1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Vật lí 7 theo định hướng phát triển năng lực hs

65 174 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 65
Dung lượng 1,09 MB
File đính kèm LÍ 7.rar (2 MB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo án Vật Lí 6 theo định hướng phát triển năng lực học sinh, thầy cô cần tham khảo thì tải về ạ. Giáo án soạn rất kĩ theo 4 bước và 5 hoạt động. Tài liệu đã được thẩm định của các nhà giáo dục có nhiều năm kinh nghiệm đứng trên bục giảng. Tuy nhiên, trong quá trình soạn không tránh khỏi những sai sót. Mong quí thầy cô góp ý để rút kinh nghiệm

Trang 1

Tuần 1 Ngày soạn: 18/8/2018

Chương I : CƠ HỌC Bài 1,2: ĐO ĐỘ DÀI

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Biết dược thế nào là đo độ dài

- Nêu được các đơn vị đo độ dài thường dùng

- Nêu được một số dụng cụ đo độ dài với GHĐ và ĐCNN của chúng

2 Kỹ năng:

- Nhận biết và phân biệt được một số loại thước đo thường dùng trong thực

tế đời sống như: thước dây, thước cuộn, thước mét, thước kẻ,

- Biết xác định giới hạn đo (GHĐ), độ chia nhỏ nhất (ĐCNN) của dụng cụ

đo độ dài

- Xác định được độ dài trong một số tình huống thông thường

3 Thái độ: Cẩn thận, có ý thức hợp tác làm việc trong nhóm.

4 Năng lực định hướng hình thành và phát triển cho học sinh:

- Năng lực giải quyết vấn đề: đưa ra được cách thức tìm ra câu trả lời cho cáccâu hỏi đã đặt ra; tóm tắt được những thông tin về cách đo độ dài

- Năng lực tự học: tự đặt câu hỏi và thiết kế, tiến hành phương án đo độ dàimột vật

- Năng lực hợp tác nhóm: thực hành đo, trao đổi thảo luận, trình bày kết quảđo

- Năng lực tính toán, trình bày và trao đổi thông tin; hoàn thành các bảng kếtquả đo độ dài

- Năng lực thực hành thí nghiệm: các thao tác và an toàn khi thực hiện đo độdài

2 Học sinh: Thước kẻ, bảng kết quả đo độ dài.

III Tổ chức các hoạt động của học sinh:

Trang 2

Luyện tập Hoạt động 3 Hệ thống hóa

kiến thức Bài tập

2 Hướng dẫn cụ thể từng hoạt động.

Hoạt động 1: Tạo tình huống học tập về đo độ dài

a) Mục tiêu hoạt động: Thông qua HS xem sách vật lí 6 và đặt câu hỏi để

tạo mâu thuẫn giữa kiến thức hiện có của HS với những kiến thức mới

Câu hỏi 1: Để biết được chiều dài sách vật lí 6 làm như thế nào? Ta dùng dụng cụ gì?

GV cho 2 HS đo sách vật lí 6 và lấy kết quả đo khác nhau của hai HS

Câu hỏi 2: Cùng một quyển sách vật lí 6 nhưng có hai kết quả đo khác nhau?

b) Gợi ý tổ chức hoạt động:

GV cho HS quan sát và đo chiều dài cuốn sách, đặt câu hỏi

HS ghi nhiệm vụ và trả lời câu hỏi vào vở

Dự kiến:

Câu 1: ta đo chiều dài của cuốn sách, thước

Câu 2: thước hỏng; đặt thước không chính xác

c) Sản phẩm hoạt động: Báo cáo kết quả hoạt động nhóm và nội dung vở

ghi của HS

Hoạt động 2: Hình thành kiến thức

* Hoạt động 2.1: Tìm hiểu dụng cụ đo

a) Mục tiêu hoạt động: Nhận biết được dụng cụ đo và GHĐ, ĐCNN của

từng loại thước

Nội dung : Tìm hiểu dụng cụ đo

Thông qua hình 1.1 và các loại thước HS biết được các loại thước, hiểu được GHĐ và ĐCNN

b) Gợi ý tổ chức hoạt động:

GV cho HS quan sát hình 1.1 cho biết người thợ mộc, học sinh, người bán vải đang dùng những loại thước nào?

HS thảo luận nhóm và ghi kết quả trả lời vào vở

GV: Khi sử dụng thước cần phải biết được đặc điểm gì của thước?

HS thảo luận nhóm và ghi kết quả trả lời vào vở

GV: Giới hạn đo là gì? Độ chia nhỏ nhất là gì?

HS thảo luận nhóm và ghi kết quả trả lời vào vở

GV: Em hãy cho biết GHĐ và ĐCNN của chiếc thước mà em có?

HS thảo luận nhóm và ghi kết quả trả lời vào vở

c) Sản phẩm hoạt động: Báo cáo kết quả hoạt động nhóm và nội dung vở

ghi của HS

* Hoạt động 2.2: Cách đo độ dài

a) Mục tiêu hoạt động: Tiến hành đo được độ dài của một vật.

Nội dung: Đo chiều dài bàn học và độ dài sách vật lí 6

b) Gợi ý tổ chức hoạt động:

Trang 3

GV yêu cầu HS dùng các loại thước đo chiều dài bàn học và sách vật lí 6.

HS tiến hành đo, thảo luận và ghi kết quả vào vở

Trong quá trình hoạt động nhóm, GV quan sát học sinh tự học, thảo luận, trợgiúp kịp thời khi các em cần hỗ trợ Ghi nhận kết quả làm việc của HS

c) Sản phẩm hoạt động: Báo cáo kết quả hoạt động nhóm và nội dung vở

ghi của HS

Hoạt động 3: Hệ thống hóa kiến thức Bài tập về đo độ dài

a) Mục tiêu hoạt động: Thảo luận nhóm để chuẩn hóa kiến thức và luyện

tập

Nội dung: Giao cho các nhóm thảo luận hoàn thành câu C6, C7, C8, C9

b) Gợi ý tổ chức hoạt động:

GV hướng dẫn HS thực hiện các câu hỏi được giao vào phiếu học tập

HS tiến hành thảo luận nhóm hoàn thành kết quả vào phiếu học tập

GV quan sát HS tự học, thảo luận, trợ giúp kịp thời khi các em cần hỗ trợ Ghi nhậ kết quả làm việc của HS Hướng dẫn các nhóm HS đánh giá lẫn nhau, GV hệ thống và chốt kiến thức

c) Sản phẩm hoạt đông: Báo cáo kết quả hoạt động nhóm và nội dung vở

ghi của HS

Hoạt động 4: Hướng dẫn về nhà

a) Mục tiêu hoạt động: HS tự vận dụng và tìm tòi các kiến thức trong bài

học để vận dụng trong thực tế

Nội dung: Thực hiện câu C10 sgk/trang 11

b) Gợi ý tổ chức hoạt động:

GV yêu cầu HS ghi nhiệm vụ vào vở về nhà tìm hiểu trả lời câu hỏi trên

GV ghi nhận kết quả cam kết của HS

c) Sản phẩm hoạt đông: Bài tự làm vào vở của HS.

