CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CHẤT LƯỢNG HỒ SƠ MỜI THẦU1.1 Tổng quan về quá trình phát triển của đấu thầu trong xây dựng ký kết và thực hiện hợp đồng dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đề tài luận văn này là sản phẩm nghiên cứu của riêng cá nhân tôi.Các số liệu và kết quả trong luận văn là hoàn toàn trung thực và chưa được ai công
bố trong tất cả các công trình nào trước đây Tất cả các trích dẫn đã được ghi rõnguồn gốc
Hà Nội, ngày 17 tháng 02 năm 2017
Tác giả luận văn
Đàm Mạnh Dương
Trang 2Đồng thời, tác giả cũng xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trong Khoa Công trình
đã cung cấp những kiến thức về chuyên ngành, giúp tác giả có đủ cơ sở lý luận và thựctiễn để hoàn thành luận văn này
Do trình độ, kinh nghiệm cũng như thời gian nghiên cứu còn hạn chế nên Luận vănkhó tránh khỏi những thiếu sót, tác giả rất mong nhận được những ý kiến đóng gópcủa quý độc giả
Xin trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, ngày 17 tháng 02 năm 2017
Tác giả luận văn
Đàm Mạnh Dương
Trang 3MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN
LỜI CẢM ƠN
MỤC LỤC
DANH MỤC HÌNH VẼ
DANH MỤC BẢNG BIỂU
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CHẤT LƯỢNG HỒ SƠ MỜI THẦU 5
1.1 Tổng quan về quá trình phát triển của đấu thầu trong xây dựng 5
1.1.1 Một số khái niệm 5
1.1.2 Quá trình phát triển của công tác đấu thầu từ năm 1999 đến nay 7
1.1.3 Sự tiến bộ và phát triển của đấu thầu trong xây dựng 14
1.2 Vai trò của công tác đấu thầu đối với hiệu quả thực hiện của dự án đầu tư xây dựng công trình 16
1.3 Tổng quan về công tác tổ chức lập hồ sơ mời thầu xây dựng tại Việt Nam và trên thế giới hiện nay 18
1.3.1 Công tác tổ chức lập hồ sơ mời thầu xây dựng tại Việt Nam 18
1.3.2 Công tác tổ chức lập hồ sơ mời thầu xây dựng sử dụng vốn nước ngoài 22
Kết luận Chương 1 25
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN TRONG CÔNG TÁC QUẢN LÝ ĐẤU THẦU VÀ KIỂM SOÁT CHẤT LƯỢNG HỒ SƠ MỜI THẦU 26
2.1 Cơ sở pháp lý trong công tác đấu thầu 26
2.1.1 Các văn bản liên quan tới đấu thầu 26
2.1.2 Phạm vi áp dụng luật đấu thầu 27
2.1.3 Một số nguyên tắc của đấu thầu 28
2.2 Các nội dung liên quan đến hình thức đấu thầu qua mạng 29
2.2.1 Tầm quan trọng và mục tiêu của đấu thầu qua mạng 29
2.2.2 Quy trình đấu thầu qua mạng 31
2.3 Quy trình và nội dung lập hồ sơ mời thầu trong xây dựng 32
2.3.1 Quy trình lập hồ sơ mời thầu trong xây dựng 32
Trang 42.3.2 Nội dung lập hồ sơ mời thầu trong xây dựng 36
2.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến giai đoạn lập hồ sơ mời thầu đối với các gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn 39
2.4.1 Về hệ thống văn bản pháp luật liên quan đến đấu thầu 39
2.4.2 Năng lực của chủ đầu tư 40
2.4.3 Năng lực các nhà thầu 42
2.4.4 Năng lực các tổ chức tư vấn thiết kế 43
2.4.5 Năng lực của tư vấn đấu thầu 44
2.5 Nội dung và cách xây dựng tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ mời thầu 47
Kết luận chương 2 51
CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP KIỂM SOÁT CHẤT LƯỢNG HỒ SƠ MỜI THẦU THUỘC BAN QLDA SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT BẮC NINH 52
3.1 Thực trạng công tác tổ chức đấu thầu và lập hồ sơ mời thầu tại Ban quản lý dự án trong thời gian qua 52
3.1.1 Giới thiệu về Ban QLDA sở Nông nghiệp và PTNT Bắc Ninh và sự cần thiết phải nghiên cứu của đề tài 52
3.1.2 Kế hoạch đấu thầu 55
3.1.3 Công tác tổ chức đấu thầu tại gói thầu dịch vụ tư vấn 57
3.2 Đánh giá chung công tác đấu thầu và lập hồ sơ mời thầu tại dự án “Nạo vét kênh tiêu Hiền Lương, huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh” thuộc Ban quản lý dự án trong thời gian qua 66 3.2.1 Đánh giá chung công tác đấu thầu và lập hồ sơ mời thầu tại dự án 66
3.2.2 Những bài học cụ thể trong công tác đấu thầu và lập hồ sơ mời thầu tại dự án
69 3.3 Một số cơ sở để nghiên cứu hoàn thiện công tác đấu thầu và lập hồ sơ mời thầu các gói thầu tư vấn thiết kế xây dựng công trình thuộc Ban quản lý dự án 71
3.3.1 Xây dựng kế hoạch đấu thầu trên cơ sở đáp ứng tiến độ của dự án 71
3.3.2 Đa dạng hóa và nâng cao tính cạnh tranh giữa các nhà thầu 72
3.3.3 Tiêu chuẩn hóa các tiêu chí lựa chọn nhà thầu 73
3.3.4 Vấn đề chung cho đấu thầu tư vấn 75 3.4 Đề xuất một số giải pháp kiểm soát chất lượng hồ sơ mời thầu thuộc Ban QLDA
Trang 5sở Nông nghiệp và PTNT Bắc Ninh 77
Trang 63.4.1 Từng bước kiện toàn bộ máy xét thầu tại Ban 77
3.4.2 Nâng cao chất lượng lập Hồ sơ mời thầu 82
3.4.3 Vận dụng phương pháp chỉ tiêu tổng hợp không đơn vị đo để ra quyết định cho thang điểm kỹ thuật xét thầu 84
3.4.4 Một số đề xuất hỗ trợ khác 87
Kết luận chương 3 93
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 94
KẾT LUẬN 94
KIẾN NGHỊ 95
1 Kiến nghị với Ban QLDA Sở Nông nghiệp và PTNT Bắc Ninh 95
2 Kiến nghị với Nhà nước và ngành xây dựng 96
3 Kiến nghị đối với các đơn vị tư vấn tham gia lập HSMT 96
Trang 7DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 1.1 Khái quát hoạt động đấu thầu 6Hình 3.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý tổ chức của Ban 53Hình 3.2: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý tổ chức của Ban (Sau khi đã thay đổi) 79
Trang 8DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1 Thang điểm Tiêu chuẩn đánh giá về kỹ thuật 48
Bảng 3.1 Bảng Kế hoạch đấu thầu một số dự án tiêu biểu do Ban quản lý trong năm 2016 56
Bảng 3.2: Danh sách nhà thầu mua hoặc nhận HSMT từ bên mời thầu .59
Bảng 3.3: Danh sách nhà thầu nộp HSDT 60
Bảng 3.4: Danh sách kết quả kiểm tra sự thống nhất về HSĐXKT của các nhà thầu 60
Bảng 3.5: Kết quả đánh giá về tính hợp lệ của từng HSĐXKT 61
Bảng 3.6: Kết quả đánh giá chi tiết HSDDXKT của nhà thầu 62
Bảng 3.7: Danh sách nhà thầu đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật 62
Bảng 3.8 Đáp ứng điều kiện tiên quyết nêu trong HSMT 63
Bảng 3.9: Các thông tin chủ yếu trong lễ mở HSĐX Tài chính 64
Bảng 3.10: Bảng điểm đánh giá của HSĐXTC đang xét 65
Bảng 3.11: Bảng điểm tiêu chuẩn đánh giá tổng hợp 66
Bảng 3.12 Phân chia công việc tại tổ đấu thầu 80
Bảng 3.13: Kết quả cho điểm của một chuyên gia 85
Bảng 3.14: Thang điểm kỹ thuật của các chỉ tiêu 86
Trang 10MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong tình hình hiện nay công tác đấu thầu đóng góp những thành tựu to lớn cho sựphát triển kinh tế, thể hiện vai trò quan trọng trong các hoạt động của kinh tế thịtrường Bên cạnh đó, hoạt động đấu thầu góp phần tạo động lực cho sự phát triển nhờtăng cường sự công khai, công bằng, bình đẳng, hiệu quả và thúc đẩy cạnh tranh cáchoạt động mua sắm, đặc biệt là các công trình xây dựng được đầu tư bằng nguồn vốnNhà nước Là một công cụ quan trọng giúp chính phủ quản lý chi tiêu, sử dụng nguồnvốn của Nhà nước sao cho có hiệu quả và chống thất thoát, lãng phí Việc chi tiêu, sửdụng tiền của Nhà nước thông qua đấu thầu sẽ giúp các cơ quan quản lý có điều kiệnxem xét, quản lý và đánh giá một cách minh bạch các khoản chi tiêu, do quá trình đấuthầu phải tuân thủ các quy trình chặt chẽ với sự tham gia của nhiều bên
Quá trình phát triển và hoàn thiện công tác đấu thầu từ khi có Nghị định số52/1999/NĐ-CP ngày 08/7/1999 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành quy chếquản lý đầu tư và xây dựng cho đến nay đã có nhiều thay đổi và những tiến bộ rõ rệt.Tại điều 43 trong Nghị định số 52/1999/NĐ-CP đã nêu nguyên tắc quản lý đấu thầu vàchỉ định thầu trong đầu tư và xây dựng, nhưng chỉ dừng lại ở mức độ chung chung,chưa có quy định về giá trị giới hạn để phân loại giữa hình thức đấu thầu và chỉ địnhthầu trong đấu thầu xây lắp, mua sắm hàng hóa và đấu thầu tư vấn xây dựng Cùng vớitình hình phát triển của nền kinh tế, cũng như hội nhập, cạnh tranh của nền kinh tế thịtrường, cho đến nay công tác đấu thầu được quy định chung trong Luật đấu thầu số43/2013/QH13 ngày 26/11/2013 của Quốc hội khóa XIII và được quy định chi tiết thihành một số điều của Luật đấu thầu về lựa chọn nhà đầu tư trong nghị định số30/2015/NĐ-CP ngày 17/3/2015
Trong quá trình hoàn thiện và phát triển công tác đấu thầu, hàng loạt các văn bản phápquy về xây dựng được ra đời, chính vì vậy việc chuẩn bị đầy đủ kiến thức, cũng nhưhoàn thiện lại bộ máy quản lý đối với mỗi Chủ đầu tư, nhà thầu sao cho phù hợp vớitình hình xây dựng chung là điều hết sức quan trọng Như vậy thông qua hoạt độngđấu thầu mà chủ đầu tư lựa chọn được đơn vị đáp ứng được các yêu cầu về kỹ thuật,
Trang 11công nghệ, thực hiện dự án với chất lượng cao nhất, chi phí thấp nhất Trong các quátrình đấu thầu để lựa chọn nhà thầu thì giai đoạn lập, đánh giá, kiểm soát chất lượng hồ
sơ mời thầu là giai đoạn có vai trò quan trọng trong việc tìm ra được nhà thầu có đủnăng lực, phù hợp với dự án nhất Hồ sơ mời thầu là toàn bộ tài liệu sử dụng cho hìnhthức đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế, bao gồm các yêu cầu cho một dự án, góithầu, làm căn cứ để nhà thầu, nhà đầu tư chuẩn bị hồ sơ dự thầu và để bên mời thầu tổchức đánh giá hồ sơ dự thầu nhằm lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư
Ban QLDA sở Nông nghiệp và PTNT Bắc Ninh là đơn vị sự nghiệp kinh tế trực thuộc
Sở Nông nghiệp và PTNT tỉnh Bắc Ninh, với nhiệm vụ trực tiếp làm chủ đầu tư các dự
án của ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn khi được cấp có thẩm quyền giao;quản lý, điều hành các dự án đầu tư khi Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đượcgiao làm chủ đầu tư Với lĩnh vực quản lý chủ yếu là các công trình đê điều và thủy lợiphục vụ cho phát triển nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh Cho nên, những côngtrình mà Ban quản lý chủ yếu là những dự án nhóm B, nhóm C có cấp công trình cấp Itrở xuống, tập trung quản lý các công trình cấp II, cấp III Do đó cách quản lý có một
số điểm khác đối với quản lý các dự án nhóm A, những dự án quan trọng quốc gia.Một điểm có tính đặc thù nữa, là những dự án thuộc Ban quản lý là những dự án trênđịa bàn tỉnh Bắc Ninh, do đó các điều kiện về kinh tế, xã hội, địa hình, địa chất vùngđối với các dự án tương đối giống nhau Tuy nhiên, trong thiết kế xây dựng công trình
đê điều, thủy lợi thì điều kiện địa hình, địa chất ở mỗi vùng đều có thể khác nhau ởtừng đoạn, từng km đê, từng vùng dự án, nên không thể sử dụng chung tài liệu của dự
án ở vị trí gần nhau được Do đó việc điều tra, khảo sát trước khi thực hiện dự án làyếu tố hết sức quan trọng, cần được thực hiện nghiêm túc, đúng quy trình, hướng dẫntheo quy định của Nhà nước
Trong quá trình lựa chọn nhà thầu tại Ban QLDA sở Nông nghiệp và PTNT Bắc Ninh,mặc dù đã kiểm soát, kiểm tra chặt chẽ công tác lựa chọn nhà thầu Nhưng cũng khôngthể tránh khỏi một số bất cập xảy ra, như chưa quản lý được tình trạng “quân xanh,quân đỏ” trong đấu thầu do các nhà thầu liên kết với nhau; hoặc tình trạng cục bộ địaphương trong công tác lựa chọn nhà thầu… Chính vì vậy, việc kiểm soát chất lượng hồ
sơ mời thầu tại Ban có vai trò hết sức quan trọng trong giai đoạn đầu của quá trình đấu
Trang 12thầu lựa chọn nhà thầu, là cơ sở để đảm bảo chất lượng các công trình thuộc ban quản
lý Tính cấp thiết của vấn đề nêu trên cũng chính là lý do để tác giả lựa chọn đề tài
luận văn thạc sĩ “Giải pháp kiểm soát chất lượng hồ sơ mời thầu tại Ban QLDA sở Nông nghiệp và PTNT Bắc Ninh”
và nội dung nghiên cứu của đề tài trong điều kiện hiện nay
3.2 Phương pháp nghiên cứu
Để thực hiện những nội dung nghiên cứu, luận văn sử dụng các phương pháp nghiêncứu sau: phương pháp điều tra khảo sát thực tế; phương pháp thống kê; phương pháp
hệ thống hóa; phương pháp phân tích tổng hợp; phương pháp phân tích so sánh;phương pháp nghiên cứu phiếu điều tra chuyên gia; phương pháp đối chiếu với hệthống văn bản pháp quy và một số phương pháp kết hợp khác
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1 Đối tượng nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu của Đề tài là công tác lập hồ sơ mời thầu và năng lực quản lýtrong công tác đấu thầu của Ban quản lý dự án
Trang 135 Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của đề tài
5.1 Ý nghĩa khoa học của đề tài
Đề tài góp phần hệ thống hoá các cơ sở lý luận về hoạt động đấu thầu, các văn bản quyđịnh quy trình và nội dung về công tác lập hồ sơ mời thầu, làm rõ nhiệm vụ, vai trò,trách nhiệm của các chủ thể trong công tác lập hồ sơ mời thầu, đặc biệt là đấu thầu tưvấn thiết kế Những nghiên cứu này có giá trị làm tài liệu tham khảo cho công tác quản
lý, quản lý dự án xây dựng công trình, áp dụng cho các doanh nghiệp hiện nay
5.2 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài
Nghiên cứu của đề tài sẽ là những tài liệu tham khảo có giá trị gợi mở trong việc hoànthiện, tăng cường hơn nữa hiệu quả và chất lượng công tác lập hồ sơ mời thầu các dự
án đầu tư xây dựng công trình thuộc Ban QLDA sở Nông nghiệp và PTNT Bắc Ninhtrong quá trình hoạt động và phát triển
6 Kết quả dự kiến đạt được
Để đạt được mục đích nghiên cứu đặt ra, luận văn cần phải giải quyết được các kết quảsau đây:
- Phân tích thực trạng công tác quản lý, kiểm soát chất lượng hồ sơ mời thầu tại một
dự án cụ thể, thuộc Ban QLDA sở Nông nghiệp và PTNT Bắc Ninh quản lý, đánh giánhững điểm cần phát huy, những tồn tại cần khắc phục
- Nghiên cứu đề xuất những giải pháp có cơ sở khoa học và thực tiễn, có tính khả thi,
từ đó hoàn thiện tốt công tác kiểm soát và nâng cao chất lượng hồ sơ mời thầu tại BanQLDA sở Nông nghiệp và PTNT Bắc Ninh nhằm tiết kiệm và hiệu quả chi phí trongcông tác đầu tư xây dựng công trình các dự án sử dụng vốn ngân sách của nhà nước
Trang 14CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CHẤT LƯỢNG HỒ SƠ MỜI THẦU
1.1 Tổng quan về quá trình phát triển của đấu thầu trong xây dựng
ký kết và thực hiện hợp đồng dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư, dự án đầu tư
có sử dụng đất trên cơ sở bảo đảm cạnh tranh, công bằng, minh bạch và hiệu quả kinhtế
2) Đấu thầu trong nước là đấu thầu mà chỉ có nhà thầu, nhà đầu tư trong nước đượctham dự thầu
3) Đấu thầu qua mạng là đấu thầu được thực hiện thông qua việc sử dụng hệ thốngmạng đấu thầu quốc gia
4) Hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển là toàn bộ tài liệu bao gồm các yêu cầu vềnăng lực và kinh nghiệm đối với nhà thầu, nhà đầu tư làm căn cứ để bên mời thầu lựachọn danh sách nhà thầu, nhà đầu tư trúng sơ tuyển, danh sách nhà thầu có hồ sơ quantâm được đánh giá đáp ứng yêu cầu của hồ sơ mời quan tâm
5) Hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển là toàn bộ tài liệu do nhà thầu, nhà đầu tư lập
và nộp cho bên mời thầu theo yêu cầu của hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển.6) Hồ sơ mời thầu là toàn bộ tài liệu sử dụng cho đấu thầu rộng rãi hoặc đấu thầu hạnchế bao gồm các yêu cầu cho một dự án, gói thầu, làm căn cứ để nhà thầu, nhà đầu tưchuẩn bị hồ sơ dự thầu và để bên mời thầu tổ chức đánh giá hồ sơ dự thầu nhằm lựachọn nhà thầu, nhà đầu tư
7) Hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất là toàn bộ tài liệu do nhà thầu, nhà đầu tư lập và nộpcho bên mời thầu theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu
8) Giá gói thầu là giá trị gói thầu được xác định trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu.9) Giá dự thầu là giá do nhà thầu ghi trong đơn dự thầu, báo giá, bao gồm toàn bộcác chi phí để thực hiện gói thầu theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu
Trang 15Chủđầu nă Nhán
h
10) Giá đề nghị trúng thầu là giá dự thầu của nhà thầu được đề nghị trúng thầu sau khi
đã được sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu,trừ đi giá trị giảm giá (nếu có)
11) Giá trúng thầu là giá được phê duyệt trong kết quả lựa chọn nhà thầu
12) Giá đánh giá là giá dự thầu sau khi đã được sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch theo yêucầu của hồ sơ mời thầu, trừ đi giá trị giảm giá (nếu có), cộng với các yếu tố để quy đổitrên cùng một mặt bằng cho cả vòng đời sử dụng của hàng hóa, công trình Giá đánhgiá dùng để xếp hạng hồ sơ dự thầu đối với gói thầu mua sắm hàng hóa, xây lắp và góithầu hỗn hợp áp dụng hình thức đấu thầu rộng rãi hoặc đấu thầu hạn chế
13) Nhà thầu chính là nhà thầu chịu trách nhiệm tham dự thầu, đứng tên dự thầu vàtrực tiếp ký, thực hiện hợp đồng nếu được lựa chọn Nhà thầu chính có thể là nhà thầuđộc lập hoặc thành viên của nhà thầu liên danh
14) Nhà thầu phụ là nhà thầu tham gia thực hiện gói thầu theo hợp đồng được ký vớinhà thầu chính Nhà thầu phụ đặc biệt là nhà thầu phụ thực hiện công việc quan trọngcủa gói thầu do nhà thầu chính đề xuất trong hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất trên cơ sởyêu cầu ghi trong hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu
15) Danh sách ngắn là danh sách nhà thầu, nhà đầu tư trúng sơ tuyển đối với đấu thầurộng rãi có sơ tuyển; danh sách nhà thầu được mời tham dự thầu đối với đấu thầu hạnchế; danh sách nhà thầu có hồ sơ quan tâm đáp ứng yêu cầu của hồ sơ mời quantâm.[20]
Yêu cầu
Trang 16Lựa chọn
Hình 1.1 Khái quát hoạt động đấu thầuKhái quát quy trình, nội dung hoạt động đấu thầu như sau: Trước tiên, Chủ đầu tư(Bên mời thầu): Chuẩn bị đấu thầu, tổ chức đấu thầu, đánh giá hồ sơ dự thầu theo quyđịnh của Luật đấu thầu Trong quá trình đánh giá hồ sơ dự thầu, bên mời thầu đượcquyền yêu cầu nhà thầu làm rõ hồ sơ dự thầu Bên mời thầu tổng hợp quá trình lựa
Trang 17chọn nhà thầu và báo cáo chủ đầu tư về kết quả sơ tuyển, kết quả lựa chọn nhà thầu.Bước tiếp theo, chủ đầu tư sẽ thương thảo, hoàn thiện hợp đồng trên cơ sở kết quả lựachọn nhà thầu được duyệt và chuẩn bị nội dung để ký kết hợp đồng Trong quá trìnhđấu thầu phải đảm bảo các nguyên tắc khách quan, trung thực mang lại sự công bằngtrong suốt cả quá trình Ngoài ra, bên mời thầu phải có trách nhiệm bồi thường thiệthại cho các bên liên quan nếu thiệt hại đó do lỗi của mình gây ra theo quy định củapháp luật Bên mời thầu cần phải cung cấp đầy đủ các thông tin về gói thầu trên báođấu thầu, hoặc trang thông tin điện tử về đấu thầu và bảo mật các tài liệu về đấu thầu.
