LỜI CAM ĐOANĐề tài nghiên cứu: “Ảnh hưởng của thời gian nghiền lên tính chất từ của vật liệu từ cứng Mn-Bi” đã đạt được các kết quả và số liệu trên là do tôi nghiên cứu dưới sự hướng dẫn
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA VẬT LÝ - -
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA VẬT LÝ - -
PHÙNG THỊ HIỀN
ẢNH HƯỞNG CỦA THỜI GIAN NGHIỀN LÊN TÍNH CHẤT TỪ CỦA VẬT LIỆU TỪ CỨNG Mn-Bi
Chuyên ngành: Vật lý chất rắn
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Người hướng dẫn khoa học
Th.S GVC NGUYỄN MẪU LÂM
HÀ NỘI, 2018
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên cho phép tôi gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc tới ThSNguyễn Mẫu Lâm trong thời gian qua đã giúp đỡ, chỉ bảo tận tình, truyền đạtkiến thức và kinh nghiệm quý báu cho tôi trong quá trình tôi làm nghiên cứu.Tôi xin cảm ơn toàn thể các Thầy, Cô của Trường ĐHSP Hà Nội 2 nóichung và toàn thể các Thầy, Cô trong Khoa Vật lý nói riêng đã trang bị cho tôinhững tri thức khoa học và tạo điều kiện cho tôi trong thời gian học tập tạitrường
Tôi xin chân thành cảm ơn sự hỗ trợ của Phòng Chuyên đề vật lý chấtrắn, Viện nghiên cứu Khoa học và ứng dụng, Phòng thí nghiệm trọng điểm vềvật liệu và linh kiện điện tử, Phòng vật lý vật liệu từ và Siêu dẫn của ViệnKhoa học vật liệu và sự tài trợ của đề tài Khoa học cấp cơ sở Trường đại học
sư phạm Hà Nội 2
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới gia đình, bạn bè đã luôn bên cạnh,giúp đỡ, động viên về vật chất và tinh thần để tôi hoàn thành được khóa luậnmột cách tốt nhất
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, Ngày tháng 05 năm 2018
Sinh viên
Phùng Thị Hiền
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Đề tài nghiên cứu: “Ảnh hưởng của thời gian nghiền lên tính chất từ của vật liệu từ cứng Mn-Bi” đã đạt được các kết quả và số liệu trên là do tôi
nghiên cứu dưới sự hướng dẫn của ThS GVC Nguyễn Mẫu Lâm
Tôi xin cam đoan kết quả trên là trung thực, không trùng với các kết quả nghiên cứu của các tác giả khác
Nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm
Hà Nội, Ngày tháng 05 năm 2018
Sinh viên
Phùng Thị Hiền
Trang 5MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
1 Lí do chọn đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 2
3 Giả thuyết khoa học 2
4 Nhiệm vụ nghiên cứu 2
5 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
6 Phương pháp nghiên cứu 3
7 Cấu trúc khóa luận 3
CHƯƠNG 1:TỔNG QUAN VỀ VẬT LIỆU TỪ CỨNG 5
1.1 Lịch sử phát triển của vật liệu từ cứng 5
1.1.1 Lịch sử phát triển vật liệu từ cứng 5
1.1.2 Ứng dụng và nhu cầu của vật liệu từ cứng 9
1.2 Vật liệu từ cứng Mn-Bi 10
1.2.1 Cấu trúc tinh thể 10
1.2.2 Giản đồ pha của hợp kim Mn-Bi 12
1.2.3 Tính chất từ 13
1.2.4 Phương pháp chế tạo 20
CHƯƠNG 2: KĨ THUẬT THỰC NGHIỆM 21
2.1 Quy trình chế tạo mẫu 21
2.2 Thiết bị chế tạo mẫu 22
2.2.1 Phương pháp nấu hồ quang 22
2.2.2 Phương pháp phun băng nguội nhanh 24
2.2.3 Box khí 26
2.2.5 Ép viên 30
2.2.6 Xử lí nhiệt 31
2.3 Các phương pháp khảo sát cấu trúc 32
Trang 62.3.1 Phương pháp hiển vi điện tử quét (SEM) 32
2.3.2 Phương pháp nhiễu xạ tia X 33
2.4 Các phép đo nghiên cứu tính chất từ 35
2.4.1 Các phép đo từ nhiệt trên hệ từ kế mẫu rung (VSM) 35
2.4.2 Phép đo từ trễ trên hệ từ trường xung (PFM) 36
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 39
2.1 Cấu trúc và tính chất từ của mẫu băng 39
3.2 Cấu trúc và tính chất từ của bột nghiền 41
