1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án Vật Lí 6 theo định hướng phát triển năng lực học sinh

64 552 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 64
Dung lượng 657 KB
File đính kèm Giáo án Vật Lí 6 theo dhptnlhs.rar (808 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo án Vật Lí 6 theo định hướng phát triển năng lực học sinh, thầy cô cần tham khảo thì tải về ạ. Giáo án soạn rất kĩ theo 4 bước và 5 hoạt động. Tài liệu đã được thẩm định của các nhà giáo dục có nhiều năm kinh nghiệm đứng trên bục giảng. Tuy nhiên, trong quá trình soạn không tránh khỏi những sai sót. Mong quí thầy cô góp ý để rút kinh nghiệm

Trang 1

Tuần 20 Ngày soạn: 06/01/2019

- Bồi dưỡng lòng ham học hỏi và thái độ yêu thích môn vật lí

- Sẵn sàng áp dụng những hiểu biết của mình vào thực tiễn

4 Năng lực định hướng hình thành và phát triển cho học sinh:

- Năng lực giải quyết vấn đề

- Năng lực tự học

- Năng lực hợp tác nhóm

- Năng lực tính toán, trình bày và trao đổi thông tin; hoàn thành các bảng kếtquả đo

- Năng lực thực hành thí nghiệm

II PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC, KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ:

1 Phương pháp dạy học: Trực quan, hoạt động nhóm, đặt và giải quyết vấn đề.

2 Kĩ thuật dạy học: kĩ thuật động não.

3 Kiểm tra đánh giá:

- Khả năng giao tiếp (trình bày sản phẩm, trình bày ý kiến với sản phẩm cácnhóm)

- Khả năng hoạt động nhóm và các sản phẩm của nhóm

III CHUẨN BỊ

1 Giáo viên: Lực kế có GHĐ 5N, khối trụ kim loại có móc (nặng 200g ), ròng rọc

cố định, ròng rọc động dây vắt qua ròng rọc, giá thí nghiệm

2 Học sinh: SGK, vở, học bài cũ, làm bài tập và xem trước bài mới.

IV TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH:

Trang 2

2 Ròng rọc giúp con người làm việc dễ dàng hơn như thế nào ?

15 phút

Luyện tập Hoạt động 3 Hệ thống hóa

kiến thức

5 phút

Vận dụng Hoạt động 4 Giải bài tập 5 phút

2 Hướng dẫn cụ thể từng hoạt động.

Hoạt động 1: Tạo tình huống học tập.

a) Mục tiêu hoạt động: Thông qua đặt câu hỏi để tạo mâu thuẫn giữa kiến thức

hiện có của HS với những kiến thức mới

Nội dung: Cho học sinh quan sát hình ảnh của những người đang thi công công trình có sử dụng ròng rọc

Câu hỏi 1: Ở các tòa nhà cao tầng đang thi cong, người ta thường dùng máy

cơ đơn giản nào để đưa các vật nặng lên?

Câu hỏi 2: Ròng rọc người công nhân sử dụng ở đây có tác dụng gì?

b) Gợi ý tổ chức hoạt động:

GV cho HS quan sát và đặt câu hỏi

HS ghi nhiệm vụ và trả lời câu hỏi vào vở

c) Sản phẩm hoạt động: Báo cáo kết quả hoạt động nhóm và nội dung vở ghi của

- GV chốt lại, ghi bảng

- HS lắng nghe, ghi vở

c) Sản phẩm hoạt động: Báo cáo kết quả hoạt động nhóm và nội dung vở ghi của

HS

Dự kiến:

I Tìm hiểu về ròng rọc

- Ròng rọc gồm một bánh xe nhỏ, ở vành bánh xe có xẻ rảnh để luồn dây

- Có 2 loại ròng rọc: ròng rọc cố định và ròng rọc động

* Hoạt động 2.2: Ròng rọc giúp con người làm việc dễ dàng hơn như thế nào?

Trang 3

a) Mục tiêu hoạt động: Biết được tác dụng của ròng rọc.

- GV: Dùng ròng rọc nào có thể thay đổi hướng của lực kéo ?

- HS trả lời: Dùng ròng rọc cố định

- GV: Dùng ròng rọc nào được lợi về lực ?

- HS: Dùng ròng rọc động

- GV yêu cầu HS đọc và hoàn thành C4

- HS thực hiện

- GV rút ra kết luận và ghi bảng

- HS lắng nghe và ghi vở

c) Sản phẩm hoạt động: Báo cáo kết quả hoạt động nhóm và nội dung vở ghi của

b) Dùng ròng rọc động thì lực kéo vật lên nhỏ hơn trọng lượng của vật

Hoạt động 3: Hệ thống hóa kiến thức Bài tập

a) Mục tiêu hoạt động: Hệ thống lại kiến thức vừa tìm hiểu

b) Gợi ý tổ chức hoạt động:

- GV yêu cầu HS đọc và trả lời C5

- HS thực hiện

- GV lấy thêm một vài ví dụ

- GV: Dùng ròng rọc có lợi gì ? (C6)

Trang 4

- GV nhận xét câu trả lời.

c) Sản phẩm hoạt đông: Bài tự làm vào vở của HS.

Hoạt động 5: Tìm tòi mở rộng

a) Mục tiêu hoạt động: Giúp HS khám phá, tìm tòi mở rộng các kiến thức trong

bài

b) Gợi ý tổ chức hoạt động:

- GV: Để kéo lá cờ lên cao trong giờ chào cờ của trường em, người ta sử dụng máy

cơ đơn giản nào?

