1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giải pháp nâng cao chất lượng các dự án xây dựng công trình kè tại ban quản lý dự án đầu tư và xây dựng thành phố bắc kạn

146 67 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 146
Dung lượng 2,26 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Công tác quản lý chất lượng xây dựng công trình trong những năm gần đây xảy ra nhiều vấn đề như chất lượng công trình kém, hiệu quả thấp, lãng phí, thất thoáttrong đầu tư do việc chuẩn b

Trang 1

LỜI CAM ĐOAN

Tác giả xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân tác giả Các kết quảnghiên cứu và các kết luận trong luận văn là trung thực, không sao chép từ bất kỳ mộtnguồn nào và dưới bất kỳ hình thức nào.Việc tham khảo các nguồn tài liệu đã đượcthực hiện trích dẫn và ghi nguồn tài liệu tham khảo đúng quy định

Tác giả

Nguyễn Thị Mai

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Lời đầu tiên, học viên xin cảm ơn đến các cán bộ giảng viên của trường Đại học Thủylợi đã nhiệt tình truyền đạt kiến thức trong suốt quá trình học tập tại trường Đặc biệt,

tác giả xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến GS TS Vũ Thanh Te đã hướng dẫn tận tình,

chỉ bảo và cung cấp các kiến thức khoa học cần thiết trong quá trình thực hiện luận

văn Đến nay, tác giả đã hoàn thành luận văn thạc sĩ với đề tài “Giải pháp nâng cao chất lượng các dự án xây dựng công trình kè tại Ban Quản lý dự án đầu tư và xây dựng thành phố Bắc Kạn”, chuyên ngành Quản lý xây dựng.

Tác giả xin cảm ơn đến lãnh đạo UBND thành phố Bắc Kạn, Ban Giám đốc, Trưởngphòng và các cán bộ Ban Quản lý Dự án đầu tư và xây dựng thành phố Bắc Kạn đã tạomọi điều kiện thuận lợi nhất để học viên hoàn thành khóa cao học và luận văn cuốikhóa

Cuối cùng, học viên xin cảm ơn gia đình, bạn bè đồng nghiệp đã tạo mọi điều kiện,động viên và giúp đỡ để học viên hoàn thành chương trình học và luận văn cuối khoácủa mình

Do trình độ, kinh nghiệm và năng lực cũng như thời gian nghiên cứu còn hạn chế nênluận văn khó tránh khỏi những thiếu sót, tác giả rất mong nhận được những ý kiếnđóng góp của quý độc giả

Xin trân trọng cảm ơn!

Bắc Kạn, ngày 07 tháng 7 năm 2017

Học viên

Nguyễn Thị Mai

Trang 3

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH 4

1.1 Chất lượng công trình xây dựng 4

1.2 Quản lý chất lượng công trình xây dựng 6

1.2.1 Quản lý chất lượng 6

1.2.2 Quản lý chất lượng xây dựng công trình 7

1.2.3 Các chức năng cơ bản của quản lý chất lượng .8

1.2.4 Nguyên tắc quản lý chất lượng .10

1.3 Đặc điểm các công trình kè 11

1.4 Công tác quản lý chất lượng công trình kè trong thời gian qua 12

1.5 Tồn tại trong quản lý chất lượng công trình kè và các vấn đề đặt ra nghiên cứu 12

1.5.1 Về quản lý chất lượng khảo sát, thiết kế .13

1.5.2 Về quản lý chất lượng trong giai đoạn thiết kế, lập dự toán .14

1.5.3 Về quản lý chất lượng trong quá trình thi công .14

1.5.4 Về quản lý chất lượng công trình trong giai đoạn sử dụng 16

Kết luận chương 1 16

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHÁP LÝ TRONG CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH 17

2.1 Cơ sở pháp lý và các quy định về quản lý chất lượng xây dựng công trình 17

2.2 Một số nội dung cơ bản của công tác quản lý chất lượng xây dựng công trình kè 21 2.2.1 Nguyên tắc chung trong quản lý chất lượng công trình xây dựng .21

2.2.2 Hoạt động quản lý chất lượng trong các giai đoạn của dự án: 22

Trang 4

2.3 Vai trò, trách nhiệm của các chủ thể trong quản lý chất lượng các dự án đầu tư xâydựng công trình 402.4 Những nhân tố cơ bản ảnh hưởng đến chất lượng các dự án đầu tư xây dựng côngtrình kè 47

2.4.1 Hệ thống luật pháp quản lý của nhà nước

47

2.4.2 Năng lực của cán bộ trong Ban tham gia vào công tác quản lý chất lượng công

trình 47 2.4.3 Trình độ, năng lực của các nhà thầu tham gia dự án

48

Trang 5

2.4.4 Các nhân tố ảnh hưởng khác

50

2.5 Hệ thống các quy định về kỹ thuật trong quản lý chất lượng các dự án xây dựngcông trình kè 51Kết luận chương 2 52CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤTLƯỢNG CÁC DỰ ÁN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH KÈ TẠI BAN QUẢN LÝ DỰ

ÁN ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG THÀNH PHỐ BẮC KẠN 533.1 Giới thiệu về Ban Quản lý dự án ĐT&XD thành phố Bắc Kạn 53

3.1.1 Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Quản lý dự án ĐT&XD thành phố Bắc

Kạn 53 3.1.2 Cơ cấu tổ chức của Ban quản lý dự án ĐT&XD thành phố Bắc Kạn

3.2.4 Khắc phục sạt lở đường GTNT Quan Nưa, xã Dương Quang 64

3.3 Thực trạng công tác quản lý chất lượng các dự án xây dựng công trình kè của BanQuản lý dự án ĐT&XD thành phố Bắc Kạn 66

3.3.1 Thực trạng về nguồn nhân lực, cơ sở vật chất phục vụ công tác quản lý điều hành

Dự án 66 3.3.2 Về mô hình quản lý chất lượng công trình của Ban

69

3.3.3 Về quy trình quản lý chất lượng trong các giai đoạn thực hiện dự án

70

3.4 Những kết quả đạt được 733.5 Những tồn tại, hạn chế 74

Trang 6

3.6 Phân tích những tồn tại hạn chế trong công tác quản lý chất lượng các dự án xâydựng công trình kè của Ban Quản lý dự án ĐT&XD thành phố Bắc Kạn 75

3.6.1 Về nguồn nhân lực, cơ sở vật chất phục vụ công tác quản lý chất lượng tại Ban

Trang 7

3.7 Đề xuất một số giải pháp nâng cao chất lượng các dự án xây dựng công trình kè

của Ban Quản lý dự án ĐT&XD thành phố Bắc Kạn .79

3.7.1 Hoàn thiện quy trình quản lý chất lượng công trình .79

3.7.2 Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và cơ sở vật chất trong Ban .79

3.7.3 Tăng cường công tác kiểm tra chất lượng đối với các chủ thể tham gia thực hiện dự án 79

3.8 Đề xuất một số biện pháp để thực hiện các giải pháp trên trong giai đoạn từ nay đến năm 2020 81

3.8.1 Hoàn thiện quy trình quản lý chất lượng công trình .81

3.8.2 Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và cơ sở vật chất trong Ban .89

3.8.3 Tăng cường công tác kiểm tra chất lượng đối với các chủ thể tham gia thực hiện dự án 91

Kết luận chương 3 106

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 107

1 Kết luận 107

2 Đề xuất và kiến nghị 108

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 109

Trang 8

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ

Hình 1.1 Mái đê kè Sông Mã bị bong tróc nhiều điểm trong khi mới hoàn thành

…….16

Hình 2.1 Trình tự quản lý chất lượng thiết kế 25

Hình 2.2 Hình thức chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án 41

Hình 2.3 Hình thức CĐT thuê tổ chức tư vấn quản lý điều hành dự án 42

Hình 3.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy của BQLDA từ 2016 đến nay 54

Hình 3.2 Sơ đồ tổ chức bộ máy của BQLDA từ tháng 4 năm 2016 trở về trước 57

Hình 3.3 Dự án Kè bờ hữu và chỉnh trị dòng sông Cầu đoạn qua trung tâm thành phố Bắc Kạn 60