3.3 Ảnh hưởng của xử lí nhiệt lên cấu trúc và tính chất từ của mẫu bột 44
KẾT LUẬN 48
TÀI LIỆU THAM KHẢO 49
Trang 7DANH MỤC VIẾT TẮT
NCVC: Nam châm vĩnh cửu
VLTC: Vật liệu từ cứng
Trang 8DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 1.1 Sự phát triển của nam châm vĩnh cửu trong thế kỉ 20 5
Hình 1.2 Ảnh minh họa ứng dụng của VLTC 9
Hình 1.3 Cấu trúc tinh thể của hợp kim Mn-Bi 11
Hình 1.4 Giản đồ pha của hợp kim MnBi 13
Hình 1.5 Sự phụ thuộc nhiệt độ cuả mômen từ Mn và góc giữa mômen từ và trục c của hợp kim MnBi 15
Hình 1.6 Sự phụ thuộc của từ độ vuông góc với trục c vào nhiệt độ của hợp kim MnBi 16
Hình 1.7 Đường cong từ trễ của nam châm Mn-Bi với các nhiệt độ khác nhau 17
Hình 1.8 Sự phụ thuộc của lực kháng từ Hc vào nhiệt độ của hợp kim Mn-Bi 18
Hình 1.9 Đường cong trao đổi năng lượng Bathe – Slater 19
Hình 2.1 Sơ đồ chế tạo mẫu 21
Hình 2.2 Sơ đồ khối của hệ nấu mẫu hồ quang 22
Hình 2.3 Hệ nấu hợp kim hồ quang 23
Hình 2.4 Sơ đồ khối của hệ phun băng nguội nhanh đơn trục 25
Hình 2.5 Thiết bị phun băng nguội nhanh ZKG - 1 26
Hình 2.6 Sơ đồ khối của BOX khí Ar 27
Hình 2.7 Ảnh thực của BOX khí Ar 27
Hình 2.8 Máy nghiền cơ SPEX - 8000D (a) cối và bi nghiền (b) 28
Hình 2.9 Cấu tạo chi tiết máy nghiền SPEX - 8000D 29
Hình 2.10 Hệ ép mẫu bột thành khối 31
Hình 2.11 Lò nung Lindberg Blue M 31
Hình 2.12 Kính hiển vi điện tử quét HITACHI S - 4800 33
Trang 9Hình 2.13: Mô hình hình học của hiện tượng nhiễu xạ tia X 34
Hình 2.14 Thiết bị D8 Advance Bruker 35
Hình 2.15: Hệ đo từ kế mẫu rung (VSM) 36
H ì n h 2 1 6 : Sơ đ ồ n gu y ên lý c ủ a h ệ đ o t ừ t r ư ờ n g x u n g 37
Hình 2.17: Hệ đo từ trường xung 38
Hình 3.1 Giản đồ nhiễu xạ tia X của mẫu băng Mn50Bi50 39
Hình 3.2 Đường cong từ trễ của mẫu băng Mn50Bi50 40
H ì n h 3 3 : Ản h S E M c ủ a m ẫu b ộ t M n50B i50 v ớ i t h ờ i g i an n g h i ề n k h ác n h a u 41
H ì n h 3 4 : P h ổ n h i ễ u x ạ ti a X củ a m ẫu b ộ t M n50 B i 50 v ới các t hời gi a n n g h i ề n k h ác n h a u 42
H ì n h 3 5 : Đ ườ n g c on g t ừ t rễ c ủ a m ẫu b ộ t M n 50 i B 50 v ớ i t hời gi a n n g h i ề n k h ác n h a u 43
H ì n h 3 6 : P h ổ n h i ễ u x ạ ti a X củ a m ẫu b ộ t M n50 B i 50 v ới các t hời gi a n n g h i ề n k h ác n h a u và đư ợc ủ ở các nh i ệt đ ộ k h ác n h a u t r o n g 2 h 4 4 4 Hình 3.7: Đường cong từ trễ của mẫu bột Mn50Bi50 với thời gian nghiền 1 h được ủ ở các nhiệt độ khác nhau trong 2 h 44
H ì n h 3 8 : Đ ườ n g c o n g t ừ t rễ c ủ a m ẫu nghiền 1 h được ủ ở 2 8 0 o C v ới t h ời gi a n ủ n h i ệt k h ác n h a u 45
H ì n h 3 9 : Đư ờ n g c on g t ừ t rễ c ủ a m ẫu M n 50B i 50 n g h i ền v ớ i t hời g i an k h ác n h a u ,
đ ư ợc ủ ở n hi ệ t đ ộ a) 2 6 0 o C, b ) 2 8 0 o C và 3 0 0 o C t r on g t h ờ i g i an 2 g i ờ 46
Trang 10DANH MỤC BẢNG
Bảng 1 Thông số cấu trúc tinh thể và mômen từ của Mn-Bi (LTP) từ 10K –700K 14
Trang 11nó thường được gọi là nam châm vĩnh cửu (NCVC) Cho đến nay, VLTC giữmột vai trò quan trọng và được ứng dụng trong rất nhiều lĩnh vực khác nhaucủa đời sống xã hội và kĩ thuật như: thiết bị âm thanh, ổ cứng máy tính, điệnthoại, các loại động cơ điện, máy phát điện, cảm biến và trong y học (MRI),quân sự… với khả năng tích trữ năng lượng của từ trường tác dụng lên nó vàtrở thành nguồn phát từ trường Do nhu cầu sử dụng những ứng dụng củaVLTC ngày càng nhiều nên đã thúc đẩy con người nghiên cứu, tìm kiếm vậtliệu mới và công nghệ mới nhằm tạo ra những VLTC có phẩm chất từ tốtđang được mở rộng.
