1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giải pháp nâng cao chất lượng thiết kế công trình thủy lợi, áp dụng cho dự án trạm bơm đào nguyên

108 297 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 108
Dung lượng 3,87 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI CẢM ƠNSau thời gian học tập và nghiên cứu Luận văn Thạc sĩ kỹ thuật chuyên ngành Quản lý xây dựng với đề tài: “Giải pháp nâng cao chất lượng thiết kế công trình thủy lợi, áp dụng cho

Trang 1

LỜI CẢM ƠN

Sau thời gian học tập và nghiên cứu Luận văn Thạc sĩ kỹ thuật chuyên ngành Quản lý

xây dựng với đề tài: “Giải pháp nâng cao chất lượng thiết kế công trình thủy lợi, áp

dụng cho dự án Trạm bơm Đào Nguyên” đã được hoàn thành với sự giúp đỡ nhiệt tình

của thầy giáo hướng dẫn khoa học, các thầy cô giáo trong bộ môn Công nghệ và Quản

lý xây dựng - Khoa công trình - Trường Đại học Thủy lợi cùng các đồng nghiệp vàbạn bè

Tác giả xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến thầy giáo PGS.TS Nguyễn Hữu Huế, TS.Nguyễn Mạnh Tuấn đã trực tiếp hướng dẫn, giúp đỡ tận tình cho tác giả trong quátrình thực hiện Luận văn

Xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày tháng năm 2017

Tác giả

Lê Văn Thủy

Trang 2

BẢN CAM KẾT

Họ và tên học viên: Lê Văn Thủy

Chuyên ngành đào tạo: Quản lý xây dựng

Đề tài nghiên cứu: “Giải pháp nâng cao chất lượng thiết kế công trình thủy lợi, áp

dụng cho dự án Trạm bơm Đào Nguyên”.

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các thông tin, tài liệutrích dẫn trong luận văn đã được ghi rõ nguồn gốc Kết quả nêu trong luận văn là trungthực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào trước đây

Tác giả

Lê Văn Thủy

Trang 3

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU: 1

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TÁC THIẾT KẾ CÔNG TRÌNH THỦY LỢI 5 1.1 Khái quát về chất lượng thiết kế công trình thủy lợi 5

1.1.1 Vai trò công tác thiết kế 5

1.1.2 Chất lượng thiết kế công trình thủy lợi 6

1.2 Thực trạng chất lượng công tác thiết kế và quản lý chất lượng thiết kế công trình thủy lợi ở Việt Nam 7

1.2.1 Giai đoạn thiết kế cơ sở 7

1.2.2 Giai đoạn thiết kế kỹ thuật và thiết kế bản vẽ thi công 13

1.3 Những nhân tố ảnh hưởng đến công tác thiết kế và công tác quản lý chất lượng thiết kế 21

1.3.1 Cơ chế, chính sách 21

1.3.2 Tình hình thị trường 21

1.3.3 Khoa học và công nghệ 22

1.3.4 Các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực thiết kế CTTL 22

Kết luận chương 1 23

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ KHOA HỌC VÀ PHÁP LÝ TRONG CÔNG TÁC THIẾT KẾ CÔNG TRÌNH TRẠM BƠM 25

2.1 Đặc điểm làm việc của công trình Trạm bơm 25

2.1.1 Hệ thống công trình trạm bơm 25

2.1.2 Đặc điểm làm việc của công trình trạm bơm 26

2.2 Các quy định trong công tác thiết kế công trình Trạm bơm 28

2.2.1 Thiết kế thủy công 28

2.2.2 Thiết kế động lực và cơ khí 28

2.2.3 Thiết kế điện và điều khiển 29

2.3 Xác định, lựa chọn tính toán thiết kế các hạng mục công trình Trạm bơm 30

2.3.1 Chọn tuyến công trình và vị trí xây dựng trạm bơm 30

2.3.2 Lựa chọn máy bơm, số tổ máy bơm và thiết bị phụ trợ 31

2.3.3 Lựa chọn nhà trạm bơm 38

2.3.4 Thiết kế bể hút 40

2.3.5 Thiết kế buồng hút 40

Kết luận chương 2 41

Trang 4

CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG

THIẾT KẾ TRẠM BƠM ĐÀO NGUYÊN 43

3.1 Giới thiệu chung về công trình 43

3.1.1 Hiện trạng công trình 43

3.1.2 Vị trí, quy mô, giải pháp xây dựng công trình 44

3.1.3 Điều kiện thuận lợi, khó khăn xây dựng công trình 46

3.2 Đánh giá thực trạng về chất lượng thiết kế các công trình Trạm bơm 47

3.2.1 Thiết kế thủy công 47

3.2.2 Thiết kế động lực và cơ khí 53

3.2.3 Thiết kế điện và điều khiển 62

3.3 Đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng thiết kế Trạm bơm Đào Nguyên 63

3.3.1 Chọn tuyến công trình và vị trí xây dựng trạm bơm 64

3.3.2 Lựa chọn máy bơm, số tổ máy bơm và thiết bị phụ trợ 65

3.3.3 Lựa chọn nhà trạm bơm 67

3.3.4 Thiết kế bể hút 69

3.3.5 Thiết kế buồng hút 70

3.3.6 Tổ chức thực hiện 72

Kết luận chương 3 76

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 77

Trang 5

DANH MỤC HÌNH ẢNH

Hình 1.1 Phương án chống thấm nền cống D10 - Hà Nam

10Hình 1.2 Phương án chống thấm nền đập Đá Bạc (Hà Tĩnh)

10Hình 1.3 Mặt cắt thiết kế đập Cửa Đạt – Thanh Hóa

11Hình 1.4 Đập Thảo Long (Thừa Thiên-Huế)

14Hình 1.5 Cống đập Phước Long (Bạc Liêu) kiểu xà lan lúc mở cửa

cống 15Hình 1.6 Cống đập Phước Long (Bạc Liêu) kiểu xà lan lúc đóng cửa

cống 15Hình 1.7 Thả khối vật liệu hộ chân bằng thùng chứa

16Hình 1.8 Đập đầu mối hồ chứa nước Định Bình - Bình Định

17Hình 1 9 Trải vải địa kỹ thụât là tầng lọc mái kè

18Hình 1.10 Đường ống trạm bơm tưới Thanh Đức

19Hình 1.11 Đập vỡ, hồ chứa nước Z20

20Hình 2.1 Sơ đồ bố trí hệ thống công trình trạm bơm

25Hình 3.1 Vị trí hệ thống công trình trạm bơm Đào Nguyên

44Hình 3.2 Trạm bơm Cầu Khải

48Hình 3.3 Trạm bơm Tân Chi

49Hình 3.4 Trạm bơm Vĩnh Trị 2

49Hình 3.5 Trạm bơm Khai Thái

50Hình 3.6 Trạm bơm Như Quỳnh

51Hình 3.7 Các tổ máy trạm bơm Cầu Khải

54

Trang 6

Hình 3.8 Máy bơm thường trục đứng chìm trạm bơm Yên Sở

55Hình 3.9 Máy bơm khẩn cấp giai đoạn 1 trục ngang trạm bơm Yên

Sở 56Hình 3.10 Máy bơm khẩn cấp giai đoạn 2 trục ngang trạm bơm Yên

Sở 57Hình 3.11 Hệ thống chắn rác và tự động vớt rác trạm bơm Yên

Sở 58Hình 3.12 Băng tải xiên và phễu chứa rác trạm bơm Yên Sở

58Hình 3.13 Các tổ máy Trạm bơm Như Quỳnh

59Hình 3.14 Động cơ trạm bơm Tân Chi

60Hình 3.15 Lựa chọn nhà trạm bơm Đào Nguyên

69Hình 3.16 Thiết kế bể hút Trạm bơm Đào Nguyên

70Hình 3.17 Cấu tạo và các kích thước cơ bản của buồng hút tiêu chuẩn

71Hình 3.18 Sơ đồ thực hiện công tác khảo sát thiết kế trạm bơm Đào Nguyên

73

Trang 7

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 3.1 Các thông số kỹ thuật của máy bơm thường trạm bơm Yên

Sở 55Bảng 3.2 Các thông số kỹ thuật máy bơm khẩn cấp giai đoạn 1 trạm bơm Yên

Sở 56Bảng 3.3 Các thông số kỹ thuật của các thiết bị phụ trạm bơm Yên Sở

57Bảng 3 4 Các thiết bị chính của trạm bơm Tân Chi

59Bảng 3.5 Kết quả tính toán các thông số cơ bản của trạm bơm Đào

Nguyên 66

Trang 8

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

- BNN&PTNT: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

- CTTL: Công trình thuỷ lợi

- QLCLCT: Quản lý chất lượng công trình

- QCVN: Quy chuẩn Việt Nam

- TKBVTC: Thiết kế bản vẽ thi công

- TCVN: Tiêu chuẩn Việt Nam

Trang 10

MỞ ĐẦU:

1 Tính cấp thiết của đề tài

Công tác thiết kế CTTL có vai trò hết sức quan trọng trong hoạt động đầu tư xây dựngCTTL, luôn được Bộ NN&PTNT, các cơ quan ban ngành liên quan coi trọng Tuynhiên trong thực tế hiện nay quá trình đầu tư xây dựng CTTL còn xuất hiện nhữngthiếu sót trong quản lý chất lượng còn yếu kém chưa đáp ứng được mục đích yêu cầuđặt ra, chưa tuân thủ chặt chẽ các quy chuẩn, tiêu chuẩn… Thực tế đã chứng minh gầnđây không ít các sự cố công trình gây thiệt hại về người và tài sản, các công trình chấtlượng kém, khi đưa vào sử dụng một thời gian ngắn đã bị xuống cấp nghiêm trọng,hiệu quả đầu tư thấp, gây lãng phí trong vốn đầu tư xây dựng… Từ đó đòi hỏi khâuquản lý chất lượng phải thực sự sâu sát hơn nữa, không chỉ trong thi công xây dựng,quản lý vận hành mà phải nâng cao chất lượng và quản lý chất lượng từ khâu đầu tiên

là thiết kế

Công trình thủy lợi là công trình thuộc nhóm hạ tầng kỹ thuật tạo tiền đề phục vụ chophát triển kinh tế xã hội, phòng chống thiên tai, bảo vệ môi trường và cân bằng sinhthái Do những đặc tính riêng của loại công trình thủy lợi như: đập, hồ chứa, hồ thủyđiện, đê ngăn lũ, trạm bơm, có tải trọng công trình lớn, chịu ảnh hưởng trực tiếp bởicác yếu tố khó lường như mưa lũ, kết cấu của nền đất, biến đổi khí hậu, vì vậy đòihỏi đơn vị tư vấn thiết kế phải xây dựng quy trình khảo sát, thiết kế phù hợp, bao gồmtập hợp những hoạt động chức năng chung xác định chính sách chất lượng, mục đíchchất lượng và được thực hiện bằng những phương tiện như lập kế hoạch, tổ chức thựchiện, giám sát chất lượng và cải tiến chất lượng trong khuôn khổ một hệ thống phù hợpvới điều kiện kỹ thuật công trình nhằm mục đích tạo ra những sản phẩm tư vấn khảosát, thiết kế đạt chất lượng theo các tiêu chuẩn, quy chuẩn xây dựng và các văn bảnpháp quy của Nhà nước

Ý thức được vai trò tránh nhiệm là một đơn vị chuyên môn thực hiện công tác tư vấnkhảo sát, thiết kế các CTTL của Trường đại học thủy lợi, Trung tâm Khoa học vàTriển khai kỹ thuật thủy lợi đã không ngừng hoàn thiện bộ máy quản lý, năng lựcchuyên môn, thiết bị, kiểm soát chất lượng sản phẩm nhằm nâng cao chất lượng thiết

Trang 11

kế các công trình đáp ứng nhu cầu và thách thức của thực tiễn đặt ra Bởi vậy mà tácgiả lựa chọn đề tài luận văn thạc sĩ là : “Giải pháp nâng cao chất lượng thiết kế côngtrình thủy lợi, áp dụng cho dự án Trạm bơm Đào Nguyên”

2 Mục đích nghiên cứu đề tài

Luận văn tập trung đánh giá thực trạng về công tác thiết kế và công tác quản lý chấtlượng thiết kế công trình Thủy lợi để đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao chất lượngthiết kế các công trình Thủy lợi, áp dụng cho công trình Trạm bơm Đào Nguyên,Huyện Hoài Đức, Thành phố Hà Nội

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

- Hồ sơ thiết kế và công tác quản lý chất lượng thiết kế các công trình Thủy lợi

- Công trình Trạm bơm Đào Nguyên,Huyện Hoài Đức,Thành phố Hà Nội

3.2 Phạm vi nghiên cứu

- Chất lượng hồ sơ thiết kế và công tác quản lý chất lượng thiết kế;

- Đánh giá hiện trạng về công tác thiết kế các công trình Thủy lợi để đề xuất một sốgiải pháp nhằm nâng cao chất lượng hồ sơ thiết kế và công tác quản lý chất lượng thiết

kế công trình Trạm bơm Đào Nguyên, Huyện Hoài Đức, Thành phố Hà Nội

4 Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu

4.2 Phương pháp nghiên cứu

Luận văn sử dụng các phương pháp nghiên cứu phù hợp với lĩnh vực, đối tượng và nội

Trang 12

- Phương pháp nghiên cứu tổng quan.

- Phương pháp điều tra, thu thập, phân tích tài liệu

- Phương pháp tổng hợp, kế thừa những kết quả đã nghiên cứu

- Phương pháp chuyên gia: Trao đổi với thầy hướng dẫn, các lãnh đạo trong ngành và các chuyên gia có kinh nghiệm nhằm đánh giá và đưa ra giải pháp phù hợp nhất

Trang 14

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TÁC THIẾT KẾ CÔNG TRÌNH THỦY LỢI

1.1 Khái quát về chất lượng thiết kế công trình thủy lợi

1.1.1 Vai trò công tác thiết kế

Trong quá trình đổi mới và phát triển, ngành thủy lợi đã có những bước tiến dài trênchặng đường hoạt động Các công trình xây dựng với quy mô từ nhỏ đến lớn đã đượcđầu tư xây dựng phục vụ mục tiêu phát triển kinh tế- xã hội trên khắp mọi miền củađất nước Tất cả các công trình này trước khi xây dựng đều phải có hồ sơ thiết kế Cácvăn bản, hồ sơ thiết kế công trình là một tài liệu kinh tế - kỹ thuật tổng hợp phản ánh ý

đồ thiết kế thông qua các bản vẽ, các giải pháp kinh tế - kỹ thuật nhằm mục tiêu sửdụng, khai thác nguồn tài nguyên nước một cách hiệu quả, an toàn dựa trên quy hoạch,

kế hoạch, chủ trương, điều kiện kỹ thuật công trình, điều kiện dân sinh - kinh tế, hệthống quy chuẩn, tiêu chuẩn và những văn bản pháp quy của Nhà nước Công trìnhxây dựng khi hoàn thành và đưa vào khai thác sử dụng có đạt chất lượng, mục tiêu đầu

tư, hiệu quả kinh tế hay không là hoàn toàn phụ thuộc vào công việc thiết kế

Công tác thiết kế công trình thủy lợi là khâu quan trọng hàng đầu trong hoạt động đầu

tư xây dựng công trình thủy lợi, có vai trò quyết định hiệu quả kinh tế - xã hội của dự

án đầu tư Trong giai đoạn chuẩn bị đầu tư, chất lượng công tác TKCS quyết định việc

sử dụng nguồn vốn đầu tư tiết kiệm, hợp lý, kinh tế Nếu chất lượng TKCS không tốt

dễ dẫn đến việc lựa chọn phương án thiết kế, quy mô, giải pháp, …không phù hợp dẫnđến lãng phí vốn đầu tư Trong giai đoạn thực hiện đầu tư, chất lượng công tác TKKT

và TKBVTC công trình có ảnh hưởng lớn đến chất lượng công trình tốt hay không tốt,

an toàn hay không an toàn, tiết kiệm hay lãng phí, điều kiện thi công thuận lợi hay khókhăn, tiến độ thi công nhanh hay chậm… Giai đoạn này công tác thiết kế được coi cóvai trò quan trọng nhất trong các giai đoạn của quá trình đầu tư Trong giai đoạn quản

lý, khai thác vận hành công trình, chất lượng thiết kế công trình quyết định việc khaithác, sử dụng công trình an toàn hiệu quả, đúng mục tiêu đầu tư, thuận lợi hay khókhăn, chất lượng công trình tốt hay xấu, giá thành công trình cao hay thấp, tuổi thọcông trình có đảm bảo yêu cầu đề ra trong dự án không

