1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giải pháp nâng cao chất lượng lựa chọn nhà thầu xây lắp các dự án thủy lợi sử dụng vốn ngân sách tại ban quản lý ngành nông nghiệp tỉnh ninh thuận

129 138 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 129
Dung lượng 5,26 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuy nhiên việcđầu tư XDCB bằng nguồn ngân sách vẫn còn bất cập, hạn chế thể hiện qua công tácquy hoạch phát triển kinh tế - xã hội; việc bố trí vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước chocác cô

Trang 1

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

1.Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 2

3 Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu 2

4 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu 2

5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 2

6 Kết quả đạt được 3

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐẤU THẦU 4

1.1 Những vấn đề cơ bản của đấu thầu 4

1.1.1 Khái quát về các nguồn vốn cho đầu tư xây dựng 4

1.1.2 Khái niệm về đấu thầu 5

1.1.3 Hoạt động lựa chọn nhà thầu trong quá trình thực hiện dự án, trách nhiệm của các chủ thể trong đấu thầu 6

1.1.5 Kế hoạch lựa chọn nhà thầu 12

1.1.6 Quy trình lựa chọn nhà thầu 14

1.1.7 Phương pháp đánh giá hồ sơ dự thầu 16

1.2 Tình hình đấu thầu sử dụng vốn ngân sách Nhà nước 17

1.2.1 Tình hình đấu thầu của cả nước từ năm 2011 đến 2015 17

1.2.2 Tình hình đấu thầu của tỉnh Ninh Thuận từ năm 2011 đến 2015 23

1.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến đấu thầu xây dựng 33

1.2.4 Các chính sách nhà nước về đấu thầu 35

1.2.5 Một số tồn tại trong đấu thầu hiện nay 39

Kết luận chương 1 42

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN VỀ ĐẤU THẦU XÂY DỰNG 43

2.1 Những yêu cầu và nguyên tắc đấu thầu xây dựng 43

2.1.1 Những yêu cầu của đấu thầu xây dựng theo quy định hiện hành 43

2.1.2 Nguyên tắc của đấu thầu xây dựng 43

2.2 Các văn bản pháp lý về công tác đấu thầu xây dựng 43

2.3 Trình tự đấu thầu 44

Trang 2

2.5 Một số tồn tại trong quản lý đầu tư xây dựng, trong đấu thầu xây lắp các

dự án sử dụng vốn Nhà nước tại BQL dự án ngành Nông nghiệp tỉnh Ninh Thuận trong quá trình tổ chức thực hiện các dự án 50

2.5.1 Tình hình thực hiện các dự án đầu tư xây dựng 50

2.5.2 Tình hình chấp hành pháp luật trong đầu tư, xây dựng 51

2.5.3 Về năng lực của chủ đầu

tư 53

2.5.4 Về thành lập BQLDA trực thuộc đối với các dự án được giao trực tiếp làm chủ đầu

tư 54

2.6 Các thiếu sót trong quá trình thực hiện các dự án 54

2.6.1 Đối với dự án Hồ chứa nước Sông Biêu, huyện Thuận Nam 54

2.6.2 Đối với dự án Hồ chứa nước Bà Râu, huyện Thuận Bắc 56

2.6.3 Xử lý sau kết quả thanh tra, kiểm toán đối với các dự án 57

2.7 Một số kinh nghiệm về quản lý đấu thầu, lựa chọn nhà thầu xây lắp các dự

án thủy lợi sử dụng vốn Nhà nước tại BQL dự án ngành Nông nghiệp tỉnh

Trang 3

2.7.6 Năng lực kinh nghiệm của nhà thầu xây lắp

60

2.8 Kết luận chương 2 60 CHƯƠNG 3: NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG LỰA CHỌN NHÀ THẦU XÂY LẮP CÁC DỰ ÁN THỦY LỢI SỬ DỤNG VỐN NGÂN SÁCH TẠI BQL DỰ ÁN NGÀNH NÔNG NGHIỆP TỈNH NINH THUẬN 61 3.1 Định hướng đầu tư xây dựng các công trình thủy lợi của tỉnh Ninh Thuận trong giai đoạn 2015-2020 và những năm tiếp theo 61

Trang 4

3.5 Những yêu cầu về nâng cao chất lượng lựa chọn nhà thầu xây lắp tại BQL

dự án ngành Nông nghiệp tỉnh Ninh Thuận 74

3.5.1 Chất lượng hồ sơ thiết kế

Trang 6

3.7.1 Đảm bảo tính khả thi, hiệu quả trong thu xếp nguồn vốn và khả năng cân đối vốn

để thực hiện KHLCNT được phê duyệt

82

3.7.2 Sự chuyên môn, chuyên nghiệp của cán bộ làm công tác đấu thầu

82 3.7.3 Nâng cao chất lượng công việc chuẩn bị đấu thầu và quản lý sau đấu thầu

83 3.7.4 Lựa chọn nhà thầu phải đáp ứng năng lực theo quy định

83 3.8 Nghiên cứu áp dụng nhằm nâng cao chất lượng lựa chọn nhà thầu xây lắp tại dự án Hệ thống kênh cấp 2, cấp 3 và nâng cấp tuyến đường quản lý thuộc hồ chứa nước Sông Biêu 83

3.8.1 Giới thiệu chung về dự án 84

3.8.2 Kế hoạch và tiêu chí lựa chọn nhà thầu xây lắp

86 3.8.3 Quy trình lựa chọn nhà thầu các gói thầu xây lắp

94 3.8.4 Phương pháp đánh giá hồ sơ dự thầu; xét duyệt trúng thầu

95 3.8.5 Hợp đồng với nhà thầu 96

Kết luận chương 3 98

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 99

I KẾT LUẬN: 99

II KIẾN NGHỊ: 99

01 Đối với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Ninh Thuận: 99

02 Đối với Ban quản lý dự án ngành Nông nghiệp - Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Ninh Thuận: 99

03 Tư vấn đấu thầu: 100

04 Nhà thầu tham dự: .100

05 Quản lý nhà nước: .100

TÀI LIỆU THAM KHẢO 102

PHỤ LỤC: 104

THỐNG KÊ THỜI GIAN LỰA CHỌN NHÀ THẦU 104

Trang 7

DANH MỤC HÌNH ẢNH

Hình 1.1 Tỷ lệ tiết kiệm sau đấu thầu cả nước 2011-2015 21

Hình 1 2 Tỷ lệ tiết kiệm sau đấu thầu từ các nguồn vốn cả nước 2011-2015 21

Hình 1 3 Tỷ lệ tiết kiệm qua các hình thức lựa chọn nhà thầu cả nước 22

Hình 1 4 Tỷ lệ tiết kiệm theo lĩnh vực đấu thầu cả nước 2011-2015 22

Hình 1 5 Tỷ lệ tiết kiệm sau đấu thầu tỉnh Ninh Thuận 2011-2015 27

Hình 1 6 Tỷ lệ tiết kiệm sau đấu thầu từ các nguồn vốn tỉnh Ninh Thuận 28

Hình 1 7 Tỷ lệ tiết kiệm qua các hình thức lựa chọn nhà thầu Ninh Thuận 28

Hình 1 8 Tỷ lệ tiết kiệm theo lĩnh vực đấu thầu Ninh Thuận 2011-2015 29

Hình 3.1 Bình đồ hành chính tỉnh Ninh Thuận 63

Hình 3.2 Bình đồ vị trí 84

Hình 3.3 Bình đồ tuyến kênh 85

Trang 8

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 1.1 Hình thức lựa chọn nhà thầu 10