Việc phát minh ra NCVC chứa đất hiếm có phẩm chất từ tốt đã mang lạibước đột phá rất lớn cho ngành VLTC và trong lĩnh vực ứng dụng Hiện nay,đất hiếm ngày càng cạn kiệt và tình trạng ô nhiễm môi trường do khai thác đấthiếm đáng báo động như hiện nay thì giá thành để chế tạo ra loại nam châmđất hiếm này ngày càng đắt đỏ Mặt khác, hầu hết các ứng dụng VLTC sửdụng trong ngành công nghệ cao hiện nay phụ thuộc vào NCVC chứa đấthiếm Tuy nhiên, các nam châm đất hiếm đều có giá thành cao, độ bền kém(do các nguyên tố đất hiếm có tính oxi hóa rất cao) Để giải quyết vấn đề này,các quốc gia công nghiệp phát triển đã đầu tư, thúc đẩy cho các nhà khoa họcnghiên cứu nhằm tìm ra các hệ VLTC mới chứa ít hoặc không chứa đất hiếmnhằm hạ giá thành sản phẩm và không bị phụ thuộc vào nguồn cung cấp đấthiếm
Gần đây các nhà khoa học đang tập trung nghiên cứu các hệ vật liệu từcứng không chứa đất hiếm trên hợp phần Mangan (Mn) như: Mn-Ga-Al, Mn-
Trang 12Ga, Mn-Al, Mn-Bi Một trong những loại VLTC đang thu hút được sự chú ý
đó là VLTC Mn-Bi, cấu trúc và tính chất từ đã được nghiên cứu trong nhữngnăm gần đây do giá thành của hợp kim Mn-Bi rẻ, nguyên vật liệt sẵn có trong
tự nhiên và không chứa nguyên tố đất hiếm Hệ vật liệu từ cứng Mn-Bi kếttinh ở hai pha: pha nhiệt độ thấp (LTP) và pha nhiệt độ cao (HTP) Tính chất
từ của hệ này được nghiên cứu ở pha nhiệt độ thấp còn tính chất quang từnghiên cứu ở pha nhiêt độ cao Hệ vật liệu Mn-Bi ở pha nhiệt độ cao có từ độbão hòa thấp cỡ 80 emu/g, lực kháng từ cỡ 20 kOe, tích năng lượng cực đại cỡ(BH)Max=17.7
MGOe Bên cạnh đó hệ vật liệu này còn có những đặc điểm nổi trội với các hệ
từ cứng khác là trong vùng nhiệt độ từ 150K- 550K lực kháng từ tăng theonhiệt độ điều này cho thấy hệ vật liệu từ cứng Mn-Bi có thể hoạt động đượctrong môi trường có nhiệt độ cao Ở nhiệt độ phòng thì hệ Mn-Bi có giá trị từ
độ đủ cao nên hệ có khả năng ứng dụng để làm nam châm vĩnh cửu và namchâm nanocomposite Do đó hệ VLTC Mn-Bi hứa hẹn tiềm năng ứng dụngtrong thực
tế
Cùng với sự hỗ trợ của Phòng chuyên đề vật lí chất rắn, Viện nghiên cứuKhoa học và ứng dụng, Phòng thí nghiệm trọng điểm về vật liệu và linh kiệnđiện tử, Phòng vật lí vật liệu từ và Siêu dẫn của Viện Khoa học vật liệu; và sựtài trợ của đề tài Khoa học cấp cơ sở Trường đại học sư phạm Hà Nội 2
Vì những lí do trên nên chúng tôi lựa chọn đề tài: “Ảnh hưởng của thời gian nghiền lên tính chất từ của vật liệu từ cứng Mn-Bi”.
2 Mục đích nghiên cứu.
Ảnh hưởng của thời gian nghiền lên tính chất từ của vật liệu từ cứng Mn-Bi
3 Giả thuyết khoa học.
Vật liệu từ cứng Mn-Bi có tính chất từ tốt được chế tạo bằng phương pháp
Trang 13nghiền cơ năng lượng cao.
4 Nhiệm vụ nghiên cứu.
Trang 14- Tìm hiểu vật liệu từ cứng Mn-Bi: lí thuyết về cấu trúc và tính chất từ của hệhợp kim Mn-Bi.
- Nghiên cứu quy trình công nghệ chế tạo hợp kim Mn-Bi bằng phương phápnghiền cơ năng lượng cao và xử lí nhiệt
- Khảo sát cấu trúc mẫu
- Khảo sát tính chất từ của mẫu
5 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.
- Đối tượng: vật liệu từ cứng Mn-Bi
- Phạm vi nghiên cứu:
+ Khảo sát ảnh hưởng của thời gian nghiền lên tính chất từ của VLTC Mn-Bi.+ Khảo sát cấu trúc mẫu trên hệ đo: Hiển vi điện tử quét (SEM) và hệ đo nhiễu xạ tia X (XRD)
+ Khảo sát các tính chất từ của mẫu trên các hệ đo:
+ Hệ đo từ kế mẫu rung (VSM)
+ Hệ đo từ trường xung (PFM)
6 Phương pháp nghiên cứu.
- Vật liệu từ cứng Mn-Bi được chế tạo bằng phương pháp thực nghiệm:
+ Chế tạo mẫu khối bằng phương pháp nấu hồ quang
+ Chế tạo hợp kim bột bằng phương pháp nghiền cơ năng lượng cao
- Phương pháp khảo sát cấu trúc và tính chất từ của mẫu:
+ Sử dụng phương pháp nhiễu xạ tia X (XRD) và phương pháp hiển vi điện tửquét (SEM) để tìm hiểu cấu trúc, kích thước hạt của mẫu
+ Sử dụng phép đo từ nhiệt trên hệ đo từ kế mẫu rung (VSM) và phép đo từ trễtrên hệ từ trường xung (PFM)
7 Cấu trúc khóa luận.
Ngoài phần mở đầu, kết luận và tài liệu tham khảo thì luận văn được trình bày theo 3 chương sau:
Trang 15CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ VẬT LIỆU TỪ CỨNG1.1 Lịch sử phát triển vật liệu từ cứng.