Hình 3.4 Dự án Kè chống sạt lở bờ tả sông Cầu thuộc thôn Nà Dì, xã Dương Quang62 Hình 3.5 Dự án Kè bờ Sông Cầu đoạn qua xã Huyền Tụng, thành phố Bắc Kạn 64

Hình 3.6 Công trình khắc phục xói lở tuyến đường GTNT Quan Nưa, xã Dương Quang 66 Hình 3.7 Đề xuất quy trình quản lý chất lượng trong giai đoạn thực hiện dự án

83 Hình 3.8 Trình tự lựa chọn nhà thầu 105

Trang 9

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

Bảng 2.1 Trình độ chuyên môn cán bộ BQLDA giai đoạn từ năm 2011- 2015 67Bảng 2.2 Trình độ chuyên môn cán bộ BQLDA giai đoạn từ tháng 5 năm 2016 đếnnay 68

Trang 11

MỞ ĐẦU

I Tính cấp thiết của Đề tài

Chất lượng công trình xây dựng là những yêu cầu về an toàn, bền vững, kỹ thuật và

mỹ thuật của công trình và phải phù hợp với quy chuẩn và tiêu chuẩn xây dựng, cácquy định trong văn bản quy phạm pháp luật có liên quan và hợp đồng kinh tế Chấtlượng công trình xây dựng không những liên quan trực tiếp đến an toàn sinh mạng, anninh công cộng, hiệu quả của dự án đầu tư xây dựng công trình mà còn là một yếu tốquan trọng đảm bảo sự phát triển của mỗi quốc gia hay mỗi địa phương nói riêng Điđôi với việc tập trung đầu tư, phát triển trong lĩnh vực xây dựng thì công tác quản lýchất lượng công trình cũng được Nhà nước và xã hội quan tâm sâu sắc

Công tác quản lý chất lượng xây dựng công trình trong những năm gần đây xảy

ra nhiều vấn đề như chất lượng công trình kém, hiệu quả thấp, lãng phí, thất thoáttrong đầu tư do việc chuẩn bị Dự án không tốt, các sự cố về chất lượng công trình dosai sót trong quản lý từ khâu lập Dự án đầu tư, khảo sát, thiết kế và thi công xây dựngcông trình xảy ra ở nhiều Dự án, gây nhiều bất bình trong nhân dân và làm ảnh hưởnglớn đến nền kinh tế quốc dân Các vụ vi phạm đến chất lượng xây dựng công trìnhcàng nhiều dẫn đến các dự án không phát huy được hết nhiệm vụ của công trình

Do ảnh hưởng của biến đổi khí hậu, thời gian vừa qua thiên tai lũ lụt, lũ ống và sạt lở thường xuyên xảy ra và diễn biễn rất phức tạp Sạt lở bờ sông hàng năm đã và đanggây nhiều thiệt hại đến mức báo động ảnh hưởng đến một số công trình lân cận, đặcbiệt là ảnh hưởng đến đời sống và sinh hoạt của nhân dân Được sự quan tâm củaĐảng, Nhà nước, trong những năm qua, thành phố Bắc Kạn đã được đầu tư xây dựngmột số công trình kè Tuy nhiên, chất lượng công trình xây dựng kè đang là vấn đềđược quan tâm tại địa phương, công trình được bàn giao đưa vào sử dụng được vàinăm đã bị hư hỏng, xuống cấp gây bức xúc, xôn xao trong dư luận

Trang 12

Tại UBND thành phố Bắc Kạn nơi em đang công tác, việc thực hiện các dự án đầu tưxây dựng công trình do UBND thành phố Bắc Kạn làm Chủ Đầu tư được giao cho BanQuản lý dự án đầu tư và xây dựng thành phố Bắc Kạn trực tiếp thực hiện Việc tập

Trang 13

trung các nguồn lực ưu tiên đầu tư xây dựng các công trình kè giai đoạn 2016-2020 làmột chỉ tiêu quan trọng và đã được đưa ra tại Nghị quyết số 01-NQ/ĐH ngày04/8/2015 của Đại hội đại biểu Đảng bộ thành phố Bắc Kạn lần thứ VI, nhiệm kỳ

2016-2020 Xuất phát từ điều kiện thực tế đó, tác giả đã chọn đề tài “Giải pháp nâng cao chất lượng các dự án xây dựng công trình kè tại Ban Quản lý dự án đầu tư và xây dựng thành phố Bắc Kạn” làm đề tài Luận văn Thạc sỹ.

II Mục đích nghiên cứu của Đề tài

Đề tài nhằm đưa ra các giải pháp nâng cao chất lượng các dự án đầu tư xây dựng công trình kè tại Ban Quản lý dự án đầu tư và xây dựng thành phố Bắc Kạn

IV Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài

1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các dự án xây dựng công trình kè tại Ban Quản lý

dự án đầu tư và xây dựng thành phố Bắc Kạn

2 Phạm vi nghiên cứu

Phạm vi nghiên cứu của đề tài là công tác quản lý chất lượng các dự án xây dựng công trình kè tại Ban Quản lý dự án đầu tư và xây dựng thành phố Bắc Kạn, giai đoạn năm

2011 đến nay

V Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp tổng hợp, phân tích, phương pháp so sánh, khảo sát thực

tế

- Phương pháp đối chiếu với hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật có liên quanđến công tác đầu tư xây dựng cơ bản hiện hành

- Thu thập số liệu báo cáo, hồ sơ các dự án xây dựng công trình kè do Ban Quản lý dự

án đầu tư và xây dựng thành phố Bắc Kạn quản lý

- Các phương pháp có liên quan khác

Trang 14

VI Kết quả dự kiến đạt được

- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về dự án đầu tư, quản lý dự án đầu tư và các nhân tố ảnhhưởng chất lượng quản lý các dự án công trình xây dựng

- Phân tích, đánh giá thực trạng về công tác quản lý chất lượng các dự án xây dựngcông trình kè tại Ban Quản lý dự án đầu tư và xây dựng thành phố Bắc Kạn trong giaiđoạn từ năm 2011 đến nay, từ đó đánh giá những kết quả đạt được; những mặt tồn tạihạn chế, nguyên nhân để tìm ra những giải pháp khắc phục

- Nghiên cứu, đề xuất một số giải pháp có căn cứ khoa học để nâng cao chất lượng các

dự án xây dựng công trình kè tại địa phương góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế, xãhội, ổn định an ninh trật tự tại địa phương./

Trang 15

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH

1.1 Chất lượng công trình xây dựng

Chất lượng công trình xây dựng là những yêu cầu về an toàn, bền vững, kỹ thuật và

mỹ thuật của công trình nhưng phải phù hợp với quy chuẩn và tiêu chuẩn xây dựng,các qui định trong văn bản quy phạm pháp luật có liên quan và hợp đồng kinh tế

Chất lượng công trình xây dựng không chỉ đảm bảo sự an toàn về mặt kỹ thuật mà cònphải thỏa mãn các yêu cầu về an toàn sử dụng có chứa đựng yếu tố xã hội và kinh tế Vídụ: Một công trình quá an toàn, quá chắc chắn nhưng không phù hợp với quy hoạch,kiến trúc, gây những ảnh hưởng bất lợi cho cộng đồng (an ninh, an toàn môi trường…),không kinh tế thì cũng không thoả mãn yêu cầu về chất lượng công trình Có được chấtlượng công trình xây dựng như mong muốn, có nhiều yếu tố ảnh hưởng, trong đó cóyếu tố cơ bản nhất là năng lực quản lý (của chính quyền, của chủ đầu tư) và năng lựccủa các nhà thầu tham gia các quá trình hình thành sản phẩm xây dựng [1]

Theo quan niệm hiện đại, chất lượng công trình xây dựng xét từ góc độ bản thân sảnphẩm xây dựng, công trình xây dựng được đánh giá bởi các đặc tính cơ bản như: côngnăng, tuân thủ các tiêu chuẩn về kỹ thuật, độ bền vững, tính thẩm mỹ, an toàn trongkhai thác sử dụng về tính kinh tế và đảm bảo thời gian phục vụ của công trình

Theo cách nhìn rộng hơn, chất lượng công trình xây dựng được hiểu không chỉ từ góc

độ bản thân sản phẩm xây dựng và người hưởng thụ sản phẩm xây dựng mà bao gồm

cả quá trình hình thành sản phẩm cùng với các vấn đề liên quan khác Một số vấn đềliên quan đến chất lượng công trình xây dựng như:

Chất lượng công trình xây dựng cần được quan tâm ngay từ khi hình thành ý tưởng vềxây dựng công trình, từ khâu quy hoạch, lập dự án đến khảo sát thiết kế, thi công…cho đến giai đoạn khai thác, sử dụng và dỡ bỏ công trình sau khi đã hết thời hạn phục

vụ Chất lượng công trình xây dựng thể hiện ở chất lượng quy hoạch xây dựng, chấtlượng dự án đầu tư xây dựng công trình, chất lượng khảo sát, chất lượng các bản vẽthiết kế…

Trang 16

Chất lượng công trình tổng thể phải được hình thành từ chất lượng các nguyên vật liệu,cấu kiện, chất lượng của công việc xây dựng riêng lẻ, của các bộ phận, hạng mục côngtrình.