Trang 5

Tuần 21 Ngày soạn: 13/01/2019

- Vận dụng các kiến thức vào thực tế

- Củng cố và đánh giá sự nắm vững kiến thức và kỉ năng

3 Thái độ

- Bồi dưỡng lòng ham học hỏi và thái độ yêu thích môn vật lí

- Sẵn sàng áp dụng những hiểu biết của mình vào thực tiễn

4 Năng lực định hướng hình thành và phát triển cho học sinh:

- Năng lực giải quyết vấn đề

- Năng lực tự học

- Năng lực hợp tác nhóm

- Năng lực tính toán, trình bày và trao đổi thông tin

II PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC, KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ:

1 Phương pháp dạy học: Trực quan, hoạt động nhóm, đặt và giải quyết vấn đề.

2 Kĩ thuật dạy học: kĩ thuật động não.

3 Kiểm tra đánh giá:

- Khả năng giao tiếp (trình bày sản phẩm, trình bày ý kiến với sản phẩm cácnhóm)

- Khả năng hoạt động nhóm và các sản phẩm của nhóm

III CHUẨN BỊ

1 Giáo viên: Giáo án, sgk.

2 Học sinh: SGK, vở, học bài cũ, làm bài tập và xem trước bài mới.

IV TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH:

Hình thành kiến thức Hoạt động 2

Ôn tập lại kiến thức phần lí

Trang 6

2 Hướng dẫn cụ thể từng hoạt động.

Hoạt động 1: Tạo tình huống học tập.

a) Mục tiêu hoạt động: Thông qua nội dung cần ôn tập.

b) Gợi ý tổ chức hoạt động:

GV đặt câu hỏi và yêu cầu HS thực hiện

HS ghi nhiệm vụ và trả lời câu hỏi vào vở

c) Sản phẩm hoạt động: Báo cáo kết quả hoạt động nhóm và nội dung vở ghi của

HS

Hoạt động 2: Hình thành kiến thức

* Hoạt động 2.1: Ôn tập lại kiến thức phần lí thuyết.

a) Mục tiêu hoạt động: Khái quát nội dung kiến thức của chương.

b) Gợi ý tổ chức hoạt động:

- GV yêu cầu HS lần lượt trả lời các câu hỏi trong SGK

HS thực hiện

- GV nhắc lại các nội dung cơ bản đã học:

+ Đo: độ dài, thể tích chất lỏng, lực, khối lượng

+ Lực, hai lực cân bằng

+ Trọng lực

+ Lực đàn hồi

+ Khối lượng riêng, trọng lượng riêng

+ Máy cơ đơn giản

c) Sản phẩm hoạt động: Báo cáo kết quả hoạt động nhóm và nội dung vở ghi của

HS

* Dự kiến:

I Ôn tập

+ Đo độ dài: thước (m)

+ Đo thể tích chất lỏng: bình chia độ, bình tràn (m3)

+ Đo lực: lực kế (N)

+ Đo khối lượng: cân (kg)

+ Lực, hai lực cân bằng

+ Trọng lực: trọng lượng và khối lượng liên hệ với nhau bởi hệ thức P = 10 m (P làtrọng lượng, m là khối lượng)

Trang 7

+ Máy cơ đơn giản: mặt phẳng nghiêng, ròng rọc, đòn bẩy.

Hoạt động 3: Hệ thống hóa kiến thức Bài tập

a) Mục tiêu hoạt động: Hệ thống lại kiến thức vừa tìm hiểu

b) Gợi ý tổ chức hoạt động:

- GV yêu cầu 5 HS lần lượt đặt 5 câu của bài 1

- HS thực hiện

- GV nhận xét các câu trả lời của HS

- GV yêu cầu HS đọc và trả lời câu 2

- HS trả lời

- GV yêu cầu HS điền vào 5 chỗ trống của câu 4

- HS thực hiện

- GV nhận xét bài làm của HS

- GV yêu cầu 4 HS trả lời câu 5

- HS thực hiện

- GV nhận xét bài làm của HS

c) Sản phẩm hoạt động: Báo cáo kết quả hoạt động nhóm và nội dung vở ghi của

- GV nhận xét câu trả lời

c) Sản phẩm hoạt đông: Bài tự làm vào vở của HS.

- Xem lại toàn bộ kiến thức đã học

- Xem trước bài 18: Sự nở vì nhiệt của chất rắn

Trang 8

Tuần 22 Ngày soạn: 20/01/2019

- Mô tả được hiện tượng nở vì nhiệt của các chất rắn.

- Nhận biết được các chất rắn khác nhau nở vì nhiệt khác nhau

2 Kĩ năng

Vận dụng kiến thức về sự nở vì nhiệt của chất rắn để giải thích được một sốhiện tượng và ứng dụng thực tế

3 Thái độ

- Bồi dưỡng lòng ham học hỏi và thái độ yêu thích môn vật lí

- Sẵn sàng áp dụng những hiểu biết của mình vào thực tiễn

4 Năng lực định hướng hình thành và phát triển cho học sinh:

- Năng lực giải quyết vấn đề

- Năng lực tự học

- Năng lực hợp tác nhóm

- Năng lực thực hành thí nghiệm

- Năng lực tính toán, trình bày và trao đổi thông tin

II PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC, KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ:

1 Phương pháp dạy học: Trực quan, hoạt động nhóm, đặt và giải quyết vấn đề.

2 Kĩ thuật dạy học: kĩ thuật động não, đặt câu hỏi

3 Kiểm tra đánh giá:

- Khả năng giao tiếp (trình bày sản phẩm, trình bày ý kiến với sản phẩm cácnhóm)

- Khả năng hoạt động nhóm và các sản phẩm của nhóm

III CHUẨN BỊ

1 Giáo viên: Giáo án, sgk, một quả cầu kim loại, một vòng kim loại, đèn cồn,

chậu nước

2 Học sinh: SGK, vở, học bài cũ, làm bài tập và xem trước bài mới.

IV TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH:

Trang 9

của chất rắn.

Luyện tập Hoạt động 3 Hệ thống hóa

kiến thức Bài tậpvề lực

9 phút

Tìm tòi mở rộng Hoạt động 5 Hướng dẫn về

nhà

2 phút

2 Hướng dẫn cụ thể từng hoạt động.

Hoạt động 1: Tạo tình huống học tập.

a) Mục tiêu hoạt động: Thông qua đặt câu hỏi để tạo mâu thuẫn giữa kiến thức

hiện có của HS với những kiến thức mới

Nội dung: Tháp Ép-phen ở Pháp là tháp nổi tiếng thế giới Người ta đo được chiềucao của tháp trong vòng 6 tháng từ ngày 01/01/1890 và ngày 01/07/1890 thấychiều cao của tháp tăng thêm 10cm

Câu hỏi 1: Tại sao lại có sự kì lạ đó?