1.2 Vật liệu từ cứng Mn-Bi
CHƯƠNG II: KĨ THUẬT THỰC NGHIỆM
2.1 Quy trình chế tạo mẫu
2.2 Thiết bị chế tạo mẫu
2.3 Các phương pháp khảo sát cấu trúc
2.4 Các phép đo nghiên cứu tính chất từ
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
3.1 Cấu trúc và tính chất từ của mẫu băng
3.2 Cấu trúc và tính chất từ của mẫu bột nghiền
3.3 Ảnh hưởng của xử lí nhiệt lên tính chất từ của mẫu bột.KẾT LUẬN
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 16CHƯƠNG 1:TỔNG QUAN VỀ VẬT LIỆU TỪ CỨNG.
1.1 Lịch sử phát triển của vật liệu từ cứng.
1.1.1 Lịch sử phát triển vật liệu từ cứng.
Vật liệu từ cứng (VLTC) hay nam châm vĩnh cửu (NCVC) đã được tìm ra
từ những năm trước công nguyên bởi người Trung Quốc và Hy Lạp cổ đại,nam châm đầu tiên được phát hiện chỉ là loại quặng ôxit sắt Fe3O4 có sẵntrong tự nhiên Mãi đến năm 1740, NCVC đầu tiên được chế tạo tích năng
lượng khá thấp (BH) max = 1 MGOe, do đó, để có thể chế tạo được các NCVC
tích năng lượng cực đại (BH) max cao hơn nhiều lần thì cần rất nhiều vật liệu.Trong thế kỉ
20, những bước đột phá về chất lượng và phạm vi ứng dụng đã diễn ra đánhdấu sự phát triển vượt bậc trong lĩnh vực VLTC, các nhà khoa học đã thựchiện rất nhiều nghiên cứu nhằm mục đích cải thiện và nâng cao phẩm chất từcủa VLTC đã có Từ đó, vật liệu từ cứng với các pha khác nhau được phát
triển và đã đạt được thành công lớn với (BH) max tăng từ 1 MGOe đến gần 60MGOe được thể hiện như trong hình 1.1
Hình 1.1 Sự phát triển của nam châm vĩnh cửu trong thế kỉ 20 [1].
Từ hình 1.1, ta thấy bình quân thì cứ sau khoảng 20 năm thì giá trị
(BH) max
Trang 17của nam châm vĩnh cửu tăng gấp khoảng 3 lần [6].
Trang 18Năm 1917, nam châm thép Côban được phát minh ở Nhật Bản, đến năm
1931, họ nam châm AlNiCo là hợp kim của nhôm (Al), Niken (Ni) và Côban
(Co) được Mishima Nhật Bản chế tạo và sử dụng rộng rãi Ban đầu thì (BH) max
của nam châm AlNiCo cũng chỉ đạt được cỡ 1 MGOe nhưng bằng cách thay
đổi tỉ phần, thay đổi công nghệ chế tạo thì (BH) max của vật liệu này dần đượctăng lên Đến năm 1956, hợp kim AlNiCo9 có (BH) max đạt cỡ 10 MGOe, nhờ
có nhiệt độ Curie cao (850oC) nên ngày nay loại nam châm này vẫn được chếtạo và sử dụng
Những năm đầu của thập niên 50, nam châm ferit Nhiệt tổng hợp đượckhám phá bởi công ty Philip của Hà Lan Đây là loại nam châm thương mạiquan trọng nhất trong vài thập kỉ qua do chúng có câu trúc dị hướng lục giácvới công thức hóa học là MFe12O19 (M có thể là Ba, Sr, Pb hoặc tổ hợp củachúng) Tuy nhiên đây là một loại nam châm có hàm lượng ôxy cao nên từ độkhá thấp, lực kháng từ từ 3 đến 6 kOe, có khả năng tích năng lượng thấp
(BH) max không quá 6 MGOe, nhưng hiện nay loại nam châm này lại chiếmkhoảng hơn
50% tổng giá trị NCVC của toàn thế giới do ưu điểm về giá thành rẻ, sự phongphú của nguyên liệu, chi phí sản xuất thấp và độ bền cao
Thập niên 60 của thế kỉ 20, lần đầu tiên các nhà nghiên cứu khoa học đãphát hiện ra NCVC chứa đất hiếm, đánh dấu bước đột phá rất lớn trong lịch sửphát triển của VLTC Năm 1966, Karl Strnat của U.S Air Force MaterialsLaboratory (phòng thí nghiệm Vật liệu Không quân Hoa Kì) là người đầu tiên
đã phát hiện ra hợp kim SmCo đây là loại một loại nam châm đất hiếm mạnh,dựa trên hợp chất của hai kim loại chính là nguyên tố đất hiếm Côban (Co) vàkim loại Samarium (Sm) Loại nam châm này có khả năng hoạt động ở nhiệt
độ cao (trên 500 oC) nhờ có nhiệt độ Curie rất cao Hợp kim là sự kết hợp giữacác nguyên tố 3d của kim loại chuyển tiếp có từ độ bão hòa và nhiệt độ
Trang 19chuyển pha Curie (Tc) cao, với các nguyên tố 4f có tính dị hướng từ tinh thểmạnh cho
Trang 20lực kháng từ (Hc) lớn Ban đầu hợp chất SmCo5 có khả năng tạo ra nam châm