Các tiêu chuẩn kỹ thuật không chỉ thể hiện ở các kết quả thí nghiệm, kiểm định vậtliệu, cấu kiện, máy móc thiết bị đưa vào công trình mà còn ở quá trình hình thành vàthực hiện các bước công nghệ thi công, chất lượng của các công việc của đội ngũ côngnhân, kỹ sư lao động trong quá trình thực hiện các hợp đồng xây dựng

Chất lượng luôn gắn với vấn đề an toàn công trình An toàn không chỉ trong khâu khaithác sử dụng mà phải đảm bảo an toàn trong giai đoạn thi công xây dựng đối với bảnthân công trình, với đội ngũ công nhân kỹ sư cùng các thiết bị xây dựng và khu vựccông trình

Tính thời gian trong xây dựng không chỉ thể hiện ở thời gian hoàn thành toàn bộ côngtrình để đưa vào khai thác sử dụng mà còn thể hiện ở việc đáp ứng theo tiến độ quyđịnh đối với từng hạng mục công trình

Tính kinh tế không chỉ thể hiện ở số tiền quyết toán công trình chủ đầu tư phải chi trả

mà còn thể hiện ở góc độ đảm bảo lợi nhuận cho các nhà đầu tư thực hiện các hoạtđộng dịch vụ xây dựng như lập dự án, khảo sát thiết kế, thi công xây dựng…

Ngoài ra, chất lượng công trình xây dựng cần chú ý vấn đề môi trường không chỉ từgóc độ tác động của dự án tới các yếu tố môi trường mà cả tác động theo chiều ngượclại của các yếu tố môi trường tới quá trình hình thành dự án

Tóm lại, công trình xây dựng là đáp ứng các yếu cầu đặt ra trong những điều kiện nhấtđịnh Nó thể hiện sự phù hợp về quy hoạch đạt được độ tin cậy trong khâu thiết kế, thicông, vận hành theo tiêu chuẩn quy định, có tính xã hội, thẩm mỹ và hiệu quả đầu tưcao thể hiện tính đồng bộ trong công trình, thời gian xây dựng, đúng tiến độ

Từ khái niệm trên ta có thể hiểu rằng chất lượng công trình xây dựng là sự đạt được vàtuân thủ đúng quy chuẩn, tiêu chuẩn, các yêu cầu kinh tế, kỹ thuật đã được thiết kế vàphê duyệt của các cấp có thẩm quyền, chất lượng công trình xây dựng là chất lượng của

cả một quá trình từ chất lượng khâu quy hoạch, lập dự án, khảo sát, chất lượng của các

Trang 17

bản vẽ thiết kế, thi công, tổ chức thi công, lắp đặt, giám sát, giám định, đưa công trìnhvào vận hành khai thác đến khâu bảo hành công trình và đến hết thời hạn sử dụng thực

Hiện nay đang tồn tại các quan điểm khác nhau về quản lý chất lượng:

Theo GOST 15467-70: Quản lý chất lượng là xây dựng, đảm bảo và duy trì mức chất

lượng tất yếu của sản phẩm khi thiết kế, chế tạo, lưu thông và tiêu dùng Điều nàyđược thực hiện bằng cách kiểm tra chất lượng có hệ thống, cũng như tác động hướngđích tới các nhân tố và điều kiện ảnh hưởng tới chất lượng chi phí

Theo A.G.Robertson, một chuyên gia người Anh về chất lượng cho rằng:Quản lý chất

lượng được xác định như là một hệ thống quản trị nhằm xây dựng chương trình và sựphối hợp các cố gắng của những đơn vị khác nhau để duy trì và tăng cường chất lượngtrong các tổ chức thiết kế, sản xuất sao cho đảm bảo nền sản xuất có hiệu quả nhất, đốitượng cho phép thỏa mãn đầy đủ các yêu cầu của người tiêu dùng

Theo các tiêu chuẩn công nghiệp Nhật Bản (JIS) xác định: Quản lý chất lượng là hệ

thống các phương pháp sản xuất tạo điều kiện sản xuất tiết kiệm hàng hóa có chấtlượng cao hoặc đưa ra những dịch vụ có chất lượng thỏa mãn yêu cầu của người tiêudùng

Theo giáo sư, tiến sĩ Kaoru Ishikawa, một chuyên gia nổi tiếng trong lĩnh vực quản lý chất lượng của Nhật Bản đưa ra định nghĩa quản lý chất lượng có nghĩa là: nghiên

cứu, triển khai, thiết kế sản xuất và bảo dưỡng một số sản phẩm có chất lượng, kinh tế

Trang 18

nhất, có ích nhất cho người tiêu dùng và bao giờ cũng thỏa mãn nhu cầu của người tiêudùng.

Theo Philip Crosby, một chuyên gia người Mỹ về chất lượng định nghĩa quản lý chất lượng: là một phương tiện có tính chất hệ thống đảm bảo việc tôn trọng tổng thể tất cả

các thành phần của một kế hoạch hành động

Theo tổ chức tiêu chuẩn hóa quốc tế ISO 9000 cho rằng: quản lý chất lượng là một

hoạt động có chức năng quản lý chung nhằm mục đích đề ra chính sách, mục tiêu,trách nhiệm và thực hiện chúng bằng các biện pháp như hoạch định chất lượng, kiểmsoát chất lượng, đảm bảo chất lượng và cải tiến chất lượng trong khuôn khổ một hệthống chất lượng

Như vậy, tuy còn nhiều tồn tại định nghĩa khác nhau về quản lý chất lượng, song nhìnchung chúng có những điểm giống nhau như:

Mục tiêu trực tiếp của quản lý chất lượng là đảm bảo chất lượng và cải tiến chất lượngphù hợp với nhu cầu thị trường và chi phí tối ưu

Thực chất của quản lý chất lượng là tổng hợp các hoạt động của chức năng quản lýnhư: hoạch định, tổ chức, kiểm soát và điều chỉnh Nói cách khác, quản lý chất lượngchính là chất lượng của quản lý

Quản lý chất lượng là hệ thống các hoạt động, các biện pháp (hành chính, tổ chức,kinh tế, kỹ thuật, xã hội) Quản lý chất lượng là nhiệm vụ của tất cả mọi người, mọithành viên trong xã hội, trong doanh nghiệp, là trách nhiệm của tất cả các cấp nhưngphải được lãnh đạo cao nhất chỉ đạo

1.2.2 Quản lý chất lượng xây dựng công trình

Quản lý chất lượng công trình xây dựng là hoat động quản lý của các chủ thể tham giacác hoạt động xây dựng theo quy định của Nghị định số 46/2015/NĐ-CP về quản lýchất lượng và bảo trì công trình xây dựng và pháp luật khác có liên quan trong quátrình chuẩn bị, thực hiện đầu tư xây dựng công trình và khai thác, sử dụng công trìnhnhằm đảm bảo các yêu cầu về chất lượng và an toàn của công trình