Trang 15

1.1.2 Chất lượng thiết kế công trình thủy lợi

Chất lượng thiết kế CTTL là những yêu cầu về an toàn, tiết kiệm, hiệu quả, đúng mụctiêu xây dựng, kỹ thuật, mỹ thuật, bền vững lâu dài của công trình nhưng phải tuân thủchặt chẽ các quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng, các quy định trong văn bản quy phạmpháp luật của Nhà nước và các ngành nghề có liên quan Chất lượng thiết kế công trìnhthủy lợi không chỉ đảm bảo sự an toàn về mặt kỹ thuật, khai thác và sử dụng nguồn tàinguyên nước một cách hiệu quả mà còn phải thỏa mãn các yêu cầu có chứa đựng yếu

tố kinh tế - xã hội và môi trường, an ninh quốc phòng

Chất lượng công tác thiết kế CTTL được thể hiện bởi một số mặt chính như sau: i)Thiết kế xây dựng CTTL phải phù hợp với quy hoạch thủy lợi và quy hoạch phát triểnkinh tế - xã hội của vùng có liên quan đến dự án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệtnhằm đề xuất phương án khai thác và sử dụng hợp lý tài nguyên nước ii) Giải phápthiết kế phải cụ thể hoá tốt nhất chủ trương đầu tư của chủ đầu tư, phù hợp với điềukiện công trình, tự nhiên, kinh tế – xã hội của khu vực và đường lối phát triển chungcủa đất nước iii) Phải dựa trên các tiêu chuẩn, quy chuẩn, chế độ,…để xác định, tínhtoán mức độ an toàn, kỹ thuật, mỹ thuật và hiệu quả công trình, đồng thời có cácphương án đối ứng thích hợp để xử lý cụ thể đối với từng trường hợp nhằm giảm nhẹnhững tác động bất lợi có thể gây ra cho bản thân công trình và các đối tượng bị ảnhhưởng khác hoặc khi công trình bị sự cố, hư hỏng iv) Nội dung thiết kế CTTL phảiphù hợp với yêu cầu của từng bước thiết kế, thỏa mãn yêu cầu và chức năng sử dụng,bảo đảm mỹ quan, giá thành hợp lý v) Xác định rõ điều kiện và phương pháp thi công,thời gian xây dựng hợp lý phù hợp với lịch khai thác sinh lợi, khả năng cung ứng laođộng, vật tư, thiết bị, vật liệu xây dựng, giao thông thủy lợi và nguồn lực tự nhiêntrong khu vực dự án phục vụ xây dựng vi) Khi thiết kế sửa chữa, phục hồi, nâng cấp

và mở rộng CTTL phải xác định rõ mục tiêu sửa chữa, phục hồi, nâng cấp, mở rộngcông trình như sửa chữa để công trình hoạt động bình thường hoặc kéo dài thời gianhoạt động trên cơ sở công trình hiện tại, hoặc cải thiện điều kiện quản lý vận hành,tăng mức bảo đảm, nâng cao năng lực phục vụ, cải thiện môi trường v.v, trong thờigian tiến hành cải tạo, sửa chữa, nâng cấp công trình không được gây ra những ảnhhưởng bất lợi quá mức cho các hộ đang dùng nước Cần nghiên cứu sử dụng lại công

Trang 16

trình cũ ở mức tối đa, cần thu thập đầy đủ các tài liệu đã có của công trình cần sửachữa, phục hồi, nâng cấp về khảo sát, thiết kế, thi công, quản lý, quan trắc, những sự

cố đã xảy ra, kết hợp với các nghiên cứu khảo sát chuyên ngành để đánh giá đúng chấtlượng, tình trạng kỹ thuật, trang thiết bị, nền và công trình v.v làm cơ sở cho việclựa chọn các giải pháp phù hợp

1.2 Thực trạng chất lượng công tác thiết kế và quản lý chất lượng thiết kế công trình thủy lợi ở Việt Nam

Công trình thủy lợi là công trình thuộc nhóm hạ tầng kỹ thuật tạo tiền đề phục vụ chophát triển kinh tế xã hội, phòng chống thiên tai, bảo vệ môi trường và cân bằng sinhthái Do những đặc tính riêng của loại công trình thủy lợi như: đập, hồ chứa, hồ thủyđiện, đê ngăn lũ, trạm bơm, có tải trọng công trình lớn, chịu ảnh hưởng trực tiếp bởicác yếu tố khó lường như mưa lũ, kết cấu của nền đất, biến đổi khí hậu, vì vậy đòihỏi đơn vị tư vấn thiết kế công trình phải xây dựng quy trình khảo sát, thiết kế phùhợp, bao gồm tập hợp những hoạt động chức năng chung xác định chính sách chấtlượng, mục đích chất lượng và được thực hiện bằng những phương tiện như lập kếhoạch, tổ chức thực hiện, giám sát chất lượng và cải tiến chất lượng trong khuôn khổmột hệ thống phù hợp với điều kiện kỹ thuật công trình nhằm mục đích tạo ra nhữngsản phẩm tư vấn khảo sát, thiết kế đạt chất lượng theo các tiêu chuẩn, quy chuẩn xâydựng và các văn bản pháp quy của Nhà nước

1.2.1 Giai đoạn thiết kế cơ sở

Thiết kế cơ sở là thiết kế được thực hiện trong giai đoạn lập dự án đầu tư xây dựngcông trình bảo đảm thể hiện được các thông số kỹ thuật chủ yếu phù hợp với các quychuẩn, tiêu chuẩn được áp dụng, là căn cứ để triển khai các bước thiết kế tiếp theo.Trong giai đoạn này chất lượng công tác TKCS quyết định việc sử dụng nguồn vốnđầu tư tiết kiệm, hợp lý và kinh tế Nếu chất lượng TKCS không tốt dễ dẫn đến việclựa chọn phương án thiết kế, quy mô, giải pháp, …không phù hợp dẫn đến lãng phívốn đầu tư

Về công tác khảo sát địa hình, với việc hàng loạt các phát triển về máy móc, thiết bịcông nghệ hiện đại như máy định vị vệ tinh GPS, máy hồi âm đo sâu, máy toàn đạc

Trang 17

điện tử, máy thủy bình, hệ thống thông tin địa lý GIS, lượng ảnh viễn thám, công nghệ

xử lý ảnh, … Đây là các công nghệ tiên tiến được sử dụng trong công nghệ đo đạc, lậpbản đồ địa hình nhanh chóng, chất lượng và hiệu quả cao

Về công tác khảo sát địa chất, hiện nay các thiết bị khảo sát thí nghiệm trong phòng và

sử dụng ngoài thực địa rất hiện đại được cung cấp bởi các hãng sản xuất có uy tíntrong lĩnh vực máy móc địa kỹ thuật trên thế giới như: Matest, Controls, Geomil,Eijkelkamp… Các thiết bị này đều có chức năng xác định tính chất cơ lý của đất, đá,đất xây dựng phục vụ cho việc nghiên cứu địa kỹ thuật, địa chất công trình, khoa họcvật liệu, kỹ thuật nền móng Cụ thể như hệ thống đo 3 trục rung động, đây là hệ thốngthí nghiệm mô phỏng cao cấp cho phép thực hiện các thí nghiệm cơ học đất, phù hợpvới tiêu chuẩn ASTM D3999 và D5311 (thí nghiệm 3 trục với tải động/chu kỳ);ASTM D2850, D4767, BS1377:8, hệ thống điều khiển hoàn toàn bằng máy tính, tốc

độ và độ phân giải thu nhận số liệu cao, xử lý được nhiều loại số liệu; Thiết bị cắt xoayphẳng kiểu Bromhead sử dụng để xác định lực cắt kháng dư của đất không hạn chếquãng đường cắt, được điều khiển tự động với bộ vi xử lý, tốc độ cắt được điều chỉnhbằng bàn phím,…

Về công tác thiết kế, đã áp dụng thành công nhiều mô hình tính toán, giải pháp kỹthuật tiên tiến mang lại chất lượng, hiệu quả kinh tế, phù hợp với điều kiện công trình.Thể hiện ở một số mặt chính sau:

Tính toán thủy lực: Đây là yếu tố quan trọng không thể thiếu được trong thiết kế bất cứcông trình thủy lợi nào và đặc biệt là tính toán cho một hệ thống thủy lợi, quyết địnhđến chế độ làm việc ổn định hay không ổn định và quy mô đầu tư công trình Hiện nayngoài các phương pháp tính toán cơ bản theo các tiêu chuẩn, quy chuẩn áp dụng chotừng công trình cụ thể, việc tính toán cho một hệ thống thủy lợi gặp nhiều khó khăn docác điều kiện biên, các yếu tố ảnh hưởng của một hệ thống rất phức tạp Tuy nhiên nhờ

sự phát triển của khoa học công nghệ nhiều mô hình, phần mềm tính toán đã đượcnghiên cứu áp dụng thành công trong lĩnh vực này, điển hình là mô hình tính toán thủylực MIKE21/3 FM COUPLE của Viện Thủy lực Đan Mạch để tính toán mô phỏng chế

