1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý các dự án đầu tư xây dựng tại công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên thủy lợi yên lập

121 132 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 121
Dung lượng 1,76 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

được huy động đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh; vốn góp của nhànước trong liên doanh, liên kết với các thành phần kinh tế trong nước và nước ngoài.+ Vốn tín dụng đầu tư phát triển c

Trang 1

LỜI CAM ĐOAN

Tôi tên: Dương Minh Tùng học viên lớp cao học 23QLXD12 chuyên ngành

“Quản lý xây dựng”, Trường Đại học Thủy Lợi

Là tác giả luận văn thạc sĩ với đề tài “Giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý các dự

án đầu tư xây dựng tại Công ty TNHH MTV Thủy Lợi Yên Lập” Tôi cam đoan các

số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trongbất kỳ công trình nào khác./

Tác giả

Dương Minh Tùng

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Lời đầu tiên, học viên xin cảm ơn đến các cán bộ giảng viên của trường Đại học Thủylợi Hà Nội đã nhiệt tình truyền đạt kiến thức trong suốt quá trình học tập tại trường

Đặc biệt, tác giả xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến PGS.TS Nguyễn Hữu Huế đã hướng

dẫn tận tình, chỉ bảo và cung cấp các kiến thức khoa học cần thiết trong quá trình thực

hiện luận văn Đến nay, tác giả đã hoàn thành luận văn thạc sĩ với đề tài “Giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý các dự án đầu tư xây dựng tại Công ty TNHH MTV Thủy Lợi Yên Lập”.

Tác giả xin cảm ơn đến Công ty TNHH MTV Thủy lợi Yên Lập, Trưởng phòng vàcác cán bộ phòng quản lý dự án đã tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất để học viên hoànthành khóa cao học và luận văn cuối khóa

Do trình độ, kinh nghiệm cũng như thời gian nghiên cứu còn hạn chế nên luận văn khótránh khỏi những thiếu sót, tác giả rất mong nhận được những ý kiến đóng góp của quýđộc giả

Trang 3

H

Tác giả

D ư ơ n g M in h T ù n g

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

DANH MỤC BẢNG BIỂU vi

DANH MỤC HÌNH VẼ vii

DANH MỤC CÁC VIẾT TẮT viii

PHẦN MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục đích của đề tài 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

4 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 2

4.1 Ý nghĩa khoa học 2

4.2 Ý nghĩa thực tiễn 2

5 Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu 2

6 Kết quả đạt được 3

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN VÀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG 4

1.1 Vai trò của đầu tư xây dựng cơ bản trong nền kinh tế thị trường 4

1.2 Đặc điểm của sản phẩm và quá trình xây dựng cơ bản 6

1.3 Hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản của Nhà nước 8

1.4 Dự án đầu tư xây dựng công trình 9

1.4.1 Khái niệm dự án đầu tư xây dựng công trình .9

1.4.2 Phân loại dự án đầu tư xây dựng 10

1.4.3 Các giai đoạn thực hiện dự án đầu tư xây dựng công trình 12

1.5 Các trường phái quản lý dự án phổ biến trên thế giới 14

1.5.1 Quản lý dự án dựa trên chuẩn mực quản lý dự án của Viện Quản lý dự án PMI(Mỹ) 15

1.5.2 Quản lý dự án dựa trên chuẩn mực quản lý dự án PRINCE2 (Vương quốc Anh) 17 1.5.3 Quản lý dự án dựa trên các lĩnh vực kiến thức về quản lý dự án của Hiệp hội

Trang 5

Quản lý dự án APM (Vương quốc Anh và Châu Âu) .18

Trang 6

1.5.4 Quản lý dự án theo các nội dung quản lý dự án của Hiệp hội quản lý dự án quốc

tế (IPMA) .20

Kết luận chương 1 22

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ KHOA HỌC VÀ CƠ SỞ PHÁP LÝ VỀ QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH 23

2.1 Hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình .23

2.2 Lý luận về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình tại Việt Nam 29

2.2.1 Khái niệm, tác dụng và ý nghĩa của quản lý dự án 29

2.2.2 Nội dung quản lý dự án 31

2.2.3 Các tiêu chuẩn đánh giá và lĩnh vực QLDA 32

2.2.4 Bản chất quản lý dự án, công cụ quản lý dự án 36

2.2.5 Mục tiêu quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình 36

2.3 Các hình thức quản lý dự án thường gặp 38

2.3.1 Một số nguyên tắc cơ bản khi xây dựng bộ máy tổ chức QLDA .39

2.3.2 Các mô hình tổ chức quản lý dự án 40

2.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả quản lý dự án 43

2.4.1 Các yếu tố liên quan đến năng lực, kinh nghiệm của đơn vị trực tiếp thực hiện công việc quản lý dự án 43

2.4.2 Các yếu tố liên quan đến việc tổ chức thực hiện các nội dung trong quá trình quản lý dự án 44

2.4.3 Năng lực quản lý của đơn vị chủ đầu tư 48

2.4.4 Ảnh hưởng của nguồn vốn cho dự án 49

2.4.5 Ảnh hưởng của quy hoạch, kế hoạch 49

2.4.6 Các nhân tố liên quan đến sự trao đổi thông tin 49

2.4.7 Các nhân tố liên quan đến địa điểm xây dựng công trình 50

2.3.8 Sự biến động của giá cả thị trường 50

2.3.9 Vấn đề quan liêu, tham nhũng, lãng phí 50

2.3.10 Một số vấn đề khác ảnh hưởng đến quá trình quản lý dự án 50

2.5 Phân tích lựa chọn mô hình quản lý dự án hiệu quả 51

Kết luận chương 2 54

Trang 7

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ DỰ

ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG TẠI CÔNG TY TNHH MTV THỦY LỢI YÊN

LẬP 55

3.1 Thực trạng về công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng, sửa chữa ,nâng cấp công trình thủy lợi của công ty TNHH MTV Thủy Lợi Yên Lập 55

3.1.1 Khái quát chung về công ty TNHH MTV Thủy Lợi Yên Lập 55

3.1.2 Cơ cấu tổ chức Công ty TNHH MTV Thủy lợi Yên Lập 56

3.1.3 Thực trạng về công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng, sửa chữa ,nâng cấp công trình thủy lợi của công ty TNHH MTV Thủy Lợi Yên Lập 57

3.1.4 Những thuận lợi và khó khăn mà công ty gặp phải trong quá trình thực hiện dự án tại công ty 60

3.1.5 Một số kết quả đạt được và đánh giá chung về công tác quản lý dự án tại công ty TNHH MTV Thủy Lợi Yên Lập 62

3.2.1 Nâng cao hiệu quả của công tác lập kế hoạch 63

3.2.2 Nâng cao nghiệp vụ quản lý dự án cho cán bộ 64

3.2.3 Nâng cao hiệu quả của công tác đấu thầu .65

3.2.4 Công ty cần nghiên cứu và thực hiện tốt công tác quản lý rủi ro của dự án 66

3.2.5 Các giải pháp quản lý và điều hành dự án 67

3.2.6 Giải pháp cho hoạt động quản lý tài chính: 69

3.2.7 Giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý chất lượng công trình: 69

3.3 Đề xuất quy trình quản lý dự án tại công ty TNHH MTV Thủy lợi Yên Lập75 3.3.1 Mục đích 75