Trang 19

1.2.3 Các chức năng cơ bản của quản lý chất lượng

Nghiên cứu thị trường để xác định yêu cầu của khách hàng về sản phẩm hàng hoá dịch

vụ từ đó xác định yêu cầu về chất lượng, các thông số kỹ thuật của sản phẩm dịch vụ,thiết kế sản phẩm dịch vụ

Xác định mục tiêu chất lượng sản phẩm cần đạt được và chính sách chất lượng củadoanh nghiệp

Chuyển giao kết quả hoạch định cho các bộ phận tác nghiệp

Hoạch định chất lượng có tác dụng: Định hướng phát triển chất lượng cho toàn công

ty Tạo điều kiện nâng cao khả năng cạnh tranh trên thị trường, giúp các doanh nghiệpchủ động thâm nhập và mở rộng thị trường Khai thác sử dụng có hiệu quả hơn cácnguồn lực và tiềm năng trong dài hạn góp phần làm giảm chi phí cho chất lượng

1.2.3.2 Chức năng tổ chức: Để làm tốt chức năng tổ chức cần thực hiện các nhiệm vụ

sau:

Tổ chức hệ thống quản lý chất lượng: Hiện đang tồn tại nhiều hệ thống quản lý chấtlượng như TQM, ISO 9000, HACCP, GMP, Q-Báe (tập hợp các kinh nghiệm quản lýchất lượng đã được thực thi tại New Zealand), giải thưởng chất lượng Việt Nam,…Mỗi doanh nghiệp phải lựa chọn cho mình hệ thống chất lượng phù hợp

Tổ chức thực hiện bao gồm việc tiến hành các biện pháp kinh tế, tổ chức, kỹ thuật,chính trị, tư tưởng, hành chính nhằm thực hiện kế hoạch đã xác định

1.2.3.3 Chức năng kiểm tra, kiểm soát:

Trang 20

Kiểm tra kiểm soát chất lượng là quá trình điều khiển, đánh giá các hoạt động tácnghiệp thông qua những kỹ thuật, phương tiện, phương pháp và hoạt động nhằm đảmbảo chất lượng sản phẩm theo yêu cầu đặt ra Những nhiệm vụ chủ yếu của kiểm tra,kiểm soát chất lượng là:

Tổ chức các hoạt động nhằm tạo ra sản phẩm có chất lượng như yêu cầu;

Đánh giá việc thực hiện chất lượng trong thực tế của doanh nghiệp;

So sánh chất lượng thực tế với kế hoạch để phát hiện những sai lệch;

Tiến hành các hoạt động cần thiết nhằm khắc phục những sai lệch, đảm bảo thực hiệnđúng yêu cầu;

Khi thực hiện kiểm tra, kiểm soát các kết quả thực hiện kế hoạch cần đánh giá mộtcách độc lập những vấn đề sau:

Liệu kế hoạch có được tuân theo một cách trung thành không?

Liệu bản thân kế hoạch đã đủ chưa

Nếu mục tiêu không đạt được có nghĩa là một trong hai hoặc cả hai điều kiện trênkhông được thoả mãn

1.2.3.4 Chức năng kích thích:

Kích thích việc đảm bảo và nâng cao chất lượng được thực hiện thông qua áp dụng chế

độ thưởng phạt về chất lượng đối với người lao động và áp dụng giải thưởng quốc gia

về đảm bảo và nâng cao chất lượng

1.2.3.5 Chức năng điều chỉnh, điều hoà, phối hợp:

Là toàn bộ những hoạt động nhằm tạo ra sự phối hợp đồng bộ, khắc phục các tồn tại vàđưa chất lượng sản phẩm lên mức cao hơn nhằm giảm dần khoảng cách giữa mongmuốn của khách hàng và thực tế chất lượng đạt được, thoả mãn khách hàng ở mức caohơn

Trang 21

Hoạt động điều chỉnh, điều hoà, phối hợp đối với quản lý chất lượng được hiểu rõ ởnhiệm vụ cải tiến và hoàn thiện chất lượng Cải tiến và hoàn thiện chất lượng được tiếnhành theo các hướng:

Trang 22

Phát triển sản phẩm mới, đa dạng hoá sản phẩm;

Đổi mới công nghệ;

Thay đổi và hoàn thiện quá trình nhằm giảm khuyết tật

1.2.4 Nguyên tắc quản lý chất lượng

1.2.4.1 Quản lý chất lượng phải được định hướng bởi khách hàng:

Sự phát triển của doanh nghiệp phụ thuộc vào khách hàng của mình Doanh nghiệp cầnhiểu biết các nhu cầu hiện tại cũng như tiềm ẩn của khách hàng để không chỉ đáp ứng

mà còn phấn đấu vượt xa hơn sự mong đợi của khách hàng Nguyên tắc đầu tiên củaquản lý chất lượng là phải hướng tới khách hàng và nhằm đáp ứng tốt nhu cầu củakhách hàng Tăng cường các hoạt động trước sản xuất và sau bán hàng đều lấy việcthỏa mãn nhu cầu của khách hàng làm trọng tâm, là mục tiêu hàng đầu của doanhnghiệp

1.2.4.2 Coi trọng con người trong quản lý:

Trong một tổ chức con người luôn đóng vai trò hàng đầu trong việc quyết định đếnhiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Vì vậy, trong công tác quản lý chấtlượng cần áp dụng biện pháp thích hợp để có thể phát huy hết tài năng của mọi người,mọi cấp của công việc Lãnh đạo doanh nghiệp phải là người xây dựng chính sách vàchiến lược phát triển doanh nghiệp đồng thời thiết lập sự thống nhất đồng bộ giữa mụcđích và chính sách của doanh nghiệp của người lao động, của xã hội Lãnh đạo cần tạo

ra và duy trì môi trường nội bộ trong doanh nghiệp để hoàn toàn lôi cuốn mọi ngườitham gia vào các hoạt động của doanh nghiệp

1.2.4.3 Quản lý chất lượng phải thực hiện toàn diện và đồng bộ:

Quản lý chất lượng tức là quản lý tổng thể các hoạt động trong các lĩnh vực kinh tế, tổchức, xã hội…liên quan đến các hoạt động như nghiên cứu thị trường, xây dựng chínhsách chất lượng, thiết kế chế tạo, kiểm tra, dịch vụ sau khi bán hàng Nó cũng chính lànhững kết quả, những cố gắng, nỗ lực chung của các ngành, các cấp các địa phương vàtừng con người Quản lý chất lượng toàn diện và đồng bộ sẽ giúp cho các hoạt độngcủa doanh nghiệp được khớp với nhau từ đó tạo ra sự thống nhất cao trong các hoạt

Trang 23

động Từ việc quản lý chất lượng toàn diện giúp cho doanh nghiệp phát hiện ra vấn đềmột cách nhanh chóng từ đó có những biện pháp điều chỉnh.

Trang 24

1.2.4.4 Quản lý chất lượng phải thực hiện theo yêu cầu về đảm bảo và cải tiến chất lượng:

Đảm bảo và cải tiến chất lượng là hai vấn đề có liên quan mật thiết với nhau Đảm bảo

nó bao hàm việc duy trì mức chất lượng nhằm thỏa mãn khách hàng, còn cải tiến giúpcho sản phẩm hàng hóa dịch vụ có chất lượng vượt trội mong đợi của khách hàng.Đảm bảo cải tiến chất lượng là sự phát triển liên tục không ngừng trong công tác quản

lý chất lượng

1.2.4.5 Quản lý chất lượng theo quá trình:

Kết quả mong muốn sẽ đạt được một cách hiệu quả khi các nguồn và các hoạt động cóliên quan được quản lý như một quá trình Quản lý phải theo một quá trình tức là phảitiến hành hoạt động quản lý ở mọi khâu quản lý liên quan đến việc hình thành chấtlượng đó là khâu nghiên cứu nhu cầu khách hàng cho đến dịch vụ sau bán hàng Làmtốt việc này sẽ giúp doanh nghiệp ngăn chặn được sản phẩm kém đến tay khách hàng.Đây chính là chính sách nâng cao khả năng cạnh tranh và giảm chi phí cho doanhnghiệp

1.2.4.6 Nguyên tắc kiểm tra:

Kiểm tra là khâu quan trọng của bất kỳ hoạt động quản lý nào nếu như làm việc màkhông có kiểm tra thì sẽ không biết được công việc được tiến hành đến đâu Kiểm tra

ở đây không đơn thuần chỉ kiểm tra những sản phẩm xấu ra khỏi sản phẩm tốt mà thựcchất nó là một bộ phận sử dụng các phương tiện kỹ thuật nhằm giải quyết vấn đề chấtlượng một cách có hiệu quả

Trong sáu nguyên tắc thì việc định hướng khách hàng là nguyên tắc quan trọng nhất nó

là nền tảng xây dựng các khâu còn lại Tuy nhiên, muốn quản lý chất lượng có hiệuquả cần thực hiện đầy đủ sáu nguyên tắc trên

Trang 25

Mặt bằng thi công chật hẹp, tập kết vật tư vật liệu khó khăn.