Câu hỏi 2: Chẳng lẽ tháp bằng thép có thể lớn lên được hay sao?

b) Gợi ý tổ chức hoạt động:

GV cho HS quan sát và đặt câu hỏi

HS ghi nhiệm vụ và trả lời câu hỏi vào vở

c) Sản phẩm hoạt động: Báo cáo kết quả hoạt động nhóm và nội dung vở ghi của

HS

Hoạt động 2: Hình thành kiến thức

* Hoạt động: Sự nở vì nhiệt của chất rắn.

a) Mục tiêu hoạt động: Biết được hiện tượng nở vì nhiệt của chất rắn và sự khác

nhau của sự nở vì nhiệt của chất rắn

- Câu hỏi dành cho HS khá, giỏi:

- GV: Tại sao sau khi hơ nóng, quả cầu không lọt qua vòng kim loại ? (C1)

Trang 10

- HS lắng nghe, ghi vở.

- GV yêu cầu HS đọc chú ý

- GV rút ra kết luận và ghi bảng

- HS lắng nghe và ghi vở

c) Sản phẩm hoạt động: Báo cáo kết quả hoạt động nhóm và nội dung vở ghi của

HS

* Dự kiến:

1 Làm thí nghiệm

2 Trả lời câu hỏi

C1 Vì quả cầu nở ra khi nóng lên.

C2 Vì quả cầu co lại khi lạnh đi.

3 Rút ra kết luận

C3 a) Tăng

b) Lạnh đi

Chất rắn nở ra khi nóng lên, co lại khi lạnh đi

Hoạt động 3: Hệ thống hóa kiến thức Bài tập

a) Mục tiêu hoạt động: Hệ thống lại kiến thức vừa tìm hiểu

b) Gợi ý tổ chức hoạt động:

- Câu hỏi dành cho HS khá, giỏi:

- GV: yêu cầu HS trả lời C6

- GV: Vào mùa hè thì nhiệt độ như thế nào ?

- HS trả lời: nhiệt độ cao

- GV nhận xét câu trả lời

c) Sản phẩm hoạt động: Báo cáo kết quả hoạt động nhóm và nội dung vở ghi của

HS

Hoạt động 4: Vận dụng

a) Mục tiêu hoạt động: Vận dụng kiến thức đã học vào giải các bài tập C5 và

hoàn thành sơ đồ tư duy

b) Gợi ý tổ chức hoạt động:

Trang 11

- GV yêu cầu HS đọc và trả lời C5.

- HS thực hiện

- GV yêu cầu Hs hoàn thành sơ đồ tư duy theo câu hỏi gợi ý của GV

- HS thực hiện

- GV nhận xét câu trả lời

c) Sản phẩm hoạt đông: Bài tự làm vào vở của HS.

Trang 12

Tuần 23 Ngày soạn: 27/01/2019

Ngày dạy: 30/01/2019 ( 6B )

Bài 19 SỰ NỞ VÌ NHIỆT CỦA CHẤT LỎNG

I MỤC TIÊU :

1 Kiến thức

- Mô tả được hiện tượng nở vì nhiệt của các chất lỏng.

- Nhận biết được các chất lỏng khác nhau nở vì nhiệt khác nhau

2 Kĩ năng

Vận dụng kiến thức về sự nở vì nhiệt của chất lỏng để giải thích được một sốhiện tượng và ứng dụng thực tế

3 Thái độ

- Bồi dưỡng lòng ham học hỏi và thái độ yêu thích môn vật lí

- Sẵn sàng áp dụng những hiểu biết của mình vào thực tiễn

4 Năng lực định hướng hình thành và phát triển cho học sinh:

- Năng lực giải quyết vấn đề

- Năng lực tự học

- Năng lực hợp tác nhóm

- Năng lực thực hành thí nghiệm

- Năng lực tính toán, trình bày và trao đổi thông tin

II PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC, KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ:

1 Phương pháp dạy học: Trực quan, hoạt động nhóm, đặt và giải quyết vấn đề.

2 Kĩ thuật dạy học: kĩ thuật động não, đặt câu hỏi

3 Kiểm tra đánh giá:

- Khả năng giao tiếp (trình bày sản phẩm, trình bày ý kiến với sản phẩm cácnhóm)

- Khả năng hoạt động nhóm và các sản phẩm của nhóm

III CHUẨN BỊ

1 Giáo viên: Giáo án, sgk, một quả cầu kim loại, một vòng kim loại, đèn cồn,

chậu nước

2 Học sinh: SGK, vở, học bài cũ, làm bài tập và xem trước bài mới.

IV TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH:

Trang 13

Luyện tập Hoạt động 3 Hệ thống hóa

kiến thức

9 phút

Tìm tòi mở rộng Hoạt động 5 Hướng dẫn về

nhà

2 phút

2 Hướng dẫn cụ thể từng hoạt động.

Hoạt động 1: Tạo tình huống học tập.

a) Mục tiêu hoạt động: Thông qua đặt câu hỏi để tạo mâu thuẫn giữa kiến thức

hiện có của HS với những kiến thức mới

Nội dung: Chất rắn nở ra khi nóng lên, co lại khi lạnh đi

Câu hỏi 1: Đối với chất lỏng thì có xảy ra hiện tượng đó hay không?

Câu hỏi 2: Nếu xảy ra hiện tượng đó thì có gì giống và khác nhau so với chất

rắn?

b) Gợi ý tổ chức hoạt động:

GV cho HS quan sát và đặt câu hỏi

HS ghi nhiệm vụ và trả lời câu hỏi vào vở

c) Sản phẩm hoạt động: Báo cáo kết quả hoạt động nhóm và nội dung vở ghi của

HS

Hoạt động 2: Hình thành kiến thức

* Hoạt động: Sự nở vì nhiệt của chất lỏng.

a) Mục tiêu hoạt động: Biết được hiện tượng nở vì nhiệt của chất lỏng và sự khác

nhau của sự nở vì nhiệt của chất lỏng

- GV: có hiện tượng gì xảy ra với mực nước màu ? (C1)

- HS trả lời: mực nước màu dâng lên

- GV: Vì sao mực nước màu lại dâng lên ?