3.3.2 Phạm vi áp dụng 76

3.3.3 Sơ đồ quy trình 76

Kết luận chương 3 82

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 83

TÀI LIỆU THAM KHẢO 86

Trang 8

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 2.1 Các lĩnh vực quản lý dự án [11] 34

Trang 9

DANH MỤC HÌNH VẼ

Hình 1 1 Chu trình dự án đầu tư xây dựng 12

Hình 1.2 Các nhóm quá trình quản lý dự án theo thời gian (PMI 2012) 16

Hình 1.3 Ba phạm vi năng lực quản lý dự án của nhà quản lý dự án 20

Hình 2.1 Biểu tượng của hệ thống phương pháp luận quản lý 30

Hình 2.2 Chu trình quản lý dự án [11] 32

Hình 2.3 Những tiêu chuẩn ràng buộc kết quả thực hiện dự án [11] 33

Hình 2.4 Mô hình chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án [12] 40

Hình 2.5 Mô hình chủ nhiệm điều hành dự án [12] 41

Hình 2.6 Mô hình chìa khóa trao tay [12] 42

Hình 3.1:Sơ đồ cơ cấu tổ chức văn phòng công ty TNHHMTV Thủy lợi Yên Lập 56

Hình 3.2:Sơ đồ quy trình quản lý dự án đầu tư đề xuất 77

Trang 10

DANH MỤC CÁC VIẾT TẮT

BNNPTNT: Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn

Sở NN&PTNT Sở nông nghiệp và phát triển nông thôn.PGS: Phó giáo sư

TS: Tiến sỹ

ĐTXDCB: Đầu tư xây dựng cơ bản

DAĐTXDCT: Dự án đầu tư xây dựng công trình.QLDA: Quản lý dự án

Trang 11

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Với mục tiêu đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa, xây dựng nền kinh tế độc lập,

tự chủ đưa nước ta cơ bản trở thành một nước công nghiệp theo hướng hiện đại Muốnvậy công tác thủy lợi với tư cách là một ngành thuộc kết cấu hạ tầng phải phát triển lênmột trình độ mới trong đó công tác đầu tư xây dựng phải được đổi mới và nâng caohiệu quả

Do coi trọng công tác thủy lợi mà nhân dân ta đã bền bỉ làm thủy lợi để cải tạo thiênnhiên, chiến thắng hạn hán, lũ lụt xây dựng bảo vệ tổ quốc Hàng ngàn hệ thống côngtrình thủy lợi được xây dựng đã từng bước thay đổi bộ mặt xã hội Đời sống của nhândân ngày càng khởi sắc Các hệ thống thủy nông đã đảm bảo tưới tiêu cho hang triệu

ha đất canh tác Ngăn mặn giữ nước ngọt, thau chua cải tạo đất đai góp phần phát triểnnông nghiệp Ngoài ra còn cung cấp nước sinh hoạt cho dân cư và các ngành kinh tếkhác Thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội

Tuy vậy hiệu quả của các hệ thống thủy lợi mang lại chưa tương xứng với tiềm năngcông sức mà Đảng, Nhà nước và nhân dân đã đầu tư Đặc biệt là trong những thập niêngần đây tình trạng bất cập trong công tác quản lý đầu tư xây dựng công trình thườnggây sự cố và xuống cấp nghiêm trọng, luôn bị động trước diễn biến phức tạp của thờitiết đã gây ảnh hưởng trực tiếp đến công trình và hiệu quả thấp Hàng năm Nhà nướcphải đầu tư hang nghìn tỷ đồng cho công tác xây mới, tu sửa,nâng cấp công trình màvẫn không đáp ứng được yêu cầu của sản xuất và đời sống Có nhiều nguyên nhânkhông phát huy được hiệu quả của hệ thống thủy lợi trong đó có nguyên nhân quản lýđầu tư xây dựng công trình thủy lợi

Xuất phát từ các vấn đề đó cùng với sự đồng ý của khoa Công trình trường đại họcThủy lợi cũng như sự giúp đỡ chỉ bảo nhiệt tình của PGS.TS Nguyễn Hữu Huế nên tácgiả đã lựa chọn luận văn: “ Giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý các dự án đầu tư xây

Trang 12

dựng tại Công ty TNHH MTV Thủy Lợi Yên Lập” làm đề tài nghiên cứu luận vănThạc sỹ của mình.

Trang 13

2 Mục đích của đề tài

Luận văn phân tích các yếu tố tác động đến chất lượng công tác quản lý dự án và đềxuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý các dự án xây dựng công trình tạicông ty TNHH MTV Thủy lợi Yên Lập

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Công ty TNHH MTV Thủy lợi Yên Lập Quảng Ninh là doanh nghiệp nhà nước hoạtđộng công ích.Trong những năm qua và những năm tiếp theo được nhà nước đầu tư vàtiếp tục đầu tư đề xây dựng mới,sửa chữa nâng cấp công trình nhằm phát huy hiệu hệthống thủy lợi,theo hướng hiện đại hóa đáp ứng với vị trí và nhiệm vụ được giao

Đề tài tiến hành nghiên cứu các mặt hoạt động có liên quan đến công tác quản lý dự ánxây dựng,sửa chữa,nâng cấp các công trình của công ty TNHH-MTV Thủy lợi YênLập

4 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

4.1 Ý nghĩa khoa học

Luận văn hệ thống hóa và làm sáng tỏ và bổ sung hoàn thiện những vấn đề lý luận vàthực tiễn về dự án, quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình nói chung, dự án đầu tưxây dựng công trình thủy lợi nói riêng và những nhân tố ảnh hưởng đến công tác này

4.2 Ý nghĩa thực tiễn

Kết quả nghiên cứu hoàn thiện công tác quản lý dự án công trình thủy lợi tại công tyTNHH-MTV Thủy lợi Yên Lập-Quảng Ninh là những gợi ý thiết thực có thể vận dụngvào các công ty thủy lợi trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh thời gian tới

5 Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu

5.1 Cách tiếp cận

- Tiếp cận từ tổng thể đến chi

tiết;

Trang 14

- Tiếp cận các cơ sở lý thuyết chung về dự án, quản lý dự án đầu tư xây dựng côngtrình, các văn bản pháp luật liên quan đến công tác quản lý dự án trong phạm vi nghiên

Trang 15

cứu của đề tài.