độ động lực dòng chảy của hệ thống

Trang 18

Đây là một mô hình hiện đại cho kết quả tính toán có độ chính xác cao, dễ áp dụng và

đã được nghiên cứu, áp dụng thành công ở Việt Nam như tính toán thủy lực, dòngchảy hệ thống sông Hồng-Thái Bình, tính toán một số đặc trưng hải văn ven biển tỉnhBình Thuận,

Công tác xử lý nền móng: Vấn đề ổn định nền móng công trình đóng một vai trò rấtquan trọng để đảm bảo độ an toàn cho công trình Ngoài những biện pháp xử lý nềnmóng thông thường hiện nay, nhiều biện pháp kỹ thuật và công nghệ tiên tiến, phù hợpvới điều kiện địa chất khu vực công trình được áp dụng thành công Năm 2004, ViệnKhoa học Thủy lợi đã tiếp nhận chuyển giao công nghệ khoan phụt cao áp (Jet-grouting) từ Nhật Bản Nội dung của công nghệ này là nghiên cứu sức chịu tải của cọcđơn và nhóm cọc, khả năng chịu lực ngang, ảnh hưởng của hàm lượng XM đến tínhchất của xi măng đất, nhằm ứng dụng cọc xi măng đất vào xử lý đất yếu, chống thấmcho các công trình thuỷ lợi Đến nay giải pháp này đã chống thấm thành công chonhiều công trình như: cống Sông Cui (Long An), cống Mai Trang (Phú Xuyên - HàNội), đập Hao Hao (Thanh hóa), đập Nà zanh (Cao Bằng), đập Khuôn cát (Lạng Sơn),cống Trại ( Nghệ An) , cống D10 ( Hà Nam),

Cống tiêu D10 thuộc hệ thống thuỷ nông thị xã Phủ Lý tỉnh Hà Nam được xây dựngnăm 2002 Móng đặt trên lớp á sét nhẹ số (3) dày 3m; tiếp theo là lớp số (4) cát bụi,hạt nhỏ dày 5m; tiếp đến là lớp sét màu nâu xám Mùa lũ năm 2002, khi đi vào vậnhành xảy ra sự cố mạch sủi phía đồng, sau bể tiêu năng Theo yêu cầu của địa phương,Viện Khoa học Thuỷ lợi đã nghiên cứu ứng dụng công nghệ (Jet-grouting) để sửa chữacống D10 Qua đợt lũ lớn năm 2005, qua theo dõi các trận lũ nhỏ cho thấy không cònhiện tượng đùn sủi như trước, việc sửa chữa đã thành công [1]

20 m

M¸y Khoan Phôt

12 m

Cắt dọc cống Chính diện cống

Trang 19

Hình 1.1 Phương án chống thấm nền cống D10 - Hà NamCông trình đập Đá Bạc – Hà Tĩnh Đập đá Bạc nằm trên nền cát thấm nước, hệ sốthấm k nền = 10-2 cm/s; dày từ 3m (hai vai) đến 18m (lòng suối) ở đoạn lòng suối xuấthiện nước ngầm có áp, trong nền có lẫn các tảng đá mồ côi Phương án đầu tiên đượcđưa ra xem xét là làm tường hào Bentonite Tuy nhiên, khi đi sâu phân tích thấy rằng,với nền cát và đặc biệt là trong nền có nước ngầm có áp như ở đây thì việc giữ váchbằng Bentonite khó đảm bảo Nền lại có lẫn đá nên khi đào nếu gặp phải đá sẽ phải xử

lý rất mất nhiều thời gian Phương án Jet-grouting khắc phục được những trở ngại màcông nghệ tường hào Bentonite gặp khó khó khăn Đồng thời có thể tiết kiệm khoảng20% kinh phí Vì vậy phương án này đã được chọn [1]

Hình 1.2 Phương án chống thấm nền đập Đá Bạc (Hà Tĩnh)

Trang 20

Công tác thiết kế kết cấu: Kết cấu công trình đóng một vai trò rất quan trọng để đảmbảo độ an toàn, vận hành cho công trình Hiện nay với sự vượt bậc về khoa học côngnghệ, các giải pháp thiết kế kết cấu tiên tiến đã được áp dụng mang lại hiệu quả cao.Công trình hồ chứa nước Cửa Đạt là một trong những công trình đa mục tiêu có quy

mô lớn ở Việt Nam Đập chính công trình đầu mối là công trình đầu tiên ở Việt Namđược nghiên cứu, thiết kế thành công với kết cấu là đập đá đổ bê tông bản mặt(CFRG), có chiều cao đập 115,5m, do Công ty Tư vấn Xây dựng Thuỷ lợi I - Bộ Nôngnghiệp và Phát triển nông thôn thực hiện khảo sát và thiết kế [2]

Hình 1.3 Mặt cắt thiết kế đập Cửa Đạt – Thanh HóaTuy nhiên bên cạnh các thuận lợi, thành tựu đạt được còn một số vấn đề còn tồn tạichung trong giai đoạn này là năng lực của các nhà thầu tư vấn nhiều khi còn chưa đápứng được yêu cầu về chất lượng, hệ quả của sự yếu kém này ảnh hưởng trực tiếp đếntiến độ thực hiện dự án cũng như chất lượng và hiệu quả của công trình

Thứ nhất, nhiệm vụ khảo sát thiết kế chưa phù hợp với yêu cầu từng loại công việc.Khối lượng, nội dung, yêu cầu kỹ thuật không phù hợp với nhiệm vụ khảo sát, thiết

kế, quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng Nội dung khảo sát không kỹ, không đánh giá hếtđiều kiện công trình dẫn đến không sát với thực tế, phải thay đổi phương án thiết kếdẫn đến tăng chi phí vốn đầu tư

Trang 21

Thứ hai, thiết kế không so sánh phương án để có lựa chọn phương án tối ưu, phương

án tuyến chưa chú ý tới quy hoạch, điều kiện và các quy định ở địa phương Cácphương án thiết kế chưa xem xét toàn diện các mặt kỹ thuật, kinh tế - tài chính, thẩm

mỹ, bảo vệ môi trường, an ninh quốc phòng; chưa chú ý đến khả năng cải tạo và mởrộng sau này Nội dung thiết kế cơ sở chưa đáp yêu cầu của từng bước thiết kế, chưathỏa mãn yêu cầu và chức năng sử dụng, chưa chú ý bảo đảm mỹ quan, giá thành chưahợp lý

Thứ ba, công tác tổ chức thực hiện công việc ở một số đơn vị, một số cá nhân tư vấnvới tư duy bảo thủ trì trệ đã làm chậm quá trình phát triển, nâng cao năng lực Sựchậm phát triển này phần nào cũng do các chính sách của Nhà nước và ngành chưathực sự tạo động lực thúc đẩy, khuyến khích tư vấn thiết kế nâng cao năng lực, tìm tòigiải pháp tốt nhất cho dự án đầu tư

Nguyên nhân chính của những tồn tại trên là:

Thứ nhất, về cơ chế chính sách các văn bản pháp quy ban hành còn chưa kịp thời,chưa đồng bộ và chưa rõ ràng, dẫn tới việc hiểu để vận dụng có khác nhau Cách tínhđịnh mức chi phí tư vấn đầu tư xây dựng còn nhiều bất cập Việc trả tiền thiết kế theo

tỷ lệ phần trăm so với giá trị dự toán được duyệt mà chưa có sự gắn kết với hiệu quảmang lại cho chủ đầu tư Nhiều đồ án thiết kế chưa coi trọng lợi ích kinh tế của chủđầu tư, tăng chi phí xây lắp còn giúp tăng khoản thiết kế phí, do đó, không tạo độnglực thúc đẩy tư vấn thiết kế tìm tòi ứng dụng công nghệ mới Khi giải pháp thiết kế tốthơn có thể làm giảm giá trị thiết kế phí Chưa có chế tài cụ thể, quy định rõ tráchnhiệm đối với tư vấn lập dự án khi sai sót dẫn đến hiệu quả đầu tư thấp Vốn bố tríkhông đủ, các thủ tục hành chính chiếm không ít thời gian, công tác giải phóng mặtbằng kéo dài, làm cho hồ sơ dự án, thiết kế, dự toán phải điều chỉnh, thay đổi