Trang 14

- HS thực hiện.

- GV rút ra kết luận chung, ghi bảng

- HS lắng nghe, ghi vở

- GV yêu cầu HS đọc chú ý

2 Trả lời câu hỏi

C1 Mực nước dâng lên vì nước nóng lên nở ra.

C2 Mực nước hạ xuống vì nước lạnh đi co lại.

C3 Các chất lỏng khác nhau nở vì nhiệt khác nhau.

3 Rút ra kết luận

C4

- Chất lỏng nở ra khi nóng lên và co lại khi lạnh đi

- Các chất lỏng khác nhau nở vì nhiệt khác nhau

Hoạt động 3: Hệ thống hóa kiến thức Bài tập

a) Mục tiêu hoạt động: Hệ thống lại kiến thức vừa tìm hiểu

a) Mục tiêu hoạt động: Vận dụng kiến thức đã học vào giải các bài tập C7 và

hoàn thành sơ đồ tư duy

Trang 15

c) Sản phẩm hoạt đông: Bài tự làm vào vở của HS.

Trang 16

Tuần 24 Ngày soạn: 10/02/2019

Tiết 23 Ngày dạy: 12/02/2019 ( 6A )

Ngày dạy: 13/02/2019 ( 6B )

Bài 20 SỰ NỞ VÌ NHIỆT CỦA CHẤT KHÍ

I MỤC TIÊU :

1 Kiến thức

- Thể tích của chất khí tăng khi nóng lên, giảm khi lạnh đi.

- Các chất khí khác nhau nở vì nhiệt giống nhau

- Tìm được thí dụ thực tế về sự nở vì nhiệt của chất khí

- Giải thích được một số hiện tượng đơn giản về sự nở vì nhiệt của chất khí

- Bồi dưỡng lòng ham học hỏi và thái độ yêu thích môn vật lí

- Sẵn sàng áp dụng những hiểu biết của mình vào thực tiễn

4 Năng lực định hướng hình thành và phát triển cho học sinh:

- Năng lực giải quyết vấn đề

- Năng lực tự học

- Năng lực hợp tác nhóm

- Năng lực thực hành thí nghiệm

- Năng lực tính toán, trình bày và trao đổi thông tin

II PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC, KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ:

1 Phương pháp dạy học: Trực quan, hoạt động nhóm, đặt và giải quyết vấn đề.

2 Kĩ thuật dạy học: kĩ thuật động não, đặt câu hỏi

3 Kiểm tra đánh giá:

- Khả năng giao tiếp (trình bày sản phẩm, trình bày ý kiến với sản phẩm cácnhóm)

- Khả năng hoạt động nhóm và các sản phẩm của nhóm

III CHUẨN BỊ

1 Giáo viên: Giáo án, sgk, một quả cầu kim loại, một vòng kim loại, đèn cồn,

chậu nước

2 Học sinh: SGK, vở, học bài cũ, làm bài tập và xem trước bài mới.

IV TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH:

Trang 17

Hình thành kiến thức Hoạt động 2 Sự nở vì nhiệt của chất khí. 25 phút

Luyện tập Hoạt động 3 Hệ thống hóa

kiến thức

9 phút

Tìm tòi mở rộng Hoạt động 5 Hướng dẫn về

nhà

2 phút

2 Hướng dẫn cụ thể từng hoạt động.

Hoạt động 1: Tạo tình huống học tập.

a) Mục tiêu hoạt động: Thông qua GV làm thí nghiệm và đặt câu hỏi để tạo mâu

thuẫn giữa kiến thức hiện có của HS với những kiến thức mới

Nội dung: Chất khí nở ra khi nóng lên, co lại khi lạnh đi

Câu hỏi : Quả bóng bàn bị móp, làm thế nào để cho nó phồng lên lại?

Nguyên nhân làm cho quả bóng bàn phồng lên là do không khí bên trong quảbóng nóng lên và nở ra Để kiểm tra dự đoán này chúng ta tiến hành

b) Gợi ý tổ chức hoạt động:

GV cho HS quan sát và đặt câu hỏi

HS ghi nhiệm vụ và trả lời câu hỏi vào vở

c) Sản phẩm hoạt động: Báo cáo kết quả hoạt động nhóm và nội dung vở ghi của

HS

Hoạt động 2: Hình thành kiến thức

* Hoạt động: Sự nở vì nhiệt của chất khí.

a) Mục tiêu hoạt động: Biết được hiện tượng nở vì nhiệt của chất khí và sự giống

nhau của sự nở vì nhiệt của chất khí

- HS trả lời: mực nước màu dâng lên

- GV: Mực nước màu lại dâng lên chứng tỏ thể tích không khí trong bình thay đổinhư thế nào ?

Trang 18

- GV rút ra kết luận chung, ghi bảng.

- HS lắng nghe, ghi vở

c) Sản phẩm hoạt động: Báo cáo kết quả hoạt động nhóm và nội dung vở ghi của

HS

* Dự kiến:

1 Làm thí nghiệm

2 Trả lời câu hỏi

C1 Giọt nước màu đi lên chứng tỏ thể tích không khí trong bình tăng.

C2 Giọt nước màu đi xuống chứng tỏ thể tích không khí trong bình giảm.

C3 Do không khí trong bình nóng lên.

C4 Do không khí trong bình lạnh đi.

C5 Nhận xét:

- Các chất khí khác nhau nở vì nhiệt giống nhau

- Chất khí nở vì nhiệt nhiều hơn chất lỏng, chất lỏng nở vì nhiệt nhiều hơn chất rắn

Hoạt động 3: Hệ thống hóa kiến thức Bài tập

a) Mục tiêu hoạt động: Hệ thống lại kiến thức vừa tìm hiểu

b) Gợi ý tổ chức hoạt động:

- GV yêu cầu HS đọc và trả lời C7

- HS thực hiện

- GV nhận xét câu trả lời

c) Sản phẩm hoạt động: Báo cáo kết quả hoạt động nhóm và nội dung vở ghi của

- Tìm sự giống nhau trong sự nở vì nhiệt của chất lỏng, chất rắn, chất khí?