- Tìm hiểu thực trạng quản các dự án đầu tư xây dựng,sửa chữa,nâng cấp công trình thủy lợi tại công ty TNHH MTV Thủy Lợi Yên Lập

5.2 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp thu thập,phân tích các tài liệu liên quan: các tài liệu về công tác quản lý

dự án các công trình thuỷ lợi tại công ty TNHH MTV Thủy lợi Yên Lập và các công

ty, ban dự án trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh hiện nay

- Phương pháp chuyên gia: trao đổi với thầy hướng dẫn và các chuyên gia có kinh nghiệm nhằm đánh giá và đưa ra giải pháp phù hợp nhất

6 Kết quả đạt được

Để đạt được mục tiêu nghiên cứu, luận văn đã giải quyết được những vấn đề sau:

- Thực trạng công tác quản lý các dự án xây dựng công trình thủy lợi tại Công tyTNHH MTV Thủy lợi Yên Lập

- Phân tích, đánh giá hiện trạng và đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản

lý dự án xây dựng các công trình thủy lợi tại Công ty TNHH MTV Thủy lợi Yên Lập

Trang 16

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN VÀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG

1.1 Vai trò của đầu tư xây dựng cơ bản trong nền kinh tế thị trường

Đầu tư xây dựng cơ bản (ĐTXDCB) là hoạt động đầu tư nhằm tạo ra các công trìnhxây dựng theo mục đích của người đầu tư, là lĩnh vực sản xuất vật chất tạo ra các tàisản cố định (TSCĐ) và tạo ra cơ sở vật chất kỹ thuật cho xã hội ĐTXDCB là một hoạtđộng kinh tế

ĐTXDCB của nhà nước có ý nghĩa cực kỳ quan trọng trong nền kinh tế thị trườngđịnh hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam Trong những năm qua nhà nước đã giànhhàng chục ngàn tỷ đồng mỗi năm cho ĐTXDCB ĐTXDCB của nhà nước chiếm tỷtrọng lớn và giữ vai trò quan trọng trong toàn bộ hoạt động ĐTXDCB của nền kinh tế

ở Việt Nam ĐTXDCB của nhà nước đã tạo ra nhiều công trình, nhà máy, đường giaothông, … quan trọng, đưa lại nhiều lợi ích kinh tế xã hội thiết thực Tuy nhiên, nhìnchung hiệu quả ĐTXDCB của nhà nước ở nước ta còn thấp thể hiện trên nhiều khíacạnh như: đầu tư sai, đầu tư khép kín, đầu tư dàn trải, thất thoát, lãng phí, tiêu cực,tham nhũng

Đầu tư cơ bản là hoạt động đầu tư để tạo ra các TSCĐ Trong hoạt động đầu tư, cácnhà đầu tư phải quan tâm đến các yếu tố: sức lao động, tư liệu lao động, đối tượng laođộng Khác với đối tượng lao động ( nguyên vật liệu, sản phẩm dở dang, bán thànhphẩm ) các tư liệu lao động ( như máy móc thiết bị, nhà xưởng, phương tiên vậntải, ) là những phương tiện vật chất mà con ngươì sử dụng để tác động vào đối tượnglao động, biến đổi nó theo mục đích của mình Bộ phận quan trọng nhất trong các tưliệu lao động là các TSCĐ Đó là các tư liệu lao động chủ yếu được sử dụng một cáchtrực tiếp hay gián tiếp trong quá trình sản xuất kinh doanh như máy móc, thiết bị,phương tiện vận tải, nhà xưởng, các công trình kiến trúc, TSCĐ vô hình Thôngthường một tư liệu lao động được coi là một TSCĐ phải đồng thời thoả mãn hai tiêuchuẩn cơ bản: Phải có thời gian sử dụng tối thiểu và phải đạt giá trị tối thiểu ở một

Trang 17

mức quy định Tiêu chuẩn này được quy định riêng đối với từng nước và có thể đượcđiều chỉnh cho phù hợp với giá cả của từng thời kỳ.

Trang 18

Những tư liệu lao động không đủ các tiêu chuẩn quy định trên được coi là những công

cụ lao động nhỏ, được mua sắm bằng nguồn vốn lưu động TSCĐ được chia thành hailoại: TSCĐ có hình thái vật chất (TSCĐ hữu hình) và TSCĐ không có hình thái vậtchất (TSCĐ vô hình) Để có được TSCĐ, chủ đầu tư có thể thực hiện bằng nhiều cáchnhư: xây dựng mới, mua sắm, đi thuê,

Hoạt động đầu tư cơ bản thực hiện bằng cách tiến hành xây dựng mới các TSCĐ đượcgọi là ĐTXDCB XDCB chỉ là một khâu trong hoạt động ĐTXDCB XDCB là cáchoạt động cụ thể để tạo ra TSCĐ (như khảo sát, thiết kế, xây dựng, lắp đặt, )

Vốn của dự án ĐTXDCB nói chung được cấu thành bởi các nguồn sau:

Thứ nhất là nguồn vốn của nhà nước Nguồn vốn này bao gồm:

+ Ngân sách nhà nước cấp phát

+ Vốn của các doanh nghiệp nhà nước có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước, bao gồmvốn từ khấu hao cơ bản để lại, từ lợi nhuận sau thuế, từ đất đai, nhà xưởng còn chưa sửdụng đến, được huy động đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh; vốn góp của nhànước trong liên doanh, liên kết với các thành phần kinh tế trong nước và nước ngoài.+ Vốn tín dụng đầu tư phát triển của nhà nước mà Chính phủ cho vay theo lãi suất ưuđãi bằng nguồn vốn tự có hoặc nhà nước đi vay để cho vay lại đầu tư vào các dự ánthuộc lĩnh vực được ưu tiên trong kế hoạch nhà nước đối với một số doanh nghiệpthuộc các thành phần kinh tế

+ Vốn vay nợ, viện trợ từ bên ngoài của Chính phủ thông qua kênh hỗ trợ phát triểnchính thức (ODA) Trên thực tế, một phần vốn này sẽ đưa vào ngân sách đầu tư, cònphần ODA cho các doanh nghiệp vay lại thì đưa vào nguồn tín dụng đầu tư phát triểncủa nhà nước

Thứ hai là nguồn vốn đầu tư của khu vực tư nhân và nguồn vốn đóng góp tự nguyệncủa dân cư vì lợi ích cộng đồng, kể cả đóng góp công lao động, của cải vật chất để xâydựng các công trình phúc lợi

Trang 19

Thứ ba là nguồn vốn đầu tư nước ngoài Nguồn vốn này bao gồm đầu tư gián tiếp vàđầu tư trực tiếp Đầu tư gián tiếp của nước ngoài tại Việt Nam là nguồn vốn do nướcngoài cung cấp thông qua việc mua cổ phiếu, trái phiếu của Việt Nam, nhưng khôngtham gia công việc quản lý trực tiếp Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (Foreign DirectInverstment – FDI) ở Việt Nam là nguồn vốn nước ngoài trực tiếp đầu tư vào ViệtNam dưới hình thức tự đầu tư 100% vốn hoặc liên doanh Ngoài ra còn có nguồn vốnviện trợ không hoàn lại của các tổ chức phi chính phủ (Non- Government Organization– NGO).