Bảng 1.2 Phương thức lựa chọn nhà thầu 11

Bảng 1.3 Chấp hành pháp luật về đấu thầu 29

Bảng 1.4 Số gói thầu vi phạm 30

Bảng 1.5 Tỷ lệ tiết kiệm qua đấu thầu 32

Bảng 1.6 Thống kê các văn bản về đấu thầu 35

Bảng 2.1 Các văn bản về đấu thầu hiện hành 44

Bảng 2.2 Tình hình thực hiện các dự án 50

Bảng 2.3 Năng lực của chủ đầu tư 53

Bảng 2.4 Các thông số cơ bản dự án Hồ chứa nước Sông Biêu 54

Bảng 2.5 Các thiếu sót trong đấu thầu dự án Hồ Sông Biêu 55

Bảng 2.6 Các thông số cơ bản dự án Hồ Bà Râu 56

Bảng 2.7 Các thiếu sót trong đấu thầu dự án Hồ Bà Râu 57

Bảng 2.8 Mô hình quản lý hiện trạng BQL 58

Bảng 2.9 Chức năng nhiệm vụ BQL 58

Bảng 2.10 Cách điều hành và mối quan hệ 59

Bảng 2.11 Trình độ năng lực 59

Bảng 2.12 Năng lực kinh nghiệm tư vấn 60

Bảng 2.13 Năng lực kinh nghiệm tư vấn 60

Bảng 3.1 Danh mục các dự án trung hạn 2016-2020 61

Bảng 3.2 Hiện trạng các hồ chứa nước 64

Bảng 3.3 Hiện trạng các đập dâng 65

Bảng 3.4 Diện tích tưới HT Nha Trinh - Lâm Cấm 67

Bảng 3.5 Nguyên tắc tổ chức hoạt động BQL 71

Bảng 3.6 Mô hình tổ chức quản lý 72

Bảng 3.7 Tình hình tổ chức hoạt động 73

Bảng 3.8 Tiêu chí Tổ chuyên gia 79

Trang 9

Bảng 3.9 Thông số cơ bản dự án Kênh cấp 2, 3 Hồ Sông Biêu 85

Bảng 3.10 Kế hoạch lựa chọn nhà thầu dự án Hồ chứa nước Sông Biêu 86

Bảng 3.11 Tiêu chí tài chính và năng lực 89

Bảng 3.12 Tiêu chí nhân sự chủ chốt 90

Bảng 3.13 Tiêu chí thiết bị 91

Bảng 3.14 Tiêu chuẩn thang điểm chi tiết 92

Trang 11

MỞ ĐẦU

1.Tính cấp thiết của đề tài

Đầu tư XDCB trong những năm qua đã và đang góp phần rất lớn trong việc hoàn thiện

cơ sở vật chất, phát triển hạ tầng - kỹ thuật nhằm tạo điều kiện thuận lợi phát triển kinh

tế - xã hội cho đất nước nói chung và địa phương nói riêng

Đấu thầu trong xây dựng là một hoạt động có ý nghĩa vô cùng quan trọng đối với sựphát triển bền vững của ngành công nghiệp xây dựng Ở nước ta hiện nay hoạt độngđấu thầu được áp dụng rộng rãi ở nhiều ngành nghề, lĩnh vực khác nhau nhưng đấuthầu trong lĩnh vực XDCB luôn được quan tâm vì nó chiếm tỷ trọng cao nhất tronglĩnh vực mua sắm công và được yêu cầu phải tiếp tục cải tiến về cơ chế chính sách đểngày càng hoàn thiện Tuy nhiên bên cạnh sự quản lý, điều tiết của nhà nước thì cácCĐT, các BQL cũng phải nổ lực nâng cao trách nhiệm của mình để tổ chức đấu thầu

và quản lý hợp đồng chặt chẽ nhất, đảm bảo quyền lợi của chủ đầu tư và nhà thầu, đảmbảo nguồn vốn nhà nước đầu tư được hiệu quả nhất

Trong những năm qua, BQL dự án ngành nông nghiệp - Sở Nông nghiệp và Phát triểnnông thôn tỉnh Ninh Thuận được giao làm CĐT nhiều dự án thuộc nguồn vốn ngânsách trung ương (Chương trình mục tiêu quốc gia, vốn XDCB tập trung, Trái phiếuchính phủ, vốn các nhà tài trợ, ), ngân sách địa phương Các chương trình, dự ánthuộc các nguồn vốn nói trên đã mang lại hiệu quả cao, thúc đẩy sự tăng trưởng kinh

tế, phát triển văn hoá - xã hội, xoá đói giảm nghèo, giải quyết việc làm, nâng cao mứcsống, mức hưởng thụ của các vùng, nhất là các tầng lớp dân cư ở nông thôn, miền núi,góp phần thúc đẩy sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá tỉnh nhà Tuy nhiên việcđầu tư XDCB bằng nguồn ngân sách vẫn còn bất cập, hạn chế thể hiện qua công tácquy hoạch phát triển kinh tế - xã hội; việc bố trí vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước chocác công trình thủy lợi chưa theo kịp tiến độ ảnh hưởng đến hiệu quả đầu tư; vẫn còntồn tại hạn chế trong tổ chức đấu thầu, lựa chọn nhà thầu tại các dự án xây dựng côngtrình thủy lợi; cơ chế giám sát, kiểm tra thực hiện đấu thầu chưa được chú trọng đúngmức…Xuất phát từ thực tế, tính cấp thiết nêu trên và điều kiện về vị trí công tác hiện

tại, tôi chọn đề tài luận văn cao học “Giải pháp nâng cao chất lượng lựa chọn nhà

Trang 12

thầu xây lắp các dự án thủy lợi sử dụng vốn ngân sách tại Ban quản lý dự án ngành Nông nghiệp tỉnh Ninh Thuận”.