1.1.2 Quá trình phát triển của công tác đấu thầu từ năm 1999 đến nay
Từ năm 1999 quá trình phát triển và hoàn thiện công tác đấu thầu đã ban hành quy chếquản lý đầu tư và xây dựng thông qua Nghị định số 52/1999/NĐ-CP ngày 08/7/1999của Thủ tướng Chính phủ Cho đến nay đã có nhiều thay đổi và những tiến bộ rõ rệt
Từ chỗ nguyên tắc quản lý đấu thầu và chỉ định thầu trong đầu tư và xây dựng, chỉ quyđịnh ở mức độ chung chung, chưa có giá trị giới hạn để phân loại giữa hình thức đấuthầu và chỉ định thầu trong đấu thầu xây lắp, mua sắm hàng hóa và đấu thầu tư vấn xâydựng Cho đến nay, công tác đấu thầu được quy định chung trong Luật đấu thầu số43/2013/QH13 ngày 26/11/2013 của Quốc hội khóa XIII và được quy định chi tiết thihành một số điều của Luật đấu thầu về lựa chọn nhà đầu tư trong nghị định số30/2015/NĐ-CP ngày 17/3/2015
Trải qua quá trình phát triển, công tác đấu thầu đã có những thay đổi đáng kể ở một sốmặt như: các phương thức lựa chọn nhà thầu; các hình thức đấu thầu trong xây dựng;phương pháp đánh giá hồ sơ dự thầu
1.1.2.1 Về phương thức lựa chọn nhà thầu
Luật Đấu thầu năm 2005 chỉ quy định 3 phương thức đấu thầu, đó là: phương thức mộttúi hồ sơ, phương thức hai túi hồ sơ và phương thức hai giai đoạn Đối với Luật Đấuthầu số 43/2013/QH13, đã có những thay đổi để phù hợp với thực tế hiện nay và tạođiều kiện thuận lợi hơn trong quá trình lựa chọn nhà thầu, với 4 phương thức đấu thầu,là: Phương thức một giai đoạn một túi hồ sơ; một giai đoạn hai túi hồ sơ; hai giai đoạnmột túi hồ sơ; hai giai đoạn hai túi hồ sơ
Trang 18a Phương thức một giai đoạn một túi hồ sơ
Phương thức này được áp dụng trong các trường hợp như đấu thầu rộng rãi, đấu thầuhạn chế đối với gói thầu cung cấp dịch vụ phi tư vấn; gói thầu mua sắm hàng hóa, xâylắp, hỗn hợp có quy mô nhỏ; Chỉ định thầu đối với gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn,dịch vụ phi tư vấn, mua sắm hàng hóa, xây lắp hỗn hợp; Chỉ định thầu đối với lựachọn nhà đầu tư Nhà thầu nộp hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất về kỹ thuật và đề xuất vềtài chính theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu Việc mở thầu được tiến hànhmột lần đối với toàn bộ hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất
b Phương thức một giai đoạn hai túi hồ sơ
Phương thức này được áp dụng trong các trường hợp Đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạnchế đối với gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn, dịch vụ phi tư vấn, mua sắm hàng hóa,xây lắp hỗn hợp Nhà thầu nộp đồng thời hồ sơ đề xuất về kỹ thuật và hồ sơ đề xuất vềtài chính riêng biệt theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu Việc mở thầu được tiến hành hailần Hồ sơ đề xuất về kỹ thuật sẽ được mở ngày sau thời điểm đóng thầu Nhà thầu đápứng yêu cầu về kỹ thuật sẽ được mở hồ sơ đề xuất về tài chính để đánh giá
So sánh với Luật đấu thầu năm 2013 thì Luật Đấu thầu năm 2005 quy định phươngthức này chỉ áp dụng đối với gói thầu dịch vụ tư vấn
c Phương thức hai giai đoạn một túi hồ sơ
Phương thức hai giai đoạn một túi hồ sơ được áp dụng trong trường hợp đấu thầu rộngrãi, đấu thầu hạn chế đối với gói thầu mua sắm hàng hóa, xây lắp hỗn hợp có quy môlớn, phức tạp
Trong giai đoạn một, nhà thầu nộp đề xuất về kỹ thuật, phương án tài chính theo yêucầu của hồ sơ mời thầu nhưng chưa có giá dự thầu Trên cơ sở trao đổi với từng nhàthầu tham gia giai đoạn này sẽ xác định hồ sơ mời thầu giai đoạn hai
Trong giai đoạn hai, nhà thầu đã tham gia giai đoạn một được mời nộp hồ sơ dự thầu
Hồ sơ dự thầu bao gồm đề xuất về kỹ thuật và đề xuất vè tài chính theo yêu cầu của hồ
sơ mời thầu giai đoạn hai, trong đó có giá dự thầu và bảo đảm dự thầu
Trang 19d Phương thức hai giai đoạn hai túi hồ sơ
Phương thức này áp dụng trong trường hợp đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế đối vớigói thầu mua sắm hàng hóa, xây lắp hỗn hợp có kỹ thuật, công nghệ mới, phức tạp, cótính đặc thù
Trong giai đoạn một, nhà thầu nộp đồng thời hồ sơ đề xuất về kỹ thuật và hồ sơ đề xuất
về tài chính riêng biệt theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu Hồ sơ đề xuất về kỹ thuật sẽđược mở ngay sau thời điểm đóng thầu Trên cơ sở đánh giá đề xuất về kỹ thuật của cácnhà thầu trong giai đoạn này sẽ xác định các nội dung hiệu chỉnh về kỹ thuật so với hồ
sơ mời thầu và danh sách nhà thầu đáp ứng yêu cầu được mời thầu tham dự thầu giaiđoạn hai Hồ sơ đề xuất về tài chính sẽ được mở ở giai đoạn hai
Trong giai đoạn hai, các nhà thầu đáp ứng yêu cầu trong giai đoạn một được mời nộp
hồ sơ dự thầu Hồ sơ dự thầu bao gồm đề xuất về kỹ thuật và đề xuất về tài chính theoyêu cầu của hồ sơ mời thầu giai đoạn hai tương ứng với nội dung hiệu chỉnh về kỹthuật Trong giai đoạn hai này, hồ sơ đề xuất về tài chính đã nộp trong giai đoạn một
sẽ được mở đồng thời với hồ sơ dự thầu giai đoạn hai để đánh giá
1.1.2.2 Về hình thức đấu thầu trong xây dựng
Ngoài những hình thức lựa chọn nhà thầu đã được quy định trong Luật Đấu thầu năm
2005, Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13 còn bổ sung thêm hình thức tham gia thực hiệncủa cộng đồng để phù hợp với thực tiễn, nhằm thúc đẩy sản xuất trong nước phát triển
và tạo việc làm cho người lao động trong nước Những gói thầu thuộc chương trìnhmục tiêu quốc gia, chương trình hỗ trợ xóa đói giảm nghèo cho các huyện, xã miềnnúi, vùng sâu, vùng xa, hải đảo, vùng kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn hay những góithầu có quy mô nhỏ, nếu cộng đồng dân cư, tổ chức, tổ, nhóm thợ tại địa phương nơi
có gói thầu có thể đảm nhiệm, thì được giao thực hiện toàn bộ hay một phần gói thầuđó
a Đấu thầu rộng rãi
Đấu thầu rộng rãi là hình thức đấu thầu không hạn chế số lượng nhà thầu tham gia.Trước khi phát hành hồ sơ mời thầu, bên mời thầu phải thông báo công khai về các
Trang 20điều kiện, thời gian dự thầu trên các phương tiện thông tin đại chúng Đây cũng chính
là hình thức chủ yếu được áp dụng trong đấu thầu
Trang 21Hình thức đấu thầu này làm tăng tính cạnh tranh trong đấu thầu, hạn chế được một sốtiêu cực trong đấu thầu, khích lệ các nhà thầu phải thường xuyên nâng cao năng lực vềcon người, máy móc thiết bị để cạnh tranh với các nhà thầu khác Việc áp dụng hìnhthức đấu thầu rộng rãi sẽ mang lại hiệu quả cao cho dự án.