Luận văn đề cập tới các dự án đầu tư xây dựng cơ bản của nhà nước, bao gồm các dự

án ĐTXDCB được hoạch định trong kế hoạch nhà nước và được cấp phát bằng nguồnvốn ngân sách của nhà nước, đầu tư bằng nguồn vốn tín dụng đầu tư phát triển của nhànước, nguồn vốn của doanh nghiệp nhà nước có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước

1.2 Đặc điểm của sản phẩm và quá trình xây dựng cơ bản

Sản phẩm của ĐTXDCB là những công trình xây dựng như nhà máy, công trình côngcộng, nhà ở, cầu cống, sân bay, cảng biển, thường là gắn liền với đất đai Vì thế, nêntrước khi đầu tư các công trình phải được quy hoạch cụ thể, khi thi công xây lắpthường gặp phải khó khăn trong đền bù giải toả giải phóng mặt bằng, khi đã hoànthành công trình thì sản phẩm đầu tư khó di chuyển đi nơi khác

Sản phẩm của ĐTXDCB là những TSCĐ, có chức năng tạo ra các sản phẩm và dịch

vụ khác cho xã hội, thường có vốn đầu tư lớn, do nhiều người, thậm chí do nhiều cơquan đơn vị khác nhau cùng tạo ra

Sản phẩm ĐTXDCB mang tính đặc biệt và tổng hợp, sản xuất không theo một dâychuyền sản xuất hàng loạt, mà có tính cá biệt Mỗi công trình đều có điểm riêng cónhất định Ngay trong một công trình, thiết kế, kiểu cách, kết cấu các cấu phần cũngkhông hoàn toàn giống nhau

Với những công trình công nghệ cao, có vòng đời thay đổi công nghệ ngắn như cáccông trình thuộc lĩnh vực bưu chính viễn thông, công nghệ thông tin, điện tử, thì việc

Trang 20

Giá thành của sản phẩm XDCB rất phức tạp và thường xuyên thay đổi theo từng giaiđoạn.

Sản phẩm ĐTXDCB không chỉ mang ý nghĩa kinh tế kỹ thuật mà còn mang tính nghệthuật, chịu nhiều ảnh hưởng của nhân tố thượng tầng kiến trúc, mang màu sắc truyềnthống dân tộc, thói quen, tập quán sinh hoạt, Sản phẩm ĐTXDCB phản ánh trình độkinh tế, trình độ khoa học kỹ thuật và trình độ văn hoá nghệ thuật của từng giai đoạnlịch sử nhất định của một đất nước

Quá trình thực hiện ĐTXDCB thiếu tính chất ổn định, luôn bị biến động thể hiện trêncác mặt sau: Rất nhiều trường hợp thiết kế phải thay đổi trong quá trình thực hiện doyêu cầu của chủ đầu tư; Do địa điểm xây dựng các công trình luôn luôn thay đổi đốivới các nhà thầu thi công xây lắp nên phương pháp tổ chức sản xuất và biện pháp kỹthuật cũng luôn thay đổi cho phù hợp với mỗi nơi Trong XDCB, sản phẩm luôn đứng

im gắn liền với đất Con người, máy móc luôn di chuyển làm cho máy móc chónghỏng, sản xuất dễ bị gián đoạn, làm tăng chi phí do phải xây dựng nhiều công trìnhtạm Vật liệu xây dựng số lượng nhiều, trọng lượng lớn, nhất là phần thô nên nhu cầuvận chuyển lớn, chi phí vận chuyển cao không trực tiếp tạo thêm giá trị cho sản phẩm.Những đặc điểm như vậy đòi hỏi đơn vị thi công xây lắp phải có phương pháp, cáchthức cung ứng vật tư thiết bị hợp lý đảm bảo tiến độ thi công Khi thi công không thể

dự trữ vật liệu và bán thành phẩm có khối lượng lớn để đảm bảo sản xuất như cácngành công nghiệp khác Nơi làm việc, lực lượng lao động, điều kiện làm việc không

ổn định Do vậy nếu bố trí thiếu hợp lý có thể dẫn đến tình trạng ngừng việc, chờ đợi,năng suất lao động thấp, tâm lý tạm bợ, tùy tiện trong làm việc và sinh hoạt của cán bộcông nhân ở công trường

Quá trình XDCB bị tác động nhiều bởi yếu tố tự nhiên Nhiều yếu tố tự nhiên có thểảnh hưởng mà không lường trước được như tình hình địa chất thuỷ văn, ảnh hưởng củakhí hậu thời tiết, mưa bão, động đất,

Trong ĐTXDCB, chu kỳ sản xuất thường dài và chi phí sản xuất thường lớn Vì vậynhà thầu dễ gặp phải rủi ro khi bỏ vốn không thích hợp Chọn trình tự bỏ vốn thích

Trang 21

hợp để giảm mức tối đa thiệt hại do ứ đọng vốn ở công trình xây dựng dở dang là mộtthách thức lớn đối với các nhà thầu.

Một dự án ĐTXDCB thường do nhiều đơn vị cùng tham gia thực hiện Để thực hiệnmột dự án ĐTXDCB thường có nhiều hạng mục, nhiều giai đoạn Trên một côngtrường xây dựng có thể có nhiều đơn vị tham gia, các đơn vị này cùng hoạt động trênmột không gian, thời gian, trong tổ chức thi công cần có sự phối hợp chặt chẽ vớinhau

1.3 Hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản của Nhà nước

Trong ĐTXDCB của nhà nước, vốn là vốn của nhà nước mà không phải là của tưnhân, do vậy rất khó quản lý sử dụng, dễ xảy ra thất thoát, lãng phí, tham nhũng Ởđây quyền sở hữu về vốn không trùng hợp với quyền sử dụng và quản lý vì thế tráchnhiệm quản lý vốn không cao Động lực cá nhân đối với việc sử dụng hiệu quả đồngvốn không rõ ràng, mạnh mẽ như nguồn vốn tư nhân Vì vậy việc quản lý hiệu quả vốntrong ĐTXDCB của nhà nước rất khó khăn, phức tạp

Về lĩnh vực đầu tư, ĐTXDCB của nhà nước thường nhằm vào lĩnh vực ít được thươngmại hoá, không thu hồi vốn ngay, ít có tính cạnh tranh

Về mục tiêu đầu tư, ĐTXDCB của nhà nước thường ít nhắm tới mục tiêu lợi nhuậntrực tiếp Nó phục vụ lợi ích của cả nền kinh tế, trong khi ĐTXDCB của tư nhân vàđầu tư nước ngoài thường đề cao lợi nhuận

Về môi trường đầu tư, ĐTXDCB của nhà nước thường diễn ra trong môi trường thiếuvắng sự cạnh tranh Và nếu có sự cạnh tranh thì cũng ít khốc liệt hơn khu vực đầu tưkhác

Phạm vi đầu tư xây dựng cơ bản của nhà nước: Nhìn trong tổng thể việc đầu tư củatoàn xã hội, mỗi một nhà nước trong từng giai đoạn lịch sử nhất định phải tự định đoạtcho mình phạm vi ĐTXDCB để đạt được mục tiêu mà nhà nước ấy đặt ra Nhà nướcphải quyết định ĐTXDCB ở đâu, công trình nào, nhằm mục đích gì, để giải quyếtnhững vấn đề gì Nhà nước cũng phải xác định rõ ràng phạm vi nào dành cho các