2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

Mục tiêu của đề tài là đề xuất những giải pháp nhằm nâng cao chất lượng công tác lựachọn nhà thầu xây lắp cho các dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước tại BQL dự ánngành Nông nghiệp – Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn,tỉnh Ninh Thuận làmCĐT trong thời gian tới

3 Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu

Để đạt được mục tiêu nghiên cứu, luận văn đã dựa trên cách tiếp cận cơ sở lý luậnkhoa học về công tác lựa chọn nhà thầu xây lắp theo quy định của Việt Nam, nhữngquy định hiện hành của hệ thống văn bản pháp luật trong lĩnh vực này Đồng thời luậnvăn cũng sử dụng các phương pháp nghiên cứu phù hợp với đối tượng và nội dungnghiên cứu của đề tài trong điều kiện Việt Nam hiện nay, đó là: Phương pháp khảo sátthực tế; Phương pháp thống kê; Phương pháp phân tích, so sánh; và một số phươngpháp kết hợp khác

4 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu là công tác lựa chọn nhà thầu xây lắp các dự án thủy lợi sửdụng vốn ngân sách tại BQL dự án ngành Nông nghiệp tỉnh Ninh Thuận

- Phạm vi nghiên cứu là các dự án thủy lợi sử dụng vốn ngân sách tại BQL dự ánngành Nông nghiệp tỉnh Ninh Thuận

5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

- Ý nghĩa khoa học: Đề tài hệ thống hóa lý luận cơ bản về lựa chọn nhà thầu xây lắpcho dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước

- Ý nghĩa thực tiễn: Kết quả của đề tài có thể làm tài liệu tham khảo cho các cá nhân,CĐT để nâng cao năng lực trong công tác lựa chọn nhà thầu xây lắp cho dự án sử dụngvốn ngân sách nhà nước và lựa chọn nhà thầu nói chung

Trang 13

6 Kết quả đạt được

- Tìm ra các giải pháp để nâng cao chất lượng lựa chọn nhà thầu xây lắp các dự ánthủy lợi sử dụng vốn ngân sách, đảm bảo công bằng, minh bạch và hiệu quả; phù hợpvới các quy định pháp luật của Việt Nam và tình tình thực tế tại BQL dự án ngànhNông nghiệp - Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Ninh Thuận

- Ứng dụng kết quả nghiên cứu cho BQL dự án ngành Nông nghiệp - Sở Nông nghiệp

và Phát triển nông thôn tỉnh Ninh Thuận và các CĐT khác trong công tác lựa chọn nhàthầu xây lắp cho dự án sử dụng vốn ngân sách đạt hiệu quả cao

Trang 14

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐẤU THẦU

1.1 Những vấn đề cơ bản của đấu thầu

1.1.1 Khái quát về các nguồn vốn cho đầu tư xây dựng

1.1.1.1 Nguồn vốn đầu tư theo Luật Đấu thầu 2013

- Nguồn vốn nhà nước bao gồm: Vốn ngân sách nhà nước; công trái quốc gia, tráiphiếu chính phủ, trái phiếu chính quyền địa phương; vốn hỗ trợ phát triển chính thức,vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ; vốn từ quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp; vốn tíndụng đầu tư phát triển của nhà nước; vốn tín dụng do Chính phủ bảo lãnh; vốn vayđược đảm bảo bằng tài sản của nhà nước; vốn đầu tư phát triển của doanh nghiệp nhànước; giá trị quyền sử dụng đất, trong đó:

+ Nguồn vốn nhà nước trong ngân sách, gồm: Vốn XDCB tập trung, vốn chương trìnhmục tiêu quốc gia, vốn chương trình mục tiêu

+Nguồn vốn nhà nước ngoài ngân sách, gồm: Công trái quốc gia, trái phiếu chính phủ,trái phiếu chính quyền địa phương; vốn hỗ trợ phát triển chính thức, vốn vay ưu đãicủa các nhà tài trợ; vốn từ quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp; vốn tín dụng đầu tưphát triển của nhà nước; vốn tín dụng do Chính phủ bảo lãnh; vốn vay được đảm bảobằng tài sản của nhà nước; vốn đầu tư phát triển của doanh nghiệp nhà nước; giá trịquyền sử dụng đất

1.1.1.2 Nguồn vốn đầu tư theo Luật Đầu tư công 2014

Vốn ngân sách nhà nước, vốn công trái quốc gia, vốn trái phiếu Chính phủ, vốn tráiphiếu chính quyền địa phương, vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và vốn vay ưuđãi của các nhà tài trợ nước ngoài, vốn tín dụng đầu tư phát triển của nhà nước, vốn từnguồn thu để lại nhưng chưa đưa vào cân đối ngân sách nhà nước, các khoản vốn vaykhác của ngân sách địa phương để đầu tư

1.1.1.3 Nguồn vốn đầu tư theo Luật Xây dựng 2014

Vốn ngân sách nhà nước, vốn nhà nước ngoài ngân sách, vốn khác

Trang 15

1.1.2 Khái niệm về đấu thầu

1.1.2.1 Khái niệm chung về đấu thầu

“Đấu thầu” là một thuật ngữ được sử dụng phổ biến trong nền kinh tế thị trường cócạnh tranh Thuật ngữ này có nhiều cách hiểu và hình thức biểu hiện khác nhau, tùytheo nó được sử dụng ở góc độ, vị trí hay thị trường nào đó

Trong thị trường người mua: Người mua sẽ có vai trò quyết định việc lựa chọn ngườibán sản phẩm, hàng hóa hoặc các dịch vụ…Người mua (BMT) sẽ tổ chức “Đấu thầu”

để lựa chọn được người bán (Nhà thầu) “tốt nhất”, đáp ứng được các yêu cầu, mục tiêucủa mình đề ra với giá thấp nhất, tức là có sự cạnh tranh giữa các người bán, đó là đấuthầu

Trong thị trường người bán: Người bán sẽ có vai trò quyết định việc lựa chọn ngườimua sản phẩm, hàng hóa hoặc các dịch vụ Người bán (BMT) sẽ tổ chức “Đấu giá” đểlựa chọn được người mua (Nhà thầu) “tốt nhất”, đáp ứng các yêu cầu, mục tiêu củamình để đề ra với giá cao nhất, tức là có sự cạnh tranh giữa các người mua, đó là đấugiá

Như vậy, từ quan hệ giữa người mua và người bán trên thị trường, thuật ngữ “Đấuthầu” được hiểu là hành vi trao đổi sản phẩm, hàng hóa hoặc cung cấp các dịch vụ [1]

1.1.2.2 Đấu thầu công trên thế giới

Chính phủ thu mua hàng hóa hoặc dịch vụ cung cấp cho tất cả các cấp chính quyền(Trung ương, khu vực và địa phương), bao gồm: Hàng hóa và dịch vụ (mua sắm), xâydựng (công trình công cộng), nghiên cứu và phát triển; Thuê hàng hóa và thuê tài sản,

có thể bao gồm hoặc không bao gồm: Hợp đồng nhượng quyền, mua sắm của cácdoanh nghiệp nhà nước và trợ cấp, do chiếm phần lớn trong tổng sản phẩm quốc nội