- Chất rắn, chất lỏng, chất khí chất nào nở vì nhiệt tốt nhất chất nào nở vì nhiệt ít nhất?

Trang 19

b) Gợi ý tổ chức hoạt động:

- GV yêu cầu HS trả lời C9

- HS thực hiện

- GV nhận xét câu trả lời

c) Sản phẩm hoạt đông: Bài tự làm vào vở của HS.

Hướng dẫn về nhà

- Học bài cũ

- Xem trước bài 21: Một số ứng dụng của sự nở vì nhiệt

Trang 20

Tuần 25 Ngày soạn: 17/02/2019

Tiết 24 Ngày dạy: 19/02/2019 ( 6A )

- Mô tả được cấu tạo và hoạt động của băng kép

- Giải thích một số ứng dụng đơn giản về sự nở vì nhiệt

2 Kĩ năng

- Phân tích để rút ra nguyên tắc hoạt động của băng kép

- Rèn kĩ năng quan sát, so sánh

3 Thái độ

- Bồi dưỡng lòng ham học hỏi và thái độ yêu thích môn vật lí

- Sẵn sàng áp dụng những hiểu biết của mình vào thực tiễn

4 Năng lực định hướng hình thành và phát triển cho học sinh:

- Năng lực giải quyết vấn đề

- Năng lực tự học

- Năng lực hợp tác nhóm

- Năng lực thực hành thí nghiệm

- Năng lực tính toán, trình bày và trao đổi thông tin

II PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC, KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ:

1 Phương pháp dạy học: Trực quan, hoạt động nhóm, đặt và giải quyết vấn đề.

2 Kĩ thuật dạy học: kĩ thuật động não, đặt câu hỏi

3 Kiểm tra đánh giá:

- Khả năng giao tiếp (trình bày sản phẩm, trình bày ý kiến với sản phẩm cácnhóm)

- Khả năng hoạt động nhóm và các sản phẩm của nhóm

III CHUẨN BỊ

1 Giáo viên:

- Đề kiểm tra 15 phút

- Băng kép, giá đỡ băng kép, đèn cồn, thanh thép, chốt ngang

Đề:

Câu1 (5 điểm)

- Nêu kết luận về sự nở vì nhiệt của chất khí ?

- So sánh sự nở vì nhiệt của các chất: rắn, lỏng, khí

Câu2 (5 điểm)

Tại sao quả bóng bàn đang bị bẹp, khi nhúng vào nước nóng lại có thểphồng lên?

Trang 21

Đáp án:

Câu 1

- Chất khí nở ra khi nóng lên, co lại khi lạnh đi

- Các chất khí khác nhau nở vì nhiệt giống nhau

- Chất khí nở vì nhiệt nhiều hơn chất lỏng, chất lỏng nở vì nhiệt nhiều hơn chất rắn

Câu 2.

Khi cho quả bóng bàn bị bẹp vào nước nóng,không khí trong quả bóng bàn nóng lên, nở ra làm cho quả bóng bàn phồng lên như cũ

2 Học sinh: SGK, vở; Xem trước bài mới.

IV TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH:

Hình thành kiến thức Hoạt động 2

Lực xuất hiệntrong sự co giãn

vì nhiệt

9 phút

Luyện tập Hoạt động 3 Hệ thống hóa

kiến thức

5 phút

Tìm tòi mở rộng Hoạt động 5 Hướng dẫn về

nhà

1 phút

2 Hướng dẫn cụ thể từng hoạt động.

Hoạt động 1: Tạo tình huống học tập.

a) Mục tiêu hoạt động: Thông qua quan sát hình 21.2 và đặt câu hỏi để tạo mâu

thuẫn giữa kiến thức hiện có của HS với những kiến thức mới

Câu hỏi : Em có nhận xét gì hai đầu nối thanh ray xe lửa? Tại sao người ta

phải làm như vậy?

b) Gợi ý tổ chức hoạt động:

GV cho HS quan sát và đặt câu hỏi

HS ghi nhiệm vụ và trả lời câu hỏi vào vở

c) Sản phẩm hoạt động: Báo cáo kết quả hoạt động nhóm và nội dung vở ghi của

HS

Hoạt động 2: Hình thành kiến thức

* Hoạt động 2.1: Lực xuất hiện trong sự co giãn vì nhiệt

a) Mục tiêu hoạt động: Biết được kết quả của việc nở vì nhiệt của chất rắn.

Trang 22

- GV: Hiện tượng xảy ra với chốt ngang chứng tỏ điều gì? (C2)

HS trả lời

- GV bố trí thí nghiệm như hình 21.1b (C3)

- HS dự đoán hiện tượng xảy ra, nêu nguyên nhân

- GV làm TN kiểm tra, nhận xét dự đoán của HS

- GV Yêu cầu HS hoàn thành kết luận bằng cách sử dụng các cụm từ trong khung

để điền vào chỗ trống

- GV: Biện pháp GDBVMT: Trong xây dựng (đường ray xe lửa, nhà cửa, cầu, )

cần tạo ra khoảng cách nhất định giữa các phần để các phần đó dãn nở

2 Trả lời câu hỏi

C1 Thanh thép nở ra (dài ra).

C2 Khi dãn nở vì nhiệt, nếu bị ngăn cản thanh thép có thể gây ra lực rất lớn.