Thứ hai về quá trình thực hiện dự án, đối với chủ đầu tư chưa tập trung đi sâu vàonghiên cứu, xác định, kiểm tra các số liệu do đơn vị tư vấn cung cấp để làm cơ sở xâydựng phương án khả thi, hợp lý về mặt kỹ thuật và kinh tế; thường đề nghị lập thiết kếTKCS theo phương án đề xuất của mình, làm giảm tính chủ động của đơn vị tư vấn.Năng lực cán bộ không đều và còn hạn chế; tính tự giác, tinh thần trách nhiệm trong

Trang 22

công việc của một bộ phận cán bộ chưa cao, thiếu kiểm tra điều kiện năng lực của nhàthầu khảo sát, nhà thầu thiết kế trước tại thời điểm thực hiện hợp đồng Đối với đơn vị

tư vấn, năng lực hạn chế chưa cập nhật quy chuẩn, tiêu chuẩn có liên quan để khảo sát,thiết kế công trình (sử dụng quy chuẩn, tiêu chuẩn đã hết hiệu lực hoặc lạc hậu), chưathực sự quan tâm đầy đủ tới các bước sau, khi thiết kế chi tiết phải điều chỉnh nhiềulần, chưa đề xuất để so sánh lựa chọn phương án tuyến tối ưu Phương án được chọnchưa phù hợp dẫn đến gây lãng phí mà vẫn tiềm ẩn nguy cơ mất ổn định Công táctriển khai còn sơ sài, chưa được chủ nhiệm thiết kế quan tâm, các giải pháp thiết kếtrong thiết kế cơ sở chưa được đầu tư nghiên cứu cẩn thận, còn xảy ra tình trạng saochép bản vẽ điển hình từ công trình này sang công trình khác nhưng không chỉnh sửacho phù hợp với công trình hiện tại dẫn đến chất lượng thiết kế công trình yếu kém

1.2.2 Giai đoạn thiết kế kỹ thuật và thiết kế bản vẽ thi công

Thiết kế kỹ thuật và Thiết kế bản vẽ thi công là thiết kế được thực hiện trên Thiết kế

cơ sở trong dự án đầu tư xây dựng công trình được phê duyệt, bảo đảm thể hiện đượcđầy đủ các thông số kỹ thuật, chi tiết cấu tạo các hạng mục và bộ phận công trình, điềukiện thi công, vật liệu sử dụng phù hợp với các quy chuẩn, tiêu chuẩn được áp dụng,đảm bảo đủ điều kiện để triển khai thi công xây dựng công trình Trong giai đoạn này,ngoài việc tính toán, thiết kế chi tiết cấu tạo các hạng mục và bộ phận công trình theoquy định, việc đánh giá lựa chọn, so sánh phương án tối ưu về công nghệ, kết cấu, biệnpháp thi công rất quan trọng ảnh hưởng rất lớn tới tiến độ, chất lượng, và đặc biệt làhiệu quả đầu tư công trình

Về công nghệ, đã nghiên cứu, thiết kế áp dụng nhiều công nghệ tiên tiến, điển hình:Công nghệ đập trụ đỡ, nguyên lý của đập trụ đỡ là đưa toàn bộ lực tác dụng vào côngtrình về các trụ riêng biệt, sau đó truyền xuống nền thông qua đài cọc và hệ cọc đóngsâu vào nền Chống thấm cho công trình là hàng cừ đóng sâu vào nền đất và đầu cừđược liên kết với dầm đỡ van và đài cọc Giữa các trụ pin là của van Dầm đỡ van làkết cấu liên kết kín nước với đầu cừ và đồng thời là kết cấu kín nước giữa cửa van vàcông trình, hai đầu dầm van gác lên bệ trụ pin Ưu điểm của đập trụ đỡ là giảm chi phíđầu tư xây dựng, đặc biệt có hiệu quả cao khi ngăn các sông lớn Các trụ đỡ và các

Trang 23

dầm đáy của đập được thi công khô trong khung vây cừ ván thép, các dầm đáy cũng cóthể được thi công lắp ghép mà không cần làm khô hố móng do đó không phải đàokênh dẫn dòng, mất ít đất xây dựng, không làm thay đổi cảnh quan môi trường và đặcbiệt là có thể xây dựng cống với khẩu độ lớn, cũng như kết hợp làm cầu giao thônghiện đại theo hình thức trên là cầu, dưới là cống.

Công nghệ ngăn sông này được thử nghiệm từng bước ở các công trình nhỏ đến lớnnhư công trình Phó Sinh, Sông Cui và hiệu quả của ứng dụng công nghệ mới này thểhiện rất rõ khi xây dựng đập Thảo Long – Huế với chiều rộng thôngnước 472,5m Cống gồm 15 khoang, mỗi khoang rộng 31,5m và âu thuyền rộng 8m.Đây là công trình ngăn mặn giữ ngọt lớn nhất Đông Nam á Nhờ ứng dụng công nghệđập trụ đỡ nên đã tiết kiệm được kinh phí đầu tư tới 35% so với cống truyền thống.[3]

Hình 1.4 Đập Thảo Long (Thừa Thiên-Huế)Công nghệ đập xà lan làm việc theo nguyên lý ổn định trượt nhờ lực ma sát giữa nền

và đáy, ổn định lún và biến dạng nhờ kết cấu nhẹ và mở rộng bản đáy để có ứng suấtlên nền nhỏ hơn ứng suất cho phép của nền, ổn định chống thấm nhờ kéo dài đườngviền bản đáy và nền đất Đập xà lan được ứng dụng để xây dựng các công trình ngăn

Trang 24

sông ở các cống vùng triều có chênh lệch cột nước nhỏ hơn 3m và có địa chất mềmyếu ưu điểm nổi bật của đập xà lan là khối luợng xây lắp giảm tới 50% so với công

Trang 25

nghệ truyền thống và do tận dụng được nền đất tự nhiên nên có thể giảm việc đầu tư

xử lý nền tới 70% Vì vậy, giá thành công trình chỉ bằng khoảng 50% so với côngnghệ truyền thống với cùng điều kiện so sánh

Hình 1.5 Cống đập Phước Long (Bạc Liêu) kiểu xà lan lúc mở cửa cống

Hình 1.6 Cống đập Phước Long (Bạc Liêu) kiểu xà lan lúc đóng cửa cống

Trang 26

Ngoài các thành tựu nổi bật nêu trên, hiện nay còn rất nhiều thành tựu khác như côngnghệ thiết kế, thi công đập cao su bằng vật liệu trong nước đã hoàn thành lắp đặt thànhcông cho Đập Sa Cá (Long Thành - Đồng Nai) – 2002, dài 10m, cao 2,5; Đập Ông

Trang 27

Kinh (Ninh Hải, Ninh Thuận) – 2002, dài 20m, cao 1,5m ; Đập Lại Giang (Hoài Ân,Bình Định) – 2003, dài 20m, cao 3m,… Công nghệ cọc bản bê tông cốt thép dự ứnglực trong xây dựng thủy lợi ứng dụng thành công cho kè Gành Hào - Bạc Liêu năm

2003 dài 835m ,chiều sâu đóng cừ 10m; cống ngăn mặn Ninh Quới B = 15m (HồngDân, Bạc Liêu) – 2003 và 18 cống khác thuộc thuộc Ô Môn – Xà No,…

Về biện pháp thi công, nghiên cứu, áp dụng nhiều biện pháp thi công rất hiệu quả, phùhợp với điều kiện công trình Cụ thể:

Cải tiến kết cấu và biện pháp thi công khối đá đổ hộ chân kè: Khối đá hộc đổ hộ chân

kè gia cố mái được sử dụng rất phổ biến Việt Nam, đặc biệt là vùng Bắc Bộ Tuynhiên do đượcđổ tự do trực tiếp lên nền đất lòng sông, không có tầng lọc và rất khókiểm soát chất lượng cũng như hình dạng khối theo thiết kế nen thường bị dòng thấm,dòng chảy rút làm rỗng phần đất chân kè, dẫn đến lún, sụt khối đá hộc làm mất ổn tổngthể chân kè và gây hư hỏng toàn bộ công trình

Trong dự án Phát triển đồng bằng sông Hồng giai đoạn 2- Hợp phần B: Dịch vụ tư vấncông trình phòng chống lũ Cơ quan phát triểnPháp (AFD), các nhà tư vấn Pháp và ViệtNam cải tiến phần đá đổ hộ chân dưới nước bằng cách bổ sung tầng lọc lần lượt: cát,sỏi và đá hộc Cải tiến này được áp dụng ở kè Quang Lãng – sông Hồng, kè Đức Tái,

kè Thị Thôn Mão [4]

