển hoáthành THTM, mang những đặc thù nghệ thuật Hay nói khác đi THNN là chất liệutạo nên THTM trong văn chương Để làm được điều đó nó cần có quá trình chuyểnhóa nhờ sự sáng tạo của nghệ sĩ và sự lĩnh hội, cảm thụ của độc giả Khái niệmTHTM bản thân đã bao hàm khái niệm tín hiệu và THNN

Tuy nhiên, có sự khác biệt nhau ở chỗ nếu tín hiệu và THNN là khái niệmquan hệ thì THTM vừa là khái niệm quan hệ vừa là khái niệm tự thân bởi bản thân

nó đã mang tính thẩm mĩ và khác THTM ở tính có lý do Nếu như mối quan hệ giữahai mặt âm – nghĩa của THNN là hoàn toàn võ đoán, mang tính quy ước thì THTMphải là những quan hệ có thể lý giải được

Có thể nói rằng tín hiệu, THNN và THTM là ba khái niệm có mối liên hệkhăng khít với nhau, cái này là tiền đề, cơ sở cho sự xuất hiện của cái kia

1.5 Thời gian nghệ thuật

1.5.1 Khái niệm

Thời gian nghệ thuật là phạm trù của hình thức nghệ thuật, là hình thức tồn

Trang 29

kiện, cùng với diến biến tâm trạng, cảm xúc của nhân vật trong truyện Thời giannghệ thuật là thời gian mang tính quan niệm của cá nhân Mỗi tác giả có một cáchcảm nhận khác nhau về thời gian để thể hiện ý đồ nghệ thuật riêng của mình.

1.5.2 Đặc điểm

Thời gian nghệ thuật không đồng nhất với thời gian vật chất thực tại Thờigian thực tại có tính liên tục, một chiều Con người phải đối phó với nó nên ngườigặp thời gian phù hợp sẽ gặp may, được sung sướng và ngược lại sẽ gặp buồn đau.Thời gian trong thế giới nghệ thuật có độ dài, nhịp độ, tốc độ, có ba chiều quá khứ,hiện tại, tương lai khác với thời gian thực tại Nhà văn có thể tự do chọn độ dài Đó

là khoảnh khắc trong thơ Haikư; đó là mười lăm năm đời Kiều trong “Truyện Kiều” của Nguyễn Du; là trăm năm trong “Trăm năm cô đơn” của tác giả G.G Marquez hay sáu ngày trong truyện ngắn “Chí Phèo” của Nam Cao.

Thời gian nghệ thuật có thể đảo ngược, có thể ngược về với những thời xaxưa của lịch sử dân tộc, có thể làm chậm lại dòng thời gian thực tại, có thể lướt quathời điểm không cần thiết hay có thể dồn nén thời gian dài trong một câu kể ngắn.Nhà văn có thể lựa chọn thời gian trần thuật để tái hiện lại cuộc đời nhân vật Và họcũng có thể lựa chọn thời gian tâm lý đậm tính chủ quan: ba năm dồn lại một ngàyhoặc một năm trong chớp mắt Chẳng hạn, thời gian tâm lí lúc nhanh lúc chậm tùythuộc trạng thái tâm hồn và cuộc sống đặc thù của nhân vật :

“Sầu đong càng lắc càng đầy,

Ba thu dồn lại một ngày dài ghê.”

(Truyện Kiều- Nguyễn Du)

Hay khi nhà văn viết: hôm qua, hôm nay, ngày mai, dạo này, tháng trước, năm sau,

một đêm đông… thì có thể không phải là thời điểm cụ thể nào cả.