Điều kiện thi công khó khăn: Do phần lớn các công trình kè đều nằm gần sông suối cóđiều kiện địa hình, địa chất rất phức tạp Công tác thi công tiến hành trên địa hình chậthẹp và chịu ảnh hưởng trực tiếp của thời tiết do đó thi công rất khó khăn

Chính những đặc điểm điển hình của các công trình kè như vậy đã ảnh hưởng rất lớncông tác quản lý chất lượng công trình xây dựng, kiểm soát về thời gian xây dựngcông trình là một vấn đề rất khó khăn do quá trình thi công phụ thuộc nhiều vào điềukiện địa hình, không gian, thời gian, điều kiện tự nhiên khí hậu và đặc điểm thi côngkhẩn cấp, đảm bảo an toàn, điều kiện thi công khó khăn vì vậy khâu khảo sát, thiết kếcũng như thực hiện thi công công trình cần phải được kiểm soát chặt chẽ, tuân thủnghiêm ngặt các quy định trong công tác lựa chọn nhà thầu Chính vì vậy, công tácquản lý chất lượng các công trình kè gặp nhiều khó khăn, vướng mắc đòi hỏi các Chủđầu tư phải nắm vững chuyên môn nghiệp vụ và nhiều kinh nghiệm trong công tácquản lý để kiểm soát tốt chất lượng công trình trong các khâu thực hiện dự án

1.4 Công tác quản lý chất lượng công trình kè trong thời gian qua

Trong những năm qua công tác quản lý chất lượng công kè đã được các cấp, các ngànhquan tâm chỉ đạo thực hiện, đa số các công trình thi công hoàn thành, đưa vào khaithác sử dụng đảm bảo chất lượng, kỹ thuật, mĩ thuật, đáp ứng được yêu cầu thiết kế đề

ra, góp phần tích cực vào sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh.Nhiều công trình kè được xây dựng đã khắc phục tình trạng sạt lở, góp phần ổn địnhđời sống của nhân dân, tạo cảnh quan đô thị sạch - đẹp

Bên cạnh những kết quả đạt được không ít những công trình không đảm bảo chấtlượng do không thực hiện khảo sát hoặc khảo sát qua loa Thi công không đúng quytrình, thi công ẩu không đạt yêu cầu… gây tổn thất về kinh tế và ảnh hưởng đến nhữngcông trình lân cận, ổn định cuộc sống của nhân dân

1.5 Tồn tại trong quản lý chất lượng công trình kè và các vấn đề đặt ra nghiên cứu

Hầu hết các công trình xây dựng kè hiện nay đều có những vấn đề trong công tác quản

lý chất lượng trong các giai đoạn chính của nó như: khảo sát địa chất, địa hình, địa

Trang 26

chất thủy văn, thiết kế, thi công, sử dụng Các chủ thể tham gia hoạt động xây dựngchưa tuân thủ đúng các quy định của pháp luật về quản lý chất lượng công trình xâydựng; một số ngành, địa phương, chủ đầu tư chưa quan tâm đúng mức đến công tácchất lượng công trình xây dựng, chưa quản lý, giám sát chặt chẽ các nhà thầu xây dựngtheo quy định và theo hợp đồng ký kết; có nơi còn buông lỏng, thiếu kiểm tra, đôn đốctrong quản lý chất lượng, thiếu kiên quyết, xử lý không nghiêm các hành vi vi phạm vềchất lượng công trình, cụ thể:

1.5.1 Về quản lý chất lượng khảo sát, thiết kế

Quản lý chất lượng công trình ngay từ giai đoạn khảo sát, thiết kế là bước rất quantrọng để tạo ra sản phẩm có chất lượng Hiện nay các đơn vị tư vấn thiết kế thường lập

dự án theo kinh nghiệm ước tính suất đầu tư, chưa được thực sự chú trọng đến tínhhiệu quả của dự án Số lượng các đơn vị tư vấn nhiều nhưng đa số năng lực và kinhnghiệm còn yếu Thời gian thực hiện công tác lập dự án, công tác khảo sát thiết kế gấpkhông đủ để nghiên cứu đề ra các giải pháp và hồ sơ có chất lượng cao

Hiện tượng không thực hiện khảo sát, không lập nhiệm vụ khảo sát diễn ra khá phổbiến ở các công trình vừa và nhỏ, các công trình thuộc vốn ngân sách nhà nước.Phương án kỹ thuật khảo sát địa chất không hợp lý về vị trí, số lỗ khoan và chiều sâukhoan Có công trình kết quả khảo sát không chính xác, dẫn đến việc tăng chi phí đầu

tư cho công trình

Các đơn vị tư vấn chưa cập nhật quy chuẩn, tiêu chuẩn có liên quan đến khảo sát (sửdụng tiêu chuẩn, quy chuẩn đã hết hiệu lực hoặc lạc hậu)

Điều kiện năng lực hoạt động xây dựng của các nhà thầu khảo sát xây dựng còn yếukém về các mặt như: nhân lực, thiết bị máy móc phục vụ khảo sát, phòng thí nghiệm…Công tác khảo sát xây dựng chưa được chú trọng, còn tồn tại nhiều công trình phải xử

lý hiện trường, điều chỉnh thiết kế trong quá trình thi công, làm chậm tiến độ và phátsinh chi phí đầu tư xây dựng so với dự án được duyệt

Ví dụ: Tại tỉnh Đồng Tháp, 2 năm trước đây, người dân bàn tán nhiều đến chất lượngcông trình bờ kè và hoa viên đường Lê Duẩn - TP Cao Lãnh Công trình dài chưa đến

Trang 27

500m dọc theo sông Đình Trung được khởi công vào tháng 5-2010 với vốn đầu tư 3,5

tỉ đồng Mặc dù đang thi công nhưng trên công trình đã có nhiều mảng gạch bị bể, cóđoạn sụp xuống sông Phần lan can bờ kè và đà bê tông cũng xuất hiện nhiều vết nứt,sụt, lún Cách đó không xa, tại công trình bờ kè chợ Rạch Chanh cũng trong tình trạngxây chưa xong nhưng đã hư hỏng nặng Nguyên nhân công trình bờ kè và hoa viênđường Lê Duẩn nhanh chóng bị hư hỏng có phần do dự án đã bỏ qua công đoạn khoanthăm dò địa chất, không lường được tình trạng địa chất yếu Hậu quả, đến nay côngtrình này vẫn còn khá ngổn ngang

1.5.2 Về quản lý chất lượng trong giai đoạn thiết kế, lập dự toán

Có nhiều tồn tại như kết cấu không an toàn về chịu lực, kết cấu quá an toàn gây lãngphí, không an toàn sử dụng, không tính toán kết cấu, tính toán không chính xác, ápdụng sai quy chuẩn, tiêu chuẩn

Chất lượng thiết kế kiến trúc cũng có những vấn đề như: Nhiều công trình không đượcnghiên cứu kỹ về hình thái kiến trúc, mặt bằng, công năng sử dụng và những chi tiếttrang trí…Việc tính toán kết cấu mang tính hình thức, cảm tính, không phù hợp vớiđiều kiện thực tế nhiều công trình