vĩnh cửu có năng lượng cao (BH) max cỡ 18 MGOe Sau đó, hàng loạt các hợpchất dựa trên cấu trúc này được phát triển thành một họ vật liệu từ cứng YCo5.Vào năm 1972, ông đã phát hiện ra hợp chất Sm2Co17 có thể tích năng lượng
BH) max cỡ 30 MGOe Họ nam châm SmCo có nhiệt độ Curie rất cao và lựckháng từ lớn cỡ vài chục kOe nhờ cấu trúc dạng lá đặc biệt Loại nam châmnày có thể sử dụng trong các ứng dụng nhiệt độ cao như động cơ phản lực
do đó việc phát minh ra loại nam châm này đã mở ra một trang mới về một họnam châm đất hiếm
Tuy nhiên vào những năm 70 của thế kỉ 20, nguồn cung cấp nguyên liệuđất hiếm như Côban chở nên đắt đỏ và không ổn định Do vậy đòi hỏi các nhàkhoa học phải nghiên cứu để tìm ra vật liệu từ cứng mới ưu việt hơn đangđược thúc đẩy mạnh mẽ trên toàn thế giới
Năm 1983, Sagawa và các cộng sự tại hãng kim loại Sumitomo (NhậtBản) đã chế tạo thành công nam châm Neodymium (NdFeB) là họ nam châmdựa trên hợp chất R2Fe14B (với R là các nguyên tố đất hiếm như Nd, Pr ) vàlực kháng từ lớn (hơn 10 kOe) Họ tìm ra nam châm Nd8Fe77B5 tích năng
lượng cực đại (BH) max 36,2 MGOe Cùng năm, Croat và cộng sự ở công tyGeneral
Motors Corporation (Mỹ) bằng phương pháp phun băng nguội nhanh đã chếtạo ra VLTC với thành phần Nd2Fe14B tích năng lượng cực đại (BH) max 14MGOe Do Nd2Fe14B có cấu trúc tinh thể kiểu tứ giác, có tính dị hướng tinhthể, từ độ bão hòa lớn nên khả năng tích trữ năng lượng lớn, cho đến nay
Nd2Fe14B vẫn là loại NCVC tốt nhất có khả năng cho giá trị (BH) max 64MGOe Đến nay thì một số phòng thí nghiệm trên thế giới đã tạo ra đượcVLTC
Nd2Fe14B có (BH) max 57 MGOe nhưng loại nam châm này không thể sửdụng ở nhiệt độ cao do nó có nhiệt độ Curie chỉ 312 oC Tuy nhiên đây là
Trang 21loại nam châm có giá thành cao do chứa nguyên tố đất hiếm nên loại namchâm này
Trang 22không được sử dụng nhiều.
Đến năm 1988, Coehoorn và các cộng sự ở phòng thí nghiệm Philip
Research (Hà Lan) đã phát minh ra loại vật liệu mới có (BH) max 12,4MGOe Vật liệu này chứa nhiều pha, bao gồm hai pha từ mềm Fe3B (73% thểtích), - Fe (12% thể tích) và pha từ cứng Nd2Fe14B (15% thể tích) Cácpha từ cứng
(chiếm tỉ phần thấp) cung cấp lực kháng từ lớn, pha từ mềm cung cấp cungcấp từ độ lớn Tính chất của loại nam châm này là nhờ liên kết trao đổi đàn hồigiữa các hạt pha từ cứng và từ mềm ở kích thước nanomet Vật liệu từ cứngloại này được gọi là vật liệu nanocomposite Đến nay, chưa tìm ra được pha từcứng nào có phẩm chất từ tốt hơn hệ vật liệu Nd-Fe-B
Trong thế kỉ 20, việc phát minh ra nam châm đất hiếm có phẩm chất từtốt là một bước đột phá rất lớn trong lịch sử khoa học và công nghệ Tuynhiên, đến nay giá thành của các loại NCVC chứa đất hiếm này tăng lên đáng
kể do các quốc gia hạn chế xuất khẩu xuất đất hiếm và tăng giá bán cácnguyên tố đất hiếm nên đã gây ra cuộc khủng khoảng về các nguyên tố đấthiếm Điều này ảnh hưởng rất lớn tới các ngành công nghiệp sản xuất sử dụngnguyên liệu đầu vào là các nguyên tố đất hiếm và ngành VLTC Bên cạnh đóthì tình trạng khai thác đất hiếm gây ô nhiễm môi trường ngày càng nghiêmtrọng Do đó, các quốc gia quan tâm, thúc đẩy và đầu tư cho các nhà khoa họcnghiên cứu, chế tạo để tìm ra các VLTC chứa ít hoặc không chứa đất hiếm haytìm ra các VLTC mới thay thế nguyên tố đất hiếm nhằm giảm sự phụ thuộcvào nguồn cung cấp đất hiếm cũng như tìm ra các pha từ cứng mới để hạ giáthành sản phẩm hiện đang được phát triển mạnh mẽ trên toàn thế giới
Trong số các hệ vật liệu từ cứng, hệ Mn-Bi thể hiện phẩm chất từ và ưuđiểm nổi bật như là giá thành rẻ, độ bền cao và đáp ứng được ứng dụng trongthực tế đời sống Bên cạnh đó thì hệ Mn-Bi có một ưu điểm nổi trội đó là lựckháng từ tăng theo nhiệt độ Do vậy, hệ vật liệu từ cứng Mn-Bi đang được các
Trang 23nhà khoa học và các phòng thí nghiệm đặc biệt quan tâm, nghiên cứu và pháttriển.
1.1.2 Ứng dụng và nhu cầu của vật liệu từ cứng.