Trang 16

1.1.2.3 Đấu thầu xét góc độ về mặt kinh tế

Xét về mặt kinh tế, “Đấu thầu” là một dạng mua sắm, tức là hành vi chi tiền để đạtmục đích, yêu cầu nào đó trong một kế hoạch nhất định, việc mua sắm này có thể dướidạng hình thức mua sắm tư hoặc mua sắm công [2]

1.1.2.4 Khái niệm về đấu thầu xây dựng

Đấu thầu về xây dựng là quá trình lựa chọn nhà thầu đáp ứng được các yêu cầu về xâydựng, lắp đặt thiết bị các công trình, hạng mục công trình, của bên mời thầu trên cơ sởtuân thủ về pháp luật về đấu thầu hiện hành [2]

1.1.2.5.Đấu thầu theo Luật Đấu thầu 2013

Theo Luật Đấu thầu 2013 và các văn bản liên quan chỉ điều chỉnh hành vi mua sắmcông (Public Procurement) đối với các dự án hoặc gói thầu

Như vậy, Đấu thầu là quá trình lựa chọn nhà thầu hoặc nhà đầu tư, trên cơ sở đảm bảocạnh tranh, công bằng, minh bạch, đạt hiệu quả kinh tế, để ký kết và thực hiện các hợpđồng: Cung cấp dịch vụ tư vấn, phi tư vấn, mua sắm hàng hóa, xây lắp hoặc hổn hợptrong trường hợp lựa chọn nhà thầu; Hợp đồng dự án theo hình thức đối tác công tư(PPP) hoặc đối với dự án có sử dụng đất đối với lựa chọn nhà đầu tư

1.1.3 Hoạt động lựa chọn nhà thầu trong quá trình thực hiện dự án, trách nhiệm của các chủ thể trong đấu thầu

1.1.3.1 Hoạt động lựa chọn nhà thầu trong quá trình thực hiện dự án

Hoạt động lựa chọn nhà thầu diễn ra trong suốt quá trình thực hiện dự án, từ giai đoạnchuẩn bị đầu tư, thực hiện dự án và kết thúc dự án

a) Giai đoạn chuẩn bị đầu tư dự án

Trang 17

b) Giai đoạn thực hiện dự án

- Tuyển chọn dịch vụ tư vấn, phi tư vấn: Khảo sát, lập thiết kế tổng dự toán và dự toán;Thẩm tra, thẩm định thiết kế tổng dự toán và dự toán; Lập HSMT, phân tích đánh giáHSDT; Giám sát thi công xây dựng và lắp đặt thiết bị; Bảo hiểm công trình (phi tưvấn); Điều hành thực hiện dự án

- Mua sắm hàng hóa: Hàng hóa lắp đặt vào công trình và hàng hóa khác

- Xây lắp toàn bộ công trình, hạng mục công trình và các hoạt động xây lắp khác.c) Giai đoạn kết thúc dự án

Giám sát, đánh giá dự án sau đầu tư; Đào tạo chuyển giao công nghệ, bàn giao vàthanh quyết toán; Bảo hành, bảo trì; Thực hiện các hoạt động khác [1]

1.1.3.2.Trách nhiệm của các chủ thể trong đấu thầu

a) Đối với nhà nước (Người có thẩm quyền quyết định đầu tư)

- Người có thẩm quyền ký quyết định đầu tư dự án thì người đó có thẩm quyền trongđấu thầu (Chủ tịch UBND tỉnh/Chủ tịch UBND huyện, thành phố), cụ thể: Phê duyệtKHLCNT (không phân cấp cho cấp dưới), phê duyệt (nếu dự án do mình làm CĐT)hoặc ủy quyền cho cấp dưới phê duyệt HSMT, KQLCNT; Quyết định xử lý tình huốngtrong đấu thầu; Giải quyết kiến nghị trong đấu thầu (khi đã qua cấp kiến nghị củaCĐT); Xử lý vi phạm pháp luật về đấu thầu và chịu trách nhiệm trước pháp luật về cácquyết định của mình

- Đấu thầu là một phương thức quản lý có hiệu quảnhất hiện nay khi thực hiện dự án,công trình hoặc gói thầu vì nó phải tuân theo pháp luật hiện hành về đấu thầu

b) Đối với chủ đầu tư

Trang 18

- CĐT là người có vai trò chủ đạo trong quá trình thực hiện dự án CĐT do người cóthẩm quyền quyết định trong quá trình lập, phê duyệt quyết định chủ trương đầu tưhoặc bước quyết định phê duyệt dự án CĐT có trách nhiệm:

+ Quyết định các nội dung liên quan đến công việc sơ tuyển nhà thầu đối với nhữnggói thầu thuộc diện sơ tuyển và những gói thầu không bắt buộc sơ tuyển nhưng cầnthiết phải sơ tuyển;

+ Phê duyệt danh sách các nhà thầu tham gia đấu thầu đối với các gói thầu hạn chế,gói thầu dịch vụ tư vấn và gói thầu đã tiến hành sơ tuyển;

+ Thành lập tổ chuyên gia đấu thầu; lựa chọn tổ chức tư vấn đấu thầu hoặc tổ chức đấuthầu chuyên nghiệp theo quy định

+ Phê duyệt KQLCNT; Chịu trách nhiệm đưa ra yêu cầu, phê duyệt HSMT;

+ Chịu trách nhiệm về nội dung hợp đồng, ký kết hợp đồng với nhà thầu được lựachọn và thực hiện đúng cam kết thực hiện hợp đồng đã ký với nhà thầu;

+ Chịu trách nhiệm trước pháp luật về quá trình lựa chọn nhà thầu theo quy định củapháp luật về đấu thầu; Bồi thường thiệt hại cho các bên có liên quan nếu thiệt hại đó

do mình gây ra; Cung cấp thông tin cho Báo Đấu thầu và HTMĐTQG; Giải quyết kiếnnghị trong đấu thầu (ở cấp CĐT) và bảo mật các tài liệu về đấu thầu theo quy định

- Đối với CĐT, đấu thầu là một phương thức cạnh tranh hữu hiệu nhằm lựa chọn đượcnhà thầu tốt nhất, nhằm đáp ứng các yêu cầu về kinh tế - kỹ thuật khi xây dựng côngtrình hoặc mua sắm sản phẩm hàng hóa hoặc các hình thức dịch vụ khác

c) Bên mời thầu

Là đơn vị giúp việc cho CĐT trong quá trình thực hiện đấu thầu Toàn bộ nội dungthuộc trách nhiệm của CĐT hoặc CĐT trình duyệt cho người có thẩm quyền đều doBMT chuẩn bị Trường hợp CĐT có đủ nhân sự thì có thể tự mình làm BMT bằngcách tổ chức ra BQL dự án hoặc một hình thức khác để làm nhiệm vụ BMT Nếukhông đủ nhân sự thì có thể thuê đơn vị TVĐT để thực hiện, trách nhiệm BMT thông