b Đấu thầu hạn chế
Đấu thầu hạn chế là hình thức đấu thầu mà bên mời thầu mời một số nhà thầu (tốithiểu là 5) có đủ năng lực tham dự Danh sách nhà thầu tham dự phải được người cóthẩm quyền hoặc cấp có thẩm quyền chấp thuận Đấu thầu hạn chế được áp dụng trongtrường hợp gói thầu có yêu cầu cao về kỹ thuật hoặc kỹ thuật có tính đặc thù mà chỉ cómột số nhà thầu đáp ứng yêu cầu của gói thầu
Hạn mức chỉ định thầu: không quá 500 triệu đồng đối với gói thầu cung cấp dịch vụ tưvấn, dịch vụ phi tư vấn, dịch vụ công; không quá 01 tỷ đồng đối với gói thầu mua sắmhàng hóa, xây lắp, hỗn hợp; không quá 100 triệu đồng đối với gói thầu thuộc dự toánmua sắm thường xuyên
d Chào hàng cạnh tranh
Hình thức này được áp dụng cho những gói thầu dịch vụ phi tư vấn thông dụng đơngiản; gói thầu xây lắp công trình đơn giản có thiết kế bản vẽ thi công được phê duyệt.Hạn mức chào hàng cạnh tranh được quy định tại Nghị định số 63/2014/NĐ-CP là 5 tỷđồng cao hơn 2,5 lần so với hạn mức quy định trong Nghị định 85/2009/NĐ-CP Với
Trang 22thuận lợi hơn trong việc áp dụng hình thức này, đồng thời góp phần đơn giản thủ tụchành chính, nâng cao tính cạnh tranh trong việc lựa chọn nhà thầu thực hiện các góithầu thông dụng và đặc biệt là sẽ hạn chế được tối đa việc áp dụng hình thức chỉ địnhthầu.
Khi thực hiện những gói thầu thông dụng, Chủ đầu tư, bên mời thầu có thể lựa chọn ápdụng chào hàng cạnh tranh mà không phải thực hiện đấu thầu rộng rãi Do quy trìnhchào hàng cạnh tranh thủ tục đơn giản, gọn nhẹ hơn nhiều so với quy trình thực hiệnđấu thầu rộng rãi, hơn nữa trong chào hàng cạnh tranh còn cho phép được áp dụng cảhình thức chào hàng cạnh tranh rút gọn thì thủ tục lại càng đơn giản Vì vậy, các thủtục hành chính trong quá trình tham dự thầu của nhà thầu cũng sẽ được giảm tối đa
e Mua sắm trực tiếp
Hình thức này được áp dụng đối với gói thầu mua sắm hàng hóa tương tự thuộc cùngmột dự án, dự toán mua sắm hoặc thuộc dự án, dự toán mua sắm khác khi đáp ứng đủđiều kiện: Nhà thầu đã trúng thầu thông qua đấu thầu rộng rãi hoặc đấu thầu hạn chế
và đã ký hợp đồng thực hiện gói thầu trước đó; gói thầu có nội dung, tính chất tương
tự và quy mô nhỏ hơn 130% so với gói thầu đã ký hợp đồng trước đó; Đơn giá của cácphần việc thuộc gói thầu áp dụng mua sắm trực tiếp không được vượt đơn giá của cácphần việc tương ứng thuộc gói thầu tương tự đã ký hợp đồng trước đó; thời hạn từ khi
ký hợp đồng của gói thầu trước đó đến ngày phê duyệt kết quả mua sắm trực tiếpkhông quá 12 tháng
Trường hợp nhà thầu thực hiện hợp đồng trước đó không có khả năng tiếp tục thựchiện gói thầu mua sắm trực tiếp thì được áp dụng mua sắm trực tiếp đối với nhà thầukhác nếu đáp ứng các yêu cầu về năng lực, kinh nghiệm, kỹ thuật và giá theo hồ sơmời thầu và kết quả lựa chọn nhà thầu trước đó
Trang 23g Lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư trong trường hợp đặc biệt
Trường hợp gói thầu, dự án xuất hiện các điều kiện đặc thù, riêng biệt mà không thể ápdụng các hình thức lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư thì người có thẩm quyền trình Thủtướng Chính phủ xem xét, quyết định phương án lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư
h Tham gia thực hiện của cộng đồng
Cộng đồng dân cư, tổ chức, tổ, nhóm thợ tại địa phương nơi có gói thầu được giaothực hiện toàn bộ hoặc một phần gói thầu đó trong trường hợp gói thầu thuộc chươngtrình mục tiêu quốc gia, chương trình hỗ trợ xóa đói giảm nghèo cho các huyện, xãmiền núi, vùng sâu, vùng xa, hải đảo, vùng kinh tế-xã hội đặc biệt khó khăn; gói thầu
có quy mô nhỏ mà cộng đồng dân cư, tổ chức, tổ nhóm thợ tại địa phương có thể đảmnhiệm
1.1.2.3 Về phương pháp đánh giá hồ sơ dự thầu
Luật đấu thầu 2013 quy định rõ phương pháp đánh giá hồ sơ dự thầu theo từng lĩnhvực cụ thể, bổ sung các phương pháp mới ngoài những phương pháp đã được quy địnhtại Luật đấu thầu 2005, đó là: phương pháp giá thấp nhất và phương pháp kết hợp giữa
kỹ thuật và giá (áp dụng đối với gói thầu dịch vụ phi tư vấn, hàng hóa, xây lắp, hỗnhợp); phương pháp giá thấp nhất và phương pháp giá cố định (áp dụng đối với gói thầu
tư vấn) nhằm đa dạng hóa phương pháp đánh giá hồ sơ dự thầu để phù hợp với từngloại hình và quy mô của gói thầu, đồng thời khắc phục tình trạng bỏ thầu giá thấpnhưng không đủ năng lực, kinh nghiệm để thực hiện gói thầu
a Phương pháp đánh giá hồ sơ dự thầu đối với gói thầu cung cấp dịch vụ phi tư vấn, mua sắm hàng hóa, xây lắp, hỗn hợp
Đối với gói thầu cung cấp dich vụ tư vấn, mua sắm hàng hóa, xây lắp, hỗn hợp thì ápdụng một trong các phương pháp sau đây: phương pháp giá thấp nhất; phương phápgiá đánh giá; phương pháp kết hợp giữa kỹ thuật và giá
- Phương pháp giá thấp nhất: áp dụng đối với các gói thầu đơn giản, quy mô nhỏ
trong đó các đề xuất về kỹ thuật, tài chính, thương mại được coi là cùng một mặt bằngkhi đáp ứng các yêu cầu ghi trong hồ sơ mời thầu Tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu
Trang 24bao gồm: tiêu chuẩn đánh giá về năng lực, kinh nghiệm và các tiêu chí của gói thầu.Đối với các hồ sơ dự thầu đã được đánh giá đáp ứng tiêu chuẩn đánh giá thì căn cứ vào
Trang 25giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch để so sánh, xếp hạng Các nhà thầu đượcxếp hạng tương ứng theo giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch, trừ đi giá trị giảmgiá (nếu có) Nhà thầu có giá thấp nhất được xếp thứ nhất.