IV.Một vài câu hỏi kiểm tra đánh giá

Câu 1: Một bạn dung thước đo độ dài có độ chia nhỏ nhất là 1cm Để đo

chiều rộng của phòng học Trong các cách ghi kết quả duới đây, cách ghi nàođúng?

Câu 2: Chọn đáp án thích hợp vào chố trống:

Khi đo độ dài cần đặt sao cho một đầu của vật………… vạch số 0 của thước

Trang 4

Tuần 2 Ngày soạn: 25/8/2018

Bài 3: ĐO THỂ TÍCH CHẤT LỎNG

I/ Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Nêu được một số dụng cụ đo thể tích với GHĐ và ĐCNN của chúng

- Xác định được GHĐ và ĐCNN của bình chia độ

2 Kỹ năng:

Đo được thể tích của một chất lỏng bằng bình chí độ

3 Thái độ:

Rèn tính trung thực,thận trọng khi đo thể tích và báo cáo kết quả đo

4 Năng lực định hướng hình thành và phát triển cho học sinh:

- Năng lực giải quyết vấn đề: đưa ra được cách thức tìm ra câu trả lời cho cáccâu hỏi đã đặt ra

- Năng lực tự học: tự đặt câu hỏi và thiết kế, tiến hành phương án đo thể tíchchất lỏng

- Năng lực hợp tác nhóm: thực hành đo, trao đổi thảo luận, trình bày kết quảđo

- Năng lực tính toán, trình bày và trao đổi thông tin; hoàn thành các bảng kếtquả đo thể tích chất lỏng

- Năng lực thực hành thí nghiệm: các thao tác và an toàn khi thực hiện đo thểtích chất lỏng

- Bình chia độ, các loại ca đong

2 Học Sinh: Chuẩn bị bài theo hướng dẫn SGK.

III Tổ chức các hoạt động của học sinh:

8 phút

Hình thành kiến thức Hoạt động 2

1 Tìm hiểu dụng

cụ đo tích chất lỏng

10 phút

Trang 5

Luyện tập Hoạt động 3 Hệ thống hóa

kiến thức Bài tập

2 Hướng dẫn cụ thể từng hoạt động.

Hoạt động 1: Tạo tình huống học tập về đo độ dài

a) Mục tiêu hoạt động: Thông qua HS quan sát 1 ly đựng nước và đặt câu

hỏi để tạo mâu thuẫn giữa kiến thức hiện có của HS với những kiến thức mới

Câu hỏi 1: Để biết được nước trong ly bao nhiêu ml nước làm như thế nào?

Ta dùng dụng cụ gì?

Câu hỏi 2: Làm thế nào để biết chính xác cái bình, cái ấm chứa được baonhiêu nước?

b) Gợi ý tổ chức hoạt động:

GV cho HS quan sát ly nước, đặt câu hỏi

HS ghi nhiệm vụ và trả lời câu hỏi vào vở

c) Sản phẩm hoạt động: Báo cáo kết quả hoạt động nhóm và nội dung vở

ghi của HS

Hoạt động 2: Hình thành kiến thức

* Hoạt động 2.1: Tìm hiểu dụng cụ đo

a) Mục tiêu hoạt động: Nhận biết được dụng cụ đo và GHĐ, ĐCNN của

một số bình chia độ khác nhau trong phòng thí nghiệm

Nội dung : Tìm hiểu dụng cụ đo

Thông qua hình 3.2 và các các bình chia độ HS biết được tên dụng cụ, GHĐ

và ĐCNN của những dụng cụ đó

b) Gợi ý tổ chức hoạt động:

GV: Giới thiệu bình chia độ giống hoặc gần giống hình 3.2

Yêu cầu HS thảo luận nhóm trả lời câu hỏi C2, C3, C4, C5

HS thảo luận nhóm và ghi kết quả trả lời vào vở

c) Sản phẩm hoạt động: Báo cáo kết quả hoạt động nhóm và nội dung vở

ghi của HS

* Hoạt động 2.2: Tìm hiểu cách đo

a) Mục tiêu hoạt động: Biết cách đo thể tích chất lỏng.

Nội dung : Tìm hiểu cách đo

Thông qua hình 3.3, 3.4, 3.5 HS tóm tắt được cách đo thể tích chất lỏng

b) Gợi ý tổ chức hoạt động:

GV: Cho HS quan sát hình 3.3, 3.4, 3.5.Yêu cầu HS thảo luận nhóm trả lờicâu hỏi C6, C7, C8, C9

HS thảo luận nhóm và ghi kết quả trả lời vào vở

GV chuẩn hóa kiến thức

HS: Ghi kết quả thống nhất vào vở ghi

c) Sản phẩm hoạt động: Báo cáo kết quả hoạt động nhóm và nội dung vở

ghi của HS

* Hoạt động 2.3: Thực hành đo thể tích chất lỏng

Trang 6

a) Mục tiêu hoạt động: Tiến hành đo thể tích chất lỏng.