Hiện nay, VLTC giữ một vai trò quan trọng, được ứng dụng rộng rãitrong các lĩnh vực với các thiết bị gần gũi và không thể thiếu trong cuộc sốngcủa chúng ta như laptop, các loại máy phát, biến thế, loa điện động hay cácloại động cơ và trong các linh kiện công nghệ cao như cảm biến, đĩa ghi từmật độ cao, vi khởi động điện từ vài năm gần đây phạm vi ứng dụng củaVLTC mở rộng sang một số lĩnh vực quan trọng khác như là y học, quân sự,ngành điện, điện tử, giao thông vận tải với khả năng tích trữ năng lượng của
từ trường tác dụng lên nó và trở thành nguồn phát từ trường
Hình 1.2 Ảnh minh họa ứng dụng của VLTC.
Trang 24Tuy nhiên, trong tình trạng khủng hoảng về năng lượng và ô nhiễm môitrường như hiện nay thì vấn đề sử dụng các nguồn năng lượng tái tạo đangđược toàn thế giới đặc biệt quan tâm và phát triển mạnh mẽ NCVC đóng vaitrò không thể thiếu trong quá trình sử dụng năng lượng tái tạo Người ta cóthể phân loại các ứng dụng của NCVC trong các thiết bị trên cơ sở tác dụngcủa chúng như: nam châm vĩnh cửu dùng để biến đổi điện năng thành cơ năng(các loại động cơ) và biến đổi cơ năng thành điện năng (các loại máy phát)…Ngoài ra, NCVC ứng dụng trong các máy phát điện chạy bằng sức gió,sức nước dùng động cơ nam châm vĩnh cửu góp phần bổ sung năng lượngthiếu hụt và nguồn nguyên liệu đắt đỏ trên Trái đất, các mô tơ một chiều cho
xe đạp, xe máy, ôtô chạy điện nhằm giảm ô nhiễm môi trường Các viên từchữa bệnh đau khớp, đau đầu, huyết áp cao đang được quan tâm nghiêncứu Theo thời gian, chất lượng của NCVC không ngừng được nâng cao Từcác ứng dụng khác nhau thì NCVC có đầy đủ hình dạng, kích thước và phẩmchất từ khác nhau để phục vụ cho nhu cầu của con người
Nhu cầu sử dụng NCVC ngày càng nhiều Tuy nhiên, hầu hết các ứngdụng VLTC sử dụng trong ngành công nghệ cao hiện nay phụ thuộc vàoNCVC chứa đất hiếm Ưu điểm của nam châm chứa đất hiếm là có nănglượng từ cực đại cao nhưng giá thành để tạo ra nó rất đắt do giá thành củanguyên tố đất hiếm cao Vì vậy để đáp ứng được nhu cầu sử dụng rất lớn củathị trường, các nhà khoa học đã tìm kiếm và tập trung nghiên cứu chế tạo cácvật liệu từ cứng chứa ít hoặc không chứa đất hiếm nhằm hạ giá thành sảnphẩm
1.2 Vật liệu từ cứng Mn-Bi.
1.2.1 Cấu trúc tinh thể.
Hợp kim Mn-Bi là một hợp chất liên kết sắt từ với cấu trúc NiAs (kiểulục giác), thuộc nhóm không gian P63/mmc Các tham số đặc trưng của ô cơ
Trang 25sở là a = b = 4,2827Å và c = 6,1103Å, hai trục tạo với nhau một góc 1200 vàtrục thứ
Trang 26ba (trục c) vuông góc với cả hai trục còn lại Trong nhiều thập kỉ qua hợp kim
từ cứng Mn-Bi pha nhiệt độ thấp được quan tâm nghiên cứu Bên cạnh đó,hợp kim này có góc quay Kerr lớn hứa hẹn tiềm năng ứng dụng cho ghi từ.Vật liệu từ cứng MnBi có lực kháng từ Hc tăng theo nhiệt độ cho thấy hợpkim này có
thể ứng dụng trong nam châm vĩnh cửu nhiệt độ cao và có giá thành thấp
Mn
Bi
Hình 1.3 Cấu trúc tinh thể của hợp kim Mn-Bi [7, 20].
Cấu trúc tinh thể của hợp kim Mn-Bi ở LTP Mn-Bi có các nguyên tử Mnchiếm ở các vị trí các đỉnh và trung điểm các cạnh còn nguyên tử Bi nằm xen
kẽ [7,16] Cấu trúc tinh thể MnBi pha LTP được mô tả như hình 1.3
Các hằng số mạng tinh thể và thể tích tăng theo sự tăng của nhiệt độ, tỉ lệcác tham số mạng c/a của tinh thể Mn-Bi đạt giá trị lớn nhất 1,43346 Å tại 600
K cách Mn-Mn của hợp kim gần nhất là trong khoảng 3,0381 Å - 3,0825 Å, lớn
hơn rất nhiều so với các nguyên tố Mn (2,754 Å) [18]
Trang 27Mặc dù Mn là kim loại thuận từ, Bi là kim loại phi từ nhưng khi kết hợpvới nhau chúng tạo thành hợp kim Mn-Bi có tính sắt từ kết tinh ở hai pha làpha
Trang 28nhiệt độ thấp (LTP) và pha nhiệt độ cao (LTH) Hợp kim Mn-Bi có tính chấtsắt từ ở dưới nhiệt độ 628 K (pha LTP) Khi nhiệt độ lớn hơn 628 K hợp kim
có tính thuận từ (pha HTP) Ở mỗi trạng thái kết tinh, hợp kim Mn-Bi có cấutrúc và tính chất khác nhau, đặc biệt là sự bất thường về tính chất từ ở pha LTP
và sự bất thường về tính chất quang – từ ở pha HTP Vì vậy mà hợp kim đã vàđang được các nhà khoa học quan tâm nghiên cứu trên lí thuyết và thựcnghiệm vì tính chất từ của hệ hợp kim này [4,14,16]