C3 Kết luận: Khi co lại vì nhiệt, nếu bị ngăn cản thanh thép có thể gây ra lực rất

C5 Chỗ tiếp nối hai đầu đường ray đường tàu hoả có để một khe hở Khi trời

nóng, đường ray dài ra do đó nếu không để khe hở, sự nở vì nhiệt của đường ray sẽbị ngăn cản, gây ra lực rất lớn làm cong đường ray

C6 Gối đỡ ở hai đầu cầu của một số cầu thép có cấu tạo không giống nhau Một

đầu được đặt gối lên các con lăn, tạo điều kiện cho cầu dài ra khi nóng lên mà không bị ngăn cản

* Hoạt động 2.2: Băng kép

a) Mục tiêu hoạt động: Biết được bản chất của sự nở vì nhiệt của các chất khác

nhau

Trang 23

+ Lần thứ nhất: Mặt đồng ở phía dưới (H21.4a).

+ Lần thứ hai: Mặt đồng ở phía trên (H21.4b)

- HS lắng nghe và thực hiện

- GV: Đồng và thép nở vì nhiệt như nhau hay khác nhau? (C7)

- HS trả lời

- GV: Khi bị hơ nóng băng kép luôn luôn cong về phía thanh nào? (C8)

- HS trả lời

- GV: yêu cầu HS đọc trả lời C9

- GV: Qua TN em hãy cho biết băng kép nở vì nhiệt như thế nào?

- GV giới thiệu ứng dụng của băng kép

- GV cho HS quan sát hình 21.5, nêu sơ qua cấu tạo của bàn là điện, chỉ rõ vị trí lắp băng kép, ngoài ra giới thiệu thêm về 1 đèn có trong bàn là

c) Sản phẩm hoạt động: Báo cáo kết quả hoạt động nhóm và nội dung vở ghi của

HS

* Dự kiến:

II Băng kép.

1 Quan sát thí nghiệm

2 Trả lời câu hỏi

C7 Đồng và thép nở vì nhiệt khác nhau.

C8 Khi bị hơ nóng, băng kép luôn luôn cong về phía thanh đồng Đồng dãn nở vì

nhiệt nhiều hơn thép nên thanh đồng dài hơn và nằm phía ngoài vòng cung

C9 Băng kép đang thẳng Nếu làm cho nó lạnh đi thì nó có bị cong và cong về

phía thanh thép Đồng co lại vì nhiệt nhiều hơn thép, nên thanh đồng ngắn hơn,thanh thép dài hơn và nằm phía ngoài vòng cung

Kết luận chung: Băng kép khi bị đốt nóng hoặc làm lạnh đều bị cong lại.

Hoạt động 3: Hệ thống hóa kiến thức Bài tập

a) Mục tiêu hoạt động: Hệ thống lại kiến thức vừa tìm hiểu

b) Gợi ý tổ chức hoạt động:

- GV yêu cầu HS đọc và trả lời C10

- HS thực hiện

- GV nhận xét câu trả lời

c) Sản phẩm hoạt động: Báo cáo kết quả hoạt động nhóm và nội dung vở ghi của

HS

Hoạt động 4: Vận dụng

Trang 24

a) Mục tiêu hoạt động: Vận dụng kiến thức đã học vào giải các bài tập C8 và câu

hỏi Gv

b) Gợi ý tổ chức hoạt động:

- GV yêu cầu HS trả lời: Tại sao khi tôn lợp nhà thường có dạng lượn sóng?

- HS thực hiện

- GV nhận xét câu trả lời

c) Sản phẩm hoạt đông: Bài tự làm vào vở của HS.

- GV nhận xét câu trả lời

c) Sản phẩm hoạt đông: Bài tự làm vào vở của HS.

Hướng dẫn về nhà

- Học bài cũ

- Xem trước bài 22: Nhiệt kế - Nhiệt giai

Trang 25

Tuần 26 Ngày soạn: 24/02/2019

Tiết 25 Ngày dạy: 26/02/2019 ( 6A )

Ngày dạy: 27/02/2019 ( 6B )

Bài 22 NHIỆT KẾ - NHIỆT GIAI

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức

- Mô tả được nguyên tắc cấu tạo và cách chia độ của nhiệt kế dùng chất lỏng.

- Nêu được ứng dụng của nhiệt kế dùng trong phòng thí nghiệm, nhiệt kế rượu

và nhiệt kế y tế

- Nhận biết được một số nhiệt độ thường gặp theo thang nhiệt độ Xen-xi-ut

2 Kĩ năng

- Phân tích để rút ra nguyên tắc hoạt động của băng kép

- Rèn kĩ năng quan sát, so sánh

3 Thái độ

- Bồi dưỡng lòng ham học hỏi và thái độ yêu thích môn vật lí

- Sẵn sàng áp dụng những hiểu biết của mình vào thực tiễn

4 Năng lực định hướng hình thành và phát triển cho học sinh:

- Năng lực giải quyết vấn đề

- Năng lực tự học

- Năng lực hợp tác nhóm

- Năng lực thực hành thí nghiệm

- Năng lực tính toán, trình bày và trao đổi thông tin

II PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC, KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ:

1 Phương pháp dạy học: Trực quan, hoạt động nhóm, đặt và giải quyết vấn đề.

2 Kĩ thuật dạy học: kĩ thuật động não, đặt câu hỏi

3 Kiểm tra đánh giá:

- Khả năng giao tiếp (trình bày sản phẩm, trình bày ý kiến với sản phẩm cácnhóm)

- Khả năng hoạt động nhóm và các sản phẩm của nhóm

III CHUẨN BỊ

1 Giáo viên:

- Hình vẽ khổ lớn các loại nhiệt kế, hình vẽ khổ lớn nhiệt kế rượu có haithang đo: Xenxiút và Fa renhai

- Nhiệt kế thủy ngân, nhiệt kế rượu, nhiệt kế y tế

2 Học sinh: SGK, vở; Xem trước bài mới.

IV TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH:

Trang 26

vấn đề.

Hình thành kiến thức Hoạt động 2 Nhiệt kế 9 phút

Luyện tập Hoạt động 3 Hệ thống hóa

Hoạt động 1: Tạo tình huống học tập.

a) Mục tiêu hoạt động: Thông qua đặt câu hỏi để tạo mâu thuẫn giữa kiến thức

hiện có của HS với những kiến thức mới

Câu hỏi 1: Phải dùng dụng cụ nào để có thể biết chính xác người đó có sốt

hay không?