Trang 19

qua hợp đồng kinh tế Việc lựa chọn TVĐT cũng phải tuân thủ các trình tự thủ tục quyđịnh trong Luật Đấu thầu

Trách nhiệm, quyền hạn của BMT, được quy định cụ thể:

- Chuẩn bị đấu thầu, tổ chức đấu thầu, đánh giá HSDT theo quy định của Luật Đấuthầu; Yêu cầu nhà thầu làm rõ HSDT trong quá trình đánh giá; Tổng hợp quá trình lựachọn nhà thầu và báo cáo CĐT về kết quả sơ tuyển, KQLCNT; Thương thảo hoànthiện hợp đồng trên cơ sở kết quả đánh giá HSDT; Chuẩn bị nội dung KQLCNT vàhợp đồng để CĐT phê duyệt; Đảm bảo trung thực, khách quan, công bằng trong quátrình đấu thầu

- Bồi thường thiệt hại cho các bên liên quan nếu thiệt hại do lỗi BMT gây ra theo quyđịnh của pháp luật; Cung cấp thông tin cho Báo Đấu thầu và HTMĐTQG; Tham giagiải quyết kiến nghị trong đấu thầu (ở cấp CĐT) và bảo mật các tài liệu về đấu thầutheo quy định

d) Tổ chuyên gia đấu thầu

Tổ chuyên gia đấu thầu được thành lập để thực hiện nhiệm vụ đánh giá HSDT Việcquyết định thành lập tổ chuyên gia thuộc thẩm quyền của CĐT Cá nhân tham gia tổchuyên gia phải đảm bảo là chuyên gia có có đủ khả năng đánh giá HSDT trong lĩnhvực được phân công (kỹ thuật, tài chính, thương mại…) và có chứng chỉ đấu thầu theoquy định Các cá nhân này có thể là nhân sự của CĐT, BMT, cũng có thể là chuyên giađược mời từ bên ngoài (Trường đại học, Viện nghiên cứu, Trung tâm tư vấn…)

Trách nhiệm, quyền hạn của Tổ chuyên gia đấu thầu:

- Đánh giá HSDT theo đúng yêu cầu của HSMT và tiêu chuẩn đánh giá nêu trongHSMT Đối với các hình thức đấu thầu khác (ngoài đấu thầu rộng rãi), CĐT có thểthành lập tổ chuyên gia tư vấn đấu thầu để đánh giá HSĐX thì tổ chuyên gia có tráchnhiệm đánh giá HSĐX theo tiêu chuẩn đánh giá và yêu cầu nêu trong HSYC; Bảo mậttài liệu về đấu thầu theo quy định của pháp luật trong quá trình thực hiện nhiệm vụ;Bảo lưu ý kiến của mình; Trung thực khách quan, công bằng trong quá trình đánh giáHSDT, HSĐX và báo cáo kết quả đánh giá; Bồi thường thiệt hại cho các bên liên quan

Trang 20

nếu thiệt hại do lỗi mình gây ra theo quy định của pháp luật; Thực hiện quyền và nghĩa

vụ khác theo quy định của pháp luật

đ) Đối với nhà thầu

Nhà thầu chính có quyền được tham gia đấu thầu khi có đủ điều kiện và được trúngthầu nếu đáp ứng tốt nhất các yêu cầu do HSMT đề ra Hợp đồng ký kết giữa CĐT vànhà thầu trúng thầu là cơ sở pháp lý để nhà thầu triển khai thực hiện gói thầu theo cácnội dung được thỏa thuận, là một hình thức kinh doanh mà thông qua đó, nhà thầugiành cơ hội thực hiện các gói thầu: Cung cấp dịch vụ tư vấn, phi tư vấn, khảo sát,thiết kế, mua sắm máy móc thiết bị, hàng hóa, thi công xây lắp các công trình…Nhàthầu có quyền kiến nghị BMT, CĐT nếu gây bất lợi cho mình mà không phải lỗi domình gây ra, ngược lại nếu nhà thầu không tuân thủ các quy định về đấu thầu thì cũng

bị xử phạt theo quy định

Trách nhiệm, quyền hạn của nhà thầu: Tham gia đấu thầu với tư cách nhà thầu độc lậphay liên danh; Yêu cầu BMT làm rõ HSMT, HSYC; Thực hiện các cam kết theo hợpđồng với CĐT và cam kết với nhà thầu phụ (nếu có); Kiến nghị, khiếu nại, tố cáo trongđấu thầu; Tuân thủ các quy định của pháp luật về đấu thầu; Bảo đảm trung thực, chínhxác trong quá trình tham gia đấu thầu, kiến nghị, khiếu nại, tố cáo trong đấu thầu; Bồithường thiệt hại cho các bên liên quan nếu thiệt hại đó do lỗi của mình gây ra theo quyđịnh của pháp luật[1]

Trang 21

1.1.4.2 Phương thức lựa chọn nhà thầu

Gồm có 4 phương thức lựa chọn nhà thầu, theo bảng dưới đây[1]:

Bảng 1.2 Phương thức lựa chọn nhà thầu

Trang 22

1.1.5 Kế hoạch lựa chọn nhà thầu

1.1.5.1 Nguyên tắc lập kế hoạch lựa chọn nhà thầu

KHLCNT được lập cho toàn bộ dự án, dự toán mua sắm Trường hợp chưa đủ điềukiện lập KHLCNT cho toàn bộ dự án, dự toán mua sắm thì lập KHLCNT cho mộthoặc một số gói thầu để thực hiện trước

Trong KHLCNT phải ghi rõ số lượng gói thầu và nội dung của từng gói thầu Việcphân chia dự án, dự toán mua sắm thành các gói thầu phải căn cứ theo tính chất kỹthuật, trình tự thực hiện; Bảo đảm tính đồng bộ của dự án, dự toán mua sắm và quy môgói thầu hợp lý [1]

1.1.5.2 Căn cứ lập kế hoạch lựa chọn nhà thầu đối với dự án

- Quyết định phê duyệt dự án và các tài liệu có liên quan Đối với gói thầu cần thựchiện trước khi có quyết định phê duyệt dự án thì căn cứ theo quyết định của người

Trang 23

- Các văn bản pháp lý liên quan [1].