- Phương pháp giá đánh giá: áp dụng đối với gói thầu mà các chi phí quy đổi được
trên cùng một mặt bằng về các yếu tố kỹ thuật, tài chính, thương mại cho cả vòng đời
sử dụng của hàng hóa, công trình Tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu bao gồm: tiêuchuẩn đánh giá về năng lực, kinh nghiệm trong trường hợp không áp dụng sơ tuyển;tiêu chuẩn đánh giá về kỹ thuật; tiêu chuẩn xác định giá đánh giá Các yếu tố được quyđổi trên cùng một mặt bằng để xác định giá đánh giá bao gồm: chi phí cần thiết để vậnhành, bảo dưỡng và các chi phí khác liên quan đến xuất xứ của hàng hóa, lãi vay, tiến
độ, chất lượng của hàng hóa hoặc công trình xây dựng thuộc gói thầu, uy tín của nhàthầu thông qua tiến độ và chất lượng thực hiện các hợp đồng tương tự trước đó và cácyếu tố khác Đối với các hồ sơ dự thầu đã vượt qua bước đánh giá về kỹ thuật thì căn
cứ vào giá đánh giá để so sánh, xếp hạng Nhà thầu có giá đánh giá thấp nhất được xếpthứ nhất
- Phương pháp kết hợp giữa kỹ thuật và giá: áp dụng đối với gói thầu công nghệ thông
tin, viễn thông hoặc gói thầu mua sắm hàng hóa, xây lắp, hỗn hợp khi không áp dụngđược phương pháp giá thấp nhất và phương pháp giá đánh giá Tiêu chuẩn đánh giá hồ
sơ dự thầu bao gồm: tiêu chuẩn đánh giá về năng lực, kinh nghiệm trong trường hợpkhông áp dụng sơ tuyển; tiêu chuẩn đánh giá về kỹ thuật; tiêu chuẩn đánh giá tổnghợp Tiêu chuẩn đánh giá tổng hợp được xây dựng trên cơ sở kết hợp giữa kỹ thuật vàgiá Đối với các hồ sơ dự thầu đã vượt qua bước đánh giá về kỹ thuật thì căn cứ vàođiểm tổng hợp để so sánh, xếp hạng tương ứng Nhà thầu có điểm tổng hợp cao nhấtđược xếp thứ nhất.[20]
b Phương pháp đánh giá hồ sơ dự thầu đối với gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn
Đối với nhà thầu tư vấn là tổ chức: thì áp dụng một trong các phương pháp sau đây:phương pháp giá thấp nhất; phương pháp giá cố định; phương pháp kết hợp giữa kỹthuật và giá; phương pháp dựa trên kỹ thuật
- Phương pháp giá thấp nhất: được áp dụng đối với các gói thầu tư vấn đơn giản Tiêu
Trang 26thầu đã vượt qua bước đánh giá về kỹ thuật thì căn cứ vào giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệuchỉnh sai lệch, trừ đi giá trị giảm giá (nếu có) Nhà thầu có giá thấp nhất được xếp thứnhất;
- Phương pháp giá cố định: được áp dụng đối với các gói thầu tư vấn đơn giản, chi phí
thực hiện gói thầu được xác định cụ thể và cố định trong hồ sơ mời thầu Tiêu chuẩnđánh giá hồ sơ dự thầu là tiêu chuẩn đánh giá về kỹ thuật Đối với các hồ sơ dự thầu đãvượt qua bước đánh giá về kỹ thuật, có giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch, trừ
đi giá trị giảm giá (nếu có) không vượt chi phí thực hiện gói thầu thì căn cứ điểm kỹthuật để so sánh, xếp hạng Nhà thầu có điểm kỹ thuật cao nhất được xếp thứ nhất;
- Phương pháp kết hợp giữa kỹ thuật và giá: được áp dụng đối với gói thầu tư vấn chú
trọng tới cả chất lượng và chi phí thực hiện gói thầu Tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dựthầu là tiêu chuẩn đánh giá về kỹ thuật và tiêu chuẩn đánh giá tổng hợp Tiêu chuẩnđánh giá tổng hợp được xây dựng trên cơ sở kết hợp giữa kỹ thuật và giá Khi xâydựng tiêu chuẩn đánh giá tổng hợp phải bảo đảm nguyên tắc tỷ trọng điểm về kỹ thuật
từ 70% đến 80%, điểm về giá từ 20% đến 30% tổng số điểm của thang điểm tổng hợp,
tỷ trọng điểm về kỹ thuật cộng với tỷ trọng điểm về giá bằng 100% Nhà thầu có điểmtổng hợp cao nhất được xếp thứ nhất;
- Phương pháp dựa trên kỹ thuật: được áp dụng đối với gói thầu tư vấn có yêu cầu kỹ
thuật cao, đặc thù Tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu là tiêu chuẩn đánh giá về kỹthuật Khi xây dựng tiêu chuẩn đánh giá về kỹ thuật phải quy định mức điểm yêu cầutối thiểu không thấp hơn 80% tổng số điểm về kỹ thuật Nhà thầu có hồ sơ dự thầu đápứng điểm kỹ thuật tối thiểu theo quy định và đạt điểm kỹ thuật cao nhất được xếp thứnhất và được mời đến mở hồ sơ đề xuất tài chính làm cơ sở để thương thảo hợp đồng.[20]
1.1.3 Sự tiến bộ và phát triển của đấu thầu trong xây dựng
Luật đấu thầu số 43/2013/QH13 có hiệu lực thi hành từ ngày 1/7/2014 Luật này gồm
13 chương với 96 điều được xây dựng trên cơ sở sửa đổi toàn diện Luật đấu thầu năm
2005, Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ
Trang 27bản năm 2009 Cụ thể, Luật đấu thầu số 43/2013/QH13 có những điểm mới căn bảntrong hoạt động xây dựng, như sau:
Thứ nhất, Luật đấu thầu năm 2013 ưu tiên phát triển nguồn lực, tạo cơ hội cho nhàthầu trong nước trúng thầu và tạo công ăn việc làm cho lao động trong nước, ưu đãiđối với nhà thầu và hàng hóa sản xuất trong nước, đồng thời từng bước giúp nhà thầuViệt Nam tiếp nhận công nghệ và kinh nghiệm quản lý tiên tiến, tự chủ, nâng cao nănglực, sức cạnh tranh để tiến tới trở thành nhà thầu độc lập thực hiện các gói thầu lớn,công nghệ cao, phức tạp không chỉ tại thị trường Việt Nam mà cả trên thị trường quốctế
Thứ hai, Luật đấu thầu năm 2013 đã sửa đổi một số quy định hiện hành nhằm đơn giảnhóa thủ tục hành chính trong hoạt động đấu thầu theo tinh thần Nghị quyết số 25/NQ-
CP ngày 2/6/2010 và Nghị quyết số 70/NQ-CP ngày 27/12/2010 của Chính phủ , đồngthời quy định cụ thể hơn về các quy trình lựa chọn nhà thầu đối với từng trường hợp
cụ thể
Thứ ba, Luật quy định rõ phương pháp đánh giá hồ sơ dự thầu theo từng lĩnh vực cụthể Bên cạnh đó, Luật cũng bổ sung một số phương pháp mới trong đánh giá hồ sơ dựthầu nhằm đa dạng hóa phương pháp đánh giá để phù hợp với từng loại hình và quy
mô của gói thầu, đồng thời khắc phục tình trạng bỏ thầu giá thấp nhưng không đủ nănglực, kinh nghiệm để thực hiện gói thầu
Thứ tư, Luật bổ sung quy định mang tính nguyên tắc về thủ tục, phương pháp lựa chọnnhà đầu tư trên cơ sở tổng hợp các thông lệ quốc tế tốt và rút kinh nghiệm từ thực tiễnlựa chọn nhà đầu tư tư nhân trong và ngoài nước thực hiện các dự án kết cấu hạ tầng
và dịch vụ công cộng tại VIệt Nam trong thời gian qua Đi đôi với giải pháp phát triển
để thực hiện dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư (PPP) nhằm thúc đẩy tái cơcấu đầu tư công, quy định này góp phần tạo cơ sở pháp lý vững chắc cho việc thu hút,lựa chọn nhà đầu tư một cách minh bạch, cạnh tranh; xây dựng niềm tin của nhà đầu tưđối với môi trường đầu tư tại Việt Nam
Thứ năm, Luật đấu thầu số 43/2013/QH13 đã sửa đổi một số quy định hiện hành về kýkết thực hiện và quản lý hợp đồng; quy định hợp đồng trọn gói là loại hợp đồng cơ
Trang 28bản, khi quyết định áp dụng loại hợp đồng theo đơn giá cố định, đơn giá điều chỉnh thìngười phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu phải đảm bảo loại hợp đồng này phù hợphơn so với hợp đồng trọn gói.
Thứ sáu, khác với Luật đấu thầu năm 2005, Luật đấu thầu năm 2013 phân cấp triệt đểviệc quyết định hình thức chỉ định thầu cho Bộ trưởng , Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ,
cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch UBND các cấp mà không yêu cầu trình Thủ tướngChính phủ xem xét, quyết định Để việc phân cấp gắn với trách nhiệm giải trình, tránhkhép kín trong đấu thầu, Luật đấu thầu năm 2013 đã bổ sung quy định về trách nhiệmgiải trình của người dân có thẩm quyền, chủ đầu tư trong quá trình tổ chức lựa chọnnhà thầu, nhà đầu tư
Thứ bảy, Luật cũng bổ sung quy định về yêu cầu giám sát của cộng đồng trong quátrình lựa chọn nhà thầu và thực hiện hợp đồng, bổ sung trách nhiệm về giám sát củangười có thẩm quyền, cơ quan quản lý nhà nước về đấu thầu, đồng thời quy định rõtrách nhiệm của cá nhân đối với từng hoạt động trong quá trình đấu thầu để có cơ sởquy định chế tài xử lý vi phạm tương ứng với từng hành vi vi phạm
Thứ tám, Luật đấu thầu năm 2013 bổ sung một số hành vi bị cấm trong đấu thầu, đồngthời quy định thêm biện pháp xử phạt đối với cá nhân được giao trách nhiệm xử phạtnhưng không tuân thủ quy định, các biện pháp phạt bổ sung như đăng tải công khaicác tổ chức, cá nhân vi phạm trên phương tiện thông tin đại chúng, buộc phải thựchiện đúng quy định của pháp luật về đấu thầu hoặc bồi thường thiệt hại theo quy định.[15]