Trang 22

nguồn đầu tư khác ngoài ĐTXDCB của nhà nước, quyết định các chính sách ưu tiên

ưu đãi, thuế khoá để khuyến khích, điều tiết vĩ mô ĐTXDCB

Nhìn chung nhà nước chỉ nên đầu tư vào những nơi có sự thất bại của thị trường, khi

mà khu vực vốn khác không thể đầu tư, không muốn đầu tư và không được phép đầu

tư, khi nhà nước cần giải quyết các vấn đề xã hội, văn hoá, giáo dục, y tế, an ninh quốcphòng Việc đầu tư theo vùng miền và theo các ngành kinh tế cũng phải được nhànước tính đến Việc định đoạt phạm vi ĐTXDCB của nhà nước khác biệt với việc xácđịnh phạm vi đầu tư của khu vực tư nhân ở chỗ nhà nước phải giữ vai trò điều tiết,khắc phục thất bại thị trường, giải quyết vấn đề kinh tế xã hội cùng với việc tính toánlợi ích chung Trong lúc đó khu vực đầu tư tư nhân và đầu tư nước ngoài nhìn chungchỉ chú trọng đến lợi ích kinh tế

Phạm vi đầu tư trong từng lĩnh vực trong từng thời điểm lịch sử sẽ khác nhau Nó đượcquyết định bởi mục tiêu kinh tế xã hội của từng thời kỳ và được dẫn dắt định đoạt bởichính trình độ phát triển của nền kinh tế thị trường

1.4 Dự án đầu tư xây dựng công trình

1.4.1 Khái niệm dự án đầu tư xây dựng công trình

- Dự án đầu tư xây dựng: Là một tập hợp các đề xuất có liên quan đến việc bỏ vốn để

tạo mới, mở rộng hoặc cải tạo những cơ sở vật chất nhất định nhằm đạt được sự tăngtrưởng về số lượng hoặc duy trì, cải tiến, nâng cao chất lượng sản phẩm hoặc dịch vụtrong khoảng thời gian nhất định

Đặc trưng chủ yếu của dự án đầu tư là: Xác định được mục tiêu, mục đích cụ thể; xácđịnh được hình thức tổ chức để thực hiện; xác định được nguồn tài chính để tiến hànhhoạt động đầu tư; xác định được khoảng thời gian để thực hiện mục tiêu dự án

- Dự án đầu tư xây dựng công trình: là một tập hợp các đề xuất có liên quan đến việc

sử dụng vốn để tiến hành hoạt động xây dựng để xây dựng mới, sửa chữa, cả tạo côngtrình xây dựng nhằm phát triển, duy trì, nâng cao chất lượng công trình hoặc sản

Trang 23

phẩm, dịch vụ trong thời hạn và chi phí xác định Ở giai đoạn chuẩn bị dự án đầu tưxây dựng, dự án được thể hiện thông qua Báo các nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây

Trang 24

dựng, Báo các nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng hoặc Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu

tư xây dựng

- Các đặc trưng cơ bản của dự án đầu tư xây dựng công trình:

+ Dự án có mục đích, mục tiêu rõ ràng: Mỗi dự án là một hoặc một tập hợp nhiệm vụcần được thực hiện để đạt tới một kết quả xác định nhằm thoả mãn một nhu cầu nàođó;

+ Dự án có chu kỳ riêng và thời gian tồn tại hữu hạn: Dự án cũng phải trải qua các giaiđoạn: Hình thành, phát triển, có điểm bắt đầu và kết thúc;

+ Dự án liên quan đến nhiều bên và có sự tương tác phức tạp giữa các bộ phận quản lýchức năng và quản lý dự án;

+ Dự án bị hạn chế bởi các nguồn lực: Mỗi dự án đều cần dùng một nguồn lực nhấtđịnh để thực hiện, bao gồm nhân lực, vật lực và tài lực;

+ Dự án luôn có tính bất định và rủi ro: Trong khi thực hiện dự án cụ thể do sự tácđộng của hoàn cảnh bên trong và bên ngoài nên việc thực hiện đó có sự thay đổi so với

kế hoạch ban đầu có thể thay đổi về thời gian, giá thành, thậm chí có cả sự thay đổi vềkết quả thực hiện dự án so với ban đầu;

+ Tính trình tự trong quá trình thực hiện dự án: Mỗi dự án đều là một nhiệm vụ có tínhtrình tự và giai đoạn, không phải là nhiệm vụ công việc lặp đi lặp lại và cũng khôngphải là công việc không có kết thúc;

+ Mỗi dự án đều có người uỷ quyền chỉ định riêng hay còn gọi là khách hàng Đóchính là người yêu cầu về kết quả dự án và cũng là người cung cấp nguyên vật liệu đểthực hiện dự án Họ có thể là một người, một tập thể, một tổ chức hay nhiều tổ chức cóchung nhu cầu về kết quả một dự án

1.4.2 Phân loại dự án đầu tư xây dựng [1]

Phân loại dự án đầu tư XDCT theo quy mô đầu tư:

Trang 25

Tùy theo tính chất của dự án và quy mô đầu tư, dự án đầu tư trong nước được phânloại thành: Dự án quan trọng quốc gia; Dự án nhóm A; Dự án nhóm B; Dự án nhóm C.Tiêu chí chủ yếu để phân nhóm dự án là tổng mức đầu tư bên cạnh đó còn căn cứ vàotầm quan trọng của lĩnh vực đầu tư.

Phân loại dự án đầu tư XDCT theo tính chất công trình:

Dự án đầu tư xây dựng công trình được phân thành 5 nhóm :

- Dự án đầu tư XDCT dân dụng

- Dự án đầu tư XDCT công nghiệp

- Dự án đầu tư XDCT hạ tầng kỹ thuật

- Dự án đầu tư XDCT giao thông

- Dự án đầu tư XDCT NN và PTNT

Phân loại dự án đầu tư XDCT theo nguồn vốn đầu tư:

Vốn đầu tư XDCT có nhiều nguồn khác nhau, do đó có nhiều cách phân loại chi tiếtkhác nhau theo nguồn vốn đầu tư như: Phân loại theo nguồn vốn trong nước và nướcngoài; phân loại theo nguồn vốn nhà nước và nguồn vốn ngoài nhà nước; phân loạitheo nguồn vốn đơn nhất và nguồn vốn hỗn hợp Tuy nhiên trong thực tế quản lý, phânloại dự án đầu tư XDCT theo cách thức quản lý vốn được sử dụng phổ biến hơn Theocách phân loại này, dự án đầu tư XDCT được phân thành:

- Dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn Nhà nước: Là những dự án có sử dụng từ 30%vốn Nhà nước trở lên trong tổng vốn đầu tư của dự án

- Dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn trong nước khác: Là những dự án sử dụng vốntrong nước khác mà trong tổng vốn đầu tư của dự án không sử dụng vốn Nhà nướchoặc sử dụng vốn Nhà nước với tỷ lệ ít hơn 30%

Trang 26

- Dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn đầu tư trực tiếp của nước ngoài: Là những dự ánđầu tư mà nguồn vốn là của các tổ chức, cá nhân nước ngoài đầu tư vào Việt Nam.