Nội dung: Đo thể tích nước chứa trong hai bình

b) Gợi ý tổ chức hoạt động:

GV yêu cầu HS dùng bình chia độ, lọ hoặc ca đong ghi sẵn dung tích đo thể tích chất lỏng Treo bảng kết quả hướng dẫn HS ghi kết quả thí nghiệm

HS tiến hành đo, thảo luận và ghi kết quả vào vở

Trong quá trình hoạt động nhóm, GV quan sát học sinh tự học, thảo luận, trợgiúp kịp thời khi các em cần hỗ trợ Ghi nhận kết quả làm việc của HS

c) Sản phẩm hoạt động: Báo cáo kết quả hoạt động nhóm và nội dung vở

ghi của HS

Hoạt động 3: Hệ thống hóa kiến thức Bài tập về đo thể tích chất lỏng

a) Mục tiêu hoạt động: Thảo luận nhóm để chuẩn hóa kiến thức và luyện

tập

Nội dung: Giao cho các nhóm thảo luận hoàn thành bài tập 3.1; 3.2; 3.3

b) Gợi ý tổ chức hoạt động:

GV hướng dẫn HS thực hiện các câu hỏi được giao vào phiếu học tập

HS tiến hành thảo luận nhóm hoàn thành kết quả vào phiếu học tập

GV quan sát HS tự học, thảo luận, trợ giúp kịp thời khi các em cần hỗ trợ Ghi nhậ kết quả làm việc của HS Hướng dẫn các nhóm HS đánh giá lẫn nhau, GV hệ thống và chốt kiến thức

c) Sản phẩm hoạt đông: Báo cáo kết quả hoạt động nhóm và nội dung vở

ghi của HS

Bài 3.1 Hãy chọn bình chia độ phù hợp nhất trong các bình chia độ dưới đây

để đo thể tích của một lượng chất lỏng còn gần đầy chai 0,5l:

A Bình 1000ml có vạch chia tới 10ml

B Bình 500ml có vạch chia tới 2ml.

C Bình 100ml có vạch chia tới 1 ml

D Bình 500ml có vạch chia tới 5ml

Câu 3.2 Bình chia độ ở hình 3.1 có GHĐ và ĐCNN là:

A 100cm3 và 10cm3

B 100cm3 và 5cm3

C 100cm3 và 2cm3

D 100cm3 và 1cm3

Hãy chọn câu trả lời đúng

Bài 3.3 Hãy xác định GHĐ và ĐCNN của các bình chia độ ở hình 3.2.

Trang 7

Nội dung: Thực hiện bài 3.6; 3.7 SBT.

b) Gợi ý tổ chức hoạt động:

GV yêu cầu HS ghi nhiệm vụ vào vở về nhà tìm hiểu trả lời câu hỏi trên

GV ghi nhận kết quả cam kết của HS

c) Sản phẩm hoạt đông: Bài tự làm vào vở của HS.

Trang 8

Tuần 4 Ngày soạn: 12/9/2018

Bài 4 ĐO THỂ TÍCH VẬT RẮN KHÔNG THẤM NƯỚC

- Bồi dưỡng lòng ham học hỏi và thái độ yêu thích môn vật lí

- Sẵn sàng áp dụng những hiểu biết của mình vào thực tiễn

4 Năng lực định hướng hình thành và phát triển cho học sinh:

- Năng lực giải quyết vấn đề: đưa ra được cách thức tìm ra câu trả lời cho cáccâu hỏi đã đặt ra

- Năng lực tự học: tự đặt câu hỏi và thiết kế, tiến hành phương án đo thể tíchvật rắn không thấm nước

- Năng lực hợp tác nhóm: thực hành đo, trao đổi thảo luận, trình bày kết quảđo

- Năng lực tính toán, trình bày và trao đổi thông tin; hoàn thành các bảng kếtquả đo thể tích vật rắn

- Năng lực thực hành thí nghiệm: các thao tác và an toàn khi thực hiện

2 Học Sinh: Chuẩn bị bài theo hướng dẫn SGK.

III Tổ chức các hoạt động của học sinh:

8 phút

Trang 9

Hình thành kiến thức Hoạt động 2

1 Tìm hiểu cách

đo thể tích vật rắn không thấm nước và chìm trong nước

10 phút

2 Đo tích vật rắn

16 phút

Luyện tập Hoạt động 3 Hệ thống hóa

kiến thức Bài tập

3 Hướng dẫn cụ thể từng hoạt động.

Hoạt động 1: Tạo tình huống học tập về đo độ dài

a) Mục tiêu hoạt động: Thông qua HS quan sát 1 ly đựng nước và đặt câu

hỏi để tạo mâu thuẫn giữa kiến thức hiện có của HS với những kiến thức mới

Câu hỏi 1: Để biết được thể tích của một viên đá làm như thế nào?

Câu hỏi 2: Làm thế nào để biết chính xác thể tích của viên đá?

b) Gợi ý tổ chức hoạt động:

GV cho HS quan sát viên đá, đặt câu hỏi

HS ghi nhiệm vụ và trả lời câu hỏi vào vở

c) Sản phẩm hoạt động: Báo cáo kết quả hoạt động nhóm và nội dung vở

ghi của HS

Hoạt động 2: Hình thành kiến thức

* Hoạt động 2.1: Tìm hiểu cách đo thể tích vật rắn không thấm nước và chìm trong nước.

a) Mục tiêu hoạt động: Biết nguyên tắc đo thể tích vật rắn

Nội dung : Tìm hiểu cách đo thể tích vật rắn không thấm nước và chìm trongnước

Thông qua hình 4.2 và 4.3 HS biết được nguyên tắc đo thể tích vật rắn

b) Gợi ý tổ chức hoạt động:

GV: Giới thiệu vật cần đo thể tích (hòn đá) trong hai trường hợp bỏ lọt bìnhchia độ và không bỏ lọt bình chia độ và giao nhiệm vụ: Quan sát 2 hình vẽ 4.2 và4.3 SGK, mô tả cách đo thể tích của hòn đá trong từng trường hợp

Yêu cầu HS thảo luận nhóm mô tả cách đo thể tích của hòn đá tương ứng đãgiao

HS thảo luận nhóm và ghi kết quả trả lời vào vở

c) Sản phẩm hoạt động: Báo cáo kết quả hoạt động nhóm và nội dung vở

ghi của HS

* Hoạt động 2.2: Đo thể tích vật rắn

a) Mục tiêu hoạt động: Xác định được thể tích của vật rắn không thấm nước

bằng bình chia độ, bình tràn

Nội dung : Tìm hiểu cách đo

Nội dung: Đo thể tích hòn đá

Trang 10

b) Gợi ý tổ chức hoạt động:

GV yêu cầu HS dùng bình chia độ, lọ hoặc ca đong ghi sẵn dung tích đo thể tích vật rắn (thực hành đo bằng 1 trong 2 cách) Treo bảng kết quả hướng dẫn