1.2 Vai trò của công tác đấu thầu đối với hiệu quả thực hiện của dự án đầu tư xây dựng công trình.
Trong xu thế hội nhập và phát triển của nền kinh tế trong nước cũng như hòa chungvới sự phát triển kinh tế của các nước trong khu vực và trên thế giới Việt Nam và cácquốc gia trên thế giới đều phải đầu tư xây dựng và phát triển cơ sở hạ tầng, kỹ thuậtcho đất nước mình Đó cũng chính là cơ sở để đánh giá sự phát triển kinh tế của đấtnước trong hiện tại và tương lai
Chất lượng của một dự án xây dựng, thể hiện ở chất lượng của từng công trình trong
Trang 29kỹ thuật, chất lượng, thời gian thực hiện, tiết kiệm chi phí và hạn chế tới mức thấpnhất những tranh chấp có thể gây thiệt hại về vật chất hoặc về uy tín của các bên hữuquan thì ngày nay, phương pháp đấu thầu theo nguyên tắc chuẩn mực, thông dụng trênthị trường Quốc tế (hướng dẫn của tổ chức FIDIC là liên đoàn kỹ sư tư vấn Quốc tế) tỏ
ra có nhiều ưu điểm và ngày càng được áp dụng phổ biến
Đối với các dự án lớn, phức tạp, dự án của các Công ty nhiều Chủ sở hữu và đặc biệt
là các dự án thuộc khu vực Nhà nước, dự án có sự tài trợ của Quốc tế thì việc xâydựng công trình qua đấu thầu là cách duy nhất để tránh những sơ hở, sai lầm có thểgây thiệt hại về vật chất và uy tín cho các bên có liên quan
Mặt khác, trên thế giới việc xây dựng công trình không chỉ bó hẹp trong một quốc gia
mà nó còn phải được sự giúp đỡ về khảo sát thiết kế, thi công xây dựng , của cácnước khác tiên tiến hơn, đảm bảo hơn Do vậy nếu không có phương thức đấu thầu thìkhông thể tìm kiếm được các Nhà thầu phù hợp cho bất kỳ một nước nào khi mà dự án
đó vượt ra khỏi tầm kiểm soát cũng như xây dựng của quốc gia Đây cũng là vấn đề
mà hấu hết các nhà quản lý ở mỗi quốc gia đều tập trung, quan tâm, đi đôi với học hỏikinh nghiệm của một số đất nước phát triển
Ở Việt Nam, vấn đề quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản đang là vấn đề nan giải, gâybức xúc cho dư luận bấy lâu nay Có rất nhiều công trình, số vốn bỏ ra vượt xa số vốn
dự toán phê duyệt mà vẫn không được đưa vào bàn giao sử dụng đúng tiến độ Theo sốliệu thống kê những năm gần đây có tới 60% số công trình xây dựng vượt dự toán banđầu phải điều chỉnh lại Nếu tính toán toàn bộ các khoản chi thêm đó trong cả nước thì
số tiền vốn lãng phí thuộc sở hữu Nhà nước là rất lớn Quá trình thất thoát này cữ diễn
ra như một lẽ tự nhiên hàng ngày với quy mô, số lượng lớn, làm ảnh hưởng trực tiếptới giá trị công trình, chất lượng của công trình bị giảm xuống nghiêm trọng, và tínhhiệu quả của dự án cũng bị ảnh hưởng theo
Bên cạnh đó là sự nảy sinh những phức tạp trong việc giao thầu, nhận thầu của cácđơn vị kinh tế về giá cả, thời gian thi công, chất lượng công trình gây ra sự ảnh hưởngđến công trình (nhiều Chủ đầu tư tự lựa chọn tổ chức nhận thầu để giao thầu và tự thoảthuận về giá cả xây dựng công trình kể cả nguồn vốn Ngân sách và các nguồn khác)
Trang 30Với thực trạng đó, các hiện tượng tiêu cực trong quan hệ giao nhận thầu trở nên đadạng và phức tạp thêm.
Trong quá trình phát triển, chuyển sang nền kinh tế thị trường, dưới tác động của cácquy luật kinh tế như quy luật cạnh tranh, quy luật giá trị, quy luật cung cầu , muốn chocác công trình xây dựng trở thành hàng hoá trên thị trường, đem lại hiệu quả cho sựphát triển kinh tế xã hội là điều mà các cơ quan quản lý Nhà nước hết sức mong muốn.Tuy nhiên, trong những năm gần đây, tình hình quản lý trong đầu tư Xây dựng cơ bản
có nhiều yếu kém, thất thoát lãng phí, hiệu quả quản lý của Nhà nước về Xây dựng cơbản còn nhiều hạn chế, công tác đơn giá dự toán, chống lãng phí, thất thoát, thamnhũng, tiêu cực vẫn còn tồn tại, ngày càng nghiêm trọng Chính vì vậy việc thực hiệnphương thức đấu thầu là một đòi hỏi cấp thiết, có nhiều ưu thế hơn hẳn phương thứcgiao thầu theo kế hoạch trước đây của chúng ta
Cần phải khẳng định rằng đấu thầu là một phương pháp hình thành từ sự kết hợpnhuần nhuyễn và tinh tế giữa các yếu tố pháp lý, kỹ thuật và tài chính với các nguyên
lý của khoa học quản lý tổ chức Với tính chất là một phương pháp phổ biến có hiệuquả cao, đấu thầu ngày càng được nhìn nhận như một điều kiện thiết yếu để đảm bảothành công cho các Nhà đầu tư, dù họ thuộc khu vực Nhà nước hay tư nhân, dù họ đầu
tư ở trong nước hay nước ngoài Đấu thầu được phân chia làm các giai đoạn khác nhau
từ công tác lập kế hoạch đấu thầu cho đến khi trúng thầu ký kết hợp đồng, thì giaiđoạn tổ chức lập hồ sơ mời thầu là giai đoạn quan trọng nhất, mang nhiều ý nghĩa nhấttrong công tác đấu thầu lựa chọn nhà thầu
1.3 Tổng quan về công tác tổ chức lập hồ sơ mời thầu xây dựng tại Việt Nam và trên thế giới hiện nay
1.3.1 Công tác tổ chức lập hồ sơ mời thầu xây dựng tại Việt Nam
Công tác tổ chức lập hồ sơ mời thầu xây dựng tại Việt Nam được quy định chi tiếtcách lập hồ sơ mời thầu ở hai lĩnh vực là đấu thầu xây lắp và đấu thầu tư vấn
1.3.1.1 Quy định chi tiết về lập hồ sơ mời thầu xây lắp
Đối với lập hồ sơ mời thầu xây lắp, Bộ Kế hoạch và Đầu tư vừa ban hành Thông tư
số 03/20 1 5/TT- B KH Đ T ngày 06/5/2015 có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/7/2015 quy
Trang 31định chi tiết lập hồ sơ mời thầu xây lắp Thông tư này thay thế Thông tư số01/2010/TT-BKH ngày 06 tháng 01 năm 2010 của Bộ KH-ĐT quy định chi tiết lập hồ
sơ mời thầu xây lắp, Thông tư số 02/2010/TT-BKH ngày 19 tháng 01 năm 2010 của
Bộ KH-ĐT quy định chi tiết lập hồ sơ mời thầu gói thầu xây lắp quy mô nhỏ
Thông tư này quy định chi tiết về lập hồ sơ mời thầu xây lắp đối với gói thầu thuộcphạm vi điều chỉnh quy định tại Điều 1 Luật đấu thầu số 43/2013/QH13 như sau: Mẫu
hồ sơ mời thầu xây lắp số 01 (Mẫu số 01) áp dụng cho gói thầu đấu thầu rộng rãi, đấuthầu hạn chế trong nước với phương thức lựa chọn nhà thầu một giai đoạn một túi hồsơ; Mẫu hồ sơ mời thầu xây lắp số 02 (Mẫu số 02) áp dụng cho gói thầu đấu thầu rộngrãi, đấu thầu hạn chế trong nước với phương thức lựa chọn nhà thầu một giai đoạn haitúi hồ sơ
Theo đó, Thông tư quy định, giá dự thầu của nhà thầu phải bao gồm toàn bộ các chiphí cần thiết để thực hiện gói thầu, trong đó có thuế, phí, lệ phí (nếu có) Thuế, phí, lệphí được áp theo thuế suất, mức phí, lệ phí theo quy định tại thời điểm 28 ngày trướcngày có thời điểm đóng thầu Khi tham dự thầu, nhà thầu phải chịu trách nhiệm tìmhiểu, tính toán và chào đầy đủ các loại thuế, phí, lệ phí (nếu có) trong giá dự thầu.Trường hợp hồ sơ dự thầu không đề cập về thuế, phí, lệ phí thì giá dự thầu của nhàthầu được coi là đã bao gồm đầy đủ các loại thuế, phí, lệ phí; trong trường hợp này,nếu nhà thầu trúng thầu, được trao hợp đồng thì phải chịu mọi trách nhiệm và thựchiện đầy đủ nghĩa vụ về thuế, phí, lệ phí (nếu có) đối với Nhà nước Trường hợp trong
hồ sơ dự thầu, nhà thầu tuyên bố giá dự thầu không bao gồm thuế, phí, lệ phí (nếu có)thì hồ sơ dự thầu của nhà thầu sẽ bị loại
Cũng theo Thông tư, giá gói thầu phải bao gồm chi phí xây dựng, chi phí hạng mụcchung và chi phí dự phòng Chi phí dự phòng bao gồm: chi phí dự phòng trượt giá, chiphí dự phòng phát sinh khối lượng và chi phí dự phòng cho các khoản tạm tính (nếucó)
Đối với hợp đồng trọn gói, nhà thầu phải tính toán và phân bổ chi phí dự phòng vàotrong giá dự thầu; không tách riêng phần chi phí dự phòng mà nhà thầu đã phân bổ
Trang 32trong giá dự thầu để xem xét, đánh giá trong quá trình đánh giá hồ sơ dự thầu về tàichính, thương mại.
Đối với hợp đồng theo đơn giá cố định và hợp đồng theo đơn giá điều chỉnh, khi đánhgiá hồ sơ dự thầu về tài chính, thương mại thì chi phí dự phòng sẽ không được xemxét, đánh giá để so sánh, xếp hạng nhà thầu Chi phí dự phòng sẽ được chuẩn xác lạitrong quá trình thương thảo hợp đồng Giá trúng thầu và giá hợp đồng phải bao gồmchi phí dự phòng; phần chi phí dự phòng này do chủ đầu tư quản lý và chỉ được sửdụng để thanh toán cho nhà thầu theo quy định trong hợp đồng khi có phát sinh
Hồ sơ mời thầu phải quy định rõ nội dung và nguyên tắc sử dụng chi phí dự phòng đểlàm cơ sở cho nhà thầu chào thầu, ký kết và thực hiện hợp đồng, trong đó phải nêu rõgiá trị cụ thể bằng tiền hoặc tỷ lệ phần trăm (%) các khoản chi phí dự phòng tính trênchi phí xây dựng của gói thầu để nhà thầu chào thầu Nhà thầu phải chào các khoản chiphí dự phòng theo đúng yêu cầu của hồ sơ mời thầu
Ngoài ra, Thông tư quy định, hồ sơ mời thầu phải bao gồm Mẫu hợp đồng và quy địnhchi tiết các điều, khoản của hợp đồng để nhà thầu làm cơ sở chào thầu và để các bênlàm cơ sở thương thảo, hoàn thiện, ký kết hợp đồng Hợp đồng ký kết giữa chủ đầu tư,bên mời thầu với nhà thầu phải tuân thủ theo Mẫu hợp đồng, các điều kiện hợp đồngquy định trong hồ sơ mời thầu và các hiệu chỉnh, bổ sung do nhà thầu đề xuất, đượcchủ đầu tư chấp thuận trong quá trình thương thảo, hoàn thiện hợp đồng nhưng bảođảm không trái với quy định của pháp luật về đấu thầu và quy định khác của pháp luật
có liên quan
1.3.1.2 Quy định chi tiết về lập hồ sơ mời thầu tư vấn
Đối với lập hồ sơ mời thầu dịch vụ tư vấn, Bộ Kế hoạch và Đầu tư vừa ban hànhThông tư số 0 1/201 5/ TT-BKH Đ T ngày 14/2/2015 có hiệu lực thi hành kể từ ngày15/4/2015 quy định chi tiết việc lập Hồ sơ mời quan tâm, Hồ sơ mời thầu, Hồ sơ yêucầu dịch vụ tư vấn Thông tư này thay thế Thông tư số 06/2010/TT-BKH ngày9/3/2010 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định chi tiết lập Hồ sơ mời thầu dịch vụ tưvấn và Thông tư số 09/2011/TT-BKHĐT ngày 7/9/2011 của Bộ Kế hoạch và Đầu tưquy định chi tiết lập Hồ sơ yêu cầu chỉ định thầu tư vấn
Trang 33Thông tư này quy định chi tiết việc lập Hồ sơ mời quan tâm, Hồ sơ mời thầu, Hồ sơyêu cầu đối với gói thầu dịch vụ tư vấn thuộc phạm vi điều chỉnh của Luật đấu thầu số43/2013/QH13.