Trang 27

CHUẨNBỊDTHỰCVẬNĐ n K t

c

Phân loại dự án đầu tư XDCT theo hình thức đầu tư:

Theo cách phân loại này, dự án đầu tư XDCT được phân thành dự án đầu tư XDCT;

dự án đầu tư sửa chữa, cải tạo hoặc dự án đầu tư mở rộng, nâng cấp công trình

1.4.3 Các giai đoạn thực hiện dự án đầu tư xây dựng công trình

Dự án xây dựng bao gồm 3 giai đoạn cơ bản là: Chuẩn bị dự án; Thực hiện dự án đầu tư; Kết thúc xây dựng đưa dự án vào khai thác, sử dụng : [1]

Thiết kế, đấu thầu

Thi công xây lắp

Chu kỳ dự án mới

Hình 1 1 Chu trình dự án đầu tư xây dựng

Trang 28

Căn cứ điều kiện cụ thể của dự án, người quyết định đầu tư quyết định việc thực hiệntuần tự hoặc kết hợp, xen kẽ các công việc trong giai đoạn thực hiện dự án và kết thúcxây dựng đưa công trình vào khai thác sử dụng.

- Giai đoạn chuẩn bị dự án:

Về cơ bản các dự án thông thường bao gồm: báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáonghiên cứu khả thi Nội dung cần thực hiện trong giai đoạn này là: nghiên cứu thịtrường, khả năng, sự cần thiết phải đầu tư và lựa chọn địa điểm xây dựng

Dự án đầu tư xây dựng chỉ cần lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng trongcác trường hợp sau: CTXD sử dụng cho mục đích tôn giáo; CTXD quy mô nhỏ vàcông trình khác do Chính phủ quy định

-Giai đoạn thực hiện dự án:

Sau khi dự án được phê duyệt, mục tiêu của dự án đã được xác định thì sẽ chuyển sangbước thiết kế kỹ thuật (đối với các dự án phức tạp có yêu cầu thiết kế ba bước), thiết

Thiết kế ba bước bao gồm thiết kế cơ sở, thiết kế kỹ thuật và thiết kế bản vẽ thi công

áp dụng đối với công trình quy định phải lập dự án và có quy mô là cấp đặc biệt, cấp I

và công trình cấp II có kỹ thuật phức tạp do người quyết định đầu tư quyết định

Trên cơ sở thiết kế, dự toán công trình được duyệt, CĐT sẽ tổ chức lựa chọn nhà thầuthi công và triển khai thi công xây dựng công trình Sau khi công trình được hoànthành, tiến hành vận hành thử, chuẩn bị nghiệm thu, bàn giao công trình

Trang 29

Như vậy giai đoạn này tập trung một số nội dung sau: Giao đất hoặc thuê đất để xâydựng; Đền bù giải phóng mặt bằng; Thiết kế công trình và lập dự toán hoặc tổng dự

Trang 30

toán; Xin cấp phép xây dựng; Tổ chức lựa chọn nhà thầu thi công xây dựng, lắp đặtthiết bị; Tổ chức triển khai thi công XDCT và mua sắm, lắp đặt thiết bị.

- Giai đoạn kết thúc xây dựng đưa công trình của dự án vào khai thác sử dụng:

Sau khi nhà thầu thi công XDCT hoàn tất việc thi công, vận hành thử và nghiệm thubàn giao công trình thì chuyển sang giai đoạn kết thúc xây dựng và đưa công trình vàokhai thác sử dụng

Các nội dung chủ yếu trong giai đoạn này gồm: Nghiệm thu bàn giao công trình; Đưacông trình vào sử dụng; Bảo hành công trình; Quyết toán vốn đầu tư

Trong giai đoạn này nhà thầu phải có nghĩa vụ bảo hành công trình, các dự án thôngthường thời gian bảo hành là 12 tháng, đối với các dự án quan trọng của Nhà nước thìthời gian bảo hành là 24 tháng, hoặc một số trường hợp đặc biệt CĐT có thể yêu cầunhà thầu kéo dài thời gian bảo hành công trình

Công trình, hạng mục công trình xây dựng khi đưa vào khai thác, sử dụng phải đượcbảo trì; Quy trình bảo trì phải được CĐT tổ chức lập và phê duyệt trước khi đưa hạngmục công trình, công trình xây dựng vào khai thác, sử dụng; phải phù hợp với mụcđích sử dụng, loại và cấp công trình xây dựng, hạng mục công trình, thiết bị được xâydựng và lắp đặt vào công trình; Chủ sở hữu hoặc người quản lý sử dụng công trình cótrách nhiệm bảo trì công trình xây dựng, máy, thiết bị công trình

Theo phân tích trên đây, các giai đoạn thực hiện dự án đầu tư có mối liên hệ mật thiếtvới nhau, mỗi giai đoạn có tầm quan trọng riêng nên không đánh giá quá cao hoặc xemnhẹ một giai đoạn nào và kết quả của giai đoạn này là tiền đề của giai đoạn sau Trongquá trình quản lý đầu tư xây dựng CĐT luôn đóng vai trò quan trọng và quyết định đếnviệc nâng cao hiệu quả đầu tư và xây dựng

1.5 Các trường phái quản lý dự án phổ biến trên thế giới

- Quản lý dự án là một lĩnh vực được các nhà khoa học và các nhà thực hành chuyênmôn trên thế giới rất quan tâm, vì dự án tồn tại trong hầu hết các khía cạnh của đờisống xã hội Vài chục năm trở lại đây, xuất hiện rất nhiều trường phái quản lý dự án

Trang 31

khác nhau, cả ở các nước Phương Tây như Anh, Mỹ, cả từ Nhật Bản, sử dụng các cáchtiếp cận khác nhau nhưng với cùng mục đích là đảm bảo cho việc thực hiện các dự ánđược thành công Trong số các trường phái này, có một số trường phái mà các nguyên

lý và phương pháp của chúng được thừa nhận và áp dụng rộng rãi, nhưng còn chưađược áp dụng rộng rãi hoặc chưa được biết đến rộng rãi ở Việt Nam Đó là các trườngphái quản lý dự án dựa trên chuẩn mực quản lý dự án của Viện Quản lý dự án PMI(Mỹ); dựa trên chuẩn mực quản lý dự án PRINCE2 (Vương quốc Anh); dựa trên cáclĩnh vực kiến thức về quản lý dự án của Hiệp hội Quản lý dự án APM (Vương quốcAnh và Châu Âu); và theo các nội dung quản lý dự án của Hiệp hội quản lý dự án quốc

dự án” (Project Management Body of Knowledge - viết tắt là PMBOK) được sửachữa cập nhật liên tục, hiện đã phát hành phiên bản thứ 5 cuối năm 2012

- Các lĩnh vực kiến thức này được áp dụng vào việc quản lý dự án nhờ việc thực hiện