Chất lượng hồ sơ thiết kế không đồng đều, ảnh hưởng đến thời gian chuẩn bị đầu tư,cũng như chất lượng công trình, nhiều dự án phải điều chỉnh thiết kế, dự toán trongquá trình thi công làm tăng chi phí đầu tư xây dựng và giảm chất lượng công trìnhcũng như hiệu quả đầu tư Đặc biệt còn có hiện tượng chủ động tăng quy mô đầu tưvượt nhu cầu sử dụng thực tế, lựa chọn các giải pháp thiết kế không phù hợp nhằmtăng tổng mức đầu tư gây thất thoát lãng phí

1.5.3 Về quản lý chất lượng trong quá trình thi công

Quá trình thi công công trình xây dựng có ý nghĩa rất quan trọng tới chất lượng côngtrình Quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình bao gồm các hoạt động quản lýchất lượng nhà thầu thi công xây dựng, giám sát thi công xây dựng công trình vànghiệm thu công trình xây dựng

Trang 28

Nhiều nhà thầu không đảm bảo năng lực đúng như trong hồ sơ dự thầu: cán bộ kỹthuật thiếu và yếu về trình độ tổ chức thi công, công nhân chủ yếu là lao động phổ

Trang 29

thông, chưa được đào tạo tay nghề; việc đáp ứng vốn, vật tư, máy móc thiết bị thi côngtheo tiến độ của dự án không kịp thời.

Công tác thi công ngoài hiện trường cũng còn nhiều bất cập, đó là thi công chưa đúng

hồ sơ thiết kế, thường tập trung vào phầm ngầm, phần dưới mặt đất; việc nghiệm thukhối lượng và bản vẽ hoàn công đối với các phần công trình bị che lấp trước khichuyển bước thi công chưa được thực hiện đầy đủ Bên cạnh đó, công tác quản lý chấtlượng vật tư, vật liệu, cấu kiện chế tạo sẵn tại một một số công trình chức được quản

lý chặt chẽ; quy trình kỹ thuật trong thi công xây dựng chưa được tuân thủ nghiêm túc.Công tác thí nghiệm, kiểm định, kiểm tra chứng chỉ xuất xưởng của vật liệu, cấu kiện,sản phẩm xây dựng, thiết bị lắp đặt vào công trình xây dựng trước khi đưa vào xâydựng công trình không được thực hiện thường xuyên Thi công còn sai hồ sơ thiết kế,không áp dụng những quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng hiện hành Thi công không đạtyêu cầu, làm ẩu qua quýt Ví dụ như: Bờ kè tại thị xã Tân Châu - An Giang, được khởicông từ năm 2002 nhưng đến năm 2006 mới hoàn thành với kinh phí 170 tỉ đồng Lúc

đó, mục đích của dự án là để bảo vệ thị trấn Tân Châu đang bị nạn sạt lở hoành hành.Theo thiết kế, đoạn bờ kè dài 720m bắt đầu từ bờ Bắc kênh Vĩnh An và một đoạn khácdài 369m ở phía trước khu Trung tâm Thương mại Tân Châu Tuy nhiên, chỉ sau 5năm đưa vào sử dụng, công trình đã xuất hiện nhiều hố sâu, hàm ếch ăn sâu vào tronghết sức nguy hiểm Các nhà chuyên môn cho rằng sở dĩ công trình không bảo đảm chấtlượng là do thi công trong điều kiện mưa lũ Lực lượng thợ lặn địa phương thi côngcông trình không chuyên nghiệp, không thể tham gia trải lớp vải địa kỹ thuật dài 100mdưới độ sâu từ 10 - 20m Trong khi đó, các loại máy móc, thiết bị lặn cũng không bảođảm an toàn… Sau khi công trình xảy ra hư hỏng, tỉnh lại phải chi thêm một khoảntiền khá lớn để khắc phục

Tuyến đê tả sông Mã đoạn qua thôn Trà La, xã Hoằng Khánh (Hoằng Hóa - ThanhHóa) bị sụt lún nghiêm trọng, mái kè bị biến dạng khiến người dân hoang mang lolắng Việc sụt lún do các nguyên nhân như: Mái kè là đất bãi bồi ven sông có địa chấtyếu, có mạch nước ngầm chảy ngang thân kè, tải trọng trên mái kè lớn

Trang 30

Hình 1.1 Mái đê kè Sông Mã bị bong tróc nhiều điểm trong khi mới hoàn thành

1.5.4 Về quản lý chất lượng công trình trong giai đoạn sử dụng

Hầu hết các công trình không được Chủ sử dụng thực hiện công tác bảo trì hoặc bảo trìcông trình không thường xuyên, không đúng quy chuẩn Nhiều công trình xuống cấpnhanh chóng

Trong quá trình sử dụng, nhiều đơn vị sử dụng đã tự ý sửa chữa, thay đổi một số kếtcấu, kiến trúc gây ra những nguy hiểm cho kết cấu của cả công trình Do vậy, tuổi thọcông trình cũng giảm đi đáng kể

Kết luận chương 1

Trong chương 1 tác giả đã đề cập đến những nội dung sau đây:

Tác giả muốn đề cập đến một số khái niệm về quản lý chất lượng nói chung và quản lýchất lượng công trình xây dựng kè nói riêng, đặc điểm công trình kè Tác giả đã nêu ramột số vấn đề còn tồn tại trong công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng Trên

cơ sở đó phân tích những hạn chế tồn tại nhằm làm sâu sắc hơn thực trạng công tácquản lý chất lượng công trình xây dựng để làm cơ sở đề xuất các giải pháp nhằm nângcao hiệu quả công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng

Trang 31

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHÁP LÝ TRONG CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH

2.1 Cơ sở pháp lý và các quy định về quản lý chất lượng xây dựng công trình

Qua các thời kỳ phát triển, các cơ quan quản lý nhà nước, các chủ đầu tư ở nước ta đãthể hiện sự quan tâm đặc biệt đến quản lý đầu tư xây dựng công trình vì nó quyết địnhđến tiến độ, chi phí, chất lượng dự án đầu tư xây dựng công trình góp phần quan trọngđối với tốc độ tăng trưởng kinh tế và nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho ngườidân

Cơ sở để quản lý chất lượng dự án đầu tư xây dựng là những văn bản của Nhà nước,tiêu chuẩn của ngành, quy chuẩn Quốc gia và tiêu chuẩn cho công trình được cấp cóthẩm quyền phê duyệt Hồ sơ lập thiết kế công trình với quyết định phê duyệt là nhữngcăn cứ để thực hiện quản lý chất lượng dự án công trình xây dựng Các văn bản đóluôn luôn được bổ sung, cập nhật các tiến bộ xã hội và phát triển của khoa học để làmcông cụ cho pháp luật về hợp đồng xây dựng Nhà nước đã hoàn thiện các Luật, cácNghị định, Thông tư, các văn bản về quản lý đầu tư xây dựng và quản lý chất lượngcông trình xây dựng từ Trung ương đến địa phương theo một số mô hình quản lý đầu

tư khác nhau Hệ thống các văn bản luật, nghị định, thông tư:

- Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014 [2] thay thế Luật Xây dựng số16/2003/QH11 ngày 26/11/2003 Đây là Bộ Luật quan trọng về lĩnh vực hoạt động đầu

tư xây dựng với những đổi mới căn bản, có tính đột phá nhằm phân định quản lý các

dự án đầu tư xây dựng sử dụng các nguồn vốn khác nhau thì có phương thức, nội dung

và phạm vi quản lý khác nhau Phạm vi điều chỉnh của Luật Xây dựng năm 2014 đãđiều chỉnh toàn diện các hoạt động đầu tư xây dựng từ khâu quy hoạch xây dựng, lậpbáo cáo tiền khả thi, báo cáo khả thi; lập, thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư xây dựngcho đến khảo sát, thiết kế, thi công xây dựng, nghiệm thu, bàn giao, bảo hành, bảo trìcông trình xây dựng, áp dụng đối với các dự án đầu tư xây dựng thuộc mọi nguồn vốn

- Luật đấu thầu số 43/2013/QH13 ngày 26/11/2013 [3] được Quốc hội nước Cộng hòa

xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 6 thông qua, có hiệu lực từ ngày01/7/2014;