1.2.2 Giản đồ pha của hợp kim Mn-Bi.
Hợp kim MnBi được nghiên cứu trên lí thuyết và thực nghiệm vì các tínhchất quang – từ lí thú của hệ hợp kim này Tuy nhiên, do những khó khăntrong việc chế tạo đơn tinh thể Mn-Bi hoặc hợp kim Mn-Bi đồng nhất nên cácvấn đề liên quan đến các hiện tượng chuyển pha phức tạp của hợp kim Mn-Bitrong các thí nghiệm trước đó chưa bao giờ được giải thích một cách thỏađáng
Năm 1974 [16], Tu Chen đã nghiên cứu chuyển pha của hợp kim bằngthực nghiệm và đã lí giải được sự chuyển pha của hợp kim Mn-Bi nhưng phầnlớn trong công trình nghiên cứu của ông tập trung vào pha nhiệt độ thấp Chođến những năm gần đây [20] các tác giả ở viện nghiên cứu Nhật Bản đã công
bố giản đồ pha đầy đủ của hợp kim Mn-Bi trên phương diện lí thuyết và thựcnghiệm
Từ hình 1.4 giản đồ pha của hợp kim MnBi cho thấy ở dưới nhiệt độ
TE=535 K và hợp kim có thành phần nhỏ hơn 50% tỉ lệ nguyên tử thì hợp kim
sẽ hình thành cấu trúc pha MnBi và các vùng giàu Bi Ngược lại nếu tỉ lệ nàyhơn 50% thì trong hợp kim sẽ hình thành các cấu trúc pha MnBi và vùng giàu
Mn Để Mn và Bi tạo thành hợp kim MnBi hoàn toàn và không xuất hiện sự
dư thừa Mn hay Bi thì tỉ lệ % nguyên tử Mn và Bi là 1:1
Khi nhiệt độ của hợp chất MnBi TE > 535 K và Tp1 < 628 K thì ngoài cấutrúc của pha MnBi trong hợp chất còn xuất hiện pha lỏng
Trang 29Nhiệt độ của hợp chất lớn hơn Tp1 cấu trúc của pha MnBi bị phân hủy vàchuyển thành hợp chất Mn1.08Bi + lỏng Khi nhiệt độ của hợp chất lớn hơn Tp2
thì hỗn hợp này chuyển thành Mn + pha lỏng
Hình 1.4 Giản đồ pha của hợp kim MnBi.
Trong công bố này đã cho thấy ở nhiệt độ nhỏ hơn 628 K hợp chất MnBi
có cấu trúc kiểu NiAs có tính chất sắt từ Tuy nhiên khi tăng nhiệt độ trên 628
K thì hợp chất MnBi chuyển từ cấu trúc NiAs sang cấu trúc Ni2In và các tínhchất từ chuyển từ trạng thái sắt từ sang thuận từ
1.2.3 Tính chất từ.
Năm 2013 Y.B Yang và cộng sự đã công bố các thông số phụ thuộc vàonhiệt độ của hợp kim Mn-Bi đó là bảng thông số cấu trúc tinh thể và mômen
từ của Mn-Bi (LTP) từ 10K-700K được thể hiện ở bảng 1
Từ bảng 1, ta thấy các thông số mạng tinh thể và thể tích của ô đơn vịtăng với sự gia tăng nhiệt độ c/a tỷ lệ tham số mạng tinh thể cho MnBi đạt đếnmột tối đa 1,43346 tại khoảng cách Mn-Mn lớn nhất ở khoảng 600 K Trongkhoảng A = 3,0381Å - 3,0825Å tương ứng với nhiệt độ 10 K đến 600 K,khoảng cách Mn-Mn là lớn nhất dẫn đến tính chất sắt từ hay nói cách khác
là mô men từ
Trang 30+ a là khoảng cách gần nhất giữa hai nguyên tử Mn
+ b là mômen từ của nguyên tử Mn
+ c là góc giữa mômen từ của nguyên tử Mn và trục c
Từ hình 1.6 cho thấy mômen từ của Mn lớn nhất khi góc giữa spin vàtrục c là vuông góc với nhau Điều này chỉ xảy ra khi nhiệt độ của hợp kim là
0 K Khi tăng dần nhiệt độ thì moomen từ của Mn giảm được thể hiện tronghình vẽ [5,8]
Trang 31Hình 1.5 Sự phụ thuộc nhiệt độ cuả mômen từ Mn và góc giữa mômen từ
và trục c của hợp kim MnBi [8]
Từ độ bão hòa.
Theo lí thuyết sóng spin của Block thì sự phụ thuộc nhiệt độ từ hóa của
từ độ bão hòa ở nhiệt độ thấp được tính theo công thức sau:
I S = Io(1-αT3/2)Trong đó:
+ α phụ thuộc vào loại mạng và tích phân trao đổi
+ Io là từ độ tại 0 K
Thực tế, từ độ phụ thuộc nhiệt độ của MnBi là rất phức tạp, nó liên quanđến chuyển pha từ cấu trúc kim loại ở vùng nhiệt độ thấp và pha từ ở vùngnhiệt độ cao
Các đường cong từ hóa MnBi được đo vuông góc với hướng thẳng đứngđược vẽ trong hình 1.7 Có thể thấy rằng các đường cong từ hóa dọc theo trục
Trang 32cứng trở nên dễ dàng bão hòa hơn khi nhiệt độ giảm, cho thấy rằng sự bất đẳng thức không đồng trục giảm với nhiệt độ giảm dần và có xu hướng có
Trang 33Đường cong từ trễ.