HS ghi kết quả thí nghiệm

HS tiến hành đo, thảo luận và ghi kết quả vào vở

Trong quá trình hoạt động nhóm, GV quan sát học sinh tự học, thảo luận, trợgiúp kịp thời khi các em cần hỗ trợ Ghi nhận kết quả làm việc của HS

c) Sản phẩm hoạt động: Báo cáo kết quả hoạt động nhóm và nội dung vở

ghi của HS

Hoạt động 3: Hệ thống hóa kiến thức Bài tập về đo thể tích chất lỏng

a) Mục tiêu hoạt động: Thảo luận nhóm để chuẩn hóa kiến thức và luyện

tập

Nội dung: Giao cho các nhóm thảo luận hoàn thành C4; C6

b) Gợi ý tổ chức hoạt động:

GV hướng dẫn HS thực hiện các câu hỏi được giao vào phiếu học tập

HS tiến hành thảo luận nhóm hoàn thành kết quả vào phiếu học tập

GV quan sát HS tự học, thảo luận, trợ giúp kịp thời khi các em cần hỗ trợ Ghi nhậ kết quả làm việc của HS Hướng dẫn các nhóm HS đánh giá lẫn nhau, GV hệ thống và chốt kiến thức

c) Sản phẩm hoạt đông: Báo cáo kết quả hoạt động nhóm và nội dung vở

ghi của HS

Hoạt động 4: Hướng dẫn về nhà

a) Mục tiêu hoạt động: HS tự vận dụng và tìm tòi các kiến thức trong bài

học để vận dụng trong thực tế

Nội dung: Thực hiện bài C5

b) Gợi ý tổ chức hoạt động:

GV yêu cầu HS ghi nhiệm vụ vào vở về nhà tìm hiểu trả lời câu hỏi trên

GV ghi nhận kết quả cam kết của HS

c) Sản phẩm hoạt đông: Bài tự làm vào vở của HS.

Trang 11

Tuần 5 Ngày soạn: 19/9/2018

Bài 5 KHỐI LƯỢNG - ĐO KHỐI LƯỢNG

- Bồi dưỡng lòng ham học hỏi và thái độ yêu thích môn vật lí

- Sẵn sàng áp dụng những hiểu biết của mình vào thực tiễn

4 Năng lực định hướng hình thành và phát triển cho học sinh:

- Năng lực giải quyết vấn đề

2 Học Sinh: Chuẩn bị bài theo hướng dẫn SGK.

III Tổ chức các hoạt động của học sinh:

2 Hướng dẫn cụ thể từng hoạt động.

Hoạt động 1: Tạo tình huống học tập về đo độ dài

Trang 12

a) Mục tiêu hoạt động: Thông qua HS quan sát 1 ly đựng nước và đặt câu

hỏi để tạo mâu thuẫn giữa kiến thức hiện có của HS với những kiến thức mới

Câu hỏi 1: Để biết được một vật nặng bao nhiêu làm như thế nào?

Câu hỏi 2: Đo khối lượng bằng dụng cụ gì?

b) Gợi ý tổ chức hoạt động:

GV cho HS quan sát một vật bất kì, đặt câu hỏi

HS ghi nhiệm vụ và trả lời câu hỏi vào vở

c) Sản phẩm hoạt động: Báo cáo kết quả hoạt động nhóm và nội dung vở

ghi của HS

Hoạt động 2: Hình thành kiến thức

* Hoạt động 2.1: Tìm hiểu khối lượng - Đơn vị khối lượng:

a) Mục tiêu hoạt động: Biết được khối lượng là gì? Đơn vị khối lượng

Nội dung : Tìm hiểu khối lượng và đơn vị khối lượng

Thông qua hình những vật dụng thực tế HS biết được khối lượng của một vật

và đơn vị của chúng

b) Gợi ý tổ chức hoạt động:

- GV yêu cầu HS đọc và trả lời C1

- HS thưc hiện

- GV: Trên vỏ túi bột giặt có ghi 500g Số đó chỉ gì ? (C2)

- HS trả lời: chỉ lượng bột giặt trong túi

- GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân và hoàn thành các câu C3, C4, C5,C6

- GV: Ngoài kg, khối lượng còn có đơn vị là gì ?

- HS trả lời: tấn, tạ, hag, g, mg, …

- GV ôn lại một số các đơn vị khối lượng khác thường gặp

- HS chú ý, ghi vở

c) Sản phẩm hoạt động: Báo cáo kết quả hoạt động nhóm và nội dung vở

ghi của HS

* Hoạt động 2.2: Đo khối lượng::

a) Mục tiêu hoạt động: Biết được cấu tạo của cân Rô-béc-van? Cách dùng

Trang 13

- GV: Yêu cầu HS đọc thông tin SGK và hoàn thành câu C7

- HS quan sát và đối chiếu

- GV: Cân Rô- béc- van gồm những bộ phận nào?

c) Sản phẩm hoạt động: Báo cáo kết quả hoạt động và nội dung vở ghi của HS.

Hoạt động 3: Hệ thống hóa kiến thức Bài tập về khối lượng, đo khối lượng:

a) Mục tiêu hoạt động: Thảo luận nhóm để chuẩn hóa kiến thức và luyện

tập

Nội dung: Giao cho các nhóm thảo luận hoàn thành C13

b) Gợi ý tổ chức hoạt động:

GV hướng dẫn HS thực hiện các câu hỏi được giao vào phiếu học tập

HS tiến hành thảo luận nhóm hoàn thành kết quả vào phiếu học tập

GV quan sát HS tự học, thảo luận, trợ giúp kịp thời khi các em cần hỗ trợ Ghi nhậ kết quả làm việc của HS Hướng dẫn các nhóm HS đánh giá lẫn nhau, GV hệ thống và chốt kiến thức

c) Sản phẩm hoạt đông: Báo cáo kết quả hoạt động nhóm và nội dung vở

ghi của HS

Hoạt động 4: Hướng dẫn về nhà

a) Mục tiêu hoạt động: HS tự vận dụng và tìm tòi các kiến thức trong bài

học để vận dụng trong thực tế

Nội dung: Thực hiện bài C12

b) Gợi ý tổ chức hoạt động:

GV yêu cầu HS ghi nhiệm vụ vào vở về nhà tìm hiểu trả lời câu hỏi trên

GV ghi nhận kết quả cam kết của HS

c) Sản phẩm hoạt đông: Bài tự làm vào vở của HS.