Trang 32

- Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/06/2015 [4] của Chính phủ thay thế Nghị định12/2009/NĐ-CP về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình và Nghị định83/2009/NĐ-CP về sửa đổi, bổ sung một số Điều Nghị định số 12/2009/NĐ-CP vềquản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; Nghị định này quy định chi tiết một số nộidung thi hành Luật Xây dựng số 50/2014/QH13, ngày 18 tháng 6 năm 2014 về quản lý

dự án đầu tư xây dựng, bao gồm: Lập, thẩm định, phê duyệt dự án; thực hiện dự án;kết thúc xây dựng đưa công trình của dự án vào khai thác sử dụng; hình thức và nộidung quản lý dự án đầu tư xây dựng; Quy định rõ trách nhiệm, quyền hạn của cơ quanquản lý nhà nước, của người quyết định đầu tư, chủ đầu tư và các tổ chức, cá nhân cóliên quan đến thực hiện các hoạt động đầu tư xây dựng của dự án Trong đó, việc phânloại dự án được dựa trên quy mô, tính chất, loại công trình của dự án gồm 4 loại: Dự

án quan trọng quốc gia, dự án nhóm A, dự án nhóm B và dự án nhóm C; Trường hợpphân loại theo nguồn vốn sử dụng gồm: Dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước, dự án

sử dụng vốn nhà nước ngoài ngân sách và dự án sử dụng nguồn vốn khác Bên cạnh

đó, những dự án sau chỉ cần lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng gồm côngtrình sử dụng cho mục đích tôn giáo và công trình xây dựng mới, sửa chữa, cải tạonâng cấp có tổng mức đầu tư dưới 15 tỷ đồng Ngoài ra, Nghị định 59/2015/NĐ-CPcủa Chính phủ còn quy định về thẩm quyền thẩm định dự án cũng như cách thức lậpbáo cáo kinh tế - kỹ thuật, trình tự xây dựng, quản lý, thực hiện và nghiệm thu dựán…; những quy định chặt chẽ này sẽ góp phần tăng cường công tác quản lý vốn nhànước, đảm bảo chất lượng các dự án đầu tư xây dựng, đồng thời tăng cường chức năngcủa các cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng và các Sở để phù hợp với thực tế củacác địa phương

- Nghị định số 46/2015/NĐ-CP [5] của Chính phủ về quản lý chất lượng và bảo trìcông trình xây dựng, thay thế Nghị định 114/2010/NĐ-CP ngày 06/12/2010 của Chínhphủ về bảo trì công trình xây dựng và Nghị định 15/2013/NĐ-CP ngày 06/02/2013 củaChính phủ về Quản lý chất lượng công trình xây dựng Về cơ bản Nghị định 46/2015

kế thừa các nội dung ưu việt của Nghị định 15/2013/NĐ-CP, bổ sung các nội dunghướng dẫn về bảo trì công trình xây dựng hiện nay đang quy định tại Nghị định114/2010/NĐ-CP ngày 06/12/2010 của Chính phủ về bảo trì công trình xây dựng vào

Trang 33

Nghị định này Đồng thời, Nghị định còn bổ sung các nội dung còn hạn chế, các quy

Trang 34

định mới cần quản lý nhưng chưa được thể hiện trong Nghị định 15/2013/NĐ-CP, đưamột số nội dung quy định trong các Thông tư hướng dẫn Nghị định 15/2013/NĐ-CP

đã đi vào cuộc sống và vận hành tốt để giảm các nội dung hướng dẫn trong các Thông

tư, nhằm tăng cường tính ổn định của hệ thống pháp luật

Với nhiều điểm mới, Nghị định 46/2015/NĐ-CP: Làm rõ trách nhiệm của chủ đầu tư,nhà thầu: Nghị định đã làm rõ thêm một số nguyên tắc liên quan đến trách nhiệm củacác chủ thể trong công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng như trách nhiệm củachủ đầu tư, nhà thầu tham gia hoạt động xây dựng, trách nhiệm của các cơ quan chuyênmôn về xây dựng; phân định trách nhiệm quản lý chất lượng công trình xây dựng giữachủ đầu tư và các chủ thể tham gia hoạt động đầu tư xây dựng…Cụ thể, nhà thầu khitham gia hoạt động xây dựng phải có đủ điều kiện năng lực theo quy định, phải có biệnpháp tự quản lý chất lượng các công việc xây dựng do mình thực hiện Nhà thầu chínhhoặc tổng thầu có trách nhiệm quản lý chất lượng công việc do nhà thầu phụ thực hiện.Chủ đầu tư sẽ có trách nhiệm tổ chức quản lý chất lượng công trình phù hợp với hìnhthức đầu tư, hình thức quản lý dự án, hình thức giao thầu, quy mô và nguồn vốn đầu tưtrong quá trình thực hiện đầu tư xây dựng công trình Các cơ quan chuyên môn về xâydựng sẽ có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra công tác quản lý chất lượng của các tổchức, cá nhân tham gia xây dựng công trình; thẩm định thiết kế, kiểm tra công tácnghiệm thu công trình xây dựng, tổ chức thực hiện giám định chất lượng công trình xâydựng; kiến nghị và xử lý các vi phạm về chất lượng công trình xây dựng theo quy địnhcủa pháp luật Phân định rõ trách nhiệm của nhà thầu cung ứng sản phẩm xây dựng, vậtliệu xây dựng; nhà thầu chế tạo, sản xuất vật liệu xây dựng, cấu kiện và thiết bị sử dụngcho công trình xây dựng; nhà thầu thi công xây dựng công trình; giám sát thi công xâydựng công trình và các nhà thầu khác có liên quan

Đối với công tác quản lý chất lượng khảo sát, thiết kế, Nghị định đã quy định về trình

tự quản lý chất lượng khảo sát xây dựng, thiết kế xây dựng; quy định các nội dungquản lý chất lượng công tác khảo sát, thiết kế xây dựng Đối với công tác thi công,nghiệm thu và bàn giao công trình Nghị định đã quy định cụ thể trình tự, nội dungquản lý chất lượng của các chủ thể trong quá trình thi công xây dựng công trình từcông đoạn mua sắm, sản xuất, chế tạo các sản phẩm xây dựng, vật liệu xây dựng, cấu

Trang 35

kiện và thiết bị được sử dụng vào công trình cho tới công đoạn thi công xây dựng, chạy thử và nghiệm thu đưa hạng mục công trình, công trình hoàn thành vào sử dụng.Nghị định bao gồm 57 Điều, 8 chương và 02 Phụ lục, nội dung các chương như sau:Chương 1 Những quy định chung;

Chương 2 Quản lý chất lượng khảo sát xây dựng;

Chương 3 Quản lý chất lượng thiết kế xây dựng công trình;

Chương 4: Quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình;

Chương 5 Bảo trì công trình xây dựng;

Chương 6 Sự cố công trình xây dựng;

Chương 7 Quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng;

Chương 8 Điều khoản thi hành

Nghị định số 63/2014/NĐ-CP ngày 26/6/2015 [6] của Chính phủ quy định chi tiết một

số nội dung của Luật đấu thầu về lựa chọn Nhà thầu, có hiệu lực từ ngày 15/8/2014;

- Nghị định số 32/2015/NĐ-CP ngày 25/3/2015 [7] của Chính phủ về Quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình;

- Thông tư số 10/2015/TT-BKHĐT ngày 26/10/2015 [8] của Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định chi tiết về kế hoạch lựa chọn nhà thầu;

- Thông tư số 03/2016/TT-BXD ngày 10/3/2016 [9] của Bộ Xây dựng quy định vềphân cấp công trình xây dựng và hướng dẫn áp dụng trong quản lý hoạt động đầu tưxây dựng;

- Thông tư số 16/2016/TT-BXD ngày 30/6/2016 [10] của Bộ Xây dựng Hướng dẫnthực hiện một số Điều của Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/06/2015 của Chínhphủ về hình thức tổ chức quản lý dự án đầu tư xây dựng