Hình 1.7 Đường cong từ trễ của nam châm MnBi
với các nhiệt độ khác nhau.
Từ hình vẽ ta thấy các đường cong từ trễ của nam châm đo tại 300K và400K Lực kháng từ đo ở 300K và 400K là 2.0T và 1.4T Các đường cong từ trễ cho thấy sự phụ thuộc của lực kháng từ với từ độ bão hòa vào nhiệt độ
Lực kháng từ (Hc)
Hợp kim Mn-Bi không chứa nguyên tố đất hiếm, là hệ vật liệu sắt từ,nhiệt độ chuyển pha Tc=628K, có trục c dễ bị từ hóa và có dị hướng từ tinhthể cao ở nhiệt độ phòng Mặt khác, pha nhiệt độ thấp (LTP) MnBi cho thấymột hệ số bất đẳng hướng dương dẫn đến Hc khoảng 1,5 T ở 300 K và 2 T ở
400 K Ở pha nhệt độ thấp, lực kháng từ Hc của MnBi cao giúp làm cho nó
có thể sử dụng được ở nhiệt độ hoạt động của động cơ phản lực
Đặc biệt, trong khoảng nhiệt độ từ 300K - 700K thì các thuộc tính cấutrúc và tính chất từ của Mn-Bi (LTP) rất hấp dẫn và trong khoảng từ 150K –540K
Trang 34lực kháng từ tăng theo sự tăng của nhiệt độ.
Hình 1.8 Sự phụ thuộc của lực kháng từ Hc vào nhiệt độ của hợp kim MnBi [8].
Thậm trí lực kháng từ lớn hơn 2.0 T có thể tìm được ở nhiệt độ cao hơn.Lực kháng từ cực đại 25 kOe tại 540 K và sau đó giảm dần xuống 18 kOe ở
610 K [7,18] Sự biến thiên lực kháng từ theo nhiệt độ là do tính dị hướng từtinh thể của hợp kim MnBi ở pha LTP, tương tác spin – quỹ đạo đóng vai tròmấu chốt trong dị hướng từ
Đường cong Bathe-Slater.
Ở trạng thái kim loại, khoảng cách giữa các nguyên tử Mn nhỏ nên tích phântrao đổi E<0 Mn là nguyên tố thuận từ và Bi là nguyên tố phi từ tuy nhiên khitạo thành hợp kim Mn-Bi làm cho khoảng cách giữa các nguyên tử Mn tăngdần và hợp kim Mn-Bi có tính sắt từ ở dưới nhiệt độ 628 K và thuận từ ở nhiệt
độ trên 628 K Mặt khác, nguyên tố Mn có cấu hình điện tử 3d54s2 và nguyên
tố Bi có cấu hình điện tử là 6s26p3, do đó nguồn gốc từ tính là sự tương táctrao đổi giữa các điện tử của lớp vỏ chưa lấp đầy điện tử Điều này được giảithích bằng đường cong trao đổi năng lượng Bathe – Slater, đường cong mô tả
sự phụ thuộc của tích phân trao đổi E vào khoảng cách giữa các nguyên tửđược biểu
Trang 35diễn ở hình 1.10.
Hình 1.9 Đường cong trao đổi năng lượng Bathe – Slater.
Với: E - là năng lượng trao đổi (tích phân trao đổi năng lượng)
a - là hằng số mạng
r - bán kính hiệu dụng của các điện tử lớp vỏ
Đường cong Bethe-Slater biểu diễn mức trao đổi năng lượng của các kimloại chuyển tiếp Nó như là một hàm của tỷ số của khoảng cách giữa cácnguyên tử và bán kính r của vỏ electron 3d Đường cong giải thích cho tínhchất sắt từ và phản sắt từ của kim loại và hợp kim Năng lượng trao đổi củamột cặp nguyên
tử được tính bởi công thức:
Trong đó: J - trao đổi tích hợp
S - spin điện tử
Wij = -2JexSi.Sj
i, j - chỉ số của hai nguyên tử
Ở trạng thái kim loại, khoảng cách giữa các nguyên tử Mn nhỏ (2,754Å)nên tích phân trao đổi E < 0, Mn là chất phản sắt từ; khi Mn kết hợp với Bithành Mn-Bi, các nguyên tử Bi nằm xen kẽ với các nguyên tử Mn hình 1.2,làm cho khoảng cách giữa các nguyên tử Mn tăng lên đủ xa nhau để E > 0,hợp kim Mn-Bi trở thành vật liệu sắt từ Điều này giải thích dựa vào đườngcong Bethe
Trang 36– Slater, đường cong mô tả sự phụ thuộc của tích phân trao đổi E vào khoảng cách giữa các nguyên tử (tức là phụ thuộc vào tỉ số a/r với a là hằng số mạng
Trang 37và r là bán kính hiệu dụng của lớp vỏ điện tích) [3].
37 kJ / m3 ở 400 K Các LTP MnBi đã được kiên cố hóa đã thể hiện mật độthông lượng từ mới (Br) là 0,8 T và (BH) tối đa là 17 MGOe ở 290 K [7] Tuynhiên bột LTP MnBi đã nung chảy và cơ khí chế tạo có tỷ lệ Br thấp 0.7 T và(BH) tối đa là 11.00 MGOe và Br là 0.7 T và (BH) tối đa là 11.95 MGOe ở300
K Do đó, bắt buộc phải dự đoán giới hạn lý thuyết của (BH) max cho namchâm MnBi LTP