Trang 14

Tuần 6 Ngày soạn: 26/09/2018

Bài 6 LỰC – HAI LỰC CÂN BẰNG I/ Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Nêu được ví dụ về tác dụng đẩy, kéo của lực.

- Nêu được ví dụ về vật đứng yên dưới tác dụng của hai lực cân bằng và chỉ rađược phương, chiều, độ mạnh yếu của hai lực đó

2 Kỹ năng:

HS được bắt đầu biết cách lắp đặt cách bộ phận TN sau khi nghiên cứu kênhhình

3 Thái độ:

- Bồi dưỡng lòng ham học hỏi và thái độ yêu thích môn vật lí

- Sẵn sàng áp dụng những hiểu biết của mình vào thực tiễn

4 Năng lực định hướng hình thành và phát triển cho học sinh:

- Năng lực giải quyết vấn đề

- Nêu được ví dụ về tác dụng đẩy, kéo của lực.

- Nêu được ví dụ về vật đứng yên dưới tác dụng của hai lực cân bằng và chỉ rađược phương, chiều, độ mạnh yếu của hai lực đó

II/ Chuẩn bị:

1 Giáo viên: SGK, giáo án.

+ 1 xe lăn, 1 lò xo lá tròn, 1 lò xo mềm dài khoảng 10cm

+ 1 thanh nam châm thẳng, 1 quả nặng, 1 giá thí nghiệm có kẹp

2 Học sinh: SGK, vở, học bài cũ, làm bài tập và xem trước bài mới.

III Tổ chức các hoạt động của học sinh:

10 phút

Trang 15

3 Hai lực cân bằng.

9 phút

Luyện tập Hoạt động 3 Hệ thống hóa

kiến thức Bài tập

2 Hướng dẫn cụ thể từng hoạt động.

Hoạt động 1: Tạo tình huống học tập về lực.

a) Mục tiêu hoạt động: Thông qua HS quan sát 1 hình như phần mở đầu bài

và đặt câu hỏi để tạo mâu thuẫn giữa kiến thức hiện có của HS với những kiến thức mới

Câu hỏi 1: Để di chuyển một vật ta làm như thế nào?

Câu hỏi 2: Trong hai ngươig ai tác dụng lực đẩy, ai tác dụng lực kéo lên cái tủ?

b) Gợi ý tổ chức hoạt động:

GV cho HS hình ở phần mở đầu bài sgk và đặt câu hỏi

HS ghi nhiệm vụ và trả lời câu hỏi vào vở

c) Sản phẩm hoạt động: Báo cáo kết quả hoạt động nhóm và nội dung vở

ghi của HS

Hoạt động 2: Hình thành kiến thức

* Hoạt động 2.1: Tìm hiểu lực:

a) Mục tiêu hoạt động: Biết được tác dụng của lực đẩy, lực kéo và lực hút

Nội dung : Tìm hiểu lực

Thông qua hình 6.1; 6.2; 6.3 biết được tác dụng của lực đẩy, lực kéo, lực hút

b) Gợi ý tổ chức hoạt động:

- GV: Giới thiệu và làm thí nghiệm ở H6.1

- HS: Quan sát, trả lời C1

- GV: Xe tác dụng như thế nào lên lò xo và lò xo đã tác dụng lại xe như thếnào?

- HS: Xe ép lên lò xo bị méo và lò xo tác dụng đẩy xe ra

- GV: Tiến hành thí nghiệm như H6.2

- HS: Quan sát, trả lời C2

- GV: Khi xe kéo lò xo thì lò xo như thế nào và khi đó lò xo tác dụng lên xenhư thế nào?

- HS: Lò xo bị dãn ra và khi đó lò xo kéo xe lại

- GV: Tiến hành thí nghiệm như H6.3

Trang 16

c) Sản phẩm hoạt động: Báo cáo kết quả hoạt động nhóm và nội dung vở

ghi của HS

* Dự kiến:

C1 Lò xo lá tròn đẩy xe lăn, xe ép mạnh dần vào lò xo làm lò xo méo.

C2 - Lò xo kéo xe lại.

- Xe kéo lò xo giãn ra

C3 Nam châm đặt gần quả nặng kim loại  nam châm hút quả nặng

C4 (1)- Lực đẩy (4)- Lực kéo

(2)- Lực ép (5)- Lực hút

(3)- Lực kéo

=> Rút ra kết luận

Khi vật này đẩy hoặc kéo vật kia, ta nói vật này tác dụng lực lên vật kia

* Hoạt động 2.2: Phương và chiều của lực

a) Mục tiêu hoạt động: Biết được phương và chiều của lực

Nội dung : Làm lại thí nghiệm hình 6.1 và 6.2

Thông qua thí nghiệm HS hình 6.1 và 6.2

b) Gợi ý tổ chức hoạt động:

- GV: Cho HS làm lại các thí nghiệm ở H6.1 và H6.2  phương và chiềucủa lực trong mỗi thí nghiêm

- GV: Kết luận: Mỗi lực có phương và chiều xác định

- HS: Nghiên cứu, trả lời C5

- GV: Lực mà nam châm tác dụng lên quả nặng có phương nằm ngang haythẳng đứng?

- HS: Phương nằm ngang

- GV: Chiều mà lực của nam châm lên quả nặng là chiều nào?

- HS: Chiều từ trái sang phải

c) Sản phẩm hoạt động: Báo cáo kết quả hoạt động và nội dung vở ghi của HS.

* Dự kiến:

- Mỗi lực có phương và chiều xác định

- C5 Lực do nam châm tác dụng lên quả nặng có phương nằm ngang, chiều

từ trái sang phải

* Hoạt động 2.3: Hai lực cân bằng.

a) Mục tiêu hoạt động: Biết được thế nào là hai lực cân bằng.

Nội dung : Quan sát hình 6.4 và những kiến thức có sẵn thực tế

Thông qua hình 6.4

b) Gợi ý tổ chức hoạt động:

- HS quan sát H6.4, trả lời C6 và C7

- GV: Nếu đội bên trái mạnh hơn thì sợi dây sẽ chuyển động thế nào ?