Trang 28

Hình 1.7 Thả khối vật liệu hộ chân bằng thùng chứa

Trang 29

Công trình đầu mối hồ chứa nước Định Bình [5] có phần chính là đập ngăn sông cao52,3m, dài 611,25m, chiều rộng đỉnh đập 9m, cao trình đỉnh đập 95,55m được thiết kế,thi công bằng công nghệ bê tông đ ầm lăn (RCC) đầu tiên ở Việt Nam Ưu điểm củaRCC là thi công nhanh giảm được thời gian xây dựng, giảm đáng kể lượng xi măngtrong bê tông từ đó giảm được nhiệt phát sinh trong khối đổ bê tông vốn là nguyênnhân chính gây nứt bê tông Có thể thi công liên tục, sử dụng ván khuôn ít hơn, mức

độ cơ giới hóa cao trong quá trình thi công đặc biệt làm giảm giá thành so với bê tôngthường từ 15-20% Công trình được khởi công tháng 5/2003 và khánh thành và bàngiao cho đơn vị quản lý sử dụng vào tháng 6/2009 Đến nay, công trình làm việc ổnđịnh đáp ứng được yêu cầu mục tiêu nhiệm vụ thiết kế

Hình 1.8 Đập đầu mối hồ chứa nước Định Bình - Bình Định

Ứng dụng vật liệu mới: Trong những năm gần đây, theo sự phát triển mạnh mẽ củacông nghiệp hóa chất, các loại vải, dây được sản xuất bằng sợi tổng hợp Polymer được

sử dụng rộng rãi trong công trình bảo vệ bờ sông, bờ biển như các loại vải địa kỹ thuậtlàm tầng lọc, lớp đệm để thay thế tầng lọc ngược truyền thống, có thể xúc tiến nhanhtiến độ thi công, tiết kiệm đầu tư, đồng thời do khả năng lọc của vải địa kĩ thuật đượcsản xuất công nghiệp hóa vì vậy càng đảm bảo chất lượng lọc của công trình

Trang 30

Hình 1 9 Trải vải địa kỹ thụât là tầng lọc mái kèNgoài những thành tựu nêu trên, trong bước thiết kế này, ít nhiều còn có những tồn tạisau i) Công tác khảo sát ít nhiều vẫn tận dụng báo cáo khảo sát của bước lập dự án.Quá trình khảo sát chỉ khảo sát một vài vị trí, sau đó nội suy, dẫn đến một số côngtrình có sai khác nhiều so với thực tế về địa chất, địa hình dẫn đến phát sinh khốilượng trong quá trình thi công khá lớn ii) Công tác thiết kế, chưa thể hiện hết đượccác yêu cầu kỹ thuật trong từng bước thiết kế (thiếu các thông số kỹ thuật, kết quả tínhtoán kết cấu, thủy lực không phù hợp với bản vẽ thiết kế, ) tính sai, tính trùng lặpkhối lượng,….iii) Công tác lập dự toán lập không đúng quy định (hầu hết các côngtrình khi lập dự toán tính chi phí dự phòng không hợp lý, thẩm chí cắt giảm bớt chi phí

dự phòng để đáp ứng yêu cầu về tổng mức đầu tư, điều này là không đúng theo quyđịnh tại Thông tư 06/2016/TT-BXD), áp định mức, đơn giá xây dựng cơ bản chưachính xác, dẫn đến việc xác định giá trị dự toán không chính xác, tăng tổng mức đầu

tư iv) chỉ dẫn kỹ thuật lập sơ sài, chưa chỉ định rõ các loại vật liệu đưa vào công trình,thiết kế không phù hợp với tình hình thực tế dẫn đến chất lượng thiết kế công trình xâydựng yếu kém, không hiệu quả, điển hình:

Trạm bơm tưới phục vụ sản xuất cho bà con xã Thanh Đức, huyện Thanh Chương,

Trang 31

Nghệ An được đầu tư xây dựng theo chương trình 135 của Chính phủ để phục vụ chogần 200 ha đất nông nghiệp được khởi công xây dựng năm 2002 và hoàn thành năm

2007 Công trình có 2 tổ máy với hệ thống đường ống được thiết kế bằng ống thép, cóchiều dài 596 m, phi 600, nằm cách mặt đất gần 1,0m và đến thời điểm này trạm bơmhoạt động không có hiệu quả với lý do không khảo sát kỹ nhu cầu chuyển đổi câytrồng của người dân không phù hợp với cánh đồng chè.[6]

Hình 1.10 Đường ống trạm bơm tưới Thanh Đức

Hồ chứa Z20 (KE 2/20 REC) – huyện Hương Khê, tỉnh Hà Tĩnh được đưa vào sử dụngnăm 2008, đập đất cao 12.5 m, cống lấy nước bê tông cốt thép có đường kính D = 0.6

m Sự cố xảy ra rạng sáng ngày 06-06-2009, đập bị vỡ tại vị trí cống lấy nước; thâncống bị gãy ngang và bị nước cuốn trôi về hạ lưu; nền cống bị xói sâu đến 3 m Dẫnđến sự cố này có một số vấn đề sau: chưa quy định rõ chỉ tiêu đất đắp xung quanhcống ( chỉ ghi là đất sét luyện); không ghi chú rõ ràng yêu cầu làm chân khay ở đáyđập và rãnh thoát nước ở chân hạ lưu đập đoạn vai trái; chất lượng đất đắp không đảmbảo, đất đắp mang cống có hệ số thấm cao so với hệ số thấm thiết kế của đập;… [7]

Trang 32

thẩm tra, dẫn tới nhiều nội dung sai sót vẫn không phát hiện ra.

Hình 1.11 Đập vỡ, hồ chứa nước Z20Nguyên nhân chính của những tồn tại trong giai đoạn này là:

Thứ nhất công tác khảo sát còn chưa được chuẩn xác Số liệu khảo sát chi tiết nhiềukhi còn nội suy, sửa số liệu trên máy không cập nhật, kiểm tra các thay đổi đối với kếtquả khảo sát trong giai đoạn trước việc tính toán, điều chỉnh các vấn đề kỹ thuậtchưa hợp lý, tính toán, xử lý ổn định công trình qua các vùng đất yếu, sụt, trượt… sơsài, tư vấn thường tận dụng từ TKCS mà không tính toán kiểm tra lại, công tác tổchức, quản lý và triển khai công việc chưa khoa học, chưa tuân thủ các quy trình, quyphạm, tiêu chuẩn, quy chuẩn thiết kế, năng lực cán bộ làm công tác thiết kế còn thiếukinh nghiệm, dẫn đến chất lượng thiết kế công trình xây dựng không hiệu quả

Thứ hai là vấn đề thẩm tra còn nặng về phản biện, chưa đáp ứng yêu cầu đảm bảo sựtối ưu của phương án thiết kế về kinh tế - kỹ thuật Một số đơn vị thẩm tra không xemxét kỹ phương án kỹ thuật và cách bóc tách khối lượng mà lại liên hệ với tư vấn thiết

kế, sử dụng các tài liệu và kết quả dự toán để chỉnh sửa Công tác thẩm tra hồ sơ chưakhoa học, nhiều đơn vị chưa đưa ra được quy trình cụ thể của các nội dung cần phải

Trang 33

Thứ ba là vấn đề thẩm định còn yếu, cán bộ thẩm định chưa am hiểu thực tế nên thựchiện chưa tốt, chưa đưa ra nhiều ý kiến phản biện khi phê duyệt hồ sơ thiết kế Côngtác kiểm tra, kiểm soát hồ sơ còn chưa sâu sát, kỹ lưỡng.