42 quá trình quản lý dự án có mối quan hệ mật thiết với nhau Mỗi quá trình đều đượctài liệu PMBOK mô tả rõ dựa trên các đầu vào cần thiết, các đầu ra là sản phẩm củaquá trình và các công cụ, kỹ thuật cần sử dụng trong từng quá trình Các quá trình nóitrên được thực hiện trong một khuôn khổ gồm 5 nhóm quá trình có tương tác lẫn nhau,được phân chia theo vòng đời một dự án, đó là: (1) Nhóm quá trình thiết lập/khởiđộng; (2) Nhóm quá trình hoạch định; (3) Nhóm quá trình thực hiện; (4) Nhóm quá

Trang 32

trình theo dõi và kiểm soát dự án; và (5) Nhóm quá trình kết thúc dự án (xem Hình1.1)

- Ngoài các lĩnh vực kiến thức chung cho tất cả các dự án, PMI còn đề xuất thêm cáclĩnh vực bổ sung cho từng loại dự án trong các phiên bản mở rộng cho từng lĩnh vực

Ví dụ, các dự án xây dựng, theo họ, cần bổ sung thêm các lĩnh vực kiến thức về (1)Quản lý an toàn; (2) Quản lý môi trường; (3) Quản lý tài chính và (4) Quản lý khiếunại với tổng cộng 13 quá trình cần thực hiện Ngoài ra, phiên bản mở rộng cho các dự

án xây dựng còn giới thiệu bổ sung 4 quá trình cho các lĩnh vực Quản lý thời gian vàQuản lý nguồn nhân lực

Hình 1.2 Các nhóm quá trình quản lý dự án theo thời gian

- Có thể nói, 14 lĩnh vực kiến thức quản lý dự án do PMI đề xuất đã bao trùm được cácnội dung cơ bản, đảm bảo việc quản lý dự án đầu tư xây dựng thành công Tuy nhiên,việc ứng dụng chuẩn mực này vào quản lý các dự án xây dựng Việt Nam vẫn còn chưaphổ biến, một phần do nó còn chưa được nhiều người biết đến, mặt khác, việc áp dụngđòi hỏi người dùng phải thấu hiểu các nội dung của các quá trình, và cũng do chưa có

Trang 33

những nghiên cứu vận dụng cụ thể để áp dụng các lĩnh vực kiến thức và quá trình nàyvào điều kiện cụ thể của các dự án đầu tư xây dựng Việt Nam.

Trang 34

1.5.2 Quản lý dự án dựa trên chuẩn mực quản lý dự án PRINCE2 (Vương quốc Anh).

- PRINCE2 được viết tắt từ PRojects IN Controlled Environments (Dự án trong môitrường được kiểm soát), phiên bản thứ 2, là một chuẩn mực quản lý dự án của Vươngquốc Anh Đây là một phương pháp quản lý dự án dựa trên kinh nghiệm rút ra từ hàngngàn dự án, với sự đóng góp của vô số các nhà tài trợ dự án, các nhà quản lý dự án,các nhân viên dự án và các học giả, nhà nghiên cứu và tư vấn Chuẩn mực này đượcbắt buộc áp dụng trong các dự án do Chính phủ Vương quốc Anh tiến hành và đượckhu vực tư nhân áp dụng rộng rãi cả trên nước Anh và thế giới

- Phiên bản thứ nhất, PRINCE, được phát triển cho các dự án công nghệ thông tin từnăm 1989, nhưng phiên bản thứ hai PRINCE2, hoàn thành lần đầu năm 1996(JISCinfoNet Service 2012), đã được thiết kế mở rộng để có thể áp dụng cho các loại

dự án khác PRINCE2 được phát triển dựa trên các nguyên lý trình bày trong tài liệuPMBOK của PMI bằng cách trích xuất và tập trung vào các thành phần được xác định

là thiết yếu cho việc hoàn thành một dự án thành công PRINCE2 xây dựng một quátrình để kết nối các thành phần này với nhau để giảm thiểu rủi ro tổng quát của dự án

và cung cấp các kỹ thuật để thực hiện việc này PRINCE2 chỉ tập trung vào các vấn đề

“găng”, vì thế các nhà quản lý dự án vẫn cần phải nghiên cứu các nội dung củaPMBOK và các nguồn tài liệu khác để hoàn thành các hoạt động quản lý dự án Nhưng

so với PMBOK, PRINCE2 tổ chức lại việc tích hợp các lĩnh vực kiến thức quản lý dự

án thành một thể thống nhất theo một cách hiệu quả hơn

- Phương pháp quản lý dự án PRINCE2 bao gồm 4 thành phần được tích hợp thànhmột thể thống nhất bao gồm: các nguyên tắc (principles), các chủ đề (themes), các quátrình (processes) và việc vận dụng (tailoring) Phương pháp này thể hiện cấu trúc quản

lý dự án bằng việc xác định cái gì cần phải làm (các nội dung), khi nào thực hiện cácnội dung đó trong vòng đời dự án (các quá trình), việc thực hiện dựa trên các nguyêntắc nào và đặc điểm của mỗi dự án có thể đòi hỏi sự điều chỉnh phương pháp cho phùhợp (vận dụng)

Trang 35

- Một dự án áp dụng phương pháp PRINCE2 cần tuân thủ tất cả 7 nguyên tắc sau, nếu không nó sẽ không được đánh giá là áp dụng phương pháp này (Graham 2011):

+ Đánh giá việc kinh doanh/dự án liên tục

+ Học từ kinh nghiệm

+ Xác định rõ vai trò và vị trí

+ Quản lý theo giai đoạn

+ Quản lý theo các trường hợp ngoại lệ

+ Tập trung vào sản phẩm

+ Điều chỉnh cho phù hợp với môi trường

- Các chủ đề của phương pháp PRINCE2 tập trung vào các nội dung: Tình huống kinhdoanh (Business Case), Tổ chức (Organisation), Chất lượng (Quality), Kế hoạch(Plans), Rủi ro (Risks), Thay đổi (Change), Tiến trình (Progress) Các nguyên tắc vàchủ đề trên được thực hiện trong dự án qua 7 quá trình sau: (1) Bắt đầu dự án; (2)Thiết lập dự án; (3) Chỉ đạo dự án; (4) Kiểm soát một giai đoạn; (5) Quản lý ranh giớigiữa các giai đoạn; (6) Quản lý việc thực hiện sản phẩm; và (7) Kết thúc dự án

1.5.3 Quản lý dự án dựa trên các lĩnh vực kiến thức về quản lý dự án của Hiệp hội Quản lý dự án APM (Vương quốc Anh và Châu Âu).

- Hiệp hội quản lý dự án APM (Association for Project Management) là một tổ chức

phi lợi nhuận có khoảng 19,500 thành viên cá nhân và 500 thành viên doanh nghiệp ởcác nước Châu Âu Hiệp hội này là một thành viên của Hiệp hội quản lý dự án quốc tếIPMA APM xuất bản và tái bản có cập nhật tài liệu “Cẩm nang kiến thức APM vềquản lý dự án” Tài liệu này chỉ ra 52 lĩnh vực kiến thức quản lý dự án, trình bày thànhcác chủ đề khác nhau trong 7 phần:

(1) Quản lý dự án theo ngữ cảnh: Quản lý dự án; Quản lý chương trình; Quản lý danh mục đầu tư; Ngữ cảnh dự án; Tài trợ dự án và Văn phòng Dự án

Trang 36

(2) Hoạch định chiến lược: Quản lý sự thành công và lợi ích của dự án; Quản lý cácbên hữu quan; Quản lý giá trị; Kế hoạch quản lý dự án; Quản lý Rủi ro dự án; Quản lýsức khỏe, an toàn và môi trường.