- HS: chuyển động về phía trái

- GV: Nhận xét, hướng dẫn HS hoàn thành C8

- GV: Nêu KL về hai lực cân bằng

c) Sản phẩm hoạt động: Báo cáo kết quả hoạt động và nội dung vở ghi của HS.

* Dự kiến:

C8: (1) - Cân bằng (4) - Phương

(2) - Đứng yên (5) - Chiều

Trang 17

(3) – Chiều.

* Kết luận: Hai lực cân bằng là 2 lực mạnh như nhau, có cùng phương nhưng

ngược chiều

Hoạt động 3: Hệ thống hóa kiến thức Bài tập về khối lượng, đo khối lượng:

a) Mục tiêu hoạt động: Thảo luận nhóm để chuẩn hóa kiến thức và luyện tập

Nội dung: Giao cho các nhóm thảo luận hoàn thành C9 vẽ sơ đồ tư duy cho bài học

b) Gợi ý tổ chức hoạt động:

GV hướng dẫn HS thực hiện các câu hỏi được giao vào phiếu học tập

HS tiến hành thảo luận nhóm hoàn thành kết quả vào phiếu học tập

GV quan sát HS tự học, thảo luận, trợ giúp kịp thời khi các em cần hỗ trợ Ghi nhậ kết quả làm việc của HS Hướng dẫn các nhóm HS đánh giá lẫn nhau, GV hệ thống và chốt kiến thức

c) Sản phẩm hoạt đông: Báo cáo kết quả hoạt động nhóm và nội dung vở ghi của

Nội dung: Thực hiện bài C10

b) Gợi ý tổ chức hoạt động:

GV yêu cầu HS ghi nhiệm vụ vào vở về nhà tìm hiểu trả lời câu hỏi trên

GV ghi nhận kết quả cam kết của HS

Trang 18

c) Sản phẩm hoạt đông: Bài tự làm vào vở của HS.

Tuần 7 Ngày soạn: 3/10/2018

Bài 7 TÌM HIỂU KẾT QUẢ TÁC DỤNG CỦA LỰC

I/ Mục tiêu:

1 Kiến thức:

Nêu được ví dụ về tác dụng của lực làm vật biến dạng hoặc biến đổi chuyển

động (nhanh dần, chậm dần, đổi hướng)

2 Kỹ năng:

Nhận biết được: Lực tác dụng lên một vật có thể làm biến đổi chuyển độngcủa vật hoặc làm cho vật bị biến dạng

3 Thái độ:

- Bồi dưỡng lòng ham học hỏi và thái độ yêu thích môn vật lí

- Sẵn sàng áp dụng những hiểu biết của mình vào thực tiễn

4 Năng lực định hướng hình thành và phát triển cho học sinh:

- Năng lực giải quyết vấn đề

- Nêu được ví dụ về tác dụng đẩy, kéo của lực.

- Nêu được ví dụ về vật đứng yên dưới tác dụng của hai lực cân bằng và chỉ rađược phương, chiều, độ mạnh yếu của hai lực đó

II/ Chuẩn bị:

1 Giáo viên: SGK, giáo án; một máng nghiêng, 1 xe đồ chơi, 1 lò xo lá tròn.

2 Học sinh: SGK, vở, học bài cũ, làm bài tập và xem trước bài mới.

III Tổ chức các hoạt động của học sinh:

Trang 19

2 Những kết quả tác dụng của lực.

18 phút

Luyện tập Hoạt động 3 Hệ thống hóa

kiến thức Bài tập

2 Hướng dẫn cụ thể từng hoạt động.

Hoạt động 1: Tạo tình huống học tập về lực.

a) Mục tiêu hoạt động: Thông qua HS quan sát 1 hình như phần mở đầu bài và

đặt câu hỏi để tạo mâu thuẫn giữa kiến thức hiện có của HS với những kiến thức mới

Câu hỏi : Trong hai người ai đang giương cung, ai chuă giương cung ?

b) Gợi ý tổ chức hoạt động:

GV cho HS hình ở phần mở đầu bài sgk và đặt câu hỏi

HS ghi nhiệm vụ và trả lời câu hỏi vào vở

c) Sản phẩm hoạt động: Báo cáo kết quả hoạt động nhóm và nội dung vở ghi của

HS

Hoạt động 2: Hình thành kiến thức

* Hoạt động 2.1: Những hiện tượng cần chú ý quan sát khi có lực tác dụng.

a) Mục tiêu hoạt động: Nêu được ví dụ về tác dụng của lực làm vật biến dạng

hoặc biến đổi chuyển động

Nội dung : Chú ý quan sát khi có lực tác dụng

b) Gợi ý tổ chức hoạt động:

- GV yêu cầu HS đọc thông tin SGK

- Câu hỏi phân loại HS yếu kém:

GV: Hãy tìm ví dụ cho sự biến dạng

Trang 20

* Hoạt động 2.2: Tìm hiểu những kết quả tác dụng của lực

a) Mục tiêu hoạt động: Nêu được kết quả của tác dụng lực.

Nội dung : Thực hiện thí nghiệm 7.1 và 7.2

b) Gợi ý tổ chức hoạt động:

- GV tiến hành lại thí nghiệm (H6.1)

- GV: Viên bi chuyển động như thế nào ?

- HS: viên bi bị thay đổi hướng chuyển động

- GV yêu cầu HS trả lời C5

- HS thực hiện

- GV yêu cầu HS nghiên cứu, trả lời C6

- HS thực hiện

- GV gọi HS lần lượt trả lời C7, C8

- HS thảo luận, thống nhất kết quả

C3 Lò xo lá tròn đẩy xe làm biến đổi chuyển động của xe.

C4 Lực mà tay ta tác dụng lên xe thông qua sợi dây đã làm biến đổi chuyển động

của xe

C5 Làm biến đổi chuyển động của hòn bi.

C6 Lực mà tay ta ép vào lò xo làm lò xo bị biến dạng.