Câu hỏi 2: Nhiệt kế có cấu tạo và hoạt động dựa vào hiện tượng vật lí nào? b) Gợi ý tổ chức hoạt động:

GV cho HS quan sát và đặt câu hỏi

HS ghi nhiệm vụ và trả lời câu hỏi vào vở

c) Sản phẩm hoạt động: Báo cáo kết quả hoạt động nhóm và nội dung vở ghi của

- GV để xác định chính xác được nhiệt độ của một vật người ta sử dụng nhiệt kế

- GV yêu cầu HS quan sát hình 22.3 – 22.4

- GV yêu cầu HS hoàn thành câu C3

- HS thảo luận nhóm và hoàn thành

- GV yêu cầu HS quan sát nhiệt kế y tế

Trang 27

- GV: Cấu tạo nhiệt kế y tế có đặc điểm gì? Cấu tạo như vậy có tác dụng gì ? (C4)

- HS trả lời

- GV hướng dẫn HS rút ra nội dung chính cần ghi nhớ

? Nhiệt kế dùng để làm gì ?

? Nhiệt kế hoạt động dựa trên hiện tượng nào?

? Kể tên các loại nhiệt kế thường dùng?

- HS lần lượt trả lời và ghi vở

- GV giới thiệu thêm một số nhiệt kế ở phần có thể em chưa biết

c) Sản phẩm hoạt đông: Bài tự làm vào vở của HS.

Kết luận: Cảm giác của tay không thể xác định chính xác được độ nóng lạnh của

một vật mà ta sờ vào nó hay tiếp xúc với nó

C2 Hình a: đo nhiệt dộ của hơi nước đang sôi.

Hình b: đo nhiệt độ của nước đá đang tan

C3

Nhiệt kế thủy ngân Từ 30 C0 đến 130 C0 1 C0 Đo nhiệt độ trong

các TNNhiệt kế y tế Từ 35 C0 đến42 C0 0,1 C0 Đo nhiệt độ cơ thểNhiệt kế rượu Từ 20 C0 đến 50 C0 2 C0 Đo nhiệt độ khí

quyển

C4 Ống quản ở gần bầu đựng thuỷ ngân có một chỗ thắt, có tác dụng ngăn không

cho thuỷ ngân tụt xuống bầu khi đưa nhiệt kế ra ngoài cơ thể Nhờ đó có thể đọcđược nhiệt độ của cơ thể

b Kết luận chung:

- Để đo nhiệt độ, người ta dùng nhiệt kế

- Nhiệt kế thường dùng hoạt động dựa trên hiện tượng dãn nở vì nhiệt của các chất

- Có nhiều loại nhiệt kế: nhiệt kế rượu, nhiệt kế y tế, nhiệt kế thủy ngân,

* Hoạt động 2.2: Nhiệt giai

a) Mục tiêu hoạt động: Biết được hai nhiệt giai dùng phổ biến.

b) Gợi ý tổ chức hoạt động:

- GV yêu cầu HS đọc mục 2a SGK

- HS đọc SGK

- GV: Đối với nhiệt giai xen-xi-ut thì nhiệt độ của hơi nước đang sôi và của nước

đá đang tan là bao nhiêu?

- HS trả lời

- GV hướng dẫn HS đổi từ 0C sang 0F

- HS lắng nghe

Trang 28

- GV yêu cầu HS thực hiện C5

- HS lên bảng thực hiện

- GV nhận xét, chỉnh lí kết quả

c) Sản phẩm hoạt đông: Bài tự làm vào vở của HS.

Hoạt động 3: Hệ thống hóa kiến thức Bài tập

a) Mục tiêu hoạt động: Hệ thống lại kiến thức vừa tìm hiểu

b) Gợi ý tổ chức hoạt động:

- GV yêu cầu HS đọc và trả lời C5

- HS thực hiện

- GV nhận xét câu trả lời

c) Sản phẩm hoạt động: Báo cáo kết quả hoạt động nhóm và nội dung vở ghi của

- GV nhận xét câu trả lời

c) Sản phẩm hoạt đông: Bài tự làm vào vở của HS.

- GV nhận xét câu trả lời

c) Sản phẩm hoạt đông: Bài tự làm vào vở của HS.

Hướng dẫn về nhà

- Học bài cũ

Trang 29

Tuần 27 Ngày soạn: 03/03/2019

Tiết 26 Ngày dạy: 05/03/2019 ( 6A )

- Bồi dưỡng lòng ham học hỏi và thái độ yêu thích môn vật lí

- Sẵn sàng áp dụng những hiểu biết của mình vào thực tiễn

4 Năng lực định hướng hình thành và phát triển cho học sinh:

- Năng lực giải quyết vấn đề Năng lực tự học

- Năng lực hợp tác nhóm Năng lực thực hành thí nghiệm

- Năng lực tính toán, trình bày và trao đổi thông tin

II PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC, KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ:

1 Phương pháp dạy học: Trực quan, hoạt động nhóm, đặt và giải quyết vấn đề.

2 Kĩ thuật dạy học: kĩ thuật động não, đặt câu hỏi

3 Kiểm tra đánh giá:

- Khả năng giao tiếp (trình bày sản phẩm, trình bày ý kiến với sản phẩm cácnhóm)

- Khả năng hoạt động nhóm và các sản phẩm của nhóm

III CHUẨN BỊ

1 Giáo viên: Nhiệt kế y tế, nhiệt kế thủy ngân, đồng hồ, bông y tế.

Cho mỗi HS: Mẫu báo cáo thực hành (in sẵn)

2 Học sinh: SGK, vở; Xem trước bài mới.

Cho mỗi HS: Mẫu báo cáo thực hành (in sẵn)

IV TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH:

Hình thành kiến thức Hoạt động 2 Không

Luyện tập Hoạt động 3 Dùng nhiệt kế y

tế đo nhiệt độ cơ thể

18 phút

Theo dõi sự thay đổi nhiệt độ theo thời gian trong

20 phút

Trang 30

quá trình đun nước.