Thứ tư chủ đầu tư chưa quan tâm, xem xét kỹ năng lực của đơn vị tư vấn Lựa chọncác đơn vị tư vấn thiết kế không đủ năng lực, nhiều đơn vị tư vấn chỉ lấy tư cách phápnhân để ký hợp đồng rồi lại thuê đơn vị khác năng lực yếu để thực hiện Dẫn đến tìnhtrạng thiết kế còn nhiều sai sót trong quá trình thực hiện phải điều chỉnh nhiều lần, kéodài thời gian thi công, tăng chi phí và các vấn đề phát sinh khác

1.3 Những nhân tố ảnh hưởng đến công tác thiết kế và công tác quản lý chất lượng thiết kế.

1.3.1 Cơ chế, chính sách

Cơ chế, chính sách: Bất kỳ doanh nghiệp nào cũng hoạt động trong một môi trườngkinh doanh nhất định, trong đó môi trường pháp lý với những chính sách và cơ chếquản lý kinh tế có tác động trực tiếp và to lớn đến quá trình phát triển của các doanhnghiệp Cơ chế quản lý kinh tế tạo môi trường thuận lợi cho đầu tư nghiên cứu, pháttriển Nó cũng tạo ra sức ép thúc đẩy các doanh nghiệp phải nâng cao chất lượng sảnphẩm thông qua cơ chế khuyến khích cạnh tranh, bắt buộc các doanh nghiệp phải nângcao tính tự chủ sáng tạo trong cải tiến chất lượng Mặt khác, cơ chế quản lý kinh tếcòn là một môi trường lành mạnh, công bằng, đảm bảo quyền lợi cho các doanhnghiệp sản xuất đầu tư nâng cao chất lượng sản phẩm và bảo vệ người tiêu dùng tronglĩnh vực đảm bảo chất lượng sản phẩm Trong lĩnh vực thiết kế CTTL một cơ chế phùhợp sẽ kích thích doanh nghiệp nâng cao năng lực Ngược lại, cơ chế không khuyếnkhích, phù hợp cho người thiết kế sẽ tạo ra sự trì trệ, giảm động lực thúc đẩy sự pháttriển của các doanh nghiệp và ảnh hưởng tới chất lượng sản phẩm tạo ra

Trang 34

được áp lực cạnh tranh Xu hướng phát triển và hoàn thiện sản phẩm thiết kế phụthuộc chủ yếu vào xu hướng nhu cầu trên thị trường Nhu cầu càng phong phú, đadạng là động lực để các đơn vị tư vấn thiết kế đưa ra các chiến lược và hành động tựnâng cao năng lực cũng như chất lượng sản phẩm Nhu cầu ít dẫn đến tình trạng trìtruệ, không tập trung và nảy sinh tìm kiếm nhu cầu khác làm giảm năng lực chuyênmôn cũng như chất lượng sản phẩm tạo ra.

1.3.3 Khoa học và công nghệ

Thiết kế CTTL là một dịch vụ trí tuệ, một hoạt động đòi hỏi chất xám dựa trên nhữngtiến bộ khoa học công nghệ Năng lực thiết kế trước hết thể hiện ở những đặc trưng vềtrình độ kỹ thuật tạo ra sản phẩm Các chỉ tiêu kỹ thuật này lại phụ thuộc vào tiến bộkhoa họct, công nghệ áp dụng để tạo ra sản phẩm thiết kế Tiến bộ khoa học - côngnghệ cao tạo ra khái niệm không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm Tác động củatiến bộ khoa học công nghệ là không có giới hạn, nhờ đó sản phẩm tạo ra luôn có cácthuộc tính chất lượng với những chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật ngày càng hoàn thiện Khoahọc, công nghệ phát triển chậm khó có thể hình thành những giải pháp kỹ thuật tiêntiến hiện đại, đáp ứng được nhu cầu thị trường và nâng cao được năng lực cũng nhưchất lượng sản phẩm tạo ra thỏa mãn yêu cầu của CĐT

1.3.4 Các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực thiết kế CTTL

Lực lượng lao động trong doanh nghiệp: Đội ngũ này là nhân tố trực tiếp và quyếtđịnh tới năng lực của doanh nghiệp Trình độ đội ngũ kỹ sư tham gia công tác khảosát, thiết kế là một trong những yếu tố quyết định đến chất lượng sản phẩm Nếu họthường xuyên được trau dồi bổ sung những kiến thức chuyên môn, kỹ năng trong côngviệc Từ đó, nâng dần trình độ của cán bộ, cải thiện chất lượng của sản phẩm thiết kế.Ngược lại nếu không được đào tạo dẫn đến tình trạng năng lực cán bộ không đều vàhạn chế, tinh thần trách nhiệm trong công việc của một bộ phận cán bộ chưa cao, kinhnghiệm thiết kế chưa nhiều dẫn tới thiết kế không phù hợp với tình hình thực tế, biệnpháp thi công gây lãng phí vốn đầu tư

Cơ sở vật chất, máy móc thiết bị: Công tác khảo sát, thiết kế các CTTL là một trong

Trang 35

những ngành hoạt động trong lĩnh vực khoa học công nghệ, bởi vậy việc áp dụng máymóc thiết bị vào sản xuất là vô cùng quan trọng Trình độ, cơ cấu công nghệ, thiết bịcủa doanh nghiệp và khả năng bố trí phối hợp máy móc thiết bị, phương tiện sản xuấthiện đại ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm cũng như năng suất lao động Trongnhiều trường hợp, trình độ và cơ cấu công nghệ quyết định đến chất lượng sản phẩmtạo ra Công nghệ, máy móc lạc hậu khó có thể tạo ra sản phẩm chất lượng cao, phùhợp với nhu cầu của khách hàng cả về kinh tế và các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật.

Trình độ tổ chức quản lý của doanh nghiệp: Mỗi một doanh nghiệp là một hệ thốngtrong đó có sự phối hợp đồng bộ thống nhất giữa các bộ phận chức năng hay một quytrình làm việc , Mức chất lượng sản phẩm khảo sát, thiết kế đạt được dựa trên sự phốihợp, khai thác hợp lý giữa các thành phần chức năng hiện có Nếu không tổ chức, quản

lý vận hành một cách khoa học các bộ phận chức năng này khó có thể đạt được sảnphẩm thiết kế có chất lượng đảm bảo yêu cầu

Kết luận chương 1

Trong chương 1 tác giả đã đưa ra các vấn đề liên quan đến chất lượng thiết kế và quản

lý chất lượng thiết kế CTTL Từ đó đánh giá được tầm quan trọng, ảnh hưởng củacông tác thiết kế và quản lý chất lượng thiết kế CTTL tới quá trình từ khi chuẩn bị đếnkhi kết thúc dự án đầu tư Tuy nhiên trong thực tế hiện nay công tác thiết kế và quản lýchất lượng thiết kế CTTL vẫn còn tồn tại một số vấn đề chủ yếu sau:

Đơn vị tư vấn thiết kế: Công tác tổ chức, quản lý và triển khai công việc chưa khoahọc Nhiệm vụ khảo sát, thiết kế lập chưa phù hợp với yêu cầu từng loại công việc,từng bước thiết kế, quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng, giải pháp thiết kế chưa được đầu

tư nghiên cứu sâu, phương án được chọn chưa phù hợp dẫn đến gây lãng phí mà vẫntiềm ẩn nguy cơ mất ổn định, chưa tuân thủ các quy trình, quy phạm, tiêu chuẩn, quychuẩn thiết kế, năng lực cán bộ làm công tác thiết kế còn thiếu kinh nghiệm, dẫn tớithiết kế không phù hợp với tình hình thực tế và biện pháp thi công, năng lực thiết bịlạc hậu cộng với sự áp dụng sự tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản phẩm thiết kế cònchậm, chưa xây dựng quy trình kiểm soát chất lượng sản phẩm thiết kế phù hợp dẫnđến chất lượng thiết kế công trình xây dựng còn yếu kém

Trang 36

Chủ đầu tư: Chưa đưa ra nhiều ý kiến phản biện khi phê duyệt hồ sơ thiết kế thường đềnghị, tham gia theo ý kiến chủ quan của mình, làm giảm tính chủ động của đơn vị tưvấn Năng lực cán bộ không đều và còn hạn chế, tính tự giác, tinh thần trách nhiệmtrong công việc chưa cao, công tác kiểm tra, kiểm soát hồ sơ còn chưa sâu sát, kỹlưỡng Chưa tạo được sự liên kết giữa các tổ chức có liên quan trong quá trình thựchiện đầu tư dự án.