C7 (1) biến đổi chuyển động của

(2) biến đổi chuyển động của

(3) biến đổi chuyển động của

Trang 21

Hoạt động 3: Hệ thống hóa kiến thức Bài tập

a) Mục tiêu hoạt động: Thảo luận nhóm để chuẩn hóa kiến thức và luyện tập

Nội dung: Giao cho các nhóm thảo luận hoàn thành C9, C10 và hoàn thành

sơ đồ tư duy cho bài học

b) Gợi ý tổ chức hoạt động:

GV hướng dẫn HS thực hiện vẽ được cây nội dung bài học

HS tiến hành thảo luận nhóm hoàn thành kết quả

GV quan sát HS tự học, thảo luận, trợ giúp kịp thời khi các em cần hỗ trợ Ghi nhậ kết quả làm việc của HS Hướng dẫn các nhóm HS đánh giá lẫn nhau, GV hệ thống và chốt kiến thức

c) Sản phẩm hoạt đông: Báo cáo kết quả hoạt động nhóm và nội dung vở ghi của

Nội dung: Thực hiện bài C11

b) Gợi ý tổ chức hoạt động:

GV yêu cầu HS ghi nhiệm vụ vào vở về nhà tìm hiểu trả lời câu hỏi trên

GV ghi nhận kết quả cam kết của HS

c) Sản phẩm hoạt đông: Bài tự làm vào vở của HS.

Trang 22

Tuần 8 Ngày dạy: 08/10/2018

Bài 8 TRỌNG LỰC – ĐƠN VỊ LỰC I/ Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Nêu được trọng lực là lực hút của Trái Đất tác dụng lên vật và độ lớn của nó

được gọi là trọng lượng

- Nêu được đơn vị đo lực

- Bồi dưỡng lòng ham học hỏi và thái độ yêu thích môn vật lí

- Sẵn sàng áp dụng những hiểu biết của mình vào thực tiễn

4 Năng lực định hướng hình thành và phát triển cho học sinh:

- Năng lực giải quyết vấn đề

- Nêu được ví dụ về tác dụng đẩy, kéo của lực.

- Nêu được ví dụ về vật đứng yên dưới tác dụng của hai lực cân bằng và chỉ rađược phương, chiều, độ mạnh yếu của hai lực đó

II/ Chuẩn bị:

1 Giáo viên: SGK, giáo án; 1 giá treo, 1 lò xo, 1 quả nặng, 1 dây dọi.

2 Học sinh: SGK, vở, học bài cũ, làm bài tập và xem trước bài mới.

III Tổ chức các hoạt động của học sinh:

Trang 23

2 Phương và chiều của trọng lực.

18 phút

3 Đơn vị của trọng lực

Luyện tập Hoạt động 3 Hệ thống hóa

kiến thức Bài tập

về lực

9 phút

Vận dụng

Hoạt động 4 Hướng dẫn về nhà 3 phútTìm tòi mở rộng

2 Hướng dẫn cụ thể từng hoạt động.

Hoạt động 1: Tạo tình huống học tập về lực.

a) Mục tiêu hoạt động: Thông qua HS quan sát 1 hình như phần mở đầu bài và

đặt câu hỏi để tạo mâu thuẫn giữa kiến thức hiện có của HS với những kiến thức mới

Câu hỏi : Trong hai người ai đang giương cung, ai chuă giương cung ?

b) Gợi ý tổ chức hoạt động:

GV cho HS hình ở phần mở đầu bài sgk và đặt câu hỏi

HS ghi nhiệm vụ và trả lời câu hỏi vào vở

c) Sản phẩm hoạt động: Báo cáo kết quả hoạt động nhóm và nội dung vở ghi của

HS

Hoạt động 2: Hình thành kiến thức

* Hoạt động 2.1: Trọng lực là gì?

a) Mục tiêu hoạt động: Từ thí nghiệm khái quát được trọng lực là gì?

Nội dung : Thực hiện this nghiệm hình 8.1

b) Gợi ý tổ chức hoạt động:

- GV: Viên phấn xảy ra hiện tượng gì ?

- HS: viên phấn rơi xuống đất

- GV yêu cầu HS đọc và trả lời C2

- HS thực hiện

- GV yêu cầu HS đọc và hoàn thành C3

- HS thực hiện

- GV: Những lực này do vật nào gây ra ?

HS trả lời: do Trái Đất gây ra

- GV rút ra kết luận, ghi bảng

- HS lắng nghe, ghi vở

Trang 24

c) Sản phẩm hoạt đông: Báo cáo kết quả hoạt động nhóm và nội dung vở

ghi của HS

* Dự kiến:

C1 Quả nặng chịu tác dụng của 2 lực cân bằng nên đứng yên.

C2 Lực hút viên phấn xuống đất có phương thẳng đứng, chiều là chiều từ

trên xuống dưới

- Trái Đất tác dụng lực hút lên mọi vật Lực này gọi là trọng lực.

- Cường độ (độ lớn) của trọng lực tác dụng lên một vật gọi là trọng lượng

của vật đó

* Hoạt động 2.2: Phương và chiều của trọng lực?

a) Mục tiêu hoạt động: Thông qua thí nghiệm hình 8.1 chỉ ra phưong và chiều của

trọng lực

Nội dung: Quan sát lại thí nghiệm 8.1

b) Gợi ý tổ chức hoạt động:

- GV: Trọng lực có phương và chiều như thế nào ?

- HS: Trọng lực có phương thẳng đứng và có chiều hướng về phía Trái Đất

- GV yêu cầu HS hoàn thành kết luận C5

Trọng lực có phương thẳng đứng và có chiều từ trên xuống dưới

* Hoạt động 2.3: Tìm hiểu đơn vị của trọng lực

a) Mục tiêu hoạt động: Nêu được đơn vị đo của trọng lực.

Nội dung: Đơn vị của trọng lực

Trang 25

b) Gợi ý tổ chức hoạt động:

- Đơn vị của lực là Niutơn (N)

- Trọng lượng của quả cân 100g là 1N

Hoạt động 3: Hệ thống hóa kiến thức Bài tập

a) Mục tiêu hoạt động: Thảo luận nhóm để chuẩn hóa kiến thức và luyện tập

Nội dung: Giao cho các nhóm thảo luận hoàn thànhC6 và hoàn thành sơ đồ tư duy cho bài học

b) Gợi ý tổ chức hoạt động:

GV hướng dẫn HS thực hiện vẽ được cây nội dung bài học

HS tiến hành thảo luận nhóm hoàn thành kết quả

GV quan sát HS tự học, thảo luận, trợ giúp kịp thời khi các em cần hỗ trợ Ghi nhậ kết quả làm việc của HS Hướng dẫn các nhóm HS đánh giá lẫn nhau, GV hệ thống và chốt kiến thức

c) Sản phẩm hoạt đông: Báo cáo kết quả hoạt động nhóm và nội dung vở ghi của

HS

5 Hướng dẫn về nhà (1’)

- Đọc có thể em chưa biết;

Trang 26

- Học thuộc các nội dung vừa học;

Hoạt động 4: Vận dụng- Tìm tòi mở rộng

a) Mục tiêu hoạt động: HS tự vận dụng và tìm tòi các kiến thức trong bài học để

vận dụng trong thực tế

Nội dung: Xác định phương và chiều hình sau:

b) Gợi ý tổ chức hoạt động:

GV yêu cầu HS ghi nhiệm vụ vào vở về nhà tìm hiểu trả lời câu hỏi trên

GV ghi nhận kết quả cam kết của HS

c) Sản phẩm hoạt đông: Bài tự làm vào vở của HS.