1.1.5.3 Nội dung KHLCNT đối với từng gói thầu

- Tên gói thầu thể hiện tính chất, nội dung và phạm vi công việc của gói thầu, phù hợpvới nội dung nêu trong dự án, dự toán mua sắm Trường hợp gói thầu gồm nhiều phầnriêng biệt, trong KHLCNT cần nêu tên thể hiện nội dung cơ bản của từng phần

- Giá gói thầu:

+ Giá gói thầu được xác định trên cơ sở tổng mức đầu tư hoặc dự toán (nếu có) đối với

dự án; dự toán mua sắm đối với mua sắm thường xuyên Giá gói thầu được tính đúng,tính đủ toàn bộ chi phí để thực hiện gói thầu, kể cả chi phí dự phòng, phí, lệ phí vàthuế Giá gói thầu được cập nhật trong thời hạn 28 ngày trước ngày mở thầu (nếu cầnthiết);

+ Đối với gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn lập Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, Báocáo nghiên cứu khả thi, giá gói thầu được xác định trên cơ sở các thông tin về giá trungbình theo thống kê của các dự án đã thực hiện trong khoảng thời gian xác định; Ướctính tổng mức đầu tư theo định mức suất đầu tư; Sơ bộ tổng mức đầu tư;

+ Trường hợp gói thầu gồm nhiều phần riêng biệt thì ghi rõ giá ước tính cho từng phầntrong giá gói thầu

- Nguồn vốn: Đối với mỗi gói thầu phải nêu rõ nguồn vốn hoặc phương thức thu xếpvốn, thời gian cấp vốn để thanh toán cho nhà thầu; trường hợp sử dụng vốn hỗ trợ pháttriển chính thức, vốn vay ưu đãi thì phải ghi rõ tên nhà tài trợ và cơ cấu nguồn vốn,bao gồm vốn tài trợ, vốn đối ứng trong nước

- Hình thức và phương thức lựa chọn nhà thầu:Đối với mỗi gói thầu phải nêu rõ hìnhthức và phương thức lựa chọn nhà thầu; lựa chọn nhà thầu trong nước hay quốc tế

Trang 24

14

- Thời gian bắt đầu tổ chức lựa chọn nhà thầu: Thời gian bắt đầu tổ chức lựa chọn nhàthầu được tính từ khi phát hành HSMT, HSYC, được ghi rõ theo tháng hoặc quý trongnăm Trường hợp đấu thầu rộng rãi có áp dụng thủ tục lựa chọn danh sách ngắn, thờigian bắt đầu tổ chức lựa chọn nhà thầu được tính từ khi phát hành HSMQT, HSMST

- Loại hợp đồng: Trong KHLCNT phải xác định rõ loại hợp đồng (trọn gói, theo đơngiá cố định, theo đơn giá điều chỉnh, theo thời gian) để làm căn cứ lập HSMQT,HSMST, HSMT, HSYC; ký kết hợp đồng

- Thời gian thực hiện hợp đồng: Thời gian thực hiện hợp đồng là số ngày tính từ ngàyhợp đồng có hiệu lực đến ngày các bên hoàn thành nghĩa vụ theo quy định trong hợpđồng, trừ thời gian thực hiện nghĩa vụ bảo hành (nếu có) [1]

1.1.6 Quy trình lựa chọn nhà thầu

Gồm có cácquy trình lựa chọn nhà thầu như sau [3]:

a Quy trình lựa chọn nhà thầu đối với đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế, gồm 05bước thực hiện theo sơ đồ sau:

Chuẩn bị

LCNT Tổ chức

LCNT

ĐGHSDT – Thương thảo HĐ

Trình, thẩm định, phê duyệt

và công khai KQLCNT

Hoàn thiện, ký kết HĐ

b Quy trình lựa chọn nhà thầu đối với chỉ định thầu

- Đối với chỉ định thầu theo quy trình thông thường, gồm 05 bước thực hiện theo sơ đồsau:

Chuẩn bị

LCNT Tổ chức LCNT

ĐGHSĐX – Thương thảo

về các đề xuất của NT

Trình, thẩm định, phê duyệt

và công khai KQLCNT

Hoàn thiện, ký kết HĐ

- Đối với chỉ định thầu theo quy trình rút gọn, gồm 04 bước thực hiện theo sơ đồ sau:

Trang 25

c Quy trình lựa chọn nhà thầu đối với chào hàng cạnh tranh:

- Đối với chào hàng cạnh tranh theo quy trình thông thường, gồm 05 bước thực hiệntheo sơ đồ sau:

Chuẩn bị

LCNT

Tổ chức LCNT ĐGHSĐX –

Thươngthả o HĐ

Trình, thẩm định, phê duyệt và công khai

KQLCNT

Hoàn thiện,

ký kết HĐ

- Đối với chào hàng cạnh tranh theo quy trình rút gọn, gồm 05 bước thực hiện theo sơ

o giá

Đánh giá các báo giá và thươngthảo HĐ

Trình, phê duyệt và công khai KQLCNT

Hoàn thiện, ký kết HĐ

d Quy trình lựa chọn nhà thầu đối với mua sắm trực tiếp, gồm 05 bướcthực hiện theo

sơ đồ sau:

Chuẩn bị

LCNT

Tổ chức lựa LCNT

Đánh giá HSĐX và thương thảo

về các đề xuất của NT

Trình, phê duyệt và công khai KQLCNT Hoàn thiện,

ký kết HĐ

Trang 26

đ Quy trình lựa chọn nhà thầu đối với tự thực hiện,gồm 03 bước thực hiện theo sơ đồsau:

Đánh giá HS

lý lịch khoa học của NT tư vấn cá nhân

Thương thảo, hoàn thiện HĐ; Trình, phê duyệt và công khai KQLCNT

Ký kết HĐ

g Quy trình lựa chọn nhà thầu đối với các gói thầu có sự tham gia thực hiện của cộngđồng, gồm 04 bước thực hiện theo sơ đồ sau:

Phê duyệt và công khai KQLCNT

Hoàn thiện,

ký kết HĐ

1.1.7 Phương pháp đánh giá hồ sơ dự thầu

Gồm có 02 phương pháp dưới đây[3]:

Trang 27

a) Phương pháp đánh giá HSDT dành cho gói thầu cung cấp dịch vụ phi tư vấn, muasắm hàng hóa, xây lắp, hỗn hợp, có 03 cách đánh giá theo các phương pháp: Giá thấpnhất; giá đánh giá và kết hợp giữa kỹ thuật và giá.

b) Phương pháp đánh giá HSDT đối với gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn:

+ Đối với nhà thầu tư vấn là tổ chức thì áp dụng một trong các phương pháp sau đây

để thực hiện: Giá thấp nhất, giá cố định,kết hợp giữa kỹ thuật và giá và dựa trên kỹthuật

+ Đối với nhà thầu tư vấn là cá nhân, tiêu chuẩn đánh giá HSDT là tiêu chuẩn đánh giá

hồ sơ lý lịch khoa học, đề xuất kỹ thuật (nếu có)