“Ngày mai em đi, biển nhớ tên em gọi về”

(Biển nhớ- Trịnh Công Sơn)Thời gian nghệ thuật là thời gian do nhà văn tạo ra nhằm thể hiện trạng tháicon người trong thời gian, mở ra lộ trình để người đọc đi vào thế giới tác phẩm Vìthế, phân tích cấu trúc thời gian trong tác phẩm có thể giúp chiếm lĩnh tác phẩm

Trang 30

được sâu sắc hơn Trong lịch sử văn học, mỗi thể loại văn học có những thời gianđặc trưng của nó: thời gian thần thoại, thời gian vũ trụ, thời gian sử thi, thời gian cổ

tích, thời gian tiểu thuyết… Chẳng hạn, thơ cổ hay dùng các từ sánh đôi

(sớm-chiều, đêm- ngày, thu- đông, xưa- nay…)

“Thu ăn măng trúc đông ăn giá Xuân tắm hồ sen hạ tắm ao”

(Nhàn- Nguyễn Bỉnh Khiêm)

Tiểu kết: Dựa vào những kiến thức lí luận trên đây về tín hiệu, THNN, THTM và

thời gian nghệ thuật, chúng tôi có những cơ sở hơn về việc thống kê, phân loại cácTHTM ở chương sau Từ đó, chúng tôi rút ra được những hiệu quả nghệ thuật củaviệc dùng ngôn ngữ để tái hiện thời gian nghệ thuật trong thơ Hàn Mặc Tử

Trang 31

CHƯƠNG 2: KẾT QUẢ THỐNG KÊ, PHÂN LOẠI

2.1 Tiêu chí phân loại ngữ liệu

Dựa vào các đặc điểm cấu tạo, chức năng của THNN và phân loại THTM màtác giả Đỗ Hữu Châu đã trình bày, chúng tôi phân chia các THTM được Hàn Mặc

Tử lựa chọn sử dụng trong các sáng tác của mình thành THTM đơn và THTM phức

THTM đơn là những từ, cụm từ có chức năng chỉ thời gian chung, khái quáthoặc thời gian cụ thể được tác giả sử dụng với mục đích nghệ thuật riêng

THTM phức là những câu, đoạn- những THTM được tác giả tạo ra bằng

cách kết hợp THTM theo những biện pháp tu từ như: so sánh, ẩn dụ, hoán dụ, nhân

hóa, đối lập, liệt kê…Trong khuôn khổ khóa luận, chúng tôi bước đầu mới chỉ khảo

sát được những THTM phức được tổ chức theo biện pháp tu từ ngữ nghĩa

2.2 Miêu tả kết quả thống kê, phân loại ngữ liệu

Chúng tôi đã khảo sát 85 bài thơ trong tuyển tập: Hành trình đến với Hàn

Mặc Tử của Vũ Kha, Sưu tầm và biên soạn, Nhà xuất bản Văn học, 2017 Thông

qua việc khảo sát này, chúng tôi tìm được 364 THTM, trong đó THTM đơn có 253phiếu, chiếm 69,5% và THTM phức có 111 phiếu, chiếm 30,5%

2.2.1 Bảng phân loại kết quả thống kê

Trang 32

Bảng thống kê những THTM đơn chỉ thời gian nghệ thuật

STT Loại THTM Số phiếu Tỷ lệ

(%)

1 THTM đơn

biểu thị thời

gian khái quát

thời gian khái quát nói chung 48 19thời gian khái quát chỉ quá khứ 17 6,7thời gian khái quát chỉ hiện tại 8 3,2thời gian khái quát chỉ tương lai 5 2

3 Tổng cộng 253 100

Trang 33

Bảng thống kê những THTM phức chỉ thời gian nghệ thuật

STT Loại THTM Số phiếu Tỷ lệ (%)

1 THTM phức dùng so sánh tu từ để biểu thị thời gian 12 10,8

2 THTM phức dùng ẩn dụ tu từ để biểu thị thời gian 20 18,02

3 THTM phức dùng hoán dụ tu từ để biểu thị thời gian 5 4,5

4 THTM phức dùng phép điệp để biểu thị thời gian 29 26,1

5 THTM phức dùng phép đối lập để biểu thị thời gian 11 9,9

6 THTM phức dùng nhân hóa để biểu thị thời gian 21 18,9

7 THTM phức dùng ngoa dụ (thậm xưng, nói quá) để

biểu thị thời gian

13 11,7

8 Tổng cộng 111 100

2.2.2 Miêu tả THTM đơn có chức năng biểu thị thời gian nghệ thuật

Bước đầu chúng tôi thống kê được 253 THTM đơn Dựa vào ý nghĩa của tín hiệu, chúng tôi phân chia thành các loại nhỏ như sau:

2.2.2.1 THTM đơn là những từ, cụm từ biểu thị thời gian khái quát

Có 78/253 phiếu, chiếm 30,8% Trong số THTM này có:

a) THTM đơn là những từ, cụm từ biểu thị thời gian khái quát nói chung

Có 48/78 phiếu, chiếm 61,5%

Trang 34

VD: Bao giờ, muôn năm, suốt đời, vạn đời, vạn ngày, kiếp…

“Mây trắng ngang trời bay vẩn vơ

Đời anh lưu lạc tự bao giờ.”

Nơi làn gió nhẹ lúc ban đêm

Hồn xưa từ ấy không về nữa

Ở cõi hư vô dấu đã chìm.”

(Thời gian)

c) THTM đơn là những từ, cụm từ biểu thị thời gian khái quát của hiện tại

Có 8/78 phiếu, chiếm 10,3%

VD: Bây giờ, nay, từ nay, ban đầu…

“Bây giờ đây quấn quít hiện bây giờ

Chỉ biết có đôi ta là đang sống.”

(Đôi ta)

d) THTM đơn là những từ, cụm từ biểu thị thời gian khái quát của tương lai

Có 5/78 phiếu, chiếm 6,4%

VD: Ngày mai, mai sau…

“Ngày mai trong đám xuân xanh ấy,

Có kẻ theo chồng bỏ cuộc chơi ”

(Mùa xuân chín)

2.2.2.2 THTM đơn là những từ, cụm từ biểu thị thời gian cụ thể

Có 175/253 phiếu, chiếm 62,9% Trong số THTM này có:

a) Những THTM đơn biểu thị ý nghĩa năm

Có 5/175 phiếu, chiếm 2,8%

Trang 35

Có 4/5 phiếu chiếm 80%

VD: năm nay, năm ngoái…

“Chị ấy, năm nay còn gánh thóc

Dọc bờ sông trắng nắng chang chang?”

(Mùa xuân chín)

a2) THTM đơn biểu thị ý nghĩa năm không xác định

Có 1/5 phiếu, chiếm 20%

VD:

“Trở lại trời tu luyện với muôn đêm

Hớp tinh khí lâu năm thành chánh quả.”

(Phan Thiết! Phan Thiết!)b) Những THTM đơn biểu thị ý nghĩa mùa

Có 52/175 phiếu, chiếm 29,7% Trong số THTM này có:

b1) Những THTM đơn biểu thị ý nghĩa mùa xác định

Có 48/52 phiếu, chiếm 92,3%

- THTM đơn chỉ mùa xuân: 37/48 phiếu, chiếm 77,1%

VD: Xuân, mùa xuân, gió xuân,…

“Đêm xuân lạnh, bóng xuân tàn, Hoa xuân mơn trớn can tràng thuyền quyên.

Trời xuân vắng vẻ hương nguyên, Sông xuân lặng lẽ con thuyền xa xa.”

(Sầu xuân)

- THTM đơn chỉ mùa hạ: 1/48 phiếu, chiếm 2,1%

VD: Gió hạ

“Từ gió xuân đi gió hạ về

Anh thường gởi gắm mối tình quê.”

(Âm thầm)

- THTM đơn chỉ mùa thu: 7/48 phiếu, chiếm 14,6%

VD: Thu, gió thu

Trang 36

“Thu về nhuộm thắm nét hoàng hoa,

Sương đẫm trăng lồng bóng thướt tha.”

(Vịnh hoa cúc)

- THTM đơn chỉ mùa đông: 3/48 phiếu, chiếm 6,2%

VD: Gió đông, đông

“Ngày tầm bóng liễu trông xanh ngắt

Cảnh sắp về đông, mắt sẽ vơi”

(Buồn thu)

b2) Những THTM đơn biểu thị ý nghĩa mùa không xác định

Có 4/52 phiếu, chiếm 7,7%

VD: Xuân mộng, xuân như ý, bốn mùa trăng, hồn cúc

“Chúa tôi, trên hết báu thanh xuân

Rất đã, rất no, ớn bội phần

Lời đẹp cao rao muôn trượng cả:

Đây, xuân như ý, nguyện như rằm.”