Hướng dẫn về nhà

- Làm bài tập SBT;

- Xem lại các bài từ bài 1 đến 8 để tiết sau kiểm tra 1 tiết

Trang 27

KIỂM TRA 1TIẾT I/ Mục tiêu:

Nghiêm túc, yêu thích môn học

4 Năng lực định hướng hình thành và phát triển cho học sinh:

- Năng lực giải quyết vấn đề

- Nêu được ví dụ về tác dụng đẩy, kéo của lực.

- Nêu được ví dụ về vật đứng yên dưới tác dụng của hai lực cân bằng và chỉ rađược phương, chiều, độ mạnh yếu của hai lực đó

II/ Chuẩn bị:

1 Giáo viên: Đề kiểm tra.

2 Học sinh: Kiến thức đã học.

III Tổ chức các hoạt động của học sinh:

1 Ma trận đề:

I MA TRẬN TRẮC NGHIỆM

Nội dung

Tổng số tiết

TS tiết lý thuyết

Trang 28

TS tiết lý thuyết

TNKQ TL TNKQ TL Cấp độ thấp Cấp độ cao

Trang 29

Tỉ lệ 5% 5% 10%

Lực

- Trọng lực là gì?

- Nhận biết được hai lực cân bằng.

Nêu được ví dụ về tác dụng của lực.

- Kết quả của tác dụng lực

- Đổi được đơn

vị kg ra trọng lượng.

Vận dụng kiến thức giải bài tập

Khoanh tròn vào đáp án đúng ở các câu sau :

Câu 1 Một bạn dùng thước đođộ dài có ĐCNN là 1cm để đo chiều rộng của lớp học Trong các cách ghi kết quả dưới đây, cách ghi nào đúng? (TH)

C 500 cm D 5000,0 cm

Câu 2: Độ chia nhỏ nhất của thước là (NB)

A độ dài giữa hai vạch chia liên tiếp trên thước

B độ dài nhỏ nhất ghi trên thước

C độ dài lớn giữa hai vạch chia bất kỳ trên thước

D độ dài nhỏ nhất có thể đo được bằng thước

Câu 3: Giới hạn đo của bình chia độ là (NB)

A giá trị giữa hai vạch chia liên tiếp trên bình

B giá trị lớn nhất ghi trên bình

C thể tích chất lỏng mà bình đo được

D giá trị giữa hai vạch chia trên bình

Câu 4 : Trên vỏ túi bột giặt có ghi 1kg số đó cho ta biết gì ? (TH)

A Thể tích của túi bột giặt B Sức nặng của tuí bột giặt

C Chiều dài của túi bột giặt D Khối lượng của bột giặt trong túi

Câu 5 : Trong các số liệu sau đây số liệu nào cho biết khối lượng của hàng hóa?

(VD)

A Trên thành 1 chiếc ca có ghi 2 lít

B Trên thành một họp thuốc tây có ghi 500 viên nén

C Trên vở của túi đường có ghi 5kg

D Trên vở của một cái thước có ghi 30m

Trang 30

Câu 6: Trọng lực là (NB)

A lực đẩy của vật tác dụng lên Trái Đất

B lực hút giữa vật này tác dụng lên vật kia

C lực hút của Trái Đất tác dụng lên vật

D lực đẩy của Trái Đất tác dụng lên vật

Câu 7: Hai lực được gọi cân bằng nếu chúng (NB)

A ngược chiều nhau và có cùng độ mạnh yếu như nhau

B có cùng phương và cùng độ mạnh yếu như nhau

C có cùng phương và ngược chiều nhau

D cùng tác dụng lên một vật và vẫn làm vật đó đứng yên như ban đầu

Câu 8: Khi quả bóng đập vào bức tường cố định thì lực do bức tường tác dụng lên quả bóng có tác dụng (VD)

A chỉ làm biến đổi chuyển động của quả bóng

B chỉ làm biến dạng quả bóng

C vừa làm biến dạng, vừa làm biến đổi chuyển động của quả bóng

D không làm biến dạng và cũng không làm biến đổi chuyển động của quảbóng

b) Một quả cân có khối lượng 500g thì trọng lượng của nó là bao nhiêu? (VDC)

Trang 31

+ Ước lượng đồ dài cần đo để chọn thước.

+ Đặt thước và mắt nhìn đúng cách

+ Đọc kết quả

+ Ghi kết quả

0,50,50,50,5

3

Câu 2: Trả lời đúng mỗi ý 0,5 điểm.

- Quyển sách nằm trên mặt bàn nằm ngang chịu tác dụng của

Trang 32

Tuần 10 Ngày dạy: 24/10/2018

Bài 9 LỰC ĐÀN HỒI I/ Mục tiêu:

- Nhận biết được sự có mặt của lực đàn hồi trong một số hiện tượng thực tế

- Biết cách vận dụng kiến thức về lực đàn hồi để giải thích các hiện tượng hayứng dụng thực tiễn

3 Thái độ:

- Bồi dưỡng lòng ham học hỏi và thái độ yêu thích môn vật lí

- Sẵn sàng áp dụng những hiểu biết của mình vào thực tiễn

4 Năng lực định hướng hình thành và phát triển cho học sinh:

- Năng lực giải quyết vấn đề

1 Giáo viên: SGK, giáo án; Một giá treo , một chiếc lò xo.

2 Học sinh: SGK, vở, học bài cũ, làm bài tập và xem trước bài mới.

III Tổ chức các hoạt động của học sinh:

Ngày đăng: 10/09/2019, 21:40

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w