Trong chương 2 tác giả sẽ đưa ra các nội dung cơ sở lý luận khoa học về công tác thiết

kế và chất lượng công tác thiết kế công trình trạm bơm Từ đó giúp cho tác giả có cáinhìn tổng quan về mặt lý thuyết, tạo cơ sở cho nội dung thực hiện của chương 3 lànghiên cứu, đề xuất các giải pháp thiết kế áp dụng cho công trình cụ thể

Trang 37

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ KHOA HỌC VÀ PHÁP LÝ TRONG CÔNG TÁC THIẾT KẾ CÔNG TRÌNH TRẠM BƠM

2.1 Đặc điểm làm việc của công trình Trạm bơm

2.1.1 Hệ thống công trình trạm bơm

Hệ thống công trình trạm bơm là tổ hợp các công trình thủy công và các trang thiết bị

cơ điện, nhằm đảm bảo lấy nước từ nguồn nước, vận chuyển và bơm nước đến nơi

sử dụng hoặc cần tiêu nước thừa ra nơi khác

Hình 2.1 Sơ đồ bố trí hệ thống công trình trạm bơm

Vị trí và công dụng của mỗi thành phần tạo nên hệ thống trạm bơm như sau: Côngtrình cửa lấy nước từ nguồn ( lấy từ sông, hồ, kênh dẫn ) (1); Công trình dẫn nước(2) có nhiệm vụ đưa nước từ cửa lấy nước về bể hút trước nhà máy bơm, công trìnhdẫn nước có thể là kênh dẫn, đường ống dẫn hoặc xi phông; Bể hút (3) lấy nước từcông trình dẫn nước (2) và cung cấp nước cho ống hút máy bơm; Nhà máy bơm (4)đây là nơi đặt các tổ máy bơm và các thiết bị phụ cơ điện; Đường ống (5) đưa nước từmáy bơm lên công trình tháo; Bể xả (6) nhận nước từ ống đẩy, làm ổn định mực nước,phân phối nước cho kênh tháo (7) hoặc công trình nhận nước.[8]

Thành phần các công trình của trạm, vị trí và hình thức kết cấu của chúng phụ thuộcvào nhiều yếu tố như : mục đích sử dụng của trạm bơm, lưu lượng, cột nước, điều kiện

tự nhiên ( địa hình nơi đặt, giao động mực nước thượng hạ lưu, lượng dòng chảy rắn,

Trang 38

điều kiện địa chất công trình, tình hình vật liệu địa phương ), việc cung cấp kỹ thuậtthi - công xây lắp v.v mà quyết định.

Trang 39

2.1.2 Đặc điểm làm việc của công trình trạm bơm

Để thực hiện tưới hoặc tiêu cho nông nghiệp thì có nhiều biện pháp công trình thuỷlợi, trong đó công trình trạm bơm được dùng rộng rãi trong các hệ thống thủy lợi Cácbiện pháp tưới, tiêu úng, cải tạo đất thì biện pháp dùng máy bơm, xây dựng trạm bơm

là bắt buộc mà không có biện pháp nào hiệu quả hơn Hiện nay hầu hết các dự án xâydựng trạm bơm trong các hệ thống thủy lợi bao gồm trạm bơm phục vụ tưới, phục vụtiêu và tưới tiêu kết hợp

2.1.2.1 Trạm bơm tưới

Trạm bơm tưới được xây dựng để lấy nước từ sông, hồ, kênh tưới, kênh tiêu,, để cungcấp nước tưới vào các khu sản xuất phục vụ sản xuất nông nghiệp Trạm bơm tưới khilàm việc có những đặc điểm: Làm việc vào thời kỳ khô hạn trong năm, cột nước bơmcao, lưu lượng bơm đồng đều, việc ngừng làm việc chỉ cho phép tùy thuộc vào cấp antoàn cấp nước Nếu không yêu cầu nước phải sạch về bùn cát và vật nổi, chỉ cần không

để những đối tượng và hạt có khả năng mài mòn và làm hư hỏng bánh xe công tác củamáy bơm Do trạm bơm làm việc theo mùa do vậy cho phép đơn giản nhiều về kết cấunhà máy, giảm yêu cầu về khả năng ổn định nhiệt của trang thiết bị và kết cấu bao che,nhà trạm còn có thể được thay thế bằng trạm di động khi máy bơm nhỏ nhẹ

2.1.2.2 Trạm bơm tiêu

Trạm bơm tiêu được xây dựng để bơm nước từ kênh tiêu hở tập trung nước của vùngngập nước Ở nước ta do các sông chia cắt ruộng đất thành từng vùng có đê ngăn lũbảo vệ, do vậy về mùa mưa, lũ mực nước sông lên cao hơn mặt ruộng trong đồng,nước thừa trong đồng không tiêu tự chảy ra sông được gây nên úng ngập đồng, do vậycần phải bơm tiêu úng chủ động, thời gian làm việc của các trạm bơm tiêu có tính chu

kỳ, thời gian ngắn trong năm Trạm bơm tiêu có những đặc điểm sau: Lưu lượng bơmrất không đều và rất lớn Mức độ không đều tùy thuộc nhiều vào sự giao động của mựcnước ngoài song và trong đồng; Làm việc gián đoạn, thời gian trạm không làm việctùy thuộc vào sức chứa của dung tích điều tiết và thời gian ngập cho phép của khu

Trang 40

vực.Thời gian trạm bơm tiêu làm việc trong năm tuy ít nhưng rất căng thẳng; Cột nướccần bơm thấp nhưng thay đổi liên tục; Lưu lượng tính toán của các máy bơm chính

Ngày đăng: 10/09/2019, 10:53

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1]. Viện Thủy công ." Ứng dụng và phát triển công nghệ Jet-grouting ở Việt Nam".http://w w w.th u y c ong. a c.vn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ứng dụng và phát triển công nghệ Jet-grouting ở Việt Nam
[2]. Hội đập lớn và phát triển nguồn nước Việt Nam. " Hồ chứa nước Cửa Đạt"http://w w w.vnco l d.vn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hồ chứa nước Cửa Đạt
[3]. Viện Thủy công." Ứng dụng và phát triển công nghệ Đập trụ đỡ".http://w w w.th u y c ong. a c.vn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ứng dụng và phát triển công nghệ Đập trụ đỡ
[4]. Nguyễn Thành Trung, Nguyễn Ngọc Đẳng. Năm 2010."Giới thiệu một số giải pháp công nghệ mới trong công trình bảo vệ bờ sông". Tạp chí KH&CN Thủy lợi. Viện Khoa học thủy lợi Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giới thiệu một số giảipháp công nghệ mới trong công trình bảo vệ bờ sông
[5]. Hội đập lớn và phát triển nguồn nước Việt Nam. " Hồ chứa nước Định Bình tỉnh Bình Định ". http : //www.vn c old.vn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hồ chứa nước Định Bìnhtỉnh Bình Định
[6]. Thu Hiền."Công trình thủy lợi tiền tỷ xây xong chờ ngày... phá hủy".http://w w w.dantri . c o m . vn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công trình thủy lợi tiền tỷ xây xong chờ ngày... phá hủy
[7]. Đình Trung." Hàng loạt công trình thủy lợi kém hiệu quả (bài 2): Đi tìm nguyên nhân". ht t p://w w w.vie t n a m net.vn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hàng loạt công trình thủy lợi kém hiệu quả (bài 2): Đi tìm nguyênnhân
[9]. Viện Khoa học thủy lợi Việt Nam. TCVN 8423:2010. Công trình thủy lợi-Trạm bơm tưới, tiêu nước-Yêu cầu thiết kế thủy công. Bộ Khoa học và Công nghệ Sách, tạp chí
Tiêu đề: TCVN 8423:2010. Công trình thủy lợi-Trạmbơm tưới, tiêu nước-Yêu cầu thiết kế thủy công
[10]. Viện Khoa học thủy lợi Việt Nam. TCVN 9141:2012. Công trình thủy lợi - Trạm bơm tưới, tiêu nước - Yêu cầu thiết kế thiết bị động lực và cơ khí. Bộ Khoa học và Công nghệ Sách, tạp chí
Tiêu đề: TCVN 9141:2012. Công trình thủy lợi -Trạm bơm tưới, tiêu nước - Yêu cầu thiết kế thiết bị động lực và cơ khí
[11]. Viện Khoa học thủy lợi Việt Nam. TCVN 9142:2012 Công trình thủy lợi - Trạm bơm tưới, tiêu nước - Yêu cầu cung cấp điện và điều khiển. Bộ Khoa học và Công nghệ Sách, tạp chí
Tiêu đề: TCVN 9142:2012 Công trình thủy lợi - Trạmbơm tưới, tiêu nước - Yêu cầu cung cấp điện và điều khiển
[14]. Phạm Văn Thu. Năm 2010."Thiết kế, xây dựng và vận hành khai thác các trạm bơm vừa và lớn " Tạp chí KH&CN Thủy lợi. Viện Khoa học thủy lợi Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thiết kế, xây dựng và vận hành khai thác các trạmbơm vừa và lớn
[8]. Trường đại học thủy lợi. Năm 2006. Giáo trình máy bơm và trạm bơm Khác
[12]. Trung tâm Khoa học và Triển khai kỹ thuật thủy lợi. Năm 2013. " Hồ sơ nghiên cứu dự án Trạm bơm Đào Nguyên, huyện Hoài Đức, Tp Hà Nội&#34 Khác
[13]. Dương Thanh Lượng. Năm 2010."Báo cáo, đánh giá kết quả thiết kế, xây dựng và khai thác sử dụng một số trạm bơm lớn ở Việt Nam&#34 Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w