Trang 36

- Thông tư số 26/2016//TT-BXD ngày 26/10/2016 [11] của Bộ Xây dựng quy định chitiết một số nội dung về quản lý chất lượng và bảo trì công trình;

- Quyết định số 79/QĐ-BXD ngày 15/02/2017 [12] của Bộ Xây dựng Công bố địnhmức chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng thay thế Quyết định số957/2009/QĐ-BXD ngày 29/9/2009 của Bộ Xây dựng về việc công bố định mức chiphí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng công trình;

- Quyết định số 33/2016/QĐ-UBND ngày 13/12/2016 [13] của UBND tỉnh Bắc KạnBan hành quy định phân cấp về quản lý, tổ chức thực hiện đầu tư xây dựng trên địabàn tỉnh Bắc Kạn;

Các văn trên quy định: Chính phủ thống nhất Quản lý nhà nước về xây dựng côngtrình trên phạm vi cả nước; Bộ Xây dựng thống nhất Quản lý nhà nước về chất lượngcông trình xây dựng trong phạm vi cả nước; các Bộ quản lý công trình xây dựngchuyên ngành phối hợp với Bộ Xây dựng trong việc quản lý chất lượng; UBND cấptỉnh theo phân cấp có trách nhiệm Quản lý nhà nước về xây dựng trên địa bàn theophân cấp của Chính phủ

2.2 Một số nội dung cơ bản của công tác quản lý chất lượng xây dựng công trình kè

2.2.1 Nguyên tắc chung trong quản lý chất lượng công trình xây dựng

Công trình xây dựng phải được kiểm soát chất lượng theo quy định của [5] và phápluật có liên quan từ chuẩn bị, thực hiện đầu tư xây dựng đến quản lý, sử dụng côngtrình nhằm đảm bảo an toàn cho người, tài sản, thiết bị, công trình và các công trìnhlân cận

- Hạng mục công trình, công trình xây dựng hoàn thành chỉ được phép đưa vào khaithác, sử dụng sau khi được nghiệm thu bảo đảm yêu cầu của thiết kế xây dựng, tiêuchuẩn áp dụng, quy chuẩn kỹ thuật cho công trình, các yêu cầu của hợp đồng xây dựng

và quy định của pháp luật có liên quan

- Nhà thầu khi tham gia hoạt động xây dựng phải có đủ điều kiện năng lực theo quyđịnh, phải có biện pháp tự quản lý chất lượng các công việc xây dựng do mình thực

Trang 37

hiện, Nhà thầu chính hoặc tổng thầu có trách nhiệm quản lý chất lượng công việc donhà thầu phụ thực hiện.

- Chủ đầu tư có trách nhiệm tổ chức quản lý chất lượng công trình phù hợp với hìnhthức đầu tư, hình thức quản lý dự án, hình thức giao thầu, quy mô và nguồn vốn đầu tưtrong quá trình thực hiện đầu tư xây dựng công trình theo quy định của Nghị định này.Chủ đầu tư được quyền tự thực hiện các hoạt động xây dựng nếu đủ điều kiện năng lựctheo quy định của pháp luật

- Cơ quan chuyên môn về xây dựng hướng dẫn, kiểm tra công tác quản lý chất lượngcủa các tổ chức, cá nhân tham gia xây dựng công trình; thẩm định thiết kế, kiểm tracông tác nghiệm thu công trình xây dựng, tổ chức thực hiện giám định chất lượng côngtrình xây dựng; kiến nghị và xử lý các vi phạm về chất lượng công trình xây dựng theoquy định của pháp luật

- Các chủ thể tham gia hoạt động đầu tư xây dựng quy định là các Nhà thầu, Chủ đầu

tư, các cơ quan chuyên môn về xây dựng chịu trách nhiệm về chất lượng các công việc

do mình thực hiện

2.2.2 Hoạt động quản lý chất lượng trong các giai đoạn của dự án:

Tuân thủ theo [5] cụ thể như sau:

2.2.2.1 Giai đoạn khảo sát

a Lập và phê duyệt nhiệm vụ khảo sát xây dựng

Nhiệm vụ khảo sát xây dựng được lập cho công tác khảo sát phục vụ việc lập dự ánđầu tư xây dựng, thiết kế xây dựng công trình, thiết kế sửa chữa, cải tạo, mở rộng,nâng cấp công trình hoặc phục vụ các công tác khảo sát khác có liên quan đến hoạtđộng xây dựng Nhiệm vụ khảo sát xây dựng do nhà thầu thiết kế lập Trường hợpchưa lựa chọn được nhà thầu thiết kế, người quyết định đầu tư hoặc chủ đầu tư đượcthuê tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện năng lực lập nhiệm vụ khảo sát xây dựng với nộidung gồm: Mục đích khảo sát xây dựng, phạm vi khảo sát xây dựng, tiêu chuẩn khảosát xây dựng được áp dụng, khối lượng các loại công tác khảo sát xây dựng (dự kiến)

Trang 38

và dự toán chi phí cho công tác khảo sát xây dựng, thời gian thực hiện khảo sát xâydựng.

Trang 39

b Lập và phê duyệt phương án kỹ thuật khảo sát xây dựng

Nhà thầu khảo sát lập phương án kỹ thuật khảo sát xây dựng phù hợp với nhiệm vụkhảo sát xây dựng, các tiêu chuẩn về khảo sát xây dựng được áp dụng và trình chủ đầu

tư phê duyệt Nội dung phương án kỹ thuật khảo sát xây dựng: Cơ sở lập phương án

kỹ thuật khảo sát xây dựng; Thành phần, khối lượng công tác khảo sát xây dựng;Phương pháp, thiết bị khảo sát và phòng thí nghiệm được sử dụng; Tiêu chuẩn khảosát xây dựng áp dụng; Tổ chức thực hiện và biện pháp kiểm soát chất lượng của nhàthầu khảo sát xây dựng; Tiến độ thực hiện; Biện pháp bảo đảm an toàn cho người, thiết

bị, các công trình hạ tầng kỹ thuật và các công trình xây dựng khác trong khu vực khảosát; biện pháp bảo vệ môi trường, giữ gìn cảnh quan trong khu vực khảo sát và phụchồi hiện trường sau khi kết thúc khảo sát Chủ đầu tư kiểm tra và phê duyệt phương án

kỹ thuật khảo sát xây dựng Chủ đầu tư có thể thuê đơn vị tư vấn có đủ điều kiện nănglực để thẩm tra phương án kỹ thuật khảo sát xây dựng làm cơ sở cho việc phê duyệt

c Quản lý chất lượng công tác khảo sát xây dựng

Nhà thầu khảo sát có trách nhiệm bố trí đủ người có kinh nghiệm và chuyên môn phùhợp để thực hiện khảo sát theo quy định của hợp đồng xây dựng; cử người có đủ điềukiện năng lực để làm chủ nhiệm khảo sát và tổ chức thực hiện biện pháp kiểm soátchất lượng quy định tại phương án kỹ thuật khảo sát xây dựng Tùy theo quy mô vàloại hình khảo sát, chủ đầu tư có trách nhiệm tổ chức giám sát khảo sát xây dựng theocác nội dung sau:

+ Kiểm tra năng lực thực tế của nhà thầu khảo sát xây dựng bao gồm nhân lực, thiết bịkhảo sát tại hiện trường, phòng thí nghiệm (nếu có) được sử dụng so với phương ánkhảo sát xây dựng được duyệt và quy định của hợp đồng xây dựng

+ Theo dõi, kiểm tra việc thực hiện khảo sát xây dựng bao gồm: Vị trí khảo sát, khốilượng khảo sát, quy trình thực hiện khảo sát, lưu giữ số liệu khảo sát và mẫu thínghiệm; kiểm tra thí nghiệm trong phòng và thí nghiệm hiện trường; kiểm tra công tácđảm bảo an toàn lao động, an toàn môi trường trong quá trình thực hiện khảo sát

Chủ đầu tư được quyền đình chỉ công việc khảo sát khi phát hiện nhà thầu không thựchiện

Trang 40

đúng phương án khảo sát đã được phê duyệt hoặc các quy định của hợp đồng xâydựng.

Ngày đăng: 10/09/2019, 10:53

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w