Đối với các gói thầu dịch vụ tư vấn thuộc dự án có sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chínhthức, vốn vay ưu đãi phát sinh từ điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế giữa Việt Namvới nhà tài trợ, trường hợp được nhà tài trợ chấp thuận thì áp dụng Mẫu Hồ sơ mờiquan tâm, Hồ sơ mời thầu, Hồ sơ yêu cầu ban hành kèm theo Thông tư này hoặc có thểsửa đổi, bổ sung một số nội dung theo quy định về đấu thầu nêu trong điều ước quốc tếhoặc thỏa thuận quốc tế Đối tượng áp dụng của Thông tư là các tổ chức, cá nhân thamgia hoặc có liên quan đến hoạt động lựa chọn nhà thầu gói thầu dịch vụ tư vấn quyđịnh tại Thông tư
Thông tư quy định rõ: Trường hợp đấu thầu rộng rãi có lựa chọn danh sách ngắn thì ápdụng Mẫu Hồ sơ mời quan tâm và Mẫu Hồ sơ mời thầu ban hành kèm theo Thông tưnày Trường hợp đấu thầu rộng rãi không lựa chọn danh sách ngắn hoặc đấu thầu hạnchế thì áp dụng Mẫu Hồ sơ mời thầu ban hành kèm theo Thông tư Khi áp dụng Mẫu
Hồ sơ mời quan tâm, Hồ sơ mời thầu, tổ chức, cá nhân lập Hồ sơ mời quan tâm, Hồ sơmời thầu căn cứ vào quy mô, tính chất của gói thầu và điều kiện của thị trường mà đưa
ra các yêu cầu trên cơ sở đảm bảo nguyên tắc cạnh tranh, công bằng, minh bạch vàhiệu quả kinh tế; không được đưa ra các điều kiện nhằm hạn chế sự tham gia của nhàthầu hoặc nhằm tạo lợi thế cho một hoặc một số nhà thầu gây ra sự cạnh tranh khôngbình đẳng
Khi áp dụng Mẫu Hồ sơ mời thầu, Hồ sơ yêu cầu, trường hợp đặc thù cần áp dụng hợpđồng theo đơn giá cố định, đơn giá điều chỉnh thì chủ đầu tư, bên mời thầu căn cứ vàocác quy định của Luật đấu thầu số 43/2013/QH13, Nghị định số 63/2014/NĐ-CP đểvận dụng cho phù hợp
Đối với gói thầu dịch vụ tư vấn sử dụng vốn nhà nước nhằm duy trì hoạt động thườngxuyên của cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chínhtrị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, đơn vị thuộc lựclượng vũ trang nhân dân, đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định tại Điểm d Khoản 1
Trang 34Điều 1 Luật đấu thầu số 43/2013/QH13, khi áp dụng Mẫu Hồ sơ mời quan tâm, Hồ sơmời thầu, Hồ sơ yêu cầu cần thay thế cụm từ "chủ đầu tư" thành "bên mời thầu" chophù hợp.
Hợp đồng ký kết giữa chủ đầu tư và nhà thầu phải tuân thủ theo Mẫu hợp đồng quyđịnh trong Hồ sơ mời thầu, Hồ sơ yêu cầu Chủ đầu tư căn cứ quy mô, tính chất củagói thầu có thể bổ sung các điều, khoản liên quan trong hợp đồng theo quy định củapháp luật chuyên ngành nhưng phải đảm bảo tính logic, thống nhất và chặt chẽ củatoàn bộ hợp đồng, tránh làm hạn chế quyền của chủ đầu tư và giảm nghĩa vụ của nhàthầu tư vấn
1.3.2 Công tác tổ chức lập hồ sơ mời thầu xây dựng sử dụng vốn nước ngoài
Trải qua gần một năm xây dựng, cùng với sự nỗ lực của Ngân hàng Phát triển châu Á(ADB), Ngân hàng Thế giới (WB) trong việc hài hòa hóa quy định về đấu thầu củaViệt Nam và hướng dẫn đấu thầu của nhà tài trợ, ngày 06/5/2015, Bộ Kế hoạch và Đầu
tư đã ban hành Thông tư số 03/2015/TT-BKHĐT quy định chi tiết lập hồ sơ mời thầuxây lắp (Thông tư 03)
Thông tư số 03 được ban hành sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho các chủ đầu tư, bên mờithầu trong việc lập, thẩm định, phê duyệt và tổ chức lựa chọn nhà thầu xây lắp; tạo sựthống nhất, đồng bộ và nâng cao hiệu lực thực thi quy định của pháp luật về đấu thầu,tăng cường hơn nữa tính cạnh tranh, công bằng, minh bạch và hiệu quả kinh tế trongđấu thầu Với những quy định mới phù hợp với điều kiện thực tế của Việt Nam và cácthông lệ tốt của quốc tế, Thông tư số 03 sẽ góp phần quan trọng trong việc lựa chọnđược đúng nhà thầu có năng lực, kinh nghiệm và giải pháp kỹ thuật tốt để thực hiệngói thầu với giá cạnh tranh nhất
Đối với gói thầu xây lắp được tổ chức đấu thầu rộng rãi trong nước (NCB) thuộc các
dự án sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) của ADB, WB thì áp dụng MẫuHSMT NCB do ADB và WB ban hành bằng tiếng Việt Đây là quy định mang tính độtphá được xây dựng trên cơ sở ý kiến thống nhất của ADB và WB Trước đây, việc đấuthầu NCB đối với các gói thầu sử dụng vốn vay của ADB, WB phải thực hiện theohướng dẫn đấu thầu của từng nhà tài trợ, thì nay với quy định này, ADB và WB sẽ ban
Trang 35hành Mẫu HSMT bằng tiếng Việt để áp dụng thống nhất cho tất cả các dự án sử dụngvốn vay của ADB, WB.
Với mục tiêu “đấu thầu để lựa chọn nhà thầu” chứ không phải “đấu thầu để loại bỏ nhàthầu”, trong hai Mẫu HSMT xây lắp ban hành kèm theo Thông tư số 03 có nhiều quyđịnh được xây dựng nhằm lựa chọn được nhà thầu tốt nhất trên các phương diện vềnăng lực, kinh nghiệm, đề xuất kỹ thuật và giá cả để trao hợp đồng
Tiêu chuẩn đánh giá về năng lực, kinh nghiệm của nhà thầu quy định trong các MẫuHSMT ban hành kèm theo Thông tư số 03 cũng có nhiều điểm mới so với quy địnhtrước đây Theo đó, khi tham dự thầu, ngoài năng lực về kỹ thuật, nhà thầu phải chứngminh có đủ năng lực tài chính để thực hiện các hợp đồng dở dang và thực hiện gói thầuđang xét nếu được công nhận trúng thầu Trường hợp nhà thầu được một tổ chức tíndụng hoạt động hợp pháp tại Việt Nam cam kết sẽ cung cấp tín dụng để thực hiện góithầu đang xét với hạn mức tối thiểu bằng giá trị yêu cầu trong HSMT, thì nhà thầukhông phải chứng minh năng lực tài chính để thực hiện các hợp đồng dở dang
Đối với yêu cầu về doanh thu, chỉ xem xét đối với doanh thu trong lĩnh vực xây dựngcủa nhà thầu thông qua các hợp đồng, hóa đơn thanh toán trước đó mà không xem xétđối với doanh thu trong các lĩnh vực kinh doanh khác của nhà thầu
Đối với yêu cầu về kinh nghiệm, HSMT yêu cầu nhà thầu phải có kinh nghiệm cụ thểtrong quản lý và thực hiện hợp đồng, không còn nội dung yêu cầu về kinh nghiệmchung trong lĩnh vực xây dựng theo như quy định tại Thông tư số 01/2010/TT-BKH,Thông tư số 02/2010/TT-BKH Theo đó, trường hợp nhà thầu mới được thành lập mộtthời gian chưa lâu nhưng đã thực hiện các hợp đồng tương tự như gói thầu đang xét,thì được đánh giá là đáp ứng yêu cầu về kinh nghiệm Ngoài ra, trong Mẫu số 02 còn
bổ sung khái niệm “nhà thầu quản lý”; nhà thầu quản lý là nhà thầu không trực tiếpthực hiện một phần hoặc toàn bộ các công việc của gói thầu, mà ký hợp đồng với cácnhà thầu khác để thực hiện nhưng nhà thầu vẫn quản lý việc thực hiện của các nhà thầu
mà mình đã ký hợp đồng, đồng thời vẫn chịu toàn bộ trách nhiệm cũng như rủi ro liênquan đến giá thành, tiến độ thực hiện và chất lượng của gói thầu Như vậy, trường hợpnhà thầu không trực tiếp thực hiện hợp đồng mà chỉ thực hiện việc quản lý hợp đồngtheo quy định nêu trên cũng được đánh giá là đáp ứng yêu cầu về kinh nghiệm thựchiện hợp đồng tương tự
Trang 36Thông tư số 03 có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/7/2015 và thay thế Thông tư số01/2010/TT-BKH, Thông tư số 02/2010/TT-BKH Với rất nhiều quy định mới phùhợp với điều kiện thực tế của Việt Nam, thông lệ quốc tế và hướng dẫn đấu thầu củaADB, WB, Thông tư số 03 sẽ góp phần nâng cao hiệu lực thực thi quy định của phápluật về đấu thầu Tuy nhiên, để Luật Đấu thầu 2013 và các văn bản hướng dẫn thi hànhLuật đi vào cuộc sống, các tổ chức, cá nhân tham gia trực tiếp vào công tác lập, thẩmđịnh, phê duyệt HSMT, đánh giá HSDT, thẩm định, phê duyệt kết quả lựa chọn nhàthầu cần hiểu và nắm bắt rõ tất cả quy định mới của pháp luật về đấu thầu, trong đó cóThông tư số 03, và đặc biệt là cần nâng cao tính liêm chính, khách quan, minh bạchtrong quá trình thực hiện công tác lựa chọn nhà thầu
Trang 37vụ tư vấn Nội dung của Chương 1 là cái nhìn tổng quan, để tác giả tiếp tục phân tíchcác cơ sở và thực tiễn trong quản lý đấu thầu, đặc biệt là kiểm soát chất lượng hồ sơmời thầu.