(Xuân như ý)c) Những THTM đơn biểu thị ý nghĩa tháng

Có 1/175 phiếu, chiếm 0,6%

“Gặp gỡ cố nhân rằm tháng trước

Cầm tay thuật lại nỗi lao đao”

(Bước giang hồ)d) Những THTM đơn biểu thị ý nghĩa ngày

Có 18/175 phiếu, chiếm 10,3% Trong số THTM này có:

d1) THTM đơn chỉ ngày xác định: 10/18 phiếu, chiếm 55,6%

VD: hôm nay, ngày xuân, ngày qua…

“Hôm nay có một nửa trăng thôi,

Một nửa trăng ai cắn vỡ rồi!”

(Một nửa trăng)

Trang 37

VD: những ngày, ngày nào đó, bao ngày…

“Ở chốn xa xôi em có hay

Nắng mưa đã trải biết bao ngày.”

(Đời phiêu lãng)e) Những THTM đơn biểu thị ý nghĩa đoạn thời gian

Có 99/175 phiếu, chiếm 56,6% Trong số THTM này có:

e1) THTM đơn chỉ đoạn thời gian trong ngày xác định

Có 56/99 phiếu, chiếm 56,6%

- THTM đơn chỉ khoảnh khắc trong ngày: 13/56 phiếu, chiếm 23,2%

VD: một phút, canh một, canh tư, năm canh, phút, giờ này…

“Từ đầu canh một đến canh tư

Tôi thấy trăng mơ biến hóa như Hương khói ở đâu ngoài xứ mộng

Cứ là mỗi phút mỗi nên thơ.”

(Huyền ảo)

- THTM đơn chỉ thời gian sáng, sáng sớm: 11/56 phiếu, chiếm 19,6%

VD: rạng bình minh, sáng hôm sau, sáng, sớm hôm…

“Sao anh không về chơi thôn Vĩ?

Nhìn nắng hàng cau nắng mới lên.”

(Đây thôn Vĩ Dạ)

- THTM đơn chỉ thời gian chiều: 6/56 phiếu, chiếm 10,7%

VD: chiều, chiều nay, lúc xế chiều…

“Chiều nay chẳng có mưa dầm

Mình sao nước mắt lại đầm đầm tuôn.”

(Nỗi buồn vô duyên)

- THTM đơn chỉ thời gian tối: 5/56 phiếu, chiếm 8,9%

VD: tối nay, tối tân hôn…

“Thuyền ai đậu bến sông trăng đó

Có chở trăng về kịp tối nay?”

Trang 38

(Đây thôn Vĩ Dạ)

- THTM đơn chỉ thời gian đêm: 21/56 phiếu, chiếm 37,5%

VD: đêm, ban đêm, ban khuya,…

“Ân ái đêm qua lưu lại vết

Tơi bời: xiêm áo ngấn pha phôi”

(Em đau)

e2) THTM đơn chỉ đoạn thời gian trong ngày không xác định

Có 43/99 phiếu, chiếm 43,4%

- THTM đơn chỉ khoảnh khắc trong ngày: 19/56 phiếu, chiếm 44,2%

VD: lúc ấy, mỗi lúc, lắm lúc, trong khi, chừng,…

“Từ lúc tóc em bỏ trái đào Tới chừng cặp má đỏ au au

Tôi đều nhận thấy trong con mắt Một vẻ thơ ngây và ước ao”

(Gái quê)

- THTM đơn chỉ thời gian đêm: 24/56 phiếu, chiếm 55,8%

VD:đêm hôm ấy, trăng, nguyệt, bóng nguyệt…

“Đã có khi nào cô ước mơ Rồi đây khai mạc cuộc đời thơ

Bằng đêm hôm ấy êm như rót

Lời mật vào tai ngọt sửng sờ.”