1.2 Tình hình đấu thầu sử dụng vốn ngân sách Nhà nước

1.2.1 Tình hình đấu thầu của cả nước từ năm 2011 đến

V ố

T ổ

Tổng

số gói

85.1 78

1 3

9 99 Tổng

3 15

5

1 3

Tỷ

lệ 20,43 2,37 8 1

(Nguồn: Bộ Kế hoạch và Đầu tư)

b) Theo hình thức lựa chọn nhà thầu:

C hê G i á

T ỷ l

3 , Cá

c 1.51.31 5 16 3, (Nguồn: Bộ Kế hoạch và Đầu tư)

Trang 28

c) Theo lĩnh vực đấu thầu:

C hê Gi

T ổ

5 7

4 5 Tổng

(Nguồn: Bộ Kế hoạch và Đầu tư)

b) Theo hình thức lựa chọn nhà thầu:

T ỷ lệ(

4 8

3 , Đấ

(Nguồn: Bộ Kế hoạch và Đầu tư)

C h G i á

T ỷ l

Trang 29

1.2.1.3 Tình đấu thầu cả nước năm 2013

a) Theo mục đích sử dụng vốn:

Đ

M u

V ốn

T ổ

giá gói

4 62

2 ,

2 4.

4 6 Tổng

1 8

6 ,

3 3

Tỷ

lệ 7,63 6,29 077,21

(Nguồn: Bộ Kế hoạch và Đầu tư)

b) Theo hình thức lựa chọn nhà thầu:

n

g

T ổ n g

C h G i á

T ỷ lệ

1 2

2 2

1 0, C

7 ,c) Theo lĩnh vực đấu thầu:

(Nguồn: Bộ Kế hoạch và Đầu tư)

C hê Gi

5 5 M

V ố

T ổ

6.4 40

2 9

3 5

Tỷ

lệ 7,36 7,1 17,05

(Nguồn: Bộ Kế hoạch và Đầu tư)

Trang 30

C h G i á

T ỷ l

3 09

2 , Đấ

(Nguồn: Bộ Kế hoạch và Đầu tư)

C hê G i á

T ỷ lệ

ác 10 331.13 836 2, (Nguồn: Bộ Kế hoạch và Đầu tư) 1.2.1.5 Tình đấu thầu cả nước năm 2015

T ổ

Tổng

số gói

3 Tổng

(Nguồn: Bộ Kế hoạch và Đầu tư)

b) Theo hình thức lựa chọn nhà thầu:

9 7 Kh

ác 12 441.47 184 42 (Nguồn: Bộ Kế hoạch và Đầu tư)

Trang 31

c) Theo lĩnh vực đấu thầu:

C h G i á

Tỷ lệ(

ác 993.794 3.535 259 68 (Nguồn: Bộ Kế hoạch và Đầu tư)

700 600 500 400 300 200

Tổng số gói thầu Tổng giá trị gói thầu

0

2011 2012 2013 2014 2015

Giảm giá

Hình 1.1 Tỷ lệ tiết kiệm sau đấu thầu cả nước 2011-201520

18 16 14 12 10 8 6 4 2 0

2011 2012 2013 2014 2015

Vốn NSNN Vốn MSTS Vốn khác

Hình 1.2 Tỷ lệ tiết kiệm sau đấu thầu từ các nguồn vốn cả nước 2011-2015

Trang 32

10

8 6 4 2

0

2011 2012 2013 2014 2015

Chỉ định thầu

Đấu thầu rộng rãi Chào hàng cạnh tranh Các hình thức khácHình 1.3 Tỷ lệ tiết kiệm qua các hình thức lựa chọn nhà thầu cả nước 2011-2015

14

12

10

Lĩnh vực Tư vấn 8

Trang 33

Như vậy, từ khi Luật Đấu thầu 2013, Nghị định 63/2014/NĐ-CP của Chính phủ cóhiệu lực thi hành, hạng mức chỉ định thầu thấp hơn nhiều (hạng mức: Xây lắp giảm 5lần: Từ 05 tỷ đồng xuống còn 01 tỷ đồng; Dịch vụ tư vấn, phi tư vấn giảm 02 lần: Từ

01 tỷ đồng xuống còn 500 triệu đồng; Mua sắm hàng hóa giảm 2 lần: Từ 02 tỷ đồngxuống còn 01 tỷ đồng)so với Nghị định 85/2009/NĐ-CP của Chính phủ, theo đó hạnchế được chỉ định thầu tràn lan, khuyến khích các nhà thầu tự nâng cao năng lực, kinhnghiệm, uy tín, tính cạnh tranh thông qua đấu thầu rộng rãi, trong các năm 2014, 2015

tỷ lệ giảm giá cao hơn các năm trước; thông qua tỷ lệ giảm giá cho thấy công tác đấuthầu đã góp phần tiết kiệm được cho ngân sách nhà nước

Tình hình đấu thầu cả nước giai đoạn 2011-2015 sử dụng nguồn vốn ngân sách nhànước áp dụng lựa chọn nhà thầu theo pháp luật về đấu thầu hiện hành có tỷ lệ tiết kiệmnăm sau cao hơn năm trước, bình quân đạt 6,16%; tổng giá trị tiết kiệm sau đấu thầu là162.281,37 tỷ đồng, trong đó: Việc tổ chức lựa chọn nhà thầu theo hình thức đấu thầurộng rãi có tỷ lệ tiết kiệm lớn nhất (đạt bình quân 8,69%), các hình thức lựa chọn nhàthầu khác có tỷ lệ tiết kiệm thấp [4]

1.2.2 Tình hình đấu thầu của tỉnh Ninh Thuận từ năm 2011 đến

(Nguồn: Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Ninh Thuận)

b) Theo hình thức lựa chọn nhà thầu:

T ỷ l

1 , C

H 6 8,30 8,25 0,05 0,

Trang 34

(Nguồn: Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Ninh Thuận)

c) Theo lĩnh vực đấu thầu:

5 5

5 , M

ua 1293,14 91,20 14 2,

y 24 28 25,7 0,

Kh

1.2.2.2 Tình hình đấu thầu của tỉnh Ninh Thuận năm 2012

T ổ

8(Nguồn: Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Ninh Thuận)

b) Theo hình thức lựa chọn nhà thầu:

T ỷ l

(Nguồn: Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Ninh Thuận)

c) Theo lĩnh vực đấu thầu:

C h G i á

T ỷ l

Trang 35

1.2.2.3 Tình hình đấu thầu của tỉnh Ninh Thuận năm 2013

(Nguồn: Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Ninh Thuận)

b) Theo hình thức lựa chọn nhà thầu:

C hê G i á

T ỷ lệ(

C h ê n

0,5

2 0, M

ua

276 168 16

1,1

7,3 6

4 , Xâ

y 334 7028,769 4,02 0,

Kh

1.2.2.4 Tình hình đấu thầu của tỉnh Ninh Thuận năm 2014

Trang 36

9 ,

9 5

(Nguồn: Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Ninh Thuận)

b) Theo hình thức lựa chọn nhà thầu:

C h G i á

T ỷ

ác 08 3,47 3,47 (Nguồn: Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Ninh Thuận)

c) Theo lĩnh vực đấu thầu:

C h G i á

Tỷ lệ(

1 7 Xâ

0 2

(Nguồn: Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Ninh Thuận) 1.2.2.5 Tình hình đấu thầu của tỉnh Ninh Thuận năm 2015

2 2 Tổng

1 ,

(Nguồn: Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Ninh Thuận)

b) Theo hình thức lựa chọn nhà thầu:

C h G i á

Tỷ lệ(

Ch

ỉ 1.170 167 3 17

Đấ

u 11717 703 14 19

Trang 37

ác 54 19,92 19,92 (Nguồn: Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Ninh Thuận)

c) Theo lĩnh vực đấu thầu:

Tỷ lệ(

(Nguồn: Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Ninh Thuận)

0

2011 2012 2013 2014

2015

Tiết kiệm sau đấu thầu

Hình 1.5 Tỷ lệ tiết kiệm sau đấu thầu tỉnh Ninh Thuận 2011-2015

Trang 38

Vốn sự nghiệp 0

2011 2012 2013 2014 2015

0

2011 2012 2013 2014 2015

Đấu thầu rộng rãi Chào hàng cạnh tranh Hình thức khác

Trang 39

Hình 1.7 Tỷ lệ tiết kiệm qua các hình thức lựa chọn nhà thầu Ninh Thuận 2011-2015

2011 2012 2013 2014 2015

Phi tư vấn, hỗn hợp

Hình 1.8 Tỷ lệ tiết kiệm theo lĩnh vực đấu thầu Ninh Thuận 2011-2015

1.2.2.6 Một số nhận định chung về tình hình đấu thầu các năm gần đây tại tỉnh Ninh Thuận

a Sự chấp hành pháp luật về đấu thầu theo bảng dưới đây:

Bảng 1.3 Chấp hành pháp luật về đấu thầu

Trang 40

thực hiện việc phân chia các dự án thành các gói thầu hợp lý, đảm bảo về quy mô gói thầu không quá nhỏ hoặc quá lớn làm hạn chế khả năng tham dự của nhà thầu, đảm bảo tính chất kỹ thuật và tính đồng bộ quá trình thực hiện dự án; áp dụng hình thức LCNT, hình thức hợp đồng cơ bản phù hợp Văn bản trình duyệt KHLCNT thể hiện đầy đủ các nội dung theo quy định, có tổng giá trị phần công việc

đã thực hiện, phần công việc không áp dụng được các hình thức LCNT, phần công việc tổ chức đấu thầu không vượt tổng mức đầu tư được duyệt.

cho nhà thầu theo quy định tại Khoản 3

Điều 35 Luật Đấu thầu 2013, không tuân thủ Chỉ thị số 14/CT-TTg ngày

28/6/2013 của Thủ tướng Chính phủ; trong xác lập giá gói thầu chưa tính đúng tính đủ toàn bộ chi phí để thực hiện gói thầu, kể cả chi phí dự phòng theo quy định tại Khoản 2 Điều

35 Luật Đấu thầu 2013;Việc lập, thẩm định KHLCNT bước thực hiện dự án chưa phù hợp với thể thức, nội dung được quy định tại Điều 35 Luật Đấu thầu

2013, có trường hợp, KHLCNT chưa được Phòng Tài chính-Kế hoạch huyện thẩm định (theo phân cấp) nhưng UBND huyện vẫn phê duyệt.

Một số CĐT chưa thực hiện thẩm định HSYC, đánh giá HSĐX trước khi phê duyệt KQLCNT trong quy trình chỉ định thầu thông thường.

Một số CĐT thực hiện đóng mở thầu chưa phù hợp thời quy định trong HSMT được duyệt.

Một số đơn vị tư vấn báo cáo đánh giá HSĐX chưa bám sát nội dung đã

đề ra trong HSYC, báo cáo kết quả thẩm định chưa phát hiện;

Một số CĐT chưa thực hiện ký kết hợp đồng với giá trị đảm bảo thực hiện hợp đồng theo quy định tại HSMT được duyệt và cam kết trong đơn dự thầu của nhà thầu.

b Số gói thầu vi phạm:

Qua công tác thanh tra, kiểm tra đấu thầu tại địa bàn tỉnh các năm 2011-2015, cơ quanquản lý nhà nước về đấu thầu đã phát hiện các thiếu sót trong quá trình tổ chức lựachọn nhà thầu tại các đơn vị, qua bảng dưới đây:

Ngày đăng: 10/09/2019, 10:53

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[8]. Nguyễn Việt Hùng (2005), Tình huống trong đấu thầu (tập 1), Nhà xuất bản Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tình huống trong đấu thầu (tập 1)
Tác giả: Nguyễn Việt Hùng
Nhà XB: Nhà xuấtbản Thống kê
Năm: 2005
[9]. Đặng Huy Đông (2009), Tình huống trong đấu thầu (tập 2), Nhà xuất bản Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tình huống trong đấu thầu (tập 2)
Tác giả: Đặng Huy Đông
Nhà XB: Nhà xuất bảnThống kê
Năm: 2009
[1]. Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2013), Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13 ngày 26/11/2013 Khác
[2]. Đại học George Washington Khoa Luật Chương trình Đấu thầu Chính phủ và Cục Quản lý Đấu thầu (PPA), Chính phủ Việt Nam (2014), Sáng kiến nhằm đạt hiệu quả trong đấu thầu Khác
[3]. Chính phủ (2014), Nghị định số 63/2014/NĐ-CP ngày 26/6/2014 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu Khác
[4]. Bộ Kế hoạch và Đầu tư (2011-2015), Báo cáo đấu thầu 5 năm Khác
[5]. Sở Kế hoạch và Đầu tư Ninh Thuận (2011-2015), Báo cáo đấu thầu 5 năm Khác
[6]. Sở Kế hoạch và Đầu tư Ninh Thuận (2017), Giám sát hoạt động đấu thầu Khác
[10]. Ban quản lý dự án ngành Nông nghiệp tỉnh Ninh Thuận, Kế hoạch 5 năm (2010-2015) Khác
[11]. Thanh tra Chính phủ, Kết quả thanh tra dự án 2015 tại BQLDA ngành Nông nghiệp Khác
[12]. Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận (2016), Kế hoạch trung hạn 2026-2020 Khác
[13]. Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận (2016), Quy hoạch thủy lợi Ninh Thuận tầm nhìn 2020, thích ứng biến đổi khí hậu đến năm 2030 Khác
[14]. Bộ Kế hoạch và Đầu tư (2015),Quy định chi tiết về lập Hồ sơ mời thầu xây lắp Khác
[15]. Quốc hội nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2014), Luật Đầu tư công số 49/2014/QH13 ngày 18/6/2014 Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w