Trang 38CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN TRONG CÔNG TÁC QUẢN LÝ ĐẤU THẦU VÀ KIỂM SOÁT CHẤT LƯỢNG HỒ SƠ MỜI THẦU
2.1 Cơ sở pháp lý trong công tác đấu thầu
2.1.1 Các văn bản liên quan tới đấu thầu
Đầu những năm 1990 trong các văn bản về quản lý đầu tư xây dựng đã xuất hiện quychế về đấu thầu nhưng vẫn chưa rõ ràng Để khắc phục vấn đề này, năm 1996 Chínhphủ đã ban hành quy chế về đầu thầu kèm theo Nghị định số 43/NĐ-CP ngày16/7/1996 Văn bản mang tính pháp lý cao hơn, phạm vi điều chỉnh rộng hơn, theo đógói thầu lần đầu tiên đã trở thành đối tượng quản lý của công tác đấu thầu Nghị định
số 43/NĐ-CP ngày 16/7/1996 của Chính phủ đã được thay thế bằng Nghị định số88/NĐ-CP ngày 01/9/1999, Nghị định này đã được bổ sung sửa đổi bởi Nghị định số14/NĐ-CP ngày 05/5/2000 Ngày 29/11/2005 tại kỳ họp Quốc hội khóa XI năm 2005
đã thống nhất ban hành Luật đấu thầu số 61/2005/QH11, tiếp theo Chính phủ ban hànhNghị định số 111/2006/NĐ-CP ngày 29/9/2006, sau này được thay thế bởi Nghị định58/2008/NĐ-CP ngày 05/5/2008, tiếp theo lại được thay thế bởi Nghị định85/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 được áp dụng “về việc Hướng dẫn thi hành Luật đấuthầu và lựa chọn nhà thầu xây dựng”
Trong công tác quản lý đấu thầu, với những quy chế, quy định về Đấu thầu trong xâydựng trải qua các năm từ 1990 tới năm 2013 vẫn chưa bao quát được hết được khốilượng công việc, tình huống xảy ra trong hoạt động đấu thầu và trách nhiệm, biện pháp
xử lý các tình huống xảy ra trong đấu thầu Ngày 26/11/2013 tại kỳ họp thứ 6 Quốchội khóa XIII đã thống nhất ban hành Luật đấu thầu số 43/2013/QH13, là bước tiếnquan trọng trong công tác quản lý nhà nước về đấu thầu, tạo cho hoạt động đấu thầungày càng phù hợp với xu thế hội nhập trên thế giới Cùng với việc ban hành Luật đấuthầu, Chính phủ cũng đã ban hành Nghị định số 63/2014/NĐ-CP ngày26/6/2014 gồm 15 Chương với 130 Điều Nghị định này quy định chi tiết thi hành một
số điều của Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu thực hiện các gói thuộc phạm vi điềuchỉnh quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều 1 của Luật Đấu thầu Nghị định
số 63/20 1 4/NĐ- C P có hiệu lực kể từ ngày 15/8/2014 Kể từ ngày Nghị định này có
Trang 39hiệu lực thi hành, Nghị định số 85/2009/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Đấu thầu vàlựa chọn nhà thầu xây dựng theo Luật Xây dựng, Nghị định số 68/2012/NĐ-CP sửađổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 85/2009/NĐ-CP và Quyết định số 50/QĐ-TTg ngày 9/11/2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc áp dụng hình thức chỉ định thầuđối với các gói thầu thuộc trường hợp đặc biệt do Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyếtđịnh hết hiệu lực thi hành Song song, với việc lựa chọn nhà thầu, để tăng tính hiệuquả cho dự án, xét theo đề nghị của Bộ trưởng Kế hoạch đầu tư, năm 2015 Thủ tướngChính phủ đã ban hành Nghị định số 30/2015/NĐ-CP ngày 17/3/2015 quy định chi tiếtthi hành một số điều của Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà đầu tư
Về công tác lập hồ sơ mời thầu, đối với gói thầu xây lắp, Bộ Kế hoạch và Đầu tư đãban hành Thông tư số 03/2015/ T T-BK H ĐT n gày 06/5/2015 quy định chi tiết lập hồ sơmời thầu xây lắp có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/7/2015 Thông tư này thay thếThông tư số 01/2010/TT-BKH ngày 06/01/2010 và Thông tư số 02/2010/TT-BKHngày 19/01/2010 quy định chi tiết lập hồ sơ mời thầu xây lắp và gói thầu xây lắp quy
mô nhỏ Đối với gói thầu dịch vụ tư vấn, Bộ Kế hoạch và Đầu tư đã ban hành Thông
tư số 01/20 1 5/TT- BK HĐT ngày 14/2/2015 quy định chi tiết việc lập Hồ sơ mời quantâm, Hồ sơ mời thầu, Hồ sơ yêu cầu dịch vụ tư vấn có hiệu lực thi hành kể từ ngày15/4/2015 Thông tư này thay thế Thông tư số 06/2010/TT-BKHĐT ngày 9/3/2010 vàThông tư số 09/2011/TT-BKHĐT ngày 7/9/2011 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về quyđịnh chi tiết lập Hồ sơ mời thầu dịch vụ tư vấn và Hồ sơ yêu cầu chỉ định thầu tư vấn
2.1.2 Phạm vi áp dụng luật đấu thầu
Luật đấu thầu năm 2013 quy định quản lý nhà nước về đấu thầu; các hoạt động đấuthầu, bao gồm:
Lựa chọn nhà thầu cung cấp dịch vụ tư vấn, dịch vụ phi tư vấn, hàng hóa, xây lắp đốivới:
a) Dự án đầu tư phát triển sử dụng vốn nhà nước của cơ quan nhà nước, tổ chức chínhtrị, tổ chức chính trị-xã hội, tổ chức chính trị xã hội-nghề nghiệp, đơn vị sự nghiệpcông lập;
b) Dự án đầu tư phát triển của doanh nghiệp nhà nước;
Trang 40c) Dự án đầu tư phát triển có sử dụng vốn nhà nước, vốn doanh nghiệp nhà nước từ30% trở lên hoặc dưới 30% nhưng trên 500 tỷ đồng trong tổng mức đầu tư của dựán;[20]
2.1.3 Một số nguyên tắc của đấu thầu
Trong đấu thầu xây dựng cần đảm bảo những nguyên tắc cơ bản sau:
a Nguyên tắc cạnh tranh công bằng với các điều kiện như nhau
Với mỗi cuộc đấu thầu đều có sự tham gia của một số nhà thầu đáp ứng được các yêucầu do nhà mời thầu đưa ra, tạo ra một môi trường cạnh tranh giữa các nhà thầu Bênmời thầu cần cung cấp đầy đủ các thông tin và các tài liệu đấu thầu là như nhau chocác nhà thầu, không được có sự thiên lệch về bất cứ bên nào
b Nguyên tắc đánh giá khách quan
Hội đồng xét thầu tiến hành đánh giá đầy đủ các bộ hồ sơ dự thầu và theo cùng mộttiêu chuẩn, thang điểm đã được xây dựng từ trước Trong quá trình đánh giá khôngđược có bất cứ một sự ưu tiên, thiên vị dành cho một nhà thầu nào đó
c Nguyên tắc công khai và cung cấp đầy đủ dữ liệu
Tất cả các giai đoạn từ mời thầu đến mở thầu, Bên mời thầu cần thực hiện công khai,trừ những công trình có tính chất đặc biệt thuộc về bí mật quốc gia Ngoài ra, Bên mờithầu còn cần có trách nhiệm cung cấp tất cả các thông tin liên quan đến gói thầu như
về quy mô, yêu cầu chất lượng, khối lượng công trình Thực hiện tốt công tác này sẽgiúp cho quá trình lập hồ sơ đề xuất về kỹ thuật và phương án tài chính của nhà thầu sẽchính xác, quá trình đánh giá hồ sơ dự thầu lựa chọn nhà thầu vì thế mà đúng đắn hơn
d Nguyên tắc bảo đảm và bảo lãnh
Theo nguyên tắc này thì các nhà thầu cần thực hiện một trong các biện pháp đặt cọc, kíquỹ hoặc nộp thư bảo lãnh để bảo đảm trách nhiệm dự thầu của nhà thầu, hoặc để bảođảm trách nhiệm thực hiện hợp đồng của nhà thầu trúng thầu trong một thời gian xácđịnh theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu Nguyên tắc này giúp bảo đảm lợi ích của cả Bênmời thầu và nhà thầu, nó thể hiện tính chất nghiêm túc của quá trình thực hiện đấuthầu