(Tối tân hôn)

2.2.3 Miêu tả THTM phức có chức năng biểu thị thời gian nghệ thuật

Ngày đăng: 10/09/2019, 21:41

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Phạm Thị Kim Anh (2005), Tín hiệu thẩm mĩ thuộc trường nghĩa “cây”trong thơ Việt Nam, Luận án Tiến sĩ, Đại học Sư phạm Hà Nội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tín hiệu thẩm mĩ thuộc trường nghĩa “cây”"trong thơ Việt Nam
Tác giả: Phạm Thị Kim Anh
Năm: 2005
2. Phan Cự Đệ (1996), Phong trào thơ Mới, Nxb Khoa học Xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phong trào thơ Mới
Tác giả: Phan Cự Đệ
Nhà XB: Nxb Khoa học Xã hội
Năm: 1996
3. Nguyễn Thiện Giáp (2008), Cơ sở ngôn ngữ học, Nxb Khoa học Xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ sở ngôn ngữ học
Tác giả: Nguyễn Thiện Giáp
Nhà XB: Nxb Khoa học Xã hội
Năm: 2008
4. Lê Bá Hán- Trần Đình Sử- Nguyễn Khắc Phi (2006), Từ điển Thuật ngữ văn học, Nxb Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ điển Thuật ngữ vănhọc
Tác giả: Lê Bá Hán- Trần Đình Sử- Nguyễn Khắc Phi
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 2006
5. Trần Thiện Khanh (2006), Nghĩ về đổi mới thơ từ trường hợp Hàn Mặc Tử, Tạp chí sông Hương Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghĩ về đổi mới thơ từ trường hợp Hàn Mặc Tử
Tác giả: Trần Thiện Khanh
Năm: 2006
6. Chu Văn Sơn (2001), Thế giới nghệ thuật trong thơ Hàn Mặc Tử, Luận án Tiến sĩ, Đại học Sư phạm Hà Nội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thế giới nghệ thuật trong thơ Hàn Mặc Tử
Tác giả: Chu Văn Sơn
Năm: 2001
7. Đặng Tiến (1970), Đức tin trong nguồn thơ Hàn Mặc Tử, Tạp chí văn hóa Nghệ An Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đức tin trong nguồn thơ Hàn Mặc Tử
Tác giả: Đặng Tiến
Năm: 1970
8. Bùi Minh Toán (2012), Ngôn ngữ với văn chương, Nxn Giáo dục VN Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ngôn ngữ với văn chương
Tác giả: Bùi Minh Toán
Năm: 2012
9. Hoài Thanh, Hoài Chân (1941), Thi nhân Việt Nam, Nxb Văn học Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thi nhân Việt Nam
Tác giả: Hoài Thanh, Hoài Chân
Nhà XB: Nxb Văn học
Năm: 1941
10. Trần Thị Thái (2011), Một số tín hiệu thẩm mĩ trong thơ Tố Hữu, Luận văn Thạc sĩ, Đại học Quốc gia Hà Nội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số tín hiệu thẩm mĩ trong thơ Tố Hữu
Tác giả: Trần Thị Thái
Năm: 2011
11. Nguyễn Thị Thu (2010), Tín hiệu thẩm mĩ “trăng” trong thơ Xuân Diệu và Hàn Mặc Tử, Khóa luận tốt nghiệp, Đại học Sư phạm Hà Nội 2, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tín hiệu thẩm mĩ “trăng” trong thơ Xuân Diệu vàHàn Mặc Tử
Tác giả: Nguyễn Thị Thu
Năm: 2010
12. Vũ Thị Thủy (2008), Hiệu quả của những cách dùng ngôn ngữ để tái hiện thời gian nghệ thuật trong thơ Xuân Diệu, Khóa luận tốt nghiệp, Đại học Sư phạm Hà Nội 2, Hà Nội.*) Tài liệu trích dẫn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hiệu quả của những cách dùng ngôn ngữ để tái hiệnthời gian nghệ thuật trong thơ Xuân Diệu
Tác giả: Vũ Thị Thủy
Năm: 2008

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w