Tìm tòi mở rộng Hoạt động 5 Hướng dẫn về

nhà

1 phút

2 Hướng dẫn cụ thể từng hoạt động.

Hoạt động 1: Tạo tình huống học tập.

a) Mục tiêu hoạt động: Thông qua đặt câu hỏi để tạo mâu thuẫn giữa kiến thức

hiện có của HS với những kiến thức mới

Tiết trước chúng ta đã tìm hiểu nhiệt kế là gì ? Công dụng của từng loại nhiệt kế Hôm nay cô sẽ hướng dẫn các em cách sử dụng các loại nhiệt kế này

b) Gợi ý tổ chức hoạt động:

GV cho HS quan sát và lắng nghe

HS ghi nhiệm vụ và trả lời câu hỏi vào vở

c) Sản phẩm hoạt động: Báo cáo kết quả hoạt động nhóm và nội dung vở ghi của

HS

Hoạt động 2: Hình thành kiến thức (không)

Hoạt động 3: Thực hành đo nhiệt độ

a) Mục tiêu hoạt động: Thực hiện đo được nhiệt độ cơ thể và vẽ được đồ thị sự

thay đổi nhiệt độ theo thời gian trong quá trình đun nước

b) Gợi ý tổ chức hoạt động:

1 Dùng nhiệt kế để đo nhiệt độ cơ thể

- GV chia nhóm HS và phát dụng cụ cho mỗi nhóm

- HS tiến hành chia nhóm và nhận dụng cụ thực hành

- GV yêu cầu HS quan sát nhiệt kế của nhóm và trả lời các câu hỏi từ C1 đến C5

- HS thực hiện

- GV hướng dẫn HS cách tiến hành đo nhiệt độ cơ thể

- HS thực hiện và ghi kết quả đo vào bản báo cáo thí nghiệm

2 Theo dõi sự thay đổi nhiệt độ theo thời gian trong quá trình đun nước

- HS đọc và tiến hành thực hành

- GV hướng dẫn học sinh vẽ đường biểu diễn sự thay đổi của nhiệt độ theo thời gian

- HS vẽ đường biểu diễn vào bản báo cáo

c) Sản phẩm hoạt động: Báo cáo kết quả hoạt động nhóm và nội dung vở ghi của

HS

* Dự kiến:

Trang 31

a Dụng cụ

Nhiệt kế y tế (thủy ngân)

b Tiến trình đo

– Cầm chặt phần thân nhiệt kế vẩy mạnh cho thủy ngân tụt hết xuống bầu

– Dùng bông y tế lau sạch thân và bầu nhiệt kế

– Dùng tay phải cầm thân nhiệt kế đặt bầu nhiệt kế vào nách trái, kẹp cánh tay lại

để giữ nhiệt kế

– Đúng 3 phút lấy nhiệt kế ra để đọc nhiệt độ

– Tiếp tục đo nhiệt độ cơ thể một bạn cạnh bên ghi các kết quả đo được vào báo cáo thí nghiệm

2 Theo dõi sự thay đổi nhiệt độ theo thời gian trong quá trình đun nước

a Dụng cụ

– Nhiệt kế dầu, đèn cồn, giá đỡ

– Cốc thủy tinh chịu nhiệt

b Tiến trình đo

- Lắp dụng cụ theo hình 23.1

- Ghi nhiệt độ của nước trước khi đun

- Đốt đèn cồn để đun nước

Sau 1 phút lại ghi nhiệt độ của nước vào bảng theo dõi nhiệt độ, tới phút thứ 10 thìtắt đèn cồn

- Vẽ đồ thị: (vẽ trong phiếu báo cáo)

+ Mỗi cạnh của ô vuông trên trục nằm ngang biểu thị 1 phút

+ Mỗi cạnh của ô vuông trên trục thẳng đứng biểu thị 2oC

+ Vạch góc của trục nhiệt độ ghi nhiệt độ ban đầu của nước

+ Nối các điểm xác định nhiệt độ ứng với thời gian đun ta được đường biểu diễn sự thay đổi nhiệt độ theo thời gian của nước đang được đun

- GV nhận xét bài thực hành

c) Sản phẩm hoạt đông: Bài tự làm vào vở của HS.

- GV nhận xét câu trả lời

c) Sản phẩm hoạt đông: Bài tự làm vào vở của HS.

Hướng dẫn về nhà

- Học bài cũ

- Xem trước bài: Thực hành đo nhiệt độ

Trang 32

Tuần 28 Ngày soạn: 10/03/2019

Tiết 27 Ngày dạy: 12/03/2019 ( 6A )

- Bồi dưỡng lòng ham học hỏi và thái độ yêu thích môn vật lí

- Sẵn sàng áp dụng những hiểu biết của mình vào thực tiễn

4 Năng lực định hướng hình thành và phát triển cho học sinh:

- Năng lực giải quyết vấn đề

- Năng lực tự học

- Năng lực hợp tác nhóm

- Năng lực thực hành thí nghiệm

- Năng lực tính toán, trình bày và trao đổi thông tin

II PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC, KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ:

1 Phương pháp dạy học: Trực quan, hoạt động nhóm, đặt và giải quyết vấn đề.

2 Kĩ thuật dạy học: kĩ thuật động não, đặt câu hỏi

3 Kiểm tra đánh giá:

- Khả năng giao tiếp (trình bày sản phẩm, trình bày ý kiến với sản phẩm cácnhóm)

- Khả năng hoạt động nhóm và các sản phẩm của nhóm

III CHUẨN BỊ

1 Giáo viên: Nhiệt kế y tế, nhiệt kế thủy ngân, đồng hồ, bông y tế.

Cho mỗi HS: Mẫu báo cáo thực hành (in sẵn)

2 Học sinh: SGK, vở; Xem trước bài mới.

Cho mỗi HS: Mẫu báo cáo thực hành (in sẵn)

MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT HỌC KÌ 2

đơn giản. Biết tác dụngcủa ròng rọc. Hiểu được máycơ nào lời về lực

và máy cơ nào

Ngày đăng: 10/09/2019, 21:40

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w