(3) Thực hiện chiến lược: Quản lý phạm vi; Lập tiến độ; Quản lý nguồn lực; Lập ngânsách và Quản lý chi phí; Quản lý thay đổi; Quản lý giá trị thu được; Quản lý thông tin

và báo cáo; Quản lý các vấn đề nảy sinh

(4) Các kỹ thuật: Quản lý yêu cầu; Phát triển; Dự toán; Quản lý kỹ thuật; Quản lý giátrị; Lập và thử nghiệm mô hình; Quản lý cấu hình

(5) Kinh doanh và thương mại: Tình huống kinh doanh; Marketing và bán hàng; Tàichính và huy động vốn cho dự án; Mua sắm; Hiểu biết pháp luật

(6) Tổ chức và quản lý: Vòng đời dự án; Ý tưởng dự án; Xác định dự án; Thực hiện;Bàn giao và kết thúc dự án; Soát xét dự án; Cơ cấu tổ chức; Vai trò tổ chức; Phươngpháp và thủ tục; Quản lý hoạt động quản lý dự án

(7) Con người và nghề nghiệp: Giao tiếp; Làm việc nhóm; Lãnh đạo; Quản lý xungđột; Đàm phán; Quản lý nguồn nhân lực; Đặc điểm hành vi; Học và phát triển; Nghềnghiệp và đạo đức

- APM nhấn mạnh rằng các lĩnh vực kiến thức này không phải là các nội dung đượcthực hiện riêng biệt trong quản lý dự án Rất nhiều lĩnh vực kiến thức có mối quan hệchặt chẽ với nhau, cũng như một số lĩnh vực kiến thức có thể đặt vào nhiều phần khácnhau ở trên

- Có thể nói rằng hệ thống quản lý dự án theo chuẩn mực của APM dựa trên 52 quátrình trên cũng có những điểm giống với phương pháp quản lý dự án PRINCE2, ví dụnhư cả hai đều mô tả các cách tiếp cận tổng quát tới việc quản lý dự án, có thể áp dụngcho tất mọi loại dự án ở các vùng lãnh thổ khác nhau, và đều tập trung vào các chủ đềTình huống kinh doanh, Vai trò tổ chức, Quản lý chất lượng, Quản lý rủi ro, Kiểm soátthay đổi, Quản lý các vấn đề nảy sinh và các khía cạnh của việc Hoạch định và Kiểmsoát tiến trình Mặc dù vậy, giữa chúng có những sự khác biệt cơ bản như hệ thống của

Trang 37

APM là cẩm nang các kiến thức cần thiết về quản lý dự án, trong khi PRINCE2 là mộtphương pháp quản lý dự án có cấu trúc Hơn nữa, tài liệu của APM tiếp cận việc quản

lý dự án nhờ các nguyên lý, trong khi PRINCE2 tiếp cận việc quản lý dự án bằng cácquá trình

1.5.4 Quản lý dự án theo các nội dung quản lý dự án của Hiệp hội quản lý dự án quốc tế (IPMA).

- IPMA, viết tắt của International Project Management Association – Hiệp hội Quản lý

dự án quốc tế, là một tổ chức phi lợi nhuận, có khoảng hơn 120.000 thành viên thuộc

55 hội nhỏ ở các nước trên các châu lục

Năng lực theongữ cảnh

Trang 38

Năng lực hành

vi Năng lực kỹthuật

Hình 1.3 Ba phạm vi năng lực quản lý dự án của nhà quản lý dự án

- Tổ chức IPMA quan niệm rằng, để quản lý dự án, nhà quản lý dự án cần phải cónăng lực để thực hiện một số nội dung quản lý nhất định Các năng lực này được gộpthành 3 nhóm (phạm vi): về kỹ thuật, về hành xử (hành vi) và về ngữ cảnh (xem Hình1.2) Tương ứng với các phạm vi này, IPMA đề xuất 46 năng lực cần thiết cho nhữngngười lập kế hoạch và kiểm soát dự án Chúng bao gồm:

+ Nhóm các năng lực về kỹ thuật, gồm có 20 nội dung: Quản lý dự án thành công, Cácbên hữu quan, Yêu cầu và mục tiêu của dự án, Rủi ro và cơ hội, Chất lượng, Tổ chức

Trang 39

dự án, Làm việc nhóm, Giải quyết vấn đề, Cơ cấu dự án, Phạm vi và sản phẩm, Thờigian và giai đoạn của dự án, Nguồn lực, Chi phí và tài chính, Mua sắm và hợp đồng,Thay đổi, Kiểm soát và báo cáo, Thông tin và văn bản, Giao tiếp, Khởi động, và Kếtthúc.

+ Nhóm các năng lực về hành vi, gồm có 15 nội dung: Lãnh đạo, Cam kết và thúc đẩy,

Tự kiểm soát, Quyết đoán, Giảm nhẹ căng thẳng, Cởi mở, Sáng tạo, Định hướng kếtquả, Thực hiện công việc hiệu quả, Trao đổi ý kiến, Đàm phán, Xung đột và khủnghoảng, Đáng tin cậy, Nhận thức giá trị, và Có đạo đức nghề nghiệp

+ Nhóm các năng lực về ngữ cảnh bao gồm 11 nội dung: Định hướng dự án, Địnhhướng chương trình, Định hướng danh mục đầu tư, Thực hiện dự án, chương trình vàdanh mục đầu tư, Tổ chức thường trực, Hoạt động kinh doanh, Hệ thống, sản phẩm vàcông nghệ, Quản lý nhân sự, Vệ sinh, sức khỏe, an ninh, an toàn và môi trường, Tàichính, và Luật pháp

- Tài liệu “Hệ cơ bản các năng lực theo IPMA” trình bày rõ khái niệm của từng nănglực, gợi ý các quá trình cần thực hiện trong dự án để vận dụng năng lực vào việc quản

lý dự án, cấp độ năng lực cần thiết cho mỗi cấp bậc quản lý dự án theo hệ thống phânchia của IPMA và mối quan hệ giữa các năng lực với nhau

Trang 40

Kết luận chương 1

Qua nghiên cứu chương này, học viên đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về dự án đầu tưXDCT Học viên đã nêu ra sơ bộ lý luận về QLDA làm cơ sở cho việc nghiên cứu, làm

rõ các vấn đề ở các chương tiếp theo

Cụ thể, học viên đã làm rõ khái niệm, đặc điểm, phân loại và các giai đoạn của dự ánđầu tư XDCT, nêu ra các đặc điểm hoạt động của ĐTXD ở Việt Nam

Học viên đã nghiên cứu một số trường phái QLDA phổ biến trên thế giới

Ngày đăng: 10/09/2019, 10:54

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w